1. Câu 5. Điện trở của vật dẫn: a. Tỷ lệ thuận với chiều dài, tỷ lệ nghịch với tiết diện và phụ thuộc vật liệu làm vật dẫn đó. b. Tỷ lệ thuận với chiều dài, tỷ lệ nghịch với tiết diện và phụ thuộc nhiệt độ làm vật dẫn đó. c. Tỷ lệ thuận với chiều dài, tỷ lệ nghịch với tiết diện và phụ thuộc vật liệu làm vật dẫn và nhiệt độ của vật dẫn đó. d. Tỷ lệ nghịch với chiều dài, tỷ lệ thuận với tiết diện và phụ thuộc vật liệu làm vật dẫn và nhiệt độ của vật dẫn đó. 2. Câu 13. Tổng trở của mạch điện xoay chiều có điện trở, điện cảm, điện dung mắc nối tiếp xác định theo công thức: a. Z = b. Z = c. Z = R2+ (XLXC )2 d. Z = R2+ X 2 + X 2 3. Câu14. Công thức tính công suất tác dụng, công suất phản kháng là: a. P = UICosϕ; Q = UISinϕ. b. P = UItg; Q = UIcotg. c. P = UISin; Q = UICos. d. P = UIcotg; Q = UItg. 4. Câu 15. Đối với đường dây 500kV có chiều dài nhỏ hơn 100km thì: a. Bắt buộc phải thực hiện đảo pha. b. Không cần thực hiện đảo pha. c. Tùy theo địa hình đường dây đi qua thì người ta thực hiện đảo pha. d. Tuỳ thuộc dây dẫn, cách điện, địa hình đường dây, người ta quyết định việc đảo pha đường dây.
Trang 1L C
R2 ( X XLC ) 2
R 2 ( X / XLC ) 2
BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KIẾN THỨC QUẢN LÝ VẬN HÀNH, SỬA CHỮA VÀ XÂY LẮP ĐƯỜNG DÂY
1 Câu 5 Điện trở của vật dẫn:
a Tỷ lệ thuận với chiều dài, tỷ lệ nghịch với tiết diện và phụ thuộc vật liệu làm vật dẫn đó
b Tỷ lệ thuận với chiều dài, tỷ lệ nghịch với tiết diện và phụ thuộc nhiệt độ làm vật dẫn đó
c Tỷ lệ thuận với chiều dài, tỷ lệ nghịch với tiết diện và phụ thuộc vật liệu làm vật dẫn và nhiệt độ của vật dẫn đó.
d Tỷ lệ nghịch với chiều dài, tỷ lệ thuận với tiết diện và phụ thuộc vật liệu làm vật dẫn và nhiệt độ của vật dẫn đó
2 Câu 13 Tổng trở của mạch điện xoay chiều có điện trở, điện cảm, điện dung mắc nối tiếp xác định theo công thức:
a Z =
b Z =
c Z = R2+ (XL-XC )2
d Z = R2+ X 2 + X 2
3 Câu14 Công thức tính công suất tác dụng, công suất phản kháng là:
a.P = UICosϕ; Q = UISinϕ.
b.P = UItg ; Q; Q = UIcotg ; Q
c P = UISin ;; Q Q = UICos .; Q
d.P = UIcotg ;; Q Q = UItg ; Q
4 Câu 15 Đối với đường dây 500kV có chiều dài nhỏ hơn 100km thì:
a Bắt buộc phải thực hiện đảo pha
b Không cần thực hiện đảo pha.
c Tùy theo địa hình đường dây đi qua thì người ta thực hiện đảo pha
d Tuỳ thuộc dây dẫn, cách điện, địa hình đường dây, người ta quyết định việc đảo pha đường dây
5 Câu 19 Tiêu chuẩn về cường độ điện trường cho phép con người chịu tác động trực tiếp của điện trường, không hạn chế thời gian trong một ngày đêm là:
a.Không quá 10kV/m
b.Không quá 25kV/m
d.Không có giới hạn
6 Câu 21 Quá điện áp khí quyển là:
a Quá điện áp do sét đánh trực tiếp vào đường dây hay gần đường dây gây cảm ứng lên đường dây.
b Do s.ự dao động của hệ thống điện gây ra.
c Do thao tác đóng cắt thiết bị điện trong hệ thống gây ra.
d Do ion hoá không khí xung quang dây dẫn.
7 Câu 22 Điện áp bước là:
Trang 2a Điện áp giữa hai chân người khi đứng trong vùng ảnh hưởng của vật dẫn đang mang điện bị chạm đất.
b Điện áp giáng lên người khi chạm vào vật dẫn điện.
c Điện áp giữa hai chân người khi người đang đứng và chạm tay vào vật dẫn
điện
d Điện áp giữa tay và chân người khi đứng ở khu vực có vật dẫn đang mang
điện bị chạm đất
8 Câu 25 Mục đích chính của việc phân pha trên đường dây cao áp:
a.Ổn định của hệ thống điện
b.Giảm quá điện áp ở cuối đường dây
d.Giảm quá điện áp cuối đường dây và dễ thi công lắp đặt
9 Câu 36 Các phát biểu sau về phương pháp ép nối dây dẫn (dây nhôm lõi thép), câu nào đúng nhất:
a Ép phần lõi thép trước, s.au đó đến ép phần nhôm, mối ép phần nhôm không được chồng lên phần lõi thép
b Ép phần lõi thép trước, s.au đó đến ép phần nhôm, mối ép phần nhôm chồng lên phần lõi thép
c Ép phần lõi thép trước, sau đó đến ép phần nhôm, mối ép phần nhôm không được chồng lên phần lõi thép Thứ tự ép từ phía trong ép ra ngoài, vết ép sau chồng lên 1/3 vết trước.
d Ép phần lõi thép trước, s.au đó đến ép phần nhôm, mối ép phần nhôm không được chồng lên phần lõi thép Thứ tự ép từ phía ngoài vào trong, vết ép s.au chồng lên 1/3 vết trước
10.Câu 42 Theo quy phạm trang bị điện 11TCN-19-2006, khoảng cách khe hở
mỏ phóng sét trên đường dây 220kV quy định là:
a.30mm
c.70mm
d.80mm
11.Câu 43 Số bát cách điện treo trong một chuỗi cho ĐDK 110-500kV có độ cao đến 1000mm so với mực nước biển được chọn theo công thức (d là tiêu chuẩn đường rò lựa chọn; D là chiều dài đường rò của một bát cách điện;
U max là điện áp dây làm việc lớn nhất của đường dây) :
a n = (d.U max )/D.
b n = (D.Umax)/d
c n = (d.D)/Umax
d n = d.D.Umax.
12.Câu 48 Theo quy trình vận hành và sửa chữa ĐDK220-500kV, việc đo điện trở tiếp địa của đường dây 220-500kV phải thực hiện:
a 06 tháng/1lần
b 1 năm/1lần
c 2 năm/1lần.
Trang 3d 3 năm/1lần.
13.Câu 60 Theo luật điện lực, ở những đoạn giao chéo giữa ĐDK với đường
bộ, đường sắt, chiều cao tối thiểu của dây dẫn điện tại điểm thấp nhất khi dây dẫn ở trạng thái võng cực đại bằng:
a 4,5 mét cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp
b 5,0 mét cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp.
c 6,0 mét cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp
d 7,0 mét cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp
14.Câu 61 Các trường hợp sau đây phải sơn màu báo tín hiệu trắng, đỏ:
a Cột cao từ 80 m trở lên hoặc cột cao 50 m đến 80 m ở vị trí có yêu cầu đặc biệt.
b Cột cao 50 m trở lên.
c Cột cao 60 m trở lên.
d Cột cao 70 m trở lên ở những vị trí đặc biệt.
15.Câu 70 Đối với dây dẫn đường dây 220-500kV, phải cắt đi và dùng các ống nối để nối lại trong các trường hợp sau:
a Khi s.ố s.ợi nhôm của dây dẫn bị đứt hoặc bị tổn thương trên 5% hoặc lõi thép bị tổn thương trên 10%
b Khi s.ố s.ợi nhôm của dây dẫn bị đứt hoặc bị tổn thương trên 10% hoặc lõi thép bị tổn thương trên 20%
c Khi số sợi nhôm của dây dẫn bị đứt hoặc tổn thương trên 17% hoặc lõi thép bị tổn thương.
d Khi s.ố s.ợi nhôm của dây dẫn bị dứt hoặc tổn thương trên 7% hoặc lõi thép
bị tổn thương trên 7%
16.Câu 83 Nhà ở và công trình không phải di chuyển ra khỏi hành lang an toàn đường dây điện áp đến 220kV nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a Mái lợp, tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy Các kếu cấu kim loại phải được nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất
b Khoảng cách từ dây dẫn điện gần nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại đến bất kỳ bộ phận nào của nhà và công trình không nhỏ hơn: 6 m đối với ĐZ 220kV
c Cường độ điện trường ≤ 5kV/m tại điểm bất kỳ ngoài nhà cách mặt đất 1m
và ≤ 1kV/m tại điểm bất kỳ trong nhà cách mặt đất 1m
d Tất cả các ý đều đúng.
17.Câu 84 Theo quy trình vận hành và sửa chữa ĐDK điện áp 220kV, 500kV của EVNNPT, khi kiểm tra đường dây, trong trường hợp cần thiết trèo lên cột phải đảm bảo:
a Khoảng cách an toàn giữa người và dây dẫn không được nhỏ hơn 2,5 m đối với đường dây 220kV và 4,0 m đối với đường dây 500kV, đồng thời không được chạm vào dây tiếp đất dây chống sét vào cột.
b Khoảng cách an toàn giữa người và dây dẫn không được nhỏ hơn 1,5 m đối
với đường dây 220kV và 4,5 m đối với đường dây 500kV đồng thời tuyệt đối không được chạm vào tiếp địa cột
Trang 4c Khoảng cách an toàn giữa người và dây dẫn không được nhỏ hơn 2,0 m đối
với đường dây 220kV và 4,0 m đối với đường dây 500kV
d Khoảng cách an toàn giữa người và dây dẫn không được nhỏ hơn 2,5 m đối
với đường dây 220kV và 4,5 m đối với đường dây 500kV
18.Câu 91 Trong khoảng cột của đường dây giao chéo với đường ô tô cấp I, II thì:
a Không được nối dây dẫn và dây chống s.ét
b Không được nối dây dẫn và dây chống s.ét, đối với dây dẫn có tiết diện từ
330mm2 trở lên cho phép mỗi dây dẫn có một mối nối
c Không được nối dây dẫn và dây chống sét, đối với dây dẫn có tiết diện từ 240mm2 trở lên cho phép mỗi dây dẫn có một mối nối.
d Không được nối dây dẫn và dây chống s.ét, đối với dây dẫn có tiết diện từ 185mm2 trở lên cho phép mỗi dây dẫn có một mối nối
19.Câu 92 Đối với đường dây giao chéo và đi gần đường ôtô, khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn đến mặt đường trong chế độ bình thường:
a Đối với đường dây 220kV là 7,5 m, đường dây 500kV là 9,5 m
b Đối với đường dây 220kV là 8 m, đường dây 500kV là 10,5 m
c Đối với đường dây 220kV là 6,5 m, đường dây 500kV là 8,5 m
d Đối với đường dây 220kV là 8 m, đường dây 500kV là 10 m.
20.Câu 93 Đường dây đi gần sân bay thì khoảng cách từ đường dây đến giới hạn của sân bay:
a Ít nhất là 5 km
b Ít nhất là 8 km
c Ít nhất là 10 km.
d Ít nhất là 15 km
21.Câu 95 Điện cảm (L) trong mạch điện là đại lượng đặc trưng cho:
a Khả năng tiêu tán năng lượng, biến đổi điện năng tiêu thụ thành các dạng năng lượng khác như nhiệt năng, cơ năng
b.Khả năng tích luỹ năng lượng từ trường của cuộn dây.
c Khả năng tích luỹ năng lượng điện trường trong tụ điện
d.Khả năng tạo nên và duy trì một điện áp trên 2 cực nguồn
22.Câu 96 Điện dung (C) trong mạch điện là đại lượng đặc trưng cho:
a Khả năng tiêu tán năng lượng, biến đổi điện năng tiêu thụ thành các dạng năng lượng khác như nhiệt năng, cơ năng
b.Khả năng tích luỹ năng lượng từ trường của cuộn dây
c Khả năng tích luỹ năng lượng điện trường trong tụ điện.
d.Khả năng tạo nên và duy trì một điện áp trên 2 cực nguồn
23.Câu 98 Đối với đường dây 220kV, để đảm bảo chống sét đoạn đầu đường dây trong 2km tới trạm biến thế điện trở tiếp địa của cột phải :
a Từ 5Ω trở xuống.
b Từ 10Ω trở xuống.
c Từ 15Ω trở xuống.
Trang 5d Không có quy định cụ thể
24.Câu 99 Công dụng của tạ bù trên đường dây:
a Thay thế cho chuỗi s.ứ đỡ lèo
b Có công dụng như tạ chống rung
c Hạn chế độ lệch của chuỗi sứ đỡ theo phương thẳng đứng.
d Do dây lèo ngắn nên người ta lắp tạ bù để làm tăng chiều dài dây lèo
25.Câu 106 Công dụng sự đảo pha của đường dây truyền tải:
a Cân bằng điện áp ở cuối đường dây tải điện, cân bằng điện dung tương hỗ giữa các pha.
b Tăng khả năng tải.
c Giảm tổn hao vầng quang.
d Tất cả các ý đều đúng.
26.Câu 108 Trên ĐDK, người ta dùng chuỗi sứ kép để tăng cường:
a Độ bền cơ của cách điện.
b Độ bền cơ và cách điện của từng chuỗi s.ứ.
c Điện áp phóng điện của từng chuỗi s.ứ.
d Khả năng chịu đựng dòng s.ét của chuỗi s.ứ.
27.Câu 129 Trong chế độ bình thường của đường dây khi đường dây đi giao chéo đường sắt, khoảng cách nhỏ nhất từ dây dẫn đến mặt đường ray là:
a Đối với đường dây 110kV là 8,0 m, đường dây 220kV là 9,5 m
b Đối với đường dây 110kV là 7,5 m, đường dây 220kV là 8,5 m.
c Đối với đường dây 110kV là 7,0 m, đường dây 220kV là 8,0 m
d Đối với đường dây 110kV là 9,0 m, đường dây 220kV là 12,0 m
28.Câu 136 Theo quy trình vận hành và sửa chữa ĐDK điện áp 220kV, 500kV của EVNNPT khoảng cách ngang nhỏ nhất từ dây dẫn ngoài cùng đến mặt thẳng đứng đi qua lề đường, lúc dây dẫn bị gió làm lệch nhiều nhất ở đoạn tuyến hẹp khi đường dây 220kV, 500kV đi song song với đường ôtô là:
a 6m đối với ĐZ220kV và 10m đối với ĐZ500kV.
b 6,5m đối với ĐZ220kV và 8,5m đối với ĐZ500kV.
c 7,5m đối với ĐZ220kV và 9,5m đối với ĐZ500kV.
d 7m đối với ĐZ220kV và 10m đối với ĐZ500kV.
29.Câu 146 Với ký hiệu của cách điện thuỷ tinh F120/146 thì chỉ số 120 nói lên:
a Điện áp định mức để cách điện không bị đánh thủng là 120kV
b Điện áp phá hủy của cách điện là 120kV
c Tải trọng phá hủy của cách điện là 120kN.
d Chiều dài dòng rò của bát cách điện là 120mm
30.Câu 147 Với ký hiệu dây dẫn ACSR330/42 thì chỉ số 330 thể hiệu:
a Tiết diện danh định phần nhôm của dây dẫn là 330mm 2
b Tiết diện danh định lõi thép của dây dẫn là 330mm2.
c Dòng điện định mức chạy qua dây dẫn là 330A.
d Tổng tiết diện danh định của dây dẫn (phần Nhôm và lõi Thép) là 330 mm2.
Trang 631.Câu 149 Theo quy trình vận hành đường dây 220kV, 500kV của EVNNPT, việc đo nhiệt độ mối nối và tiếp xúc lèo được thực hiện:
a 1 năm/lần khi đường dây mang tải cao
b 1 năm/ 2 lần khi đường dây mang tải cao.
c 2 năm/lần khi đường dây mang tải cao
d 3 năm/lần khi đường dây mang tải cao
32.Câu 163 Theo quy trình vận hành đường dây 500kV, khi đường dây 500kV giao chéo và đi gần các đường dây trên không khác thì:
a Khoảng cách từ vị trí giao chéo đến cột néo đường dây 500kV không được nhỏ hơn 10m.
b Khoảng cách từ vị trí giao chéo đến cột néo đường dây 500kV không được
nhỏ hơn 12m
c Khoảng cách từ vị trí giao chéo đến cột néo đường dây 500kV không được
nhỏ hơn 14m
d Không có quy định cụ thể.
33.Câu 170 Theo quy phạm trang bị điện 11TCN-19-2006, định nghĩa khu vực khó qua lại là:
a Những nơi xe cộ và phương tiện cơ giới không thể qua lại được
b Những nơi người đi bộ rất khó đến được
c Những nơi mà người đi bộ không thể đến được
d Vùng đồng ruộng, đồi trồng cây, nơi có công trình kiến trức tạm thời.
34.Câu 186 Qui tắc bàn tay trái phát biểu như sau:
a Ngửa bàn tay trái cho vec tơ cảm ứng từ B (đường sức từ) đâm xuyên qua lòng bàn tay, chiều bốn ngón tay duỗi thẳng theo chiều dòng điện, thì chiều ngón tay cái chuỗi ra chỉ chiều lực điện từ.
b Đặt bàn tay trái cho vec tơ cảm ứng từ B đâm xuyên qua bàn tay, bốn ngón
tay duỗi thẳng theo chiều dòng điện, thì chiều ngón tay cái chuỗi ngang chỉ chiều lực điện từ
c Đặt bàn tay trái s.ao cho vec tơ đường s.ức điện trường đ âm xuyên qua lòng
bàn tay, bốn ngón tay duỗi thẳng theo chiều dòng điện, thì chiều ngón tay cái chuỗi ngang chỉ chiều lực điện từ
d Ngửa bàn tay trái cho vec tơ cảm ứng từ B (đường s.ức từ) đâm xuyên qua
lòng bàn tay, chiều ngón tay cái chuỗi ra theo chiều dòng điện, thì chiều bốn ngón tay duỗi thẳng chỉ chiều lực điện từ
35.Câu 187 Định luật Lenxơ phát biểu như sau:
a Khi từ thông xuyên vòng dây biến thiên sẽ làm xuất hiện 1 sức điện động, gọi là sức điện động cảm ứng trong vòng dây Sức điện động này có chiều sao cho dòng điện do nó sinh ra tạo thành từ thông có tác dụng chống lại sự biến thiên của
từ thông sinh ra nó.
b Khi có từ thông xuyên vòng dây s.ẽ làm xuất hiện 1 s.ức điện động, gọi là s.ức điện động cảm ứng trong vòng dây Sức điện động này có chiều s.ao cho dòng điện
do nó s.inh ra tạo thành từ thông có tác dụng chống lại s.ự biến thiên của từ thông s.inh ra nó
Trang 7c Khi từ thông xuyên vòng dây biến thiên s.ẽ làm xuất hiện 1 s.ức điện động, gọi là s.ức điện động cảm ứng trong vòng dây Sức điện động này s.inh ra dòng điện
để tạo ra từ thông có tác dụng chống lại s.ự biến thiên của từ thông s.inh ra nó
d Khi từ thông xuyên vòng dây biến thiên s.ẽ làm xuất hiện 1 s.ức điện động, gọi là s.ức điện động cảm ứng trong vòng dây Sức điện động này chống lại s.ự biến thiên của từ thông s.inh ra nó
36.Câu 192 Khi đo điện trở nối đất cột đường dây:
a Phải cắt điện đường dây và cách ly dây chống s.ét ra khỏi đầu cột
b Không cần cắt điện đường dây, chỉ thực hiện khi không có giông sét và phải mang găng ủng cách điện lúc tiếp xúc dây tiếp địa, dây chống sét để tháo ra, lắp vào trụ.
c Không cần cắt điện nhưng phải lưu ý hướng của dây tiếp địa
d Không có qui định riêng nào
37.Câu 195 Trạng thái làm việc bình thường của đường dây có những lực sau đây tác dụng lên cột trung gian:
a Lực nằm ngang gồm: Áp lực gió trên một khoảng vượt của dây chống s.ét,
áp lực gió trên một khoảng vượt củ a dây dẫn, áp lực gió lên cột
b Lực thẳng đứng gồm: Trọng lượng của dây chống s.ét, dây dẫn, phụ kiện và trọng lượng của cột
c Lực nằm ngang (gồm áp lực của gió trên một khoảng vượt của dây chống sét, áp lực gió trên một khoảng vượt của dây dẫn, áp lực gió lê n cột) và lựcthẳng đứng (gồm trọng lượng của dây chống sét, dây dẫn, phụ kiện và trọng lượng của cột).
d Không thể xác định được lực tác dụng lên cột
38.Câu 215 Đối với đường dây 220kV, để đảm bảo chống sét đoạn đầu đường dây trong 2km tới trạm biến thế điện trở tiếp địa của cột phải:
a Từ 5 trở xuống
b Từ 10Ω trở xuống.
c Từ 15 trở xuống
d Không có quy định cụ thể
39.Câu 217 Theo Luật điện lực thì việc chặt, tỉa cây để đảm bảo an toàn công trình lưới điện cao áp do đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp tổ chức thực hiện và phải thông báo cho đơn vị quản lý hoặc chủ sở hữu cây biết :
a Trước 05 ngày làm việc
b.Trước 07 ngày làm việc
c Trước 10 ngày làm việc
d.Trước 15 ngày làm việc
40.Câu 218 Đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp thực hiện nhiệm vụ sửa chữa định kỳ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân sử dụng đất nơi có cáp điện ngầm hoặc đường dây dẫn điện trên không đi qua:
a Trước 01 ngày
b.Trước 03 ngày.
c Trước 05 ngày
Trang 8d.Trước 07 ngày.
41.Câu 219 Nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ lưới điện đến 220kV, cường độ điện trường tại điểm bất kỳ cách mặt đất 1 mét ở ngoài nhà và trong nhà phải nhỏ hơn:
a Ngoài nhà 1 kV/m, trong nhà 5 kV/m
b.Ngoài nhà 5 kV/m, trong nhà 1 kV/m.
c Ngoài nhà 1 kV/m, trong nhà 0,5 kV/m
d.Ngoài nhà 5 kV/m, trong nhà 0,5 kV/m
42.Câu 220 Khi làm việc ở đường dây có điện áp 500kV vùng có điện trường lớn hơn 25kV/m, thời gian làm việc dưới điện trường trong một ngày đêm không được vượt quá:
a.02 giờ
b 10 phút
c.05 phút
d Không được phép nếu không có phương tiện bảo vệ.
43.Câu 226 Bản chất của nối đất chống sét:
a Đảm bảo s.ự làm việc bình thường của thiết bị hoặc của một s.ố bộ phận của thiết bị theo chế độ làm việc đã được quy định s.ẵn
b Nhằm tản dòng điện sét trong đất (khi có sét đánh vào cột thu sét hoặc trên đường dây) để giữ cho điện thế tại mọi điểm trên thân cột không quá lớn do đó hạn chế được các phóng điện ngược tới công trình cần bảo vệ.
c Đảm bảo cho đường dây không bị s.ét đánh, vận hành an toàn và cung cấp điện liên tục
d Nhằm đảm bảo an toàn cho người khi tiếp xúc với cột điện
44.Câu 228 Nhiệm vụ chính của hệ thống nối đất trên đường dây truyền tải:
a Đảm bảo s.ự làm việc bình thường của thiết bị
b Đảm bảo an toàn cho người khi cách điện bị hư hỏng
c Đảm bảo tản dòng sét vào trong đất khi có sét đánh vào đường dây.
d Hạn chế phóng điện ngược khi có s.ét đánh vào đường dây
45.Câu 229 Đường dây cao thế khi không tải, điện áp cuối đường dây dâng cao là do:
a Công suất phản kháng do chính điện dung của đường dây sinh ra lớn dần
về cuối đường dây.
b Càng về cuối đường dây thì công s.uất phản kháng do đường dây tiêu thụ
càng lớn
c Công s.uất phản kháng do điện cảm của đường dây tiêu thụ bé dần về cuối
đường dây
d Công s.uất tác dụng do chính điện dung của đường dây s.inh ra lớn dần về
cuối đường dây
46.Câu 235 Nguyên lý làm việc cơ bản của chống sét van đường dây:
a Khi có quá điện áp trên cách điện đường dây, do đặc tính V -S của chống sét van thấp hơn đặc tính V -S của cách điện nên dòng sét sẽ thoát qua chống sét van.
Trang 9b Khi có quá điện áp trên cách điện đường dây, do đặc tính V -S của chống s.ét
van cao hơn đặc tính V-S của cách điện nên dòng s.ét s.ẽ thoát qua chống s.ét van
c Khi có phóng điện qua chuỗi cách điện thì chống s.ét van s.ẽ dập tắt điện áp
dư s.au khi phóng điện
d Khi có quá điện áp trên chuỗi cách điện đường dây, s.ừng phóng điện làm
việc và chống s.ét van đường dây dập tắt điện áp dư s.au khi phóng điện
47.Câu 240 Việc sử dụng các chuỗi cách điện kép trên đường dây có tác
dụng:
a Nhằm tăng cường cách điện
b Tăng cường khả năng chịu lực ở những vị trí chịu tải trọng bất thường hoặc chịu lực căng dây ở các cột néo.
c Hạn chế phóng điện do giông s.ét gây ra
d Giảm phóng điện vầng quang trên chuỗi cách điện
48.Câu 252 Việc tính chọn tiết diện dây chống sét, ngoài việc tính độ bền cơ học còn phải kiểm tra:
a Độ ổn định nhiệt khi xảy ra ngắn mạch một pha chậm đất tại cột cuối ĐDK.
b Độ ổn định nhiệt khi xảy ra ngắn mạch hai pha.
c Nhiệt độ trung bình trong năm của môi trường.
d Không cần kiểm tra gì thêm.
49.Câu 259 Khi căng lại dây dẫn và dây chống sét trên một khoảng néo:
a Phải chuyển dây dẫn hoặc dây chống sét trên các cột trung gian lên các puly, các rãnh puly phải phù hợp với đường kính dây.
b Phải chuyển dây dẫn hoặc dây chống s.ét trên các cột trung gian lên các
puli, các puly phải có đường kính phù hợp với dây
c Phải chuyển dây dẫn hoặc dây chống s.ét trên các cột trung gian lên các
puly
d Không cần chuyển dây dẫn hoặc dây chống s.ét trên các cột trung gian lên
puly
50.Câu 260 Đối với các đường dây điện áp cao (220kV, 500kV ) và chiều dài đường dây lớn, người ta lắp cuộn kháng bù ngang có tác dụng:
a Tiêu thụ công suất phản kháng.
b Phát ra công s.uất phản kháng lên đường dây.
c Phát ra công s.uất phản kháng và tiêu thụ công s.uất tác dụng lên đường dây.
d. Phát ra công s.uất tác dụng lên đường dây
51.Câu 261 Sử dụng dây phân pha trên đường dây cao áp nhằm mục đích:
a Giảm phát sinh hiện tượng vầng quang, tăng khả năng truyền tải cho đường dây.
b Giảm phát s.inh hiện tượng vầng quang, tăng khả năng truyền tải cho đường
dây, hạn chế tăng điện áp cuối đường dây
c Giảm phát s.inh hiện tượng vầng quang, tăng khả năng truyền tải cho đường
dây, hạn chế tăng điện áp cuối đường dây, tăng tính ổn định cho tần s.ố hệ thống
d Tăng khả năng truyền tải cho đường dây, hạn chế tăng điện áp cuối đường
dây, tăng tính ổn định cho tần s.ố hệ thống
Trang 1052.Câu 264 Mức cách điện xung kích 50% của cách điện (U50) là:
a Điện áp xung tác dụng mà ở đó có 50% số lần thử làm cách điện bị phá huỷ.
b Điện áp xung tác dụng mà ở đó có 50% của cách điện bị phá huỷ.
c Điện áp xung tác dụng mà ở đó giá trị của nó chỉ bằng 50% U định mức là
phá huỷ cách điện
d Điện áp xung tác dụng mà ở đó cách điện bị phá huỷ.
53.Câu 270 Công dụng của khung định vị trên đường dây 500kV:
a Giữ cho khoảng cách giữa các dây trong một pha cách nhau một khoảng gần như cố định trong s.uốt khoảng cột
b Hạn chế hiện tượng rung dây
c Giảm tổn thất vầng quang
d Tất cả các ý đều đúng.
54.Câu 289 Nguyên nhân của sự phân bố điện áp trên các phần tử của chuỗi
sứ không đều là:
a Do sự tồn tại của các điện dung ký sinh dọc theo chuỗi sứ.
b Do chuỗi s.ứ dài nên điện áp phân bố hai đầu chuỗi s.ứ không đều.
c Do tính chất đặc trưng của vật liệu chế tạo s.ứ.
d Tất cả các ý đều đúng.
55.Câu 315 Phát biểu nào đúng nhất về dòng điện cho phép của dây dẫn và dây cáp:
a Là dòng điện lớn nhất chạy qua dây dẫn lâu dài mà dây bị nóng lên không vượt quá nhiệt độ cho phép.
b Là dòng điện chạy qua dây dẫn trong khoảng thời gian bị quá tải.
c Là dòng điện chạy qua dây dẫn trong điều kiện làm việc bình thường.
d Là dòng điện chạy trong dây dẫn khi nhiệt độ ngoài lớn nhất.
56.Câu 318 Các ký hiệu: 4.6; 4.8; 5.6; 5.8 của bulông nói lên ý nghĩa:
a Cấp bền của bulông.
b Hợp kim làm bulông.
c Bước ren của bulông.
d Độ cứng của bulông.
57.Câu 329 Tác dụng quan trọng của tụ bù dọc là:
a Dòng điện tải chạy qua tụ điện s.ẽ tiêu thụ công s.uất phản khá ng do cảm kháng của đường dây s.inh ra do đó làm giảm bớt tổn thất công s.uất và điện năng trong các chế độ đầy tải
b.Dòng điện tải chạy qua tụ điện s.ẽ phát ra công s.uất phản kháng chống lại phần tổn thất trên cảm kháng của đường dây s.inh ra và làm giảm tổn thất công s.uất
và điện năng trong các chế độ đầy tải
c Dòng điện tải chạy qua tụ điện sẽ phát ra công suất phản kháng bù lại phần tổn thất trên cảm kháng của đường dây làm giảm tổn thất công suất và điện năng trong các chế độ đầy tải.
d.Tất cả các ý đều s.ai
58.Câu 330 Tác dụng của kháng bù ngang trên lưới: