1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) bài tập lớn ngân hàng trung ương đối với hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng liênhệ với việt nam

28 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngân Hàng Trung Ương Đối Với Hoạt Động Thanh Tra Giám Sát Ngân Hàng Liên Hệ Với Việt Nam
Tác giả Cung Thị Diệu Linh, Nguyễn Ánh Linh, Nguyễn Tiến Đông Lai, Nguyễn Đức Long
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân Hàng Trung Ương
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 4,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng gồm: i Hoạt động thanh tra; ii Hoạtđộng giám sát; iii Hoạt động xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật; cấpphép: - Hoạt động thanh tra: T

Trang 1

TRƯỜNG: ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

-

-BÀI TẬP LỚN

Ngân hàng trung ương đối với hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng Liên

hệ với Việt Nam

Môn học: Ngân hàng Trung ươngCung Thị Diệu Linh – CH300400Nguyễn Ánh Linh - CH300414Nguyễn Tiến Đông Lai – CH300390Nguyễn Đức Long – CH300438Khóa K30L

Hà Nội, 10/2022

Trang 2

Mục lục

I Một số vấn đề lý luận về hoạt động thanh tra giám sát của NHNN 2

1 Khái niệm và đặc điểm của thanh tra, giám sát ngân hàng 2

2 Một số mô hình tổ chức thanh tra giám sát ngân hàng 4

2.1 Mô hình giám sát thể chế 4

2.2 Mô hình giám sát chức năng 4

2.3 Mô hình giám sát lưỡng đỉnh 5

2.4 Mô hình giám sát hợp nhất 6

3 Đối tượng thanh tra và đối tượng giám sát của thanh tra NHNN 6

4 Nội dung thanh tra ngân hàng 7

5 Mục đích thanh tra ngân hàng 7

6 Nguyên tắc thanh tra giám sát ngân hàng của thanh tra NHNN 7

7 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra NHNN 8

7.1 Cơ cấu tổ chức 8

7.2 Ch c năng, nhi m v , quyềền h n c a Thanh tra NHNN ứ ệ ụ ạ ủ 9

8 Phương pháp thanh tra ngân hàng 10

8.1 Giám sát từ xa 10

8.2 Thanh tra tại chỗ 11

II Thực trạng và hoạt động thanh tra giám sát tại Việt Nam 12

1 Thực trạng thanh tra giám sát ngân hàng 12

2 Hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng 13

2.1 Kết quả hoạt động thanh tra giám sát từ 2018-2022 13

2.2 Khó khăn, hạn chế trong hoạt động thanh tra giám sát 17

2.2.1 Mô hình cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng 17

III Một số giải pháp nâng cao năng lực thanh tra giám sát của NHNN 20

1.1 Những yêu cầu để đảm bảo nâng cao năng lực thanh tra giám sát 20

1.1.1 Yêu cầu về hoàn thiện pháp luật 20

1.1.2 Yêu cầu về hoàn thiện cơ cấu thanh tra giám sát ngành ngân hàng 21

1.2 Giải pháp nâng cao năng lực thanh tra giám sát 22

1.2.1 Giải pháp hoàn thiện pháp luật 22

1.2.2 Giải pháp hoàn thiện 1 số công tác khác 23

IV Tài liệu tham khảo 24

Trang 3

I Một số vấn đề lý luận về hoạt động thanh tra giám sát của NHNN

1 Khái niệm và đặc điểm của thanh tra, giám sát ngân hàng

Thanh tra ngân hàng là sự đánh giá về sức khỏe tài chính và khả năng phục hồi củamột ngân hàng Các kì thanh tra ngân hàng chủ yếu liên quan đến tình trạng sức khỏecủa bảng cân đối của ngân hàng đó Ngoài ra, chúng cũng bao gồm đánh giá về sựtuân thủ qui định và các biện pháp kiểm soát nội bộ

Hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng gồm: (i) Hoạt động thanh tra; (ii) Hoạtđộng giám sát; (iii) Hoạt động xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật; cấpphép:

- Hoạt động thanh tra: Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân

hàng, quy định khác của pháp luật có liên quan, việc thực hiện các quy định trong giấyphép do Ngân hàng Nhà nước cấp; Xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trịrủi ro và tình hình tài chính của đối tượng thanh tra ngân hàng; xem xét, đánh giá cácrủi ro tiềm ẩn, chất lượng và hiệu quả hệ thống quản trị, điều hành, hệ thống kiểmtoán, kiểm soát nội bộ, hệ thống kiểm trị rủi ro của TCTD, chi nhánh ngân hàng nướcngoài, bao gồm cả việc nhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro, giám sát rủi ro, kiểm soát vàgiảm thiểu, xử lý rủi ro thông qua việc xem xét các yếu tố tác động đến an toàn hoạtđộng, chất lượng, hiệu quả quản trị rủi ro, khả năng chống đỡ rủi ro của TCTD, chinhánh ngân hàng nước ngoài; Kiến nghị cơ quan nhà nước có thâm quyền sửa đổi, bổsung, hủy bỏ hoặc ban hành VBQPPL đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tiền tệ vàngân hàng; Kiến nghị, yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng có biện pháp hạn chế,giảm thiểu và xử lý rủi ro để đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng và phòng ngừa,ngăn chặn hành vi dẫn đến vi phạm pháp luật; Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theothẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật

- Hoạt động giám sát: Thu thập, tổng hợp và xử lý các tài liệu, thông tin, dữ

liệu của đối tượng giám sát ngân hàng theo yêu cầu giám sát; kết hợp giám sát an toàntoàn bộ hệ thống các TCTD với giám sát an toàn của từng TCTD, chi nhánh ngânhàng nước ngoài; Xem xét, theo dõi tình hình chấp hành các quy định về an toàn hoạtđộng ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan; việc thực hiện kếtluận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra và khuyến nghị, cảnh báo về giám sátngân hàng; Phân tích, đánh giá thường xuyên tình hình tài chính, hoạt động, quản trị,điều hành và mức độ rủi ro của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, rủi ro mangtính hệ thống; thực hiện xếp hạng các TCTD hằng năm theo mức độ an toàn; Pháthiện, cảnh báo các yếu tố tác động, xu hướng biến động tiêu cực, rủi ro gây mất antoàn hoạt động đối với từng TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và hệ thống cácTCTD; các rủi ro, nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; Kiếnnghị, đề xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các rủi ro, vi phạm pháp luậtcủa đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định của pháp luật

Trang 4

- Hoạt động xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật; cấp phép:

o Hoạt động xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật: Cơ quan

TTGSNH tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việc xây dựng, banhành theo thẩm quyền hoặc để Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình cấp có thẩmquyền ban hành chính sách, VBQPPL về tổ chức, hoạt động, an toàn hoạt động ngânhàng, thanh tra, giám sát ngân hàng, bảo hiểm tiền gửi và về phòng, chống rửa tiền,phòng, chống tài trợ khủng bố thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhànước

o Hoạt động cấp phép: Cơ quan TTGSNH tham mưu, giúp Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước và Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tham mưu,giúp Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (trong trường hợp Giám đốc Ngânhàng Nhà nước chi nhánh được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phân cấp, ủy quyền)thực hiện: (i) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động củaTCTD, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập vănphòng đại diện của TCTD nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngânhàng và các loại giấy phép hoạt động ngân hàng khác; (ii) Cấp, thu hồi giấy phép hoạtđộng hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; (iii) Xác nhậnđăng ký Điều lệ của TCTD; (iv) Chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sápnhập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hộiđồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát và TổngGiám đốc (Giám đốc) của TCTD, trừ nhân sự của ngân hàng thương mại do Nhà nước

sở hữu 100% vốn điều lệ, nhân sự do chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại Ngân hàngThương mại cổ phần Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ cử hoặc giới thiệu; chấpthuận người dự kiến được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngânhàng nước ngoài; chấp thuận việc thành lập, chấm dứt, giải thể chi nhánh, văn phòngđại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước, chi nhánh, văn phòng đại diện và các hìnhthức hiện diện thương mại khác ở nước ngoài của TCTD; chấp thuận việc thành lập,mua lại công ty con, công ty liên kết của TCTD; chấp thuận việc góp vốn, mua cổphần của TCTD; chấp thuận các vấn đề khác về quản trị, tổ chức, tài chính và hoạtđộng theo pháp luật quy định phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoặc chophép; (v) Xử lý các vấn đề liên quan đến tổ chức, quản trị, điều hành của các TCTD,chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhằm góp phần đảm bảo các TCTD, chi nhánh ngânhàng nước ngoài hoạt động lành mạnh, an toàn và theo đúng quy định của pháp luật;(vi) Quyền và trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước tại TCTD có vốncủa Nhà nước theo quy định của pháp luật; (vii) Xây dựng và tổ chức, theo dõi triểnkhai thực hiện đề án, phương án củng cố, chấn chỉnh, cơ cấu lại TCTD, chi nhánhngân hàng nước ngoài

Trang 5

Cơ quan TTGSNH quyết định một số nội dung quy định nêu trên theo phân cấp, ủyquyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

2 Một số mô hình tổ chức thanh tra giám sát ngân hàng

Hiện nay trên thế giới có bốn mô hình giám sát và chia theo đối tượng giám sát,lĩnh vực giám sát: (i) Mô hình giám sát thể chế; (ii) Mô hình giám sát chức năng; (iii)

Mô hình giám sát lưỡng đỉnh (chia theo mục tiêu giám sát là cơ quan giám sát an toàn

và cơ quan tập giám sát hoạt động kinh doanh); (iv) Mô hình giám sát hợp nhất (hợpnhất hoàn toàn và hợp nhất một phần)

2.1 Mô hình giám sát thể chế

Đặc điểm cấu trúc tổ chức: Bao gồm nhiều cơ quan giám sát khác nhau, mỗi cơquan giám sát trên từng lĩnh vực (ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm) Việc giámsát được tiến hành trên tất cả các mặt: Ổn định hệ thống, giám sát thận trọng, nguyêntắc kinh doanh và bảo vệ khách hàng

Cơ chế vận hành: Hiện có ba cơ quan riêng biệt giám sát ba mảng thị trường (ngânhàng, chứng khoán, bảo hiểm), hoạt động giám sát được chuyên môn hóa Mỗi cơquan có những kỹ thuật, nghiệp vụ riêng và hoạt động theo quy định, nguyên tắc vàchuẩn mực khác nhau Các cơ quan tiến hành giám sát thông qua một chu trình khépkín từ khâu cấp phép, kiểm tra giám sát định kỳ hoạt động kinh doanh, thanh tra và xửphạt vi phạm đến việc cho phép rút khỏi thị trường Tính nhất quán trong hoạt động và

sự phối hợp, chia sẻ thông tin trong việc giám sát và hạn chế rủi ro hệ thống được quyđịnh cụ thể và đảm bảo bằng các văn bản pháp luật

Điều kiện tồn tại: Thị trường tài chính chưa đạt được tính thống nhất, phạm vi hoạtđộng của các định chế tài chính chỉ nằm trong những hoạt động truyền thống (hoặcngân hàng, hoặc bảo hiểm hoặc chứng khoán) Các sản phẩm tài chính chưa đa dạng,chưa có sự kết hợp giữa các loại hình dịch vụ tài chính Mặc dù mô hình giám sát thểchế có chuyên môn hóa trong giám sát, đảm bảo việc giám sát chuyên nghiệp và hiệuquả hơn, nhưng vẫn thiếu cơ chế độc lập cho hoạt động giám sát khiến hiệu quả củahoạt động giám sát giảm, giảm tính minh bạch, rủi ro từ những kẻ hở của pháp luật do

xu hướng ra đời các tập đoàn tài chính và các sản phẩm, công cụ tài chính phức tạp;hạn chế trong việc chia sẻ thông tin và sự phối hợp giữa các cơ quan trong việc giámsát thị trường Do đó, Chính phủ thành lập bộ phận chuyên trách tham mưu về thịtrường tài chính, ký kết các bản ghi nhớ song phương về chia sẻ thông tin và phối hợphành động theo nguyên tắc tự nguyện giữa các cơ quan giám sát với nhau, thành lập

Ủy ban Ổn định tài chính với vai trò là một chủ thể điều tiết hoạt động phối hợp giữacác thành viên là các cơ quan giám sát khác nhau, thiết lập cơ cấu nhân sự chéo

Trang 6

2.2 Mô hình giám sát chức năng

Đặc điểm cấu trúc tổ chức: Có ít nhất một cơ quan giám sát đối với mỗi hoạt độngngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, hưu trí Đây là những cơ quan độc lập, có quyềnchủ động trong việc giám sát và đảm bảo an toàn cho lĩnh vực hoạt động mà họ chịutrách nhiệm giám sát

Cơ chế vận hành: Có sự phân định rõ ràng trách nhiệm trong việc giám sát của các

cơ quan tham gia giám sát đối với các hoạt động cụ thể như: Ngân hàng, chứng khoán,bảo hiểm; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan giám sát nhằm đảm bảo việc giám sáthiệu quả do việc giám sát tài chính được phân công cho các cơ quan khác nhau; các cơquan giám sát có toàn quyền trong việc thực thi giám sát trong lĩnh vực của mình, từviệc cấp phép đến việc xử lý hành chính các hành vi vi phạm pháp luật

Điều kiện tồn tại: Thị trường tài chính phát triển khá thống nhất, phạm vi hoạt độngcủa các định chế tài chính đa dạng, có sự kết hợp giữa các loại hình dịch vụ tài chính,năng lực giám sát, hệ thống pháp luật liên quan đến hoạt động giám sát tốt

Mô hình giám sát chức năng có ưu điểm là loại trừ được các khe hở giám sát dotránh được tình trạng nhiều cơ quan giám sát giải thích và thực hiện cùng một quyđịnh theo những hướng khác nhau, hoặc thậm chí là mâu thuẫn Ngoài ra cho phép xácđịnh và giám sát một cách đầy đủ các tổ chức chỉ cung cấp một số lượng hạn chế cácdịch vụ tài chính, hoặc các tổ chức quá nhỏ để có thể giám sát thận trọng và khôngnhất thiết phải chịu sự giám sát theo cách truyền thống Tuy nhiên, mô hình này vẫngặp khó khăn trong việc: Phân biệt một hoạt động kinh doanh thuộc về cơ quan giámsát nào quản lý do tính đa dạng và đổi mới của sản phẩm; bất lợi cho các tổ chức tàichính khi cùng lúc chịu sự giám sát của nhiều cơ quan; khó khăn trong giám sát rủi ro

hệ thống do thiếu thông tin đầy đủ, xuyên suốt về toàn bộ hoạt động của một tổ chứctài chính Để khắc phục tình trạng này cần áp dụng biện pháp cơ cấu chéo nhân sựtrong các cơ quan giám sát, đồng thời xây dựng hệ thống thông tin tập trung, chia sẻkho dữ liệu chung để giảm bớt quy trình và thời gian báo cáo cho các tổ chức tàichính, hỗ trợ tích cực cho việc tiến hành giám sát rủi ro toàn hệ thống

2.3 Mô hình giám sát lưỡng đỉnh

Cơ chế vận hành: Có hai cơ quan độc lập tham gia giám sát thị trường: (i) Cơ quangiám sát thận trọng chịu trách nhiệm đảm bảo sự an toàn của cả hệ thống tài chính củamột quốc gia thông qua việc đưa ra các thủ tục hành chính và các chuẩn mực củamình; (ii) Cơ quan còn lại chịu trách nhiệm giám sát các hoạt động cụ thể của các tổchức tài chính trên thị trường với mục tiêu là đảm bảo việc tiếp cận thị trường, tínhhiệu quả, công bằng của thị trường cũng như đảm bảo lòng tin vào thị trường và đảmbảo quyền lợi người tiêu dùng Có sự phối hợp của một số cơ quan khác nhằm đảmbảo sự ổn định cho thị trường tài chính như Kho bạc, NHTW và Bộ Tài chính

Trang 8

Mô hình giám sát lưỡng đỉnh được coi là phương pháp tối ưu trong việc đảm bảo sựminh bạch, toàn vẹn thị trường và bảo vệ người tiêu dùng Ngoài ra, mô hình này làmnảy sinh mâu thuẫn khi cơ quan giám sát an toàn phải lựa chọn giữa sự an toàn hệthống và bảo vệ người tiêu dùng Cơ quan giám sát thận trọng sẽ ưu tiên mục tiêu antoàn hệ thống hơn và người tiêu dùng có thể bị thiệt hại khi một định chế tài chính nào

đó phá sản Để khắc phục tình trạng này cần thành lập thêm các cơ quan giám sát bổsung để cân bằng lợi ích giữa quyền lợi của người tiêu dùng và an toàn hệ thống nhưviệc thành lập Ủy ban Cạnh tranh và Người tiêu dùng chịu trách nhiệm bảo vệ ngườitiêu dùng nói chung và chống độc quyền

2.4 Mô hình giám sát hợp nhất

Mô hình giám sát hợp nhất có một cơ quan giám sát duy nhất chịu trách nhiệmgiám sát toàn bộ các trung gian và thị trường thuộc lĩnh vực ngân hàng, tài chính vàbảo hiểm Mô hình này gồm hai loại: Hợp nhất hoàn toàn và Hợp nhất một phần

Đặc điểm cấu trúc tổ chức: Sự khác nhau trong cơ cấu tổ chức của các mô hình chủyếu dựa vào sự phân tách về trách nhiệm giám sát của NHTW và cơ quan giám sát tàichính hợp nhất đối với ba mục tiêu của hệ thống giám sát tài chính Theo đó, cơ quangiám sát tài chính hợp nhất chịu trách nhiệm giám sát an toàn vi mô và hoạt động kinhdoanh, mục tiêu còn lại giám sát an toàn vĩ mô thường do NHTW chịu trách nhiệm.Điều kiện tồn tại: Độ lớn của thị trường tài chính và mức độ phức tạp của thịtrường đòi hỏi phải có một cơ quan giám sát hợp nhất; luật về cơ quan giám sát tàichính phải được soạn thảo, chỉnh sửa và được thông qua trước khi cơ quan này đượcthành lập; nguồn nhân lực; cơ sở vật chất để phục vụ công tác thanh tra, giám sát, hệthống máy tính để thu thập và xử lý thông tin là những điều kiện quan trọng giúp cho

cơ quan giám sát tài chính hoạt động hiệu quả

Mô hình giám sát hợp nhất có ưu điểm là ngăn ngừa những mâu thuẫn và khoảngcách trong việc giám sát các ngành thuộc lĩnh vực tài chính; tạo “sân chơi” thống nhấtcho các ngành thuộc lĩnh vực tài chính; nâng cao hiệu quả của hoạt động giám sát; tiếtkiệm chi phí Tuy nhiên, mô hình này có nhược điểm là cơ quan giám sát trở nên độcquyền và thiếu linh hoạt

3 Đối tượng thanh tra và đối tượng giám sát của thanh tra NHNN

- Đối tượng thanh tra ngân hàng:

o Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước);

o Đối tượng thanh tra ngân hàng được quy định tại Điều 52 Luật Ngân hàng Nhànước Việt Nam, bao gồm cả ngân hàng chính sách và công ty con của tổ chức tíndụng;

o Doanh nghiệp nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thànhlập;

96-2014-qd-ubnd giadat hanoi

Ngân hàng Tài

7

CHU DE 2 HAM SO BAC NHAT - HAM SO

Ngân hàng Tài

29

Trang 9

o Đối tượng báo cáo thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt độngngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng) theo quy định của phápluật về phòng, chống rửa tiền;

o Tổ chức bảo hiểm tiền gửi;

o Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có nghĩa vụ chấp hành các quy định pháp luậttrong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước

- Đối tượng giám sát ngân hàng:

o Đối tượng giám sát ngân hàng được quy định tại Điều 56 Luật Ngân hàng Nhànước Việt Nam, bao gồm cả ngân hàng chính sách và công ty con của tổ chức tíndụng;

o Đối tượng báo cáo thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàngtheo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;

o Đối tượng khác theo quy định của pháp luật

4 Nội dung thanh tra ngân hàng

Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, quy định khác của phápluật có liên quan, việc thực hiện các quy định trong giấy phép do Ngân hàng Nhà nướccấp;

Xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tình hình tài chính củađối tượng thanh tra ngân hàng; xem xét, đánh giá các rủi ro tiềm ẩn, chất lượng vàhiệu quả hệ thống quản trị, điều hành, hệ thống kiểm toán, kiểm soát nội bộ, hệ thốngkiểm trị rủi ro của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bao gồm cả việc nhậndạng rủi ro, đo lường rủi ro, giám sát rủi ro, kiểm soát và giảm thiểu, xử lý rủi rothông qua việc xem xét các yếu tố tác động đến an toàn hoạt động, chất lượng, hiệuquả quản trị rủi ro, khả năng chống đỡ rủi ro của TCTD, chi nhánh ngân hàng nướcngoài;

Kiến nghị cơ quan nhà nước có thâm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc ban hànhVBQPPL đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng;

Kiến nghị, yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng có biện pháp hạn chế, giảm thiểu

và xử lý rủi ro để đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng và phòng ngừa, ngăn chặnhành vi dẫn đến vi phạm pháp luật;

Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật

5 Mục đích thanh tra ngân hàng

Thanh tra ngân hàng nhằm góp phần đảm bảo sự phát triển an toàn, lành mạnh của

hệ thống các tổ chức tín dụng và hệ thống tài chính; bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa người gửi tiền và khách hàng của tổ chức tín dụng; duy trì và nâng cao lòng tincủa công chúng đối với hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm việc chấp hành chính

Trang 10

sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản

lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

Mục đích hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chínhsách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắcphục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổchức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; gópphần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhànước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

6 Nguyên tắc thanh tra giám sát ngân hàng của thanh tra NHNN

Hoạt động giám sát ngân hàng được thực hiện theo nguyên tắc tập trung thống nhất

từ Trung ương đến địa phương, kết hợp chặt chẽ giữa giám sát việc chấp hành chínhsách pháp luật về tiền tệ, ngân hàng với giám sát trên cơ sở rủi ro Đến nay, nội dunggiám sát không chỉ dừng ở việc giám sát việc tuân thủ pháp luật, chấp hành các tỷ lệ,giới hạn an toàn hoạt động mà còn chú trọng đánh giá, cảnh báo rủi ro trong hoạt độngcủa TCTD Bên cạnh giám sát vi mô đối với từng TCTD, các hệ thống giám sát antoàn vĩ mô từng bước được nghiên cứu, triển khai như mô hình dự báo tài chính FPM,

bộ chỉ số lành mạnh tài chính FSIs và các mô hình kiểm tra sức chịu đựng của hệthống và mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại (DEA)

7 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra NHNN 7.1 Cơ cấu tổ chức

Theo quy định tại Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07/4/2014 của Chính phủ banhành quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng vàNghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 26/2014/NĐ-CP thì Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơquan thanh tra nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm:

1 Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước)

2.Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nướcchi nhánh)

Theo Quyết định số 20/2019/QĐ-TTg ngày 12/6/2019 của Thủ tướng Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra,giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, cơ cấu tổ chức của Cơ quanThanh tra, giám sát ngân hàng gồm 08 đơn vị:

- Vụ Thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống thamnhũng (gọi tắt là Vụ I)

- Vụ Chính sách an toàn hoạt động ngân hàng (gọi tắt là Vụ II)

Trang 11

- Văn phòng.

- Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng I (gọi tắt là Cục I)

- Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng II (gọi tắt là Cục II)

- Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng III (gọi tắt là Cục III)

- Cục Giám sát an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng (gọi tắt là Cục IV)

- Cục Phòng, chống rửa tiền (gọi tắt là Cục V)

Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng được ra quyết định thanh tra, thànhlập đoàn thanh tra đối với các đối tượng thanh tra ngân hàng được giao, thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra và xử phạt vi phạm hành chínhtheo quy định của pháp luật Văn phòng có 6 phòng, Cục Thanh tra, giám sát ngânhàng I có 6 phòng, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng II có 6 phòng, Cục Thanh tra,giám sát ngân hàng III có 4 phòng, Cục Giám sát an toàn hệ thống các tổ chức tíndụng có 4 phòng, Cục Phòng, chống rửa tiền có 4 phòng Thống đốc Ngân hàng Nhànước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vịthuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

có Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và không quá 4 Phó Chánh Thanh tra, giámsát ngân hàng Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhànước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chínhphủ

7.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra NHNN

Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là đơn vị tương đương Tổng cục, trực thuộcNgân hàng Nhà nước Việt Nam, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Thống đốcNgân hàng Nhà nước quản lý nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài, quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giám sát ngân hàng, giảiquyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền, bảo hiểmtiền gửi; tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và giám sát ngânhàng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước;thực hiện phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố theo quy định củapháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Nhiệm vụ của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:

- Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để trình Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ xem xét, quyết định các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháplệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định củaChính phủ, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động củacác tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chứctín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng, thanh tra, giámsát ngân hàng, phòng, chống rửa tiền và bảo hiểm tiền gửi; chiến lược, chương trình,

đề án, dự án quan trọng về đổi mới và phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ

Trang 12

chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng, thanh tra, giám sát ngân hàng, phòng,chống rửa tiền và bảo hiểm tiền gửi.

- Đồng thời trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định, phê duyệt hoặcban hành kế hoạch dài hạn, năm năm và hằng năm về phát triển hệ thống các tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụngnước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng, về thanh tra, giám sátngân hàng, phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố; cấp, sửa đổi, bổsung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thànhlập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổchức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng và cácloại giấy phép hoạt động ngân hàng khác theo phân công của Thống đốc Ngân hàngNhà nước

- Chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thứcpháp lý, giải thể tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chấp thuận danhsách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên,thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc (Giámđốc) của tổ chức tín dụng, trừ nhân sự của ngân hàng thương mại do Nhà nước nắmgiữ 100% vốn điều lệ, nhân sự do chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại ngân hàngthương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ cử hoặc giới thiệu;chấp thuận người dự kiến được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánhngân hàng nước ngoài

- Xây dựng kế hoạch thanh tra hằng năm của Thanh tra, giám sát ngành Ngânhàng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạchthanh tra của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc,kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra đối với Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộcNgân hàng Nhà nước chi nhánh

Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chứccủa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, giúp Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánhquản lý nhà nước, tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra, giám sát ngân hàng, giảiquyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền, phòng,chống tài trợ khủng bố đối với các đối tượng quản lý, thanh tra và giám sát ngân hàngtrên địa bàn theo sự phân công, phân cấp, ủy quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhànước và theo quy định của pháp luật Riêng Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nướcchi nhánh thành phố Hà Nội, Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánhThành phố Hồ Chí Minh là đơn vị tương đương Chi cục thuộc Ngân hàng Nhà nướcchi nhánh thành phố Hà Nội, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Thành phố Hồ ChíMinh

Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chịu sự quản lý, chỉ đạo trựctiếp của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Cơ

Trang 13

quan Thanh tra, giám sát ngân hàng về công tác, nghiệp vụ thanh tra, giám sát ngânhàng, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền,phòng, chống tài trợ khủng bố.

8 Phương pháp thanh tra ngân hàng

8.1 Giám sát từ xa

Giám sát từ xa là việc thanh tra ngân hàng tổ chức phân tích, đánh giá tình hình củangân hàng dựa trên cơ sở bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu thống kê định kỳ do tổchức tín dụng gửi đến thanh tra giám sát ngân hàng theo quy định, trên cơ sở đó có thểcảnh báo sớm cho các ngân hàng những hiện tượng bất thường, những vấn đề cần thiếthoặc kiến nghị biện pháp khắc phục kịp thời

Mục tiêu của Giám sát từ xa: Đảm bảo sự tuân thủ pháp luật của ngân hàng, cảnhbáo sớm, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra Hoạt động Giám sát từ xa là hoạt độngđịnh hướng cho hoạt động thanh tra tại chỗ

Phương thức Giám sát từ xa cần một số điều kiện như: khuôn khổ luật pháp, quychế an toàn, hạ tầng công nghệ, nhân lực, hệ thống kiểm toán, chế độ hạch toán, kỹluật thông tin báo cáo

Đặc điểm chung của phương thức Giám sát từ xa: Việc giám sát do cơ quan thanhtra giám sát thực hiện tập trung; Dựa vào nguồn thông tin trên cơ sở báo cáo của ngânhàng, từ số liệu lịch sử và các nguồn thông tin khác; Xử lý thông tin, phân tích rút ranhững nhận xét về thực trạng của từng TCTD và của cả hệ thống; Việc giám sát thựchiện liên tục theo định kỳ; Các tiêu chuẩn xếp loại ngân hàng dựa trên tiêu chuẩn quyđịnh (phương pháp: CAMELS, FIRST, COLOMBO…); Các chương trình giám sátđều thực hiện trên mạng máy tính; Giám sát từ xa kết hợp với thanh tra tại chỗ chỉ ranhững đơn vị, những lĩnh vực cần thiết để thanh tra tại chỗ

Hạn chế của phương thức giám sát từ xa: Không kiểm chứng được tính đầy đủ vàtrung thực của thông tin; Cần có thông tin bổ sung từ bên ngoài không nhất thiết phảithể hiện qua báo cáo như trao đổi trực tiếp với ngân hàng thương mại hay qua công tykiểm toán, thông tin tín dụng

Các phương pháp giám sát ngân hàng hiên tại gồm:

- Phương pháp giám sát tuân thủ: Đây là phương pháp mà ngân hàng trung ươngthông qua các báo cáo để kiểm tra và theo dõi việc tuân thủ của ngân hàng thương mạitrong việc chấp hành đối với các quy định trong hoạt động ngân hàng do ngân hàngtrung ương ban hành

- Phương pháp giám sát CAMELS: Được xây dựng dựa trên việc giám sát đốivới từng hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại bao gồm các tiêu chí: Vốn củangân hàng; Chất lượng tài sản Có ; Khả năng quản lý ; Khả năng sinh lời ; Khả năngthanh toán ; Độ nhạy cảm với các rủi ro thị trường Trên cơ sở giám sát từng hoạtđộng của ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương có thể đưa ra những nhận xét,

Trang 14

đánh giá xếp hạng cho từng hoạt động và từ đó đưa ra những kết luận chung cho hoạtđộng tổng thể của ngân hàng.

8.2 Thanh tra tại chỗ

Thanh tra tại chỗ là việc tiến hành thanh tra trực tiếp tại trụ sở hoạt động của đốitượng thanh tra, trên cơ sở xem xét, kiểm tra các hồ sơ, tài liệu, chứng từ gốc liênquan đến nội dung cần thanh tra, do đối tượng thanh tra ghi chép và từ các nguồnthông tin khác nhằm xác định tính trung thực của vấn đề, từ đó đánh giá về từng mặthoặc toàn bộ hoạt động của ngân hàng thương mại tại thời điểm thanh tra

Mục tiêu của thanh tra tại chỗ: Đánh giá mức độ tin cậy của những thông tin, tàiliệu kế toán, tài chính mà ngân hàng thương mại cung cấp cho thanh tra giám sát;Đánh giá tình hình chấp hành chính sách, pháp luật, các quy trình, chế độ của ngânhàng Nhà nước, phát hiện những vi phạm, sai sót và kiến nghị những biện pháp chấnchỉnh, xử lý; Đánh giá, đo lường mức độ rủi ro và khả năng chống đỡ rủi ro của ngânhàng thương mại; Phát hiện những quy trình, quy định chưa hợp lý để kiến nghị sửađổi, bổ sung và hoàn thiện

Đặc điểm của thanh tra tại chỗ: Thực hiện tại trụ sở ngân hàng thương mại; Tiếpcận trực tiếp với hồ sơ, tài liệu và người liên quan; Thực hiện theo quy trình sẵn có.Hạn chế của phương thức thanh tra tại chỗ: Bị giới hạn về thời gian và chủ yếukiểm tra, đánh giá xu hướng rủi ro tại thời điểm nhất định; Việc phân tích thông tintheo mục tiêu, phạm vi của cuộc thanh tra quyết định

Phương thức giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ đều nhằm mục đích là giám sát cácngân hàng và phòng ngừa, ngăn chặn các rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng.Việc kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp thanh tra này là rất quan trọng, chúng hỗtrợ làm tăng hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng

II Thực trạng và hoạt động thanh tra giám sát tại Việt Nam

1 Thực trạng thanh tra giám sát ngân hàng

Tình hình thanh tra giám sát ngân hàng của NHNN có nhiều sự thay đổi qua từnggiai đoạn phát triển của đất nước, cụ thể:

Trong giai đoạn 2011-2016, hoạt động thanh tra ngân hàng tiếp tục đẩy mạnh thựchiện nhằm nhận diện rõ những tồn tại và hạn chế trong công tác thanh tra cũng nhưviệc tái cơ cấu hệ thống các TCTD hiện nay, cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng(NHNN) đã nỗ lực khắc phục hạn chế, yếu kém thông qua nhiều giải pháp, cụ thể như:

- Coi trọng công tác giám sát, tiến dần tới giám sát rủi ro, khai thác triệt để thôngtin và tính hữu ích từ các báo cáo giám sát; Hỗ trợ tích cực cho các đoàn thanh tra trựctiếp từ Trung ương đến địa phương trong việc lựa chọn mẫu thanh tra; Xây dựng kếhoạch thanh tra chi tiết và thực hiện thanh tra các TCTD, góp phần rút ngắn thời gianthanh tra, tăng năng suất, hiệu quả công tác thanh tra tại chỗ

Ngày đăng: 05/12/2023, 05:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w