1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm công ty cổ phần sữa vinamilk

24 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chi Phí Sản Xuất Và Giá Thành Sản Phẩm
Tác giả Nguyễn Thị Thắm, Nguyễn Hương Giang, Phạm Phong Lan, Phạm Thị Mai Linh, Nguyễn Phương Thảo, Phạm Thị Anh Thư
Người hướng dẫn ThS. Mai Vân Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Phân Tích Kinh Doanh
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng về sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh tế, vì vậy sau quá trình học tập môn Phân tích kinh doanh, chúng em quyết địnhdành thời gian để tìm hiểu tình hì

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-  

-BÀI TẬP LỚN

MÔN PHÂN TÍCH KINH DOANH

Nhóm sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thắm – 11217890Nguyễn Hương Giang – 1121796Phạm Phong Lan – 11217824Phạm Thị Mai Linh - 11217890Nguyễn Phương Thảo – 11217886Phạm Thị Anh Thư – 11217898 Lớp học phần: PTKD (1106)10

: ThS Mai Vân Anh

Giảng viên giảng dạy

Hà Nội, tháng 4 năm 2023.

Trang 2

MỤC LỤC

A LỜI MỞ ĐẦU 3

B NỘI DUNG 4

I Giới thiệu về nhóm, phân công công việc cụ thể trong nhóm 4

II Giới thiệu về doanh nghiệp 5

III Trình bày lý thuyết liên quan đến chủ đề 6

1 Đánh giá khái quát kế hoạch chi phí và giá thành 8

1.1 Đánh giá khái quát chi phí kinh doanh – đơn vị tính: tỷ đồng 8

1.2 Đánh giá khái quát Kế hoạch giá thành 9

2 Phân tích chi phí trên 1000 đồng giá trị sản phẩm hàng hóa 11

3 Phân tích các khoản mục chi phí chủ yếu 13

3.1 Phân tích chi phí nguyên vật liệu 13

3.2 Phân tích cơ cấu quỹ lương 18

3.3 Phân tích tình hình quỹ lương 21

C KẾT LUẬN 22

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 3

A LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay luôn có sự cạnh tranh gay gắt giữa cácdoanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuấtkinh doanh trên cơ sở đó đưa ra thị trường những sản phẩm, dịch vụ đảm bảochất lượng , giá cả hợp lý được nhiều người tiêu dùng chấp nhận Do đó côngtác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là công tác trọngtâm trong các doanh nghiệp sản xuất

Công ty cổ phần sữa Vinamilk là một loại hình doanh nghiệp như vậy Đây làcông ty chuyên sản xuất và kinh doanh mặt hàng liên quan đến sữa, sản phẩmcủa Công ty có mặt ở rất nhiều thị trường trên thế giới Chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau Giá thành sản phẩm cao haythấp, tăng hay giảm đồng nghĩa với việc lãng phí hay tiết kiệm chi phí sản xuất,chính giá thành sản phẩm phản ánh trình độ quản lý và sử dụng chi phí sản xuất,quản lý sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn

Nhận thức được tầm quan trọng về sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh

tế, vì vậy sau quá trình học tập môn Phân tích kinh doanh, chúng em quyết địnhdành thời gian để tìm hiểu tình hình thực tế tại Công ty cổ phần sữa Vinamilk đểphân tích đề tài “Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm” để giúp cácnhà quản lý đưa ra các quyết định phù hợp với mục tiêu của công ty đề ra

Trang 4

B NỘI DUNG

I Giới thiệu về nhóm, phân công công việc cụ thể trong nhóm.

Nhóm chúng em gồm có 6 thành viên và được phân công công việc cụ thể nhưsau:

1 Nguyễn Thị Thắm: Phân công công việc cụ thể cho nhóm Tìm doanhnghiệp, số liệu, giới thiệu doanh nghiệp Trình bày lý thuyết liên quan đến chủ

đề thuyết trình của nhóm là Phân tích chi phí và giá thành

2 Nguyễn Thị Mai Linh: Đánh giá khái quát kế hoạch chi phí và giá thành

3 Nguyễn Hương Giang + Nguyễn Phương Thảo: Phân tích chi phí trên 1000đồng giá trị sản phẩm hàng hóa

4 Phạm Thị Anh Thư: Phân tích chi phí NVL

5 Phạm Phong Lan: Phân tích cơ cấu quỹ lương

II Giới thiệu về doanh nghiệp

Doanh nghiệp chúng em lựa chọn là Công ty Cổ phần sữa Vinamilk ViệtNam Đây là một công ty có thể nói là khá quen thuộc đối với tất cả mọi ngườikhi những sản phẩm sản xuất chính của họ đều là những sản phẩm mà người tiêudùng không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày như sữa tươi uống tiệt trùngVinamilk, sữa chua uống Đó đều là những sản phẩm vô cùng tốt cho sức khỏengười tiêu dùng dù ở bất cứ độ tuổi nào Hiện tại Công ty cổ phần sữa Vinamilk

có 13 nhà máy sản xuất sữa tại Bắc, Trung, Nam

Công ty Cổ phần sữa Vinamilk được thành lập vào năm 1976 với tên gọiCông ty Sữa – Cà Phê Miền Nam và tiếp quản 03 nhà máy sữa Thống Nhất, nhàmáy sữa Trường Thọ, và nhà máy sữa bột Dielac Năm 2003 Cổ phần hóa và đổitên thành CTCP Sữa Việt Nam

Trang 5

Tầm nhìn: Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩmdinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người

Sứ mệnh: Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng vàchất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệmcao của mình với cuộc sống con người và xã hội

Chiến lược phát triển 5 năm 2022-2026:

 Phát triển sản phẩm và trải nghiệm ưu việt cho người tiêu dùng Củng

cố vị thế dẫn đầu ngành sữa Việt Nam

 Khởi tạo cơ hội kinh doanh mới thông qua các hoạt động mua bán sápnhập, liên doanh và đầu tư mạo hiểm

 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, triển khai thực hành các tiêu chuẩnquốc tế về phát triển bền vững

 Trở thành đích đến của nhân tài, xây dựng văn hóa doanh nghiệphướng đến đổi mới và sáng tạo

Trải qua giai đoạn biến động do đại dịch với những khó khăn thách thức tolớn đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh như sự gián đoạn chuỗicung ứng nguyên vật liệu sản xuất, dịch vụ và tiêu dùng suy giảm, tuy nhiênVinamilk với lịch sử 47 năm hình thành và phát triển đã chủ động thích nghi vàliên tục có sự chuyển mình theo hướng tích cực, không ngừng nâng cao năng lựccạnh tranh và gia tăng đầu tư cho hệ thống cơ sở hạ tầng cũng như hiện đại hóaquy trình sản xuất và quản trị doanh nghiệp Trong đó, việc tiên phong trong xuhướng phát triển bền vững là một trong những định hướng chuyển đổi chiếnlược được Vinamilk thực hiện thông qua hệ thống các trang trại sinh tháiVinamilk Green Farm với việc chú trọng vào thực hành hệ thống sản xuất nôngnghiệp thân thiện với môi trường và vật nuôi (bò sữa) để đảm bảo sản xuất và

Trang 6

cung cấp những sản phẩm với chất lượng tốt hơn đến người tiêu dùng với triết lýchủ đạo, xuyên suốt của Công ty về minh bạch, trung thực và bền vững.Chính bởi vì thấy được tiềm năng phát triển và là một công ty khá nổi trộitrong ngành sữa Việt Nam khi luôn cố gắng sản xuất các loại sản phẩm tốt, đặtmục tiêu về sức khỏe của người tiêu dùng lên hàng đầu, chúng em đã quyết địnhlựa chọn công ty này để phân tích về chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm

để nhằm tìm ra được xem Vinamilk đã có sự kiểm soát về chi phí và những chiếnlược về giá thành như thế nào để có thể duy trì và hoạt động tốt doanh nghiệpcủa mình kể cả ngay trong giai đoạn dịch Covid - 19 diễn ra

III.Trình bày lý thuyết liên quan đến chủ đề

Quá trình hoạt động sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố cơ bản (laođộng, tư liệu lao động và đối tượng lao động) để tạo ra những vật phẩm cần thiếtphục vụ con người Trong quá trình kết hợp đó, các yếu tố cơ bản bị tiêu hao, tạo

ra chi phí sản xuất Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sảnxuất

Gắn liền với chi phí sản xuất là giá thành sản xuất sản phẩm Tất cả nhữngkhoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất và các chi phí trả trước có liênquan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉtiêu giá thành sản xuất sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản xuất sản phẩm làbiểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí sản xuất mà mỗi doanh nghiệp bỏ

ra ở bất kể kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đãhoàn thành trong kỳ

Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm có ý nghĩa quantrọng đối với hoạt động quản lý Nó cung cấp cho các nhà quản lý những thôngtin cần thiết để đưa ra quyết định kinh doanh, nhất là các quyết định có liên quan

Trang 7

Giáo trình - Giáo trình Phân tích kinh…Phân tích

Trang 8

đến lựa chọn mặt hàng kinh doanh: xác định giá bán, số lượng sản xuất, thu muacùng với thị trường tiêu thụ Ngoài ra việc phân tích chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm còn giúp cho các nhà quản lý xác định được nguyên nhân, cácnhân tố tác động đến chi phí kinh doanh và giá thành sản xuất Từ đó, có cácquyết định đúng đắn để hạ giá thành, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinhdoanh.

Nội dung chính trong bài thuyết trình của nhóm chúng em sẽ xoay quanh 3chủ đề chính là:

 Đánh giá khái quát kế hoạch chi phí và giá thành

 Phân tích chi phí trên 1000 đồng giá trị sản phẩm hàng hóa

 Phân tích các khoản mục chi phí gồm chi phí nguyên vật liệu và quỹ lương

1 Đánh giá khái quát kế hoạch chi phí và giá thành

1.1 Đánh giá khái quát chi phí kinh doanh – đơn vị tính: tỷ đồng

2022

Năm 2021Chi phí kinh doanh 100.636 98.963Chi phí kinh doanh bao gồm:

 Chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ:

+ Giá vốn hàng bán: 34.640.863.353.839 đồng (2021) - 36.059.015.690.711 đồngnăm 2022

+ Chi phí bán hàng: 12.950.670.402.404 đồng năm 2021 và 12.548.212.246.871đồng năm 2022

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: 1.567.312.426.985 đồng năm 2021 1.595.845.681.078 đồng năm 2022

- Chi phí hoạt động tài chính: 202.338.232.232 đồng năm 2021 và

617.537.182.995 đồng năm 2022

Phân tích

Bài tập - UsefulPhân tích

28

Trang 9

 Chi phí khác: 228.207.525.562 đồng năm 2021 và 284.551.949.482 đồng năm

1.2 Đánh giá khái quát Kế hoạch giá thành

SP SLSX (triệu hộp) Giá thành sx đơn vị

(đồng)

Giá bán đơn vị (đồng)Năm

2021

(Q0)

Năm

2022 (Q1)

Năm

2021 (Z0)

Năm

2022 (Z1)

Năm

2021 (P0)

Năm

2022 (P1)Sữa tươi uống 10.220 12.000 5.000 4.800 7.000 10.000

Trang 10

Vậy có thể thấy Công ty Cổ phần sữa Vinamilk đã hoàn thành kế hoạch về việc

hạ giá thành sản phẩm cho hai mặt hàng là sữa tươi uống Vinamilk và sữa chua trắng Vinamilk

Mức tiết kiệm tương đối về giá thành sản xuất là:

Nhận xét: Có thể thấy cả hai sản phẩm Sữa tươi uống và sữa chua trắng của

Vinamilk đều đã hoàn thành kế hoạch trong việc hạ giá thành sản phẩm ở năm

2022 so với năm 2021 Khi mà năm 2022, giá thành đơn vị giảm 200 đồng/1 hộpsữa tươi uống so với năm 2021 và giá thành sữa chua trắng giảm 250 đồng/1 hộpsữa chua

Nguyên nhân của việc giảm giá thành đơn vị ở đây có thể từ thực tế tìnhhình hoạt động kinh tế của năm 2022 tốt hơn 2021 do bước ra khỏi đại dịchCovid 19 khi mà mọi thứ đều ổn định trở lại vào năm 2022 Năm 2021, chúng ta

có thể thấy được là một giai đoạn vô cùng khó khăn của bất kể các công ty,doanh nghiệp nào khi mà mọi hoạt động xuất – nhập khẩu, buôn bán hay kinhdoanh đều hoạt động chậm lại và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của đại dịch

Giá nguyên vật liệu mua đầu vào năm 2021 khá cao khi bị ảnh hưởng của

dịch bệnh Covid nên khan hiếm nguyên vật liệu Ví dụ để làm ra được sản phẩmsữa chua đòi hỏi Vinamilk phải nhập men từ Đan Mạch - quốc gia chuyên sảnxuất men Mà giai đoạn năm 2021 là giai đoạn có thể nói dịch bệnh đang diễnbiến vô cùng phức tạp, chính vì vậy quá trình nhập nguyên vật liệu từ nước

Trang 11

ngoài đối với Công ty Vinamilk là vô cùng khó khăn Hơn nữa, Vinamilk cũngchưa tìm được nhiều nhà cung cấp men thay thế tại Việt Nam Tuy nhiên khisang đến năm 2022 khi mà mọi thứ ổn định lại, hoạt động kinh doanh trở lạibình thường thì việc nhập các nguyên vật liệu cho việc sản xuất của Vinamilk trởlại tốt hơn và thuận lợi hơn và giá nguyên vật liệu cũng giảm làm cho giá thànhsản xuất giảm.

Bên cạnh đó thì do đại dịch Covid đi qua, tình hình tiêu thụ các loại mặthàng cũng tốt lên trong đó có 2 loại mặt hàng sữa tươi và sữa chua đã làm chosản lượng sản xuất sản phẩm của 2 loại mặt hàng này đã có sự gia tăng so vớinăm 2021 lần lượt là 1.780 triệu hộp và 2.000 hộp cùng với đó là năng suất laođộng tăng làm giảm định phí sản xuất cho 2 sản phẩm cũng là một lý do nữakhiến giá thành sản xuất năm 2022 giảm so với năm 2021

2 Phân tích chi phí trên 1000 đồng giá trị sản phẩm hàng hóa

Đơn vị tính tỷ đồngSản phẩm Q0Z0 Q0P0 Q1P0 Q1P1 Q1Z0 Q Z1 1Sữa tươi uống

Vinamilk 51.100 71.540 84.000 120.000 60.000 57.600Sữa chua trắng

Trang 12

F giảm 163,18 đồng tương ứng giảm 27,08% so với năm 2021 Như vậy, DN đãhoàn thành kế hoạch về Chi phí trên 1.000 đồng giá trị SPHH.

Để tìm hiểu sâu hơn, ta cùng đi vào xem xét ảnh hưởng của các nhân tố dựa trênphương pháp thay thế liên hoàn:

 Ảnh hưởng của nhân tố cơ cấu sản lượng sản xuất:

 Nhân tố làm tăng chi phí:

Cơ cấu sản lượng sản xuất: +0,94

Nhận xét: Nhìn vào các số liệu trên có thể thấy, cơ cấu sản lượng sản xuất là

nhân tố duy nhất làm tăng chi phí trên 1000 đồng giá trị sản phẩm hàng hóa , cụthể sự thay đổi của cơ cấu sản xuất làm cho F tăng 0,94 đồng Tuy nhiên, sự tăngnày là khá nhỏ Như vậy có thể thấy cơ cấu sản lượng sản xuất thay đổi khôngảnh hưởng nhiều đến chi phí trên 1000 đồng giá trị sản phẩm hàng hóa

Trang 13

Hai nhân tố tác động làm giảm F ở đây chính là giá bán đơn vị sản phẩm vàgiá thành đơn vị sản phẩm Cụ thể, giá bán đơn vị sản phẩm thay đồi làm cho Fgiảm đáng kể là 128,77 đồng và giá thành đơn vị thay đổi làm F giảm 35,35đồng Có thể thấy giá bán là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến F.

Ta nhận thấy sự thay đổi yếu tố giá bán tác động làm F giảm đáng kể đã bùđắp sự tăng lên do thay đổi cơ cấu sản lượng sản xuất Trong năm 2022, giá báncủa cả hai loại sản phẩm đều tăng, cụ thể: giá sữa chua Vinamilk trắng tăng1.000 đồng và giá sữa tươi uống Vinamilk tăng 3.000 đồng Giá bán tăng có thểxuất phát từ nguyên nhân khách quan là cung cầu thị trường: Vinamilk là mộtthương hiệu lớn, lâu đời, không khó để sản phẩm sữa mà công ty cung cấp tiếpcận được ngày một nhiều khách hàng hơn khiến nhu cầu tiêu dùng sản phẩmtăng Ngoài ra, việc tăng giá bán còn đến từ chiến lược giá của bản thân doanhnghiệp: tăng doanh thu ngắn hạn; hay có thể do các sản phẩm sữa đều có tínhcạnh tranh lớn, độ phổ biến cao trên thị trường,

Cuối cùng, giá thành của 2 sản phẩm sữa tươi uống và sữa chua trắng củaVinamilk đều giảm trong năm 2022 so với năm 2021 Cụ thể năm 2022, sữa tươiuống giảm 200 đồng/ 1 hộp và sữa chua uống giảm 250 đồng/ 1 hộp Nguyênnhân của việc giảm giá thành như đã nói rõ ở phần đánh giá khái quát kế hoạchgiá thành Nguyên nhân là do chi phí nguyên vật liệu cũng như định phí của 2sản phẩm giảm (năng suất lao động tăng và sản lượng sản xuất tăng) khi bước rakhỏi đại dịch Covid 19 và Vinamilk đã hoạt động tốt và ổn định trở lại trên thịtrường

3 Phân tích các khoản mục chi phí chủ yếu

3.1 Phân tích chi phí nguyên vật liệu

Sản phẩm sữa tươi uống Vinamilk (A)

Trang 14

Đvt: nghìn đồngLoại NVL Định mức tiêu hao

Sản phẩm sữa chua trắng Vinamilk (B)

Loại NVL Định mức tiêu hao

Đánh giá khái quát:

Tổng chi phí NVL để sản xuất sữa tươi uống (A) và sữa chua trắng (B) năm

2021

= q0A x Σ (m x p0iA 0iA) + q x Σ (m0B 0jB x p0jB)

= 10.220 x (7,2 x 0,03 + 0,2 x 0,4) + 13.000 x (28 x 0,242 + 0,9 x 0,4 + 11 x 0,03)

= 10.220 x 0,296 + 13.000 x 7,466

= 100.083,12 (nghìn đồng)

Trang 15

Tổng chi phí NVL để sản xuất sữa tươi uống (A) và sữa chua trắng (B) năm 2022

Sở dĩ, tổng chi phí NVL để sản xuất hai sản phẩm này giảm là do ảnh hưởngcủa các nhân tố: Sản lượng sản xuất sữa tươi uống và sữa chua trắng, định mứctiêu hao NVL để sản xuất đơn vị 2 sản phẩm và đơn giá mua NVL Từ đó, ta cóphương trình kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa các nhân tố đến chỉ tiêu tổng chiphí NVL:

Tổng chi phí NVL để sản xuất sữa tươi uống và sữa chua trắng

Trang 16

= 12.000 x [(6,84 – 7,2) x 0,03 + (0,24 – 0,2) x 0,4] + 15.000 x [(30 – 28) x0,242 + (0,9 – 0,9) x 0,4 + (10 – 11) x 0,03]

= - 27.121,8 (nghìn đồng)

Như vậy ta tiến hành tổng hợp nhân tố ảnh hưởng như sau:

 Nhân tố làm tăng tổng chi phí NVL:

Nhân tố sản lượng sản xuất: Δq = + 15.458,88 (nghìn đồng) Nhân tố định mức tiêu hao NVL: Δm = + 6.872,4 (nghìn đồng)

Tổng nhân tố làm tăng tổng chi phí NVL + 22.331,28 (nghìn đồng)

 Nhân tố làm giảm tổng chi phí NVL:

Nhân tố đơn giá mua NVL: Δp = - 27.121,8 (nghìn đồng) Tổng nhân tố làm giảm tổng chi phí NVL - 27.121,8 (nghìn đồng)

Từ đó, chúng ta có thể đưa ra nhận xét như sau:

Nhân tố sản lượng sản xuất là nhân tố chủ yếu làm tăng tổng chi phí NVL đểsản xuất 2 sản phẩm sữa tươi uống và sữa chua trắng năm 2022 Nhìn vào từngloại sản phẩm có thể thấy nhân tố sản lượng sản xuất làm tăng tổng chi phí NVLnăm 2022 là do cả 2 sản phẩm gây ra, cụ thể sữa tươi uống tăng 1.780 hộp vàsữa chua trắng tăng 2.000 hộp so với 2021 Nguyên nhân là do, trải qua giaiđoạn biến động do đại dịch với những thách thức to lớn đã ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tuy nhiên Vinamilk đã chủ động thích nghi bằng việcgia tăng đầu tư trang thiết bị, máy móc hiện đại, ưu tiên theo hướng tự động cao,

Ngày đăng: 05/12/2023, 05:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích cơ cấu quỹ lương (Đơn vị: triệu đồng) - (Tiểu luận) đề tài phân tích chi phí sản xuất và  giá thành sản phẩm  công ty cổ phần sữa vinamilk
Bảng ph ân tích cơ cấu quỹ lương (Đơn vị: triệu đồng) (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w