Nguyên tPc thực hiện kiểm tra đối chiếu hải quan Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
_ 🖎🖎✍ _
BÀI TẬP LỚN Môn: Nghiệp vụ hải quan
Chủ đề: Thủ tục xuất trình, chế độ kiểm tra và nghiệp vụ giám sát hải quan
NHÓM 7 Nhóm sinh viên thực hiện: Vũ Hồng Nhung 11225046
Phạm Hương Lan 11223275 Phạm Thị Thuý Huyền 11222951
Lớp học phần: TMQT1111(123)_03
Giảng viên: Lê Mai Trang
Hà Nội - 2023
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
_ 🖎🖎✍ _
BÀI TẬP LỚN Môn: Nghiệp vụ hải quan
Chủ đề: Thủ tục xuất trình, chế độ kiểm tra và
nghiệp vụ giám sát hải quan
NHÓM 7 Nhóm sinh viên thực hiện: Vũ Hồng Nhung 11225046
Phạm Hương Lan 11223275 Phạm Thị Thuý Huyền 11222951
Lớp học phần: TMQT1111(123)_03
Giảng viên: Lê Mai Trang
Hà Nội - 2023
Trang 3MỤC LỤC
I Chế độ kiểm tra, đối chiếu hải quan 2
1.1 TInh chJt phKp lM cNa kiểm tra đối chiếu hải quan 2
1.2 Nguyên tPc thực hiện kiểm tra đối chiếu hải quan 2
1.3 Vai trQ và vR trI nghiệp vụ cNa kiểm tra đối chiếu hải quan 3
1.4 Đối tTUng kiểm tra và miVn kiểm tra 3
1.5 ThXi gian và đRa điểm kiểm tra 4
1.6 Nội dung kiểm tra 5
1.6.1 Kiểm tra hải quan trong quá trình xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển, cảng hàng không: 5
1.6.2 Kiểm tra thực tế hàng hóa: 5
1.7 PhT[ng phKp kiểm tra: 5
1.7.1 Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp 5
1.7.2 Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác 5
1.7.3 Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa 5
1.8 Quy tr]nh nghiệp vụ kiểm tra đối chiếu hải quan: 6
II Nghiệp vụ giKm sKt hải quan 6
2.1 KhKi niệm giKm sKt hải quan: 6
2.2 Đối tTUng giKm sKt hải quan: 6
2.3 Nội dung giKm sKt hải quan 6
2.4 ĐRa điểm giKm sKt hải quan 8
2.5 PhT[ng th^c giKm sKt hải quan 9
2.6 Quy tr]nh nghiệp vụ giKm sKt hải quan 9
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
Trang 4I Chế độ kiểm tra, đối chiếu hải quan
1.1 TInh chJt phKp lM cNa kiểm tra đối chiếu hải quan
Luật Hải quan 2014
Nghị định 08/2015 hướng dẫn thi hành Luật Hải quan
Thông tư 38/2015 hướng dẫn quy trình thủ tục hải quan
1.2 Nguyên tPc thực hiện kiểm tra đối chiếu hải quan
Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật
Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan
Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật
Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
1.3 Vai trQ và vR trI nghiệp vụ cNa kiểm tra đối chiếu hải quan
Nghiệp vụ kiểm tra hải quan giúp cơ quan hải quan thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
Với mục đích thẩm định tính trung thực, chính xác của hoạt động khai hải quan của chủ hàng, kiểm tra hải quan giúp cơ quan hải quan phát hiện được các hành
vi gian lận thương mại, trốn lậu thuế, buôn lậu hàng hóa Qua đó, hỗ trợ, phục
vụ công tác điều tra chống buôn lậu hay còn gọi hoạt động kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan
Kiểm tra hải quan góp phần kiểm tra thực hiện chính sách thương mại gồm chính sách mặt hàng (chính sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa), chính sách đầu tư, chính sách thuế
Cũng bằng các hoạt động kiểm tra hải quan, vấn đề an ninh quốc gia, an ninh môi trường, an ninh cộng đồng doanh nghiệp, an ninh dân cư được đảm bảo
Trang 5 Thông qua công tác kiểm tra hải quan ý thức tuân thủ pháp luật hải quan nói riêng và ý thức tuân thủ pháp luật nói chung sẽ được nâng cao đối với chủ hàng
và cả công chức hải quan
1.4 Đối tTUng kiểm tra và miVn kiểm tra
Đối tượng kiểm tra:
- Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này (Khoản 1 Điều 6 Nghị định 08/2015/NĐ- CP)
1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, văn hóa phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;
2 Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
- Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này
Hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế: a) Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp;
b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh;
c) Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải được kiểm tra thực tế
- Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, việc kiểm tra thực tế được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro
- Hàng hóa là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hóa đặc biệt khác được ưu tiên kiểm tra trước
1.5 ThXi gian và đRa điểm kiểm tra
Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ hải quan:
- Không quá 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ
hồ sơ hải quan
- Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa: không quá 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành
về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định
Trang 6- Đối với lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày
Địa điểm kiểm tra hải quan
- Địa điểm kiểm tra hàng hoá tập trung tại cảng
- Trụ sở doanh nghiệp (nhà máy, xí nghiệp hàng hoá), doanh nghiệp xin được công nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá
1.6 Nội dung kiểm tra
1.6.1 Kiểm tra hải quan trong quá trình xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển, cảng hàng không:
Căn cứ kết quả phân tích thông tin quản lý rủi ro, bản khai hàng hóa nhập khẩu được cung cấp trước khi hàng hóa đến cửa khẩu, cơ quan hải quan quyết định việc kiểm tra thực tế hàng hóa thông qua máy soi và thiết bị kỹ thuật khác
Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có trách nhiệm bố trí địa điểm lắp đặt máy soi và các thiết bị kỹ thuật khác để cơ quan hải quan kiểm tra tại khu vực xếp dỡ hàng lên, xuống phương tiện vận tải
Trường hợp kiểm tra hàng hóa qua máy soi, thiết bị kỹ thuật, cơ quan hải quan phát hiện lô hàng có nghi vấn cần phải kiểm tra thực tế hàng hóa bởi công chức hải quan, cơ quan hải quan thông báo cho doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi để phối hợp bố trí khu vực lưu giữ riêng
1.6.2 Kiểm tra thực tế hàng hóa:
Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan
1.7 PhT[ng phKp kiểm tra:
1.7.1 Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp
1.7.2 Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác 1.7.3 Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa
Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử
Trang 7Discover more
from:
NVHQ1
Document continues below
Nghiệp vụ Hải
quan
Đại học Kinh tế…
173 documents
Go to course
Bài giảng NVHQ - Bài giảng NVHQ
Nghiệp vụ
Hải quan 100% (5)
98
Note - Google Tài liệu - note bài giảng
Nghiệp vụ
Hải quan 100% (1)
19
định mức - hg,h
Nghiệp vụ
Hải quan 100% (1)
21
Luật Hải quan 2014 -luật
Nghiệp vụ
Hải quan 100% (1)
45
Sổ tay quy tắc xuất
xứ trong các FTA V…
86
Trang 8và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa
1.8 Quy tr]nh nghiệp vụ kiểm tra đối chiếu hải quan:
B1: Kiểm tra tờ khai hải quan
B2: Kiểm tra hồ sơ hải quan
B3: Kiểm tra hải quan trong quá trình xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển, cảng hàng không
B4: Kiểm tra thực tế hàng hóa
B5: Xử lý kết quả kiểm tra hải quan
II Nghiệp vụ giKm sKt hải quan
2.1 KhKi niệm giKm sKt hải quan:
Giám sát hải quan là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định của pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan
2.2 Đối tTUng giKm sKt hải quan:
Đối tượng giám sát hải quan gồm hàng hóa, phương tiện vận tải, phương tiện vận tải nội địa vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan
2.3 Nội dung giKm sKt hải quan
Nội dung của giám sát hải quan là việc cơ quan hải quan sử dụng nghiệp vụ hải quan để quan sát, theo dõi trực tiếp hoặc bằng phương tiện nghiệp vụ, kỹ thuật
để đảm bảo việc tuân thủ thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan
và luật pháp khác có liên quan
Thời gian thực hiện giám sát hải quan
- Nội dung này đã được quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật hải quan Trong đó chỉ rõ thời gian thực hiện hoạt động giám sát hải quan có thể là một trong ba thời điểm sau tùy vào từng đối tượng tiến hành giám sát, bao gồm:
1 Thời gian từ khi hàng hóa nhập khẩu tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan
2 Thời gian từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng hóa đến khi thực xuất khẩu
Nghiệp vụ Hải quan 100% (1)
Khái quát về Incoterms
Nghiệp vụ Hải quan 100% (1)
4
Trang 93 Thời gian từ khi hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh tới địa bản hoạt động của hải quan đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
- Theo đó, trong khoảng thời gian này, cơ quan hải quan có thẩm quyền sẽ lựa chọn phương thức phù hợp để tiến hành hoạt động giám sát hải quan nhằm đảm bảo được sự nguyên trạng của hàng hóa xuất nhập khẩu trong thời gian chịu sự quản lý của hải quan
Trách nhiệm của các chủ thể trong quá trình giám sát
- Đối với giám sát hải quan truyền thống
Trách nhiệm của người khai hải quan: Nội dung này được quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật hải quan, trong đó chỉ rõ, các chủ thể này có nghĩa vụ: “Bảo đảm nguyên trạng hàng hóa và niêm phong hải quan, trong trường hợp bất khả kháng mà không giữ được nguyên trạng hàng hóa hoặc niêm phong hải quan thì sau khi áp dụng biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa tổn thất có thể xảy
ra, phải báo ngay với cơ quan hải quan hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi gần nhất để xác định” Và tại điểm a khoản 1 Điều 18, Thông tư 128/2013) còn quy định rõ trách nhiệm của người khai hải quan : hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi đưa vào hoặc ra khỏi khu vực giám sát hải quan tại của khẩu, người khai hải quan phải xuất trình cho cơ quan hải quan:
- Đối với hàng xuất khẩu là tờ khai hải quan đã được cơ quan hải quan xác nhận làm xong thủ tục hải quan;
- Đối với hàng nhập khẩu là tờ khai hải quan đã được cơ quan hải quan xác nhận thông quan hoặc giải phóng hàng đưa hàng về bảo quản; Phiếu xuất kho bãi của doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi
- Xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Trách nhiệm của công chức hải quan: Tại khoản 3 điều 27 Luật hải quan quy định, công chức hải quan có nghĩa vụ: “thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan hải quan Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì yêu cầu chủ hàng hóa, người chỉ huy phương tiện vận tải hoặc người được ủy quyền thực hiện các yêu cầu để kiểm tra, khám xét hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật”
- Đối với giám sát hải quan điện tử
Đối với hoạt động giám sát hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử, trách nhiệm của các chủ thể này được xác định thêm như sau:
Về trách nhiệm đối với người khai hải quan: Khi đưa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vào hoặc ra khỏi khu vực giám sát hải quan, tùy theo loại hàng hóa người khai hải quan phải thực hiện:
Trang 10- Đối với hàng xuất khẩu: phải xuất trình một tờ khai hải quan điện tử in đã được cơ quan hải quan quyết định hoặc xác nhận “thông quan”, xuất trình hàng hóa, nhận lại 1 tờ khai hải quan điện tử in đã có xác nhận “hàng đã qua khu vực giám sát hải quan”
- Đối với hàng nhập khẩu: Người khai hải quan phải xuất trình 1 tờ khai hải quan điện tử in đã được cơ quan hải quan quyết định hoặc xác nhận “thông quan” hoặc “giải phóng hàng” hoặc “hàng mang về bảo quản”hoặc hàng chuyển cửa khẩu”, phiếu xuất kho, bãi của doanh nghiệp; xuất trình hàng hóa; nhận lại 1 tờ khai hải quan điện tử in đã có xác nhận “hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” và các chứng từ đã xuất trình
Về trách nhiệm đối với cơ quan hải quan tiến hành giám sát:
Chi cục hải quan ở cửa khẩu là chủ thể thực hiện việc giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Khi phát hiện lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm các quy định pháp luật hải quan, chi cục trưởng chi cục hải quan cửa khẩu quyết định việc kiểm tra thực tế hàng hóa Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi đưa vào hoặc ra khỏi khu vực cửa khẩu, chi cục hải quan sẽ thực hiện việc kiểm tra theo các nội dung: Kiểm tra hiệu lực của tờ khai hải quan điện tử Trường hợp tờ khai hải quan điện tử chưa được nhận “thông quan” hoặc “giải phóng hàng” hoặc “hàng mang
về bảo quản” hoặc “hàng chuyển cửa khẩu” , công chức hải quan đối chiếu nội dung
tờ khai hải quan điện tử in với tờ khai hải quan điện tử trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; Kiểm tra, đối chiếu số, ký hiệu bao, kiện hàng, tình trạng niêm phong hải quan (nếu có) với tờ khai hải quan điện tử đã quyết định hoặc xác nhận
“thông quan” hoặc “giải phóng hàng” hoặc “Hàng mang về bảo quản” hoặc “hàng chuyển cửa khẩu” và chứng từ do người khai hải quan xuất trình
2.4 ĐRa điểm giKm sKt hải quan
+ Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa;
+ Trụ sở Chi cục Hải quan;
+ Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
+ Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm; + Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ;
+ Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ;