Tuy nhiên, nếu nhà cung cấp khôngđáp ứng được các tiêu chuẩn về chất lượng hoặc không đáp ứng được các cam kết vềdịch vụ, doanh nghiệp du lịch có thể mất khách hàng và uy tín của mình..
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
Hà Nội, tháng 3 năm 2023
Trang 2MỤC LỤC
A Phân tích môi trường bên ngoài ngành 4
I Phân tích vĩ mô 4
1 Môi trường kinh tế 4
2 Môi trường chính trị 4
3 Môi trường văn hóa - xã hội 4
4 Môi trường tự nhiên 5
II Phân tích vi mô 5
1 Triển vọng tăng trưởng của ngành 5
2 Những rủi ro đặc thù 6
3 Sản phẩm thay thế 7
4 Nhà cung cấp 7
B Phân tích môi trường hoạt động bên trong doanh nghiệp 7
I Tổng quan về công ty Vietravel 7
II Thuận lợi và khó khăn của công ty 7
1 Thuận lợi 7
2 Khó khăn 8
III Thị phần trong ngành 9
C Phân tích tài chính 9
I Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 9
1 Báo cáo cơ cấu doanh thu 13
2 Báo cáo cơ cấu chi phí 14
3 Phân tích lợi nhuận 14
II Phân tích, đánh giá tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 16
1 Phân tích tình hình tài sản 16
2 Phân tích tình hình nguồn vốn 19
III Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 23
1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 23
2 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 24
3 Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 26
IV Các chỉ số tài chính 27
Trang 31 Khả năng trả nợ 27
2 Khả năng cân đối vốn 29
3 Khả năng hoạt động 31
4 Khả năng sinh lời 33
5 Khả năng thanh toán 34
A Phân tích môi trường bên ngoài ngành
I Phân tích vĩ mô
Trang 41 Môi trường kinh tế
Kinh tế – xã hội Việt Nam năm 2022 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giớiđang phải đối mặt với những thách thức lớn, biến động nhanh, khó lường và tính bất
ổn cao; lạm phát đã tăng lên mức cao nhất trong nhiều thập kỷ buộc các quốc gia phảithắt chặt chính sách tiền tệ
Tuy vậy, nền kinh tế nước ta trong năm qua đã có sự phục hồi mạnh mẽ, kinh tế
vĩ mô ổn định, lạm phát trong tầm kiểm soát, các cân đối lớn được bảo đảm Môitrường đầu tư kinh doanh cải thiện góp phần tích cực cho phục hồi và phát triển kinh
tế – xã hội, tạo được sự tin tưởng, ủng hộ của nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp.Một số ngành đã có mức tăng trưởng cao hơn năm trước khi có dịch Covid-19
Về du lịch, đại dịch Covid-19 trong những năm qua đã khiến ngành du lịchViệt Nam và toàn cầu bước vào giai đoạn vô cùng u ám Tuy nhiên, sự tăng trưởngthần kỳ của du lịch nội địa trong năm qua là điểm sáng, khẳng định vai trò của thịtrường này đối với sự phát triển chung của toàn ngành
2 Môi trường chính trị
Mặc dù đã có sự chuẩn bị kỹ lưỡng trong việc lựa chọn thời điểm mở cửa,nghiên cứu tìm ra những thị trường trọng điểm mới, kết nối để thúc đẩy lại các thịtrường tiềm năng, xây dựng các sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu của du khách thời
kỳ hậu Covid-19, thế nhưng đến thời điểm này số lượng khách quốc tế đến Việt Namvẫn chưa được như mong đợi
Trước đại dịch, du lịch Việt Nam cũng chưa có khả năng cạnh tranh cao, sauđại dịch lại chưa có đột phá do các nguyên nhân chủ quan và khách quan Đại dịchCOVID-19 tác động, gây hậu quả tới nhiều ngành, nhiều nghề nhưng ngành du lịchchịu tác động nặng nề hơn Do đó, các cấp, các ngành, doanh nghiệp, các địa phương
đã cố gắng, nỗ lực rồi phải cố gắng, nỗ lực nhiều hơn nữa, linh hoạt, sáng tạo hơn nữa,thay đổi cách tư duy, tiếp cận mới trong xử lý các vấn đề cụ thể, sát điều kiện ViệtNam và tình hình thế giới hiện nay
"Xác định phát triển du lịch là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của cáccấp, các ngành và toàn xã hội dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp ủy đảng,
sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phát huy mạnh mẽ vai trò động lực của doanhnghiệp và cộng đồng dân cư" - Thủ tướng Phạm Minh Chính chỉ rõ
3 Môi trường văn hóa - xã hội
Việt Nam được thế giới biết đến như một quốc gia với nền văn hóa lâu đời vànhững giá trị truyền thống dân tộc được thể hiện, phát huy rõ nét nhất thống mấy ngànnăm dựng nước và giữ nước, sắc thái dân tộc, văn hóa dân tộc, phản ánh bề dày củalịch sử Việt Nam
Tuy nhiên, chúng ta cũng đang đối mặt phải nguy cơ bị mai một văn hóa,những làn sóng du nhập nền văn hóa lai căng, pha tạp không phù hợp với con ngườiViệt Nam, ảnh hưởng đến truyền thống tốt đẹp lâu đời của nhân dân ta
Trang 54 Môi trường tự nhiên
Việt Nam nổi tiếng với những khu du lịch tự nhiên nhiệt đới và các di sản vănhóa cổ Tuy nhiên hiện nay, Việt Nam đã và đang chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ biến đổikhí hậu khi các tỉnh du lịch miền Trung liên tục hứng chịu các đợt bão lũ bất thường,mức độ ô nhiễm không khí đáng báo động và tình hình các sinh vật biển ngày càngkhan hiếm dần Những khu du lịch miền núi, cộng đồng ít có sự đầu tư về công tác vệsinh môi trường và công nghệ xử lý ô nhiễm sẽ bị ảnh hưởng của tác động trên, làmgiảm sức hấp dẫn đối với du khách
II Phân tích vi mô
1 Triển vọng tăng trưởng của ngành
Ngành du lịch Việt Nam trong những năm gần đây đã có sự phát triển mạnh mẽ
và triển vọng tăng trưởng của ngành này trong tương lai vẫn rất tích cực
Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống và du lịch lữ hành 9 tháng các năm
2018-2022
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê Việt Nam, doanh thu du lịch lữ hành ướcđạt 18,2 nghìn tỷ đồng, tăng 294,9% so với cùng kỳ năm trước Với mức tăng ấntượng này, có thể nhận thấy ngành dịch vụ đã có sự phục hồi tích cực khi các hoạtđộng kinh tế, văn hóa, xã hội đã trở lại trạng thái bình thường, nhu cầu vui chơi và dulịch của người dân tăng cao, đặc biệt trong dịp hè Nhìn lại cùng kỳ năm 2020 và
2021, thời điểm nền kinh tế chịu tác động nặng nề bởi dịch Covid-19, doanh thu củangành sụt giảm rất mạnh, cụ thể là giảm 60,1% trong năm 2020 và giảm 64,5% trongnăm 2021
Trang 6Ngành du lịch Việt Nam đang có nỗ lực để nâng cao chất lượng dịch vụ để thuhút khách du lịch trở lại Các địa điểm du lịch đang được cải thiện về cơ sở hạ tầng vàdịch vụ du lịch như cải tạo các di tích lịch sử, đầu tư vào các khu vui chơi giải trí, tăngcường an ninh và an toàn cho khách du lịch Ngoài các địa điểm du lịch truyền thống,Việt Nam đang phát triển các hạng mục du lịch mới như du lịch sinh thái, du lịch cộngđồng, du lịch tôn giáo, du lịch sức khỏe
5 Những rủi ro đặc thù
● Rủi ro về an ninh, chính trị
Các sự kiện khủng bố, xung đột địa phương hoặc tình hình chính trị bất ổn cóthể ảnh hưởng đến an ninh của khách du lịch và doanh nghiệp du lịch, khiến ngườidân e ngại xuất cảnh
● Rủi ro kinh tế
Rủi ro kinh tế trong ngành du lịch có thể bao gồm việc giảm giá, tăng giáthành, lạm phát và thay đổi tỷ giá ngoại tệ Điều này có thể làm giảm lợi nhuận và ảnhhưởng đến sự tồn tại của công ty
● Rủi ro về pháp luật
Các doanh nghiệp du lịch cần phải tuân thủ các quy định và pháp luật địaphương, quốc gia và quốc tế Sự không tuân thủ có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng,bao gồm phạt tiền, mất giấy phép kinh doanh và hình phạt khác
● Rủi ro về môi trường - thiên nhiên
Việt nam là điểm đến có thời gian khai thác dài Do khí hậu Việt Nam khôngmấy khắc nghiệt, quanh năm các điểm đến đều có thể phục vụ du khách
Tuy nhiên, địa hình Việt Nam trải dài từ Bắc vào Nam qua nhiều vùng khí hậukhác nhau nên sản phẩm du lịch cũng trở nên đa dạng Chính vì vậy mà yếu tố tựnhiên (bão, lũ lụt, lở đất,…) tác động rất mạnh tới việc kinh doanh du lịch
● Rủi ro từ đối tác và nhà cung cấp
Các doanh nghiệp du lịch thường phải phụ thuộc vào các đối tác và nhà cungcấp khác để cung cấp dịch vụ cho khách hàng Tuy nhiên, nếu nhà cung cấp khôngđáp ứng được các tiêu chuẩn về chất lượng hoặc không đáp ứng được các cam kết vềdịch vụ, doanh nghiệp du lịch có thể mất khách hàng và uy tín của mình
● Rủi ro do thay đổi xu hướng, sở thích của khách hàng
Các yêu cầu của khách hàng liên tục thay đổi theo thời gian và công ty du lịchcần phải cập nhật xu hướng mới nhất để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Nếu khônglàm được điều này, công ty có thể mất khách hàng và doanh số bị giảm
● Rủi ro do cạnh tranh
Trang 7-Phân tích
báo cáo… 96% (26)
16
BÀI TẬP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI ChínhPhân tích
báo cáo… 100% (12)
8
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI…Phân tích
báo cáo… 100% (7)
21
Ngân hàng
Vietcombank - Quả…Phân tích 100% (5)
19
Trang 8Thị trường du lịch cạnh tranh rất khốc liệt với nhiều công ty du lịch cung cấpcác gói tour khác nhau, giá cả cạnh tranh Điều này đặt áp lực lớn cho các công ty dulịch khi phải cân nhắc giữa lợi nhuận và chất lượng dịch vụ.
6 Sản phẩm thay thế
Các sản phẩm và dịch vụ thay thế bao gồm các hoạt động giải trí khác ngoài dulịch, như rạp phim, sân golf và các địa điểm giải trí khác Để đối phó với các sảnphẩm và dịch vụ thay thế này, các doanh nghiệp cần phải đầu tư để tạo ra các sảnphẩm và dịch vụ độc đáo, khác biệt và hấp dẫn hơn Việc tăng cường chất lượng vàtrải nghiệm khách hàng cũng là cách hiệu quả để giữ chân khách hàng và tạo sự khácbiệt so với các đối thủ cạnh tranh
7 Nhà cung cấp
Trong ngành du lịch, nhà cung cấp bao gồm các khách sạn, hãng hàng không,công ty vận chuyển và các đơn vị cung cấp dịch vụ khác Các doanh nghiệp trongngành du lịch có thể đối phó với sức mạnh cạnh tranh này bằng cách tìm kiếm các đốitác liên kết chiến lược, đàm phán hợp đồng mua hàng và vận hành hiệu quả để giảmchi phí và tăng khả năng cạnh tranh
B Phân tích môi trường hoạt động bên trong doanh nghiệp
I Tổng quan về công ty Vietravel
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải Việt
Nam (Vietravel)
Thành lập: Ngày 20/12/1995 bởi Nguyễn Quốc Kỳ
Ngành nghề: Du lịch và tiếp thị giao thông vận tải
Trụ sở chính: Thành phố Hồ Chí Minh
Khu vực hoạt động: TP HCM, thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Quy Nhơn, Quảng
Ninh, Nha Trang, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Lào Cai, Phú Quốc, và cácvăn phòng đại diện tại Úc, Campuchia, Mỹ, Pháp, Thái Lan, Singapore
Lĩnh vực kinh doanh: Ngành hàng không và Lữ hành nội địa và quốc tế
Ngoài ra, Vietravel còn cung cấp một số dịch vụ chất lượng khác ngoài lữ hànhnhư: dịch vụ vận chuyển khách du lịch bằng đường bộ, vé máy bay, đặt phòng kháchsạn/resort, dịch vụ đưa đón sân bay…
II Thuận lợi và khó khăn của công ty
1 Thuận lợi
Vietravel là một trong những doanh nghiệp tổ chức du lịch lữ hành có mặt sớmnhất Việt Nam Mạng lưới chi nhánh rộng với hơn 1000 tour du lịch trong và ngoàinước mở bán tại hơn 40 văn phòng, chi nhánh hoặc đặt vé online thuận tiện, dễ dàng
sử dụng Vietravel có hơn 2500 đối tác hàng không, khách sạn, nhà hàng và địa điểm
du lịch nổi tiếng đã, đang và sẽ đồng hành cùng Vietravel
Phan-tich-tai-chinh tran-thi-thanh-tu…Phân tích
báo cáo… 100% (5)
28
ĐỀ THI MẪU MÔN PHÂN TÍCH BÁO CÁ…Phân tích
báo cáo… 100% (3)
31
Trang 9Vietravel tăng vốn điều lệ từ 173 tỷ đồng lên 293 tỷ đồng tạo điều kiện thuậnlợi cho công ty có đủ nguồn lực để thực hiện các chiến lược kinh doanh giai đoạn2023- 2025, hướng đến 2030 Trong đó tập trung đưa công nghệ vào phục vụ hoạtđộng kinh doanh, xây dựng sản phẩm mới, mở rộng hệ thống các chi nhánh, đặc biệt
là thị trường nước ngoài khi hãng hàng không Vietravel Airlines (trực thuộc Tập đoànVietravel) đang trong giai đoạn mở rộng các đường bay quốc tế đến các thị trườngtrọng điểm về du lịch, cần có sự phối hợp chặt chẽ với du lịch nhằm mang lại hiệu quảcao nhất
Với lợi thế là công ty lữ hành có hãng hàng không duy nhất tại Việt Nam,Vietravel đặc biệt tập trung vào bộ sản phẩm kết hợp cùng các tuyến bay của VietravelAirlines với mức giá tốt nhằm phục vụ khách hàng của mình Sản phẩm du lịch củaVietravel điều chỉnh để phù hợp hơn trong bối cảnh “bình thường mới” sau dịchCovid-19 được xây dựng theo tiêu chí an toàn, hiện tại, chuyến đi mang tính riêng tưhơn (private trip), giá tốt hơn Tính riêng tư sẽ giúp đảm bảo được độ an toàn và hạnchế tiếp xúc Theo đó, các gói dịch vụ bao gồm xe/vé máy bay & khách sạn, dịch vụkhách sạn hoặc từng dịch vụ riêng biệt được chăm chút cho đúng xu thế hiện tại Vietravel ký kết hợp tác phát triển du lịch song phương với các tỉnh Hà Giang,Tuyên Quang, Hà Nội, Ninh Bình, Quảng Ninh, Khánh Hòa, Tây Ninh và các tỉnhđồng bằng sông Cửu Long… nhằm đẩy mạnh hợp tác phát triển du lịch, tăng tính kếtnối, tạo chuỗi sản phẩm phục vụ khách du lịch
8 Khó khăn
Trong suốt 2 năm bị ảnh hưởng bởi đại dịch, hoạt động kinh doanh củaVietravel đã có sự tụt giảm rất lớn Năm 2020, doanh thu của công ty đã bị giảm đigần 5 lần so với năm 2019; năm 2021 chỉ còn khoảng 60% so với năm 2020.Vietravel Airlines được thành lập vào ngày 19/02/2019 và chính thức đi vàohoạt động, phục vụ hành khách từ ngày 01/01/2021, gia nhập thị trường trong bốicảnh bất lợi chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 Do lệnh đóng cửa biên giới để phòngchống dịch bệnh của các nước, các hãng hàng không quay trở về khai thác thị trườngnội địa khiến áp lực cạnh tranh tăng cao, các hãng phải giảm giá vé, kích cầu, Ngoài
ra, có một yếu tố thuận lợi là giá thuê máy bay và mức lương trả cho phi công, tiếpviên ít hơn trước rất nhiều Nhưng vẫn có quá nhiều thách thức đối với hãng hàngkhông non trẻ Vietravel Airlines
Thị trường du lịch sau dịch COVID-19 là thị trường mới hoàn toàn, an toànhơn, nhanh và ít trạm hơn Do đó, phải thay đổi toàn bộ cấu trúc của doanh nghiệpcũng như cấu trúc của cả ngành du lịch Vietravel có đặc thù vừa là doanh nghiệp dulịch vừa là doanh nghiệp lữ hành, kinh doanh về vận chuyển hàng không nên sức éptài chính rất lớn Như vậy vừa phải trả nợ cũ đến hạn, vừa phải chuẩn bị vốn đầu tưmới cho tái cấu trúc doanh nghiệp và xây dựng chuỗi cung ứng dịch vụ
Vietravel tiến vào thị trường OTA (Online Travel Agent) bán các dịch vụ dulịch thông qua kênh trực tuyến, tuy nhiên cạnh tranh trên thị trường này rất gay gắt
Trang 10Theo số liệu của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), các OTA toàncầu như Agoda, Booking, Traveloka, Expedia… chiếm tới 80% thị phần du lịch trựctuyến Việt Nam Các OTA Việt Nam chỉ có lượng giao dịch rất khiêm tốn.
III Thị phần trong ngành
Vietravel là một trong những doanh nghiệp thành lập sớm và có vị trí nằmtrong top đầu ngành du lịch Việt Nam, cả về quy mô lẫn doanh số Vietravel cũng dẫnđầu bảng xếp hạng top 10 công ty du lịch, lữ hành đón khách du lịch vào Việt Nam vàđưa khách ra nước ngoài uy tín trong nhiều năm liền (2017-2019 và 2022) Vietravelchiếm vị trí 180 trong Bảng xếp hạng VNR500 - Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất ViệtNam năm 2019 và vị trí 95 trong Bảng xếp hạng VNR500 - Top 500 Doanh nghiệp tưnhân lớn nhất Việt Nam năm 2019 Ngoài ra, Vietravel còn lập nên thành tích đầy ấntượng như: 8 lần liên tiếp đoạt giải “Oscar của ngành Công nghiệp Du lịch”, 7 lần đạtdanh hiệu “Best Travel Agency - VietNam”, 7 năm liên tiếp đạt danh hiệu “The BestOutBound Of The Year”, 9 năm liên tiếp đạt “Thương hiệu Quốc gia”, và nhiều giảithưởng ấn tượng khác
Theo Vietnam Report, sau hai năm gần như đóng băng hoàn toàn do ảnh hưởngcủa đại dịch Covid-19, ngành du lịch Việt Nam đã có những dấu hiệu khởi sắc, đặcbiệt ngay sau khi Chính phủ mở cửa du lịch kể từ ngày 15/3/2022 Kết thúc QuýIII/2022, Vietravel đạt doanh thu 2.700 tỷ đồng ở mảng kinh doanh du lịch Tốc độtăng trưởng doanh thu của du lịch nước ngoài (Outbound) của Vietravel tăng mạnhtrong những tháng gần đây Trong tháng 9/2022 doanh thu từ hoạt động du lịch nướcngoài chiếm 50% trong tổng cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp, tỷ lệ này trước khixảy ra Covid-19 là 66% Vietravel hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực du lịch, doanh thu
từ hoạt động này trong quý IV/2022 của doanh nghiệp đạt 1.128,8 tỷ đồng, vượt 13%
so với kế hoạch đã đặt ra Tính chung năm 2022, Vietravel đạt 3.809 tỷ đồng doanhthu, tăng gấp 6 lần so với kết quả đã đạt được trong năm 2021 và vượt kế hoạch năm
2022 đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2022 thông qua là 3.561 tỷđồng
C Phân tích tài chính
I Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Vietravel 2017-2022
Trang 11(ĐƠN VỊ: TỶ ĐỒNG) Chỉ tiêu 2017 2018 2019 2020 2021 2022 Doanh
lãi vay (2,75) (7,41) (31,49) (83,20) (85,56) (78,515)Chi phí
bán (34,20) (42,02) (65,94) (26,03) (27,28) (28,964)
Trang 13Trong giai đoạn 2017-2019, khi chưa bị ảnh hưởng của đại dịch Covid-19,doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng mạnh hơn 1200 tỷđồng từ 6.184 tỷ đồng vào năm 2017 lên 7.431 tỷ đồng vào năm 2019, bằng 20%doanh thu 2017 Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 58 tỷ đồng, tăng 56% so với 2017.Tuy nhiên năm 2019 lại chứng kiến sự sụt giảm lợi nhuận sau thuế tới 24% trong khidoanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng khoảng 3%.
Trong cùng giai đoạn này, doanh thu từ hoạt động tài chính của Vietravel tănghơn 500% vào 2019 và đặt 25,65 tỷ đồng, nhưng đồng thời đó thì chi phí tài chính vàchi phí lãi vay của công ty cũng tăng mạnh khiến cho lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh giảm 19%
Năm 2020, số liệu của báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy công ty bắt đầu rơivào suy thoái khi gánh chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19, điều này khiếnlợi nhuận thuần sau thuế TNDN giảm từ lãi 44,26 tỷ đồng năm 2019 thành lỗ 98,95 tỷđồng vào 2020, mặc cho doanh thu từ hoạt động tài chính tăng tới gần 300%.Bước sang năm 2021, tình hình kinh doanh của Vietravel vẫn chưa có dấu hiệucải thiện Luỹ kế doanh thu của doanh nghiệp trong năm 2021 là hơn 795 tỷ đồng, đây
là con số sụt giảm rất mạnh (giảm 59,1%) so với doanh thu năm 2020 Theo bảng báocáo kết quả kinh doanh, doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp tăng vọt khiđạt 497.55 tỷ đồng, cao hơn năm 2020 6.19 lần Nguyên nhân chủ yếu đến từ hoạtđộng thanh lý công ty con của Vietravel Doanh thu giảm mạnh, trong khi đó chi phíquản lý cùng chi phí tài chính (chủ yếu lãi vay) tăng cao khiến cho Vietravel lỗ sauthuế hơn 349,64 tỷ đồng Con số này gấp hơn 2.5 lần so với khoản lỗ của Vietravelvào năm 2020 Nguyên nhân là do dịch bệnh Covid-19 kéo dài và diễn biến ngày càngphức tạp làm cho doanh thu thuần của công ty sụt giảm nghiêm trọng Đồng thời, giávốn tăng cao góp phần khiến doanh nghiệp thua lỗ trong năm 2021
Sang 2022, doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của VTR ghi nhận mốc
3814 tỷ đồng, tăng 415% so với năm ngoái, đặc biệt trong quý IV ghi nhận mức tăngtới 600% so với cùng kỳ năm ngoái Kết quả công ty lãi sau thuế hơn 121,8 tỉ đồng,tăng mạnh so với số lỗ hơn 256,5 tỉ đồng của năm 2021 Điều này cũng giúp Vietravelthoát được bóng ma thua lỗ sau hai năm trước đó doanh thu cả năm 2022 tăng gấp
Trang 14nhiều lần so với cùng kỳ, đồng thời các chỉ tiêu về chi phí không tăng hoặc giảm sovới năm 2021 Cụ thể, chi phí quản lý doanh nghiệp ở mức xấp xỉ cùng kỳ năm 2021,chi phí tài chính giảm còn 67% và chi phí bán hàng bằng 70%, cùng với các hoạt độngđầu tư tài chính trong kỳ đã góp phần tạo ra kết quả lợi nhuận vượt ngoài mong đợi.Tuy nhiên, so với thời điểm trước dịch thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa công ty chỉ bằng khoảng 50%, nhưng cũng có thể thấy được đây là tín hiệu đángmừng khi Chính phủ mới chỉ tuyên bố mở cửa du lịch Việt Nam vào 15/3/2022 saugần 2 năm liên tục bị gián đoạn do ảnh hưởng bởi dịch bệnh.
1 Báo cáo cơ cấu doanh thu
BẢNG CƠ CẤU DOANH THU
Doanh thu thuần bán
hàng & CCDV 99,76% 99,52% 99,24% 94,66% 64,47% 93,87%Doanh thu HĐTC 0,03% 0,06% 0,34% 4,32% 35,14% 6,12%Thu nhập khác 0,21% 0,42% 0,42% 1,03% 0,39% 0,01%
Trong suốt giai đoạn 2017-2020 và cả 2022, doanh thu của Vietravel đến chủyếu từ nguồn doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ với con số lần lượt là:99.76%, 99.52%, 99.24%, 94.66%, 93.87% Năm 2020, tuy ảnh hưởng của dịch Covidnhưng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất mặc dù đã
ít hơn khoảng 5% so với giai đoạn trước Trong năm 2021, ta thấy sự chênh lệch tỷ lệgiữa doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu từ hoạt động tàichính so với các năm còn lại, con số lần lượt là: 64.47% và 35.14%
9 Báo cáo cơ cấu chi phí
BẢNG CƠ CẤU CHI PHÍ
Giá vốn hàng bán 94,09% 93,99% 93,49% 80,26% 75,58% 90,77%Chi phí tài chính 0,08% 0,13% 0,49% 5,77% 7,54% 1,26%
Trang 15Chi phí lãi vay 0,04% 0,10% 0,42% 4,89% 5,44% 2,12%Chi phí bán hàng 0,56% 0,58% 0,89% 1,53% 1,74% 0,8%Chi phí QLDN 5,13% 5,19% 5,00% 12,26% 14,88% 5,07%Chi phí khác 0,15% 0,10% 0,13% 0,18% 0,26% 0,03%
Trong giai đoạn 2017-2019 và cả năm 2022, ta có thể thấy cơ cấu chi phí là gầnnhư tương dương nhau, khi chi phí giá vốn đều chiếm trên 90%, đặc biệt là 3 năm2017-2019 thì đều vào khoảng 94% Tỷ lệ này là do trong giai đoạn này, hoạt độngbán hàng và cung cấp dịch vụ du lịch là chiếm tỷ trọng cao nhất về doanh thu Đócũng là nguyên nhân của việc tỷ trọng chi phí giá vốn trong 2 năm 2020 và 2021 giảmmạnh, lần lượt là 80,26% và 75,58%, khi mà đại dịch khiến cho doanh thu từ cung cấpdịch vụ du lịch của Vietravel sụt giảm trầm trọng Chi phí chiếm tỷ trọng lớn thứ 2trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp là chi phí quản lý doanh nghiệp Trong 6 năm2017-2022, tỷ trọng này lần lượt là: 5,13%, 5,19%, 5,00%, 12,26%, 14,88%, 5,07%
Có thể thấy, nguyên nhân chủ yếu của việc tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp
2020, 2021 tăng đáng kể là việc doanh thu giảm sút nhưng chi phí quản lý vẫn duy trì
ở mức cao Cũng từ năm 2017-2019, chi phí tài chính và chi phí lãi vay đều dưới0,5% Tuy nhiên ở 2 năm còn lại, chi phí hoạt động tài chính lần lượt là 5,77% và7,54%, chi phí lãi vay là 4,89% và 5,44%, do công ty mở rộng nguồn vay tài trợ chohoạt động và dự án mới
10 Phân tích lợi nhuận
LỢI NHUẬN THEO CÁC MẢNG HOẠT ĐỘNG
Lợi nhuận bán
hàng & CCDV 47,86 53,09 50,02 -82,24 -536,4 84,556Lợi nhuận tài
chính -2,71 -5,01 -10,64 -28,85 379,02 38,178Lợi nhuận khác 3,65 23,32 21,25 13,45 1,48 -0.932
Trang 16khác 7,47% 32,66% 35,25% -13,75% -0,42% -0,76Tổng lợi
và cung cấp dịch vụ giảm mạnh, tăng trưởng âm, buộc công ty phải chuyển sang hoạtđộng tài chính để thu về dòng tiền của mình Năm 2021, lợi nhuận từ hoạt động tàichính là 379,02 tỷ đồng, trong khi lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ về âm536,4 tỷ đồng, đi ngược lại với những năm trước Covid khi lợi nhuận hoạt động tàichính âm, lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng dương Năm 2022, mặc
dù doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ bằng khoảng 50% thời điểm trướcdịch tuy nhiên với việc cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp đã giúp VTR có lợinhuận cao hơn so với thời điểm 2019 khoảng 34 tỷ đồng Bên cạnh đó, lợi nhuận từbán hàng và cung cấp dịch vụ lại sụt giảm về tỷ trọng so với giai đoạn 2017-2019,điều này đến từ việc công ty có khoản lợi nhuận tài chính khá cao là 38 tỷ, trong khigiai đoạn 2017-2020 đều tăng trưởng âm Các hoạt động khác vẫn thu về lợi nhuận,tuy nhiên trên đà Covid, lợi nhuận khác cũng sụt giảm Từ 2020 đến 2021, lợi nhuậnkhác đã giảm gần 12 tỷ đồng
Trang 17II Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty qua bảng cân đối kế
đương tiền 178.08 203.52 167.89 91.23 110.52 81
Tiền 174.85 201.7 154.48 78.73 98.72 66.78Các khoản tương
Trang 18Trả trước ngắn hạn 103.11 125.11 285.39 222.56 213.64 159.745Thuế VAT phải thu 1.94 0.89 1.38 10.08 0.88 0.256Phải thu thuế khác 0.35 0.15 0 0.07 0.01 2.54
TÀI SẢN DÀI
HẠN 122.3 171.53 235.57 339.89 539.13 178.036 Phải thu dài hạn 5.82 7.86 14.78 85.78 9.31 8.01
Phải thu dài hạn
TSCĐ hữu hình -115.81 -124.15 -144.31 -148.99 -162.79 -179.685GTCL tài sản cố
định vô hình 8.15 10.76 10.52 10.11 17.57 14.46Nguyên giá TSCĐ
vô hình 16.21 19.83 21.49 21.94 32.39 32.38Khấu khao lũy kế
Đầu tư dài hạn 16.68 12.21 16.17 16.17 384.79 46.01
Đầu tư vào các công
Đầu tư vào các công