Tầm nhìn: Tầm nhìn của Cocoon Cocoon mong muốn trở thành thương hiệu mỹ phẩm hàng đầu Việt Nam, mang đến cho người Việt những sản phẩm làm đẹp an toàn, hiệu quả và thân thiện với môi t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
––––
– –�🙞🙞–––––
BÀI TẬP NHÓM MÔN MARKETING CĂN BẢN
Lớp học phần: MKMA1104(123)_14 Giảng viên hướng dẫn: Đỗ Minh Diệp
Nhóm 4
Trang 22 Vai trò của sản phẩm thuần chay đối với con người và xã hội: 5
3 Nhu cầu sử dụng sản phẩm thuần chay của người Việt: 8
Trang 3V KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI 27
5 Kiểm soát và đánh giá hiệu quả chiến dịch: 33
6 Gợi ý giải pháp cải thiện các công cụ Marketing cho Cocoon: 34
Trang 4I TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP
1 Hình thức:
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên Cocoon
Địa chỉ trụ sở chính: Số 11/13/11 Lê Thị Riêng, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302129056 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28 tháng 07 năm 2016
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu mỹ phẩm
và các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp
Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của Cocoon bao gồm các cấp sau:
a Cấp cao nhất là Hội đồng quản trị (HĐQT), chịu trách nhiệm về chiến lược và định hướng phát triển của doanh nghiệp HĐQT bao gồm các thành viên là các nhàđầu tư, chuyên gia trong lĩnh vực thời trang và công nghệ
b Dưới HĐQT là Ban Tổng Giám đốc (BGĐ), chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của doanh nghiệp BGĐ bao gồm:
Tổng Giám đốc
Các Phó Tổng Giám đốc
Các Giám đốc điều hành
c Các phòng ban chức năng của Cocoon bao gồm:
Phòng Marketing: chịu trách nhiệm về các hoạt động marketing và truyền thông của doanh nghiệp
Phòng Sản xuất: chịu trách nhiệm về sản xuất và kiểm định chất lượng sản phẩm
Phòng Bán hàng: chịu trách nhiệm về bán hàng và phân phối sản phẩm
Phòng Tài chính - Kế toán: chịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính và kế toán của doanh nghiệp
Phòng Nhân sự: chịu trách nhiệm về tuyển dụng, đào tạo và phát triểnnhân sự của doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh:
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cocoon tập trung vào 3 lĩnh vực chính: Sản xuất và phân phối mỹ phẩm thuần chay: Đây là lĩnh vực kinh doanh cốt lõi củaCocoon Công ty chuyên sản xuất và phân phối các dòng mỹ phẩm thuần chay, được chiết xuất từ các nguyên liệu thiên nhiên và không thử nghiệm trên động vật Các sản phẩm của Cocoon bao gồm các dòng sản phẩm chăm sóc da, chăm sóc tóc,trang điểm, Tư vấn và đào tạo mỹ phẩm: Cocoon cung cấp các dịch vụ tư vấn và đào tạo về mỹ phẩm, nhằm giúp khách hàng hiểu rõ hơn về các sản phẩm mỹ phẩm
và cách sử dụng chúng hiệu quả Thương mại điện tử: Cocoon hiện đang phát triển mạnh mẽ kênh bán hàng thương mại điện tử Công ty đã xây dựng website bán
Trang 5hàng riêng và tham gia bán hàng trên các sàn thương mại điện tử lớn như Shopee, Lazada,
4 Tầm nhìn và sứ mệnh:
a Tầm nhìn:
Tầm nhìn của Cocoon Cocoon mong muốn trở thành thương hiệu mỹ phẩm hàng đầu Việt Nam, mang đến cho người Việt những sản phẩm làm đẹp an toàn, hiệu quả và thân thiện với môi trường Tầm nhìn này thể hiện khát vọng của Cocoon là trở thành một thương hiệu mỹ phẩm
uy tín, được người Việt tin tưởng lựa chọn
Sứ mệnh:
Sứ mệnh của Cocoon Cocoon có sứ mệnh làm đẹp cho người Việt từ chính những nguồn nguyên liệu thiên nhiên, thuần chay, an toàn và lành tính Sứ mệnh này thể hiện cam kết của Cocoon trong việc mang đến cho người Việt những sản phẩm làm đẹp chất lượng, an toàn và thân thiện với môi trường Bên cạnh đó, Cocoon cũng mong muốn góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của người Việt Đây là một sứ mệnh cao cả, thể hiện trách nhiệm của Cocoon với xã hội
II TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG:
Xu hướng sống xanh và bền vững đang ngày càng phổ biến tại Việt Nam Người tiêu dùng Việt Nam ngày càng quan tâm đến việc sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường, bao gồm cả mỹ phẩm thuần chay
Sự xuất hiện của nhiều các thương hiệu mỹ phẩm thuần chay trong những năm gần đây Các thương hiệu này đã góp phần phổ biến mỹ phẩm thuần chay và giúp người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận với các sản phẩm này
2 Vai trò của sản phẩm thuần chay đối với con người và xã hội:
a Mỹ phẩm thuần chay là gì?
Các mỹ phẩm thuần chay hoàn toàn có nguồn gốc từ tự nhiên vô cùng lành tính Bên cạnh đó có lợi, an toàn cho các người sử dụng và trong cuộc sống Nên ngày nay nó phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực làm đẹp của con người
Trang 6 Mỗi thành phẩm trong các sản phầm thuần chay đều có nguồn gốc từ thực vật 100% Bởi lẽ đó nên không chứa bất kỳ phụ gia hay hóa chất độc hại nào Ví dụ như các thành phần tự nhiên từ tinh bột nghệ, nha đam, hoa cúc, dừa, bưởi, thảo dược, hoa hồng, hoa sen…
Trong nhiều năm qua, mỹ phẩm thuần chay đã tăng 175% mà không códấu hiệu dừng lại Mỹ phẩm thuần chay được sản xuất không có nguyên liệu có nguồn gốc động vật
Hoàn toàn không chứa các thành phần như mật ong, dịch ốc sên, các loại sữa, lanolin, collagen trong xương, da động vật, elastin, albumen (một loại protein trong huyết thanh động vật), carmine, cholesterol (chất béo trong màng tế bào động vật), gelatin và nhiều loại khác Và không thử nghiệm ở động vật Các nguyên liệu đấy được thay thế bằngcác nguyên liệu có nguồn gốc từ thực vật hoặc khoáng chất
Sử dụng thành phần tự nhiên giúp loại bỏ các bụi bẩn, dầu thừa sản sinh mụn Cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết nuôi dưỡng, bảo vệ và tái tạo da Giúp da luôn sáng khỏe mịn màn, tươi tắn
Ứng dụng trong dầu gội, sữa tắm, kem dương ẩm, kem dưỡng da…
b Vai trò của mỹ phẩm thuần chay:
Bảo vệ cuộc sống
Mỹ phẩm thuần chay không chỉ có lợi cho làn da của bạn mà còn bảo vệ thế giới động vật và cuộc sống Bằng cách chọn các sản phẩm làm đẹp thuần chay, bạn đang chọn để chống lại các vấn đề môi trường chính như biến đổi khí hậu, khan hiếm nước và giảm lượng khí thải carbon
Bảo vệ được các loài động vật Sản phẩm thuần chay không chỉ giúp bảo tồnthiên nhiên mà còn cứu sống tất cả các loài động vật sống ở đó
Tạo ra những thay đổi tích cực đối với sức khỏe, làn da, hành tinh và động vật của bạn
Có chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn
Thực vật là nguồn cung cấp dồi dào vitamin, khoáng chất, chất chống oxy hóa và các chất dinh dưỡng thiết yếu khác Vì các sản phẩm làm đẹp thuần chay được làm từ thực vật, bạn có thể cung cấp cho làn da của mình nguồn năng lượng cần thiết để duy trì sức sống và trẻ trung
Trang 7Process… 100% (2)
26
10210200 MPP A2 2nd Assignment:…Marketing
-Process and… None
26
Premium
10210200 MPP A1 1st Assignment:…Marketing
-Process and… None
19
10210904-MPP-A1.2Marketing
Process and… None
20
Chuong-4A-Chiến lược sáng tạo trong…
73
Premium
Trang 8 Thay vì chà xát hóa chất mạnh lên da có thể đẩy nhanh quá trình lão hóa, bạn nên sử dụng các nguyên liệu tự nhiên, lành mạnh.
Bao bì thuần chay thân thiện với môi trường
Vì nhựa không thể phân hủy sinh học và nó có thể gây nhiễm độc cho chuỗi thức ăn của chúng ta Nên việc lựa chọn các sản phẩm chăm sóc da thuần chay là bao bì của chúng có xu hướng ít chất thải, có thể đổ lại hoặc thậm chí tốt hơn, không có chất thải, chẳng hạn như thanh dầu gội và dầu xả
Vì là sản phẩm thuần chay nên bao bì cũng được khuyến khích là loại thân thiện môi trường
An toàn
Vì da là cơ quan lớn nhất trong cơ thể nên chúng ta phải cẩn thận về những
gì chúng ta đắp lên nó Khi chúng ta ăn uống, các chất hóa học và chất độc
sẽ được lọc qua gan và thận trước khi chúng có cơ hội gây ra nhiều tác hại
Sự thật đáng sợ về làn da của chúng ta là bất cứ thứ gì chúng ta đắp lên nó đều được hấp thụ thẳng vào máu để lưu thông tự do khắp cơ thể
Cứu tinh của da nhạy cảm
Chăm sóc da và trang điểm thuần chay có thể là một lựa chọn tuyệt vời cho những người có làn da nhạy cảm hoặc các tình trạng như bệnh chàm hoặc bệnh vẩy nến, vì chúng chứa ít thành phần hơn và sử dụng công thức tự nhiên
Da hấp thụ tới 60% các sản phẩm thoa lên nó Mỹ phẩm thuần chay không chứa các hóa chất tổng hợp độc hại làm tăng khả năng kích ứng da hoặc phátban
Ngoài việc tuyệt vời cho những người có làn da nhạy cảm, các sản phẩm làm đẹp thuần chay có thể tuyệt vời cho tất cả các loại da Vì các thành phần
tự nhiên với chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất có thể ngậm nước
và nuôi dưỡng làn da
Bảo vệ hệ sinh thái
Bởi vì hạn chế được tình trạng khái thác rừng, các nguyên liệu để sản xuất
mỹ phẩm
Giảm thiệu sự ô nhiễm
MarketingProcess and… None
10210274 MPP A1 bài này đc MMarketingProcess and… None
-17
Premium
Trang 93 Nhu cầu sử dụng sản phẩm thuần chay của người Việt:
Thông qua bảng khảo sát:
Trang 11III NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG:
1 Môi trường vĩ mô:
a Văn hóa - xã hội:
Xã hội hiện nay đa phần giới trẻ - đặc biệt là phái nữ - đã biết chămsóc bản thân, chăm chút vẻ bề ngoài của mình Chưa kể tới độ tuổitrung niên, mọi người đang có xu hướng làm trẻ đẹp bản thânhơn Xuất hiện những trào lưu làm đẹp, xu hướng hướng dẫn chămsóc da, trang điểm, phối đồ… trên các nền tảng xã hội → Mức độquan tâm đến các mỹ phẩm, được biệt là mỹ phẩm có nguyên liệu từthiên nhiên gia tăng
b Môi trường kinh tế:
Theo Báo cáo e-Conomy SEA năm 2020, chỉ tính riêng cấu phần kinh
tế số Internet/nền tảng, Việt Nam đã đạt 14 tỷ USD, đứng thứ 3ASEAN, nhưng là nước có tốc độ tăng trưởng trong lĩnh vực này caonhất với mức tăng 16% Riêng năm 2021, Tổng cục Thống kê ướctính kinh tế số Việt Nam đạt khoảng 163 tỷ USD, chiếm khoảng 8,2%GDP cả nước, trong đó cấu phần kinh tế số ICT/VT đạt 126 tỷ USD,chiếm 5,5% GDP, kinh tế số Internet/nền tảng đạt 14 tỷ USD, chiếm1% GDP và kinh tế số ngành/lĩnh vực đạt khoảng 23 tỷ USD, chiếm1,7% GDP
Nhờ có nền kinh tế số, các ngành nghề kinh doanh ở Việt Nam sôiđộng hẳn lên, từ thương mại điện tử, quảng cáo trực tuyến trên cáctrang mạng xã hội (Facebook, instagram), giải trí (Netflix, Pinterest),giao thông vận tải (Uber, Grab, GoViet) đến phân phối, bán buôn vàbán lẻ (Lazada, Shopee),
Với mức tăng trưởng bình quân 30%/năm, thị trường mỹ phẩm ViệtNam ngày càng thu hút nhiều doanh nghiệp nước ngoài mở cửa hàngkinh doanh Theo số liệu của ngành mỹ phẩm Việt Nam, mỹ phẩm vàcác sản phẩm, dịch vụ làm đẹp phát triển tốt khi có đến 60% dân số làngười trẻ, quan tâm đến sức khỏe và sắc đẹp Theo thống kê từ báoĐầu tư, một người tiêu dùng nữ thuộc tầng lớp trung lưu tại Việt Namtrung bình chi ra khoảng 450.000 – 500.000 đồng mỗi tháng cho cácsản phẩm trang điểm và chăm sóc da Hơn nữa, tầng lớp trung lưu nóichung là những người có nghề nghiệp và thu nhập ổn định Đây chính
là phân khúc thị trường mà Cocoon đang tập trung Do đó, thu nhậpcủa Khách hàng mục tiêu tăng lên có thể cho phép Cocoon hưởngđược lượng bán sản phẩm lớn hơn
Môi trường chính trị - pháp luật:
Ngày nay, thị trường kinh doanh mỹ phẩm làm đẹp là một trongnhững thị trường được quan tâm và đang có xu hướng phát triển rất
Trang 12mạnh Chính phủ cũng đã ban hành nhiều nghị định, thông tư vềngành kinh doanh nhằm tạo ra các điều kiện kinh doanh thuận lợi chocác doanh nghiệp, cũng như để kiểm soát việc kinh doanh sản xuấtcác mặt hàng mỹ phẩm Nghị định số 85/2021/NĐ-CP đã bổ sungmột số quy định mới nhằm tăng cường bảo vệ quyền lợi người tiêudùng khu mua bán hàng hóa, dịch vụ thông qua thương mại điện tử.Ngoài ra, tại Việt Nam, khi đăng bài quảng cáo trên các trang mạng
xã hội và cụ thể là Facebook, cần chú ý các quy định của chính phủ
Ví như Luật Quảng Cáo, Nghị định 38/2021/NĐ-CP,
d Môi trường tự nhiên:
Thời tiết khí hậu Việt Nam nhiệt đới gió mùa , có khí hậu nóng
ẩm, thêm vào đó đa phần người Việt có làn da thiên dầu, dễ tiết bãnhờn nên nhu cầu tẩy da chết cao
Ô nhiễm môi trường cũng xảy ra Chính vì vậy, người dân ý thứcđược việc sử dụng những sản phẩm thân thiện với môi trường
Việt Nam nằm ở vị trí địa lý rất thuận lợi, đó là yếu tố giúp cho việclấy các nguồn nguyên liệu từ thiên nhiên thuận lợi hơn Yếu tố ViệtNam ghi dấu ấn rõ rệt trong từng sản phẩm của Cocoon bởi khi nhìnvào danh mục sản phẩm của thương hiệu này, bạn sẽ thấy không khác
gì nhìn vào một tấm bản đồ về các sản vật đặc trưng của mỗi miền đấtnước Từ cà phê Đắk Lắk đến dừa Bến Tre, bơ ca cao Tiền Giang, hoahồng Cao Bằng, bưởi, sachi, rau má, bí đao…
e Khoa học kĩ thuật - Công nghệ:
Với sự phát triển của thời đại công nghệ 4.0 đã mang đến cho cácdoanh nghiệp những điều kiện vô cùng thuận lợi cho việc quảng cáo,quảng bá thương hiệu trên các phương tiện truyền thông đại chúng vàmạng xã hội như Facebook, Youtube, .Và Cocoon cũng tận dụnghiệu quả điều này Nhờ vậy mà hình ảnh của các sản phẩm đến gầnhơn với công chúng
2 Môi trường vi mô:
a Khách hàng:
Ra đời từ năm 2013, từng được khá nhiều người tiêu dùng biết đếnvới những sản phẩm thiên nhiên lành tính, 3 năm trở lại đây, cái
không chỉ bởi bao bì được đổi mới hết sức đẹp mắt, chỉn chu, mà cònbởi những thông điệp nhân văn được khắc họa ngày một rõ nét
Trên bàn cờ mỹ phẩm Việt với hằng hà sa số các thương hiệu hoặc mờnhạt, hoặc khiến người tiêu dùng băn khoăn về chất lượng, Cocoonchinh phục khách hàng nhờ những câu chuyện đẹp đằng sau quá trìnhlàm nên mỗi sản phẩm cùng các cam kết nghiêm ngặt về tính an toàn
Trang 13của thành phần Chính vì vậy sản phẩm đã tiếp cận được nhiều tệpkhách hàng vì sự lành tính và an toàn Đối tượng khách hàng củaCocoon là nam nữ , tuổi từ 18-25, thu nhập nhóm AB, yêu thích thiênnhiên và sự trong lành, thích những thứ thuần thiên nhiên, càng ít hóachất càng tốt; chọn tiêu dùng những sản phẩm thiên nhiên lành tính.
b Nhà cung cấp:
Nhà cung cấp nguyên vật liệu: Sản phẩm của Cocoon là một món quàđến từ thiên nhiên nước Việt mà cụ thể là những vùng đất như: CafeĐăk Lăk, Gia Lai, Bơ hạt mỡ Tiền Giang…
Tất cả những nguyên liệu tự nhiên đều được Cocoon thu mua trực tiếp
từ người nông dân ngay tại địa phương, kết hợp với các hoạt chất,vitamin,hệ nền được nhập khẩu chính ngạch từ các nước như: Pháp,Đức, Nhật Bản tổng thể tạo ra một sản phẩm mỹ phẩm hoànchỉnh
Đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp:
Thương hiệu lớn và nổi tiếng: Cocoon có đối thủ trực tiếp là các thương hiệu nổi tiếng Đầu tiên, mỹ phẩm Hàn Quốc từ lâu đã được nhiều phụ nữ Việt ưa chuộng nhờ sự đa dạng về nhãn hiệu, mẫu mã, nguyên liệu sản xuất và mục đích làm đẹp như Innisfree, OHUI, The Body Shop, The Face Shop, v.v Hơn nữa, các thương hiệu mỹ phẩm
đa quốc gia đến từ Châu Âu như Olay, L'Oreal Paris,
Maybelline đều có chỗ đứng vững chắc trong lòng người tiêu dùng Việt Nam Đây đều là những hãng mỹ phẩm cao cấp có lịch sử lâu đời
và mạng lưới phân phối rộng khắp tại Việt Nam cũng như có hệ thống cửa hàng riêng Những công ty này có một lượng lớn khách hàng thânthiết, tận tâm mua sản phẩm của họ
Thương hiệu mỹ phẩm nhỏ: Mỹ phẩm nhãn hiệu nhỏ được cung cấp trên thị trường hoặc cửa hàng tạp hóa Thường là những nhãn hiệu không rõ nguồn gốc hoặc kém chất lượng Đánh bại tâm lý hàng rẻ, Các cơ sở kinh doanh này dễ dàng nắm bắt được một lượng khách hàng nhất định, trong khi những cá nhân không có nhiều kiến thức về làm đẹp rất dễ bị lừa đảo vào quảng cáo
Đối thủ tiềm ẩn:
Mỹ phẩm hay các sản phẩm làm đẹp ngày càng trở nên quen thuộc với nhiều phụ nữ và nam giới nên chỉ cần tìm hiểu từ các nguồn trên mạng và qua lời khuyên từ các cửa hàng mua hàng, họ có thể tổng kết và bắt đầu kinh doanh mỹ phẩm một cách dễ dàng Đối thủ tiềm năng có thể kể đến ởđây là nhân viên của cửa hàng, khi họ được đào tạo rất nhiều về sản phẩm.Tiếp theo là những khách hàng của doanh nghiệp, hay những người đam
Trang 14mê mỹ phẩm trang điểm Cả hai đều có thể trở thành đối thủ trong tương lai
Sản phẩm và dịch vụ thay thế:
Spa còn là nơi phát triển công nghệ làm đẹp thông qua Viện Thẩm mỹ, là nhóm dịch vụ thay thế đáng được các thương hiệu mỹ phẩm quan tâm Tuy nhiên, cùng với việc có chuyên gia, có nhân viên tự lo cho mình thì số tiền chi cho dịch vụ này khá lớn nên đây chưa hẳn là đối thủ quá lớnvới doanh nghiệp
3 SWOT:
a S (Điểm mạnh)
Sản phẩm tự nhiên và không chứa hóa chất độc hại: Cocoon cung cấp các sản phẩm chăm sóc da 100% từ thiên nhiên và an toàn, không chứa hóa chất độc hại đã giúp xây dựng bản sắc thương hiệu mạnh mẽ và lòng trung thành của khách hàng
Sự hiện diện mạnh mẽ trên phương tiện truyền thông xã hội: Thương hiệu có
sự hiện diện mạnh mẽ trên phương tiện truyền thông xã hội trên các nền tảngnhư Instagram, Tiktok và Facebook nhằm xây dựng nhận thức về thương hiệu và thu hút khách hàng
Lợi thế nguồn nguyên liệu có sẵn từ thiên nhiên Việt Nam: như bí đao, cà phê Đắk Lắk, dừa Bến Tre, hoa hồng Cao Bằng, tạo nên thương hiệu Việt dành cho người Việt
Sự thông minh của cty khi đặt tên thương hiệu mang giá trị sâu sắc: Cocoon nghĩa là “cái kén”, từ ý nghĩa đó, Cocoon chính là “ngôi nhà” để chăm sóc làn da của người VN
Các sản phẩm của Cocoon được sản xuất lại nhà máy đáp ứng các yếu tố về
vệ sinh, khép kín và không bị nhiễm chéo ở các khâu sản xuất đáp ứng điều kiện khắt khe của Bộ Y Tế VN
Hình thức sản phẩm cũng là điều được Cocoon rất chú trọng, các thiết kế của Cocoon luôn hướng đến môi trường, tất cả bao bì đều được làm bằng giấy thân thiện, không cán màn nhựa, chai lọ đựng sản phẩm có khả năng táichế Đặc biệt, Cocoon còn khéo léo đưa văn hoá tranh khắc gỗ Việt Nam vàologo của các nguyên liệu như: bí đao, cà phê, bưởi,
Vị trí của các đại lý hiện tại trải dài ba miền Bắc - Trung - Nam, có mặt tại các thành phố lớn (HN - Huế - HCM) và các tỉnh thành khác đều thuận lợi, ởkhu trung tâm và dễ tìm Với hơn 20 đại lý, các cơ sở trên trang web đều link đến bản đồ, giúp khách hàng thuận tiện hơn trong việc tìm kiếm Ngoài
ra Cocoon có phân phối cho các cửa hàng mỹ phẩm bán lẻ online/offline toàn quốc
Trang 15 Luôn lựa chọn phát triển dựa trên sự bền vững của hệ sinh thái, tôn trọng sự sống của muôn loài và gắn với các hoạt động bảo vệ môi trường Có trách nhiệm xã hội cao với nhiều hoạt động bảo vệ môi trường.
W (Điểm yếu)
Về chiều sâu của các sản phẩm vẫn còn hạn chế, mẫu mã khác nhau cho các mặt hàng vẫn còn ít, chưa đưa ra các cải tiến, phát triển mới ở các dòng sản phẩm dưỡng da khác cũng như các mặt hàng sản phẩm còn lại
Phạm vi sản phẩm hạn chế: Phạm vi sản phẩm của thương hiệu Cocoon chỉ giới hạn ở các sản phẩm chăm sóc da và mỹ phẩm, điều này có thể hạn chế khả năng tiếp cận thị trường của thương hiệu
Phạm vi địa lý hạn chế: Cocoon hiện chỉ hoạt động ở Việt Nam, điều này có thể hạn chế tiềm năng thị trường của thương hiệu
Chi phí sản xuất cao: Việc sử dụng các thành phần tự nhiên và bền vững làmtăng chi phí sản xuất, điều này có thể khiến sản phẩm của thương hiệu có chiphí sản xuất cao hơn và mang lại ít lợi nhuận hơn
Đa số người tiêu dùng của Cocoon là khách hàng bình dân nên thương hiệu chiếm vị trí hết sức khiêm tốn trong thị phần tiêu thụ nội địa
c O (Cơ hội)
Sản phẩm 100% thuần chay
Mở rộng phạm vi sản phẩm: Cocoon có thể mở rộng phạm vi sản phẩm của mình bao gồm các sản phẩm chăm sóc cá nhân tự nhiên và bền vững khác như sản phẩm chăm sóc tóc, chăm sóc cơ thể và chăm sóc răng miệng
Mở rộng địa lý: Thương hiệu Cocoon có thể khám phá các thị trường mới và
mở rộng sự hiện diện của mình trên toàn quốc và ra ngoài Việt Nam
Quan hệ đối tác và hợp tác: Thương hiệu Cocoon có thể hợp tác với các thương hiệu tự nhiên và bền vững khác để mở rộng cơ sở khách hàng và nâng cao nhận thức về thương hiệu
Bán hàng trực tuyến: Thương hiệu Cocoon có thể tập trung vào việc mở rộng bán hàng trực tuyến để tiếp cận nhiều đối tượng hơn
Giá thành các dòng sản phẩm của Cocoon lại rất phải chăng, phù hợp với thunhập ở mức trung bình, thấp của người Việt Trong khi chất lượng mỹ phẩm lại đạt tiêu chuẩn quốc tế
Các nguyên liệu tạo ra sản phẩm rất thuần Việt và có sẵn trong nước Điển hình như rau má, cà phê, bí đao Điều này tạo điều kiện thuận lợi để Cocoon dễ dàng trong việc chủ động nguồn nguyên liệu, giảm bớt khó khăn khi tình hình đại dịch khiến chuỗi cung ứng gặp khó khăn
Trang 16 Những bất cập trong việc thử nghiệm sản phẩm trên động vật cũng như sử dụng động vật như nguyên liệu trong sản xuất đang được xã hội lên án mạnhmẽ.
Cơ cấu thị trường của ngành mỹ phẩm trong nước bước đầu có sự chuyển dịch từ thị trường chủ lực là hàng nhập khẩu sang thị trường hàng mỹ phẩm trong nước Tạo cơ hội cho việc phát triển thương hiệu mỹ phẩm thuần chay nội địa
Cơ cấu dân số vàng, số người lao động và số lượng người trẻ chiếm đa số, đồng thời với cách sống hiện đại, bắt xu hướng, thì việc chăm sóc bản thân càng nhiều hơn, giúp tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường mỹ phẩm hiện nay
d T (Thách thức)
Cả mỹ phẩm thuần chay và không thuần chay vẫn đang có sự cạnh tranh khốc liệt từ các thương hiệu ngoại nhập Thương hiệu không thuần chay được nhác đến nhiều nhất là NIVEA (55%) Thương hiệu thuần chay được nhác đến nhiều nhất là The Body Shop (18%)
Hiện nay thị trường mỹ phẩm ngày càng cạnh tranh khốc liệt về mọi yếu tố
về nguồn hàng, giá thành, các chương trình khuyến mãi Vì vậy khiến Cocoon luôn phải cải tiến và tìm ra chiến lược tốt nhất
Yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế như lạm phát, suy thoái kinh tế và biến động tiền tệ có thể ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của thương hiệu
Sở thích của người tiêu dùng: Những thay đổi trong sở thích và xu hướng của người tiêu dùng có thể ảnh hưởng đến doanh số bán hàng và vị trí thị trường của thương hiệu
Hàng giả: Sự thành công của thương hiệu Cocoon có thể thu hút những kẻ làm hàng giả, những người có thể cố gắng sao chép và bán các sản phẩm giả,điều này có thể gây tổn hại đến danh tiếng của thương hiệu
Việc kỹ thuật phát triển trong ngành công nghiệp mỹ phẩm cũng là con dao hai lưỡi đối với Cocoon Nếu Cocoon không cố gắng nghiên cứu phát triển hằng ngày hay lơ là trong việc tận dụng công nghệ vào trong sản xuất sẽ khiến Cocoon bị bỏ lại phía sau trong thị trường này, tạo điều kiện cho các đối thủ cạnh tranh có cơ hội lấn chiếm thị phần
Hiện nay, mỹ phẩm thuần chay còn khá mới với nhiều đối tượng khách hàngViệt Nam, chủ yếu tại các thành phố lớn, chưa tiếp cận được tới thị trường toàn quốc
Sự tin dùng của người tiêu dùng Việt đối với các thương hiệu mỹ phẩm nướcngoài còn lớn
Hiện tại, có nhiều các hãng mỹ phẩm hữu cơ, thuần chay được phân phối chính hãng tại Việt Nam như: Andalou Natural, Botani, Whamisa, các
Trang 17thương hiệu Việt đang gặp thách thức trong việc chiếm lĩnh thị phần trên thị trường mỹ phẩm nói chung và mỹ phẩm thuần chay nói riêng.
Nhu cầu thường đi liền với kỳ vọng, nhu cầu về mỹ phẩm càng tăng, thì kỳ vọng của người tiêu dùng càng cao, họ muốn các sản phẩm phải đảm bảo, hoàn thiện nhất có thể Đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm hiểu, nghiên cứu, sángtạo nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
IV CHIẾN LƯỢC VÀ CHIẾN THUẬT:
1 Mục tiêu:
a MO - Mục tiêu (Mission Objective):
Xây dựng một thương hiệu mỹ phẩm thuần chay uy tín và đáng tin cậy
Tạo ra các sản phẩm mỹ phẩm thuần chay chất lượng cao, không chứa thành phần động vật và không gây hại cho môi trường
Khám phá và phát triển các nguyên liệu tự nhiên và hữu cơ để tạo ra các sảnphẩm mỹ phẩm an toàn và hiệu quả
b BO - Mục tiêu kinh doanh (Business Objective):
Tăng doanh số bán hàng và thị phần của Cocoon trong thị trường mỹ phẩm thuần chay
Mở rộng kênh phân phối để đạt được sự hiện diện rộng khắp và tiếp cận vớiđối tượng khách hàng tiềm năng
Tăng cường tương tác với khách hàng và xây dựng mối quan hệ lâu dài để tăng trung thành và khách hàng quay lại
Tối ưu hoá quy trình sản xuất và giảm chi phí để tăng lợi nhuận
c CO - Mục tiêu tiếp thị (Communication Objective):
Xây dựng và tăng cường nhận diện thương hiệu Cocoon trong ngành công nghiệp mỹ phẩm thuần chay
Tạo dựng một hình ảnh độc đáo và thu hút với sản phẩm Cocoon thông qua việc tôn vinh giá trị của mỹ phẩm thuần chay và lợi ích của việc sử dụng các nguyên liệu tự nhiên và hữu cơ
Tăng cường sự nhận biết thương hiệu Cocoon thông qua chiến dịch quảng cáo đa kênh, bao gồm quảng cáo truyền thông, quảng cáo trực tuyến, và sử dụng mạng xã hội để tiếp cận đối tượng khách hàng tiềm năng
Xây dựng lòng tin và lòng trung thành từ khách hàng bằng cách cung cấp sản phẩm chất lượng, dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt và chia sẻ thông tin
về nguồn gốc và quy trình sản xuất của sản phẩm
Phân đoạn thị trường:
Giới tính: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Cocoon là Nữ
Vị trí địa lý: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Cocoon sống ở thành thị, tập trung nhiều tại top 4 thành phố lớn (TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng)
Trang 18 Tuổi: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Cocoon tập trung ở nhóm Thanh niên (18 – 24 tuổi)
o Lý do chọn độ tuổi này: Thương hiệu Cocoon được biết đến nhiều hơn nhờ kết hợp những người có tầm ảnh hưởng như Beauty Blogger nổi tiếng như Trinh Phạm,Võ Hạ Linh, rapper Suboi, Makeup Artist Quách Anh,… Qua đó có thể xác định được đối tượng mà Cocoon hướng tới là “thanh niên trưởng thành” do đây đều là những nhân vật
có sức ảnh hưởng và sự yêu thích phần lớn từ giới trẻ
Thu nhập:
o Thu nhập dưới 20 triệu: 22% chi dưới 300K; 35% chi 300 – 500K;18% 500 – 700K; 17% chi 700K – 1 triệu; 6% chi 1-2 triệu, 2% chitrên 2 triệu Trung bình chi 560K/ tháng
o Thu nhập từ 20 – 30 triệu: 8% chi dưới 300K; 35% chi 300 – 500K;29% 500 – 700K; 15% chi 700K – 1 triệu; 9% chi 1-2 triệu, 4% chitrên 2 triệu Trung bình chi 660K/ tháng
o Thu nhập từ 30 triệu trở lên: 12% chi dưới 300K; 31% chi 300 –500K; 24% 500 – 700K; 7% chi 700K – 1 triệu; 10% chi 1-2 triệu,16% trên 2 triệu Trung bình chi 820K/ tháng
=> Như vậy, người Việt Nam đang có xu hướng chi tiêu nhiều cho mỹ phẩm kể cảnhững người có thu nhập trung bình, thấp
Học vấn: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Cocoon tập trung ở nhóm Cao đẳng (College); Đại học (University); Sau ĐH (Post-graduate) do đây là nhóm người có nhu cầu cao về mỹ phẩm, chăm sóc sắc đẹp
=> Phần lớn các hệ thống phân phối Cocoon chính hãng đều là những cửa hàng mỹ phẩm quen thuộc đối với sinh viên và có các đại lý phân phối gần các trường đại học, cao đẳng và có lượt follow lớn trên các trang mạng xã hội và các sàn TMĐT như: Guardian, Sammi Shop,
SonAuth, Hinhycosmestic, …
Thái độ: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Cocoon yêu thích thiên nhiên
và sự trong lành, thích những thứ thuần thiên nhiên, càng ít hóa chất càng tốt
Hành vi sống: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Cocoon hay tham gia các hoạt động và thực hiện các hành vi nhằm bảo vệ môi trường và chọn tiêu dùng những sản phẩm thiên nhiên lành tính
Hành vi mua sắm:
o Nơi mua sắm: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Cocoon thường mua sản phẩm ở các Các kênh tiêu dùng tại nhà, cụ thể là thương mạiđiện tử