Đại hội đã tổng kết 21 năm Đảng lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, 5 năm lãnh đạo chính quyền non trẻ và công cuộc kháng chiến kiến quốc.. Về kinh tế: thủ tiêu hết các thứ qu
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
BÀI TẬP THẢO LUẬN HỌC PHẦN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
NHÓM 7:
1 Đào Duy Khương – 2221001299
2 Nguyễn Nhật Huy – 2221000062
3 Hoà Thị Thuỳ Linh – 2221000535
4 Bùi Thế Vinh – 2221000799
5 Trương Thị Thuỳ Linh – 2221003830
6 Nguyễn Châu Thi – 2221001406
Giảng viên: TS Nguyễn Thanh Hải
Mã lớp học phần: 2331101113707
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2023
Trang 2BÀI TẬP THẢO LUẬN 1: Từ ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đến nay, Đảng
ta đã trải qua bao nhiêu kỳ Đại hội?
Từ ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đến nay, Đảng ta đã trải qua 13 kỳ Đại hội:
- Đại hội I: diễn ra từ ngày 27 đến ngày 31/3/1935
- Đại hội II: diễn ra từ ngày 11 đến ngày 19/2/1951
- Đại hội III: diễn ra từ ngày 5 đến ngày 10/9/1960
- Đại hội IV: diễn ra từ ngày 14 đến ngày 20/12/1976
- Đại hội V: diễn ra từ ngày 27 đến ngày 31/3/1982
- Đại hội VI: diễn ra từ ngày 15 đến ngày 18/12/1986
- Đại hội VII: diễn ra từ ngày 24 đến ngày 27/6/1991
- Đại hội VIII: diễn ra từ ngày 28/6 đến ngày 1/7/1996
- Đại hội IX: diễn ra từ ngày 19 đến ngày 22/4/2001
- Đại hội X: diễn ra từ ngày 18 đến ngày 25/4/2006
- Đại hội XI: diễn ra từ ngày 12 đến ngày 19/1/2011
- Đại hội XII: diễn ra từ ngày 20 đến ngày 28/1/2016
- Đại hội XIII: diễn ra từ ngày 25/1 đến ngày 1/2/2021
BÀI TẬP THẢO LUẬN 2: Hãy cho biết thời gian, địa điểm, số đại biểu chính thức tham dự, người được Đại hội bầu giữ chức Tổng Bí thư và quyết sách quan trọng của các kỳ Đại hội đó?
ST
T
Kỳ
Đại
hội
Thời gian Địa điểm
Số đại biểu tham dự
Tổng Bí thư
Quyết sách quan trọng
1 Đại hội
I
27 - 31/3/2935 Ma Cao
(Trung Quốc)
13 Đ/c Lê
Hồng Phong
Củng cố hệ thống tổ chức của Đảng từ Trung ương đến địa phương, từ trong nước đến nước ngoài Đại hội đã thông qua Nghị quyết chính trị của Đảng; các nghị quyết về vận động công nhân, vận động nông dân, vận động thanh niên, phụ nữ, binh lính, về mặt trận phản đế, về đội
Trang 3tự vệ, về các dân tộc
ít người,…; Điều lệ của Đảng, Điều lệ của các tổ chức quần chúng của Đảng
2 Đại hội
II 11 - 19/2/1951
Xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang
158
Đ/c Trường Chinh
Vạch ra đường lối lãnh đạo toàn dân kháng chiến, kiến quốc đi đến thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Pháp Đại hội
đã tổng kết 21 năm Đảng lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, 5 năm lãnh đạo chính quyền non trẻ và công cuộc kháng chiến kiến quốc
3 Đại hội
III 5 - 10/9/1960
Thủ đô Hà
Đ/c Lê Duẩn
Đề ra đường lối cách mạng của cả nước
và nhiệm vụ riêng cho cách mạng 2 miền: xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà
ở miền Nam Đại hội đã tổng kết 30 năm lãnh đạo của Đảng, nêu lên những bài học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Đại hội quyết nghị lấy ngày 3/2 dương lịch mỗi năm làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
4 Đại hội
IV
14 -20/12/1976
Thủ đô Hà Nội
1.008 Đ/c Lê
Duẩn
Đại hội toàn thắng của sự nghiệp giải
Trang 4phóng dân tộc, hàn gắn vết thương chiến tranh, từng bước khôi phục, phát triển đất nước, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
5 Đại hội
V 27 - 31/3/1982
Thủ đô Hà
Đ/c Lê Duẩn
Xây dựng chủ nghĩa
xã hội trên toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam
và sẵn sàng chiến đấu, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Đại hội đánh dấu một bước chuyển biế mới về
sự lãnh đạo của Đảng trên con đường đấu tranh
“Tất cả vì Tổ quốc
xã hội chủ nghĩa, vì hạnh phúc của nhân dân”
6 Đại hội
VI
15 -18/12/1986
Thủ đô Hà
Đ/c Nguyễn Văn Linh
Thực hiện đổi mới đất nước, đưa ra quan điểm mới về cải tạo xã hội chủ nghĩa, trong đó phải xây dựng quan hệ sản xuất mới trên cả
ba mặt xây dựng chế
độ công hữu về tư liệu sản xuất, chế độ quản lý và chế độ phân phối xã hội chủ nghĩa
7 Đại hội
VII
24 - 27/6/1991 Thủ đô Hà
Nội
1.176 Đ/c Đỗ
Mười
Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đưa đất nước đi theo con đường đổi mới: Đổi mới toàn diện, đồng
bộ, có nguyên tắc và
có bước đi vững
Trang 5chắc, đó là mệnh lệnh của cuộc sống,
là quá trình không thể đảo ngược Đại hội VII lần đầu tiên thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội
8 Đại hội
VIII 28/6 - 1/7/1996
Thủ đô Hà
Đ/c Đỗ Mười
Thực hiện đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, quá độ lên chủ nghĩa xã hội và bảo
vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Đại hội
đã đưa ra các định hướng phát triển các lĩnh vực chủ yếu trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
9 Đại hội
IX 19 - 22/4/2001
Thủ đô Hà
Đ/c Nông Đức Mạnh
Phát huy sức mạnh toàn dân, tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Đại hội chỉ rõ
mô hình tổng quát của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
ở Việt Nam là phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo
cơ chế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 610 Đại hội
X 18 - 25/4/2006
Thủ đô Hà
Đ/c Nông Đức Mạnh
Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạng toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, sớm đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển Đại hội đánh giá sau 20 năm đổi mới, đất nước ta đạt những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử; đồng thời nêu bật năm bài học lớn
11 Đại hội
XI 12 - 19/1/2011
Thủ đô Hà
Đ/c Nguyễn Phú Trọng
Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm
2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Đại hội có nhiệm vụ nhìn thẳng vào sự thật, nói đúng
sự thật, đề cao tinh thần tự phê bình nghiêm túc, để kiểm điểm, đánh giá khách quan, toàn diện những thành tựu và yếu kém, đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm qua việc thực hiện Nghị quyết Đại hội X
12 Đại hội 20 - 28/1/2016 Thủ đô Hà 1.510 Đ/c Đẩy mạnh công
Trang 7XII Nội
Nguyễn Phú Trọng
cuộc đổi mới; phấn đấu sớm đưa nước ta
cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Đại hội đánh giá thành tựu và hạn chế sau 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nước Đại hội đã đề ra các nhiệm vụ trọng tâm trong 5 năm tiếp theo, chủ yếu tập trung vào kinh tế, xây dựng Đảng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, kiên quyết bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
13 Đại hội
XIII
25/1 - 1/2/2021 Thủ đô Hà
Nội
1.587 Đ/c
Nguyễn Phú Trọng
Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; khơi dậy ý chí và quyết tâm phát triển đất nước, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại; tiếp tục đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; xây dựng
và bảo vệ vững chắc
Tổ quốc, giữ vững môi trường hoà bình, ổn định; phấn đấu để đến giữa thế
Trang 8kỷ XXI, nước ta trở thành một nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa
BÀI TẬP THẢO LUẬN 3: Trình bày nội dung và ý nghĩa của 5 Cương lĩnh chính trị của Đảng.
I Cương lĩnh của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930)
1 Nội dung
- Nội dung cơ bản trong Cương lĩnh đã xác định rõ về đường lối, nhiệm vụ, lực lượng và mối quan hệ của cách mạng Việt Nam trong bối cảnh sau khi thành lập Đảng Cụ thể, về đường lối chiến lược là làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới
xã hội cộng sản
- Cương lĩnh đã xác định ba nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt Nam, bao gồm cả hai nội dung dân tộc và dân chủ, chống đế quốc và chống phong kiến, song nổi lên hàng đầu
là nhiệm vụ chống đế quốc, giành độc lập dân tộc Cụ thể:
Về chính trị: đánh đổ đế quốc chủ nghĩa thực dân Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập; lập Chính phủ công – nông – binh, tổ chức quân đội công nông
Về kinh tế: thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn như công nghiệp, vận tải, ngân hàng,…của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho Chính phủ công – nông – binh quản lý; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo; bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo; mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật ngay làm tám giờ
Về văn hoá – xã hội: dân chính được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo hướng công nông hoá
- Cương lĩnh xác định Đảng phải thu phục cho được đại bộ phận dân cày và phải dựa vào hạng dân cày nghèo làm thổ địa cách mạng, đánh đổ bọn đại địa chủ và phong kiến; làm cho các đoàn thể thợ thuyền và dân cày (công hội, hợp tác xã) khỏi ở dưới quyền lực và ảnh hưởng của bọn tư bản quốc gia; phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, thanh niên,… để kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp; đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì đánh đổ
Trang 9- Về mối quan hệ quốc tế, Luận cương xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới; phải liên kết với những dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trên thế giới, nhất là với quần chúng vô sản Pháp
- Toàn bộ Cương lĩnh đầu tiên của Đảng toát lên tư tưởng lớn là cách mạng dân tộc dân chủ Việt Nam tất yếu đi tới cách mạng xã hội chủ nghĩa, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; sự nghiệp đó là của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Ý nghĩa
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là một cương lĩnh đúng đắn và sáng tạo theo con đường cách mạng Hồ Chí Minh, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới, đáp ứng yêu cầu khách qua của lịch sử, nhuần nhuyễn quan điểm giai cấp và thấm nhuần tinh thần dân tộc
- Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh là tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để giành chính quyền về tay nhân dân đi tới xã hội cộng sản, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
- Cương lĩnh thành ngọn cờ đoàn kết cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, là vũ khí sắc bén của những người cộng sản Việt Nam trước mọi kẻ thù; là cơ sở đường lối, chủ trương của cách mạng Việt Nam trong hơn 80 năm qua
- Cương lĩnh rất phù hợp với nguyện vọng thiết tha của đại đa số nhân dân ta là nông dân
Vì thế, Đảng đã đoàn kết được những lực lượng cách mạng to lớn xung quanh giai cấp mình, còn các đảng phái của các giai cấp khác thì hoặc bị phá sản hoặc bị cô lập Do đó, quyền lãnh đạo của Đảng ta – Đảng của giai cấp công nhân không ngừng củng cố và tăng cường
II Luận cương chính trị (10/1930):
1 Nội dung
Luận cương chính trị đã phân tích đặc điểm, tình hình xã hội thuộc địa nửa phong kiến
và nêu lên những vấn để cơ bản của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương do giai cấp công nhân lãnh đạo:
- Về mâu thuẫn giai cấp ở Đông Dương: một bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ với một bên là địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc
- Về phương hướng chiến lược của cách mạng: Luận cương chỉ rõ: “Tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng”, sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục “phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường
xã hội chủ nghĩa
Trang 10- Về nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền: đánh đổ phong kiến, thực hành cách mạng ruộng đất triệt để và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập Hai nhiệm vụ chiến lược đó có quan hệ khắng khít với nhau, vì có đánh đổ đế quốc chủ nghĩa mới phá được giai cấp địa chủ, để tiến hành cách mạng thổ địa thắng lợi,
và cso phá tan được chế độ phong kiến thì mới đánh đổ được đế quốc chủ nghĩa Trong hai nhiệm vụ này, Luận cương xác định: “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền” và là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày
- Về lực lượng cách mạng: giai cấp vô sản vừa là động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền, vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng Dân cày vừa là lực lượng đông đào nhất và là động lực mạnh của cách mạng Khước bỏ vai trò của giai cấp tiểu tư sản, trí thức, địa chủ vừa và nhỏ
- Về phương pháp cách mạng: phải ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con đường “võ trang bạo động”, “phải tuân theo khuôn phép nhà binh”
- Về quan hệ với cách mạng thế giới: cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới, vì thế giai cấp vô sản Đông Dương phải đoàn kết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, trước hết là giai cấp vô sản Pháp, mật thiết liên lạc với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa
- Về vai trò lãnh đạo của Đảng: sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là điều kiện cốt yếu cho thắng lợi của cách mạng Đảng phải có đường lối chính trị đúng đắn, có kỷ luật tập trung, liên hệ mật thiết với quần chúng Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, lấy chủ nghĩa Mác – Lenin làm nền tảng tư tưởng, đại biểu chung cho quyền lợi của giai cấp vô sản ở Đông Dương, đấu tranh để đạt được mục đích cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản
2 Ý nghĩa:
- Khẳng định lại nhiều vấn đề căn bản thuộc chiến lược cách mạng mà Chính cương vắn tắt
và Sách lược vắn tắt đã nêu ra Giữa Luận cương chính trị với Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt có mặt khác nhau Luận cương chính trị không nêu ra được mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam và đế quốc Pháp, từ đó không đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu; đánh giá không đúng vai trò cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, phủ nhận mặt tích cực của tư sản dân tộc và chưa thấy được khả năng phân hoá, lôi kéo một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ trong cách mạng giải phóng dân tộc, từ đó Luận cương đã không đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống đế quốc xâm lược và tay sai
III Chính cương của Đảng (2/1951):
1 Nội dung
Trang 11- Chính cương chỉ rõ: trước khi thuộc Pháp, xã hội Việt Nam căn bản là một xã hội phong kiến, nông dân là giai cấp bị bóc lột nặng nề nhất Từ khi thuộc Pháp, Việt Nam là một xã hội thuộc địa nửa phong kiến; giai cấp công nhân Việt Nam hình thành và trưởng thành nhanh; tư bản Việt Nam ra đời nhưng bị tư bản độc quyền Pháp đè nén nên không phát triển được Khi Nhật xâm chiếm Việt Nam, chế độ thuộc địa của Pháp ở Việt Nam cũng trở nên phát-xít hóa, làm cho nhân dân Việt Nam càng thống khổ hơn
- Vì vậy, nhiệm vụ căn bản của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập thống nhất thật sự cho đất nước, xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội Ðộng lực của cách mạng Việt Nam lúc này là công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức, tư sản dân tộc, những thân sĩ yêu nước và tiến bộ; trong
đó nền tảng là công nhân, nông dân, trí thức; lực lượng lãnh đạo là giai cấp công nhân Từ
đó Chính cương khẳng định: cách mạng Việt Nam hiện nay là một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến tới chủ nghĩa xã hội Ðây là một cuộc đấu tranh lâu dài, trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có một nhiệm vụ trọng tâm, trước mắt là phải tập trung sức hoàn thành giải phóng dân tộc
- Về chính sách của Ðảng, Chính cương chỉ rõ: hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, xóa bỏ phong kiến, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chủ nghĩa xã hội Chính sách kháng chiến là thực hiện một cuộc chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, trường
kỳ, kháng chiến đến cùng để giành độc lập thống nhất cho Tổ quốc Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân dựa vào Mặt trận dân tộc thống nhất trên cơ sở liên minh công nhân, nông dân, trí thức do giai cấp công nhân lãnh đạo
- Chính cương còn nêu những quan điểm cơ bản về xây dựng quân đội, phát triển kinh tế tài chính, cải cách ruộng đất, phát triển văn hóa giáo dục, chính sách đối với tôn giáo, chính sách dân tộc, chính sách đối với vùng tạm chiếm, chính sách ngoại giao, chính sách đối với Việt kiều Về ngoại giao, Chính cương khẳng định nguyên tắc "tôn trọng độc lập, chủ quyền lãnh thổ, thống nhất quốc gia của nhau và cùng nhau bảo vệ hòa bình, dân chủ thế giới, chống bọn gây chiến"; mở rộng ngoại giao nhân dân, giao thiệp thân thiện với Chính phủ nước nào tôn trọng chủ quyền của Việt Nam, đặt quan hệ ngoại giao với các nước đó theo nguyên tắc tự do, bình đẳng và có lợi cho cả hai bên, đấu tranh cho hòa bình thế giới
2 Ý nghĩa