1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng video ngắn của sinh viên trường đại học kinh tế quốc dân

28 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hành Vi Sử Dụng Video Ngắn Của Sinh Viên Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế Xã Hội
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước...3 CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU THỤ VIDEO NGẮN CỦA SINH VIÊN ĐHKTQD...4 2.1... Xuất phát từ việc TikTok

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

HỌC PHẦN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ XÃ HỘI

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng video ngắn của sinh viên trường Đại học Kinh tế Quốc dân”.

Hà Nội – T4/2023

Trang 2

Mục lục

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 1

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 1

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

1.4.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài 2

1.4.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 3

CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU THỤ VIDEO NGẮN CỦA SINH VIÊN ĐHKTQD 4

2.1 Lý thuyết sử dụng và hài lòng 4

2.2 Hành vi tiêu thụ video ngắn 5

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu thụ video ngắn 5

2.3.1 Tính giao tiếp – kết nối 6

2.3.2 Tính tiện lợi 7

2.3.3 Tính giải trí 8

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

3.1 Quy trình nghiên cứu 9

3.2 Thu thập dữ liệu 10

3.2.1 Dữ liệu thứ cấp 10

3.2.2 Dữ liệu sơ cấp 10

3.3 Kế hoạch chọn mẫu 11

3.3.1 Quy mô và cách lấy mẫu nghiên cứu 11

3.3.2 Cách thức tiếp cận và thu thập thông tin 11

3.4 Nghiên cứu định lượng 11

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12

Trang 3

GIẢI THÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, NHỮNG HẠN CHẾ CỦA BÀI NGHIÊNCỨU 3

Trang 4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghiên cứu về mạng xã hội TikTok Giáo sư Asst, Đại học PES, Bangalore,

Ấn Độ chỉ ra TikTok là một ứng dụng video âm nhạc trên mạng xã hội cho Android

và IOS đã được ra mắt vào năm 2017 bởi một công ty công nghệ Internet đa quốcgia của Trung Quốc Trái ngược với các nền tảng truyền thông xã hội khác, TikTokđược đặc trưng bởi các đoạn video nhỏ ngắn với cách sử dụng đơn giản, dễ dàng

Kể từ đó những video dạng ngắn như vậy trở nên phổ biến, lan rộng sang các trangmạng xã hội khác như Facebook, Youtube, Twitter…

Việt Nam là một trong những quốc gia Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởngngười dùng mạng xã hội cao nhất, đặc biệt là TikTok Theo dữ liệu của cơ quannghiên cứu thị trường Apptopia, trong năm 2022, TikTok đứng đầu trong danh sách

10 ứng dụng được tải xuống nhiều nhất toàn cầu với 672 triệu lượt Việt Nam xếpthứ 6 trong top 10 quốc gia có lượng người dùng TikTok lớn nhất thế giới, vớikhoảng 49,9 triệu người dùng

Xuất phát từ việc TikTok hay những trang MXH tương tự ngày càng trở nênphổ biến và lượng người dùng trong độ tuổi sinh viên tại Việt Nam ngày càng lớn.Với mong muốn góp một phần nhỏ vào việc nghiên cứu về nội dung video trênMXH đang hiện hành, cũng như những ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của giới trẻngày nay trong việc sử dụng mạng xã hội, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn đề tài “Cácyếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng video ngắn của sinh viên trường Đại họcKinh tế Quốc dân” nhằm phân tích, đánh giá xu hướng hành vi, thái độ của sinhviên KTQD và đưa ra các giải pháp, khuyến nghị khi sử dụng các trang mạng xãhội

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng video ngắn của sinhviên Đại học Kinh tế Quốc dân từ đó đưa ra những đề xuất giúp sinh viên sử dụngmạng xã hội 1 cách lành mạnh hơn

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Xác định thực trạng tiêu thụ video dạng ngắn ở sinh viên ĐHKTQD

Trang 5

- Đánh giá mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến hành vi cũng sự hàilòng của sinh viên ĐHKTQD

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Để thực hiện được đề tài này nhóm thực hiện khảo sát những sinh viên thuộc trường ĐHKTQD Trong đó đối tượng phân tích chính sẽ là các nhân tố ảnh hướng tới hành vi sử dụng video ngắn của sinh viên ĐHKTQD

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung:

- Về không gian: Thực hiện thu thập dữ liệu từ các sinh viên tại ĐHKTQD

- Về thời gian: Tháng 3 năm 2023

1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Nói về hành vi, cũng như các nhân tố có tác động đến hành vi sử dụng videongắn, nhiều nhà nghiên cứu cũng đã quan tâm đến vấn đề này Một số công trìnhnghiên cứu tiêu biểu có thể kể đến:

1.4.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài

Nhóm tác giả Yinbo Liu, Xiaoli Ni, Gengfeng Niu với bài báo “PerceivedStress and Short-Form Video Application Addiction: A Moderated MediationModel” Bài nghiên cứu muốn chỉ ra mối quan hệ giữa áp lực tự cảm nhận củangười dùng (perceived stress) với cường độ sử dụng app video ngắn (short formvideo addiction) Bài nghiên cứu muốn chỉ ra tác động của hai yếu tố khác là động

cơ tự thỏa mãn (self – compensation motivation) và sự tự ti (shyness) đến với mốiquan hệ giữa perceived stress và cường độ sử dụng video ngắn

Mục tiêu nghiên cứu: Chứng minh perceived stress (PS) có mối quan hệ trựctiếp với short-form video addiction (SVA) Trong mối quan hệ này, self-compensation motivation (SCM) đóng vai trò trung gian Shyness có vai trò điềutiết mối quan hệ giữa PS và SVA, đồng thời cũng đóng vai trò điều tiết giữa SCM

và SVA

Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp định lượng Khảo sát

1010 sinh viên đại học Trung Quốc từ tỉnh Sơn Đông (miền Đông Trung Quốc).Nhóm tác giả gồm có Grace Falgoust, Emma Winterlind, Prachi Moon,Alden Parker, Heidi Zinzow, Kapil Chalil Madathil với bài báo “Applying the uses

Trang 6

and gratifications theory to identify motivational factors behind young adult'sparticipation in viral social media challenges on TikTok” Bài nghiên cứu sử dụng lýthuyết sử dụng và hài lòng để xác định các nhân tố thúc đẩy đằng sau sự tham giacủa thanh niên vào các thử thách truyền thông xã hội lan truyền trên TikTok Nghiêncứu định tính được thực hiện trên 32 sinh viên đại học (tuổi từ 18 – 23) đang theohọc tại 2 trường đại học lớn ở phía Nam nước Mỹ Sau khi được phỏng vấn và trảlời mẫu câu hỏi, nghiên cứu đã chỉ ra 2 hướng nhân tố có thể ảnh hưởng đến hành vingười sử dụng gồm có các nhân tố bên trong và bên ngoài lý thuyết gốc Các nhân

tố bên trong bao gồm: Tính giải trí, Sự thuận tiện, Sự kết nối, Cứu trợ xã hội, Khảnăng tìm kiếm hay lan truyền thông tin Các yếu tố bên ngoài bao gồm: Sự nổitiếng, Thể hiện bản thân, Kỉ niệm, Đại diện,…

Tác giả Devadas Menon với bài nghiên cứu “Factors influencing InstagramReels usage behaviours: An examination of motives, contextual age andnarcissism” Bài nghiên cứu nhằm chỉ ra các nhân tố tác động tới hành vi sử dụngtính năng Reels của Instagram Khung lý thuyết được sử dụng là Lý thuyết sử dụng

và hài lòng Nghiên cứu được thực hiện trên 540 người dùng thông qua khảo sáttrực tuyến Qua đó, 7 nhân tố được cho là đứng sau hành vi sử dụng Reels đó là: tựquảng bá, sự giải trí, sự giải thoát, sự giám sát, sự mới lạ, tính tài liệu, xu hướng

1.4.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

Nhóm tác giả Lê Văn Nam, Kiều Thị Kim Giang, Trần Ngọc Huyền, Nguyễn Thị Thu Trang với bài nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến hành vi sử dụng mạng xã hội TikTok của học sinh trung học phổ thông tại Hà Nội” Trong nghiên

cứu này, nhóm tác giả đã phân tích 250 phiếu khảo sát, đồng thời đánh giá tác độngcủa nhóm nhân tố nhận thức bao gồm: Nhận thức rủi ro, Nhận thức sự dễ dàng sửdụng; Nhận thức lợi ích và Chuẩn chủ quan, tác động đến hành vi sử dụng TikTokcủa học sinh THPT tại Hà Nội Ngoài ra, hành vi sử dụng cũng được đo lường bởi:Thời gian, Tần suất sử dụng, Thiết bị công nghệ sử dụng và Các hoạt động chủ yếutrên nền tảng này Cơ sở lý thuyết được sử dụng là thuyết hành động hợp lý (Theory

of Reasoned Action) Nghiên cứu cũng đã kết luận nhân tố “Nhận thức rủi ro” cótác động đến hành vi sử dụng TikTok

Trang 7

-Phân tích

báo cáo… 96% (26)

16

BÀI TẬP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI ChínhPhân tích

báo cáo… 100% (12)

8

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI…Phân tích

báo cáo… 100% (7)

21

Ngân hàng

Vietcombank - Quả…Phân tích

báo cáo… 100% (5)

19

Trang 8

sự kì vọng khi sử dụng chúng Khi họ đạt được sự hài lòng, hành vi sử dụng và tiếpcận thường xuyên sẽ xảy ra

Lý thuyết sử dụng và hài lòng giúp nghiên cứu được nghiên cứu từ giai đoạn1950-1970, bắt đầu được phát triển để tìm ra mối quan hệ giữa sự hài lòng củangười sử dụng và việc lựa chọn các sản phẩm truyền thông Năm 1962, LTSDVHLđược giới thiệu bởi Katz và Foulkes nhằm lí giải cách thức và động lực đằng sauviệc người dùng chủ động tiếp cận các sản phẩm truyền thông đại chúng Đến năm

1980, Redman chính thức ứng dụng lý thuyết vào việc nghiên cứu mối liên hệ giữa

kỳ vọng của khán giả với sự hài lòng khi tới rạp chiếu phim Cho đến nay,LTSDVHL đã được ứng dụng rộng rãi, trong việc nghiên cứu hành vi sử dụng cácphương tiện truyền thông nói chung, bao gồm các mạng xã hội thay vì đơn thuần làcác phương tiện truyền thông đại chúng truyền thống

Lý thuyết sử dụng và hài lòng giúp nghiên cứu về các nhân tố tác động màngười sử dụng hy vọng từ các sản phẩm truyền thông mà họ tiếp cận Tuy nhiên nókhông chỉ tập trung vào những động lực đằng sau mà cung cấp được khung lýthuyết để hiểu rõ được hành vi của người dùng, bao gồm sự lựa chọn các nội dunggiải trí, mức độ và tần suất sử dụng… trong quá trình tiếp cận nhiều nền tảng mạng

xã hội khác nhau

Việc phân chia các nhóm yếu tố tác động lên hành vi tiêu thụ nội dung củangười sử dụng dựa trên LTSDVHL có nhiều luồng quan điểm khác nhau từ các nhànghiên cứu Nhìn chung, đa phần các nghiên cứu xây dựng 3 nhóm yếu tố chính tácđộng đến hành vi của người sử dụng: Tính giao tiếp – kết nối, tính tiện lợi tính giảitrí

Phan-tich-tai-chinh tran-thi-thanh-tu…Phân tích

báo cáo… 100% (5)

28

ĐỀ THI MẪU MÔN PHÂN TÍCH BÁO CÁ…Phân tích

báo cáo… 100% (3)

31

Trang 9

2.2 Hành vi tiêu thụ video ngắn

Video ngắn là một dạng nội dung đang trở nên phổ biến và thịnh hành trongnhững năm gần đây Nội dung video sẽ thường cô động, súc tích và được gói gọntrong thời gian ngắn Hiện nay, thời lượng cho phép trên Tiktok là không quá 3phút, trên Instagram Reels, Youtube Short là không quá 60 giây, Facebook Reels làkhông quá 90 giây Tùy thuộc từng nền tảng, thời lượng video ngắn có thể chênhlệch tương đối, tuy nhiên không được phép quá 3 phút

Việc tiêu thụ video ngắn đang dần trở thành thói quen của nhiều người sửdụng mạng xã hội Trong đó có nhiều người đang sử dụng phần lớn thời gian onlinedành cho các video ngắn Các nền tảng video ngắn nhanh chóng tăng trưởng, bắtđầu từ sự bùng nổ của TikTok Theo sau đó, các nền tảng như Youtube, Instagram

và Facebook cũng lần lượt cho ra mắt Short, Reels với tính năng tương tự để cạnhtranh người sử dụng Mỗi nền tảng sẽ có những thuật toán khác nhau, cách thức đềxuất nội dung khác nhau phù hợp từng nhóm đối tượng tiêu thụ

Arteaga và cộng sự (2014) cho rằng biểu hiện của hành vi sử dụng là thờigian và tần suất sử dụng, các hoạt động chủ yếu như: chia sẻ thông tin…Nghiên cứucủa Vishanti Raut (2016) cũng đề cập đến các biểu hiện về hành vi này trên nhiềuphương diện Mỗi người sử dụng sẽ có cách tiếp cận khác nhau khi xem và tiêu thụnhững video nội dung ngắn Sự khác biệt này được thể hiện ở tần suất sử dụng, nềntảng mà họ xem chủ yếu, các nội dung người dùng tiêu thụ chủ yếu và mức độ họtương tác, phản hồi với các video ngắn trên mạng xã hội

Vì vậy, nhóm nghiên cứu đề xuất các nhóm nhân tố cho nghiên cứu về hành

vi tiêu thụ video ngắn bao gồm các yếu tố: Thời gian/tần suất sử dụng, nền tảng sửdụng, nội dung tiếp cận chủ yếu và mức độ tương tác

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu thụ video ngắn

Mô hình nghiên cứu đề xuất:

Trang 10

Nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu dựa trên lí thuyết sử dụng và hài lòng

2.3.1 Tính giao tiếp – kết nối

a Khái niệm

Tính giao tiếp, kết nối bao gồm các động lực thúc đẩy liên quan như: tạodựng mối liên hệ xã hội, chia sẻ cảm xúc, tâm trạng, khẳng định bản thân và nhucầu tiếp cận xu hướng chung đang diễn ra trên các mạng xã hội Việt Nam cũng nhưtoàn cầu

Tính giao tiếp – kết nối tập trung vào nhu cầu được chia sẻ, trao đổi thôngtin, nhắn tin, giao tiếp Thông qua đó người sử dụng được thỏa mãn nhu cầu giaotiếp, kết nối với thế giới bên ngoài, đồng thời thể hiện bản thân, tiếp cận với các xuhướng đang liên tục diễn ra trên các trang mạng xã hội Với đặc trưng này, người sửdụng được thỏa mãn về mặt tâm lý – cảm xúc thông qua việc xây dựng, chia sẻ,sáng tạo các nội dung ngắn…

b Mối quan hệ với hành vi tiêu thụ video ngắn

Nhu cầu kết nối với xã hội: Bao gồm vòng tròn các mối quan hệ của người

sử dụng: bạn bè, người thân, gia đình Ngoài nhu cầu được kết nối với những ngườiquen biết, người sử dụng cũng có mối quan tâm nhất định với những người nổitiếng, KOL, influencer… Thông qua đó việc tương tác qua các nền tảng video ngắncùng những chức năng liên quan (VD: quà tặng live trên tiktok), người sử dụngđược kết nối và tương tác trực tiếp với người nổi tiếng, kích thích tần suất và mức

độ tương tác với các video của người sử dụng ngày càng tăng lên

Nhu cầu khẳng định bản thân và tiếp cận xu hướng: Mỗi ngày, trên các nềntảng video ngắn xuất hiện ngày càng nhiều các xu hướng mới (âm nhạc, câu

Trang 11

chuyện, tin tức…) Nhóm tác giả Przybylski, Andrew K., Murayama, Kou, DeHaan,Cody R., Gladwell, Valerie (2013) đã từng trình bày hội chứng FOMO (fear ofmissing out) của nhiều người sử dụng mạng xã hội FOMO là cảm giác lo sợ rằngmình đang không nắm bắt được những thông tin, sự kiện, trải nghiệm hoặc quyếtđịnh có khả năng cải thiện cuộc sống của bản thân Tương tự với hành vi tiêu thụvideo ngắn, nhiều người sử dụng cảm thấy nếu không sử dụng và truy cập các nềntảng MXH trong thời gian ngắn, họ sẽ sợ rằng mình bỏ lỡ thông tin hay các xuhướng nào đó đang diễn ra trên mạng xã hội, không nắm bắt và hiểu được các luồngthông tin đang diễn ra Do đó nhu cầu cập nhật xu hướng và xem thế giới đang diễn

ra những gì kích thích họ tiêu thụ nhiều video ngắn hơn, và không muốn bị bỏ lạiphía sau trước những sự kiện quan trọng Ngoài việc chứng kiến và nắm bắt các xuhướng, nhiều người sử dụng có nhu cầu được thể hiện quan điểm, nêu tiếng nóitrước những luồng thông tin trái chiều, tranh cãi Trên các nền tảng video ngắn hiệnnay cũng đã xuất hiện các chức năng cho người sử dụng tương tác trực tiếp, phảnhồi lại các video ngắn khác (VD: chức năng stitch của TikTok)

b Mối quan hệ với hành vi tiêu thụ video ngắn

Các nội dung video ngắn thường có nội dung ngắn gọn, súc tích, trình bàyngắn gọn về một chủ đề, câu chuyện nào đó Thông qua đặc điểm này, thay vì mấtnhiều thời gian để truyền tải những hướng dẫn, thông tin quan trọng, các nhà sángtạo nội dung có thể nhanh chóng cắt ghép, trình bày những nội dung quan trọng, rútgọn thành những mẹo, phương pháp nhanh về một chủ đề nào đó (tin học vănphòng, handmade, nấu ăn…) và lập tức gây được chú ý với người sử dụng

Trang 12

Hình thức các video ngắn bao gồm thời lượng, định dạng và cách trình bàycủa các video ngắn được thiết kế để kích thích tối đa người sử dụng Về thời lượng,chỉ mất không dưới 3 phút để người sử dụng có thể xem hết một video ngắn, có nộidung đa dạng như đã đề cập ở khía cạnh đo lường bên trên Định dạng các videongắn thường được quay dọc, kích thước 9:16, người xem có thể trực tiếp xem trênsmartphone với màn hình xoay dọc bình thường mà không cần quay ngang điệnthoại Định dạng này cũng kích thích người sử dụng nhiều hơn, hình ảnh đượcphóng to và tối ưu trực tiếp với người sử dụng smartphone Các mạng xã hội đều ápdụng thiết kế thuyết phục (persuasive design) dựa trên tâm lý học, để tác động đếnhành vi người dùng Giao diện, nút bấm, thông báo, mọi thứ đều được thiết kế để tối

đa hóa trải nghiệm của người sử dụng và kích thích người dùng “lướt” liên tục vớithuật toán được cá nhân hóa theo sở thích người sử dụng

2.3.3 Tính giải trí

a Khái niệm

Tính giải trí bao gồm các động lực thúc đẩy liên quan như giải trí, giết thờigian, giải tỏa căng thẳng… Đây là yếu tố chiếm phần trăm chủ yếu đặng trong cácyếu tố tác động đến hành vi tiêu thụ video ngắn của người sử dụng

Với yếu tố này, người sử dụng có xu hướng tìm đến các video ngắn nhằmgiải tỏa căng thẳng, tiêu khiển, tìm kiếm niềm vui hoặc bù đắp cho thời gian laođộng trong ngày

b Mối quan hệ với hành vi tiêu thụ video ngắn

Nội dung các video ngắn rất đa dạng lĩnh vực như âm nhạc, ẩm thực, thể thao,thời trang… phù hợp với nhiều lứa tuổi Hầu hết người dùng bị kích thích bởi cácvideo ngắn vì chúng thường có nội dung thú vị, hài hước Như giáo sư Nir Eyal tạiĐại học Stanford, tác giả cuốn Hooked: How to Build Habit-Forming Products, trảlời về tính gây nghiện của Instagram: “Tôi nghĩ nguồn cơn đến từ cảm xúc nội tại,chúng ta đang tìm cách giải tỏa khỏi những nỗi phiền muộn, như cô đơn, chán nản,căng thẳng” Người sử dụng liên tục tìm đến những cách thức để giải trí, giải thoátkhỏi những cảm xúc chán nán của thực tại Theo tiến sĩ thần kinh Sanam Hafeez,hành vi tiêu thụ các video có nội dung ngắn giống như “cuộc săn đuổi dopamine”.Mỗi lần xem một video ta thích, não bộ “được thưởng” với dopamine đem lại cảmgiác hưng phấn Và với mỗi video như vậy, cơ thể chúng ta lại hình thành nên cơchế củng cố ngẫu nhiễn (random inforcement), để tiếp tục lướt tìm đến những video

Trang 13

ngắn có nội dung yêu thích Cứ như vậy, người sử dụng dần dần tiêu thụ ngày càngnhiều các video ngắn với nội dung khác nhau

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Quy trình nghiên cứu

Nhóm xác định sẽ sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính với cácbước như sau:

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu

Bước 2: Thực hiện tổng quan nghiên cứu, đọc các bài nghiên cứu tương tự và các lýthuyết liên quan Xác định giả thuyết và phương pháp nghiên cứu

Bước 3: Thiết kế nghiên cứu

● Xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu

● Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

● Câu hỏi nghiên cứu

● Phương pháp nghiên cứu, dữ liệu cần thiết: mô tả, liệt kê những dữ liệucần thiết và cách thức thu thập

● Đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu

● Kế hoạch chọn mẫu

● Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu

Bước 4: Nghiên cứu định lượng

● Xây dựng khảo sát, câu hỏi

● Xác định mẫu

● Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu

Bước 5: Xây dựng bảng hỏi khảo sát

● Xây dựng bảng hỏi sơ bộ

● Khảo sát thử với quy mô mẫu 20 người

Trang 14

● Tìm ra hạn chế, rút kinh nghiệm, chỉnh sửa và hoàn thiện bảng hỏi

Bước 6: Thu thập dữ liệu

Bước 7: Xử lý dữ liệu

Bước 8: Phân tích dữ liệu

Bước 9: Thảo luận, tổng kết, đưa ra hạn chế, ưu điểm và định hướng cho các đề tàitiếp theo

Bước 10: Viết báo cáo và trình bày báo cáo

3.2 Thu thập dữ liệu

3.2.1 Dữ liệu thứ cấp

Quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp

* Dữ liệu thứ cấp cần thu thập bao gồm:

- Tạp chí nghiên cứu, tài liệu tham khảo, báo mạng về hành vi tiêu dùng video củasinh viên, học sinh

- Các báo cáo của những cuộc nghiên cứu:

+ Các bài nghiên cứu về thời gian xem video ngắn của học sinh, sinh viên.+ Các bài nghiên cứu về xu hướng xem video ngắn của học sinh, sinh viên.+ Các bài nghiên cứu về việc sử dụng video ngắn của học sinh, sinh

viên

+ Các bài nghiên cứu về thói quen xem video ngắn của học sinh, sinh viên.+ Các bài nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng trong các video ngắn tới họcsinh, sinh viên

* Phương pháp thu thập: Thu thập từ Internet (Google, Google Scholar, Website củacác trường đại học…) , tivi (các kênh thời sự, vtv )

3.2.2 Dữ liệu sơ cấp

* Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quá trình phát phiếu khảo sát bảng hỏi sốđược thực hiện bởi sinh viên của trường đại học Kinh tế quốc dân

Ngày đăng: 05/12/2023, 05:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng quy ước đặt tên các biến - (Tiểu luận) đề tài các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng video ngắn của sinh viên trường đại học kinh tế quốc dân
Bảng quy ước đặt tên các biến (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w