Đề cương môn học đánh giá tác động môi trường Đề cương môn học đánh giá tác động môi trường Đề cương môn học đánh giá tác động môi trường Đề cương môn học đánh giá tác động môi trường Đề cương môn học đánh giá tác động môi trường
Trang 1Đề cương môn học Đánh giá tác động môi trường
(Hình thức thi dự kiến: Thi viết)
1 Tóm tắt các cơ sở pháp lý liên quan đến việc thực hiện ĐTM hiện nay (Tên văn
bản, Tổ chức ban hành, thời hạn hiệu lực, phạm vi áp dụng, đối tượng, tổng hợp
khái quát các điều khoản quy định )
2 Phân biệt các cấp độ Đánh giá môi trường ( ĐM ) cơ bản hiện nay (Cơ sở pháp lý,
Định nghĩa, mục đích, đối tượng áp dụng, quy mô, tóm tắt tiến trình thực hiện )
3 Tóm tắt quy trình ĐTM Phân tích nội dung cơ bản các bước thực hiện ĐTM:
Lược duyệt, Lập đề cương, Phân tích, đánh giá tác động môi trường; áp dụng
phân tích các nội dung trên trong một trường hợp nghiên cứu cụ thể
4 Trình bày tóm tắt hệ thống các phương pháp sử dụng trong ĐTM Phân tích nội
dung cơ bản các phương pháp: danh mục câu hỏi, ma trận định lượng (Mục
đích, cách thực hiện, phạm vi áp dụng, ưu nhược điểm); phân tích các ví dụ
trong những trường hợp nghiên cứu cụ thể
5 Nhận dạng các nguồn gây tác động mạnh nhất (4 hoạt động), và các yếu tố môi
trường bị tác động mạnh nhất (4 yếu tố) trong 1 kiểu dự án cụ thể ?
*********************************************************************
Câu 1: Tóm tắt các cơ sở pháp lý liên quan đến việc thực hiện ĐTM hiện nay (Tên văn
bản, Tổ chức ban hành, thời hạn hiệu lực, phạm vi áp dụng, đối tượng, tổng hợp khái
quát các điều khoản quy định )
Tên văn bản Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14
Nghị định số 54/2021/
NĐ-CP
Thông tư 02/2022/TT-BTNMT
Tổ chức ban
hành
Quốc hội ban hành ngày 17/11/2020
Chính phủ ban hành ngày 21-05-2021
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 10/01/2022
Thời hạn có
hiệu lực
Phạm vi áp
dụng
Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường;
chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi
Nghị định này quy định chi tiết về đánh giá sơ
bộ tác động môi trường
Thông tư này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
Trang 2trường; quyền, nghĩa vụ
và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình
và cá nhân trong bảo vệ môi trường
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP), Đối tượng Luật này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời
Nghị định này áp dụng với các cơ quan tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư, đầu
tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đầu tư xây dựng và hoạt động cấp giấy chứng nhận dăng
ký đầu tư, trừ trường hợp cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo yêu cầu của nhà đầu tư
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này trên lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển, lòng đất và vùng trời
Tổng hợp
khái quát
các điều
khoản quy
định
Luật có tất cà 16 chương
và 171 điều khoản
Nghị định có 3 chương
và 7 điều khoản
Quy định bao gồm 7 chương, 85 điều khoản và
10 phụ lục liên quan
Câu 2: Phân biệt các cấp độ Đánh giá môi trường ( ĐM ) cơ bản hiện nay (Cơ sở pháp
lý, Định nghĩa, mục đích, đối tượng áp dụng, quy mô, tóm tắt tiến trình thực hiện )
Có 3 cấp độ Đánh giá tác động môi trường là: đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường và giấy phép môi trường
Trang 3Đánh giá môi trường chiến lược
Đánh giá tác động môi trường
Giấy phép môi trường
Cơ sở pháp lý Theo khoản 5 Điều 3
Luật Bảo vệ môi trường 2020
Căn cứ khoản 7 Điều
3 Luật Bảo vệ môi trường 2020
Theo khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020,
Định nghĩa Đánh giá môi trường
chiến lược là quá trình nhận dạng, dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính, làm cơ sở để tích hợp, lồng ghép giải pháp bảo vệ môi trường trong chính sách, chiến lược, quy hoạch
Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu
tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường
Giấy phép môi trường
là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho
tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật Mục đích Mục tiêu chính của
ĐMC là đánh giá tác động của các quyết định chiến lược, kế hoạch, chính sách hoặc dự án lớn đối với môi trường và xã hội trước khi thực hiện chúng ĐMC tập trung vào việc định hình hướng đi và quyết định chiến lược
ĐTM tập trung vào việc đánh giá tác động của một dự án hoặc hoạt động cụ thể đối với môi trường và
xã hội Nó thường thực hiện khi dự án đã được xác định và cần xem xét các tác động
cụ thể của nó
Mục tiêu chính là đảm bảo tuân thủ các quy định môi trường khi thực hiện dự án hoặc hoạt động
Trang 4của tổ chức hoặc dự án
Đối tượng áp dụng
Căn cứ Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường
2020 quy định các đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược bao gồm:
1 Chiến lược khai thác và sử dụng tài nguyên cấp Quốc gia
2 Quy hoạch tổng thể Quốc gia; Quy hoạch không gian biển Quốc gia; Quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh;
quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
3 Chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô Quốc gia, cấp vùng, quy hoạch ngành Quốc gia và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngàn Chiến lược và
kế hoạch
Theo điều 30 của Luật BVMT 2020 Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường bao gồm:
- Dự án đầu tư nhóm
I, bao gồm:
+ Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy
mô, công suất lớn;
+ Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy
mô, có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
+ Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô lớn hoặc với quy mô trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
- Một số dự án đầu tư nhóm II, bao gồm:
Theo điều 39 Luật BVMT 2020 Các đối tượng sau đây phải có giấy phép môi trường:
- Đối tượng 1: Dự án đầu tư nhóm I, nhóm
II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử
lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức Các đối tượng trên mà thuộc trường hợp dự
án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công được miễn giấy phép môi trường Đối tượng 2: Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày
Trang 5+ Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô trung bình hoặc với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
+ Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy
mô, công suất trung bình hoặc với quy
mô, công suất nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
+ Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô trung bình
-> Dự án (đầu tư phát triển kte, xh) chưa đi vào thực hiện
01/01/2022 có tiêu chí về môi trường như đối tượng -> Dự án đã
đi vào thực hiện
hơn GPMT
Tóm tắt tiến trình
thực hiện 1 Sàng lọc về ĐMC:
2 Xác định phạm vi của ĐMC:
3 Xác định những vấn đề môi trường cốt lõi của ĐMC:
4 Đánh giá sự phù
Quy trình 9 bước lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) như sau:
• Khảo sát mô tả về thực trạng hoạt động của đơn vị để tiến hành lập báo cáo đánh
Quy trình thực hiện giấy phép môi trường được quy định tại Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường Hướng dẫn quy trình thực hiện giấy phép môi trường được quy định
Trang 6hợp về quan điểm,
mục tiêu:
5 Đánh giá các vấn
đề môi trường:
6 Đề xuất các
phương hướng, giải
pháp tổng thể về môi
trường:
7 Viết báo cáo ĐMC:
giá tác động môi trường (ĐTM);
• Khảo sát điều điện môi trường, điện kiện môi trường, địa chất địa điểm thực hiện dự
án
• Đánh giá hiện trạng môi trường, yếu tố khí hậu, những nguồn gây ô nhiễm trong phạm vi dự án,
• Xác định rõ những loại chất thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng dự
án, khi dự án hoạt động,
• Đánh giá tác động
và sự ảnh hưởng có khả năng gây ô nhiễm đến môi trường, xã hội quanh khu vực dự án;
• Tham vấn ý kiến cộng đồng, UBND, UBMTTQ phường tại nơi dự án thực hiện;
• Tiến hành xây dựng các chương trình báo
cụ thể trong Nghị định 08/2022/NĐ-CP
và thông tư 02/2022/TT-BTNMT
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường gồm có:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường theo mẫu ở phụ lục XIII nghị định số 08/2022/NĐ-CP;
- Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường theo mẫu ở phụ lục VIII, IX, X, XI, XII nghị định số 08/2022/ NĐ-CP;
- Bản sao báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư (đối với dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường)
Thời hạn cấp giấy phép môi trường được
Trang 7cáo giám sát môi trường
• Kết luận thực trạng của môi trường xung quanh dự án và đưa ra các ý kiến biện pháp
xử lý tốt nhất;
• Hoàn tất hồ sơ và lập hội đồng thẩm định để phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
quy định từ 30 đến 45 ngày kể từ ngày nộp
hồ sơ hoàn chỉnh Tùy vào quy mô phát thải, loại hình sản xuất và mức độ gây ô nhiễm
mà quy trình thực hiện giấy phép môi trường đơn giản sẽ khác với quy trình thực hiện giấy phép môi trường chi tiết
Câu 3: Tóm tắt quy trình ĐTM Phân tích nội dung cơ bản các bước thực hiện ĐTM:
Lược duyệt, Lập đề cương, Phân tích, đánh giá tác động môi trường; áp dụng phân tích
các nội dung trên trong một trường hợp nghiên cứu cụ thể
Quy trình ĐTM gồm 6 bước
- Bước 1: Lược duyệt
- Bước 2: Xây dựng mức độ và phạm vi đánh giá
- Bước 3: Lập ĐTM chi tiết
- Bước 4; Tham vấn cộng đồng
- Bước 5: Thẩm định
- Bước 6: Quản lý và giám sát
Phân tích nội dung cơ bản thực hiện các bước:
A Lược duyệt:
1 Khái niệm: là bước thực hiện để xem xét 1 dự án cụ thể có cần phải lập
ĐTM hay ko
Có -> bước 2
Không Làm giấy phép môi trường
Dự án ko được thực hiện
Trang 8Dự án được miễn ĐTM, được quốc hội bỏ phiếu thông qua, dự án đc thực hiện tuyệt mật
2 Cơ sở lược duyệt:
- Đối chiếu danh mục, ngưỡng về quy mô kích thước và sản lượng của dự án
- Dự án có phát sinh ra chất thải nguy hại hay ko?
- Mức độ nhạy cảm về môi trường tự nhiên , xã hội
- Trong trường hợp dự án ko thuộc nhóm danh mục phải lập ĐTM nhưng có bản chất hoạt động gây tác động lớn tới môi trường thì vẫn cần xem xét ra quyết định buộc phải lập ĐTM
3 Kết quả: Sản phẩm của bước lược duyệt là văn bản được duyệt do cơ quan quản lý môi trường đủ thẩm quyền ra quyết định gồm 2 nội dung cơ bản: Dự
án có cần lập ĐTM hay ko? và Báo cáo ĐTM phải thẩm định ở mức độ nào?
B Lập đề cương: có 5 nội dung chính
1 Tóm tắt về dự án và cơ sở pháp lý của ĐTM
- Tóm tắt về dự án: tên dự án, vị trí dự án, chủ dự án, quy mô, kích thước, sản lượng dự án
- Cơ sở pháp lý: Luật, nghị định, thông tư,…
2 Khảo sát môi trường cơ sở, môi trường nền, môi trường ban đầu khi thực hiện dự án (lập bảng)
TT Đặc điểm môi trường Phương pháp
đo
Tóm tắt nội dung
Ghi chú
1
1.1 …
1.n
Đđ Tự nhiên: Đất,
Nước,k.khí Tài nguyên
sinh vật
Đđ Xã hội: kinh tế, văn
hóa, giáo dục, y tế
Ví dụ: ĐTM DỰ ÁN “ Đầu tư khai thác đá làm vật liệu xây dựng tại mỏ đá vôi tại Yên Lâm, Yên Định, Thanh Hóa
Trang 103 Lập kế hoạch thực hiện ĐTM ( 15-30 hoạt động)
nào đến ngày nào)
Ghí chú
1.Thi công, vận
hành
Khảo sát thực địa
2 Giải pháp
Vdu:
Trang 114 Lập dự trù kinh phí cho ĐTM
TT Nd chi/ khoản
chi
Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghí chú
Khảo sát th
nghiệm
- công -người/ngày Vdu:
Trang 125 Lập khung phân tích logic đánh giá tác động môi trường của dự án ( liệt kê 15-30hđ)
T
T
Nguồn gây tác
động (hđ dự án)
Tđ lquan chất thải Tđ ko lquan tới
chất thải
Phương pháp đo
Ghi chú
1 - gđ thi công
- vận chuyển nvl
- Phát sinh chất thải (nước thải, khí thải)
- Chất thải rắn
- CTNH -> Gây biến đổi
tp mtrg
- vật lý
- s/h
- ktxh
2 - gđ vận hành
- phương tiện
gthong
Trang 13C Phân tích, đánh giá tác động môi trường
- Môi trường bị tác động
Đất Nước K.khí Tài nguyên sinh vật K.tế Văn hóa G.dục Y tế
- Biện pháp bảo vệ môi trường
Biện pháp giảm thiểu Biện pháp phòng ngừa Biện pháp ứng phó
(ngăn chặn ko để ô nhiễm xảy ra)
(khi sự cố mtrg xảy ra tìm cách khắc phục)
- Khí có tđ tiêu cực tới mtrg -> đề xuất đc bp BVMT
- Đb tính khả thi: phù hợp vs khả năng chi trả của D.Án / hiệu quả xử lý tối đa với mức chi phí tối thiểu
- Đb tính đồng bộ: giải pháp kĩ thuật triệt để, kt hiệu quả, c/sách phổ biến, phụ trợ sớm nhất
- Trg trường hợp ko đề xuất đc bp BVMTphù hợp thì phải kiến nghị lên cơ quan qly mtrg đủ thẩm quyền ra quyết định và phải tính đến bồi thường thiệt hại bằng tiền
D Áp dụng phân tích 1 trường hợp cụ thể
Ví dụ: Phân tích ĐTM
Trang 14Câu 4: Trình bày tóm tắt hệ thống các phương pháp sử dụng trong ĐTM Phân tích nội
dung cơ bản các phương pháp: danh mục câu hỏi, ma trận định lượng (Mục đích, cách thực hiện, phạm vi áp dụng, ưu nhược điểm); phân tích các ví dụ trong những trường hợp nghiên cứu cụ thể
Hệ thống các phương pháp sử dụng trong ĐTM
1 Phương pháp liệt kê số liệu
2 Phương pháp danh mục câu hỏi
3 Phương pháp ma trận định lượng
Phương pháp liệt kê số liệu Phương pháp danh mục câu
hỏi
Phương pháp ma trận định lượng
Mục
đích
Liệt kê các thông số môi
trường
Liệt kê, mô tả chi tiết, diễn giải các thông số môi trường
Truy vấn số liệu, làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa nguồn gây tác động và thành phân môi trường bị tác động Cách
thực
hiện
Lập bảng để liệt kê các thông
số môi trường vào 1 cột,
đồng thời bổ sung thông tin
mô tả về đối tượng dưới
dạng số liệu
Lập bảng tương tự như phương pháp liệt kê số liệu nhưng có bổ sung thêm phần mô tả chi tiết, diễn giải về các thuộc tính của đối tượng ở các cột tiếp theo
Lập bảng để truy vấn theo hàng và cột, phân tích môi quan hệ nhân quả giữa nguồn gây tác động của dự
án với các thành phần môi trường bị tác động
Phạm
vi áp
dụng
Các thông số môi trường Các thông số môi trường Các thông số môi trường và
Ưu
điểm
- Dễ thực hiện, ko cần nhiều
kiến thức chuyên môn vẫn có
thể thực hiện đc
- Rõ ràng, tường minh
- Rõ ràng, dễ hiểu
- Nếu người đánh giá am hiểu về nội dung các hoạt động PT, ĐKTN, XH tại nơi thực hiện DA
đó thì phương pháp này có thể đưa ra những cơ sở tốt cho việc quyết định
- Phương pháp có vai trò là một
Phương pháp ma trận rất
có giá trị cho việc xác định tác động của dự án và đưa ra được hình thức thông tin tóm tắt đánh giá tác động
Là phương pháp đơn giản,
dễ sử dụng, không đòi hỏi nhiều số liệu môi trường nhưng lại có thể phân tích tường minh được nhiều hạnh