1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng mô hình WEAP tính toán cân bằng nước cho lưu vực sông La Ngà

64 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Mô Hình WEAP Tính Toán Cân Bằng Nước Cho Lưu Vực Sông La Ngà
Tác giả Huỳnh Thị Mỹ Chi
Người hướng dẫn Ths. Vũ Thị Vân Anh, Ths. Vũ Hải Sơn
Trường học Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khí Tượng – Thủy Văn
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng mô hình WEAP tính toán cân bằng nước cho lưu vực sông La Ngà Ứng dụng mô hình WEAP tính toán cân bằng nước cho lưu vực sông La Ngà Ứng dụng mô hình WEAP tính toán cân bằng nước cho lưu vực sông La Ngà Ứng dụng mô hình WEAP tính toán cân bằng nước cho lưu vực sông La Ngà Ứng dụng mô hình WEAP tính toán cân bằng nước cho lưu vực sông La Ngà

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc Nếu như không đúng như đã nêu trên, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tp.HCM, ngày 29 tháng 11 năm 2017 Người cam đoan

Huỳnh Thị Mỹ Chi

Trang 2

ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, đầu tiên cho em xin phép gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy, cô trong khoa Khí Tượng – Thủy Văn Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường TP.Hồ Chí Minh vì thầy, cô đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường

Đồng thời, em xin gửi lời cảm sâu sắc đến cô Ths Vũ Thị Vân Anh và thầy Ths Vũ Hải Sơn đã giúp đỡ cho em trong suốt thời gian hoàn thành đồ án Nhờ sự giúp đỡ, chỉ dạy tận tình đó giúp em vừa tổng hợp lại những kiến thức đã học, đồng thời vừa bổ sung thêm những kiến thức còn thiếu; giúp em giải đáp những thắc mắc, những trở ngại trong suốt quá trình hoàn thành đồ án Một lần nữa em xin gửi lời cảm

ơn đến thầy và cô vì sự quan tâm và nhiệt tình giảng dạy cho em trong suốt thời gian vừa qua

Vì kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được ý kiến đóng góp và giúp đỡ từ quý thầy, cô để

em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức bản thân để phục vụ tốt hơn trong công việc thực tế sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Tp.HCM, ngày 29 tháng 11 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Thị Mỹ Chi

Trang 3

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI LƯU VỰC SÔNG LA NGÀ 5

1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 5

1.1.1 Vị trí địa lý 5

1.1.2 Địa hình 6

1.1.3 Sông ngòi 7

1.1.4 Khí hậu 9

1.1.5 Thủy văn 10

1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI 11

1.2.1 Đặc điểm xã hội 11

1.2.2 Đặc điểm phát triển kinh tế 12

CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN DÒNG CHẢY ĐẾN LƯU VỰC SÔNG BẰNG MÔ HÌNH HEC-HMS 15

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẦ PHẦN MỀM ARCGIS 15

2.1.1 Định nghĩa ArcGIS 15

2.1.2 Ứng dụng ArcGIS 16

2.2 GIỚI THIỆU CHUNG MÔ HÌNH HEC-HMS 17

2.2.1 Giới thiệu mô hình HEC-HMS 17

2.2.2 Ứng dụng của mô hình HEC-HMS 18

2.3 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HEC-HMS MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY ĐẾN TRÊN LƯU VỰC SÔNG LA NGÀ 24

2.3.1 Tính toán mưa thiết kế 24

2.3.2 Thu thập và và xử lý dữ liệu đầu vào cho mô hình HEC –HMS 27

2.3.3 Thiết lập mô hình HEC-HMS 29

2.3.4 Khởi động chạy mô hình và kết quả 30

2.3.5 Hiệu chỉnh thông số mô hình HEC-HMS 30

2.3.6 Chạy kiểm định mô hình 31

Trang 4

iv

CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH WEAP VÀO BÀI TOÁN CÂN BẰNG

NƯỚC CHO LƯU VỰC SÔNG LA NGÀ 32

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG 32

3.1.1 Giới thiệu một số hệ thống cân bằng nước 32

3.1.2 Cân bằng nước hệ thống 34

3.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH WEAP 35

3.2.1 Tổng quan về mô hình WEAP 35

3.2.2 Chức năng của mô hình WEAP 37

3.2.3 Môi trường làm việc của WEAP 37

3.2.4 Sử dụng mô hình WEAP 38

3.3 PHÂN VÙNG CÂN BẰNG NƯỚC 40

3.3.1 Quan điểm, nguyên tắc phân vùng cân bằng nước 40

3.3.2 Phân vùng tính cân bằng 40

3.3.3 Căn cứ tính toán nhu cầu sử dụng nước 42

3.4 TÍNH TOÁN NHU CẦU NƯỚC TẠI CÁC NÚT 44

3.5 CÂN BẰNG NƯỚC CỦA LƯU VỰC SÔNG LA NGÀ 51

3.5.1 Khả năng cung cấp nước cho từng ngành trong lưu vực 51

3.5 Lượng nước thiếu giai đoạn năm 2015 trên lưu vực 52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC BẢNG CHƯƠNG II Error! Bookmark not defined

Trang 5

v

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1: Các đơn vị hành chính và số dân thuộc lưu vực sông La Ngà 11

Bảng 2 1: Phân chia các vùng trong lưu vực 16

Bảng 2 2: Tính toán các thông số và mưa 85% 25

Bảng 2 3: Tính toán các thông số và mưa 85% mùa khô 26

Bảng 2 4: Bảng tính hệ số K1, K2 27

Bảng 2 5 : Bảng tính trọng số tại trạm chịu ảnh hưởng trên lưu vực 28

Bảng 2 6: Nhập các thông số ban đầu cho mô hình 29

Bảng 3 1: Định mức dùng nước sinh hoạt 42

Bảng 3 2: Định mức dùng nước trong chăn nuôi 42

Bảng 3 3: Định mức dùng nước cho ngành nông nghiệp 42

Bảng 3 4: Bảng tổng hợp nhu cầu nước đối với từng ngành trên từng vùng cân bằng nước 44

Bảng 3 5: Kết quả tính toán nhu cầu nước sinh hoạt năm 2015 45

Bảng 3 6: Kết quả tính toán nhu cầu nước công nghiệp năm 2015 47

Bảng 3 7: Kết quả tính toán nhu cầu nước nông nghiệp năm 2015 48

Bảng 3 8: Lượng nước có khả năng cung cấp cho sinh hoạt 51

Bảng 3 9: Lượng nước có khả năng cung cấp cho ngành công nghiệp 51

Bảng 3 10: Lượng nước có khả năng cung cấp cho ngành nông nghiệp 52

Bảng 3 11: Lượng nước thiếu trong sinh hoạt 52

Bảng 3 12: Lượng nước thiếu trong ngành công nghiệp 52

Bảng 3 13: Lượng nước thiếu trong ngành nông nghiệp 53

Trang 6

vi

PHỤ LỤC HÌNH

Hình 1 1: Bản đồ lưu vực sông La Ngà 6

Hình 1 2 Bản đồ địa hình lưu vực sông La Ngà 6

Hình 1 3 Bản đồ sông ngòi lưu vực sông La Ngà 7

Hình 1 4: Mạng lưới quan trắc mưa trên lưu vực sông La Ngà 9

Hình 2 1: Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của ArcGIS 15

Hình 2 2: Kết quả của LVS La Ngà sau khi chạy trong phần mềm ArcGIS 16

Hình 2 3: Kết quả khi xuất vào mô hình HEC-HMS 17

Hình 2 4: Vẽ Thissen cho các trạm đo mưa 28

Hình 2 5: Nhập thông số vào mô hình HEC-HMS 29

Hình 2 6: Kết quả chạy mô hình HEC-HMS 30

Hình 2 7: Kết quả chạy mô hình HEC-HMS sau khi đã hiệu chỉnh 30

Hình 2 8: Kết quả chạy mô hình sau khi kiểm định 31

Hình 2 9: Kết quả dòng chảy đến 31

Hình 3 1: Sơ đồ mô hình hóa tính toán cân bằng nước hiện trạng 41

Hình 3 2: Thống kê các thành phần được và đưa vào mô hình đối với bài toán cân bằng nước hiện trạng năm 2015 lưu vực sông La Ngà (a) Schematic view; (b) Data view 41

Hình 3 3: Biểu đồ nhu cầu nước sinh hoạt nút (a)Hàm Thuận, (b)Tà Pao, (c)Võ Đắt năm 2015 46

Hình 3 4: Biểu đồ nhu cầu nước công nghiệp lần lượt ở Hàm Thuận và Võ Đắt 47

Hình 3 5: Biểu đồ nhu cầu nước nông nghiệp 2015 50

Hình 3 6: Lượng nước thiếu giai đoạn năm 2015 trên lưu vực sông La Ngà 53

Trang 7

1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng không chỉ đối với sự sống con người mà còn đối với mọi sinh vật trên Trái Đất Nước là động lực chủ yếu chi phối mọi hoạt động dân sinh, kinh tế và cũng chính là một trong những thành phần gắn liền với mức độ phát triển của xã hội loài người[1] Như chúng ta đã biết, dòng chảy sông ngòi ở Việt Nam thuộc mức trung bình và xếp thứ 10 trong các nước Châu Á Hàng năm nước ta tiếp nhận trung bình khoảng 1900 mm, tính ra khối lượng là 634 tỷ m3nước Trong đó đi vào dòng chảy sông ngòi là 953 mm hay 316 tỷ m3 nước, như vậy

hệ số dòng chảy là 0.50 Toàn bộ dòng chảy trong sông ngòi chiếm khoảng 34%, còn lại 66% dòng chảy mặt Riêng dự trữ ẩm trong đất chiếm khoảng 67% của mưa (tuy nhiên còn tùy vào tình hình độ ẩm trong đất)[5]

. Nhìn chung, Việt Nam có lượng nước tương đối dồi dào Nhưng trong thời điểm hiện nay, khi kinh tế, xã hội và con người

đã có nhiều sự thay đổi, đặc biệt là sự gia tăng dân số ngày một nhiều thì nước đang là vấn đề đáng lo ngại và nhận được nhiều sự quan tâm Do tính chất phân bố của nước không đều theo không gian và thời gian nên tình trạng thiếu hay thừa nước đối với mỗi khu vực khác nhau là điều không thể tránh khỏi Những nơi thừa nước thường xuyên xảy ra tình trạng ngập úng, lũ lụt triền miên, những nơi thiếu nước thì hạn hán kéo dài, đất đai cằn cõi gây khó khăn cho cho sự phát triển kinh tế, xã hội, nhất là ngành nông nghiệp Để khắc phục tình trạng này, Chính phủ đã đưa ra nhiều biện pháp và cách tiếp cận khác nhau để giải quyết vấn đề Một trong các cách đó chính là tiếp cận cân bằng, nhằm phân bổ nguồn nước tới các ngành sử dụng nước một cách hợp lý nhất

Lưu vực sông La Ngà có diện tích khoảng 4010 km2, có chiều dà 299 km chảy qua ba tỉnh Lâm Đồng, Bình Thuận, Đồng Nai, hợp thành nhiều sông suối ở tả ngạn sông Đồng Nai, từ đó đã làm cho dòng chảy của lưu vực sông La Ngà quanh co, uốn khúc với lượng nước dồi dào Ngoài ra ở đây còn là nơi tập trung của nhiều cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, có nền kinh tế nông, lâm nghiệp phát triển, trồng nhiều loại cây công nghiệp ngắn ngày…vì vậy nhu cầu sử dụng nước ở các tỉnh trong lưu vực là rất lớn Hiện nay, một số vùng trong lưu vực đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nước trầm trọng, nhất là vào mùa kiệt Đồng thời phương thức khai thác, sử dụng

Trang 8

2

và quản lý tài nguyên nước chưa hiệu quả, thiếu sự đồng bộ Việc phân bổ tài nguyên nước chưa hợp lý do đó chưa đáp ứng được nhu cầu dùng đối đối với các hộ dùng nước Sự mâu thuẫn giữa nhu cầu dùng nước và lượng nước đến ngày càng gay gắt, trong khi nhu cầu dùng nước mỗi ngày một tăng thì lượng nước đến không tăng mà còn có xu hướng đi xuống không chỉ về mặt chất lượng mà còn cả mặt số lượng

Chính vì thế, đồ án “ Ứng dụng mô hình WEAP tính toán cân bằng nước trên lưu vực sông La Ngà” được thực hiện để giải quyết cho bài toán cân bằng nước trên hệ thống La Ngà nhằm đáp ứng yêu cầu cấp thiết và là nên tản trong công tác quy hoạch tổng hợp, khai thác sử dụng và phát triển tài nguyên nước bền vững, tức là vừa thỏa mãn được nhu cầu nước hiện tại mà vẫn đảm bảo được nhu cầu nước tương lai, ngoài

ra còn có thể xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của lưu vực

Trang 9

3

2 Mục tiêu của đồ án

- Mục tiêu 1: Tính toán dòng chảy đến tại các tiểu vùng trong lưu vực sông La

Ngà

- Mục tiêu 2: Tính toán nhu cầu dùng nước tại các tiểu vùng

- Mục tiêu 3: Tính toán cân bằng nước cho lưu vực sông La Ngà

3 Nội dung nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Nội dung nghiên cứu:

• Với mục tiêu 1:

- Thu thập số liệu, xử lý số liệu khí tượng, thủy văn trên lưu vực sông La Ngà

- Thiết lập mô hình HEC-HMS trên lưu vực sông La Ngà

- Ứng dụng mô hình HEC–HMS để mô phỏng dòng chảy đến trên lưu vực sông

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

- Phương pháp phân tích

- Phương pháp mô hình toán (HEC-HMS, ArcGIS, WEAP…)

5 Kết cấu đồ án:

Đồ án gồm 03 chương:

Chương 1: Điều kiện địa lý tự nhiên và kinh tế xã hôi lưu vực sông La Ngà:

Chương này phân tích, làm rõ về đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội của lưu vực nghiên cứu

Trang 10

4

Chương 2: Tính toán dòng chảy đến lưu vực sông bằng mô hình HEC- HMS: Chương này mô phỏng dòng chảy đến lưu vực sông La Ngà bằng mô hình

HEC-HMS làm đầu vào cho mô hình cân bằng nước WEAP

Chương 3: Ứng dụng mô hình WEAP vào bài toán cân bằng nước cho lưu vực sông La Ngà: Chương này tính toán nhu cầu sử dụng nước của một số ngành sử

dụng nước chính trên lưu vực và ứng dụng mô hình WEAP để tính toán cân bằng nước trên lưu vực sông La Ngà

Trang 11

5

CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ

HỘI LƯU VỰC SÔNG LA NGÀ

1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

1.1.1 Vị trí địa lý

Sông La Ngà là phụ lưu lớn nhất bên tả ngạn sông Đồng Nai, bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh ven khu vực thành phố Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng với diện tích 4.010 km2 Là nơi hợp lưu của ba con suối nhỏ có tên: Rơ Nha, Đac Toren và Đac No

ở độ cao trung bình hơn 1.000m, nơi cao nhất tới 1.460m, nhưng về tổng thể có thể coi

là ba nhánh sông bắt nguồn từ phía tây, đông bắc, và đông thành phố Bảo Lộc, theo đường chim bay khoảng 7 km Phạm vi của lưu vực sông trải dài trong khoảng tọa độ

10709’20” – 108010’ kinh độ Đông và 10055’ – 11047’20” vĩ độ Bắc, cách thành phố

Hồ Chí Minh 180 km tại Bảo Lộc.[2]

Chiều dài của sông từ thượng nguồn đến chỗ hợp lưu với sông Đồng Nai khoảng 210 km Cách Trị An khoảng 38 km về phía thượng nguồn

Lưu vực sông La Ngà chảy qua các địa bàn:

- Bảo Lộc, Bảo Lâm và một phần Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng

- Tánh Linh, Đức Linh và một phần Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc

tỉnh Bình Thuận

- Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Long Khánh và một phần Thống Nhất thuộc

tỉnh Đồng Nai

Trang 12

Hình 1 2 Bản đồ địa hình lưu vực sông La Ngà

Toàn lưu vực có thể chia thành 3 vùng mang đặc điểm địa hình và sắc thái khí hậu tương đối khác nhau

1.1.2.1 Vùng thượng lưu

Từ thượng nguồn đến công trình Hàm Thuận có diện tích khoảng 1.280km2, chiếm 31% diện tích toàn lưu vực Đây là vùng cao nguyên, đại bộ phận đất đai có độ

Trang 13

1.1.2.3 Vùng hạ lưu

Vùng hạ lưu được tính từ sau Tà Pao có diện tích 2.100km2, chiếm khoảng 51% diện tích toàn lưu vực với địa hình đặc trưng là dạng đồi lượn sóng và đồng bằng lòng chảo Địa hình đồi lượn sóng phân bố chủ yếu ở huyện Tánh Linh, Đức Linh thuộc thượng lưu các suối Lăng Quăng, Gia Huynh có độ cao từ 120-150 mét và ở huyện: Tân Phú, Định Quán, Long Khánh, Xuân Lộc, Thống Nhất có độ cao từ 80-140 mét Dạng địa hình đồng bằng lòng chảo phân bố chủ yếu dọc hai bê sông La Ngà từ Tà Pao đến Võ Đắt có độ cao địa hình từ 105-120 mét Vùng hạ lưu là vùng trọng điểm cây lương thực và cây công nghiêp ngắn ngày trong lưu vực

Trang 14

Hai nhánh này gặp nhau trên suối Đại Bình khoảng 4 km về thượng nguồn, sau

đó sông chảy qua vùng đồi bát úp theo hướng TB-ĐN Trong đoạn sông này địa hình

bị phân cắt nhiều nên có nhiều sông suối nhỏ đổ vào như:

- Trên nhánh Đariam: có suối DaTrouKee, BobLa, DarNeu, và DakaNan

- Trên nhánh Dargna: có các suối DasreDong, DaNos, Darium, DakLong,

DaNour DanhRIM

- Sau hợp lưu Dargna và Dariam có suối Đại Bình, Da Trăng, DasRăng, DarBao,

Dato và Datro

- Hầu hết sông suối ở vùng này ngắn, nhiều nhánh, có độ dốc lớn

1.1.3.2 Đoạn trung lưu

Sông được chuyển hướng từ TB-ĐN sang ĐB-TN chảy qua vùng núi dốc hiểm trở Điểm nổi bật trên đoạn sông này là lòng sông dốc, gồ ghề có nhiều thác ghềnh, nước chảy xiết, thời gian tập trung nước nhanh Các sông suối nhỏ đổ vào dòng chính đoạn trung lưu gồm suối Daprass, Dami bờ phải và Darpou, Darsas, Saloun bờ trái

1.1.3.3 Đoạn hạ lưu

Sông chảy uốn khúc hình chảy S với trục chính theo hướng Đông-Tây Đoạn sông này chia làm hai phần:

- Phần đầu hạ lưu từ Tà Pao đến thác Võ Đắt, sông chảy qua vùng đồng bằng

trũng dạng lòng chảo Điểm nổi bật đoạn đầu hạ lưu sông chảy ngoằn quèo, uốn khúc, hai bên bờ sông có nhiều khu trũng thấp, đầm lầy mùa lũ thường bị ngập úng tạo ra các khu chứa chậm lũ tự nhiên, điển hình là khu chứa Biển Lạc

- Phần cuối hạ lưu từ thác Võ Đắt đến hợp lưu dòng chảy chính sông Đồng Nai,

sông chảy qua vùng đồi lượn sóng Sông suối nhỏ ở hạ lưu cũng phát triển khá mạnh với các sông suối nhỏ nhất bao gồm các suối Các, Lăng Quăng, Gia

Trang 15

1.1.4 Khí hậu

1.1.4.1 Mạng lưới quan trắc

Nhìn chung, mạng lưới trạm quan trắc các yếu tố khí tượng trên lưu vực sông

La Ngà và vùng xung quanh khá nhiều Tuy nhiên, hầu hết các trạm quan trắc lượng mưa, trạm quan trắc các yếu tố như nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí…còn ít

Thời gian đo đạc của các trạm cũng không đồng bộ, gián đoạn và một số trạm không còn hoạt động Do vậy, để đánh giá tổng quan các đặc trưng khí tượng trên lưu vực chỉ có một số trạm được lựa chọn để tính toán

Hình 1 4: Mạng lưới quan trắc mưa trên lưu vực sông La Ngà

1.1.4.2 Đặc điểm khí hậu

Nhìn chung thì toàn bộ lưu vực chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa Một phần do vị trí lưu vực nằm trong vùng chuyển tiếp giữa Tây Nguyên và

Trang 16

10

Nam Bộ nên nhìn chung vùng thượng lưu có khí hậu mang sắc thái vùng Nam Tây Nguyên, vùng hạ lưu có khí hậu nhiều nét giống vùng Nam Bộ, có nền nhiệt độ thấp hơn, lượng mưa cao, đất đai khá màu mỡ, thực vật tự nhiên với thảm rừng xanh lá nhiệt đới lạnh ẩm, cây trồng nông nghiệp phát triển tương đối tốt

Đặc trưng nổi bật ở lưu vực sông La Ngà là có sự phân hóa chế độ khí hậu thành 2 mùa tương phản: mùa mưa và mùa khô

1.1.5 Thủy văn

1.1.5.1 Mạng lưới quan trắc

So với các trạm khí tượng, các trạm quan trắc các trạm quan trắc các yếu tố thủy văn hầu như ở tất cả các lưu vực sông đều rất ít Trên lưu vực sông La Ngà chỉ có

ba trạm đo lưu lượng đó là trạm Đại Nga ở vùng thượng lưu, trạm Tà Pao ở trung lưu

và trạm Phú Điền ở vùng gần phía hạ lưu

1.1.5.2 Dòng chảy thường xuyên

Đặc điểm dòng chảy lưu vực sông La Ngà biến đổi khá phức tạp, vào mùa mưa thường xuất hiện lũ ở thượng lưu và ngập úng ở hạ lưu sông

Do địa hình chi phối cao, hướng chảy của lưu vực rất phức tạp Khoảng 100km

kể từ nguồn, lưu vực có dạng lá cây, dòng chính chảy theo hướng gần như từ Bắc xuống Nam, 30km tiếp theo tới Tà Pao chảy hướng tây nam, 25km tiếp theo chảy theo hướng Tây Bắc (đoạn từ ranh giới giữa Đồng Nai và Bình Thuận), về tới Suối Gia Huynh dài khoảng 30km sông chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam Từ đoạn này đến chổ nhập lưu với sông Đồng Nai còn khoảng 20km, hướng chảy là Tây Bắc, có đoạn gần như từ Nam đến Bắc Đặc biệt, đoạn từ ranh giới giữa hai tỉnh Đồng Nai và Bình Thuận về tới Đồng Hiệp, sông chảy uốn khúc quanh co

Tuy nhiên, dòng chảy trên lưu vực sông La Ngà thuộc loại khá Tổng lượng hàng năm vào khoảng 4.799.97 triệu km3 (VQHTLMN, 2006)

Dòng chảy được hình hình bởi mưa nên sự phân bố dòng chảy cũng biến đổi theo không gian và thời gian tương ứng với sự biến đổi của mưa

1.1.5.3 Dòng chảy lũ

Lũ trên lưu vực chủ yếu sinh ra do các trận mưa dông nhiệt có tổng lượng mưa

từ 50-150mm/ngày Dạng mưa này rất xảy ra đồng thời trên diện rộng nên lũ hàng năm trên lưu vực nhìn chung giảm, ít nguy hiểm

Trang 17

11

Do địa hình có độ dốc lớn, nhiều ghềnh thác nên tuy lũ nhỏ nhưng thời gian tập trung lũ rất nhanh dễ sinh ra những con lũ quét Thời gian truyền lũ từ Đại Nga có độ cao 850m đến Tà Pao có độ cao 110m với chiều dài sông 85 km khoảng 10-12 giờ với tốc độ lan truyền lũ từ 2 – 2.5m/s Đoạn từ Tà Pao đến Võ Đắt độ dốc nhỏ nên thời gian truyền lũ trung bình khoảng 18 giờ với tốc độ lan truyền là từ 1-1.5m/s

1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI

1.2.1 Đặc điểm xã hội

Lưu vực La Ngà bao gồm 10 huyện và thị xã của 3 tỉnh: Lâm Đồng, Đồng Nai

và Bình Thuận với 96 xã, phường và thị trấn

Bảng 1 1: Các đơn vị hành chính và số dân thuộc lưu vực sông La Ngà

Hàm Thuận Bắc

421.03

Hàm Thuận Nam

43.33

Tánh Linh 794.56 Đức Linh 491.61 1

3

Định Quán 365.03 Xuân Lộc 253.03 Long Khánh 84.5 Thống Nhất 60.51

Dân cư tập trung phân bố ở thượng lưu và hạ lưu, tập trung đông ở các thị trấn, dọc các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ Ở vùng hạ lưu, nơi có địa hình thấp hàng năm thường bị ngập úng nên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống người dân Dân cư trong lưu vực sống chủ yếu dực vào ngành nông nghiệp nhưng do tình trạng ngập úng

Trang 18

12

thường xảy ra cộng với việc điều kiện canh tác gặp nhiều khó khăn nên phần lớn diện tích gieo trồng dựa vào điều kiện tự nhiên, vì thế cho năng suất không cao, gặp nhiều bấp bênh Hơn thế, tùy vào từng thời điểm mà nông sản có giá cả khác nhau làm cuộc sống người dân trong vùng không ổn định, gặp nhiều khó khăn

1.2.2 Đặc điểm phát triển kinh tế

1.2.2.1 Nông nghiệp

❖ Trồng trọt

Trồng trọt là ngành kinh tế chính trong lưu vực Do có ưu thế vá các đặc thù riêng về điều kiện tự nhiên và khí hậu nên lưu vực sông La Ngà được chia thành hai vùng chuyên canh cây công nghiệp chính như sau:

- Vùng thượng lưu: Diện tích đất nông nghiệp khoảng 65.453 ha, là vùng trọng điểm chuyên canh cây công nghiệp dài ngày có diện tích 46.4263 ha, chiếm khoảng 86.5% diện tích đất nông nghiệp với các loại cây trồng chính là: cà phê, trà, dâu Diện tích còn lại chiếm khoảng 14% là rau màu, cây lương thực và cây ăn quả

- Vùng hạ lưu: là vùng trọng điểm cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày, với các loại cây trồng chính như: lúa, bắp, mía, đậu nành, thuốt lá…Những cây trồng lâu năm hiện nay cũng đang được sự chú ý và phát triển, nhất là đối với cây ăn quả, cây công nghiệp như: cao su, cà phê, điều, tiêu,…

❖ Chăn nuôi

Đây là một ngành kinh tế được quan tâm đặc biệt bởi vai trò quan trọng của chúng đem lại vô cùng to lớn, vừa cải thiện kinh tế nông hộ vừa bổ sung thực phẩm cho xã hội…

Trang 19

13

Theo số liệu thống kê tại các huyện, diện tích phá và lấn chiếm đát rừng trong lưu vực khoảng 50.000 ha, trong Di Linh 15.000 ha, Bảo Lâm 13.000 ha, Tánh Linh 12.000, Tân Phú và Định Quán 5.000 ha, còn lại các huyện khác

Chặt phá rừng là nguyên nhân gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: làm giảm khả năng chống xói lở, ảnh hưởng môi trường, cạn kiệt nguồn nước, bạc màu đất trong lưu vực, gây xói lở đất…

Vì vậy để ngăn chặn những hậu quả trên thì việc bảo vệ tài nguyên lâm sản là điều vô cùng cần thiết Nhiệm vụ cấp bách là tập trung khoanh nuôi bảo vệ, khuyến khích trồng cây phân tán trong dân để đảm bảo cân bằng sinh thái và vệ sinh môi trường, góp phần điều tiết dòng chảy, hạn chế thiên tai ( bão, lũ lụt, hạn hán…), chống xói mòn và tăng sản phẩm cho xã hội

1.2.2.3 Công nghiệp

Gồm một số ngành công nghiệp chủ yếu như: công nghiệp chế biến nông, lâm sản và khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng và hàng tiêu dùng

❖ Công nghiệp chế biến

Một số ngành công nghiệp chế biến chủ yếu như: sản xuất trà, tơ tằm, cà phê… Hiện nay ở thượng lưu có đến 6 nhà máy, 2 phân xưởng chế biến trà quốc doanh với công suất 195 tấn trà búp tươi/ngày Ngoài ra còn có các doanh nghiệp và

hộ tư nhân tham gia chế biến trà, sơ chế trà Trong quy hoạch ngoài việc nâng cấp công suất các nhà máy trà hiện có, ngành công nghiệp chế biến trà sẽ xây dựng thêm 4 nhà máy trà tại các khu công nghiệp với quy mô công suất một nhà máy là 13.500 tấn/năm

Chế biến tơ tằm dược tập trung chủ yếu ở Bảo Lộc Hiện nay, dâu tơ tằm Việt Nam đã có 17 cơ sở nghiên cứu và chế biến với công suất 920 tấn tơ và 1 triệu mét vải lụa/năm Dự kiến sẽ xây dựng mới tại khu công nghiệp Đại Bình thêm 4 nhà máy với công suất một nhà máy là 250 tấn/năm

Cà phê được sơ chế dưới hình thức phân tán trong các cơ sở tư nhân Theo quy hoạch sẽ xây dựng 2 nhà máy chế biến cà phê tại khu công nghiệp Đại Bình với công suất một nhà máy là 250 tấn/ năm

Các nhà máy đường La Ngà từ mía được phân bố chủ yếu ở vùng hạ lưu của lưu vực với công suất 2.000 tấn/ngày Dự kiến nhà máy được mở rộng lên 4.000

Trang 20

14

tấn/ngày Đây là một trong những nhà máy lớn trong cả nước, vì vậy thu hút được nhiều nguồn nguyên liệu lớn trong lưu vực và các vùng lân cận

❖ Công nhiệp khai khoáng

Khai thác chủ yếu là quặng bô xít Tại công ty hóa chất miền Nam đang khai thác quặng bô xít ở Bảo Lộc với công suất 8.000 tấn/năm Theo quy hoạch, nhà máy này sẽ được chuyển đến khu công nghiệp Đại Bình với công suất 1 triệu tấn/năm

Ngoài ra còn có các cơ sở công nghiệp khác như chế biến lâm sản, sản xuất chế biến lương thực và thực phẩm, các ngành tiểu thủ công nghiệp, ngành mộc gia dụng, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất phân vi sinh…và nhiều ngành khác cũng đang được chú trọng đẩy mạnh và phân bố khắp nơi trên lưu vực

KẾT LUẬN

Như đã trình bày thì là lưu vực sông La Ngà là phụ lưu lớn nhất nằm ở tả ngạn sông Đồng Nai, có địa hình bị chia cắt nhiều và khá phức tạp Đồng thời là con sông dồi dào về lượng nước và do ảnh hưởng của điều kiện địa hình dẫn đến sông ngòi lưu vực cũng khá phức tạp Dân cư lưu vực sông La Ngà tương đối đông, nhưng phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở thượng, hạ lưu và các thị trấn Về tình hình kinh tế nói chung, các ngành nghề về nông nghiệp, chăn nuôi, công nghiệp… đang ngày càng mở rộng và trên đà phát triển mạnh Vậy lượng nước trên lưu vực sông La Ngà có đáp ứng được nhu cầu cầu nước cho dân cư và kinh tế được hay không Để giải đáp vấn đề này

đồ án đã tiến hành tính toán cân bằng nước trên lưu vực sông La Ngà

Trang 21

15

CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN DÒNG CHẢY ĐẾN LƯU VỰC

SÔNG BẰNG MÔ HÌNH HEC-HMS

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẦ PHẦN MỀM ARCGIS

2.1.1 Định nghĩa ArcGIS

ArcGIS được định nghĩa là một hệ thống thông tin mà nó sử dụng dữ liệu đầu vào, các thao tác phân tích, cơ sở dữ liệu đầu ra liên quan về mặt địa lý không gian nhằm trợ giúp việc thu nhận, lưu trữ, quản lí, xử lí, phân tích và hiển thị các thông tin

từ thế giới thực để giải quyết các vấn đề tổng hợp thông tin cho các mục đích con người đặt ra, chẳng hạn như: Hỗ trợ việc ra quyết định cho việc quy hoạch và quản lí,

sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giao thông, dễ dàng trong việc quy hoạch phát triển đô thị và những việc lưu trữ hành chính

Acrgis có những chức năng chính:

• Xây dựng một mô hình xử lí không gian rất hữu dụng cho việc tìm ra các mối

quan hệ, phân tích dữ liệu và tích hợp dữ liệu

• Thực hiện chồng lớp các vector, tính sấp xỉ và phân tích thống kê

• Tạo ra các đặc tính cho sự kiện và chồng lớp các đặc tính cho sự kiện đó

• Xây dựng những dữ liệu phức tạp, các mô hình phân tích và các đoạn mã để tự

động hóa các quá trình GIS

Những module này là các hệ thống con thực hiện các công việc:

• Nhập và kiểm tra dữ liệu

• Lưu trữ và xử lí cơ sở dữ liệu

• Biến đổi dữ liệu

• Tương tác với người sử dụng

Sơ đồ nguyên tắc hoạt động:

Hình 2 1: Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của ArcGIS

Số liệu đầu

vào

- Quản lí, Xử lí

- Phân tích mô hình

Số liệu đầu ra

Trang 22

16

2.1.2 Ứng dụng ArcGIS

Dữ liệu được sử dụng là DEM 30mét của lưu vực sông La Ngà, có nguồn gốc

từ trang earthexplorer.usgs.gov

Xử lý DEM bằng mô hình ArcGIS nhằm mục đích mô tả dòng chảy và xử lý

địa hình để làm đầu vào cho mô hình HEC-HMS

Chia lưu vực thành 7 vùng tương ứng: vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4, vùng 5,

vùng 6, vùng 7 Khi lưu vực chia ra càng nhiều mảnh thì tỉ lệ chính xác sẽ cao hơn, sẽ

thấy rõ được dòng chảy đến của từng lưu vực

Bảng 2 1: Phân chia các vùng trong lưu vực Vùng Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3 Vùng 4 Vùng 5 Vùng 6 Vùng 7 Tổng Diện tích (ha) 363.43 280.58 952.89 785.55 277.51 204.18 1044.83 3910

Với tổng diện tích sau khi phân chia lưu vực trên ArcGIS là 3.910 ha gần bằng

với diện tích thực tế là 4.010 ha Qua đó ta thấy được điểm nổi bật của mô hình

ArcGIS, không những thuận tiện cho việc xuất qua những mô hình khác để làm dữ liệu

đầu vào mà còn chính xác trong việc phân chia và tính toán trong lưu vực

Hình 2 2: Kết quả của LVS La Ngà sau khi chạy trong phần mềm ArcGIS

Trang 23

17

Xuất kết quả vào mô hình HEC-HMS

Hình 2 3: Kết quả khi xuất vào mô hình HEC-HMS

Sau khi xuất kết quả vào mô hình HEC-HMS thì đồng thời trong phần Subbasin

sẽ tự cập nhật thông số về diện tích, dòng chảy, hình ảnh lưu vực sau khi xử lý mà không cần phải làm thủ công Đây được xem là một lợi thế của mô hình ArcGIS

2.2 GIỚI THIỆU CHUNG MÔ HÌNH HEC-HMS

2.2.1 Giới thiệu mô hình HEC-HMS

HEC- HMS (Hydrologic Engineering Center – Hydrologic Model Symtem) là sản phẩm của tập thể kỹ sư thủy văn thuộc hiệp hội thủy văn quân đội Hoa Kỳ Mô hình đã góp phần quan trọng trong việc tính toán dòng chảy lũ tại những con sông nhỏ, không có trạm đo lưu lượng Cho đến thời điểm này, mô hình đã liên tục nâng cấp từ các phiên bản từ mô hình HEC-1 chạy trong môi trường DOS đến nay là mô hình HEC-HMS với các Version 2.0, hiện nay phiên bản mới nhất là mô hình HEC-HMS Version 3.5.0 chạy trong môi trường Windows

Mô hình HEC-HMS là mô hình ít tham số và tương đối dễ sử dụng, không yêu cầu cao về tài liệu địa hình lưu vực, độ chính xác của mô hình cũng đã được kiểm nghiệm đối với các lưu vực từ 15 đến 1.500km2 nên đề tài nghiên cứu đã lựa chọn mô hình này để áp dụng tính toán dòng chảy đến lưu vực sông La Ngà để làm số liệu đầu vào cho mô hình cân bằng nước – mô hình WEAP

Trang 24

18

2.2.2 Ứng dụng của mô hình HEC-HMS

HEC-HMS được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận của mô hình HEC-1 nhằm mô phỏng quá trình mưa – dòng chảy Mô hình bao gồm hầu hết các phương pháp tính dòng chảy lưu vực và diễn toán, phân tích đường tần suất lưu lượng, công trình xả của

hồ chứa,…

❖ Cơ sở lý thuyết mô hình HEC-HMS

Trình tự tính toán được thực hiện theo các bước:

- Các mô hình tính lớp dòng chảy: Y=X – P

- Các mô hình tính lưu lượng dòng chảy mặt

- Các mô hình tính lưu lượng dòng chảy ngầm

- Các mô hình truyền lũ trên sông

Trong đó: Y: độ sâu dòng chảy; X: lượng mưa; P: tổn thất

Bản chất của sự hình thành dòng chảy của một trận lũ như sau: Khi mưa bắt đầu rơi đến thời điểm ti nào đó, dòng chảy mặt chưa hình thành, lượng mưa ban đầu đó tập trung cho việc làm ướt bề mặt và thấm Khi cường độ mưa vượt quá cường độ thấm (mưa hiệu quả) thì trên bề mặt bắt đầu hình thành dòng chảy, chảy tràn trên bề mặt lưu vực, sau đó tập trung vào mạng lưới sông suối Sau khi đổ vào sông, dòng chảy chuyển động về hạ lưu, trong quá trình chuyển động này dòng chảy bị biến dạng do đặc điểm hình thái và độ nhám lòng sông

2.2.2.1 Mưa

Mưa được sử dụng là đầu vào cho quá trình tính toán dòng chảy ra của lưu vực

mô hình HEC-HMS là mô hình thông số tập trung, mỗi lưu vực con có một trạm đo mưa đại diện Lượng mưa ở đây được xem là mưa bình quân lưu vực được phân bố một cách đồng đều trên lưu vực Dù mưa được tính theo phương pháp nào thì kết quả vẫn là một biểu đồ mưa Biểu đồ mưa biểu thị chiều sâu lớp nước trung bình trong một thời đoạn tính toán

• Phương pháp đa giác Thiessen

Trọng số là hệ số tỷ lệ giữa phần diện tích của lưu vực do một trạm mưa nằm trong lưu vực hoặc bên cạnh lưu vực đại biểu với toàn bộ diện tích lưu vực

Lượng mưa trung bình trên lưu vực được tính theo công thức:

Trang 25

19

𝑋̅ = ∑ 𝑋𝑖𝑓𝑖

𝑛 𝑖=1

Mô hình HEC-HMS có 4 phương pháp được dùng để tính toán lượng tổn thất:

• Phương pháp tốc độ thấm ban đầu và thấm ổn định (Intial and Constant Rate)

• Phương pháp SCS Curve Number

• Phương pháp tính thấm Green and Ampt

• Phương pháp tính toán độ ẩm đất (Soil Moisture Accounting)

Dùng bất kỳ phương pháp để tính toán tổn thất trung bình trong một thời đoạn tính toán Một hệ số không thấm tính theo phần trăm được sử dụng với các phương pháp để đảm bảo rằng tại phần diện tích không thấm đó 100% mưa sẽ sinh ra dòng chảy

❖ Phương pháp SCS Curve Number

Cơ quan bảo vệ thổ nhưỡng Hoa Kỳ (1972) đã phát triển phương pháp này để tính tổn thất dòng chảy từ mưa gọi là phương pháp SCS Phương pháp này thụ thuộc vào lượng mưa tích lũy, độ che phủ sử dụng đất, sử dụng đất và độ ẩm kỳ trước, được

𝐼𝑎 : lượng tổn thất ban đầu

𝑆: khả năng giữa nước lớn nhất của lưu vực

Trang 26

Khả năng giữ nước lớn nhất của lưu vực (S) và đặc tính của lưu vực có quan hệ với nhau thông qua một tham số là số đường cong CN:

 Nhóm A: cát tầng sâu, hoàng thổ sâu và phù sa kết tập

 Nhóm B: hoàng thổ nông, đất mùn pha cát

 Nhóm C: mùn pha sét, mùn pha cát tầng nông, đất có hàm lượng chất hữu cơ thấp và đất pha sét cao

 Nhóm D: đất nở ra rõ rết khi bị ướt, đất sét dẻo nặng và nhiễm mặn

Nếu lưu vực tạo thành bởi nhiều loại đất và có nhiều thình hình sử dụng đất khác nhau, ta có thể tính một giá trị hỗn hợp của CN

2.2.2.3 Chuyển đổi dòng chảy

Một số phương pháp tiêu biểu như:

- Phương pháp đường quá trình đơn vị tổng hợp Clark

- Phương pháp đường quá trình đơn vị tổng hợp Snyder

- Phương pháp đường đơn vị tổng hợp không thứ nguyên SCS

Trang 27

21

- Phương pháp đường đơn vị xác định bởi người sử dụng

- Phương pháp sóng động học (Kinematic Wave)

- Phương Phương pháp Mod Clack

❖ Phương pháp đường quá trình đơn vị tổng hợp Clark

Nước được trữ một thời đoạn ngắn trong lưu vực: trong đất, trên bề mặt và trong kênh đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển lượng mưa hiệu quả thành dòng chảy Mô hình bể chứa tuyến tính là sự biểu thị chung của các tác động tới sự trữ Mô hình bắt đầu với phương trình liên tục:

𝑑𝑆

Trong đó:

𝑑𝑆

𝑑𝑡 là lượng trữ nước trong hệ thống trong thời gian t

I(t) là lưu lượng chảy vào hồ chứa tại thời điểm t

Q(t) là lưu lượng chảy ra khỏi hồ chứa tại thời điểm t

Với mô hình bể chứa tuyến tính lượng trữ tại thời điểm t có quan hệ với dòng chảy như sau:

Trong đó: k là hệ số trữ của bể chứa tuyến tính (là hằng số) Kết hợp và giải hai phương trình dùng lược đồ sai phân đơn phân:

Qt = CAIA + CBQt-1 (2.10) Trong đó: CA,CB : hệ số diễn toán, được tính theo:

Trong trường hợp không có số liệu thì dùng đường cong kinh nghiệm sau:

Trang 28

Để diễn toán qua hồ chứa tuyến tính được thiết lập dùng phương trình sau:

2.2.2.4 Diễn toán dòng chảy

Diễn toán lũ được dùng để tính toán sự di chuyển sóng lũ qua đoạn sông và hồ chứa Hầu hết các phương pháp diễn toán lũ có trong HEC-HMS dựa trên phương trình liên tục và các quan hệ giữa lưu lượng và lượng trữ Những phương pháp này là Muskingum, Muskingum – Cunge, Puls cải tiến (Modified Puls), sóng động học (Kinematic Wave) và Lag

Phương pháp diễn toán:

- Phương pháp diễn toán sóng động học (Kinematic Wave)

- Phương pháp diễn toán Muskingum

- Phương pháp diễn toán Muskingum –Cunge

- Phương pháp Modified Puls

- Phương pháp diễn toán Lag

- Phương pháp diễn toán hồ chứa

- Phương phoán diễn toán điểm nhập lưu

Trang 29

23

Trong tất cả những phương pháp này quá trình diễn toán được tiến hành trên một nhánh sông độc lập từ thượng lưu xuống hạ lưu, các ảnh hưởng của nước vật trên đường mặt nước như nước nhảy hay sóng đều không được xem xét

❖ Phương pháp diễn toán Muskingum

Phương pháp Muskingum là một phương pháp diễn toán lũ đã được dùng phổ biến để điều khiển quan hệ động giữa lượng trữ và lưu lượng Phương pháp này đã mô hình hóa lượng trữ của lũ trong một lòng sông bằng một tổ hợp của hai loại dung tích, một dung tích hình nêm và một dung tích lăng trụ

Giả thiết rằng, diện tích mặt cắt ngang của dòng chảy lũ tỷ lệ thuận với lưu lượng đi qua mặt cắt đó, thể tích của lượng trữ lăng trụ là KQ, trong đó K là hệ số tỷ

lệ Thể tích của lượng trữ hình nêm là KX(I-Q), trong đó X là một trọng số có giá trị nằm trong khoảng 0 ≤ X ≤ 0,5 Do đó, tổng lượng trữ sẽ bằng tổng của hai lượng trữ

có nước vật Đó là trường hợp của một hồ chứa có mặt nước nằm ngang Trong trường hợp này, phương trình (2.19) sẽ dẫn đến một mô hình hồ chứa tuyến tính, S =KQ Trong các sông thiên nhiên, X lấy giá trị giữa 0 và 0,3 với các giá trị trung bình gần với 0,2 Việc xác định X với độ chính xác cao là không cần thiết, bởi vì các kết quả tính toán của phương trình này tương đối ít nhạy cảm với giá trị của X Tham số K là thời gian chảy truyền của sóng lũ qua đoạn lòng dẫn Để xác định các giá trị của K và

X trên cơ sở các đặc tính của lòng dẫn và lưu lượng, ta có thể sử dụng một phương pháp gọi là Muskingum –Cunge Trong diễn toán lũ, giá trị của K và X được giả thiết

đã biết và không đổi trên toàn phạm vi thay đổi của dòng chảy

Các giá trị của lượng trữ tại thời điểm j và j + 1 được viết là:

Trang 30

K = 0,5∆𝑡[(𝐼𝑗+1+𝐼𝑗)−(𝑄𝑗+1+𝑄𝑗)]

𝑋(𝐼 𝑗+1 −𝐼 𝑗 )+(1−𝑋)(𝑄 𝑗+1 −𝑄 𝐽 ) (2.26)

2.3 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HEC-HMS MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY ĐẾN

TRÊN LƯU VỰC SÔNG LA NGÀ

2.3.1 Tính toán mưa thiết kế

2.3.1.1 Vẽ đường tần suất kinh nghiệm

Chọn tài liệu thực đo phải thỏa mãn 3 điều kiện: có tính đồng nhất, tính đại biểu

và tính ngẫu nhiên độc lập

Xắp xếp số liệu theo thứ tự giảm dần

Sử dụng công thức: P = 𝑚

Chấm các điểm kinh nghiệm lên giấy tần suất và vẽ đường cong trơn trung bình

đi qua trung tâm các điểm vừa chấm ta được đường tần suất kinh nghiệm

Số liệu sử dụng được sử dụng từ năm 1980 đến nàm 2012 của các trạm: Trạm Bảo Lộc - Trạm Đại Nga - Trạm Di Linh - Trạm Tà Pao - Trạm Xuân Lộc

Trang 31

❖ Nội dung phương pháp:

Từ tài liệu thực đo tính Xtb, Cv theo công thức, và giả định Cs theo Cv: Cs= mCvGiả định dần đến khi đường tần suất lý luận phù hợp với các điểm kinh nghiệm

là được Khi cần có thể hiệu chỉnh ảnh hưởng của tham số Xtb, Cv trong phạm vi sai số cho phép

❖ Cách thực hiện:

• Vẽ đường tần suất kinh nghiệm

• Tính tung độ đường tần suất (Xp)

+ Tính Xtb, Cv

+ Giả định Cs theo Cv, sử dụng bảng tra để tra ra Kp

+ Xp =( 1+ ∅𝑝 Cv).Xtb hoặc Xp =Kp* 𝑋̅ (2.28)

• Chấm các điểm Xp theo P lên giấy đường tần suất Sau đó vẽ đường cong trơn

trung bình đi qua các điểm đó

Kết quả vẽ đường tần suất tại các trạm xem hình 2.1; 2.2; 2.3; 2.4; 2.5 phụ lục hình Chương II

Bảng 2 2: Tính toán các thông số và mưa 85%

Bảo Lộc

Trạm Đại Nga

Trạm Di Linh

Trạm Tà Pao

Trạm Xuân Lộc

Trang 32

26

2.3.1.3 Phân mùa mưa và mùa khô

- Chọn chỉ tiêu so sánh là lượng mưa bình quân năm trong nhiều năm

Xo = 1

𝑛∑ 𝑋𝑛 ̅𝑖

- Điều kiện để chọn một tháng là mùa mưa hay mùa khô là:

• Nếu P (Xi ≥ Xo) > 50% thì tháng đó là mùa mưa

• Còn các tháng còn lại là mùa khô

- Như vậy, sau khi tính toán ở tất cả các trạm: Bảo Lộc, Đại Nga, Di Linh,

Tà Pao, Xuân Lộc; thì mùa mưa bắt đầu từ tháng VII đến tháng XI, còn mùa khô từ tháng XII đến tháng VI năm sau

Kết quả phân mùa mưa và mùa khô của các trạm xem tại bảng 2.6; 2.7; 2.8; 2.9; 2.10 phụ lục bảng Chương II

2.3.1.4 Vẽ đường tần suất kinh nghiệm, lý luận từng trạm và tính mưa 85% cho các

tháng mùa khô

- Cách thực hiện: tương tự như trên

- Đường tần suất lý luận và tính mưa 85% cho các tháng mùa khô

Bảng 2 3: Tính toán các thông số và mưa 85% mùa khô

Tham số Trạm Bảo

Lộc

Trạm Đại Nga

Trạm Di Linh

Trạm Tà Pao

Trạm Xuân Lộc

Ngày đăng: 02/12/2023, 13:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Tá Hòa - Tính toán cân bằng nước lưu vực sông Vệ Khác
2. Dongnai.vncgarden.com/dhia-ly---dia-danh-dhong-nai/song-la-nga Khác
3. Nguyễn Ngọc Hà – Nghiên cứu áp dụng mô hình WEAP tính toán cân bằng nước lưu vực sông Vệ Khác
4. Nguyễn Thanh Sơn: Đánh giá tài nguyên nước Việt Nam 5. Niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận Khác
6. Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai Khác
7. Niên giám thống kê tỉnh Lâm Đồng Khác
8. KS. Triệu Ngọc Ánh - Hướng dẫn sử dụng WEAP Khác
9. Viện khoa học Thủy Lợi Miền Nam – Nhu cầu nước lưu vực sông La Ngà Khác
12. WEAP_Tutorial_vietnames. ❖ Tài liệu tiếng Anh Khác
1. Hydrologic Modeling System HEC-HMS Khác
2. Terrain Processing and HMS-Model Development using GeoHMS Khác
3. Watershed and Stream Network Delineation using ArcHydro Tools. … Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w