1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) chương 5 quy định pháp luật về nghĩa vụ dân sự và các biệnpháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự

33 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 5: Quy Định Pháp Luật Về Nghĩa Vụ Dân Sự Và Các Biện Pháp Bảo Đảm Nghĩa Vụ Dân Sự
Tác giả Nguyễn Anh, Ngọc Trần Bảo, Trâm Trần Thị, Như Ngọc Chu Tiến, Nam Hoàng Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Pháp Luật Đại Cương
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghĩa vụ dân sự là một quan hệ pháp luật, trong đó các bên tham gia bình đẳng với nhau về mặt pháp lý, các quyền và nghĩa vụ dân sự hợp pháp của các bên, quyền và nghĩa vụ hợp pháp của n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

*** ***

KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN

MÔN HỌC : PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG 5 : QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ NGHĨA VỤ DÂN SỰ VÀ CÁC BIỆN

PHÁP BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ DÂN SỰ

NHÓM 7

Trang 2

11226319 Tìm hiểu các biện pháp bảo đảm thực

hiện nghĩa vụ dân sự Làm Word

3 Trần Thị

Như Ngọc

11224780 Tìm hiểu khái niệm và căn cứ phát

sinh nghĩa vụ dân sự Làm Word

Trang 3

II Căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự

1 Hợp đồng

2 Hành vi pháp lý đơn phương

3 Thực hiện công việc không có ủy quyền

4 Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lượi về tài sản không có căn cứ pháp luật

5 Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật

6 Những căn cứ khác do pháp luật quy định

III Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

* Cách thức áp dụng biện pháp giao dịch đảm bảo

I Khái niệm nghĩa vụ dân sự

- Căn cứ Điều 274 Bộ Luật Dân Sự 2015 thì nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giaoquyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc hoặc không được thực hiện

Trang 4

công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền).

- Đối tượng của nghĩa vụ dân sự có thể là tài sản, công việc phải làm hoặc không được làm Chỉ những tài sản có thể đem giao dịch và những công việc có thể thực hiện được

mà pháp luật không cấm, không trái đạo đức xã hội mới là đối tượng của nghĩa vụ dân

sự Nghĩa vụ dân sự là một quan hệ pháp luật, trong đó các bên tham gia bình đẳng với nhau về mặt pháp lý, các quyền và nghĩa vụ dân sự hợp pháp của các bên, quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người thứ ba đều được pháp luật bảo đảm thực hiện

-Ví dụ: Nghĩa vụ trả tiền của người thuê khi đến thời hạn hợp đồng với người cho thuê;

- Nghĩa vụ dân sự là một quan hệ pháp luật, do vậy nó cũng có những căn cứ phát sinh,căn cứ làm thay đổi và chấm dứt quan hệ nghĩa vụ theo thoả thuận hợp pháp hay theo quy định của pháp luật Việc xác lập quan hệ nghĩa vụ do ý chí của quan của các chủ thể, việc hình thành quan hệ nghĩa vụ nghĩa vụ còn do pháp luật quy định căn cứ vào

sự kiện pháp lý làm phát sinh nghĩa vụ Có căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ, mới có quan

hệ nghĩa vụ dân sự

- Việc thực hiện nghĩa vụ đến đâu, nghĩa vụ được thực hiện ở mức độ nào, còn tùy thuộc vào hành vi pháp lý của các bên trong quan hệ nghĩa vụ Đó cũng là căn cứ để xác định hành vi thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ dân sự hoặc hành vi xâm phạm quan

hệ nghĩa vụ dân sự

- Nếu xét về mặt xã hội, nghĩa vụ còn được hiểu là việc một người thực hiện một việc

vì lợi ích của người khác, những hành vi đó pháp luật không quy định buộc phải thực hiện (việc thực hiện này năm ngoài nghĩa vụ thực hiện công việc không có sự uỷ quyền) Những hành vi như vậy thường gặp trong đời sống xã hội nhưng pháp luật không quy định trước hậu quả pháp lý của hành vi đó

- Ví dụ: Một người dắt bà cụ qua đường; bạn học giúp đỡ,bảo vệ nhau trước bạo lực học đường;

- Trong những trường hợp này, có thể xem là nghĩa vụ tự nhiên, thuộc phạm trù đạo đức và lương tâm của người thực hiện nghĩa vụ đó Loại nghĩa vụ tự nhiên này thường

Trang 5

phát sinh trong đời sống xã hội, tuy một người không thực hiện thì người đó cũng không chịu bất kỳ một trách nhiệm pháp lý nào, nhưng trong một quan hệ xã hội cụ thểnào đó, người không thực hiện nghĩa vụ này có thể bị phê phán, bị đánh giá về phẩm hạnh theo chiều hướng bất lợi cho người đó ( Trong ví dụ dẫn bà cụ qua đường nếu ngược lại người đó không làm thì sẽ không bị chịu bất cứ hình phạt pháp lý nào nhưng

sẽ bị phê phán hành động về mặt đạo đức xã hội từ những người xung quanh)

II Căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự

Điều 116 Bộ Luật Dân Sự 2015 quy định về giao dịch dân sự :

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổihoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự

1 Hợp đồng

Theo Điều 385 Bộ Luật Dân Sự 2015 quy định như sau :

Điều 385 Khái niệm hợp đồng

- Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự

- Với tính chất này, khi các bên thỏa thuận nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của nhau thì đây sẽ là căn cứ hình thành nghĩa vụ Về nguyên tắc, đểxác lập một thỏa thuận thì phải có sự tham gia của ít nhất hai chủ thể Hay nói cách khác, bản chất của hợp đồng dân sự là sự thể hiện ý chí của hai hoặc nhiều bên cùng đồng ý tham gia xác lập một số quyền và nghĩa vụ nhất định với nhau Thông thường, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng có tính đối xứng nhau, quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại Hợp đồng làm phát sinh nghĩa vụ dân

sự từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực pháp luật Mặc dù, Điều 275 Bộ Luật Dân Sự

2015 không quy định cụ thể nhưng dưới góc độ nghiên cứu, hợp đồng là căn cứ phát

sinh nghĩa vụ phải có hiệu lực pháp luật; còn đối với hợp đồng vô hiệu thì hợp đồng không có hiệu lực kể từ thời điểm ký kết nên không được coi là căn cứ phát sinh nghĩa

vụ cho các bên trong hợp đồng Như vậy, hợp đồng dân sự không chỉ là sự thỏa thuận

để một bên chuyển giao tài sản, thực hiện một công việc cho bên kia mà có thể còn là

Trang 6

sự thỏa thuận để thay đổi hay chấm dứt các nghĩa vụ đó Hợp đồng dân sự (nghĩa chủ quan) và pháp luật về hợp đồng dân sự (nghĩa khách quan) là hai khái niệm không đồng nhất với nhau Hợp đồng dân sự theo nghĩa chủ quan là một quan hệ xã hội được hình thành từ sự thoả thuận của các bên để thoả mãn nhu cầu trao đổi trong giao lưu dân sự Các chủ thể trong hợp đồng dân sự bao gồm: cá nhân, pháp nhân Trong đó, cácchủ thể nêu trên phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập.

- Đối với cá nhân, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi

người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết [Điều 16 Bộ Luật Dân Sự 2015]

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình

xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự [ Điều 19 Bộ Luật Dân Sự 2015] Theo Bộ Luật Dân Sự 2015, người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ là người thành niên (từ

đủ 18 tuổi trở lên) mà không thuộc trường hợp bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc trường hợp bị hạn chế năng lực hành vi dân sự Bên cạnh đó, những cá nhân từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi cũng có thể tham gia xác lập, thực hiện một số loại giao dịch dân

sự nhất định với điều kiện phải thỏa mãn các yêu cầu nhất định theo quy định pháp

luật [ Điều 20, Điều 21, Điều 22 và Điều 24 Bộ Luật Dân Sự 2015]

- Đối với pháp nhân, năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thànhlập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhânphát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân

chấm dứt kể từ thời điểm chấm dứt pháp nhân[ Điều 86 Bộ Luật Dân Sự 2015] Về

năng lực hành vi dân sự của pháp nhân, pháp luật hiện hành không đưa ra quy định cụ thể về năng lực hành vi dân sự của pháp nhân

 Một hợp đồng dân sự thường bao gồm các nội dung sau :

1 Đối tượng của hợp đồng

Trang 7

Pháp luật

đại… 100% (77)

50

tóm tắt nội dung plđc chương 123Pháp luật

đại cương 99% (98)

14

Đề cương pháp luật đại cương

đại cương 99% (80)

14

ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG…

32

Trang 8

2 Số lượng, chất lượng

3 Giá, phương thức thanh toán

4 Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng

5 Quyền, nghĩa vụ của các bên

6 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

7 Phương thức giải quyết tranh chấp

Một số loại hợp đồng thông dụng: Hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng trao đổi tài sản,hợp đồng tặng tài sản, hợp đồng vay tài sản,

Theo Điều 407 Bộ Luật Dân Sự 2015:

Điều 407 Hợp đồng vô hiệu

Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu

Theo đó thì hợp đồng sẽ được coi là vô hiệu nếu:

- Hợp đồng có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội;

- Hợp đồng vô hiệu do giả tạo;

- Hợp đồng vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành

vi dân sự xác lập, thực hiện

- Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn;

- Hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

- Hợp đồng vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình

- Hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

2 Hành vi pháp lý đơn phương

- Hành vi pháp lý đơn phương là giao dịch dân sự, trong đó thể hiện ý chí của một bên chủ thể nhằm làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình hoặc bên còn lại trong quan hệ Tuy nhiên, bên kia có thể tham gia hoặc không tham gia giao dịch Điều đó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan hoặc khách quan

Pháp luậtđại… 100% (26)

ĐỀ THI PLDC ĐÃ THI 01

Pháp luậtđại cương 98% (46)

10

Trang 9

Khoản 2 Điều 275 Bộ Luật Dân Sự 2015, Hành vi pháp lý đơn phương là căn cứ phát

sinh nghĩa vụ Hành vi pháp lý đơn phương là căn cứ xác lập quyền dân sự trong quan

hệ hứa thưởng và thi có giải Khoản 1 Điều 572 Bộ Luật Dân Sự 2015 về trả thưởng quy định : ‘Trường hợp một công việc được hứa thưởng do một người thực hiện thì khicông việc hoàn thành, người thực hiện công việc đó được nhận thưởng ’

Khoản 3 Điều 573 Bộ Luật Dân Sự 2015 về thi có giải quy định : “ Người đoạt giải

có quyền yêu cầu người tổ chức thi trao giải thưởng đúng với mức đã công bố” Như

vậy , nếu các hành vi pháp lý đơn phương đáp ứng các quy định từ Điều 570 đến Điều

573 Bộ Luật Dân Sự 2015 sẽ là căn cứ xác lập quyền dân sự về nhận thưởng, nhận

giải thưởng

- Tuy nhiên không phải hành vi pháp lý nào cũng xác lập quyền dân sự Điều 239 Bộ Luật Dân Sự 2015 “Chủ sở hữu có thể tự chấm dứt quyền sở hữu của một người đối

với tài sản của mình bằng cách tuyên bố công khai hoặc thức hiện hành vi chứng tỏ

việc mình từ bỏ quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản đó” Điều 116 Bộ Luật Dân Sự 2015 “Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương pháp lý

phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”

 Điều kiện có hiệu lực pháp lý đơn phương :

Thông thường, hành vi pháp lý đơn phương được xác lập theo ý chí của một bên chủ thể duy nhất

Ví dụ: Lập di chúc, từ chối hưởng thừa kế…Trong nhiều trường hợp, hành vi pháp lý đơn phương chỉ phát sinh hậu quả pháp lý khi những người khác đáp ứng được điều kiện do người xác lập giao dịch đưa ra

Ví dụ: Hứa thưởng, thi có giải

1) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịchdân sự được xác lập;

2) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

3) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, khôngtrái đạo đức xã hội

Trang 10

4) Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

5) Không thuộc trường hợp vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác: Giaodịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đọa đức xã hội, giao dịch dân sự

do giả tạo, giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện, giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn, giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ về hình thức

3 Thực hiện công việc không có ủy quyền

Điều 574 Bộ Luật Dân Sự 2015 thì thực hiện công việc không có ủy quyền được hiểu

là:

Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiệncông việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối

- Ví dụ: Ông A ở một mình tranh thủ thời gian các cháu đang trong kì nghỉ hè đã đến nhà con gái chơi và ở lại 1 tháng Trong thời gian đó thì có bão về, chính quyền địa phương đã ban hành thông báo mọi người nhanh chóng thực hiện các biện pháp phòng chống bão Ông B là hàng xóm nhà ông A để ý cây nhãn nhà ông A tán rộng chum qua đường dây điện của cả xóm Ông B sợ bão to nếu cành nhãn gãy có thể làm đứt dây điện gây nguy hiểm nên ông B đã gọi điện cho ông A để nói về vấn đề trên Tuy nhiên gọi vào số ông A lại thuê bao, ông B đành phải chặt hộ cành nhãn ở nhà ông A để tránh nguy cơ cành nhãn gãy làm đứt dây điện

 Điều kiện để xác định công việc không có ủy quyền: Một công việc được xác định

là công việc không có uỷ quyền phải đầy đủ các yếu tố sau:

Trang 11

- Thứ nhất, người thực hiện công việc không có ủy quyền là người hoàn toàn không có nghĩa vụ phải thực hiện công việc đó nhưng đã thực hiện công việc đó Nghĩa vụ ở đây

là nghĩa vụ pháp lý do luật định hoặc do các bên thỏa thuận với nhau

- Thứ hai, việc thực hiện công việc đó phải hoàn toàn vì lợi ích của người có công việc,nếu người thực hiện công việc vì lợi ích của mình hoặc của người khác thì chế định này sẽ không được áp dụng

- Người có công việc được thực hiện nếu không biết hoặc biết mà không có ý kiến phản đối việc thực hiện đó Nếu trường hợp người có công việc phản đối mà bên kia vẫn tiếp tục thực hiện thì không thuộc chế độ này Tuy nhiên, ý nguyện của người thực hiện công việc không được trái pháp luật và trái đạo đức xã hội Ví dụ: ngăn cản người khác tự tử được coi là công việc không có ủy quyền mặc dù việc thực hiện đó bị người

tự tử phản đối

 Nghĩa vụ thực hiện công việc không có ủy quyền: Điều 575 Bộ Luật Dân Sự 2015:

- Người thực hiện công việc không có ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc phù hợp với khả năng, điều kiện của mình

- Người thực hiện công việc không có ủy quyền phải thực hiện công việc như công việc của chính mình; nếu biết hoặc đoán biết được ý định của người có công việc thì phải thực hiện công việc phù hợp với ý định đó

- Người thực hiện công việc không có ủy quyền phải báo cho người có công việc được thực hiện về quá trình, kết quả thực hiện công việc nếu có yêu cầu, trừ trường hợp người có công việc đã biết hoặc người thực hiện công việc không có ủy quyền không biết nơi cư trú hoặc trụ sở của người đó

* Trường hợp người có công việc được thực hiện chết, nếu là cá nhân hoặc chấm dứt tồn tại, nếu là pháp nhân thì người thực hiện công việc không có ủy quyền phải tiếp tụcthực hiện công việc cho đến khi người thừa kế hoặc người đại diện của người có công việc được thực hiện đã tiếp nhận

* Trường hợp có lý do chính đáng mà người thực hiện công việc không có ủy quyền không thể tiếp tục đảm nhận công việc thì phải báo cho người có công việc được thực

Trang 12

hiện, người đại diện hoặc người thân thích của người này hoặc có thể nhờ người khác thay mình đảm nhận việc thực hiện công việc.

- Người có công việc được thực hiện cũng có nghĩa vụ, cụ thể nghĩa vụ này được quy định tại Điều 576 Bộ luật dân sư 2015:

Điều 576 Nghĩa vụ thanh toán của người có công việc được thực hiện:

- Người có công việc được thực hiện phải tiếp nhận công việc khi người thực hiện côngviệc không có ủy quyền bàn giao công việc và thanh toán các chi phí hợp lý mà người thực hiện công việc không có ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc, kể cả trường hợp công việc không đạt được kết quả theo ý muốn của mình

- Người có công việc được thực hiện phải trả cho người thực hiện công việc không có

ủy quyền một khoản thù lao khi người này thực hiện công việc chu đáo, có lợi cho mình, trừ trường hợp người thực hiện công việc không có ủy quyền từ chối

* Nếu người thực hiện công việc không có ủy quyền mà gây thiệt hại thì người này có nghĩa vụ phải bồi thường:

Điều 577 Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại (Bộ luật dân sự):

- Khi người thực hiện công việc không có ủy quyền cố ý gây thiệt hại trong khi thực hiện công việc thì phải bồi thường thiệt hại cho người có công việc được thực hiện

- Nếu người thực hiện công việc không có ủy quyền do vô ý mà gây thiệt hại trong khi thực hiện công việc thì căn cứ vào hoàn cảnh đảm nhận công việc, người đó có thể được giảm mức bồi thường

4 Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật

- Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật: Hiểu theo nghĩa chung nhất, chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật là những trường hợp chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không dựa trên những căn cứ luật định và cơ sở cho việc chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản là không hợp pháp

- Nếu chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản có căn cứ pháp luật được pháp luật bảo

vệ bằng công cụ pháp lý thì chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không có căn cứ

Trang 13

pháp luật sẽ phát sinh nghĩa vụ hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp tài sản đó

Điều 579 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về nghĩa vụ hoàn trả như sau:

Điều 579 Nghĩa vụ hoàn trả:

- Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ

quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.

- Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại, trừ trường hợp quy định tại

Điều 236 của Bộ luật này.

Điều 581 Nghĩa vụ hoàn trả hoa lợi, lợi tức:

- Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản mà không có căn

cứ pháp luật và không ngay tình thì phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được từ thời điểm chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật

- Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản mà không có căn

cứ pháp luật nhưng ngay tình thì phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được từ thời điểm người đó biết hoặc phải biết việc chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không

có căn cứ pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này

- Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản, người bị thiệt hại được hoàn trả tàisản thì phải thanh toán chi phí cần thiết mà người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình đã bỏ ra để bảo quản, làm tăng giá trị của tài sản

5 Gây thiệt hai do hành vi trái pháp luật

- Thực hiện hành vi gây thiệt hại trái pháp luật sẽ phát sinh quan hệ bồi thường thiệthại Đây là căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người gây thiệt hại.Trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng và bồithường thiệt hại ngoài hợp đồng

Trang 14

* Điều kiện chung để phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại được quy định tại

Điều 584 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 584 Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại:

- Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tàisản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường,trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác

Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợpthiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệthại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác

* Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịutrách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại

khoản 2 Điều này.

6 Những căn cứ khác do pháp luật quy định

* Trường hợp này do pháp luật khác quy định, để tránh sự bỏ sót phát sinh trong thựctiễn Đó là những căn cứ pháp lý do pháp luật quy định điều chỉnh các quan hệ nghĩa

vụ về tài sản giữa các chủ thể trong quan hệ xã hội thuộc lĩnh vực dân sự

III Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1 Cầm cố

Điều 309 Cầm cố tài sản

- Cầm cố tài sản là việc một bên( sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền

sở hữu của mình cho bên kia( sau đây gọi là bên nhận cầm cố) và các giấy tờ chứngminh quyền sở hữu tài sản (nếu có) để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ

Việc cầm cố tài sản thường được đặt ra bên cạnh một hợp đồng dân sự nhưng cũng cóthể được đặt ra bên cạnh một nghĩa vụ ngoài hợp đồng Bất luận ở trường hợp nào, cầm

Trang 15

cố tài sản đều là kết quả của sự thoả thuận từ hai phía và với mục đích bên có nghĩa vụhoặc người thứ ba phải bằng tài sản của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ đótrước bên có quyền.

Điều 310 Hiệu lực của cầm cố tài sản

1 Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏathuận khác hoặc luật có quy định khác

2 Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm

cố nắm giữ tài sản cầm cố

Điều 311 Nghĩa vụ của bên cầm cố

1 Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thỏa thuận

2 Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có;trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền hủy hợp đồng cầm cố tàisản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền củangười thứ ba đối với tài sản cầm cố

3 Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừtrường hợp có thỏa thuận khác

4 Được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu được bên nhận cầm cốđồng ý hoặc theo quy định của luật

Điều 313 Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố

1 Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cốthì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố

2 Không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ khác

3 Không được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tàisản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

4 Trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằngcầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác

Điều 315 Chấm dứt cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:

Trang 16

1 Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.

2 Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác

3 Tài sản cầm cố đã được xử lý

4 Theo thỏa thuận của các bên

Điều 316 Trả lại tài sản cầm cố

- Khi việc cầm cố tài sản chấm dứt theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 315 của

Bộ luật này hoặc theo thỏa thuận của các bên thì tài sản cầm cố, giấy tờ liên quan đếntài sản cầm cố được trả lại cho bên cầm cố Hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản cầm cốcũng được trả lại cho bên cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

* Cầm cố nhiều tài sản

- Trong trường hợp cầm cố nhiều tài sản để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ dân sự thìmỗi tài sản được xác định bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ Các bên cũng có thểthỏa thuận mỗi tài sản bảo đảm thực hiện một phần nghĩa vụ

2 Thế chấp tài sản

Theo quy định tại Điều 317 Bộ Luật Dân Sự 2015

- Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sởhữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sauđây gọi là bên nhận thế chấp)

- Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ

ba giữ tài sản thế chấp

Điều 318 Tài sản thế chấp

- Trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bấtđộng sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

Ngày đăng: 05/12/2023, 05:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w