1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài quy định pháp luật về nghĩa vụ dân sự và các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự

29 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy định pháp luật về nghĩa vụ dân sự và các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự
Tác giả Nhóm 6
Người hướng dẫn Phạm Đức Chung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Marketing
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản Tháng Năm
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo những đặc điểm trên, có thể nhận định: Nghĩa vụ dân sự là quan hệpháp luật dân sự, bao gồm các bên chủ thể, trong đó một bên chủ thể mang quyền có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ dân

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 6: LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM -3

6.1 Nghĩa vụ dân sự -3

6.1.1 Khái niệm nghĩa vụ dân sự -3

6.1.2 Căn cứ pháp sinh nghĩa vụ dân sự -4

6.1.3 Các biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự -5

6.1.3.1 Khái niệm: -5

6.1.3.2.Các biện pháp: -6

Cầm cố tài sản: -6

Thế chấp tài sản: -10

Đặt cọc: -14

Ký cược: -17

Ký quỹ -20

Bảo lưu quyền sở hữu -23

Bảo lãnh -26

Tín chấp -32

Trang 3

Chương 6: LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM

6.1 NGHĨA VỤ DÂN SỰ

6.1.1 Khái niệm nghĩa vụ dân sự

Trước hết, nghĩa vụ dân sự được hiểu là một quan hệ pháp luật; do đặcđiểm của đối tượng và đặc điểm của phương pháp điều chỉnh của Bộ luật dân sự

2015 Theo những đặc điểm trên, có thể nhận định: Nghĩa vụ dân sự là quan hệpháp luật dân sự, bao gồm các bên chủ thể, trong đó một bên chủ thể mang quyền

có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ dân sự phải chuyển giao một tài sản, phải thựchiện một công việc hoặc không được thực hiện một công việc, phải bồi thườngmột thiệt hại về tài sản

Theo điều 274 BLDS 2015:

Nghĩa vụ là việc mà theo quy định của pháp luật, một hoặc nhiều chủ thể (gọi là người có nghĩa vụ) phải làm hoặc không được làm vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (gọi là người có quyền)

Đối tượng của nghĩa vụ dân sự có thể là tài sản, công việc phải làm hoặckhông được làm Chỉ những tài sản có thể đem giao dịch và những công việc cóthể thực hiện được mà pháp luật không cấm, không trái đạo đức xã hội mới là đốitượng của nghĩa vụ dân sự

Bên có nghĩa vụ dân sự trong quan hệ nghĩa vụ phải thực hiện các quyềnyêu cầu của bên có quyền dân sự hợp pháp Như vậy, nghĩa vụ dân sự là mộtquan hệ pháp luật, trong đó các bên tham gia bình đẳng với nhau về mặt pháp lý,các quyền và nghĩa vụ dân sự hợp pháp của các bên, quyền và nghĩa vụ hợp phápcủa người thứ ba đều được pháp luật đảm bảo thực hiện

6.1.2 Căn cứ pháp sinh nghĩa vụ dân sự

Có nhiều căn cứ khác nhau trong việc phát sinh nghĩa vụ dân sự Theođiều 281 Bộ luật dân sự, ta có thể rút ra được những căn cứ như sau:

Hợp đồng dân sự: Hợp đồng được coi là sự thỏa thuận giữa các bên về

việc xác nhận, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự Hợp đồng là căn

cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự phải có hiệu lực pháp luật Hợp đồng không có hiệulực kể từ thời điểm kí kết không phải căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự

Hành vi pháp lý đơn phương: Tuyên bố ý chí của một bên chủ thể nhằm

phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ Tuy nhiên, không phải mọi

3

Trang 4

hành pháp lý đơn phương đều phát sinh nghĩa vụ dân sự, có những hành vi đơnphương không nhằm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự ví dụ như chủ sở hữu từ

bỏ quyền sở hữu đối với tải sản

Chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật: những trường hợp chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không dựa trên

căn cứ luật định và cơ sở cho việc chiếm hữu, sử dụng và được lợi về tài sản làkhông hợp pháp Nếu chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản có căn cứ pháp luậtđược pháp luật bảo vệ bằng công cụ pháp lý thì chiếm hữu, sử dụng, được lợi vềtài sản không có căn cứ pháp luật sẽ phát sinh nghĩa vụ hoàn trả tài sản cho chủ

sở hữu

Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật: Là căn cứ phát sinh trách nhiệm

bồi thường thiệt hại của người gây ra thiệt hại, bao gồm: Trách nhiệm bồi thườngthiệt hại trong hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Thực hiện công việc không có ủy quyền: là việc một người không có nghĩa

vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc vì lợi ích củangười có công việc thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phảnđối

Nhiều căn cứ khác do pháp luật quy định

Ví dụ: Anh A vay anh B 1 tỉ và thỏa thuận trả lại vào ngày 21/8/2018 Quathỏa thuận đó đã làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ của anh A cho anh B 1 tỉ khi đếnhạn

=> Quan hệ nghĩa vụ chỉ phát sinh khi một chủ thể đưa ra yêu cầu và một chủ thể nào đó phải thực hiện yêu cầu đó

6.1.3 Các biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự

6.1.3.1 Khái niệm

Trước khi tìm hiểu các biện pháp nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân

sự, hãy cùng tìm hiểu những khái niệm sau:

- Giao dịch bảo đảm: Các giao dịch nhân sự về việc thực hiện những biện pháp

bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

- Việc đăng ký giao dịch bảo đảm được thực hiện theo quy định pháp luật

- Đặc điểm: Được coi là bản hợp đồng phụ bảo đảm các nghĩa vụ chính nhưnghiệu lực không còn phụ thuộc vào nghĩa vụ chính Đối tượng là tài sản

Trang 5

- Các giao dịch phải đăng ký đảm bảo như thế chấp quyền sử dụng đất, cầmcố/thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển, thế chấp tài sản gắn liền với đất trongtrường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Tài sản bảo đảm: Là tài sản hiện có (tài sản đã hình thành tại thời điểm giao kếtgiao dịch đảm bảo) hoặc hình thành trong tương lai Tài sản dùng trong các biệnpháp bảo đảm thực hiện là những tài sản được quy định tại Điều 163, Bộ luật dân

sự, đó là vật, tiền, giấy tờ có giá trị (trái phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ cógiá trị khác) và các quyền tài sản Vật được sử dụng có thể là vật hiện có hoặcđược hình thành trong tương lai, phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm vàđược phép giao dịch

- Lưu ý: Khi thực hiện các biện pháp bảo đảm, tài sản có thể là bất động sản màcũng có thể là động sản

6.1.3.2 Các biện pháp

Cầm cố tài sản

- Khái niệm: Theo quy định tại điều 309 BLDS 2015, cầm cố tài sản là việc bêncầm cố giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố để bảođảm thực hiện nghĩa vụ

- Mục đích: Đảm bảo sự tin tưởng và an toàn cho bên cho vay trong việc hoàn trả

số tiền nợ trong trường hợp người vay không đáp ứng đầy đủ cam kết trả nợ hoặc

vi phạm các điều khoản hợp đồng

- Trường hợp áp dụng: Trong các trường hợp vay mượn tiền, vốn hoặc thỏa thuậntín dụng, khi mà người vay phải có bảo đảm cho bên cho vay Điều này xảy rakhi bên cho vay đòi hỏi tài sản bảo đảm nhằm đảm bảo rủi ro và củng cố khảnăng thu hồi nợ Thông thường, tài sản bảo đảm thường là động sản (chẳng hạn

xe, máy móc) hoặc bất động sản (ví dụ nhà, đất)

- Hậu quả pháp lý: Nếu người vay không tự nguyện thanh toán nợ đúng hạn hoặc

vi phạm các điều khoản hợp đồng thì bên cho vay có quyền thi hành các biệnpháp pháp lý nhằm thu hồi số tiền nợ đọng Hậu quả pháp lý có thể bao gồm bêncho vay có quyền tịch thu tài sản cầm cố, tức là tiến hành bán tài sản nhằm thuhồi số tiền nợ Hậu quả khác có thể là hợp đồng được đình chỉ hoặc bị chấm dứt,

và người vay có thể chịu trách nhiệm pháp lý và bị xử lý do vi phạm hợp đồng

5

Trang 6

- Ví dụ: Tuấn là chủ một công ty vừa mới thành lập và đang thiếu vốn để pháttriển sự nghiệp kinh doanh Tuấn quyết định vay một khoản vay tại Ngân hàngBIDV nhằm phục vụ nhu cầu tài chính Để bảo đảm việc chi trả nợ, Tuấn vàNgân hàng BIDV ký kết một hợp đồng vay tiền, trong đó một trong những điềukhoản quan trọng là Tuấn sẽ cầm cố tài sản như là bảo đảm cho khoản vay + Tuấn đã giao chiếc xe ô tô của mình làm tài sản cầm cố cho Ngân hàngBIDV Điều này có nghĩa là Tuấn chuyển quyền sở hữu của chiếc xe ô tô choNgân hàng BIDV như một sự bảo đảm đối với khoản vay

+ Trường hợp Tuấn không thực hiện trả nợ đúng hạn hoặc vi phạm các điềukhoản trong hợp đồng vay tiền: Ngân hàng BIDV có quyền tiến hành việc thụ lýchiếc xe ô tô đã được cầm cố để thu hồi số tiền nợ và các chi phí phát sinh Sốtiền thu được từ việc bán chiếc xe ô tô sẽ được dùng để trừ đi khoản nợ còn lạicủa Tuấn Nếu số tiền thu được từ việc bán xe không đủ để thanh toán toàn bộkhoản nợ, Tuấn có thể phải chịu trách nhiệm bổ sung để hoàn thành nghĩa vụ trảnợ

+ Trường hợp Tuấn thực hiện đúng cam kết và trả nợ đúng hạn theo hợpđồng, Ngân hàng BIDV sẽ trả lại quyền sở hữu chiếc xe ô tô cho Tuấn

- Quyền và nghĩa vụ của các bên:

+ Quyền của bên cầm cố tài sản

• Yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố trongtrường hợp quy định tại khoản 3 Điều 314 của Bộ luật Dân sự 2015 nếu dotrong quá trình sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc sụtgiảm giá trị một cách đáng kể

• Yêu cầu bên nhận cầm cố trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan (nếucó) khi nghĩa vụ trong hợp đồng và thỏa thuận được bảo đảm bằng cầm cố chấmdứt

• Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy đến với tài sản cầm cốtrong thời gian tài sản đang trong quá trình cầm cố

• Được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu được bên nhậncầm cố chấp thuận một cách tự nguyện hoặc theo quy định của luật

• Trong trường hợp bên nhận cầm cố đồng ý hoặc luật khác liên quantrong bản hợp đồng, thỏa thuận có quy định về việc bên cầm cố được bán, đượcthay thế, được trao đổi hoặc được tặng cho tài sản cầm cố thì biện pháp cầm cố

Trang 7

Pháp luật

đại… 100% (77)

50

tóm tắt nội dung plđc chương 123Pháp luật

đại cương 99% (98)

14

Đề cương pháp luật đại cương

đại cương 99% (80)

14

Trang 8

chấm dứt kể từ thời điểm bên mua tài sản, bên nhận thay thế tài sản, bên nhậntặng cho tài sản thiết lập quyền sở hữu đối với tài sản cầm cố theo quy định tạiĐiều 161 của Bộ luật Dân sự 2015.

- Nghĩa vụ bên cầm cố tài sản:

• Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thỏa thuận

• Điều 31 Nghị định 21/2021/NĐ-CP có quy định như sau:

Thỏa hiệp về giao tài sản cầm cố có thể là việc bên cầm cố giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố giữ hoặc giao cho người thứ ba giữ Bên nhận cầm

cố có thể giữ tài sản cầm cố tại nơi có tài sản hoặc tại vị trí do mình lựa chọn Trường hợp tài sản cầm cố là vật có nguy cơ bị mất giá trị hoặc sụt giảm giá trị thì bên nhận đang giữ tài sản phải thông báo cho bên cầm cố và đề nghị bên cầm cố cho biết hướng giải quyết trong một thời hạn cụ thể; nếu hết thời hạn

đó mà bên cầm cố không trả lời thì bên nhận cầm cố thực hiện biện pháp cần thiết để ngăn chặn.

Trường hợp tài sản cầm cố là vật do người thứ ba giữ mà có nguy cơ bị mất, hư hỏng, mất giá trị hoặc sụt giảm giá trị thì quyền và nghĩa vụ giữa người thứ ba và bên nhận cầm cố được thực hiện theo hợp đồng gửi giữ tài sản đã đưa

ra khi bàn giao tài sản 2 bên.

Quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 Nghị định 21/2021/NĐ-CP không được áp dụng trong thực tiễn nếu vật cầm cố bị hao mòn tự nhiên.

Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm

cố (nếu có); trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền hủy hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố.

Thanh toán chi phí cho bên nhận cầm cố mức giá hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp hai bên có những thỏa thuận khác.

- Quyền của bên nhận cầm cố tài sản:

• Yêu cầu người đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trảlại tài sản đó một cách hợp pháp

• Xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thỏa thuận ở bản hợp đồnghoặc theo quy định của pháp luật

ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG…Pháp luật

đại… 100% (26)

32

ĐỀ THI PLDC ĐÃ THI 01

Pháp luậtđại cương 98% (46)

10

Trang 9

• Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởnghoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thỏa thuận từ trước hoặc được ghi trongbản hợp đồng

• Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi hoàn thànhthủ tục trả lại tài sản cho bên cầm cố

- Nghĩa vụ bên nhận cầm cố tài sản:

• Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏngtài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố một phần hoặc tất cảgiá trị của tài sản

• Không được bán, trao đổi, tặng, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảmthực hiện nghĩa vụ khác

• Không được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi,lợi tức từ tài sản cầm cố khi chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu, trừ trường hợp

có thỏa thuận khác

• Trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan (nếu có) khi nghĩa vụ đượcbảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảmkhác

Thế chấp tài sản

- Khái niệm: Theo quy định tại điều 317 BLDS 2015, thế chấp tài sản là việc bênthế chấp dùng tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên nhận thế chấp để đảm bảothực hiện nghĩa vụ dân sự và không chuyển giao tài sản đó cho bên kia

- Mục đích: Thế chấp tài sản là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ do pháp luật quy định, theo đó, các bên trong quan hệ nghĩa vụ lựa chọn

sử dụng để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ chẳng hạn như bảo đảm việcthanh toán nợ đúng hạn, giảm rủi ro xảy ra

- Trường hợp áp dụng:

+ Vay vốn cá nhân: Khi bạn cần vay tiền từ ngân hàng hoặc công ty tín dụng,bạn có thể được đề nghị đưa tài sản ra làm thế chấp để đảm bảo việc trả nợ Cáctài sản thường được sử dụng làm thế chấp có thể gồm nhà đất, xe ô tô, tài khoảnngân hàng, chứng khoán, và giấy tờ có giá trị khác ( sổ hộ khẩu, căn cước côngdân…)

8

Trang 10

+ Vay vốn doanh nghiệp: Khi doanh nghiệp cần vốn để phát triển hoặc mởrộng kinh doanh, các tổ chức tài chính có thể yêu cầu tài sản doanh nghiệp hoặctài sản cá nhân của chủ doanh nghiệp làm thế chấp Điều này giúp bảo đảm rằngdoanh nghiệp có trách nhiệm trả nợ và giảm rủi ro cho bên cho vay.

+ Mua nhà bằng vay ngân hàng: Khi mua nhà bằng vay ngân hàng, ngân hàng

có thể yêu cầu tài sản nhà đất làm thế chấp cho khoản vay Trong trường hợpkhông thể trả nợ, ngân hàng có quyền tiến hành thụ lý tài sản để thu hồi số tiềnnợ

+ Vay tiền bằng thẻ tín dụng: Trong một số trường hợp, việc sử dụng thẻ tíndụng cũng có thể liên quan đến biện pháp thế chấp Các tổ chức tín dụng có thểyêu cầu tài sản như tiền gửi hoặc chứng khoán làm thế chấp khi cấp thẻ tín dụngvới mức tín dụng cao

- Hậu quả pháp lý: Trường hợp người đi vay thanh toán đúng kì hạn và đầy đủ sốtiền, tài sản đã thế chấp sẽ được bàn giao về lại chính chủ.Trường hợp người đivay thanh toán không đúng kì hạn hay không đầy đủ các khoản như trong hợpđồng thì sẽ phải chịu một số hình thức xử lý sau:

+ Mất tài sản: Khi người vay không thực hiện trả nợ đúng hạn hoặc viphạm các điều khoản hợp đồng, bên cho vay có quyền thụ lý hoặc thanh lý tàisản thế chấp Điều này có thể dẫn đến việc mất tài sản bị thụ lý hoặc bán đểthu hồi số tiền nợ

+ Tác động đến tín dụng: Nếu người vay không thực hiện trả nợ đúng hạnhoặc không tuân thủ các điều khoản hợp đồng, việc sử dụng biện pháp thếchấp tài sản có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hồ sơ tín dụng của người vay Điềunày có thể làm giảm khả năng vay tiền trong tương lai hoặc tăng lãi suất vay.+ Mất quyền sở hữu tài sản: Khi người vay không tuân thủ các điều khoảnhợp đồng, người vay có thể mất quyền sở hữu tài sản thế chấp và không cònquyền kiểm soát hoặc sử dụng tài sản đó

+ Xử lý pháp lý: Trong trường hợp vi phạm các điều khoản hợp đồng vàkhông trả nợ đúng hạn, bên cho vay có thể khởi kiện người vay và tiến hành xử

lý pháp lý để thu hồi số tiền nợ Quá trình này có thể bao gồm vụ kiện, phánquyết tòa án và các biện pháp pháp lý khác

Trang 11

+ Thiệt hại tài chính: Nếu người vay không thực hiện trả nợ hoặc khôngđảm bảo các điều khoản hợp đồng, người vay có thể phải chịu thiệt hại tài chínhbao gồm phí phạt, lãi suất tăng thêm, hoặc mất tài sản thế chấp.

- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong thế chấp tài sản:

+ Nghĩa vụ của bên thế chấp: Theo luật được quy định tại Điều 320 Bộ luậtDân sự 2015:

• Bàn giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên

có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác

• Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp cẩn thận, không gây ra hư hại gì trongquá trình bảo quản

• Áp dụng những biện pháp thích hợp nhằm khắc phục, kể cả buộc chấmdứt việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu bởi vì việc khai thác đó mà tàisản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị

• Khi tài sản thế chấp bị tổn thất thì trong một thời gian hợp lý bên thếchấp phải sửa chữa hoặc hoán đổi bằng tài sản khác có giá trị tương đương, trừtrường hợp có thoả thuận khác

• Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp tới bên nhận thế chấp

• Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc mộttrong những trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 Bộ luật Dân

sự 2015

• Thông báo tới bên nhận thế chấp biết được quyền của người thứ ba với

tài sản thế chấp, nếu có; trường hợp không báo trước thì bên nhận thế chấp cóquyền huỷ bỏ hợp đồng thế chấp tài sản và đề nghị bồi thường thiệt hại hoặc tiếptục hợp đồng và công nhận quyền của người thứ ba với tài sản thế chấp

• Không được bán, thay đổi, sang nhượng, tặng cho tài sản thế chấp, trừtrường hợp thoả thuận đặc biệt tại khoản 4, 5 Điều 321 Bộ luật Dân sự 2015.+ Quyền của bên thế chấp:Điều 321 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về cácquyền của bên thế chấp:

• Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừtrường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thỏa thuận

• Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp

10

Trang 12

• Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và giấy tờ liên quan đếntài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thếchấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

• Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóaluân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh Trong trường hợp này, quyềnyêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiềnthu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp

• Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyềnthay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong khođúng như thỏa thuận

• Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóaluân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấpđồng ý hoặc theo quy định của luật

• Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo chobên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng đểthế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết

+ Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp: Theo Điều 322 Bộ luật Dân sự 2015thì bên nhận thế chấp có các nghĩa vụ sau:

• Trả các giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối vớitrường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tàisản thế chấp

• Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của phápluật

+ Quyền của bên nhận thế chấp:Bên cạnh các nghĩa vụ, Điều 323 Bộ luậtDân sự 2015 quy định về các quyền của bên nhận thế chấp như sau:

• Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trởhoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp

• Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thếchấp

• Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tàisản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giátrị của tài sản do việc khai thác, sử dụng

Trang 13

• Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.

• Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản

đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện khôngđúng nghĩa vụ

• Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên cóthỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác

• Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 299 Bộluật Dân sự 2015

+ Quyền của người thứ ba giữ tài sản thế chấp:Theo khoản 1 Điều 324

Bộ luật Dân sự 2015 thì người thứ ba giữ tài sản thế chấp có các quyền sau:

• Được khai thác công dụng tài sản thế chấp, nếu có thỏa thuận

• Được trả thù lao và chi phí bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp, trừ trườnghợp có thỏa thuận khác

+ Nghĩa vụ của người thứ ba giữ tài sản thế chấp:Bên cạnh các quyền, khoản

2 Điều 324 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về các nghĩa vụ của người thứ ba giữtài sản thế chấp như sau:

• Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp; nếu làm mất tài sản thế chấp, làmmất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp thì phải bồi thường;

• Không được tiếp tục khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu việc tiếptục khai thác có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp;

• Giao lại tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp hoặc bên thế chấp theothỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật

Đặt cọc

- Khái niệm: Theo quy định tại điều 328 BLDS 2015, đặt cọc là việc một bêngiao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trịkhác trong một thời hạn để đảm bảo giao kết hoặc thực hiện hợp đồng

- Mục đích: Đảm bảo tính chất cam kết và độ tin cậy trong một số giao dịch hoặchợp đồng, đối phó với rủi ro và thiệt hại một cách hiệu quả hơn

- Trường hợp áp dụng: Việc đặt cọc được sử dụng rộng rãi trong nhiều giao dịch,

có thể kể đến một số trường hợp như:

+ Thuê nhà: Trong giao dịch thuê nhà, chủ nhà thường yêu cầu người thuê đặtcọc một số tiền trước để đảm bảo tính nghiêm túc và đảm bảo rằng người thuê sẽ

12

Trang 14

tuân thủ các điều khoản hợp đồng thuê nhà, bao gồm việc trả đúng hạn tiền thuê

và bảo vệ tài sản của chủ nhà Nếu tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng, gâythiệt hại về tài sản của chủ nhà thì sẽ mất số tiền đã cọc

+ Giao dịch mua bán: Trong một số trường hợp giao dịch mua bán như đặtbàn ăn uống hay đặt phòng khách sạn, bên cung cấp dịch vụ có thể yêu cầu đặtcọc một phần hoặc toàn bộ số tiền mua hàng để thể hiện sự cam kết và đảm bảorằng bên sử dụng dịch vụ sẽ hoàn thành giao dịch mua bán theo đúng điều khoảnhợp đồng

+ Dự án xây dựng: Trong dự án xây dựng, bên thầu hoặc nhà thầu có thể yêucầu bên nhận hợp đồng đặt cọc một khoản tiền nhất định nhằm đảm bảo rằng bênnhận hợp đồng sẽ thực hiện công việc đúng theo yêu cầu và đúng thời hạn Đặtcọc có thể được trả lại khi công việc hoàn thành đúng theo yêu cầu

+ Giao dịch thương mại: Trong các giao dịch thương mại, biện pháp đặt cọc

có thể được sử dụng để đảm bảo việc thực hiện đúng các cam kết giao dịch, bảođảm tính tin cậy và tránh rủi ro tài chính cho các bên liên quan

- Hậu quả pháp lý:

+ Trong trường hợp bên đặt cọc tuân thủ đúng các điều khoản hợp đồng vàcam kết, số tiền đặt cọc sẽ được trả lại hoàn toàn hoặc một phần tùy thuộc vàothỏa thuận giữa các bên

+ Trong trường hợp bên đặt cọc vi phạm các điều khoản hợp đồng hoặc camkết, số tiền đặt cọc có thể bị mất hoặc một phần bị giữ lại như một hình thức bồithường cho bên nhận tiền đặt cọc Quy định về việc giữ lại tiền đặt cọc được quyđịnh trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật

+ Xử lý pháp lý: Trong trường hợp có tranh chấp về việc trả lại tiền đặt cọchoặc vi phạm các cam kết, bên nhận tiền đặt cọc có thể khởi kiện bên đặt cọc vàyêu cầu bồi thường thiệt hại Quá trình này có thể bao gồm vụ kiện, phán quyếttòa án và các biện pháp pháp lý khác

+ Thiệt hại tài chính: Việc mất tiền đặt cọc có thể gây ra thiệt hại tài chínhcho bên đặt cọc Điều này có thể là một khoản chi phí không mong muốn và ảnhhưởng đến tình hình tài chính của bên đặt cọc

- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong bên đặt cọc:

+ Bên đặt cọc: Căn cứ Khoản 1 Điều 38 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy địnhnhư sau:

Ngày đăng: 05/12/2023, 05:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w