Nếu như trước đây, nhu cầu con người chỉ dừng lại ở việc ăn no, mặc ấm thì ngày nay, nhu cầu đó đã trở thành phải ăn ngon, mặc đẹp. Nhu cầu mong muốn được chỉn chu về ngoại hình, diện mạo tươi tắn hơn để bản thân được tự tin hơn trong công việc, gặt thêm hái thành công trong cuộc sống. Kinh tế xã hội cũng ngày càng phát triển, thu nhập và chất lượng cuộc sống của con người được cải thiện, nâng cao. Người Việt cũng dần thoải mái hơn trong việc chi tiền cho các dịch vụ làm đẹp và chăm sóc sức khỏe đặc biệt phải kể đến chăm sóc da thẩm mỹ. Chính vì thế, tiềm năng của nghề chăm sóc da thẩm mỹ rất cao. Chăm sóc da thẩm mỹ tập trung vào việc cải thiện và làm tăng vẻ đẹp cho làn da của chúng ta. Có rất nhiều bệnh hay sang thương ở da làm cho làn da của chúng ta thay đổi cả về màu sắc lẫn cấu trúc da khiến bạn cảm thấy thiếu tự tin hơn. Những khuyết điểm trên da thường bao gồm sẹo mụn, nếp nhăn và những thay đổi trong sắc tố (đốm đen, đốm sáng). Điều trị chăm sóc da thẩm mỹ bao gồm các phương pháp điều trị không phẫu thuật và điều trị có phẫu thuật. Bên cạnh đó, để mang lại kết quả tốt nhất, chúng ta cũng cần phải duy trì một chế độ ăn uống và chế độ tập thể dục thích hợp theo hướng dẫn của bác sĩ. Lựa chọn điều trị thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng da và mức độ nghiêm trọng của bệnh lý, màu da và các vùng bị ảnh hưởng. Bác sĩ da liễu sẽ đánh giá từng trường hợp riêng biệt để cung cấp cho bạn các phương pháp chăm sóc và điều trị tốt nhất.
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y – DƯỢC CỘNG ĐỒNG
KHOA CHĂM SÓC SẮC ĐẸP
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ THỰC TẬP
Loại thực tập: Cao đẳng
Lớp: Hệ đào tạo: Chính quy
Thực tập tại:
Thời gian thực tập: tuần Từ ngày / / 20 đến / / 20
Ngày chính thức nhận đề tài thực tập: / / 20
Ngày hoàn thành báo cáo thực tập: / / 20
Sinh viên:
Số điện thoại:
Địa chỉ liên lạc khi cần thiết:
Giáo viên hướng dẫn:
Số điện thoại:
Đơn vị công tác:
Nội dung và yêu cầu thực tập: 1 Thời gian: tập trung tiếng/ngày ở cơ quan/ở nhà:
2 Đề tài thực tập và yêu cầu về chuyên môn:
3 Báo cáo kết quả thực hiện
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu trường Cao Đẳng Y DượcCộng Đồng, cô giáo chủ nhiệm Kiều Thị Hiền và toàn thể các thầy cô giáo bộ môn đãdẫn dắt truyền đạt tận tình cho chúng em trên con đường học tập Trong đó không thểquên công ơn dạy dỗ và giúp đỡ của cô giáo chủ nhiệm lớp VB2K801 Bên cạnh đó phải
kể đến Viện Thẩm mỹ Pandora đã giúp cho chúng em học hỏi những bài học kinhnghiệm, quý giá vè bổ ích mà em chưa biết trên sách vở Ở đây em được thực hành, được
cọ sát thực tế và chính nơi đây đã giúp cho vốn kiến thức của em thêm vững chắc taynghề và chuyên môn thành thạo, giúp em có lòng tự tin hơn trước
Khi ra trường nếu được vào công tác tại một bệnh viện thẩm mỹ, thẩm mỹ việnhay spa, ở bất cứ nơi đâu cũng là niềm vui, niềm vinh dự đối với em Em sẽ cố gắngmang hết kiến thức đã học và tinh thần trách nhiệm, đóng góp cho xã hội, đồng thờikhông ngừng học tập nâng cao kiến thức chuyên môn, nâng cao tay nghề rèn luyện tưtưởng đạo đức, nghề nghiệp, góp phần nhỏ bé vào sự nghiệp chăm sóc sức khỏe sắc đẹpcủa mọi người và xứng đáng là một học sinh trường Cao đằng Y Dược Cộng Đồng
Đến đây, một lần nữa em xin gửi đến các thầy cô trong trường, Ban Giám Hiệunhà trường và cô chủ nhiệm lớp VB2K801 những lời chúc tốt đẹp nhất Chúc thầy côluôn mạnh khỏe, công tác tốt, đào tạo ra những mầm xanh của đất nước, thúc đẩy ngànhđiều dưỡng nói riêng và nền y học nước nhà nói chung Không ngừng phát triển với cácnước trên thế giới
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC 6
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: DA MỤN TRỨNG CÁ 8
1.1 Mụn trứng cá là gì? 8
1.2 Cơ chế gây ra mụn trứng cá 8
1.3 Nguyên nhân gây mụn trứng cá được xác định do các yếu tố sau: 10
1.4 Triệu trứng hình thành của da bị mụn trứng cá 11
1.5 Biến chứng để lại của mụn trứng cá 11
1.6 Phương pháp điều trị 12
1.6.1 Mức độ nhẹ 12
1.6.2 Mức độ vừa 13
1.6.3 Mức độ nặng 14
1.6.4 Một số trường hợp khác 15
1.6.5 Một số phương pháp thẩm mỹ hỗ trợ điều trị mụn trứng cá 15
1.7 Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa 16
1.8 Vai trò của kem chống nắng trong điều trị mụn trứng cá 18
1.9 Vai trò của sử dụng dưỡng ẩm trong chăm sóc da mụn trứng cá Những lưu ý khi lựa chọn kem dưỡng ẩm cho da mụn trứng cá 19
CHƯƠNG 2 NÁM DA 20
2.1 Nám da là gì? 20
2.2 Triệu chứng nám da 21
3.3 Nguyên nhân hình thành nám 22
2.3.1 Nguyên nhân nội sinh 22
2.3.2 Nguyên nhân ngoại sinh 24
2.4 Chuẩn đoán tình trạng da sạm nám 24
2.5 Phương pháp điều trị nám da 25
2.5.1 Dùng thuốc điều trị nám da 25
2.5.2 Dùng thủ thuật y tế điều trị nám sạm da 26
2.5.3.Trị nám da không cần dùng thuốc 26
2.6 Phòng ngừa tình trạng nám da 27
Trang 4CHƯƠNG 3 SẸO RỖ 29
3.1 Cơ chế hình thành sẹo rỗ 29
3.2 Các loại sẹo thường gặp 30
3.3 Nguyên nhân hình thành sẹo rỗ 31
2.4 Phân loại sẹo rỗ 32
3.5 Các phương pháp điều trị sẹo rỗ 33
3.5.1 Phương pháp cắt đáy sẹo rỗ 33
3.5.2 Công nghệ trị sẹo rỗ bằng laser fractional CO2 34
3.5.3 Công nghệ trị sẹo rỗ hiệu quả bằng phương pháp lăn kim 35
3.5.4 Công nghệ trị sẹo rỗ mới nhất bằng PRP 36
3.5.5 Công nghệ trị sẹo rỗ với Cross TCA 36
2.5.6 Sử dụng thuốc bôi trị sẹo rỗ kết hợp 37
3.6 Các biện pháp phòng tránh sẹo 38
3.6.1 Chăm sóc da đúng cách khi bị chấn thương 38
3.6.2 Chăm sóc da ngừa sẹo lồi và sẹo lõm trong quá trình phục hồi 38
3.6.3 Bỏ thói quen nặn mụn 38
3.7 Những điều cần chú ý khi điều trị rỗ mặt 38
CHƯƠNG 4: LÃO HOÁ DA 40
4.1 Lão hoá da là gì 40
4.2 Dấu hiệu nhận biết da bị lão hoá 40
4.3 Nguyên nhân gây ra tình trạng da bị lão hoá 41
4.4 Khi nào nên chống lão hoá da 43
4.5 Cách khắc phục và ngăn ngừa lão hoá da sớm 43
4.5.1 Cách ngăn ngừa da lão hóa sớm 44
4.5.2 Cách dự phòng da lão hóa sớm bằng các phương pháp thẩm mỹ 45
4.6 Vai trò của kem chống nắng trong chăm sóc da lão hoá 46
KẾT LUẬN 48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ
Trang 5UV : Tia cực tím
UVA : Tia cực tím có bước sóng dài từ 320 nm đến 400nm
UVB : Tia cực tím có bước sóng từ 290nm đến 320nm
SPF : Chỉ số thể hiện khả năng chống nắng (Sun Protection Factor)
AIN : Viện nghiên cứu dinh dưỡng Hoa Kỳ
PRP : Cấy máu tự thân vào cơ thể (platelet rich plasma)
Cross TCA: Tái tạo sẹo rỗ sử dụng Acid Trichloroacetic
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Bảng 1.1 Cơ chế hình thành mụn trứng cá 8Bảng 2.1 Các loại da nám 20
Trang 6Bảng 2.2 Các triệu chứng da nám 22
Bảng 2.3 Các loại thuốc điều trị nám da 26
Bảng 3.1 Quá trình hình thành sẹo 29
Bảng 3.2 Các loại sẹo rỗ thường gặp 32
Bảng 3.3 Ưu - Nhược điểm của phươg pháp cắt đáy sẹo rỗ 34
Bảng 3.4 Ưu - Nhược điểm của Công nghệ trị sẹo rỗ bằng laser fractional CO2 34
Bảng 3.5 Ưu - Nhược điểm của Công nghệ trị sẹo rỗ hiệu quả bằng pp lăn kim 35
Bảng 3.6 Ưu - Nhược điểm của Công nghệ trị sẹo rỗ mới nhất bằng PRP 36
Bảng 3.7 Ưu - Nhược điểm của Công nghệ trị sẹo rỗ với Cross TCA 37
Bảng 4.1 Các dấu hiệu nhận biết da bị lão hoá 40
MỞ ĐẦU
Nếu như trước đây, nhu cầu con người chỉ dừng lại ở việc ăn no, mặc ấm thì ngày nay, nhu cầu đó đã trở thành phải ăn ngon, mặc đẹp Nhu cầu mong muốn được chỉn chu
về ngoại hình, diện mạo tươi tắn hơn để bản thân được tự tin hơn trong công việc, gặt thêm hái thành công trong cuộc sống
Trang 7Kinh tế xã hội cũng ngày càng phát triển, thu nhập và chất lượng cuộc sống củacon người được cải thiện, nâng cao Người Việt cũng dần thoải mái hơn trong việc chitiền cho các dịch vụ làm đẹp và chăm sóc sức khỏe đặc biệt phải kể đến chăm sóc dathẩm mỹ Chính vì thế, tiềm năng của nghề chăm sóc da thẩm mỹ rất cao.
Chăm sóc da thẩm mỹ tập trung vào việc cải thiện và làm tăng vẻ đẹp cho làn dacủa chúng ta Có rất nhiều bệnh hay sang thương ở da làm cho làn da của chúng ta thayđổi cả về màu sắc lẫn cấu trúc da khiến bạn cảm thấy thiếu tự tin hơn Những khuyếtđiểm trên da thường bao gồm sẹo mụn, nếp nhăn và những thay đổi trong sắc tố (đốmđen, đốm sáng)
Điều trị chăm sóc da thẩm mỹ bao gồm các phương pháp điều trị không phẫu thuật
và điều trị có phẫu thuật Bên cạnh đó, để mang lại kết quả tốt nhất, chúng ta cũng cầnphải duy trì một chế độ ăn uống và chế độ tập thể dục thích hợp theo hướng dẫn của bác
sĩ Lựa chọn điều trị thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng da và mức độ nghiêm trọng củabệnh lý, màu da và các vùng bị ảnh hưởng Bác sĩ da liễu sẽ đánh giá từng trường hợpriêng biệt để cung cấp cho bạn các phương pháp chăm sóc và điều trị tốt nhất
Chính vì vậy, chuyên đề này mong sẽ mang lại các thông tin về nguyên nhân,phương pháp chăm sóc đối với từng bệnh lý cụ thể của da, giúp cho chúng ta có đượcmột làn da trắng sáng mịn màng, tươi trẻ, giúp chúng ta tự tin hơn với các cuộc gặp gỡ,giao tiếp
CHƯƠNG 1: DA MỤN TRỨNG CÁ1.1 Mụn trứng cá là gì?
Mụn trứng cá là tình trạng viêm nhiễm ở nang lông tuyến bã, liên quan tới sự tăngtiết bã nhờn và sự hình thành nhân trứng cá Các tổn thương được hình thành do sự tăngtiết chất bã nhờn bị ứ đọng trong các nang lông bởi tình trạng bít tắc sự lưu thông củatuyến bã, đi kèm với tình trạng viêm nhiễm, thông qua sự phát triển của các vi trùng sinhmụn trong các đơn vị nang lông tuyến bã.Nếu không điều trị đúng và không tuân thủ điều
Trang 8trị, bệnh nặng nề hơn, để lại di chứng khó chữa, khiến người bệnh rơi vào trạng thái mặccảm, tự ti trong giao tiếp, giảm hiệu quả công việc.
Mụn trứng cá thông thường (mụn sần, mụn mủ, mụn đầu đen, mụn đầu trắng) làloại bệnh lý về da phổ biến nhất ở các nước phát triển Bệnh thường gặp ở độ tuổi dậy thì,xuất hiện cùng lúc với sự thay đổi hóc-môn trong cơ thể và có thể kéo dài đến độ tuổitrưởng thành Khoảng 80 - 90% thanh niên bị ảnh hưởng bởi mụn trứng cá ở các mức độkhác nhau, và có đến 20 - 30% trong số đó cần được hỗ trợ bởi các liệu pháp y học Sốlượng người trưởng thành bị mụn trứng cá cũng ngày càng gia tăng, đặc biệt là ở phụ nữ
1.2 Cơ chế gây ra mụn trứng cá
* Cơ chế gây mụn trứng cá được xác định do 4 yếu tố sau:
Bảng 1.1 Cơ chế hình thành mụn trứng cá
- Tăng tiết chất bã nhờn: bao gồm yếu tố nội tiết và các yếu tố không liên quan
đến nội tiết (xà phòng, sở hữu làn da dầu, mức độ tăng tiết bã nhờn…)
Hiện tượng này xảy ra khi bã nhờn được sản xuất quá nhiều Về mặt sinh lý, tuyến
bã nhờn tiết ra một chất dầu gọi là bã nhờn nhằm bôi trơn tóc và da
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự sản xuất bã nhờn như hóc-môn, khí hậu, việcdùng thuốc và các yếu tố di truyền
Trang 9Quá trình tiết bã nhờn bị xáo trộn có thể gây nên chứng Viêm da Tiết bã, một loạiviêm phổ biến khiến da bị bong tróc, đóng vảy trắng hoặc vàng ở các khu vực da nhờnnhư ở đầu hoặc bên trong tai Tìm hiểu thêm về Sự tăng tiết bã nhờn.
- Rối loạn sừng hóa ống bã: làm hẹp, thậm chí tắc đường thoát chất bã nhờn gây
nên tình trạng ứ đọng chất bã
Việc da sản xuất quá nhiều bã nhờn (sự tăng tiết bã nhờn) kết hợp với việc tích tụcác lớp tế bào chết (sự tăng sừng) xảy ra ở nang lông dẫn đến sự bít tắt lỗ chân lông Hiệntượng này khiến các vách nang phình lên, dẫn đến sự hình thành mụn đầu trắng, hoặcmụn đầu đen nếu phần bít tắt ấy ở gần bề mặt da
Khi nang lông nhất là cổ nang lông tuyến bã bị sừng hóa làm cho ống bài xuấttuyến bã bị hẹp lại, khiến cho chất bã bị ứ đọng trong lòng tuyến bã Nếu không xảy rabội nhiễm, chất bã cô lại thành nhân trứng cá (khoảng 30 ngày) Nếu xảy ra bội nhiễm,tuyến bã sẽ sinh mủ, quá trình viêm nhiễm lan sang tuyến bã khác, gây nên dạng trứng cábọc, trứng cá viêm tấy
- Vi khuẩn: liên cầu, tụ cầu và đặc biệt là Cuti Bacterium Acnes trong các ống
tuyến bã Đây là vi khuẩn quan trọng nhất trong căn sinh bệnh học mụn trứng cá Là loại
vi khuẩn gram dương kỵ khí, phát triển tốt nhất trong điều kiện pH bằng 5-5,6, nhiệt độ30-37 độ C Trên cơ thể người có cơ địa tăng tiết bã nhờn, có dày cổ nang lông tuyến bã
là điều kiện cho vi khuẩn kỵ khí phát triển Trong đó, Cuti Bacterium acnes giữ vai tròchính trong sự phát triển mụn trứng cá
- Tình trạng viêm nhiễm: sự xuất hiện của vi trùng sinh mụn, tạo ra các chất sinh
học Các chất này hoạt hóa hệ thống bổ thể, các bạch cầu đa nhân, gây tình trạng viêmnang lông
Mụn trứng cá thường xuất hiện ở vùng da có nhiều tuyến dầu (bã nhờn) như mặt,trán, ngực, phần lưng trên và vai Các nang lông được kết nối với các tuyến dầu
Thành nang có thể phồng lên và tạo ra mụn đầu trắng hoặc mụn đầu đen do lỗchân lông nở lớn Nhìn mắt thường, mụn đầu đen có thể trông giống như bụi bẩn mắc kẹttrong lỗ chân lông Tuy nhiên, mụn hình thành do lỗ chân lông bị tắc nghẽn bởi dầu và vikhuẩn tích tụ, khi tiếp xúc với không khí sẽ chuyển sang màu nâu đen
Trang 101.3 Nguyên nhân gây mụn trứng cá được xác định do các yếu tố sau:
- Tuổi tác: ở giai đoạn dậy thì, nội tiết tố chưa được cân bằng khiến tuyến bã nhờn
hoạt động quá mức, dẫn đến tình trạng bít tắc lỗ chân lông và gây mụn Sau tuổi 20, nộitiết đã ổn định, mụn trứng cá sẽ giảm đi và ít xuất hiện Tuy nhiên, tình trạng mụn, thậmchí mụn bọc, mủ… vẫn xảy ra ở những người sau độ tuổi 20 Nguyên nhân có thể đến từcác yếu tố môi trường, căng thẳng, ăn thức ăn nhiều dầu mỡ…
- Thay đổi nội tiết tố: các nội tiết tố nam (androgen), nhất là testosterone kích
thích tiết bã nhờn, progesterone liều cao có tác dụng kích thích, liều thấp có tác dụng ứcchế Oestrogen liều cao có tác dụng ức chế Hormone tuyến yên kích thích trực tiếp đếntuyến bã Các yếu tố trên lý giải mối liên quan giữa trứng cá thường gặp ở tuổi dậy thìhoặc liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt
- Di truyền: nếu cả bố và mẹ đều bị mụn trứng cá, khả năng con cái có thể bị mụn
trứng cá
- Tẩy rửa: lạm dụng xà bông kích thích tăng tiết bã, tăng nguy cơ hình thành mụn
trứng cá
- Môi trường: các chất béo động vật trong môi trường, tiệm bán đồ ăn nhanh,
công nhân cơ khí tiếp xúc thường xuyên với dầu nhờn của động cơ, độ ẩm, tia tử ngoại
Sự gia tăng độ ẩm trên bề mặt da ở môi trường khí hậu nóng ẩm có thể làm gia tăng sựtrầm trọng của trứng cá, do sự tắc nghẽn ống nang lông tuyến bã
- Thực phẩm ăn kiêng:
+ Chế độ ăn uống có chỉ số đường huyết thấp Cắt bỏ thịt chế biến và carbs tinh
chế có thể giúp giảm tổn thương do mụn trứng cá
+ Các sản phẩm sữa: việc tiêu thụ một số sản phẩm từ sữa và chế phẩm từ sữa,
dường như làm trầm trọng thêm tình trạng mụn trứng cá Tuy nhiên, các sản phẩm từ sữakhông phải sữa (như pho mát) dường như không làm trầm trọng thêm tình trạng mụntrứng cá
+ Chất béo và axit béo: axit béo omega -3 và omega-6 có thể giúp giảm mụn
trứng cá
Trang 11+ Ăn chay: dù chế độ ăn thuần chay và ăn chay có thể mang lại nhiều lợi ích cho
sức khỏe, nhưng có ít bằng chứng cho thấy chế độ ăn này giúp ích cho việc điều trị mụntrứng cá
+ Chế phẩm sinh học: dù chế phẩm sinh học được tìm thấy trong sữa chua, thực
phẩm lên men, các chất bổ sung… có thể giúp cải thiện mụn trứng cá nhưng các chuyêngia vẫn chưa thấy được lợi ích của chế phẩm sinh học trong điều trị tình trạng da liễu này
- Ma sát hoặc áp lực lên da: quá trình cọ sát của các vật dụng như điện thoại,
điện thoại di động, mũ bảo hiểm, vòng cổ, ba lô quá chặt… hay thường xuyên đeo khẩutrang hoặc khẩu trang kém chất lượng, tác động lên da cũng được xem là nguyên nhângây mụn
1.4 Triệu trứng hình thành của da bị mụn trứng cá
Tùy vào mức độ nghiêm trọng của mụn, các dấu hiệu mụn trứng cá sẽ khác nhau:
- Mụn đầu trắng do lỗ chân lông tắc nghẽn
- Mụn đầu đen do lỗ chân lông mở rộng
- Các nốt mụn nhỏ màu đỏ, mềm (sẩn)
- Mụn nhọt (mụn mủ), là những nốt sẩn có mủ ở đầu
- Các cục u lớn, rắn, gây đau dưới da (nốt sần)
- Đau, có mủ dưới da (tổn thương dạng nang)
Mụn trứng cá thường xuất hiện trên mặt, trán, ngực, lưng trên và vai
1.5 Biến chứng để lại của mụn trứng cá
Những biến chứng để lại của mụn trứng cá thường xảy ra ở người da sẫm màu,bao gồm:
- Sẹo: biến chứng da rỗ (sẹo mụn) và da dày (sẹo lồi) có thể tồn tại lâu dài sau khimụn đã lành
- Da thay đổi: sau khi hết mụn, vùng da bị ảnh hưởng có thể sẫm màu hơn (tăngsắc tố) hoặc sáng hơn (giảm sắc tố) so với thời điểm trước khi bị mụn
1.6 Phương pháp điều trị
Phương pháp điều trị mụn trứng cá tuỳ thuộc vào loại mụn và tình trạng mụn củabạn nặng hay nhẹ Đôi lúc bác sĩ sẽ kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để điều trị hiệu
Trang 12quả nhất và tránh tình trạng “lờn” thuốc do vi khuẩn trong mụn đã kháng thuốc Bạn cóthể trị mụn trứng cá bằng cách sử dụng kem dưỡng hoặc thuốc đặc trị và thuốc uống.
Liệu pháp kép (ví dụ, phối hợp tretinoin với benzoyl peroxide, kháng sinh tạichỗ, hoặc cả hai) nên được sử dụng để điều trị trứng cá (viêm) nhẹ Thuốc kháng sinhtại chỗ là erythromycin hoặc clindamycin Kết hợp benzoyl peroxit với những khángsinh này có thể giúp hạn chế sự phát triển của kháng thuốc Axit glycolic có thể được sửdụng thay thế hoặc phối hợp với tretinoin nhưng không còn được sử dụng phổ biến Cácphương pháp điều trị không có tác dụng phụ đáng kể ngoài việc khô và kích ứng (vàphản ứng dị ứng hiếm gặp với benzoyl peroxide)
Nếu bệnh nhân không đáp ứng với điều trị tại chỗ thì loại bỏ nhân mụn bằng cơhọc như trích nhân mụn Lấy bỏ nhân mụn có thể được thực hiện bởi bác sĩ, y tá, hoặctrợ lý bác sĩ Đầu cuối của dụng cụ lấy nhân mụn giống như một lưỡi lê hoặc lưỡi lê đểchọc vào mụn nhân đóng Đầu kia gây áp lực để trích nhân mụn
Kháng sinh uống (ví dụ, tetracycline, minocycline, doxycycline, erythromycin)
có thể được sử dụng khi tổn thương lan rộng mà không thể dùng thuốc tại chỗ
Clascoterone là thuốc ức chế thụ thể androgen tại chỗ đầu tiên để điều trị mụntrứng cá Nó có thể được sử dụng cho bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên Kem clascoterone1% bôi 2 lần/ngày Các tác dụng ngoại ý bao gồm mẩn đỏ, đóng vẩy hoặc khô và ngứa;
Trang 13mặc dù tăng kali máu và ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận đã được dự đoán dựatrên cơ chế của nó, những tác dụng này chưa được nhận thấy trên lâm sàng.
1.6.2 Mức độ vừa
Điều trị kháng sinh toàn thân là cách tốt nhất để điều trị trứng cá ở mức độ vừaphải Thuốc kháng sinh hiệu quả cho trứng cá bao gồm tetracycline,minocycline,erythromycin, doxycycline và sarecycline Hiệu quả tối đa khi điều trị ≥ 12 tuần
Điều trị tại chỗ như đối với trứng cá nhẹ thường được sử dụng đồng thời vớithuốc kháng sinh đường uống
Doxycycline và minocycline là những thuốc điều trị bậc một; cả hai đều có thểdùng chung với thức ăn Tetracycline cũng là một lựa chọn đầu tiên tốt, nhưng khôngthể dùng chung với thực phẩm và có hiệu quả thấp hơn doxycycline và minocycline.Liều Doxycycline và minocycline là 50 đến 100 mg uống 2 lần/ngày Doxycycline cóthể gây nhạy cảm với ánh sáng, và minocycline có thể có nhiều tác dụng phụ khi dùnglâu dài, bao gồm lupus do thuốc và tăng sắc tố do thuốc Liều lượng tetracycline là 250hoặc 500 mg, uống 2 lần/ngày giữa các bữa ăn Để giảm tình trạng kháng thuốc khángsinh thì sau khi kiểm soát được tổn thương (thường từ 2 đến 3 tháng) duy trì kháng sinhbằng liều càng thấp càng tốt Sarecycline là một loại kháng sinh tetracycline mới Liềulượng theo cân nặng: 33 đến 54 kg, 60 mg uống một lần/ngày; 55 đến 84 kg, 100 mguống một lần/ngày; và 85 đến 136 kg, 150 mg uống một lần/ngày Nếu điều trị tại chỗkiểm soát bệnh tốt có thể dừng kháng sinh
Erythromycin và azithromycin là một lựa chọn khác, nhưng có thể gây ra tácdụng phụ trên đường tiêu hóa và kháng thuốc kháng sinh xuất hiện thường xuyên hơn.Một số bác sĩ cũng sử dụng trimethoprim/sulfamethoxazole, nhưng kháng thuốc có thểphát triển và sự kết hợp này có thể gây ra phản ứng bất lợi thuốc
Việc sử dụng kháng sinh lâu dài có thể gây ra một bệnh viêm nang lông mụn mủquanh mũi và giữa mặt Sau khi dừng thuốc kháng sinh đường uống, các nhiễm khuẩnhiếm gặp có thể khó điều trị và tốt nhất là điều trị bằng isotretinoin uống Ampicillin làmột phương pháp điều trị thay thế cho viêm nang lông do vi khuẩn gram âm Ở phụ nữ,
sử dụng kháng sinh kéo dài có thể gây viêm âm đạo do candida; nếu liệu pháp tại chỗ
Trang 14và toàn thân không điều trị hết được vấn đề này thì phải ngừng thuốc kháng sinh điều trịmụn trứng cá.
Nếu bệnh nhân là phụ nữ và không đáp ứng với thuốc kháng sinh đường uống, cóthể xem xét dùng thử thuốc kháng androgen (thuốc ngừa thai và/hoặc spironolactone)
1.6.3 Mức độ nặng
Isotretinoin uống là phương pháp điều trị tốt nhất cho các bệnh nhân bị mụntrứng cá ở mức độ trung bình mà kháng kháng sinh và đối với những người bị mụntrứng cá nặng Liều dùng isotretinoin thường là 1 mg/kg, 1 lần/ngày trong 16 đến 20tuần, nhưng liều có thể tăng lên 2 mg/kg, 1 lần/ngày Nếu tác dụng phụ ở mức khôngdung nạp, có thể giảm liều xuống còn 0,5 mg/kg một lần/ngày Sau khi điều trị, mụn cóthể tiếp tục cải thiện
Nhiều bệnh nhân không yêu cầu đợt điều trị thứ 2; Khi cần, nó chỉ được tiếp tụcsau khi đã ngừng thuốc trong 4 tháng, trừ trường hợp nghiêm trọng có thể tiếp tục lạisớm hơn Cần phải làm lại nếu liều khởi đầu thấp (0,5 mg/kg) Với liều lượng này (rấtphổ biến ở Châu Âu), ít tác dụng phụ hơn, nhưng thường cần kéo dài thời gian điều trị.Liều lượng tích lũy đã được hỗ trợ; tổng liều từ 120 đến 150 mg/kg dẫn đến tỷ lệ táiphát thấp hơn, và một số chuyên gia đề xuất liều tích lũy cao hơn là 220 mg/kg
Isotretinoin gần như luôn có hiệu quả, nhưng sử dụng hạn chế bởi các tác dụngphụ bao gồm khô kết mạc mắt và niêm mạc của bộ phận sinh dục, môi bị nứt, đau khớp,trầm cảm, tăng lipid máu và nguy cơ dị tật bẩm sinh nếu điều trị xảy ra trong thai kỳ.Bôi các chất có petrolatum thường làm giảm bớt khô da và niêm mạc Đau khớp (phầnlớn là khớp lớn hoặc lưng dưới) thường xảy ra Nguy cơ trầm cảm và tự tử rất hiếm gặpnhưng ngày càng được công bố nhiều hơn Mặc dù nguy cơ mắc bệnh viêm ruột mớihoặc nặng hơn (bệnh Crohn và viêm đại tràng thể loét) đã được đề xuất có liên quanđến việc sử dụng isotretinoin, nhưng mối liên quan như vậy hiện nay dường như khôngthể xảy ra
Công thức máu, xét nghiệm về gan, nồng độ triglyceride và cholesterol nên đượcxác định trước khi điều trị Các xét nghiệm cần được đánh giá lại sau 4 tuần điều trị, trừkhi các triệu chứng bất thường được ghi nhận, không cần phải lặp lại cho đến khi kết
Trang 15thúc điều trị Hiếm khi dừng thuốc do triglycerides tăng quá cao Chức năng gan ít khi
bị ảnh hưởng Do isotretinoin gây quái thai, phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ được thông báorằng họ phải sử dụng 2 phương pháp ngừa thai trong vòng 1 tháng trước khi điều trị,trong khi điều trị và trong ít nhất 1 tháng sau khi ngừng điều trị Xét nghiệm thử thainên được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị và hàng tháng cho đến 1 tháng sau khingừng điều trị
cá với liều 50 đến 150 mg (tối đa 200 mg) uống mỗi ngày một lần Cyproterone acetateđược sử dụng ở Châu Âu Khi các biện pháp khác thất bại, một biện pháp tránh thai cóchứa estrogen/progesterone có thể được thử; cần trị liệu ≥ 6 tháng để đánh giá hiệu quả
1.6.5 Một số phương pháp thẩm mỹ hỗ trợ điều trị mụn trứng cá
- Liệu pháp tiêm là một kỹ thuật sử dụng kim hoặc ánh sáng để đưa hóa chất
và chất chống oxy hóa trực tiếp vào lỗ chân lông Điều này nhằm giảm lượng chất nhờntiết ra và kích thích các tế bào da mới phát triển
- Mài mòn và siêu mài mòn da là phương pháp điều trị loại bỏ các tế bào da chết,giúp thúc đẩy da mới phát triển và ngăn chặn lỗ chân lông khỏi bị tắc
- Lột da bằng hóa chất cũng có thể được sử dụng để loại bỏ các tế bào da chết vàngăn chặn lỗ chân lông bị tắc Một số hóa chất được sử dụng phổ biến là axit glycolic vàaxit salicylic
Trang 16- Mụn viêm sâu như mụn bọc và mụn nang thường để lại sẹo Do đó, bác sĩ sẽ chobạn uống thuốc kháng sinh ngay từ đầu để tránh mụn sưng to nhiều hơn, đồng thời kếthợp các liệu pháp khác Có nhiều phương pháp để xóa sẹo như liệu pháp laser trị sẹo lõmhoặc bôi thuốc cho sẹo lồi nhỏ và tiểu phẫu cho sẹo lồi lớn.
1.7 Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa
Dẫu không thể ngăn ngừa hoàn toàn mụn trứng cá, nhưng bạn có thể thực hiệnnhững bước chăm sóc tại nhà để giảm nguy cơ phát sinh mụn trứng cá Những việc làm
cụ thể bao gồm:
- Ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên và uống nhiều nước (ít nhất
1.5 lít/ngày) sẽ giúp chất nhờn dưới da dễ bài tiết hơn và cải thiện tình trạng trao đổi chấttrong cơ thể bạn Hãy đảm bảo bạn có chế độ ăn cân bằng với nhiều trái cây, rau và thịtnạc, nên tránh các loại thực phẩm có nhiều đường và thực phẩm chiên Bạn hãy uốngnhiều nước và nước ngọt ít gas như soda Khi bị căng thẳng, bạn nên hoạt động thể chấtbằng việc đi bộ buổi sáng trước khi đi làm hoặc đi bơi vào buổi tối
- Rửa mặt nhẹ nhàng không quá 2 lần/ngày Theo Viện nghiên cứu da liễu Hoa
Kỳ (AIN), việc rửa mặt quá thường xuyên sẽ khiến da nhạy cảm khó chịu và gây mụnmọc không kiểm soát Hãy dùng đầu ngón tay rửa mặt với nước ấm mỗi sáng và tối Bạncũng có thể rửa mặt với sữa rửa mặt dạng nhẹ sau khi tập luyện để diệt khuẩn và sạch mồhôi
- Ngủ và nghỉ ngơi đầy đủ, đúng giờ: Điều này giúp các hormone không bị rối
loạn
- Giữ tay sạch để tránh lây vi khuẩn và chất bẩn từ tay vào mụn, khiến mụn càng
nặng hơn
- Dùng thuốc hoặc kem theo hướng dẫn của bác sĩ Sau khi vừa rửa mặt hoặc
tắm xong, bạn cần đợi 15 phút rồi hãy mới thoa thuốc lên da, bởi vì làn da ẩm ướt sẽ hấpthụ nhiều thuốc hơn, do đó dễ dàng khiến da bạn khó chịu
- Tránh những chất gây kích ứng mụn như mỹ phẩm không hợp với da và kem che khuyết điểm Bạn nên dùng mỹ phẩm, kem chống nắng và dầu gội đầu không
chứa dầu (oil free) và trên nhãn có ghi không gây mụn
Trang 17-Nếu bạn bị kích ứng mụn do nắng thì tốt nhất là không nên để da trần tiếp xúctrực tiếp dưới nắng Bạn nên dùng kem chống nắng không chứa dầu – đó là các sản phẩm
có in “không chứa các thành phần gây bít lỗ chân lông” hoặc “không gây mụn”(noncomedogenic hoặc nonacnegenic)
- Đừng tự ý nặn mụn hoặc tự lấy mủ Điều này rất dễ để lại sẹo hoặc làm lây lan
chỗ viêm, để lại sẹo nghiêm trọng về sau Bác sĩ sẽ lấy mụn cho bạn khi cần
- Kiểu tóc gọn gàng Bạn nên để kiểu tóc không phủ xuống mặt hoặc che trán, đặc
biệt nếu có làn da dầu Nếu bạn đội nón hay mang khăn choàng, đừng mặc quá chặt đểtránh gây bí da
- Che chắn vùng da mụn Khi đi ra ngoài, bạn nên che vùng bị mụn lại bằng băng
keo cá nhân để ngăn ngừa bụi bẩn và vi khuẩn trong môi trường bám vào mụn Đối vớimột số mụn lớn, tình trạng da khô có thể làm chậm quá trình lành mụn Vì vậy, bạn nêncung cấp độ ẩm cho vùng mụn để nhanh hồi phục và thay băng vùng mụn hằng ngày mỗi
3 – 4 giờ Sử dụng thuốc trị mụn phải theo sự chỉ dẫn của bác sĩ và hãy đọc kỹ hướng dẫntrước khi dùng thuốc
- Thăm khám bác sĩ Bạn nên đi khám da liễu nếu mụn trở nên nặng hơn hoặc để
lại sẹo dù đã được điều trị
Điều trị mụn cần nhiều thời gian và đòi hỏi nhiều kinh nghiệm từ bác sĩ chuyênkhoa da liễu Nếu tình trạng mụn của bạn kéo dài, ảnh hưởng thẩm mỹ và mất tự tin thìbạn nên đi khám và điều trị lâu dài tại các bác sĩ da liễu uy tín Đừng tự ý mua thuốc bôihay can thiệp nặn mụn vì có thể làm tình trạng mụn trở nên xấu hơn và để lại sẹo rỗ
Tùy theo cơ địa và tình trạng mụn mà bác sĩ sẽ kê toa thuốc hoặc can thiệp thíchhợp Tình trạng da mụn trứng cá dạng nhẹ hoặc vừa thường được điều trị trong thời gianhơn 4 - 8 tuần theo một chế độ sinh hoạt đặc biệt Bạn cần phải kiên trì thực hiện hết liệutrình, sau đó bắt đầu điều trị sạch da để ngừa tình trạng mụn mọc không kiểm soát
Dù cách điều trị mụn trứng cá bằng các loại thuốc hay liệu pháp y khoa thì đều cần
có sự kết hợp với cách sinh hoạt lành mạnh để vừa loại bỏ vừa ngăn ngừa mụn quay lại,đồng thời chăm sóc da khỏe đẹp hơn
Trang 181.8 Vai trò của kem chống nắng trong điều trị mụn trứng cá
Ánh nắng mặt trời gây ảnh hưởng tiêu cực đến làn da như: làm tăng nguy cơ ungthư da, lão hóa sớm và tăng sắc tố Vì thế, việc sử dụng kem chống nắng để tránh tác hạicủa tia UV là rất quan trọng
Theo các chuyên gia da liễu, da mụn vẫn cần dùng kem chống nắng Khi tiếp xúcvới nhiệt hồng ngoại từ mặt trời thì mụn càng bùng phát nhiều hơn Hơi nóng gây hại và
có thể gây kích ứng làn da của bạn Mặt khác, da sẽ bị tăng sắc tố khi tiếp xúc với ánhnắng mặt trời do sự sản sinh của melanin, khiến những vết sẹo mụn sẽ trở nên trở nêntrầm trọng hơn
Lựa chọn kem chống nắng phù hợp với da mụn: với những chị em bị da mụn
thường rất khó khăn trong việc tìm ra kem chống nắng phù hợp Bởi sử dụng sản phẩmchống nắng không phù hợp có thể gây ra kích ứng da dẫn đến mụn nhiều hơn Một lý dokhác khiến người bị mụn trứng cá và da dầu ghét kem chống nắng là nó thường làm da bịnhờn và nổi mụn Với da dầu và da mụn, bạn nên sử dụng sản phẩm chống nắng dạnglỏng, gel hoặc xịt Bởi chúng ở dạng nước sẽ dễ dàng hấp thụ hoàn toàn vào da mà không
để lại vệt kem
Nếu da dầu hoặc da mụn thì nên ưu tiên lựa chọn sản phẩm chống nắng khôngchứa dầu nhằm giúp da mặt không bị bóng dầu Ngoài ra, không nên dùng kem chốngnắng dành cho cơ thể để thoa lên mặt Bởi kem chống nắng body thường có kết cấu nặng
và nhờn, dễ gây mụn
Chọn kem chống nắng có chỉ số SPF 30 trở lên: Học viện Da liễu Hoa Kỳ
khuyến nghị sử dụng kem chống nắng có SPF ít nhất 30 hoặc cao hơn mỗi ngày sẽ chặnkhoảng 97% tia UV Theo đó, chị em phụ nữ nên thoa kem chống nắng mỗi ngày để đượcbảo vệ tốt nhất, kể cả khi trời nhiều mây hoặc mưa
1.9 Vai trò của sử dụng dưỡng ẩm trong chăm sóc da mụn trứng cá Những lưu ý khi lựa chọn kem dưỡng ẩm cho da mụn trứng cá
Không dưỡng ẩm cho da mụn sẽ tác dụng ngược lại so với những gì bạn nghĩ Khi
da khô, nó có thể dễ bị kích thích nhiều hơn và khiến cho mụn trông to hơn đồng thời tình
Trang 19trạng cũng trở nên tồi tệ hơn Vì vậy, lựa chọn kem dưỡng ẩm nhẹ, không chứa dầu, giúp cho da khoẻ hơn, duy trì nhiều nước và hydrat hoá.
Khoa học đã chứng minh ánh sáng xanh và đỏ trong ánh sáng mặt trời mới là yếu
tố có tác dụng trong trị mụn chứ không phải làm khô da Cồn làm khô da và đồng thờikhiến da bị viêm Độ ẩm trong da giúp lỗ chân lông luôn mở, do đó ngăn chặn sụ hìnhthành của mụn Kem dưỡng phù hợp cùng nước, xịt khoáng có thể hỗ trợ tình trạng khô
da, giúp giảm thiểu tình trạng mụn Nếu da bị mụn trứng cá, bạn sẽ thấy chuyển biến rõrệt khi dùng kem dưỡng ẩm
Những phương pháp điều trị mụn có xu hướng làm khô da và kích ứng da Vìvậy, sử dụng kem dưỡng ẩm khi bị mụn mỗi ngày có thể giúp làn da có thể dung nạpđược các loại thuốc đang sử trong quá trình điều trị Độ ẩm trong da giúp loại bỏ bớt dầuthừa trên da và chính dầu trên da lại đưa độ ẩm (và cả tế bào chết, vi khuẩn mụn) lên bềmặt da Kem dưỡng ẩm cũng có thể hữu ích bất cứ khi nào da của bạn cảm thấy khô,chẳng hạn như trong mùa đông
Khi da trở nên khô, thì làn da sẽ tiết ra nhiều dầu hơn Dầu thừa có thể làm tắcnghẽn lỗ chân lông, và điều này sẽ là nguy cơ dẫn đến tình trạng mụn trứng cá, mụn đầuđen hay mụn nhọt Kem dưỡng ẩm phù hợp có thể ngăn ngừa da bị khô và kích ứng Kemdưỡng sẽ giúp gia giữ nước tốt hơn và tránh sự tiết dầu thừa Tuy nhiên, cần phải lựachọn kem dưỡng da bị mụn phù hợp mới có thể cải thiện được tình trạng của da
Một số thông tin cần quan tâm trên nhãn khi lựa chọn kem dưỡng ẩm cho da:không chứa dầu, không gây mụn, không làm tắc nghẽn lỗ chân lông Khi bạn lựa chọnnhững loại kem dưỡng ẩm có chứa các thông tin này tức là kem dưỡng ẩm không có khảnăng gây ra mụn trứng cá
CHƯƠNG 2 NÁM DA2.1 Nám da là gì?
Nám da (melasma) là tình trạng da liễu liên quan đến thay đổi và rối loạn sắc tố damelanin (hắc sắc tố), gây nên các mảng hoặc đốm màu vàng, vàng nâu, thâm đen hoặc đỏtrên da Các vết nám xảy ra do sự sản sinh quá mức melanin của các tế bào hắc sắc tố.Tình trạng này gặp nhiều ở phụ nữ từ 20 – 50 tuổi, nhất là khi mang thai và sau sinh
Trang 20Nám da có thể đậm và nhạt dần theo thời gian, tình trạng thường nặng vào mùa hè, nhẹhơn khi trời chuyển đông.
Các vết nám này thường xuất hiện ở một số vùng nhất định trên khuôn mặt như
má, trán, cằm, thậm chí trên môi trên Một số ít các vết nám có thể bị ở da tay, nám ở cổhoặc vị trí khác
Nám da có những biểu hiện khác nhau tùy theo kích thước, màu sắc, độ nông, sâu.Theo phân loại lâm sàng, nám da được chia thành 3 loại:
Bảng 2.1 Các loại da nám
- Nám nông: loại có chân nám nông, thường ở lớp biểu bì với màu sắc khá nhạt.
Nám nông hình thành do các tế bào melanocyte đưa sắc tố melanin vào trong lớp tế bàosừng Loại nám này có màu nâu nhạt, chân nông, nằm ở thượng bì hoặc lớp da ngoàicùng, thường tập trung thành từng mảng nhỏ Nám nông xuất hiện chủ yếu ở trán, 2 bên
gò má, mũi và cằm, với đường viền rõ rệt dễ phân biệt với vùng da xung quanh
- Nám đốm (nám da sâu): có màu sẫm hơn, xuất hiện từng đốm nhỏ Nếu soi da
có thể thấy chân nám nằm sâu dưới lớp hạ bì của dạ Nám sâu có màu nâu nhạt đến đen
Trang 21sẫm, đường viền mờ Chân nám nằm sâu dưới da do tế bào melanocyte đẩy sắc tốmelanin từ trung bì vào sâu bên trong Loại nám này xuất hiện theo từng đốm, chấm tròn
nhỏ tương tự như vết thâm sau mụn Nám đốm thường gặp ở phụ nữ trên 30 tuổi, người
trong thời kỳ tiền mãn kinh
- Nám hỗn hợp: là xuất hiện cả nám từng mảng và nám đốm, điều trị phức tạp
hơn Nám hỗn hợp là loại phổ biến nhất, bao gồm nám nông và nám sâu, xuất hiện rải rácchủ yếu ở trán, 2 bên gò má, mũi, vùng da quanh mắt Nám hỗn hợp có chân nằm sâu,màu sắc và kích thước không đồng đều Đây là loại nám khó điều trị nhất
Nám da không phải là một loại ung thư và cũng không phải dấu hiệu ung thư da.Chúng khác với ung thư da ở chỗ bề mặt bị nám da phẳng và có tính đối xứng ở cả haibên mặt Đôi khi, tình trạng da sạm nám còn được gọi bằng thuật ngữ “mặt nạ thai kỳ”bởi chúng thường xuất hiện trong khi mang thai hoặc sau sinh
2.2 Triệu chứng nám da
Nám da là rối loạn về da rất phổ biến, đặc biệt nám da khi mang thai Có đến 15 –50% phụ nữ khi mang thai gặp phải tình trạng này Từ 1,5 – 33% dân số có thể bị sạm da,đặc biệt trong thời kỳ sinh nở ở phụ nữ và hiếm khi xảy ra ở tuổi dậy thì
Độ tuổi dễ gặp nám da bắt đầu từ 20 – 40 tuổi, có thể sau đó từ 5 – 10 năm (45 –
50 tuổi) Các dấu hiệu nhận biết khi bị nám da như:
Các mảng, đốm trên mặt Thường gây ra các mảng màu nâu nhạt, nâu
sẫm, vàng, đỏ hoặc hơi xanh nhìn giống tànnhang trên da
Vị trí xuất hiện đa dạng Nám có thể ở trán, má, mũi, môi trên
Nhưng nhiều nhất ở vùng má, nhất là haibên gò má
Có thể nám ở cổ, nám da tay, lưng Có một số trường hợp ngoài 50 tuổi, các
vết nám có thể xuất hiện ở cổ, ở da tay…
Trang 22Bảng 2.2 Các triệu chứng nám da
Rối loạn sắc tố da sẽ làm các mảng da bị sẫm màu lại và chúng thường biểu hiệnnhiều nhất ở vùng da mặt gây mất thẩm mỹ cho người bệnh Nhiều người hay bị nhầmlẫn giữa tàn nhang và nám da:
- Nám da: là các đốm da sậm màu theo nhiều mức độ đậm nhạt khác nhau, thường
hình thành ở cằm, trán, môi trên và đối xứng hai bên má Màu sắc của những vùng da bịnám có thể là màu thâm vàng, màu nâu sẫm và có kích thước lớn hơn tàn nhang;
- Tàn nhang: Tàn nhang cũng là một biểu hiện của tăng sắc tố, xuất hiện ở mọi độ
tuổi, phân bố chủ yếu ở mặt, cổ, ngực, cánh tay,… Màu sắc tàn nhang đa dạng hơn, cóthể đen, nâu nhạt, nâu sẫm hoặc thâm vàng Tàn nhang thường có kích thước nhỏ giốngđầu tăm hoặc hạt mè, dao động từ 1mm – 5mm, nằm riêng lẻ hoặc liên kết với nhau thànhtừng mảng Độ đậm nhạt Uv của tàn nhang có thể thay đổi theo cường độ ánh sáng mặttrời Mùa hè tàn nhang đậm hơn mùa đông
3.3 Nguyên nhân hình thành nám
Có rất nhiều nguyên nhân gây nám da, nhưng chủ yếu do 2 nguyên nhân chính lànguyên nhân ngoại sinh như: tia bức xạ như tia cực tím, ánh sáng hay tia hồng ngoại vànguyên nhân nội sinh như: di truyền, giới tính, nội tiết tố, lão hoá da Cụ thể như sau:
2.3.1 Nguyên nhân nội sinh
Một số nguyên nhân nội sinh có thể kể đến như:
- Di truyền: nám da có thể ảnh hưởng bởi gen Tiền sử gia đình có người bị námthì nguy cơ con cháu cũng sẽ gặp tình trạng này Phần lớn các cặp song sinh giống nhauđều bị nám da Người có làn da sẫm màu dễ bị nám hơn người da trắng Thông thường,nám da thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới
Da sạm nám cũng có tính di truyền nếu tiền sử gia đình có người bị nám Khoảng33-50% số người bị nám cho biết có người trong gia đình mắc phải tình trạng này
- Giới tính: tình trạng nám da ở phụ nữ cao gấp 9 lần nam giới Theo Viện Da liễuHoa Kỳ, chỉ có 10% tổng trường hợp nám da ở nam giới Số còn lại là ở nữ giới, tới 90%.Sở dĩ nữ giới bị nám da là do các hormone estrogen và progesterone ở nữ giới chiếmnhiều hơn so với nam giới Sự thay đổi nội tiết tố (do mang thai, tiền mãn kinh – mãn
Trang 23kinh hay dùng thuốc tránh thai) đều có thể liên quan trực tiếp đến việc hình thành nhiềusắc tố da gây nám sạm, tàn nhang.
Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng góp phần tác động đến tỷ lệ bị nám ở nam giới
so với nữ giới như phái nữ làn da yếu hơn nên có thể bị nám dễ dàng hơn
- Do thay đổi nồng độ nội tiết tố: Hormone đóng vai trò quan trọng trong việc
kích thích thúc đẩy tình trạng sạm nám phát triển Đặc biệt đối với phụ nữ đang trong thời
kỳ mang thai hoặc rối loạn Estrogen, phụ nữ sau mãn kinh…
Nám da khi mang thai: được cho là do gia tăng hormone estrogen, progesterone vàcác hormone kích thích tế bào hắc tố trong thai kỳ có thể tăng các vết nám Sự gia tăngnồng độ estrogen, progesterone và các hormone kích thích tế bào hắc tố trong thời gianthai kỳ có thể gây nám da
Do sử dụng thuốc tránh thai có chứa thành phần Estrogen và Progesterone làmthay đổi nồng độ nội tiết tố hoặc thuốc điều trị ung thư tuyến tiền liệt có thành phầndiethylstilbestrol
Ngoài ra, phụ nữ sau mãn kinh sử dụng Estrogen tổng hợp để bổ sung nội tiết tố
nữ có thể ảnh hưởng đến hormone kích thích tế bào hắc tố (MSH), từ đó làm tăng lượngmelanin được sản xuất ra
- Sử dụng thuốc tránh thai
- Người đang điều trị rối loạn nội tiết tố hoặc mắc bệnh suy giáp
- Ảnh hưởng bởi một số loại thuốc: kháng sinh, thuốc chống viêm không steroid(NSAID), lợi tiểu, retinoid, hạ đường huyết, chống co giật, loạn thần,…
- Lão hóa da
2.3.2 Nguyên nhân ngoại sinh
Bên cạnh những nguyên nhân nội sinh, nám da còn được hình thành từ những yếu
tố sau: (3)
- Mỹ phẩm: một số loại có thể làm da nhạy cảm với ánh sáng mặt trời
- Các sản phẩm chăm sóc da: một vài sản phẩm có thể gây kích ứng khiến damỏng đi và dễ bị ảnh hưởng bởi những tác nhân bên ngoài
Trang 24- Xà phòng: một số loại xà phòng thơm có thể gây ra hoặc làm nặng thêm tìnhtrạng nám da.
- Tắm nắng: tia cực tím ảnh hưởng đến các tế bào kiểm soát sắc tố (melanocytes)gây nám da
- Ánh sáng từ màn hình LED như: tivi, máy tính, điện thoại di động,…
- Chế độ chăm sóc da không phù hợp: tình trạng này kéo dài sẽ khiến da suy yếu,sức đề kháng giảm, thậm chí có thể gây nên những tổn thương trên da
2.4 Chuẩn đoán tình trạng da sạm nám
Nám da có thể nhìn thấy bằng mắt thường, các vết nám chủ yếu xuất hiện ở các vịtrí như trán, má, cằm, mũi, môi trên… có trường hợp nám da tay Vết nám đa dạng vềmàu sắc và kích thước, có những vết nám tàn nhang khó phân biệt do kích thước nhỏ li ti.Nhưng cũng có những vết nám lớn, chiếm diện tích lớn trên khuôn mặt
Để biết chính xác da có bị nám không hoặc thuộc những loại nám nào, các bác sĩ
sẽ dùng loại đèn đặc biệt là đèn Wood (ánh sáng đen) soi da Đèn này giúp kiểm tranhiễm trùng do vi khuẩn và nấm cũng như xác định mức độ Bên cạnh tùy từng trườnghợp cụ thể, nếu cần thiết bác sĩ sẽ chỉ định sinh thiết tế bào da vùng nám để xác địnhmức độ nghiêm trọng của bệnh
Có thể tiến hành sinh thiết da để biết các vấn đề của da Da bị sạm nám có thểnhận biết thông qua:
- Tế bào hắc sắc tố hình đuôi gai (phân nhánh)
- Melanin xuất hiện trong tế bào sừng nền và tế bào sừng trên
Nhiều trường hợp nám da sẽ tồn tại trong nhiều năm, có khi là theo bạn suốt cảcuộc đời Nếu tình trạng nám da không biến mất hoặc được cải thiện theo thời gian thì
Trang 25bạn nên tìm tới các phương pháp trị nám Tuy nhiên cần lưu ý rằng không phải lúc nàonhững biện pháp này đều đem lại hiệu quả khả quan và nám da hoàn toàn có thể xuất hiệntrở lại ngay cả khi đã chữa trị thành công trước đó.
Tuy nhiên, khi trị da bị sạm nám cần lưu ý, các phương pháp điều trị có hiệu quảdựa trên từng cơ địa và nám tái lại ngay khi đã điều trị thành công
Sau đây là các phương pháp điều trị nám da phổ biến nhất hiện nay:
2.5.1 Dùng thuốc điều trị nám da
Axit azelaic Dùng làm kem dưỡng da hoặc thoa lên da để điều trị nám
hai lần mỗi ngày Dùng được cho phụ nữ có thaiCysteamine Nghiên cứu cho thấy dùng cysteamine có hiệu quả hơn giải
dượcHydrocortisone Làm mờ màu da do nám gây ra cũng như giảm khả năng
viêm da do các tác nhân khác
Hydroquinone
Đây thường là lựa chọn đầu tiên của các bác sĩ khi điều trịnám da Thuốc được bào chế theo dạng gel hoặc kemdưỡng Người bệnh có thể áp dụng trực tiếp thuốc lên da đểdần cải thiện tình trạng thâm nám và da không đều màuMethimazole Kem chống tuyến giáp hoặc viên uống
Chiết xuất đậu nành Được cho là có thể làm mờ màu sắc của nám
Alpha hydroxyacid bôi tại
chỗ Làm bong các sắc tố ở lớp biểu bì, từ đó loại bỏ námAxit tranexamic Là loại kem hoặc thuốc tiêm, thuốc uống để giảm nám, sạm
daTretinoin Là một loại retinoid bôi ngoài da Có hiệu quả nhưng có thể
gây viêm da và không nên dùng khi mang thai
Bảng 2.3 Các loại thuốc điều trị nám da 2.5.2 Dùng thủ thuật y tế điều trị nám sạm da
Trong trường hợp các loại thuốc uống trị nám, kem trị nám không có tác dụnghoặc hiệu quả không rõ rệt, có thể thực hiện các kỹ thuật trị nám bằng các thiết bị y tếnhư:
Mài da (dermabrasion)