1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài 2 pháp luật về thủ tục đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế tại việt nam của nhà đầu tư nước ngoài và thực trạng ở việt nam hiện nay

25 36 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Về Thủ Tục Đầu Tư Theo Hình Thức Thành Lập Tổ Chức Kinh Tế Tại Việt Nam Của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Và Thực Trạng Ở Việt Nam Hiện Nay
Tác giả Trần Minh Anh, Phạm Thu Hoài, Kiều Ngọc Diệp, Nguyễn Thị Phương Linh, Vũ Thùy Trang
Người hướng dẫn Nguyễn Hoàng Vân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Pháp Luật Đầu Tư
Thể loại bài tập nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập này tóm tắt những quy định của pháp luật đầu tư Việt Nam dưới hình thức thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam của tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài và sau đó là các quy

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QU ỐC DÂN

-

-BÀI TẬP NHÓM PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

Đề tài 2: Pháp luật về ủ tục đầu tư theo hình thức thành lập tổ ức kinh tế th ch

Giảng viên hướng dẫn:

Lớp tín chỉ:

Thành viên:

Nguyễn Hoàng Vân Pháp luật đầu tư_04 Trần Minh Anh - 11220616 Phạm Thu Hoài - 11222439

Nguyễn Thị Phương Linh - 11223669

Vũ Thùy Trang - 11226559

Trang 2

MỤC LỤC Phần I Cơ sở lý luận về đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam của tổ chức

kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài 4

1 Khái quát về về tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài 4

1.1 Khái niệm tổ chức kinh tế 4

1.2 Khái niệm về tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài thành lập 4

1.3 Điều kiện để các các nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam 4

2 Khái quát đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế 5

2.1 Khái niệm đầu tư thành lập tổ chức kinh tế 5

2.2 Đặc điểm đầu tư thành lập tổ chức kinh tế 6

Phần II: Điề u ki ện và thủ tục đầu tư theo hình thức thành lập tổ ức kinh tế tại Việt Nam của các ch nhà đầu tư nước ngoài 8

1 Điề u kiện đ ầu tư theo hình thức thành lậ p t ch ổ ức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài tại Việ t Nam 8

2 Quy trình thành lậ p t ch ổ ức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 10

2.1 Thủ tục đầu tư 10

2.2 Thủ tục thành lập doanh nghiệp 14

Phần III: Thực trạng tình hình thu hút nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế tại Việt 17

1 Những kết quả đạt được 17

2 Hạn chế 18

3 ải pháp Gi 21

KẾT LUẬN 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 3

3

LỜI MỞ ĐẦU

Theo báo cáo nghiên cứu của Đại học Harvard (Mỹ) công bố tháng 7/2022, Việt Nam sẽ là một trong sáu quốc gia ở cực tăng trưởng châu Á, nơi có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất thế giới đến năm 2030 Điều này cũng có nghĩa nước ta

đã trở thành một điểm sáng cho thế giới Các nhà đầu tư từ trong và ngoài nước ngày càng gia tăng, trong đó nhà đầu tư từ nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của toàn nền kinh tế Việt Nam nói chung Với việc tham gia các hiệp định thương mại tự do như CPTPP và EVFTA, Việt Nam đang ngày càng mở cửa cho các nhà nước ngoài và thu hút các tổ chức kinh tế của nhà đầu

tư nước ngoài

Từ lâu, vấn đề hoàn thiện thể chế là thách thức lớn mà các chính trị gia Việt Nam phải đau đầu tìm giải pháp Thể chế chưa đồng bộ, đầy đủ không chỉ cản trở việc nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam mà còn khiến các điều kiện kinh tế xã hội đi chệch khỏi mục tiêu chung của đất nước Các vấn đề chỉ có thể được giải quyết một cách tối ưu nếu tất cả những nhà hoạch định chính sách có cơ

sở khoa học đầy đủ và cái nhìn tổng thể, chính xác nhất về tình hình thực tế Với mong muốn đóng góp vào các yếu tố trên, nhiệm vụ chính này của nhóm em là nghiên cứu một phần quan trọng của chính sách thu hút nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời là điểm khởi đầu cho mọi hoạt động đầu tư trong tương lai của bất kỳ tổ chức kinh tế

có yếu tố nước ngoài, đó là việc thành lập một tổ chức kinh tế Bài tập này tóm tắt những quy định của pháp luật đầu tư Việt Nam dưới hình thức thành lập tổ chức kinh

tế tại Việt Nam của tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài và sau đó là các quy định hiện hành về điều kiện, thủ tục đầu tư dưới hình thức thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài Những kiến thức này sẽ là cơ sở để nhóm phân tích thực trạng đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế ở Việt Nam hiện nay và nhận diện những mặt tích cực cần phát huy và những mặt tiêu cực cần khắc phục Tất cả nội dung trên được chia thành ba phần chính: Khái quát về tổ chức kinh

tế của nhà đầu tư nước ngoài; khái quát về đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế và thực trạng thu hút nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Quá trình làm bài tập của chúng em vẫn còn nhiều sai sót, kính mong nhận được sự hướng dẫn và sửa chữa của giảng viên lớp Pháp luật về đầu tư_04 –Nguyễn Hoàng Vân Xin chân thành cảm ơn thầy

Trang 4

4

Phần I Cơ sở lý luận về đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam của tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài

1 Khái quát về về tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài

1.1 Khái niệm tổ chức kinh tế

Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh (khoản 21 Điều 3 Luật đầu tư 2020)

1.2 Khái niệm về tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài thành lập

Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồmnhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài (khoản 18 Điều 3 Luật đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việtkhoản 19 Điều 3 Luật đầu tư 20

1.3 Điều kiện để các các nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam

Điều 22 Luật đầu tư 2020 quy định về đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam gồm:Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu

tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật nàygồm:

+ Điều kiện tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế:

Trang 5

• Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước

cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

• Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại nêu trên thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc

tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

+ Điều kiện về hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

2 Khái quát đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế

2.1 Khái niệm đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

Hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế là việc nhà đầu tư đem vốn thực hiện hoạt động thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế là một hình thức đầu tư mà nhà đầu tư trực tiếp bỏ vốn đầu tư và trực tiếp tham gia hoạt động quản lý Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh Trong đó, loại hình tổ chức kinh tế phổ biến là doanh nghiệp, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã:

Tổ chức kinh tế là doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh (khoản 10 Điều 4 Luật doanh nghiệp Doanh nghiệp bao gồm 04 loại hình là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân

Tổ chức kinh tế là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

Trang 6

6

+ ợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức

tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ ( khoản 7 Điều 4 Luật hợp tác

+ Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 03 hợp tác xã

là thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực tham gia thị trường, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.( khoản 8 Điều 4 Luật hợp tác xã 2023)

Khi nhà đầu tư đã lựa chọn và tiến hành đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế thì phải tuân thủ quy định của Luật Đầu tư năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) và luật khác có liên quan đến đầu tư Tổ chức kinh tế sẽ là chủ thể tiến hành và triển khai hoạt động đầu tư Bên cạnh đó, tùy thuộc vào loại hình mà tổ chức kinh tế cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về thành lập, tổ chức quản

2.2 Đặc điểm đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế được triển khai thực hiện như sau:

Thứ nhất, Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật đầu tư 2014 và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ được quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật đầu tư 2014 + Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Thứ hai, các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện những dự án đầu tư của mình thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật đầu tư 2014, ngoại trừ các trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư theo hợp đồng

Trang 7

Discover more

from:

PLĐT_1

Document continues below

Pháp luật đầu tư

Đại học Kinh tế…

26 documents

Go to course

Bài tập tình Luật đầu tư

15

Điều kiện đầu tư BĐS đối với nhà đầu tư…Pháp luật đầu

Trang 8

Pháp luật đầu

Nghi dinh 63 2018 nd

cp ve dau tu theo…Pháp luật đầu

41

Trang 9

tư nước ngoài theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định, điều ước quốc tế về đầu tư Như vậy, có thể ấy điều kiện đầu tư là yếu tố đầu tiên phải đáp ứng khi thNĐT nước ngoài muốn đầu tư thành lập TCKT, nếu dự án đầu tư đó đáp ứng được các điều kiện mà pháp luật quy định thì mới có thể ến hành các thủ tục tiếp theo.tiTrường hợp áp dụng của “Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài” đối với nhà đầu tư nước ngoài là các dự án đầu tư quy định tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định

số 118/2015/NĐ-CP gồm:

Đầu tư thành lậ ổ ứ ế

ế

Đầu tư theo hình thứ ợp đồ ợ

ậ ển nhượ ự án đầu tư hoặc các trườ ợ ế ậ ự án đầ

tư khác;

đầu tư nướ

Căn cứ theo Điều 22 Luật Đầu tư 2020, dự án đầu tư thành lập tổ ức kinh tế chcủa các nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập tổ ức tại Việt Nam thì phải đáp ứng chcác yêu cầu sau của pháp luật:

Thứ nhất, nhà đầu tư ớc ngoài muốn thành lập tổ ức kinh tế nư ch phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư 2020 như sau:

“Điều 9 Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Trang 10

9

1 Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trư ờng như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

3 Điều kiện tiếp cận thị trư ờng đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tạ i Danh mục ngành, nghề hạn chế ếp cận thị ti trư ờng đối với nhà đầu tư nướ c ngoài bao gồm:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ ức kinh tế; ch b) Hình thức đầu tư;

c) Phạm vi hoạt động đầu tư;

d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư; đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quy ết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên ” Thứ hai, trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự

án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trỡ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ ba, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc

giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Căn cứ theo các quy định trên của pháp luật Việt Nam, các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức thành lập tổ ức kinh tế ch quyết định loại hình doanh nghiệp sẽ tùy thuộc vào từng lĩnh vực, ngành nghề đầu tư hay hình thức kinh doanh Bên cạnh việc có thể thành lập doanh nghiệp tư nhân với vốn đầu tư ngoài, các nhà đầu tư nước ngoài cũng có thể thành lập doanh nghiệp liên doanh với các nhà đầu tư trong nước Do vậy, nếu tổ chức nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam có thể thành lập doanh nghiệp với loại hình công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

Trang 11

10

Theo quy định pháp luật hiện hành, để ực hiện dự án đầu tư gắn với việth c thành lập tổ ức kinh tế mới thì nhà đầu tư phải thực hiện hai loại thủ tục chính, đó chlà: Thủ tục đầu tư và Thủ tục thành lập doanh nghiệp

2.1 Thủ tục đầu tư

a) Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư

Thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền là cơ sở pháp lý ban đầu để lựa chọn nhà đầu tư và đồng ý về mặt chủ trương thực hiện dự án Để xác định dự án đầu tư có thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư hay không, các nhà đầu tư cần căn cứ vào Điều 30, 31, 32 Luật Đầu tư 2020 Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư gồm: Quốc hội (Điều 30 Luật Đầu tư ); Thủ ớng Chính phủ (Điều 31 Luật Đầu tư); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 32 tưLuật Đầu tư)

Nhà đầu tư cần lập hồ sơ thẩm định đề nghị ấp thuận chủ trương đầu tư theo chquy định của Điều 33 Luật Đầu tư 2020 Hồ sơ thẩm định đề ngh chị ấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề ất bao gồxu m:

ế ự án không đượ ấ ậ

ệ ề tư cách pháp lý của nhà đầu tư

ệ ứng minh năng lự ủa nhà đầu tư gồ ấ ộ

ệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gầ ấ ủa nhà đầu tư; cam kế ỗ ợ

năng lự ủa nhà đầu tư; tài liệ ứng minh năng lự ủnhà đầu tư

Đề ấ ự án đầu tư gồ ộ ủ ếu sau: nhà đầu tư hoặ ứ

ự ọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy

ề lao động, đề ất hưởng ưu đãi đầu tư, tác độ ệ ả ế ộ ủ

ự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trườ ếu có) theo quy đị ủ ậ

Trang 12

11

thay cho đề ấ ựán đầu tư

Trườ ợ ự án đầu tư không đề ị Nhà nước giao đất, cho thuê đấ

ờ ạ ể ừ ận đủ ồ sơ, Bộ ế ạch và Đầu tư báo cáo

ội dung quy đị ạ ản 1 Điề ủ ật Đầu tư

Căn cứ vào Điều 35 Luật Đầu tư năm 2020 được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ều của Luậđi t Đầu tư thì trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ ớng Chính phủ tưnhư sau:

Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nướ ẩ ề ậ ộ ộ ồsơ đề ị

và Đầu tư

Ngày đăng: 05/12/2023, 05:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w