ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Các trung tâm bệnh viện công và sổ sách ghi chép báo cáo về công tác quản lý và sử dụng các trang thiết bị y tế tại khoa Chẩn đoán hình ảnh và Xét nghiệm hóa sinh của Bệnh viện Nhi Đồng 1.
- Trưởng/ phó khoa Chẩn đoán hình ảnh và khoa Xét nghiệm hóa sinh
- CBYT trực tiếp sử dụng TTBCĐ tại 02 khoa nêu trên
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phiếu khảo sát đánh giá của cán bộ về quản lý sử dụng TTBCĐ tại Khoa chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm hóa sinh của bệnh viện Nhi đồng 1 Dữ liệu được thu thập từ đội ngũ CBYT đang sử dụng TTBCĐ tại hai khoa này Quy trình xây dựng các bộ công cụ nghiên cứu được trình bày chi tiết ở mục 2.7.
- TTBCĐ: Các TTB bị phục vụ cho công tác chẩn đoán được sử dụng hàng ngày tại 02 khoa nghiên cứu
- Các sổ sách kiểm kê, ghi chép đầy đủ rõ ràng về TTB
Cán bộ nhân viên từ Khoa Chẩn đoán hình ảnh và Khoa Xét nghiệm hóa sinh đã đồng ý tham gia nghiên cứu, với yêu cầu có thời gian công tác từ 01 năm trở lên để đảm bảo tính ổn định trong công việc.
6 tháng, hoặc đi học vài tháng, )
- Các TTB không được lựa chọn vào nghiên cứu
- Các sổ sách báo cáo, ghi chép không rõ ràng, bị tẩy xóa, rách nát
- Đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu
Nhân viên y tế có thời gian công tác tại bệnh viện dưới 1 năm hoặc không có mặt trong thời gian nghiên cứu do đi học tập trung hoặc nghỉ hậu sản.
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phiếu hướng dẫn phỏng vấn sâu bán cấu trúc dành cho lãnh đạo khoa và cán bộ y tế trực tiếp sử dụng tài liệu bệnh án điện tử, nhằm thu thập thông tin về thực trạng quản lý và sử dụng tài liệu này, cũng như những thuận lợi và khó khăn trong công tác Quy trình xây dựng các bộ công cụ nghiên cứu được trình bày chi tiết ở mục 2.7.
- Nhóm cán bộ quản lý: Trưởng/phó khoa
- Nhóm nhân viên trực tiếp sử dụng TTBCĐ tại 02 khoa, có thời gian công tác tại bệnh viện từ 1 năm trở lên tính đến thời điểm nghiên cứu
- Đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Thời gian công tác dưới 1 năm (tính đến thời điểm nghiên cứu)
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành với các TTBCĐ tại 02 khoa của Bệnh viện Nhi Đồng 1: Khoa Chẩn đoán hình ảnh và Xét nghiệm hóa sinh
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01/2017 đến tháng 6/2017
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính.
Cỡ mẫu và Phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Đối với nghiên cứu định lượng
- Chọn toàn bộ 70 cán bộ của 02 khoa/phòng nghiên cứu: khoa Chẩn đoán hình ảnh và Xét nghiệm hóa sinh
- Chọn tất cả 58 TTBCĐ hiện có tại 02 khoa nghiên cứu theo tiêu chuẩn lựa chọn
2.4.2 Đối với nghiên cứu định tính
Chọn mẫu có chủ đích 04 người thuộc 02 nhóm đối tượng (Nhóm lãnh đạo các khoa và nhóm nhân viên trực tiếp sử dụng TTBCĐ) để phỏng vấn sâu
PVS tất cả 04 cuộc, bao gồm:
Nhóm cán bộ quản lý (2 cuộc):
- PVS 02 Trưởng/phó khoa của khoa: Chẩn đoán hình ảnh và Xét nghiệm hóa sinh
- PVS 02 nhân viên trực tiếp sử dụng TTBCĐ của 02 khoa nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Thủ tục hành chính tại bệnh viện
Nghiên cứu viên (NCV) trình bày báo cáo với Ban giám đốc nhằm nhận được sự đồng thuận và tiến hành nghiên cứu tại các khoa Chẩn đoán hình ảnh và Xét nghiệm hóa sinh.
BV, đồng thời thông qua bộ công cụ thu thập số liệu cũng như danh sách của nhóm điều tra viên
2.5.2 Thu thập số liệu định lượng
2.5.2.1 Thông qua phiếu khảo sát trực tiếp
Nhóm điều tra gồm hai thành viên: tác giả nghiên cứu và Tổ trưởng Kỹ thuật của Phòng vật tư thiết bị y tế Hai người đã thảo luận và thống nhất nội dung bộ câu hỏi, kỹ thuật, cũng như phương pháp thu thập số liệu.
NCV đã có buổi gặp gỡ và trình bày trực tiếp với các trưởng khoa về mục tiêu nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu, cũng như kế hoạch chi tiết cho việc thu thập số liệu tại các khoa và phòng ban.
Thời gian thu thập dữ liệu và thực hiện phỏng vấn diễn ra từ 8h00 đến 11h00 vào buổi sáng và từ 13h00 đến 16h00 vào buổi chiều, tất cả các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu.
NCV tiến hành phát phiếu phát vấn cho tất cả nhân viên tại các khoa nghiên cứu nhằm thu thập thông tin Tại mỗi khoa, NCV sẽ trình bày lý do và đọc trang thông tin nghiên cứu cho nhân viên và quản lý khoa, kèm theo phiếu tự nguyện tham gia nghiên cứu Nếu không có ý kiến phản hồi, NCV sẽ phát phiếu phát vấn cho từng cá nhân.
Phiếu phát vấn được chia thành hai phần: phần đầu ghi lại thông tin chung của đối tượng nghiên cứu, và phần thứ hai đánh giá mức độ hài lòng của đối tượng nghiên cứu về thực trạng quản lý và sử dụng trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Nhi đồng 1.
Tất cả cán bộ tại các khoa nghiên cứu sẽ tự điền vào phiếu điều tra Vào cuối ngày làm việc, NCV sẽ thu lại và kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của thông tin trên phiếu Nếu phiếu thiếu thông tin, NCV sẽ yêu cầu bổ sung Đối với những phiếu hợp lệ, NCV sẽ thu lại và cảm ơn sự phối hợp của cán bộ.
NCV đã liên hệ với lãnh đạo các khoa để trình bày lý do xin số liệu cần thiết nhằm đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu Sau đó, NCV tiếp tục làm việc với nhân viên được lãnh đạo khoa, phòng chỉ định để thu thập số liệu Để đảm bảo tính chính xác và tin cậy, tất cả số liệu thu thập đều được lãnh đạo khoa, phòng kiểm tra và ký xác nhận.
2.5.2.2 Sử dụng bảng kiểm (checklist)
Quá trình đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng trang thiết bị y tế (TTBCĐ) được thực hiện thông qua việc sử dụng bảng kiểm (checklist) để quan sát trực tiếp tình trạng hiện tại của thiết bị Nhân viên nghiên cứu thu thập số liệu TTBCĐ tại các khoa, sau đó phối hợp với phòng Vật tư - Thiết bị y tế để kiểm tra thực tế số lượng và tình trạng của thiết bị Đồng thời, tất cả hồ sơ liên quan đến quản lý và sử dụng TTBCĐ, bao gồm lý lịch, hướng dẫn sử dụng và nhật ký vận hành máy tại hai khoa cũng được xem xét để đảm bảo việc giám sát hiệu quả.
HUPH sẽ tiến hành việc sử dụng TTBCĐ, trong đó NCV sẽ đến từng khoa để quan sát trực tiếp tất cả các TTBCĐ và các tài liệu liên quan, đồng thời điền số liệu cụ thể vào bảng trống.
2.5.3 Thu thập số liệu định tính
NCV đã tiến hành phỏng vấn sâu các cán bộ lãnh đạo khoa và nhân viên y tế để làm rõ những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng trang thiết bị y tế, thông qua các chủ đề nghiên cứu định tính.
Công tác tập huấn/đào tạo cho cán bộ sử dụng TTBCĐ tại BV
Công tác xây dựng kế hoạch kiểm chuẩn định kỳ theo yêu cầu cụ thể của từng loại
Tuân thủ các quy trình vận hành TTBCĐ
Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý sử dụng TTBCĐ
Khó khăn, thuận lợi trong công tác sử dụng TTBCĐ tại BV
Để thu thập dữ liệu, NCV đã gặp trực tiếp 04 cán bộ tại BV được chọn cho nghiên cứu, trình bày lý do và phương pháp nghiên cứu, đồng thời xin phép phỏng vấn sâu NCV cũng đã gửi trang thông tin nghiên cứu, phiếu tự nguyện tham gia và các câu hỏi gợi ý cho phỏng vấn Sau khi các cán bộ đồng ý tham gia và ký vào phiếu tự nguyện, NCV đã xin lịch hẹn để tiến hành phỏng vấn sâu.
Khi phỏng vấn trực tiếp, NCV đọc thông tin giới thiệu nghiên cứu và ghi âm kết hợp ghi chép chi tiết để đảm bảo không bỏ sót thông tin Mỗi cuộc phỏng vấn sâu kéo dài từ 30 đến 45 phút, diễn ra tại phòng Trưởng khoa của hai khoa nghiên cứu, trong khi phỏng vấn hai nhân viên trực tiếp tại phòng giao ban của hai khoa khi không có người khác.
Mỗi cuộc phỏng vấn sâu đều có biên bản riêng, được lưu giữ làm tài liệu Các cuộc phỏng vấn được gỡ băng, chuyển sang file Word, và sau đó được mã hóa để phân tích và trích dẫn theo chủ đề Toàn bộ câu nói của đối tượng phỏng vấn được tôn trọng và giữ nguyên trong quá trình gỡ băng Hướng dẫn phỏng vấn sâu cho từng nhóm đối tượng sẽ được trình bày chi tiết trong phụ lục 2 và 3.
Các biến số trong nghiên cứu
2.6.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Tên biến Loại biến Định nghĩa
Tuổi rời rạc ghi nhận theo năm sinh dương lịch của đối tượng nghiên cứu
Giới nhị phân có 2 giá trị là nam và nữ
Trình độ học vấn hiện tại của ĐTNC được phân loại thành 5 mức độ: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học.
Trình độ chuyên môn của ĐTNC được xác định qua 5 giá trị: Bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên và các chuyên ngành khác Thời gian công tác liên tục được ghi nhận dựa trên số năm ĐTNC hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành về trang thiết bị y tế.
Vị trí công tác của ĐTNC được xác định theo chức vụ, bao gồm hai giá trị: quản lý khoa phòng và nhân viên Địa điểm làm việc của ĐTNC cũng được ghi nhận, với hai giá trị là chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm hóa sinh ĐTNC tham gia các khóa tập huấn và đào tạo để nâng cao kỹ năng sử dụng.
Nhị phân chỉ có hai giá trị là có và không Từ khi đối tượng bắt đầu làm việc tại Khoa cho đến thời điểm hiện tại, nghiên cứu đã được thực hiện.
2.6.2 Mức độ đánh giá của ĐTNC về thực trạng quản lý, sử dụng TTBCĐ
Có tất cả 15 câu hỏi, mỗi câu hỏi sử dụng thang điểm Likert với với 05 mức độ đánh giá về công tác quản lý, sử dụng TTBCĐ
Biến số Định nghĩa Phân loại
Quản lý số lượng trang thiết bị tại khoa
Mức độ đánh giá của ĐTNC về công tác Quản lý số lượng trang thiết bị tại khoa
Sổ theo dõi quản lý từng TTB tại khoa có ghi đầy đủ các thông tin từng TTB và quản lý
Mức độ đánh giá của ĐTNC về việc theo dõi quản lý thông tin sử dụng của từng TTB tại khoa
Các TTB hiện có tại khoa đều có quy trình hướng dẫn sử dụng và việc thực hiện
Mức độ đánh giá của ĐTNC về…
Khoa bảo quản tốt những tài liệu kỹ thuật do nhà sản xuất TTB cung cấp
Mức độ đánh giá của ĐTNC về…
Sổ nhật ký vận hành TTBCĐ tại khoa có ghi đầy đủ nội dung theo quy định sau khi sừ dụng
Mức độ đánh giá của ĐTNC về…
Thứ bậc trình độ chuyên môn của cán bộ trực tiếp sử dụng TTBCĐ có đáp ứng tốt nhu cầu hoạt động của khoa
Mức độ đánh giá của ĐTNC về…
Những điều kiện bắt buộc về lắp đặt, bảo quản TTBCĐ tại khoa được thực hiện tốt
Mức độ đánh giá của ĐTNC về…
Các TTBCĐ tại khoa có bảo đảm tính an toàn khi sử dụng
Mức độ đánh giá của ĐTNC về…
HUPH Địa điểm lắp đặt, vận hành
TTBCĐ đã đảm bảo an toàn theo khuyến cáo của từng TTB
Mức độ đánh giá của ĐTNC về…
Phân công cá nhân trực tiếp quản lý từng TTBCĐ
Mức độ đánh giá của ĐTNC về…
Tổ chức các khóa tập huấn để cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng và thực hành của cán bộ trong BV trực tiếp sử dụng
Mức độ đánh giá của ĐTNC về…
Bàn giao trách nhiệm quản lý
TTBCĐ sau mỗi ca trực hoặc sau khi sử dụng tại khoa
Mức độ đánh giá của ĐTNC về…
Công tác kiểm định các TTBCĐ hàng năm
Mức độ đánh giá của ĐTNC về…
Lý lịch máy có ghi lại đầy đủ, cụ thể các thông tin của từng
Mức độ đánh giá của ĐTNC về…
Quản lý tốt tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của các TTBCĐ
Mức độ đánh giá của ĐTNC về…
2.6.3 Bảng kiểm kiểm tra tình hình chung về quản lý, sử dụng TTBCĐ tại khoa
Quản lý và sử dụng hiện tại được khảo sát thông qua bảng kiểm gồm 11 câu hỏi, mỗi câu có hai giá trị là "có" và "không" Dữ liệu được thu thập thông qua việc kiểm tra các câu trả lời theo hình thức có hoặc không.
TTBCĐ có sổ đăng ký, theo dõi sử dụng
TTBCĐ có đăng ký trong danh mục tài sản của BV
TTBCĐ có ghi rõ tên, nguồn gốc TTB
Phân công cán bộ chịu trách nhiệm quản lý TTB ,các TTB có ghi rõ họ tên cán bộ được phân công quản lý
Có nội quy, quy trình về sử dụng chung các TTB, có bản hướng dẫn sử dụng cho từng TTB
Có lý lịch ghi chép tình trạng TTB hiện tại
Có biên bản kiểm kê TTB hàng năm
Có biên bản giao nhận TTB trước khi đưa vào sử dụng
Sổ nhật ký vận hành có ghi rõ tên người sử dụng, thời gian mỗi lần sử dụng, tình trạng TTB, những bất thường khi sử dụng
Thiết bị được vệ sinh sạch sẽ sau khi sử dụng
Nơi đặt trang thiết bị hợp lý, khô ráo, an toàn, thuận tiện khi sử dụng
Bài kiểm tra bao gồm 11 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng sẽ được tính 1 điểm, trong khi câu trả lời sai sẽ không được tính điểm Để đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng, cần đạt ít nhất 80% số câu trả lời đúng, tương đương với 9 điểm trở lên.
2.6.4 Các biến số định tính thông qua phỏng vấn sâu
Các chủ đề nghiên cứu định tính đối với nhân viên trực tiếp sử dụng TTBCĐ tại khoa
Khoa đã tiến hành tìm hiểu và xác định nhu cầu về trang thiết bị y tế, đồng thời thực hiện nghiên cứu khả thi liên quan đến cơ sở vật chất, an toàn điện và an toàn bức xạ trước khi đề xuất mua sắm trang thiết bị mới.
Câu 2: Xin Anh/Chị cho nhận xét về thực trạng TTBCĐ của khoa hiện tại như thế nào? (số lượng, chất lượng, thiếu, thừa, cũ, mới)
Đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ trực tiếp sử dụng TTBCĐ hiện nay cần được đánh giá về số lượng và chất lượng Câu hỏi đặt ra là liệu đội ngũ này có đáp ứng tốt nhu cầu hoạt động của các TTBCĐ hiện có tại khoa hay không Việc xem xét khả năng của cán bộ trong việc quản lý và sử dụng các thiết bị sẽ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của các trung tâm.
Câu 4: Xin Anh/Chị cho biết công tác tập huấn,đào tạo cho cán bộ sử dụng được thực hiện như thế nào?
Câu 5: Xin Anh/Chị cho biết công tác kiểm định TTBCĐ theo định kỳ được thực hiện như thế nào?
Công tác kiểm tra và giám sát việc thực hiện quản lý sử dụng trang thiết bị y tế tại khoa được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt Lãnh đạo bệnh viện đã có những chỉ đạo cụ thể để đảm bảo hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng trang thiết bị.
HUPH những hỗ trợ như thế nào để tạo điều kiện cho khoa thực hiện tốt việc quản lý sử dụng TTBCĐ này?
Câu 7: Xin Anh/Chị cho biết việc quản lý số lượng TTBCĐ của khoa cũng như lý lịch các TTB tại khoa được thực hiện như thế nao?
Khoa đã phân công trách nhiệm cho từng cá nhân trong việc quản lý thiết bị tại khoa Việc thực hiện trách nhiệm này của nhân viên được thực hiện một cách nghiêm túc và hiệu quả, đảm bảo rằng mọi thiết bị đều được quản lý đúng cách.
Trong công tác quản lý và sử dụng trang thiết bị y tế tại khoa, có nhiều thuận lợi và khó khăn Thuận lợi bao gồm sự hỗ trợ từ đội ngũ nhân viên và sự đầu tư từ bệnh viện Tuy nhiên, khó khăn như thiếu hụt nguồn nhân lực và trang thiết bị cũ vẫn tồn tại Để khắc phục những khó khăn này, cần có kế hoạch đào tạo nhân viên và nâng cấp trang thiết bị trong thời gian tới.
Câu 10: Anh/Chị có kiến nghị gì với Lãnh đạo khoa hoặc Lãnh đạo bệnh viện để nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng TTBCĐ tại khoa mình
Các chủ đề nghiên cứu định tính đối với lãnh đạo khoa:
Khoa đã tiến hành tìm hiểu và xác định nhu cầu về trang thiết bị y tế, đồng thời thực hiện nghiên cứu khả thi liên quan đến cơ sở vật chất, an toàn điện và an toàn bức xạ trước khi đề xuất mua sắm trang thiết bị mới.
Câu 2: Xin Anh/Chị cho nhận xét về thực trạng TTBCĐ của khoa hiện tại như thế nào? (số lượng, chất lượng, thiếu, thừa, cũ, mới)
Đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ trực tiếp sử dụng TTBCĐ hiện nay cần được đánh giá về số lượng và chất lượng Câu hỏi đặt ra là liệu đội ngũ này có đáp ứng tốt nhu cầu hoạt động của các TTBCĐ hiện có tại khoa hay không Việc xem xét khả năng của cán bộ trong việc quản lý và sử dụng các thiết bị sẽ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của các trung tâm.
Câu 4: Xin Anh/Chị cho biết công tác tập huấn,đào tạo cho cán bộ sử dụng được thực hiện như thế nào?
Câu 5: Xin Anh/Chị cho biết công tác kiểm định TTBCĐ theo định kỳ được thực hiện như thế nào?
Câu 6: Xin cho biết quy trình kiểm tra và giám sát việc quản lý sử dụng trang thiết bị y tế tại khoa được thực hiện như thế nào? Lãnh đạo bệnh viện đã hỗ trợ ra sao để tạo điều kiện cho khoa thực hiện hiệu quả công tác quản lý này?
Câu 7: Xin Anh/Chị cho biết việc quản lý số lượng TTBCĐ của khoa cũng như lý lịch các TTB tại khoa được thực hiện như thế nao?
Khoa đã phân công trách nhiệm cho từng cá nhân trong việc quản lý thiết bị tại khoa Việc thực hiện trách nhiệm này của nhân viên được thực hiện một cách rõ ràng và hiệu quả, đảm bảo rằng mỗi người đều nắm vững nhiệm vụ của mình trong quá trình quản lý thiết bị.
Tiêu chuẩn đánh giá
2.7.1 Cơ sở lý thuyết xây dựng bộ công cụ
Bộ công cụ định lượng và định tính được xây dựng dựa trên khung lý thuyết của nghiên cứu
Bộ công cụ định lượng được xây dựng với các biến số liên quan đến công tác quản lý sử dụng TTBCĐ
Bộ công cụ định tính bao gồm các hướng dẫn phỏng vấn sâu, được thiết kế để thu thập thông tin về những thuận lợi và khó khăn trong việc quản lý và sử dụng TTBCĐ tại các khoa nghiên cứu.
2.7.2 Xây dựng bộ công cụ nghiên cứu
Thử nghiệm và hoàn chỉnh bộ công cụ định lượng
Bộ công cụ sẽ được thử nghiệm với hai nhân viên đại diện cho hai khoa của bệnh viện, bao gồm Điều dưỡng và kỹ thuật viên Sau khi thảo luận và đánh giá, ý kiến đóng góp sẽ được sử dụng để hoàn thiện bộ công cụ dựa trên nội dung có sẵn.
Bộ câu hỏi đánh giá mức độ nhận định của ĐTNC về công tác quản lý và sử dụng TTB chẩn đoán bao gồm 15 câu hỏi Đáp án được thiết kế theo thang điểm Likert với các mức độ: rất tốt, tốt, bình thường, chưa tốt, và rất chưa tốt Mỗi câu trả lời sẽ phản ánh chính xác mức độ đánh giá của ĐTNC.
+ Rất chưa tốt là 1 điểm
Số điểm về thái độ của ĐTNC dao động từ 15 đến 75 điểm Thái độ hài lòng của ĐTNC đối với thực trạng quản lý và sử dụng TTBCĐ được tính toán dựa trên các tiêu chí cụ thể.
+ Đánh giá tốt là khi ĐTNC đạt số điểm ≥ 60 điểm
+ Đánh giá chưa tốt là khi ĐTNC đạtsố điểm < 60 điểm
Bảng kiểm đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng trang thiết bị y tế tại khoa bao gồm 11 câu hỏi Mỗi câu hỏi được chấm điểm 1 nếu đáp ứng yêu cầu và 0 nếu không Thực trạng quản lý và sử dụng được coi là tốt khi tổng số điểm đạt được từ bảng kiểm là cao.
Xử lý và phân tích số liệu
2.8.1 Đối với số liệu định lượng
Dữ liệu sau khi được làm sạch đã được nhập vào phần mềm EpiData 3.1 và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 để thu thập các thông tin mô tả như tần số và tỷ lệ phần trăm.
2.8.2.Đối với số liệu định tính
Số liệu được gỡ băng, chuyển sang file Word, sau đó số liệu được mã hóa và phân tích theo chủ đề.
Đạo đức nghiên cứu
Tuân thủ các nguyên tắc, các bước của Hội đồng đạo đức, nghiên cứu được thông qua Hội đồng đạo đức của trường Đại học Y tế công cộng
Các số liệu và kết quả nghiên cứu chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu đã đề ra và không được sử dụng cho mục đích khác Các đối tượng nghiên cứu được thông báo đầy đủ về mục đích và nội dung nghiên cứu, đồng thời có quyền từ chối hoặc ngừng tham gia Thông tin cá nhân của họ được bảo mật tuyệt đối.
Sai số và biện pháp khắc phục sai số
Thông tin thu thập từ bộ câu hỏi có thể không đầy đủ do người tham gia khảo sát không hiểu rõ câu hỏi hoặc không muốn cung cấp thông tin chính xác Để khắc phục, các điều tra viên sẽ giải thích mục đích nghiên cứu, khuyến khích sự tự nguyện tham gia và nhấn mạnh tính ẩn danh của phiếu điều tra Để giảm thiểu sai sót trong quá trình nhập liệu, nghiên cứu viên sẽ kiểm tra và làm sạch bộ câu hỏi sau khi điều tra Dữ liệu sẽ được nhập bằng phần mềm EpiData 3.1, và một cộng tác viên trong nhóm sẽ kiểm tra 10% số phiếu đã nhập để đảm bảo tính chính xác.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu
Thông tin chung Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Tham gia lớp đào tạo, tập huấn về sử dụng,
Kết quả nghiên cứu cho thấy 62,3% đối tượng trên 30 tuổi, gấp đôi so với những người dưới 30 Tỉ lệ nam và nữ gần như tương đương, với 52,2% nam và 47,8% nữ Hơn 62,3% người tham gia có thời gian công tác tại bệnh viện dưới 10 năm Về trình độ chuyên môn, 55,1% là kỹ thuật viên, 24,6% là bác sĩ, và 10,1% là điều dưỡng.
Trong nghiên cứu với 69 đối tượng, 91,3% là nhân viên trong khoa, tương đương 63 người, trong khi chỉ có 6 người là cán bộ quản lý Đối tượng đến từ khoa chẩn đoán hình ảnh chiếm 63,8%, gấp gần đôi so với 36,2% từ khoa xét nghiệm hoá sinh.
Kết quả nghiên cứu từ bảng 3.1 cho thấy có tới 27,5% đối tượng nghiên cứu không tham gia lớp đào tạo và tập huấn về sử dụng và sửa chữa thiết bị truyền thông.
Thực trạng công tác quản lý sử dụng trang thiết bị chẩn đoán
3.2.1 Thực trạng số lượng và tình trạng hoạt động của TTBCĐ tại các khoa nghiên cứu
Khoa Chẩn đoán hình ảnh của bệnh viện hiện có 41 thiết bị chẩn đoán bao gồm máy siêu âm, máy SA, máy X-Quang và máy rửa phim, tất cả đều được đầu tư mới hoàn toàn và đưa vào sử dụng ngay Tuy nhiên, nhiều thiết bị hiện không hoạt động hoặc đang trong quá trình sửa chữa, với phần lớn thiết bị đã hoạt động trên 5 năm, và một số đã trên 10 năm Do đó, việc tái đầu tư cho các thiết bị chẩn đoán hình ảnh là vấn đề cần được chú trọng, như được nêu chi tiết trong bảng 3.2.1.
Bảng 3.2.1: Bảng thống kê TTBCĐ tại Khoa chẩn đoán hình ảnh
(chi tiết xem ở phụ lục 7)
STT Tên máy Số lượng
1 Máy siêu âm 13 10 máy hoạt động bình thường
2 máy không sử dụng và 1 máy đang sửa chữa
2 Máy X-Quang 17 Tất cả hoạt động bình thường
Máy đo nồng độ Oxy
7 Máy DSA 1 Hoạt động bình thường
Bảng 3.2.2: Bảng thống kê TTBCĐ tại Khoa Xét nghiệm hóa sinh
(chi tiết xem ở phụ lục 7)
STT Tên máy Số lượng
1 Kính hiển vi 1 Hoạt động bình thường
2 máy không sử dụng và 1 máy đang sửa chữa
2 Máy li tâm 6 Tất cả hoạt động bình thường
3 Tủ sấy Horo 1 Không sử dụng
4 Máy điện di đạm 1 Hoạt động bình thường
7 Máy phân tích khí máu 2 Hoạt động bình thường
8 Máy phân tích nước tiểu 2 1 máy hoạt động bình thường 1 máy đang sửa chữa
Khoa Xét nghiệm hóa sinh đã đạt tiêu chuẩn ISO với 17 thiết bị y tế chủ yếu là máy li tâm, máy hóa sinh và máy ion đồ Tất cả thiết bị của khoa đều được đầu tư mua mới và sử dụng ngay sau khi mua về, hiện chỉ có 1 thiết bị đang sửa chữa và 1 thiết bị không hoạt động Tuy nhiên, giống như Khoa Chẩn đoán hình ảnh, các thiết bị này đã hoạt động trên 5 năm, do đó, việc tái đầu tư cho các thiết bị y tế là vấn đề cần được chú trọng.
Bảng 3.2.3 Bảng thống kê số lượng và tình trạng hoạt động hiện tại các TTBCĐ của bệnh viện
Hoạt động bình thường n(%) Đang sửa chữa n(%)
Khoa Chẩn đoán hình ảnh 41 29 (70,7) 1 (2,4) 11(26,8) Khoa Xét nghiệm hóa sinh 17 15 (88,2) 1 (5,9) 1 (5,9)
Theo bảng 3.2.3, tổng số thiết bị y tế của hai khoa là 58, trong đó khoa chẩn đoán hình ảnh chiếm ưu thế với 41 thiết bị, còn khoa xét nghiệm chỉ có 17 thiết bị Đáng chú ý, trong 41 thiết bị của khoa chẩn đoán hình ảnh, có 11 thiết bị không được sử dụng, chiếm 26,83%, trong khi khoa xét nghiệm chỉ có 1 thiết bị không sử dụng, tương đương 5,88% Cả hai khoa đều có 1 thiết bị đang được sửa chữa.
3.2.2 Thực trạng quản lý trang thiết bị tại các khoa
3.2.2.1 Đánh giá của CBYT về quản lý sử dụng TTBCĐ
Kết quả từ bảng 3.2.4 cho thấy 84,1% đối tượng nghiên cứu đánh giá tích cực về việc quản lý thiết bị y tế (TTB) tại khoa, cũng như việc ghi chép đầy đủ thông tin trong sổ theo dõi quản lý TTB Bên cạnh đó, 81,2% người được hỏi cũng có đánh giá tốt về quy trình hướng dẫn sử dụng TTB và việc thực hiện tại các khoa.
HUPH có tỷ lệ đánh giá chưa tốt là 18,8% Đối với việc bảo quản tài liệu kỹ thuật từ nhà sản xuất TTB, 20,3% đối tượng nghiên cứu cho rằng chưa đạt yêu cầu Khi được hỏi về việc ghi chép nội dung theo quy định sau khi sử dụng sổ nhật ký vận hành TTB, tỷ lệ đánh giá chưa tốt lên tới 26,1% Tuy nhiên, 79,3% đối tượng nghiên cứu đánh giá cao trình độ chuyên môn của cán bộ trực tiếp sử dụng TTB, trong khi chỉ có 20,3% cho rằng chưa đạt.
Bảng 3.2.4: Đánh giá của CBYT về việc quản lý sử dụng TTBCĐ
Nội dung Tốt Chưa tốt
Việc quản lý số lượng trang thiết bị tại khoa 58 84.1 11 15.9
Sổ theo dõi quản lý TTB tại các khoa có ghi đầy đủ các thông tin từng TTB và quản lý
Quy trình hướng dẫn sử dụng TTB và thực hiện tại các khoa
Bảo quản tài liệu kỹ thuật do nhà sản xuất TTB cung cấp
Ghi nội dung theo quy định sau khi sử dụng sổ nhật ký vận hành TTB tại khoa
Trình độ chuyên môn của cán bộ trực tiếp sử dụng TTB
Điều kiện lắp đặt và bảo quản thiết bị tại khoa đạt 78.3%, trong khi tính an toàn khi sử dụng thiết bị đạt 87.0% Điểm lắp đặt và vận hành thiết bị cần đảm bảo an toàn theo khuyến cáo của từng thiết bị.
Phân công cá nhân trực tiếp quản lý từng TTB tại khoa
Tổ chức các khóa tập huấn để cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng và thực hành của cán bộ sử
Bàn giao trách nhiệm quản lý TTB sau mỗi ca trực tại khoa
Công tác kiểm định các TTB hàng năm 49 71.0 20 29.0
Ghi chép các thông tin cụ thể, lý lịch của từng
Quản lý tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của các
Kết quả nghiên cứu cho thấy 21,7% đối tượng đánh giá chưa tốt về điều kiện lắp đặt và bảo quản TTB tại khoa, trong khi 87% đánh giá tốt về tính an toàn khi sử dụng TTB Tỉ lệ đánh giá tốt về việc phân công cá nhân quản lý TTB đạt 85,5% Tuy nhiên, 47,8% không hài lòng với các khoá tập huấn cập nhật kiến thức và kỹ năng, và 33,3% đánh giá không tốt về việc bàn giao trách nhiệm quản lý TTB sau mỗi ca trực.
Trong công tác kiểm định hàng năm, chỉ có 71% đối tượng nghiên cứu đánh giá tốt Tuy nhiên, việc ghi chép thông tin cụ thể và lý lịch của từng TTB đạt kết quả cao nhất với 95,6% đánh giá tốt Đối với quản lý tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của các TTB, chỉ có 18,8% đối tượng nghiên cứu đánh giá không tốt Để đánh giá của CBYT về quản lý sử dụng TTBCĐ tại 2 khoa, tác giả phân loại thành 2 mức: đánh giá tốt và chưa tốt Thực trạng quản lý sử dụng TTBCĐ được tính toán dựa trên đánh giá của CBYT.
+ Đánh giá tốt là khi CBYT đạt trên 80% số điểm (≥ 60 điểm)
+ Đánh giá chưa tốt là khi CBYT đạt dưới 80% số điểm (< 60 điểm)
Biểu đồ 3.1 phân bố mức độ đánh giá của CBYT về quản lý sử dụng TTBCĐ
Theo biểu đồ 3.1, 62.32% đối tượng nghiên cứu đánh giá tốt về quản lý sử dụng TTBYT với điểm số từ 60/75 trở lên, gấp gần hai lần so với 37.68% đối tượng có đánh giá không tốt (dưới 60/75 điểm).
3.2.2.2 Thực trạng quá trình sử dụng TTBYT Để có cái nhìn khách quan trong việc đánh giá thực trạng quản lý sử dụng TTBCĐ tại Khoa chẩn đoán hình ảnh và Khoa xét nghiệm hoá sinh, tác giả xây dựng bảng kiểm (checklist) với 11 tiêu chí (phụ lục 5) và thực hiện việc kiểm tra với tất cả các TTBCĐ hiện đang có tại 2 khoa này với 2 mức đánh giá là có và không, kết quả được trình bày chi tiết ở bảng 3.2.5
Bảng 3.2.5: Thực trạng quá trình sử dụng TTBCĐ tại 2 khoa
Nội dung kiểm tra Kết quả Tần số (n) Tỷ lệ (%)
TTBYT có sổ đăng ký, theo dõi sử dụng Có 58 100
TTBYT có đăng ký trong danh mục tài Có 58 100
HUPH sản của BV Không 0 0
TTBYT có ghi rõ tên, nguồn gốc TTB Có 58 100
Phân công cán bộ chịu trách nhiệm quản lý TTB, các TTB có ghi rõ họ tên cán bộ được phân công quản lý
Có nội quy, quy trình về sử dụng chung các TTB, có bản hướng dẫn sử dụng cho từng TTB
Có lý lịch ghi chép tình trạng TTB hiện tại
Có biên bản kiểm kê TTB hàng năm Có 58 100
Có biên bản giao nhận TTB trước khi đưa vào sử dụng
Sổ nhật ký vận hành có ghi rõ tên người sử dụng, thời gian mỗi lần sử dụng, tình trạng TTB, những bất thường khi sử dụng
Thiết bị được vệ sinh sạch sẽ sau khi sử dụng
Nơi đặt trang thiết bị hợp lý, khô ráo, an toàn, thuận tiện khi sử dụng
Kết quả từ bảng 3.2.5 cho thấy rằng hầu hết các nội dung kiểm tra tuân thủ quy trình sử dụng trang thiết bị y tế đều đạt yêu cầu, với tỷ lệ đảm bảo tuyệt đối 100%.
Hệ thống quản lý thiết bị y tế (HUPH) cần có sổ đăng ký và theo dõi việc sử dụng, đồng thời phải được đăng ký trong danh mục tài sản của bệnh viện Mỗi thiết bị cần ghi rõ tên, nguồn gốc và cán bộ phụ trách quản lý Cần có nội quy và quy trình sử dụng chung cho các thiết bị, kèm theo hướng dẫn sử dụng cho từng thiết bị cụ thể Ngoài ra, cần duy trì lý lịch ghi chép tình trạng hiện tại của thiết bị, biên bản kiểm kê hàng năm và biên bản giao nhận thiết bị trước khi đưa vào sử dụng.
Kết quả nghiên cứu từ bảng 3.2.5 cho thấy chỉ có 29,31% TTB được kiểm tra có sổ nhật ký vận hành ghi rõ thông tin người sử dụng, thời gian, tình trạng và bất thường khi sử dụng Tỷ lệ TTB được vệ sinh sạch sẽ sau khi sử dụng đạt 55,17% Đáng chú ý, 25,86% TTB không đạt yêu cầu về vị trí đặt, không khô ráo, an toàn và thuận tiện Để đánh giá chung về quản lý TTBCĐ, tác giả phân loại thành hai mức: sử dụng đúng và chưa đúng theo yêu cầu Bảng kiểm đánh giá thực trạng quản lý TTBCĐ tại khoa gồm 11 câu hỏi, trong đó mỗi câu trả lời “có” được tính 1 điểm, “không” là 0 điểm; thực trạng được coi là đúng khi đạt từ 80% trở lên (>=9 điểm).
Biểu đồ 3.2 Phân bố tỉ lệ thực trạng quản lý sử dụng TTBCĐ đúng
Biểu đồ 3.2 cho thấy rằng tỷ lệ quản lý và sử dụng TTBCĐ đúng đạt 75,86% (≥ 9/11 điểm), gấp ba lần so với tỷ lệ quản lý và sử dụng TTBCĐ không đúng, chỉ chiếm 24,14% (