Lựa chọn sơ đồ vi vật lý tối ưu trong mô hình WRF phục vụ dự báo trường nhiệt độ ở khu vực Nam Bộ trong giai đoạn bùng nổ gió mùaLựa chọn sơ đồ vi vật lý tối ưu trong mô hình WRF phục vụ dự báo trường nhiệt độ ở khu vực Nam Bộ trong giai đoạn bùng nổ gió mùaLựa chọn sơ đồ vi vật lý tối ưu trong mô hình WRF phục vụ dự báo trường nhiệt độ ở khu vực Nam Bộ trong giai đoạn bùng nổ gió mùaLựa chọn sơ đồ vi vật lý tối ưu trong mô hình WRF phục vụ dự báo trường nhiệt độ ở khu vực Nam Bộ trong giai đoạn bùng nổ gió mùaLựa chọn sơ đồ vi vật lý tối ưu trong mô hình WRF phục vụ dự báo trường nhiệt độ ở khu vực Nam Bộ trong giai đoạn bùng nổ gió mùaLựa chọn sơ đồ vi vật lý tối ưu trong mô hình WRF phục vụ dự báo trường nhiệt độ ở khu vực Nam Bộ trong giai đoạn bùng nổ gió mùaLựa chọn sơ đồ vi vật lý tối ưu trong mô hình WRF phục vụ dự báo trường nhiệt độ ở khu vực Nam Bộ trong giai đoạn bùng nổ gió mùa
Trang 1Lựa chọn sơ đồ vi vật lý tối ưu trong mô hình WRF phục vụ
dự báo trường nhiệt độ ở khu vực Nam Bộ trong giai đoạn
bùng nổ gió mùa
DATA engineering (Trường Trung học Phổ thông Chuyên Lê Hồng Phong)
Lựa chọn sơ đồ vi vật lý tối ưu trong mô hình WRF phục vụ
dự báo trường nhiệt độ ở khu vực Nam Bộ trong giai đoạn
bùng nổ gió mùa
DATA engineering (Trường Trung học Phổ thông Chuyên Lê Hồng Phong)
Trang 2TR£àNG Đ¾I HàC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR£àNG
KHOA: KHÍ T£þNG THĂY VN
ÂU TH Þ THANH TÂM
â KHU VþC NAM BÞ TRONG GIAI ĐO¾N
Đâ ÁN TàT NGHIÞP KỸ S£ KHÍ T£þNG HàC
Mã ngành: 52410221
Tp H ã Chí Minh - 11/2017
Trang 3TR£àNG Đ¾I HàC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR£àNG
KHOA: KHÍ T£þNG THĂY VN
Đâ ÁN TàT NGHIÞP
â KHU VþC NAM BÞ TRONG GIAI ĐO¾N
Trang 4TR£àNG ĐH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR£àNG
THÀNH PHà Hâ CHÍ MINH
KHOA KHÍ T£þNG THĂY VN
CÞNG HÒA XÃ HÞI CHĂ NGH)A VIÞT NAM
Đßc lÁp - Tÿ do - H¿nh phúc
Tp Hã Chí Minh, ngày 05 tháng 11 năm 2017
tr¤áng nhiát đá ã khu vực Nam Bá trong giai đo¿n bùng nå gió mùa
- Tìm hiÅu và mô hình WRF và 6 s¢ đã vi vÁt lý
đo¿n bùng nå gió mùa
3 ngày
Ng¤ái h¤ßng d¿n 1
Tr¤ãng bá môn
Trang 5L àI CÀM ¡N
Tr¤ßc hÁt, tôi xin bày tß lòng biÁt ¢n sâu sÃc tßi ThS Ph¿m Thß Minh, là ng¤ái đã
môn quý giá, giúp đÿ và t¿o điÃu kián thuÁn lāi và c¢ sã vÁt chÃt trong suát thái gian tôi
Đ¿i hác Tài Nguyên và Môi Tr¤áng thành phá Hã Chí Minh đã t¿o điÃu kián cho tôi
nhāng ng¤ái đã luôn ã bên c¿nh cå vũ, đáng viên và t¿o mái điÃu kián tát nhÃt cho tôi
Trang 6M ĀC LĀC
LàI CÀM ¡N 4
TÓM TÂT 7
DANH MĂC CHĀ VIÀT TÂT 9
DANH MĂC BÀNG 10
DANH MĂC HÌNH 11
Mâ ĐÄU 14
CH£¡NG 1 16
TäNG QUAN VÂ MÔ HÌNH WRF VÀ CÁC S¡ Đâ VI VÀT LÝ 16
1.1 Mô hình WRF 16
1.1.1 Gißi thiáu mô hình WRF 16
1.1.2 Các b¤ßc ch¿y mô hình WRF 18
1.2 Các s¢ đã vi vÁt lý 19
CH£¡NG 2 24
Đ¾C ĐIÄM THàI TIÀT GIAI ĐO¾N BÙNG Nä GIÓ MÙA T¾I NAM Bà VÀ PH£¡NG PHÁP ĐÁNH GIÁ 24
2.1 Đ¿c điÅm thái tiÁt giai đo¿n bùng nå gió mùa t¿i Nam Bá 24
2.1.1 Giai đo¿n bùng nå gió mùa 24
2.1.2 Các trung tâm tác đáng trong giai đo¿n bùng nå gió mùa 26
2.1.3 Đ¿c điÅm thái tiÁt 27
2.2 Ph¤¢ng pháp đánh giá.[3] 28
2.2.1 Ph¤¢ng pháp tháng kê 28
2.2.2 Ph¤¢ng pháp đánh giá dựa vào sai sá căn quân ph¤¢ng năng l¤āng trung bình thÅ tích 29
CH£¡NG 3 30
Trang 7KÀT QUÀ THÍ NGHIàM 30
3.1 ThiÁt kÁ thí nghiám 30
3.1.1 CÃu trúc miÃn l¤ßi 30
3.1.2 Giai đo¿n thÿ nghiám 31
3.1.3 Các tr¤áng hāp thÿ nghiám 32
3.2 KÁt quÁ thí nghiám 33
3.2.1 Các mô phßng hoàn l¤u qui mô lßn 33
3.2.2 Tr¤áng nhiát đá 50
KÀT LUÀN 62
TÀI LIàU THAM KHÀO 63
Trang 8TÓM T ÂT
1 M āc tiêu và nhißm vā căa đã án
- M ục tiêu: Tìm đ¤āc s¢ đã vi vÁt lý dự báo hiáu quÁ tr¤áng nhiát đá ã Nam Bá trong
Sÿ dăng mô hình WRF (Weather Research Forecasting)
3 Nßi dung và ph¿m vi nghiên cứu
- Ph ạm vi nghiên cứu:
Không gian nghiên cứu: Tr¤áng nhiát đá trong khu vực Nam Bá
Thái gian nghiên cứu: giai đo¿n bùng nå gió mùa cuái tháng 4 và đÅu tháng 5 năm
2009
- N ội dung nghiên cứu:
Tìm hiÅu s¢ l¤āc và mô hình WRF
Tång quan và các s¢ đã tham sá hoá vi vÁt lý
Tìm hiÃu và đ¿c điÅm thái tiÁt trong giai đo¿n bùng nå gió mùa ã khu vực
Trang 9 Thÿ nghiám dự báo tr¤áng nhiát đá ã khu vực Nam Bá h¿n 3 ngày
Phân tích các kÁt quÁ thu đ¤āc
4 K ¿t quÁ
giÁ Lin, tác giÁ Eta và s¢ đã vi vÁt lý WSM 6 cho kÁt quÁ dự báo tr¤áng nhiát t¿i Nam Bá
Trang 10DANH M ĀC CHĀ VI¾T TÂT
Trang 11DANH M ĀC BÀNG
BÁng 1.1 Tóm tÃt các s¢ đã vi vÁt lý 19
BÁng 1.2 Các lựa chán vi vÁt lý 20
BÁng 1.3 S¢ đã tham sá hóa vÁt lý trong mô hình WRF ứng vßi các option că thÅ 21
BÁng 3.1 Giai đo¿n thÿ nghiám 32
BÁng 3.2 Danh sách các tr¤áng hāp thÿ nghiám 32
BÁng 3.3 Danh sách các tr¿m khí t¤āng thủy văn ã Nam Bá 55
BÁng 3.4 Sai sá tuyát đái nhiát đá trung bình ngày 29/04/2009 của mô hình WRF ứng vßi từng s¢ đã vi vÁt lý 56
BÁng 3.5 Sai sá tuyát đái nhiát đá trung bình ngày 30/04/2009 của mô hình WRF ứng vßi từng s¢ đã vi vÁt lý 57
BÁng 3.6 Sai sá tuyát đái nhiát đá trung bình ngày 01/05/2009 của mô hình WRF ứng vßi từng s¢ đã vi vÁt lý 59
Trang 12DANH M ĀC HÌNH
Hình 1.1 S¢ đã há tháng của mô hình WRF 17Hình 3.1 CÃu trúc miÃn tính 31
e)TN4; f)TN5 và g)TN6 lúc 00h ngày 30/4/2009 34Hình 3.3 BÁn đã đ¤áng dòng và tác đá gió mực 850hPa a)ANA; b) TN1; c)TN2; d)TN3; e)TN4; f)TN5 và g)TN6 lúc 00h ngày 01/05/2009 35
00h ngày 30/04/2009 42
00h ngày 30/04/2009 43Hình 3.10 M¿t cÃt thẳng đứng của thành phÅn gió vßi các đ¤áng đẳng tác đá cách nhau 2
Trang 13tuyÁn (U) dác theo 106.70E a)ANA; b)TN1; c)TN2; d)TN3; e)TN4; f)TN5 và g) TN6 lúc 00h ngày 01/05/2009 44
f)TN6 lúc 00h ngày 30/04/2009 53Hình 3.18 Sai sá nhiát đá mực 500hPa (đá C) a)TN1; b)TN2; c)TN3; d)TN4; e)TN5 và f)TN6 lúc 00h ngày 01/05/2009 54
2)TN2; 3)TN3; 4)TN4; 5)TN5; 6)TN6 60
2)TN2; 3)TN3; 4)TN4; 5)TN5; 6)TN6 60
Trang 14Hình 3.21 Trung bình sai sá tuyát đái của nhiát đá trung bình ngày 01/05/2009 1)TN1; 2)TN2; 3)TN3; 4)TN4; 5)TN5; 6)TN6 61
Trang 15M â ĐÀU
Hián t¿i trong mô hình WRF có đÁn 6 s¢ đã vi vÁt lý, ứng vßi mßi s¢ đã có mát chỉ
mát thay đåi nhß trong s¢ đã vi vÁt lý có thÅ d¿n đÁn kÁt quÁ dự báo rÃt khác nhau m¿c dù điÃu kián ban đÅu nh¤ nhau, nhÃt là đái vßi m¤a lßn ho¿c xoáy thuÁn nhiát đßi (Zhu,
và Zhang, 2010; Pu, 2011, KiÃu và ccs, 2013) Do đó khi sÿ dăng các s¢ đã vi vÁt lý khác nhau trong mô hình WRF cũng s¿ t¿o ra các kÁt quÁ dự báo khác nhau Tuy nhiên s¢ đã
ch¤a đ¤āc nghiên cứu nào đà cÁp tßi M¿c dù có nhāng nghiên cứu kÁt hāp các s¢ đã vi
báo Khí t¤āng thuỷ văn khu vực Trong khi đó hián nay, vßi sự phát triÅn không ngừng
các trung tâm, các đài Khí t¤āng Thuỷ văn là rÃt cÅn thiÁt Tuy nhiên do h¿n chÁ và kinh
báo Vì vÁy cÅn thực hián mát dự báo đ¢n tát nhÃt vßi mát lựa chán s¢ đã vi vÁt lý tái ¤u
khu vực Nam Bá Vì vÁy trong đã án tát nghiáp này tôi xin đà xuÃt đà tài <Lựa chọn sơ đồ
vi v ật lý tối ưu trong mô hình WRF phục vụ dự báo trường nhiệt độ ở khu vực Nam Bộ trong th ời kỳ bùng nổ gió mùa=
pháp đánh giá
Trang 163. Ch¤¢ng 3: KÁt quÁ thí nghiám
Trang 17CH£¡NG 1
1.1 Mô hình WRF
1.1.1 Gißi thißu mô hình WRF
đích nghiên cứu cũng nh¤ ch¿y nghiáp vă Mô hình WRF cho phép sÿ dăng các tùy chán khác nhau đái vßi tham sá hóa các quá trình vÁt lý, nh¤ tham sá hóa bức x¿, tham sá hóa
hay các quá trình vi vÁt lý khác Mô hình WRF hián nay có 2 phiên bÁn đó là NNM
(wrf.exe), mát ch¤¢ng trình đÅ làm tå mát chiÃu (ndown.exe) và mát ch¤¢ng trình đÅ làm c¢n bão nhiát đßi giÁ (tc.exe) Các mô hình WRF, phiên bÁn 3, hß trā mát lo¿t các khÁ năng Bao gãm:
Mô phßng dā liáu thực và dā liáu lý t¤ãng hóa
Trang 18 Tùy chán điÃu kián biên khác nhau cho mô phßng dā liáu thực và lý t¤ãng hóa
Lựa chán vÁt lý đÅy đủ, và các tùy chán lác khác nhau
Ch¤¢ng trình bình l¤u d¤¢ng đßnh
Phi thủy tĩnh và thủy tĩnh (tùy chán thái gian ch¿y)
Lãng ghép miÃn tính mát chiÃu và 2 chiÃu và lựa chán miÃn tính lãng ghép
di đáng
Nhāng ứng dăng cho khu vực và toàn cÅu
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống của mô hình WRF.[7]
Nh¤ thÅ hián trong biÅu đã, các m¿u há tháng WRF bao gãm nhāng ch¤¢ng trình lßn:
Hß tháng tiÁn xÿ lý WRF (WPS) ch¤¢ng trình này đ¤āc sÿ dăng chủ yÁu trong
viác mô phòng dā liáu Chức năng của nó bao gãm:
Trang 19 Xác đßnh các lĩnh vực mô phßng
Nái suy dā liáu trên c¿n (nh¤ đßa hình, sÿ dăng đÃt, lo¿i đÃt) đÅ mô phßng các miÃn
Đác và nái suy dā liáu khí t¤āng từ mát mô hình đÅ mô phßng miÃn này
Các tính năng chính của nó bao gãm:
Đác 1/2 dā liáu khí t¤āng từ các trung tâm khác nhau trên khÃp thÁ gißi
USGS 24 thÅ lo¿i và các bá dā liáu MODIS đÃt 20 lo¿i; USGS Gtopo 30 bá dā
lo¿i đÃt dataset; 10-min dā liáu màu xanh phÅn dựa trên AVHRR và 30-sec màu
đá đÃt sâu; cáng thêm mát vài bá dā liáu chuyên ngành
BÁn đã dự báo cho lÁp thÅ cực, Lambert, Mercator và vĩ đá - kinh đá
Làm thành tå
Giao dián đÅ nhÁp dā liáu tĩnh
ARW Solver đây là bá phÁn quan tráng của há tháng làm mô hình, trong đó bao
ch¤¢ng trình lÃy tích phân bằng sá.[7]
1.1.2 Các b¤ßc ch¿y mô hình WRF
B¤ßc 1: Ch¿y file / geogrib.exe đÅ xác đßnh ph¿m vi và vß trí các l¤ßi lãng trong miÃn
B¤ßc 2: Ch¿y / link grib.esh / data / 2009042900/ * /
B¤ßc 3: Ch¿y file / ungrib.exe đÅ t¿o ra các file dā liáu khí t¤āng Và kÁt quÁ t¿o ra là
B¤ßc 4: Ch¿y file / metgrib đÅ nái suy ngang các thông sá khí t¤āng Và cho kÁt quÁ d¿ng: met_em.d01.*
Trang 20â trên đã hoàn tÃt 3 b¤ßc c¢ bÁn đÅ ch¿y há tháng tiÃn xÿ lý WRF (WPS), tiÁp
vào cho há tháng WRFV3
B¤ßc 5: Ch¿y / real.exe và / wrf.exe đÅ tích phân há tháng các ch¤¢ng trình dự báo
đÅ v¿
1.2 Các s¢ đã vi vÁt lý
Vi vÁt lý bao gãm giÁi quyÁt mát cách rõ ràng h¢i n¤ßc, đián toán đám mây, và các quá trình giáng thuỷ Mô hình này là nói chung đủ đÅ chứa bÃt kỳ sá l¤āng các biÁn trán tỷ lá khái l¤āng, và sá l¤āng khác nh¤ nãng đá sá
Trang 21Phase Processes
Trang 22B ¿ng 1.3 Sơ đồ tham số hóa vật lý trong mô hình WRF ứng với các option cụ
th ể
S¢ đã tham sá hóa Kí hi ßu Các option
= 1, Kessler scheme
= 2, Lin et al scheme
= 3, WSM 3-class simple ice scheme
= 4, WSM 5-class scheme
= 5, Ferrier (new Eta) microphysics
= 6, WSM 6-class graupel scheme
= 1, Kain-Fritsch (new Eta) scheme
= 2, Betts-Miller-Janjic scheme
1995), là mát ch¤¢ng trình đián toán đám mây Ãm đ¢n giÁn mà bao gãm h¢i n¤ßc, n¤ßc
bãi tă và tự đáng chuyÅn đåi của n¤ßc đám mây; và sÁn xuÃt n¤ßc đám mây từ ng¤ng tă.[6]
graupel, thích hāp cho viác mô phßng thực dā liáu đá phân giÁi cao Sáu lo¿i hydrometeors đ¤āc bao gãm: h¢i n¤ßc, n¤ßc mây, m¤a, mây băng, tuyÁt và graupel TÃt
cÁ các điÃu khoÁn tham sá hóa sÁn xuÃt dựa trên Lin et al.(1983) và Rutledge và Hobbs
tích Đây là mát ch¤¢ng trình vi vÁt lý t¤¢ng đái phức t¿p trong WRF, và nó là thích hāp nhÃt đÅ sÿ dăng trong các nghiên cứu Các s¢ đã đ¤āc lÃy từ mô hình đián toán đám mây Purdue, và các chi tiÁt có thÅ đ¤āc tìm thÃy trong Chen và Sun (2002) [6]
Trang 233 S¢ đã WSM3 (dựa trên Hong et al.(2004)): bao gãm cÁ trÅm tích băng và tham sá băng Mát sự khác biát lßn so vßi các cách tiÁp cÁn khác là rằng mát mái quan há đoán đ¤āc sÿ dăng đÅ tÁp trung sá l¤āng băng đó là dựa trên nái dung của khái băng chứ không phÁi là nhiát đá Các tính toán thủ tăc đ¤āc mô tÁ trong Hãng và Lim (2006) Nh¤ vßi WSM5 và WSM6, các quá trình đông l¿nh/nóng chÁy đ¤āc tính trong mùa thu h¿n phă b¤ßc đÅ tăng đá chính xác trong hã s¢ cá nhân s¤ãi Ãm dác của các quá trình này Thứ tự của các quá trình này cũng đ¤āc tái ¤u hóa đÅ giÁm sự nh¿y cÁm của đà án đÁn các b¤ßc thái gian của mô hình S¢ đã WSM3 dự đoán ba lo¿i thủy mét: h¢i, mây n¤ßc/n¤ßc đá, và m¤a/tuyÁt, mà là mát ch¤¢ng trình đ¢n giÁn gái là băng Nó sau Dudhia (1989) trong giÁ đßnh n¤ßc đám mây và m¤a cho nhiát đá trên đóng băng, và đám mây băng và tuyÁt cho nhiát đá d¤ßi mức đóng băng S¢ đã này là tính toán hiáu quÁ cho sự
nhiên, h¢i n¤ßc, m¤a, tuyÁt, đám mây băng, và n¤ßc đám mây đ¤āc tå chức trong năm mÁng khác nhau Do đó, nó cho phép n¤ßc siêu l¿nh đÅ tãn t¿i, và mát tan dÅn tuyÁt r¢i xuáng d¤ßi lßp nóng chÁy Thông tin chi tiÁt có thÅ đ¤āc tìm thÃy t¿i Hong et al.(2004),
và Hong and Lim (2006) Nh¤ vßi WSM6, các dựa theo sự điÃu chỉnh của Dudhia (1989)
không phÁi là mát bão hòa kÁt hāp nh¤ Purdue Lin (trên) và s¢ đã Goddard Tao et al
hiáu quÁ đ¢n giÁn vßi các quá trình hßn hāp pha chẩn đoán Đái vßi đá phân giÁi tát (<5km) sÿ dăng tùy chán (5) và cho đá phân giÁi thô sÿ dăng tùy chán (95) ĐiÃu này cũng đ¤āc biÁt đÁn nh¤ EGCP01 ho¿c các ch¤¢ng trình Eta Ferrier Các ch¤¢ng trinh dự đoan nhāng thay đåi trong h¢i n¤ßc và n¤ßc ng¤ng tă trong các hình thức của n¤ßc mây, m¤a, mây băng, và l¤āng m¤a băng (tuyÁt/graupel/m¤a đá) Các mÁng mây, m¤a, s¤¢ng
mù cá nhân đ¤āc kÁt hāp thành tång phÅn ng¤ng tă MÁng l¤u trā đßa ph¤¢ng giā l¿i dự đoán đÅu tiên thông tin trích xuÃt đóng góp của n¤ßc mây, m¤a, mây băng, và l¤āng m¤a
đá mÁt đá biÁn ã d¿ng tuyÁt, graupel, m¤a đá MÁt đá của l¤āng m¤a băng đ¤āc ¤ßc tính
Trang 24từ mát mÁng căc l¤u trā thông tin và tác đá tăng tr¤ãng tång băng bãi lÃng đáng h¢i và
quan của nó Mát sá các điÃu khoÁn liên quan đÁn graupel theo Lin et al (1983), nh¤ng
đó là ho¿t đáng băng pha có nhiÃu sự khác nhau do sự thay đåi của Hãng et al (2004) Mát ph¤¢ng pháp mßi cho đ¿i dián cho hßn hāp pha tác h¿t r¢i cho tuyÁt và graupel h¿t bằng cách gán mát tác đá r¢i duy nhÃt cho cÁ hai đó là tỷ tráng bãi tỷ lá pha trán, và áp dăng mà tác đá r¢i đÅ cÁ hai quá trình lÃng đáng trÅm tích và bãi tă đ¤āc gißi thiáu
(Dudhia et al, 2008.) Các ho¿t đáng của các s¢ đã WSM3, WSM5, và WSM6 khác chút
ít đái vßi l¤ßi đián quy mô trung thô, nh¤ng chúng t¿o nên nhiÃu cách khác nhau trên viác giÁi quyÁt l¤ßi đián toán đám mây Trong ba s¢ đã WSM, s¢ đã WSM6 là thích hāp nhÃt cho viác giÁi quyÁt l¤ßi đián toán đám mây, xem xét hiáu quÁ và lý thuyÁt nÃn (Hãng và
Trang 25CH£¡NG 2 Đ¾C ĐIÂM THàI TI¾T GIAI ĐO¾N BÙNG Nä GIÓ MÙA T¾I
2.1 Đ¿c điÃm thái ti¿t giai đo¿n bùng nå gió mùa t¿i Nam Bß
2.1.1 Giai đo¿n bùng nå gió mùa
Giai đo¿n bùng nå gió mùa liên quan ch¿t ch¿ đÁn sự thay thÁ đát ngát mùa khô bãi mùa m¤a trong chu kì hàng năm và sự biÁn đåi của nó là nguyên nhân chính d¿n đÁn nhāng thÁm háa thiên nhiên nh¤ lũ lăt, h¿n hán trên mát ph¿m vi ráng lßn Thái tiÁt các tỉnh Nam Bá có hai mùa rõ rát và gÅn nh¤ trùng vßi hai mùa gió mùa có h¤ßng hoàn toàn trái ng¤āc nhau, do hai há tháng khí áp hoàn toàn trái ng¤āc nhau kháng chÁ trên phÅn lßn lãnh thå châu Á gây nên Đó là mùa m¤a ã khu vực Nam Bá gÅn nh¤ trùng vßi mùa gió mùa mùa hè, còn gái là gió mùa tây nam, h¤ßng gió thßnh hành trong mùa m¤a từ nam đÁn tây nam Còn mùa khô gÅn trùng vßi gió mùa mùa đông, còn gái là gió mùa đông bÃc, h¤ßng gió thßnh hành biÁn đåi từ bÃc đÁn đông bÃc Hoàn l¤u của khu vực Nam
Bá là hoàn l¤u gió mùa của mát vùng ven biÅn nằm sâu trong khu vực nái chí tuyÁn, điÃu đ¿c biát là có sự t¤¢ng phÁn sâu sÃc giāa hai mùa gió mùa mùa đông và mùa hè
không khí l¿nh tràn xuáng phía nam có Ánh h¤ãng ít nhiÃu đÁn thái tiÁt Nam Bá Ngoài
có h¤ßng đông bÃc Trong các tháng đÅu mùa khô (từ tháng 1 đÁn tháng 1), gió mùa đông
đÃu, chủ yÁu chßu Ánh h¤ãng của đßa hình Trong tr¤áng hāp có nhißu đáng sóng đông thì m¤a đÃu cÁ khu vực Trong các tháng cuái mùa khô (từ tháng 2 đÁn tháng 3), gió thßnh hành có h¤ßng đông đông bÃc đÁn đông, thái tiÁt chủ yÁu là ít mây, không m¤a ho¿c m¤a nhß Cuái tháng 3 đÁn nÿa đÅu tháng 4, các khái không khí l¿nh lăc đßa từ ph¤¢ng bÃc đã
đ¤āc tăng c¤áng và dßch dÅn lên phía bÃc, t¿o nên lo¿i thái tiÁt nÃng nóng, oi bức gay gÃt,
Trang 26chiÃu tái có thÅ có dông nhiát và m¤a rào Đây là thái kỳ chuyÅn tiÁp từ mùa khô sang mùa m¤a Thái kỳ gió mùa mùa hè (từ tháng 5 đÁn tháng 9), áp thÃp nóng Ân MiÁn ho¿t đáng m¿nh và lÃn sang phía đông, các khái không khí thßnh hành ã khu vực Nam Bá và
(bão, áp thÃp nhiát đßi) ho¿t đáng trên Tây Thái Bình D¤¢ng và BiÅn Đông, làm cho l¤āng m¤a tăng lên Tháng 10, trong thái kỳ này sự tranh chÃp giāa các há tháng cũng
l¤āng m¤a cực đ¿i trong năm nÁu có nhiÃu c¢n bão, áp thÃp nhiát đßi ho¿t đáng trên BiÅn Đông Tháng 11 do chßu Ánh h¤ãng bãi các đāt không khí l¿nh lăc đßa tràn xuáng phía
đáng xuáng vùng vĩ đá càng thÃp, đãng thái do không khí l¿nh Ánh h¤ãng làm cho các
Và đÅu mùa h¿ không chỉ duy nhÃt có tác đáng của h¿ áp nhiát đ¤āc hình thành ã trên lăc đßa Tuy h¿ áp này đã đ¤āc hình thành ã tây bÃc Ân Đá, nh¤ng gió mùa l¿i bÃt dÅu từ nam Trung Quác, sau phát triÅn sang Mianma, còn ã Ân Đá lúc đó v¿n ch¤a xuÃt hián m¤a rào, tuy nhiát đá ã đây vào tháng 4 đã có giá trß cực đ¿i, nh¤ng mát tháng sau
đó gió mùa mßi xuÃt hián
Sã dĩ có hián t¤¢ng trên là do đÅu mùa hè đßi gió tây phát triÅn và phía nam Himalaya đÁn cÁ đá cao 8km t¿o thành mát rãnh thÃp ã trên cao theo h¤ßng kinh tuyÁn ã vßnh Bengal Chính rãnh thÃp này t¿o điÃu kián cho đßi gió đông ã trên cao Trung Quác, Mianma hình thành, đây là dòng thåi và xích đ¿o, là mát bá phÁn của hoàn l¤u mùa hè giā vai trò quan tráng trong quá trình xác lÁp gió mùa hè
Vào cuái tháng 4, đÅu tháng 5 dòng gió tây trên cao bßng đát ngát chuyÅn và phía bÃc khái Tây T¿ng - Himalaya và rãnh thÃp trên cao theo h¤ßng kinh tuyÁn tiÁn và phía tây Nh¤ vÁy dòng gió đông trên cao đ¤āc xác lÁp ã trên Ân Đá mã đ¤áng cho gió mùa
Trang 27mùa hè ã d¤ßi thÃp Gió mùa bùng nå ã Ân Đá và Pakixtan rãi sau phát triÅn toàn Đông Nam Á.[10]
Tuy nhiên do thái gian và kinh phí có h¿n nên trong đã án tát nghiáp này em chỉ xem xét giai đo¿n bùng nå gió mùa mùa hè ã Nam Bá
2.1.2 Các trung tâm tác đßng trong giai đo¿n bùng nå gió mùa
Và mùa hè ng¤āc l¿i mát áp thÃp rÃt ráng lßn có tâm ã Ân Đá hình thành trên đ¿i
bán cÅu, tßi gÅn chí tuyÁn trên khu vực ven Thái Bình D¤¢ng Áp cao Hawaii (còn gái là
mát áp cao cÁn chí tuyÁn ho¿t đáng liên tăc Trên cao cũng có sự đÁo ng¤āc quan tráng
đông tãn t¿i mát áp thÃp ã gÅn đßa cực, từ đó khí áp tăng dÅn và phía nam Hai rãnh thÃp h¤ßng và phía bá biÅn Caspien và bá biÅn châu Á Giāa đó là mát l¤ÿi ã khoÁng trung
xuáng tßi các vĩ đá nhiát đßi, vÁn tác giÁm dÅn â khu vực cao nguyên Tây T¿ng, dòng khí tách làm hai, l¤ān quanh nam cao nguyên rãi nhÁp l¿i vßi nhánh phía bÃc ã phía đông Trên mực 200mb, thiÁt lÁp và ån đßnh mát dòng xiÁt cÁn chí tuyÁn vßi tác đá khá
Mùa hè tình hình trên cao đ¿c tr¤ng bãi sự xuÃt hián l¤ÿi cao áp cÁn chí tuyÁn, thÃy rÃt rõ trên mực 500mb Khí áp giÁm dÅn từ đó lên đßa cực, trong khi trên cao nguyên
đ¤āc thay thÁ bằng khí l¤u đông, thåi chÁm h¢n, dòng xiÁt cÁn chí tuyÁn phía nam cao
tác đá nhß h¢n nhiÃu (khoÁng 27m/s ã trăc) Sự đÁo ng¤āc theo mùa nh¤ vÁy của các
Trang 28trung tâm tác đáng khí quyÅn đã gây ra mát sự nhißu lo¿n trên quy mô lßn trong hoàn l¤u chính của khu vực nhiát đßi Tiêu biÅu cho hoàn l¤u khu vực nái chí tuyÁn là tín phong đ¤āc thåi từ rìa nam các cao áp cÁn chí tuyÁn, theo h¤ßng đông bÃc và phía xích đ¿o Cùng vßi sự xê dßch của dÁi cao áp theo chuyÅn đáng biÅu kiÁn của m¿t trái, đßi tín
nh¤ không thay đåi.[4]
2.1.3 Đ¿c điÃm thái ti¿t
tháng 5, đ¤āc đánh dÃu bãi sự hình thành của gió tây nam nhiát đßi thåi từ vßnh Bengal
m¤a t¿i vßnh Bengal và nam BiÅn Đông, và là nhāng khu vực xuÃt hián m¤a mùa hè sßm
đó khoÁng hai tuÅn Tuy nhiên, ngày bÃt đÅu mùa m¤a t¿i Nam Bá có sự dao đáng lßn
Từ mùa khô sang mùa m¤a, trong khoÁng từ cuái tháng 3 đÁn giāa tháng 4 th¤áng
có mát thái kỳ chuyÅn mùa kéo dài khoÁng 7-10 ngày, cũng có năm thái kỳ này không rõ rát (1996, 1999, 2000) Trong thái kỳ này, m¤a th¤áng mang tính căc bá d¤ßi d¿ng dông nhiát và m¤a rào, xÁy ra vào chiÃu tái và xuÃt hián theo từng đāt, mßi đāt kéo dài trong mát vài ngày Trong thái kỳ này hoàn l¤u kháng chÁ khu vực Nam Bá th¤áng là đßi gió tín phong của bÃc bán cÅu vói h¤ßng gió thßnh hành là đông nam L¤āng m¤a phân bá không đÃu, tÁp trung chủ yÁu ã các tỉnh thuác khu vực miÃn Đông Nam Bá Hình thÁ
tính, chủ yÁu di chuyÅn xuáng vùng Hoa Nam (Trung Quác) Đãng thái, vùng áp thÃp
đßi Tây Thái Bình D¤¢ng kháng chÁ toàn bá khu vực BiÅn Đông, trăc sáng cao này nằm
các há tháng này rÃt quyÁt liát, và tùy theo mức đá Ánh h¤ãng của các há tháng này s¿
Trang 29quyÁt đßnh sự bÃt đÅu mùa m¤a đÁn sßm hay đÁn muán Phân tích sá liáu trong 18 năm, trong thái kỳ từ cuái tháng 3 đÁn giāa tháng 4 của các năm 1984, 1989, 1996, 1999, 2000 chúng ta thÃy l¤ÿi áp cao cÁn nhiát đßi và dÁi áp thÃp xích đ¿o ã vß trí cao h¢n trung bình, trên vùng nam BiÅn Đông có các nhißu đáng xoáy trong tr¤áng gió lách đông ã tÅng thÃp, các nhißu đáng này có c¤áng đá yÁu và tãn t¿i không lâu, trên cao hoàn l¤u vĩ h¤ßng chiÁm ¤u thÁ gây nên nhāng đ¢t m¤a cách nhau vài ba ngày NÁu l¤ÿi cao áp cÁn nhiát đßi rút nhanh và phía đông, thì trên khu vực Nam Bá và nam BiÅn Đông xuÃt hián gió nam đÁn tây nam khá ån đßnh, và mùa m¤a bÃt đÅu t¿o ra thái kỳ chuyÅn mùa không rõ rát
Trong nhāng năm 1988, 1991, 1992, 1997 và 1998 sau mát mùa khô kéo dài vßi ho¿t đáng m¿nh m¿ của các đāt không khí l¿nh m¿nh tràn xuáng các tỉnh BÃc Bá, trong tháng 3 và tháng 4 các khái không khí l¿nh này tiÁp tăc tràn và phía nam và biÁn tính làm cho trăc sáng áp cao cÁn nhiát đßi và dÁi áp thÃp xích đ¿o lùi xuáng vß trí thÃp h¢n trung bình Trên cao, hoàn l¤u kinh h¤ßng chiÁm ¤u thÁ Cao áp cÁn nhiát đßi kháng chÁ toàn
bá BiÅn Đông từ tÅng thÃp lên đÁn 6000m Sau đó l¤ÿi cao này đát ngát lùi hẳn và phía đông ho¿c có mát áp cao từ nam bán cÅu v¤āt lên, gió tây nam xuÃt hián và bÃt đÅu vào mùa m¤a mà không qua thái kỳ chuyÅn tiÁp Nh¤ vÁy, ta có thÅ thÃy khá rõ trong các tháng cuái đông nÁu trên tÅng cao hoàn l¤u vĩ h¤ßng chiÁm ¤u thÁ thì mùa m¤a đÁn sßm
và có thái kỳ chuyÅn tiÁp nh¤ng không rõ Còn nÁu hoàn l¤u kinh h¤ßng chiÁm ¤u thÁ thì mùa m¤a đÁn muán và gÅn nh¤ không có chuyÅn tiÁp Các năm bình th¤áng thì thái kỳ chuyÅn tiÁp này kéo dài từ 10-20 ngày.[5]
Trang 30(2.1)
c Sai s ố quân phương (RMSE)
2 1
1 n ( )i
Dùng đÅ biÅu thß đá lßn trung bình của sai sá Cũng giáng nh¤ MAE, RMSE
¤u là RMSE = 0 tức là khi giá trß dự báo bằng giá trß quan trÃc t¿i mái điÅm trong không gian đánh giá
2.2.2 Ph¤¢ng pháp đánh giá dÿa vào sai sá cn quân ph¤¢ng nng l¤ÿng trung bình th à tích
ĐÅ có thÅ đánh giá mát cách toàn dián và tính hiáu quÁ của há tháng tå hāp
l¤āng trung bình thÅ tích EME (volume-averaged energy root mean squared errors), công
2 / 1
) (
2
1
T T T
C V V U U
Trang 31Ngoài ra trong đã án này em còn sÿ dăng ph¤¢ng pháp đái chiÁu, giāa kÁt quÁ của các thÿ nghiám ứng vßi từng s¢ đã vi vÁt lý và kÁt quÁ sá liáu phân tích của NCEP đ¤āc coi nh¤ là sá liáu quan trÃc; so sánh nhiát đá dự báo trên vßi sá liáu thực đo t¿i các tr¿m khí t¤āng ã khu vực Nam Bá
CH£¡NG 3
3.1 Thi ¿t k¿ thí nghißm
3.1.1 C¿u trúc miÁn l¤ßi
mùa và căn cứ măc đích thÿ nghiám đÅ chán ra s¢ đã vi vÁt lý tái ¤u đÅ dự báo tr¤áng
103 điÅm l¤ßi theo ph¤¢ng vĩ tuyÁn, 103 b¤ßc l¤ßi theo ph¤¢ng kinh tuyÁn đái vßi miÃn l¤ßi 1, miÃn l¤ßi 2 là 91x91 điÅm l¤ßi theo ph¤¢ng kinh tuyÁn và ph¤¢ng vĩ tuyÁn Mực
áp suÃt cao nhÃt (biên trên của mô hình) có giá trß là 10hPa Đá phân giÁi ngang là
Trang 32Hình 3.1 C Áu trúc miền tính
Nghiên cứu chán giai đo¿n là giai đo¿n bùng nå gió mùa trên khu vực Nam cuái tháng 04 năm 2009
3.1.2 Giai đo¿n thÿ nghißm
năm 2009 này, Việt Nam sẽ còn ph¿i đối mặt với tình hình thiên tai, lụt bão dữ dội hơn 2008= Do tác đáng của hián t¤āng La Nina 2007-2008, ã miÃn BÃc n¤ßc ta xuÃt hián
thái tiÁt rét đÁm kéo dài liên tăc từ 14-1 đÁn 18-2-2008 Mát trong nhāng năm có rét đÁm,
là mát năm có mùa hè mát mẻ h¢n mái năm Và l¤āng m¤a có thÅ nói năm 2008 là mát
và 2006) Nh¤ng từ 30-10 đÁn 2-11-2008, m¤a lßn xÁy ra ã đãng bằng và trung du BÃc
n¢i đã lÁp kỷ lăc và l¤āng m¤a nh¤ Hà Đông (h¢n 550mm), Láng - Hà Nái (xÃp xỉ 400mm)