1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

So sánh ias 38 và vas 04 nhóm 8 1 1

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So Sánh IAS 38 Và VAS 04
Tác giả Ngô Thanh Hà Vy, Chu Phương Thùy, Nguyễn Ngọc Bích, Hồ Lê Lan Phương, Nguyễn Thị Diệu, Trần Minh Hoàng, Nguyễn Ngọc Khang Thiên, Lê Thị Hoài Như, Vũ Minh Thư
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Hoàng Nhật Hoa
Trường học Trường Đại Học Đà Lạt
Chuyên ngành Khoa KT-QTKD
Thể loại bài tiểu luận
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 393,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn ghi nhận chung, hai đặc điểm mà kế toán cần chú ý khi quyết định ghi nhận tài sản vô hình là: Tính có thể xác định đượcvvà khả năng kiểm soát nguồn lực kinh tế Tính có thể xác định được (Identifability) Tính có thể xác định được là một tiêu chuẩn dùng để tách biệt giữa tài sản vô hình và lợi thế thương mại hình thành từ hoạt động hợp nhất kinh doanh. Tài sản mua ngoài (không thông qua hợp nhất kinh doanh) luôn thỏa mãn tiêu chuẩn về tính có thể xác định được. Tài sản hình thành thông qua hoạt động hợp nhất kinh doanh thỏa mãn tiêu chuẩn này, và được ghi nhận là một tài sản vô hình, tách biệt với lợi thế thương mại nếu thỏa mãn một trong hai điều kiện sau: – Phát sinh từ quyền hợp đồng, hoặc quyền pháp lý – Có thể tách biệt khỏi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đem bán, trao đổi, cho thuê, … một cách độc lập hoặc cùng với các hợp đồng, tài sản hoặc nợ phải trả có thể xác định khác. Khả năng kiểm soát nguồn lực kinh tế (Control) VAS 04 định nghĩa về tiêu chuẩn ghi nhận này như sau: “Doanh nghiệp nắm quyền kiểm soát một tài sản nếu doanh nghiệp có quyền thu lợi ích kinh tế trong tương lai mà tài sản đó đem lại, đồng thời cũng có khả năng hạn chế sự tiếp cận của các đối tượng khác đối với lợi ích đó. Khả năng kiểm soát của doanh nghiệp đối với lợi ích kinh tế trong tương lai từ TSCĐ vô hình, thông thường có nguồn gốc từ quyền pháp lý.” Như vậy, một tài sản chỉ được ghi nhận trên BCTC khi và chỉ khi: – Doanh nghiệp có quyền thu lợi ích kinh tế trong tương lai mà tài sản đó đem lại; và có khả năng hạn chế sự tiếp cận của các đối tượng khác đối với lợi ích đó. Nếu hai điều kiện trên không được thỏa mãn, lúc này doanh nghiệp không có khả năng kiểm soát nguồn lực kinh tế và tài sản không được phép ghi nhận. VAS 04 có nói rằng khả năng kiểm soát của doanh nghiệp đối với lợi ích kinh tế trong tương lai từ TSCĐ vô hình thông thường có nguồn gốc từ quyền pháp lý, tuy nhiên quyền pháp lý không phải là điều kiện bắt buộc để xác định khả năng kiểm soát của doanh nghiệp.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT

KHOA KT-QTKD

 BÀI TIỂU LUẬN NHÓM 8

SO SÁNH IAS 38 VÀ VAS 04

GVHD: Nguyễn Hoàng Nhật

Hoa SVTH:

Ngô Thanh Hà Vy : 2111524 Chu Phương Thùy : 2114496 Nguyễn Ngọc Bích : 2111451

Hồ Lê Lan Phương : Nguyễn Thị Diệu : 2116973 Trần Minh Hoàng : 2114401

2114485

Lê Thị Hoài Như : 2111490

Vũ Minh Thư : 2111508

Trang 3

Mục Lục

1 Lịch sử hình thành và mục đích của IAS 38 và VAS 04………

04………

2.1 Điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình

………

2.2 Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình

………

2.3 Đánh giá lại giá trị sau khi khi ghi nhận giá trị ban đầu………

hồi………

2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ST

Standards Chuẩn mực kếtoán Việt Nam

Trang 4

I) Lịch sử hình thành và mục đích, phạm vi áp dụng của IAS 38 và VAS 04

Tiêu chuẩn ghi nhận chung, hai đặc điểm mà kế toán cần chú

ý khi quyết định ghi nhận tài sản vô hình là:

Tính có thể xác định được và khả năng kiểm soát nguồn lực kinh tế

Tính có thể xác định được (Identifability)

Tính có thể xác định được là một tiêu chuẩn dùng để tách biệt giữa tài sản vô hình và lợi thế thương mại hình thành từ hoạt động hợp nhất kinh doanh Tài sản mua ngoài (không thông qua hợp nhất kinh doanh) luôn thỏa mãn tiêu chuẩn về tính có thể xác định được Tài sản hình thành thông qua hoạt động hợp nhất kinh doanh thỏa mãn tiêu chuẩn này, và được ghi nhận là một tài sản vô hình, tách biệt với lợi thế thương mại nếu thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:

– Phát sinh từ quyền hợp đồng, hoặc quyền pháp lý

– Có thể tách biệt khỏi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

và đem bán, trao đổi, cho thuê, … một cách độc lập hoặc cùng với các hợp đồng, tài sản hoặc nợ phải trả có thể xác định khác

Khả năng kiểm soát nguồn lực kinh tế (Control)

VAS 04 định nghĩa về tiêu chuẩn ghi nhận này như sau:

“Doanh nghiệp nắm quyền kiểm soát một tài sản nếu doanh nghiệp có quyền thu lợi ích kinh tế trong tương lai mà tài sản đó đem lại, đồng thời cũng có khả năng hạn chế sự tiếp cận của các đối tượng khác đối với lợi ích đó Khả năng kiểm soát của doanh nghiệp đối với lợi ích kinh tế trong tương lai từ TSCĐ vô hình, thông thường có nguồn gốc

từ quyền pháp lý.”

Như vậy, một tài sản chỉ được ghi nhận trên BCTC khi và chỉ khi: – Doanh nghiệp có quyền thu lợi ích kinh tế trong tương lai mà tài sản đó đem lại; và có khả năng hạn chế sự tiếp cận của các đối tượng khác đối với lợi ích đó

Trang 5

Nếu hai điều kiện trên không được thỏa mãn, lúc này doanh nghiệp không có khả năng kiểm soát nguồn lực kinh tế và tài sản không được phép ghi nhận

VAS 04 có nói rằng khả năng kiểm soát của doanh nghiệp đối với lợi ích kinh tế trong tương lai từ TSCĐ vô hình thông thường có nguồn gốc từ quyền pháp lý, tuy nhiên quyền pháp lý không phải là điều kiện bắt buộc để xác định khả năng kiểm soát của doanh nghiệp

IAS 38

a) Định nghĩa chính

Tài sản vô hình: một tài sản phi tiền tệ có thể xác định được

mà không có vật chất Tài sản là nguồn lực do đơn vị kiểm soát kết quả của các sự kiện trong quá khứ (ví dụ: mua hoặc tự tạo) và từ đó

dự kiến thu được lợi ích kinh tế trong tương lai (dòng tiền hoặc tài sản khác) Do đó, ba thuộc tính quan trọng của tài sản vô hình là:

- Khả năng nhận dạng

- Kiểm soát ( sức mạnh để có được lợi ích từ tài sản)

- Lợi ích kinh tế trong tương lai

b) Lịch sử hình thành

2/1977 Dự thảo tiếp xúc E9 kế toán cho các hoạt động động

nghiên cứu và phát triển

hoạt động phát hành 8/1991 Dự thảo tiếp xúc E37 chi phí nghiên cứu và phát triển

được phát hành

triển 6/1995 Dự thảo tiếp xúc E50 tài sản vô hình được xuất bản

8/1997 E50 đã được sửa đổi và hiển thị lại dưới dạng dự thảo

phơi sáng E59 tài sản vô hình 10/1998 I38 Tài sản vô hình ban hành

22/5/2008 Được sửa đổi bởi các cải tiến đối với IFRSS (các hoạt

động quảng cáo, khuyến mãi…) 16/4/2009 Được sửa đổi bới các cải tiến đối với IFRSS ( đo lường

tài sản vô hình trong hợp nhất kinh doanh ) 12/12/2013 Được sửa đổi bởi các cải tiến hằng năm đối với chu

Trang 6

kỳ IFRSS 2010-2012 (khấu hao, lũy kế theo phương pháp đánh giá lại)

1/5/2014 Được sửa đổi bằng cách làm rõ các phương pháp

khấu hao và khấu hao chấp nhận

c) Mục đích

Chuẩn mực quy định nguyên tắc và phương pháp kế toán TSCĐVH, gồm: Tiêu chuẩn ghi nhận , Phương pháp xác định giá trị ban đầu, Phương pháp khấu hao , Trình bày trên BCTC Các TSCĐVH được quy định trong chuẩn mực là các TSCĐVH mà các tiêu chuẩn khác không quy định

d) Phạm vi áp dụng

IAS 38 áp dụng cho kế toán tài sản vô hình trừ các trường hợp:

- Tài sản vô hình thuộc phạm vi quy định chuẩn mực khác

- Tài sản liên quan đến quá trình thăm dò và đánh giá trữ lượng các

mỏ khoáng sản

- Chi phí phát triển và khai thác khoáng sản dầu mỏ, khí tự nhiên

và các nguồn tài nguyên không tái tạo khác

*Ví dụ về tài sản vô hình

+ Công nghệ được cắp bằng sáng chế, phần mềm máy tính, cơ sở

dữ liệu và bí mật thương mại

+ Thương hiệu trang phục thương mại, tiêu đề báo chí

+ Tài liệu video và nghe nhìn

+ Danh sách khách hàng

VAS 04

a) Định nghĩa chính

Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCD vô hình

b) Lịch sử hình thành

VAS 04-TSCD vô hình ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC 31/12/20901 của Bộ trưởng bộ tài chính và có hiệu lực 1/1/2002\

c) Mục đích

Trang 7

Chuẩn mực quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán TSCĐVH, gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ vô hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ vô hình

và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

d) Phạm vi áp dụng

Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán TSCĐ vô hình, trừ khi có chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng nguyên tắc và phương pháp kế toán khác cho TSCĐ vô hình

II) So sánh IAS 38 và VAS 04

Cả IAS 38 và VAS 04 đều định nghĩa TSCĐVH giống nhau: Tài sản

cố định vô hình là tài sản riêng biệt không có hình thái vật chất Trong

đó một tài sản là nguồn lực được kiểm soát bởi doanh nghiệp từ kết quả của 1 sự kiện trong quá khứ và đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai

1.Điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình

Chuẩn mực kế toán hiện hành (VAS 04 VÀ IAS 38) quy định về tiêu chuẩn ghi nhận tài sản vô hình phụ thuộc vào việc tài sản đó hình thành trong nội bộ doanh nghiệp, thông qua mua ngoài hoặc thông qua hoạt động sát nhập doanh nghiệp

Về cơ bản, một khoản chi phí đủ điều kiện ghi nhận tài sản vô hình cần thỏa mãn một số tiêu chuẩn sau:

- Tài sản không có hình thái vật chất

- Tính có thể xác định được

- Khả năng kiểm soát nguồn lực kinh tế

- Tính chắc chắn của lợi ích kinh tế trong tương lai

- Nguyên giá của tài sản có thể được xác định một cách đáng tin cậy

So với IAS 38, VAS 04 còn có yêu cầu TSCD vô hình phải là các tài sản có thời gian sử dụng ước tính trên một năm và giá trị từ 30 triệu đồng trở lên còn IAS 38 không quy định 2 tiêu chuẩn này Như vậy,

Trang 8

theo chuẩn mực kế toán quốc tế, một tài sản vô hình có thể là một tài sản ngắn hạn, trong khi theo quy định của kế toán Việt Nam, TSCD vô hình luôn được trình bày là 1 tài sản dài hạn trên báo cáo tài chính

Ví dụ 1: Công ty Farmers phát minh một máy gặt đập liên hợp

lúa và đã chi ra CU150,000 để đăng ký bằng sáng chế này vào ngày 1 tháng 1 năm N thời gian sử dụng hữu ích của bằng sáng chế là 15 năm, được khấu hao theo phương pháp đường thẳng Yêu cầu ghi nhận bằng sáng chế và khấu hao năm N

1) Nợ TK Bằng sáng chế 150,000

2) Nợ TK Chi phí khấu hao 10,000

Có TK Bằng sáng chế/Khấu hao lũy kế 10,000

* Chú thích:

Mức khấu hao hàng năm = 150,000 ÷ 15 năm = 10,000

2.Xác định nguyên giá của tài sản cố định vô hình

Cả IAS 38 và VAS 04 đều xác định giá trị ban đầu của tài sản trên nguyên tắc giá gốc

2.1 Trường hợp mua TSCĐ vô hình riêng biệt :

Nguyên giá của một tài sản

được mua một cách riêng biệt

bao gồm:

- Giá mua bao gồm thuế nhập

khẩu và các khoản thuế không

được hoàn lại trừ các khoản

được chiết khấu thương mại

hoặc giảm giá

- Chi phí liên quan trực tiếp đến

việc đưa tài sản vào sử dụng

theo dự tính

Nguyên giá TSCĐVH mua riêng biệt, bao

gồm giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính

* IAS 38 còn đưa ra các ví dụ cụ thể cho các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính là:

(a) Chi phí phúc lợi của nhân viên phát sinh trực tiếp từ việc đưa tài sản vào vị trí sẵn sàng sử dụng

Trang 9

(b) Các chi phí chuyên môn phát sinh trực tiếp tới việc đưa tài sản vào vị trí sẵn sàng sử dụng

(c) Chi phí thử nghiệm xem tài sản có hoạt động đúng cách hay không

Ví dụ: Công ty T mua một phần mềm máy tính từ công ty H để

sử dụng trong 5 năm giá mua chưa thuế GTGT 10% là 100 triệu đồng Chiết khấu thanh toán là 2 triệu, chiết khấu thương mại là 4 triệu, chi phí mua giới là 5 triệu Tính nguyên giá tài sản này?

Trả lời:

Nguyên giá TSCĐVH = Giá mua - Chiết khấu thương mại + Chi phí mua giới

= 100 - 4 + 5 = 101 triệu đồng

2.2 Trường hợp mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh

nghiệp:

- Tham chiếu giá niêm yết trên

thị trường: Giá trị thị trường thích

hợp thường là giá mua tại thời

điểm hiện tại Nếu không có giá

mua, tham chiếu giá theo giao

dịch tương tự gần nhất, miễn là

không có một sự thay đổi trọng

yếu trong bản chất kinh tế trong

khoảng thời gian giữa ngày giao

dịch và ngày mà tài sản được ước

tính giá trị hợp lý

- Nếu không có thị trường đối với

TSCĐVH đó, căn cứ vào kỹ thuật

ước tính giá trị hợp lí của tài sản

Theo VAS 4, “giá trị hợp lý” có thể là:

- Giá niêm yết tại thị trường hoạt động

- Giá của nghiệp vụ mua bán TSCĐVH tương tự

IAS 38 và VAS 04 đều có quy định tương tự sử dụng là tham chiếu giá TSCĐVH theo giá thị trường Tuy nhiên , IAS 38 đầy đủ hơn khi ước tính cả trường hợp không tồn tại thị trường hoạt động của loại TSCĐ đó Khi đó, các bên sẽ đánh giá gián tiếp TSCĐVH thông qua các

kỹ thuật ước tính giá trị tương đối của TSCĐVH :

-Áp dụng chỉ số phản ánh các giao dịch thị trường hiện tại vào các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của tài sản,

Trang 10

-Hoặc loại bỏ dòng tiển thuần tương lai ước tính khỏi tài sản

2.3 Lợi thế thương mại được hình thành từ nội bộ doanh nghiệp:

Về lợi thế thương mại được hình thành từ nội bộ doanh nghiệp,

cả hai chuẩn mực đều thống nhất không ghi nhận lợi thế thương mại này là TSCĐVH của doanh nghiệp do đây không phải là một nguồn lực

có thể xác định được, không đánh giá được một cách đáng tin cậy và doanh nghiệp không kiểm soát được

2.4 TSCĐVH được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:

*Điều kiện ghi nhận TSCD vô hình:

Điểm chung :

- Cả hai chuẩn mực đều chia quá trình hình thành tài sản theo hai giai đoạn: giai đoạn nghiên cứu và giai đoạn triển khai

- Nếu doanh nghiệp không thể phân biệt được giai đoạn nghiên cứu với giai đoạn triển khai của một dự án nội bộ để tạo ra TSCĐVH, doanh nghiệp phải hạch toán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến dự án đó

Giai đoạn

nghiên cứu Chí phí của nghiên cứu không được ghi nhận là TSCĐVH mà đượcghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Giai đoạn

triển khai Điều kiện trở thànhTSCĐVH:

- Về mặt kỹ thuật, tính khả thi hoàn thành các tài sản vô hình để sử dụng hoặc bán hàng

- Ý định hoàn thành những tài sản vô hình và

sử dụng hoặc bán

- Khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình

- Cách thức TSVH tạo lợi ích kinh tế trong tương lai

Điều kiện trở thành TSCĐVH:

- Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản

vô hình vào sử dụng theo

dự tính hoặc để bán

- Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình

để sử dụng hoặc để bán

- Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó

- Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai

- Có đầy đủ các nguồn lực

về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để

Trang 11

hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó

- Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó

- Ước tính có đủ tiêu chuẩn

về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho TSCĐ

vô hình

 IAS 38 và VAS 04 đều giống nhau ở 4 điều kiện trở thành TSCĐVH trong giai đoạn triển khai được nói trên Tuy nhiên, VAS 04 chi tiết hơn 3 điều kiện nữa để trở thành TSCĐVH, quy định rõ ràng hơn về khả năng đáp ứng tiêu chuẩn trở thành TSCĐVH sau khi hoàn thành,

về các tiềm lực cần thiết một cách toàn diện để hoàn thành sản phẩm

* Xác định giá trị

IAS 38 và VAS 04 không có sự khác nhau khi quy định nguyên giá tạo bởi nội bộ doanh nghiệp Cả 2 chuẩn mực đều có đưa ra ví dụ giống nhau về chi phí được tính vào và không được tính vào nguyên giá TSCĐVH :

Nguyên giá là toàn bộ chi phí phát sinh từ thời điểm mà TSCĐ vô hình đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình Nguyên giá đó bao gồm các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc thiết

kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính

Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu hoặc dịch vụ đã sử dụng trong việc tạo ra TSCĐ vô hình;

- Tiền lương, tiền công và các chi phí khác liên quan đến việc thuê nhân viên trực tiếp tham gia vào việc tạo ra tài sản đó;

Trang 12

- Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc tạo ra tài sản, như chi phí đăng ký quyền pháp lý, khấu hao bằng sáng chế phát minh

và giấy phép được sử dụng để tạo ra tài sản

- Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất quán vào tài sản (Ví dụ: phân bổ khấu hao nhà xưởng, máy móc thiết bị, phí bảo hiểm, tiền thuê nhà xưởng, thiết bị)

Các chi phí không được tính vào nguyên giá TSCĐVH tạo ra từ nội

bộ doanh nghiệp:

- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chí phí sản xuất chung không liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng;

- Các chi phí không hợp lý như: nguyên liệu, vật liệu lãng phí, chi phí lao động, các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường;

- Chi phí đào tạo nhân viên để vận hành tài sản

Đo lường tài sản vô hình

Xác định theo giá gốc a) Tài sản cố định vô hình mua sắm:

+ Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm(bao

gồm cả quyền sử dụng đất) là giá mua thực tế

phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao

gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi

phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời

điểm đưa tài sản vào sử dụng

+ Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo

hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ

là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền

ngay tại thời điểm mua (không bao gồm lãi trả

chậm)

Mua tài sản riêng biệt giống với VAS nhưng không đề cập đến quyền sử dụng đất

Nếu mua trả chậm thì lãi trả chậm cũng được ghi nhận là chi phí lãi vay, không cộng vào nguyên giá

Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được

biếu, được tặng là giá trị hợp lý ban đầu cộng

(+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra

tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng

Ưu tiên ghi nhận theo giá hợp lý Nếu không có giá hợp lý thì chọn giá danh nghĩa cộng với các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng

Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được

xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra để có

quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi

phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp

mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các

chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên

Không đề cập mà gắn với nhà xưởng khi mua vào, nhưng cần tách biệt theo dõi

Ngày đăng: 04/12/2023, 20:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w