Bài thu hoạch diễn án Hôn nhân và gia đình nguyên đơn: Hoàng Thị Thảo – bị đơn: Nguyễn Văn Nguyệt 1.1. Tóm tắt nội dung Anh Nguyễn Văn Nguyệt (sinh năm 1976) và chị Hoàng Thị Hảo (sinh năm 1978) có giấy Chứng nhận kết hôn tại UBND xã Thượng Đạt, TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương ngày 2632019, trên cơ sở tự nguyện. Cả hai có với nhau 02 người con chung là: Nguyễn Thị Nhi sinh ngày 0401 2000 và Nguyễn Đức Anh sinh ngày 136 2007. Do mâu thuẫn vợ chồng hơn một năm trở lại đây hai anh chị đã sống ly thân. Vì vậy, ngày 02012016, chị Hảo đã gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương yêu cầu ly hôn. Trong quá trình hôn nhân hai anh chị đã có những tài sản chung như sau: Nhà đất có số thửa 496, tờ bản đồ số 01, diện tích 216m² tại xã Thượng Đạt, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương. Tài sản gắn liền trên đất bao gồm: 01 ngôi nhà 18m² lợp ngói, 01 gian bếp. nhà vệ sinh khoảng 10m², 01 giếng khơi, 01 bể xây gạch xi măng 1,6m².
Trang 1HỌC VIỆN TƯ PHÁP
KHOA ĐÀO TẠO CHUNG NGUỒN THẨM PHÁN, KIỂM SÁT VIÊN, LUẬT SƯ
-o0o -BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN
LY HÔN NUÔI CON CHIA TÀI SẢN
Nguyên đơn: Hoàng Thị Hảo
Bị đơn: Nguyễn Văn Nguyệt
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN A: NỘI DUNG (Phần nội dung chuẩn bị trước ở nhà) 1
1 NGHIÊN CỨU HỒ SƠ 1
1.1 Tóm tắt nội dung 1
1.2 Các vấn đề về tố tụng 2
1.2.1 Thành phần đương sự 2
1.2.2 Thủ tục tiền tố tụng 3
1.2.3 Điều kiện khởi kiện 4
1.2.4 Thời hiệu khởi kiện 4
1.2.5 Thẩm quyền giải quyết 5
1.3 Các vấn đề về nội dung 5
1.3.1 Quan hệ pháp luật tranh chấp 5
1.3.3 Thủ tục đưa vụ án ra xét xử 6
1.3.4 Yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn 6
1.3.5 Ý kiến của Bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn 7
1.3.6 Văn bản pháp luật áp dụng 8
2 KẾ HOẠCH HỎI TẠI PHIÊN TÒA 9
3 DỰ THẢO BÀI PHÁT BIỂU 14
PHẦN B: NHẬN XÉT DIỄN ÁN (Phần nội dung làm trên trường) 24
Trang 3PHẦN A: NỘI DUNG
(Phần nội dung chuẩn bị trước ở nhà)
1 NGHIÊN CỨU HỒ SƠ
1.1 Tóm tắt nội dung
Anh Nguyễn Văn Nguyệt (sinh năm 1976) và chị Hoàng Thị Hảo (sinhnăm 1978) có giấy Chứng nhận kết hôn tại UBND xã Thượng Đạt, TP HảiDương, tỉnh Hải Dương ngày 26/3/2019, trên cơ sở tự nguyện Cả hai có vớinhau 02 người con chung là: Nguyễn Thị Nhi sinh ngày 04/01 2000 và NguyễnĐức Anh sinh ngày 13/6/ 2007 Do mâu thuẫn vợ chồng hơn một năm trở lại đâyhai anh chị đã sống ly thân Vì vậy, ngày 02/01/2016, chị Hảo đã gửi đơn khởikiện đến Tòa án nhân dân thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương yêu cầu lyhôn
Trong quá trình hôn nhân hai anh chị đã có những tài sản chung như sau:
- Nhà đất có số thửa 496, tờ bản đồ số 01, diện tích 216m² tại xã ThượngĐạt, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương Tài sản gắn liền trên đất bao gồm:
01 ngôi nhà 18m² lợp ngói, 01 gian bếp nhà vệ sinh khoảng 10m², 01 giếngkhơi, 01 bể xây gạch xi măng 1,6m²
- 1965m² đất ruộng, ao khoán có địa chỉ tại: Bãi Nam, khu 02 ThượngTriệt, xã Thượng Đạt, thành phố Hải Dương để sử dụng vào mục đích chuyểnđổi cơ cấu cây trồng Anh Nguyệt, chị Hảo làm đơn đề nghị tòa án không giảiquyết về tài sản này
Về nợ chung: Khoản nợ đối với ngân hàng Agribank: nợ gốc 20.000.000
và số tiền lãi phát sinh cho đến khi tất toán hợp đồng Đã hoàn thành trả vào28/06/2016 và ngân hàng Agribank đã hoàn trả lại GCNQSDĐ đối với thửa đất
496, tờ bản đồ số 01
Ngày 06/05/2016 Bà Nguyễn Thị Thoa cho biết đất mảnh đất có số thửa
Trang 4thửa đất đó là của gia đình bà, còn tài sản trên đất của hai vợ chồng anh Nguyệt
và chị Hảo tự quyết định Bà Thoa đề nghị hủy Giấy CNQSDĐ mang tên chịThoa và anh Nguyệt Vì gia đình bà mua thửa đất này, có công san lấp ¾ thửađất, gia đình bà chỉ cho vợ chồng anh Hảo ở nhờ chưa có bất kỳ giấy tờ nào căn
cứ chuyển nhượng hay cho tặng anh cho anh chị cả
Ngày 06/01/2016, Tòa án nhân dân thành phố Hải Dương, tỉnh HảiDương đã thụ lý vụ án dân sự số 20/2016/TLST-HNGĐ
Ngày 03/8/2017 Tòa án nhân dân thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
ra Quyết định số 73/2017/QĐST-DS để đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm
1.2 Các vấn đề về tố tụng
1.2.1 Thành phần đương sự
Căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì đương sự trong
vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan Do đó, thành phần đương sự trong vụ án này nhưsau:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Hảo, sinh năm 1978
ĐKHKTT: thôn Thương Triệt I, Xã Thượng Đạt, thành phố Hải Dương.Trú tại: thôn Nam Giàng, xã Thượng Đạt, thành phố Hải Dương
Vì chị Hảo là người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án này nên
chị Hoàng Thị Hảo được xem là Nguyên đơn trong vụ án này Căn cứ theo
khoản 2 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Nguyệt, sinh năm 1976
ĐKHKTT: thôn Thương Triệt I, Xã Thượng Đạt, thành phố Hải Dương.Trú tại: thôn Thương Triệt I, Xã Thượng Đạt, thành phố Hải Dương
Trang 5Vì anh Nguyễn Văn Nguyệt là người bị chị Hoàng Thị Hảo – Nguyên đơn
của vụ án này khởi kiện nên anh Nguyễn Văn Nguyệt được xem là Bị đơn trong
vụ này Căn cứ theo khoản 3 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Người có quyền lơi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị Thoa, sinh năm 1933
Trú tại: Khu dân cư số 2, thôn Thượng Triệt, xã Thượng Đạt, thành phốHải Dương
- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Địa chỉ: số 108, Trần Hữu Dực, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Hiếu
- UBND thành phố Hải Dương
Địa chỉ: số 106, Trần Hưng Đạo, thành phố Hải Dương
Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Kim Quang và bà Hoàng Thị Thu Hà.Tuy bà Thoa, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
và UBND thành phố Hải Dương không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việcgiải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của bà Thoa, Ngânhàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và UBND thành phố HảiDương, nên bà Thoa, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
và UBND thành phố Hải Dương được xem là Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan Căn cứ theo khoản 4 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
1.2.2 Thủ tục tiền tố tụng
Việc hòa giải cơ sở không bắt buộc đối với quan hệ pháp luật tranh chấpnày vì tại Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định “Nhà nước và xãhội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn Việchòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở” và Bộ
Trang 6đơn khởi kiện ra Tòa án đối với vụ án hôn nhân và gia đình Nguyên đơn cóquyền nộp đơn khởi kiện ra Tòa án mà không cần tiến hành hòa giải cơ sở.
1.2.3 Điều kiện khởi kiện
- Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tranh chấp
giữa chị Hảo và anh Nguyệt là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi
ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
Như vây, chị Hoàng Thị Hảo hoàn toàn đủ điều điện để khởi kiện anhNguyễn Văn Nguyệt
1.2.4 Thời hiệu khởi kiện
Theo quy định tại khoản 1, Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015 về các trường
hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện “Thời hiệu khởi kiện không áp dụng
trong trường hợp yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.” Do
đó, không áp dụng thời hiệu khởi kiện đối với những tranh chấp trong lĩnh vựchôn nhân và gia đình
Như vậy, chị Hoàng Thị Hảo có thể khởi kiện yêu cầu ly hôn bất cứ thờiđiểm nào mà chị muốn
Trang 71.2.5 Thẩm quyền giải quyết
Căn cứ vào khoản 1, Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 xác định tranhchấp về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì sẽ thuộc thẩmquyền giải quyết của Tòa án
Theo điểm a, khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì tranh chấp
ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thuộc khoản 1 Điều 28 Bộluật Tố tụng dân sự 2015 thì thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp huyện
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quyđịnh trường hợp bị đơn là cá nhân thì Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩmquyền giải quyết tranh chấp Theo như sổ hộ khẩu thì anh Nguyễn Văn Nguyệt –
là Bị đơn trong vụ án – có địa chỉ thường trú là Thôn Thương Triệt I, XãThượng Đạt, thành phố Hải Dương
Như vậy, Tòa án nhân dân quận thành phố Hải Dương, tình Hải Dương cóthẩm quyền giải quyết tranh chấp này theo quy định của pháp luật
1.3 Các vấn đề về nội dung
1.3.1 Quan hệ pháp luật tranh chấp
Vợ - chị Hoàng Thị Hảo và chồng - anh Nguyễn Văn Nguyệt kết hôn năm
1999, có giấy chứng nhận kết hôn số 09, quyển số 01/1999 Nay, chị Hảo nộpđơn xin ly hôn với anh Nguyệt
=> Theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quan hệp pháp
luật tranh chấp trong hồ sơ này giữa chị Hảo và anh Nguyệt là Tranh chấp về ly
hôn, nuôi con, chia tài sản.
1.3.2 Về thủ tục thụ lý vụ án, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải
Về việc thụ lý vụ án: Ngày 06/01/2016 Tòa án nhân dân thành phố Hải
Dương, tỉnh Hải Dương đã thụ lý vụ án dân sự số 20/2016/ TLST-HNGĐ, Tòa
Trang 8án nhân dân thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương đã thực hiện thủ tục thụ lý
vụ án và tống đạt cho các đương sự đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 195;khoản 2, khoản 3 Điều 191 và Điều 196 cuả Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Về nội dung tại các phiên hợp hòa giải, giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ: Tòa án nhân dân thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương đã đảm bảo
thực hiện đầy đủ các nội dung được quy định tại Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân
sự 2015
1.3.3 Thủ tục đưa vụ án ra xét xử
Theo điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời hạn xét xử
là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, trường hợp có gia hạn thì không quá 02tháng (tối đa là 06 tháng) Theo như hồ sơ vụ án, Tòa án nhân dân thành phố HảiDương, tỉnh Hải Dương ra thông báo về việc thụ lý vụ án số 20/2016/ TLST-HNGĐ ngày 06/01/2016 và ra Quyết đinh xét xử số 73/2017/QĐST-DS ngày03/8/2017, Toàn án nhân dân huyện Thuận Châu đã đảm bảo đúng thời hạnchuyên bị xét xử theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
1.3.4 Yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn
Theo đơn khởi kiện ngày 02/01/2016 chị Hoàng Thị Hảo yêu cầu Tòa ánthành phố Hải Dương, tỉnh Hỉa Dương giải quyết các vấn đề như sau;
Thứ nhất, về quan hệ hôn nhân: Chị Hảo yêu cầu được ly hôn với anh
Nguyễn Văn Nguyệt;
Thứ hai, về con chung: Chị Hảo yêu cầu đưcọ nuôi cả hai cháu ( Nguyễn
Thị Nhi, sinh ngày 04/01/2000 và cháu Nguyễn Đức Anh, sinh ngày 13/6/2007.Không yêu cầu anh Nguyệt cấp dưỡng;
Thứ ba, về tài sản chung: Chị Hảo yêu cầu được chia đôi tài sản chung là
nhà đất có số thửa 436, tờ bản đồ số 01, diện tích 216m² đất tại xã Thượng Đạt,thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương Không yêu cầu giải quyết các tài sản cònlại
Trang 9Những tài liệu, chứng cứ nguyên đơn đã cung cấp:
- 01 Đơn khởi kiện;
- 01 Giấy Chứng nhận kết hôn (bản sao chứng thực) – Chứng minh hônnhân giữa anh Nguyệt và chị Hảo là tự nguyện và đúng pháp luật;
- 01 Giấy khai sinh của Nguyễn Thị Nhi (bản sao chứng thực) – Chứngminh về con chung;
- 01 Giấy khai sinh của Nguyễn Đức Anh (bản sao chứng thực) - Chứngminh về con chung;;
- 01 Sổ hộ khẩu (bản sao chứng thực) - Xác định tư cách cá nhân của chịHảo;
- 01 Đơn đề nghị của cháu Nhi – Chứng minh mong muốn được ở với mẹcủa cháu Nhi;
- 01 Đơn đề nghị của chúa Đức Anh - Chứng minh mong muốn được ởvới mẹ của cháu Đức Anh;
- 01 Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 496 tờ bản
đồ số 01 đứng tên anh Nguyễn Văn Nguyệt và chị Hoàng Thị Hảo – Chứngminh về tài sản chung
1.3.5 Ý kiến của Bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn
Sau khi biết chị Hảo muốn ly hôn với mình, anh Nguyệt đã có một số ýkiến như sau:
Thứ nhất, về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyệt đồng ý ly hôn với chị Hảo Thứ hai, về con chung: Anh Nguyệt xin được nuôi cả 2 cháu, không yêu
cầu chị Hảo phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung vì chị Hảo không đủ điều kiện
để nuôi con
Trang 10Thứ ba, về tài sản chung: Anh Nguyệt cho rằng tài sản chung của anh, chị
chỉ có 01 ngồi nhà 01 ngôi nhà 18m² lợp ngói, 01 gian bếp nhà vệ sinh khoảng10m², 01 giếng khơi, 01 bể xây gạch xi măng 1,6m², anh đồng ý các tài sản nàychia đôi
Về thửa đất, có số thửa 496, tờ bản đồ số 01, diện tích 216m² do UBNDhuyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương cấp ngày 31/12/2005, anh Nguyệt cho rằngđây không phải tài sản chung của hai vợ chồng, nên anh Nguyệt không đồng ýchia đôi
Thứ tư, về nợ chung: Năm 2006, gia đình anh Nguyệt cần vốn để làm ăn,
vợ chồng anh Nguyệt đã thế chấp mảnh đất này vay 10 triệu đồng Năm 2011,
vợ chồng anh vay 20 triệu đồng, cả hai 3 lần trên đã thanh toán xong đầy đủ.Năm 2014, hai vợ chồng anh lại vay tiếp 30 triệuđồng số tiền trên mình anh trả
cả gốc lẫn lãi là 14 triệu đồng Do đó mảnh đất trên đangđược thế chấp tại Ngânhàng nông nghiệp phát triển nông thôn Về số nợ anh Nguyệt không yêu cầu chịHảo phải trả nợ cùng Chị Hảo có đề nghị chia đôi thửa đất trên nhưng anhNguyệt không đồng ý
Còn về đất ruộng, ao khoán 1965 m2 hết hạn năm 2013 một mình anhNguyệt kýhợp đồng do đó anh không đồng ý chia đôi cho chị Hảo
1.3.6 Văn bản pháp luật áp dụng
Văn bản pháp luật điều chỉnh về nội dung:
Bộ luật Dân sự 2015 số 91/2015/QH13 của Quốc hội ngày 21/11/2015;Luật Hôn nhân và gia đình 2014 số 52/2014/QH13 của Quốc hội ngày19/6/2014;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án
Văn bản pháp luật điều chỉnh về tố tụng:
Trang 11Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 của Quốc hội ngày 25/11/2015.
2 KẾ HOẠCH HỎI TẠI PHIÊN TÒA
Câu hỏi dành cho Nguyên đơn – Chị Hoàng Thị Hảo
- Chị cho HĐXX biết, thời điểm hai anh, chị phát sinh mâu thuẫn là từ khi nào? Nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn là gì?
- Hiện tại, anh chị còn ở với nhau hay không?
- Anh chị ly thân từ thời điểm nào?
- Trong khoảng thời gian ly thân, anh chị có còn liên lạc với nhau không? Có còn qua lại hay hỏi thăm nhau không?
- Hai anh chị đã từng hòa giải với nhau chưa? Kết quả hòa giải như thế nào?
- Bố mẹ chị có biết việc anh chị ly thân không? Có khuyên nhủ anh chị quay lại
để cùng nhau nuôi dạy con cái không?
- Chị cho HĐXX biết, tính đến thời điểm hiện tại anh chị có bao nhiêu người con chung?
- Tên của các cháu là gì? Các cháu sinh năm bao nhiêu?
- Hiện tại các cháu đang sống cùng với ai?
- Chị có nguyện vong nuôi cháu nào? Có yêu cầu cấp dưỡng không?
- Lý do chị muốn nuôi hai cháu là gì?
- Nguyện vọng của các cháu muốn ở cùng với ai khi bố mẹ ly hôn?
- Chị cho HĐXX biết, chị có đủ khả năng để nuôi hai con không?
- Công việc hiện tại của chị là gì? Bình quân thu nhập một tháng của chị khoảng bao nhiêu?
- Công việc hiện tại của chị là gì? Bình quân thu nhập một tháng của chị khoảng bao nhiêu?
- Nếu nuôi cả hai cháu thì chị và các cháu sẽ sống ở đâu?
- Chị có ai để phụ giúp chăm lo cho các cháu không?
- Trong thời gian ly thân anh Nguyệt có hỏi thăm các cháu Nhi hay không?
- Trong thời gian ly thân chị có hỏi thắm cháu Đức Anh hay không?
Trang 12- Tại thời điểm hiện tại chị có còn tình cảm với anh Nguyệt và có muốn hàn gắn lại với anh Nguyệt không?
- Tại sao chị lại cho rằng thửa đất 496 tờ bản đồ số 01 là tài sản chung của vợ chồng chị?
- Chị cho biết, hiện nay ai là người trực tiếp sử dụng thửa đất số 496 tờ bản đồ
số 01?
- Ai là người thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với thửa đất trên?
- Ngoài thửa đất đang tranh chấp thì chị có thửa đất hay nơi ở nào khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bản thân không?
* Câu hỏi dành cho Bị đơn – Anh Nguyễn Văn Nguyệt
- Anh có ý kiến gì về phần trả lời của chị Hảo đối với quan hệ hôn nhân của anh,chị không?
- Thời gian và địa điểm kết hôn của anh chị có giống với phần trình bày của chị Hảo không?
- Anh chó HĐXX biết mâu thuẫn giữa anh chị bắt đầu từ khi nào? Nguyễn nhân xảy ra mâu thuẫn giữa anh chị là gì?
- Anh chị có tiến hành hòa giải, hàn gắn không? Kết quả hòa giải, hàn gắn như thế nào?
- Anh cho HĐXX biết, tính đến thời điểm hiện tại anh chị có bao nhiêu người con chung?
- Tên của các cháu là gì? Các cháu sinh năm bao nhiêu?
- Hiện tại các cháu đang sống cùng với ai?
- Lý do anh muốn nuôi hai cháu là gì?
- Nguyện vọng của các cháu muốn ở cùng với ai khi bố mẹ ly hôn?
- Anh cho HĐXX biết, anh có đủ khả năng để nuôi hai con không?
- Công việc hiện tại của anh là gì? Bình quân thu nhập một tháng của anh
khoảng bao nhiêu?
- Nếu nuôi cả hai cháu thì anh và các cháu sẽ sống ở đâu?
- Anh có ai để phụ giúp chăm lo cho các cháu không?
- Trong thời gian ly thân chị Hảo có hỏi thăm các cháu Đức Anh hay không?
Trang 13- Trong thời gian ly thân anh có hỏi thắm cháu Nhi hay không?