Nguyên tắc thực hiện kiểm tra đối chiếu hải quan - Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, quá cảnh phải được làm thủ tục hải quan phải chịu sự kiểm tra,
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- BÀI TẬP MÔN NGHIỆP VỤ HẢI QU
NHÓM 6 Thành viên nhóm :
1 Lê Thế Anh
2 Vũ Việt Hải
3 Nguyễn Thu Hoài
4 Nguyễn Thị Hoài Linh
5 Đào Ngọc Linh
6 Trần Bảo Ngọc
Mã sinh viên :
11210421
11212020
11218526
11218534
11213086
11218544
Hà Nội, ngày 31/03/2
Trang 21
MỤC LỤC
I Lý thuyết 2
7.1 Chế độ kiểm tra, đối chiếu hải quan 2
7.1.1 Tính chất pháp lý của kiểm tra đối chiếu hải quan 2
7.1.2 Nguyên tắc thực hiện kiểm tra đối chiếu hải quan 2
7.1.3 Vai trò và vị trí nghiệp vụ của kiểm tra đối chiếu hải quan 2
7.1.4 Đối tượng kiểm tra và miễn kiểm tra 3
7.1.5 Thời gian và địa điểm kiểm tra 4
7.1.6 Nội dung kiểm tra 4
7.1.7 Phương pháp kiểm tra 5
7.1.8 Quy trình nghiệp vụ kiểm tra đối chiếu hải quan 6
7.2 Nghiệp vụ giám sát hải quan 7
7.2.1 Khái niệm giám sát hải quan 7
7.2.2 Đối tượng giám sát hải quan 7
7.2.3 Nội dung giám sát hải quan 7
7.2.4 Địa điểm giám sát hải quan 9
7.2.5 Phương thức giám sát hải quan 9
7.2.6 Quy trình nghiệp vụ giám sát hải quan 10
II THỰC TRẠNG THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT HẢI QUAN TẠI VIỆT NAM 13
III TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 32
CHƯƠNG VII – THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT HẢI QUAN Trong chương này giải thích các khái niệm về kiểm tra và giám sát hải quan; nghiên cứu về các nguyên tắc, đối tượng và nội dung, hình thức khi kiểm tra hải quan; đồng thời hướng dẫn về cách thức và nội dung giám sát hải quan
I Lý thuyết
7.1 Chế độ kiểm tra, đối chiếu hải quan
Theo Luật Hải quan: Kiểm tra hải quan là việc kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng
từ liên quan và kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải do cơ quan hải quan thực hiện 7.1.1 Tính chất pháp lý của kiểm tra đối chiếu hải quan
- Kiểm tra hải quan là thủ tục bắt buộc Nếu không tuân thủ, hoặc cản trở tuân thủ chế độ kiểm tra hải quan thì chủ các đối tượng hải quan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
- Công chức hải quan được phân công không thực hiện đầy đủ quy định về nghiệp vụ hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm gây hậu quả, hoặc có hành vi thông đồng, tiêu cực trong khi làm nhiệm vụ
7.1.2 Nguyên tắc thực hiện kiểm tra đối chiếu hải quan
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, quá cảnh phải được làm thủ tục hải quan phải chịu sự kiểm tra, đối chiếu hải quan
- Chế độ kiểm tra đối chiếu hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện
và theo đúng quy định của pháp luật
- Chỉ được kiểm tra sau khi chủ đối tượng đã đăng ký khai báo hải quan và khi công chức hải quan phải có trong tay tờ khai và hồ sơ đăng ký khai báo hải quan Đồng thời, khi kiểm tra phải có từ 2 nhân viên hải quan trở lên cho cùng một đối tượng
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối kiểm tra, chống phiền hà Kiểm tra lần 1, nếu cần kiểm tra lại thì hoặc do lực lượng tái kiểm tra hoặc có quyết định của Cục trưởng cục hải quan cấp tỉnh trở lên, ngoại trừ trường hợp có hành vi phạm pháp quả tang
- Phải ghi kết quả kiểm tra trên văn bản có liên quan theo quy định của hải quan
- Trong khi kiểm tra hải quan, nếu có đủ căn cứ trưởng hải quan cửa khẩu trở lên có quyền quyết định khám người hoặc yêu cầu mở nơi cất giấu để khám xét theo pháp luật
- Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ hải quan quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan
- Việc áp dụng phương pháp kiểm tra với mỗi đối tượng hải quan là quyền và trách nhiệm của cán bộ hải quan cấp đội, cửa khẩu hoặc phòng nghiệp vụ giám sát quản lý hải quan 7.1.3 Vai trò và vị trí nghiệp vụ của kiểm tra đối chiếu hải quan
Kiểm tra hải quan là hệ thống các biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ giúp cho cơ quan hải quan quản lý các đối tượng hải quan và buộc các chủ đối tượng hải quan tuân thủ các quy phạm pháp luật về hải quan, ngăn ngừa những vi phạm và không chấp hành chế độ chính sách của Nhà nước về quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu, hành lý và phương tiện xuất nhập cảnh trên lãnh thổ hải quan Việt Nam Đối với một quốc gia có chủ quyền thì vấn đề quản
lý và buộc các đối tượng hải quan phải tuân thủ và chấp hành quy định quản lý của nhà nước đối với hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tải mỗi khi vượt qua đường biên giới là nhằm
Trang 43
bảo vệ lợi ích quốc gia Do vậy, kiểm tra đối chiếu hải quan là các biện pháp của Nhà nước thông qua cơ quan Hải quan để quản lý các đối tượng hải quan
Đối với mỗi nghiệp vụ kiểm tra hải quan đều có một mục đích riêng biệt khác nhau Với kiểm tra hải quan là dùng các biện pháp nghiệp vụ và kỹ thuật nhằm xem xét sự thống nhất hoặc phát hiện sự khác biệt và nguyên nhân khác biệt giữa hàng hóa, phương tiện vận tải với tờ khai và hồ sơ hải quan kèm theo
7.1.4 Đối tượng kiểm tra và miễn kiểm tra
a Hàng hóa miễn kiểm tra thực tế
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng chấp hành tốt
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu sau đây của các chủ hàng khác:
+ Hàng hoá xuất khẩu (trừ hàng hoá xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu
và hàng hoá xuất khẩu có điều kiện);
+ Máy móc thiết bị tạo tài sản cố định thuộc diện miễn thuế của dự án đầu tư + Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu thương mại tự do, cảng trung chuyển, kho ngoại quan; hàng hóa quá cảnh; hàng hoá cứu trợ khẩn cấp, chuyên dùng phục vụ cho an ninh quốc phòng, viện trợ nhân đạo, tạm nhập tái xuất có thời hạn quy định; - + Hàng hoá thuộc các trường hợp đặc biệt khác do Thủ tướng quyết định;
+ Hàng hoá khác không thuộc các trường hợp trên khi kết quả phân tích thông tin cho thấy không có khả năng vi phạm pháp luật hải quan
b Hàng hoá kiểm tra thực tế
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng nhiều lần vi phạm
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện miễn kiểm tra thực tế, nhưng cơ quan hải quan phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;
- Hàng hoá xác định có khả năng vi phạm pháp luật HQ qua kết quả phân tích thông tin
c Mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá
- Kiểm tra 100% hàng hoá đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng nhiều lần vi phạm pháp luật hải quan
- Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện miễn kiểm tra thực tế nhưng cơ quan Hải quan phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan; hàng hóa qua kết quả phân tích thông tin của cơ quan hải quan xác định có khả năng vi phạm pháp luật hải quan thì tiến hành kiểm tra thực tế 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện
có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ vi phạm
- Đối với hàng hóa phải kiểm tra xác suất để đánh giá việc chấp hành pháp luật hải quan của chủ hàng (tối đa không quá 5% tổng số Tờ khai hải quan) được thực hiện như sau: + Tổng số tờ khai hải quan được xác định để tính tỷ lệ phải kiểm tra xác suất là số lượng tờ khai làm thủ tục ngày trước đó tại đơn vị Ở đơn vị có ít tờ khai thì hải quan kiểm tra tối thiểu 1 tờ khai/ngày
+ Đối với lô hàng phải kiểm tra thì kiểm tra thực tế tới 5% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ vi phạm
Trang 54
7.1.5 Thời gian và địa điểm kiểm tra
- Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ hải quan: không quá 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan
- Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa: không quá 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định
- Đối với lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày
- Địa điểm kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan
- Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm:
+ Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa
có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa;
+ Trụ sở Chi cục Hải quan;
+ Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; + Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm; + Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ;
+ Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ;
+ Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi quy hoạch, thiết kế xây dựng cửa khẩu đường
bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; khu kinh tế, khu công nghiệp, khu phi thuế quan và các địa điểm khác có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm bố trí địa điểm làm thủ tục hải quan và nơi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật hải quan 2014
7.1.6 Nội dung kiểm tra
- Kiểm tra hồ sơ hải quan: Khi kiểm tra hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, sự phù hợp của nội dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,
Trang 65
nhập khẩu và quy định khác của pháp luật có liên quan Kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc trực tiếp bởi công chức hải quan
- Kiểm tra thực tế hàng hoá: Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan
- Kiểm tra thuế, bao gồm: (trị giá tính thuế, số tiền thuế, chính sách thuế)
+ Kiểm tra điều kiện để áp dụng biện pháp cưỡng chế, thời hạn nộp thuế theo quy định;
+ Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế + Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hóa thuộc đối tượng miễn giảm thuế 7.1.7 Phương pháp kiểm tra
a Kiểm tra nguyên trạng đối tượng xuất trình
- Là phương pháp kiểm tra nhẹ nhàng nhất, không yêu cầu chủ đối tượng tháo mở đối tượng; Chỉ đối chiếu bên ngoài bằng giác quan, về bao bì đóng gói, ký mã hiệu, niêm phong, cặp chì, cấu trúc tổng thể đối tượng
- Phương pháp kiểm tra này thường được áp dụng với:
+ Các loại hàng để rời, hàng lỏng
+ Hàng có giá trị thấp, miễn thuế, thuế suất = 0%, hoặc thuế suất thấp, là hàng hóa đã thường xuyên xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải thường xuyên xuất cảnh, nhập cảnh tại 1 cửa khẩu hay làm thủ tục xuất trình tại đơn vị hải quan, đã được kiểm tra
b Kiểm tra điểm
- Kiểm tra điểm là kiểm tra một đơn vị hay một số đơn vị trong tổng thể 1 lô hàng, 1 lô hành
lý, 1 bộ phận, 1 điểm trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh mà được cho là mấu chốt, quan trọng của tổng thể đối tượng kiểm tra đã được xác định, chỉ định trước khi kiểm tra thực tế đối tượng
- Nếu theo góc độ nghiệp vụ hải quan thì đây là phương pháp kiểm tra có kỹ thuật và chất lượng nghiệp vụ nhất
- Một đặc điểm của phương pháp kiểm tra "điểm" là phải bảo mật những nguồn thông tin đưa đến việc kiểm tra điểm
- Phương pháp kiểm tra này thường áp dụng cho các đối tượng có nội dung và tính chất phức tạp, có nguồn thông tin trước, có dấu hiệu nghi vấn
- Việc áp dụng biện pháp này phải có sự chỉ đạo của cấp lãnh đạo đội trở lên
c Kiểm tra đại diện
- Kiểm tra đại diện là kiểm tra một bộ phận bằng một tỷ lệ cần thiết trong tổng thể đối tượng xuất trình do hải quan được quy định từ khi đăng ký tờ khai
- Trong trường hợp này, nghĩa đại diện phải được hiểu là đại diện đầy đủ các thông số cấu thành đối tượng xuất trình hải quan
- Đây là phương pháp thông thường, phổ biến nhất trong kiểm tra hải quan
- Phương pháp kiểm tra này áp dụng cho những đối tượng có nội dung, hình thức và tính chất thông thường, khối lượng lớn, có thuế suất trung bình, không có thông tin dự báo trước
Trang 7Discover more
from:
NVHQ1
Document continues below
Nghiệp vụ Hải
quan
Đại học Kinh tế…
173 documents
Go to course
Bài giảng NVHQ - Bài giảng NVHQ
Nghiệp vụ
Hải quan 100% (5)
98
Note - Google Tài liệu - note bài giảng
Nghiệp vụ
Hải quan 100% (1)
19
định mức - hg,h
Nghiệp vụ
Hải quan 100% (1)
21
Luật Hải quan 2014 -luật
Nghiệp vụ
Hải quan 100% (1)
45
Sổ tay quy tắc xuất
xứ trong các FTA V…
86
Trang 86
d Kiểm tra toàn bộ
- Kiểm tra toàn bộ trong hải quan là kiểm tra tất cả các đơn vị, các bộ phận cấu thành của đối tượng xuất trình hải quan (mỗi kiện hàng trong lô hàng, kiện hành lý trong 1 lô hành lý; mỗi toa tàu hỏa trong đoàn tàu liên vận quốc tế, mỗi buồng thuyền viên trên con tàu…) đều được mở để kiểm tra
- Áp dụng với đối tượng hải quan có tính chất phức tạp và vai trò quan trọng, do chủ đối tượng hải quan có những vi phạm cần phải kiểm tra toàn bộ đối tượng
- Đây là phương pháp kiểm tra chặt chẽ nhất trong hải quan, tốn kém và phiền hà nhất cho chủ đối tượng, đòi hỏi nhiều thời gian cho hoạt động kiểm tra
Vì vậy cần phải cân nhắc về:
- Lý do đưa đến việc kiểm tra này và kết quả có thể đạt được
- Những khó khăn trở ngại và phương án giải quyết
Khi áp dụng phương pháp này phải có sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của cán bộ cấp đội, cửa khẩu hay phòng nghiệp vụ hải quan cấp tỉnh trở lên
7.1.8 Quy trình nghiệp vụ kiểm tra đối chiếu hải quan
- Quy trình kiểm tra hồ sơ hải quan :
1 Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế
2 Kiểm tra giá trị hải quan
3 Kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
4 Kiểm tra việc thực hiện chính sách thuế
5 Kiểm tra giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu và kết quả kiểm tra chuyên ngành
- Quy trình kiểm tra thực tế hàng hoá :
1 Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu trong quá trình xếp, dỡ từ phương tiện vận tải nhập cảnh xuống kho, bãi, cảng, khu vực cửa khẩu nhập và hàng hóa xuất khẩu sau đã thông quan được tập kết tại các địa điểm trong khu vực cửa khẩu xuất:
2 Kiểm tra thực tế hàng hóa đối với những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu khi làm thủ tục tại Chi cục Hải quan cửa khẩu:
3 Chi cục Hải quan cửa khẩu kiểm tra thực tế hàng hóa đối với những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo đề nghị của Chi cục Hải quan khác thực hiện theo quy định tại khoản 11 Điều này
4 Kiểm tra thực tế hàng hóa tại Chi cục Hải quan nơi hàng hóa nhập khẩu chuyển đến:
5 Kiểm tra về lượng hàng hóa
6 Kiểm tra chất lượng hàng hóa
7 Việc kiểm tra thực tế để xác định tên hàng, mã số hàng hóa, trị giá hải quan, xuất xứ thực hiện theo quy định tại các Điều 24, 25, 26 Thông tư này
8 Đối với hàng hóa có yêu cầu bảo quản đặc biệt, không thể thực hiện kiểm tra thực tế tại các địa điểm kiểm tra của cơ quan hải quan thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định đưa hàng về các địa điểm đáp ứng yêu cầu bảo quản đặc biệt để kiểm tra thực tế hoặc căn cứ kết quả giám định để quyết định thông quan
9 Trường hợp phương tiện vận tải đã làm thủ tục xuất cảnh, nếu chủ phương tiện vận tải ký hợp đồng bán cho đối tác nước ngoài (hợp đồng có quy định cảng giao nhận là
Nghiệp vụ Hải quan 100% (1)
Khái quát về Incoterms
Nghiệp vụ Hải quan 100% (1)
4
Trang 97
cảng ở nước ngoài) thì đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất cảnh cho phương tiện vận tải, gửi kèm các chứng từ chứng minh phương tiện vận tải đã làm thủ tục xuất cảnh cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất cảnh cho phương tiện vận tải và được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
10 Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất không thể niêm phong hải quan - hoặc hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập có thời hạn khác, không thuộc diện niêm phong hải quan, khi kiểm tra hải quan, công chức hải quan mô tả cụ thể tên hàng, số lượng, chủng loại, ký mã hiệu, xuất xứ (nếu có) hoặc chụp ảnh nguyên trạng hàng hóa lưu cùng hồ sơ hải quan Khi làm thủ tục tái xuất, tái nhập, nếu hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra hồ sơ hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu với mô tả hàng hóa trên bộ hồ sơ hải quan tạm nhập, tạm xuất lưu tại cơ quan hải quan để xác định hàng hóa tái xuất, tái nhập đúng với hàng hóa đã tạm nhập, tạm xuất
11 Kiểm tra thực tế hàng hóa theo đề nghị của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan
7.2 Nghiệp vụ giám sát hải quan
7.2.1 Khái niệm giám sát hải quan
- Giám sát hải quan là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để bảo đảm sự
nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định của pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan
Căn cứ pháp lý: Luật hải quan năm 2014
7.2.2 Đối tượng giám sát hải quan
- Theo Khoản 1 Điều 38 Luật Hải quan 2014 quy định đối tượng giám sát hải quan bao gồm:
“1 Đối tượng giám sát hải quan gồm hàng hóa, phương tiện vận tải, phương tiện vận tải nội địa vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan.”
- Trong đó, hàng hóa bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan
- Phương tiện vận tải bao gồm phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
7.2.3 Nội dung giám sát hải quan
Nội dung của giám sát hải quan là việc cơ quan hải quan sử dụng nghiệp vụ hải quan để quan sát, theo dõi trực tiếp hoặc bằng phương tiện nghiệp vụ, kỹ thuật để đảm bảo việc tuân thủ thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan và luật pháp khác có liên quan
● Thời gian thực hiện giám sát hải quan
Nội dung này đã được quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật hải quan Trong đó chỉ rõ thời gian thực hiện hoạt động giám sát hải quan có thể là một trong ba thời điểm sau tùy vào từng đối tượng tiến hành giám sát, bao gồm:
+ Thời gian từ khi hàng hóa nhập khẩu tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan
Trang 108
+ Thời gian từ khi hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh tới địa bản hoạt động của hải quan đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
Theo đó, trong khoảng thời gian này, cơ quan hải quan có thẩm quyền sẽ lựa chọn phương thức phù hợp để tiến hành hoạt động giám sát hải quan nhằm đảm bảo được sự nguyên trạng của hàng hóa xuất nhập khẩu trong thời gian chịu sự quản lý của hải quan
● Trách nhiệm của các chủ thể trong quá trình giám sát
- Đối với giám sát hải quan truyền thống
Trách nhiệm của người khai hải quan: Nội dung này được quy định tại khoản 3 Điều 26
Luật hải quan, trong đó chỉ rõ, các chủ thể này có nghĩa vụ: “Bảo đảm nguyên trạng hàng hóa và niêm phong hải quan, trong trường hợp bất khả kháng mà không giữ được nguyên trạng hàng hóa hoặc niêm phong hải quan thì sau khi áp dụng biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa tổn thất có thể xảy ra, phải báo ngay với cơ quan hải quan hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi gần nhất để xác định” Và tại điểm a khoản 1 Điều 18, Thông tư 128/2013) còn quy định rõ trách nhiệm của người khai hải quan : hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi đưa vào hoặc ra khỏi khu vực giám sát hải quan tại của khẩu, người khai hải quan phải xuất trình cho cơ quan hải quan:
+ Đối với hàng xuất khẩu là tờ khai hải quan đã được cơ quan hải quan xác nhận làm xong thủ tục hải quan;
+ Đối với hàng nhập khẩu là tờ khai hải quan đã được cơ quan hải quan xác nhận thông quan hoặc giải phóng hàng đưa hàng về bảo quản; Phiếu xuất kho bãi của doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi
+ Xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Trách nhiệm của công chức hải quan: Tại khoản 3 điều 27 Luật hải quan quy định, công chức hải quan có nghĩa vụ: “thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan hải quan Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì yêu cầu chủ hàng hóa, người chỉ huy phương tiện vận tải hoặc người được ủy quyền thực hiện các yêu cầu để kiểm tra, khám xét hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật”
- Đối với giám sát hải quan điện tử
Đối với hoạt động giám sát hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử, trách nhiệm của các chủ thể này được xác định thêm như sau:
Về trách nhiệm đối với người khai hải quan: Khi đưa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vào hoặc ra khỏi khu vực giám sát hải quan, tùy theo loại hàng hóa người khai hải quan phải thực hiện:
+ Đối với hàng xuất khẩu: phải xuất trình một tờ khai hải quan điện tử in đã được cơ quan hải quan quyết định hoặc xác nhận “thông quan”, xuất trình hàng hóa, nhận lại
1 tờ khai hải quan điện tử in đã có xác nhận “hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” + Đối với hàng nhập khẩu: Người khai hải quan phải xuất trình 1 tờ khai hải quan điện
tử in đã được cơ quan hải quan quyết định hoặc xác nhận “thông quan” hoặc “giải phóng hàng” hoặc “hàng mang về bảo quản”hoặc hàng chuyển cửa khẩu”, phiếu xuất kho, bãi của doanh nghiệp; xuất trình hàng hóa; nhận lại 1 tờ khai hải quan điện tử