1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa gây mê hồi sức bệnh viện quân y 6 năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng

124 14 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Tuân Thủ Quy Trình An Toàn Trong Phẫu Thuật Tại Khoa Gây Mê Hồi Sức Bệnh Viện Quân Y 6 Năm 2022 Và Một Số Yếu Tố Ảnh Hưởng
Tác giả Hoàng Ngọc Hải
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Hằng, GS.TS. Phan Văn Tường
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Tổ Chức Quản Lý Y Tế
Thể loại Luận Văn Chuyên Khoa II
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (13)
    • 1.1. Một số khái niệm (13)
      • 1.1.1. An toàn người bệnh (13)
      • 1.1.2. Phẫu thuật (14)
      • 1.2.3. An toàn phẫu thuật (0)
      • 1.2.4. Sự cố y khoa, sự cố phẫu thuật (0)
    • 1.2. Văn bản đảm bảo an toàn phẫu thuật (19)
      • 1.2.1. Mục tiêu an toàn phẫu thuật theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) (19)
      • 1.2.2. Thông tư 43/2018/TT-BYT về “hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám chữa bệnh” (21)
      • 1.2.3. Quyết định 7482/QĐ-BYT về “Ban hành bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật” (21)
    • 1.3. Thực trạng thực hiện ATPT (25)
      • 1.3.1. Thực trạng thực hiện quy định an toàn trong phẫu thuật trên thế giới (25)
      • 1.3.2. Thực trạng thực hiện quy định an toàn trong phẫu thuật trên tại Việt Nam16 1.4. Tổng quan yếu tố ảnh hưởng (26)
      • 1.4.1. Yếu tố về quản lý, chính sách của cơ sở y tế (28)
      • 1.4.2. Yếu tố về nhân viên y tế (29)
      • 1.4.3. Yếu tố về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị (31)
    • 1.5. Địa bàn nghiên cứu (31)
      • 1.5.1. Giới thiệu về Bệnh viện Quân Y 6 (31)
      • 1.5.2. Những thuận lợi và khó khăn của Bệnh viện (32)
    • 1.6. Khung lý thuyết (33)
  • CHƯƠNG 2.............................................................................................................. 26 (35)
    • 2.1. Đối tượng nghiêncứu (35)
      • 2.2.1. Nghiên cứu định lượng (35)
      • 2.2.2. Nghiên cứu định tính (35)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (35)
    • 2.4. Cỡ mẫu (36)
      • 2.4.1. Nghiên cứu địnhlượng (36)
      • 2.4.2. Nghiên cứu định tính (36)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (36)
      • 2.5.1. Nghiên cứu định lượng (36)
      • 2.5.2. Nghiên cứu định tính (37)
      • 2.5.3. Tổ chức thu thập số liệu (39)
    • 2.6. Phương pháp phân tích số liệu (42)
      • 2.6.1. Phân tích số liệu định lượng (42)
      • 2.6.2. Phân tích số liệu định tính (42)
    • 2.7. Biến số nghiên cứu (42)
    • 2.8. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá (42)
    • 2.9. Đạo đức trong nghiêncứu (43)
  • CHƯƠNG 3.............................................................................................................. 35 (44)
    • 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (44)
    • 3.2. Thực trạng tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật (47)
      • 3.2.1. Tiêu chí 1: “Bảo đảm phẫu thuật đúng người bệnh và đúng vị trí cần phẫu thuật” (47)
      • 3.2.2. Tiêu chí 2: “Bảo đảm trang bị và chuẩn bị đầy đủ khả năng về chuyên môn kỹ thuật hiện có, để phòng ngừa nguy cơ tai biến trong gây mê và phẫu thuật cho người bệnh” (48)
      • 3.2.4. Tiêu chí 4: “Bảo đảm nhận định sớm và phòng ngừa kịp thời với nguy cơ mất máu cấp trong phẫu thuật” (49)
      • 3.2.5. Tiêu chí 5: “Bảo đảm phòng ngừa và giảm thiểu tối đa nguy cơ dị ứng và các phản ứng có hại của thuốc” (50)
      • 3.2.6. Tiêu chí 6: “Bảo đảm ngăn ngừa để quên dụng cụ phẫu thuật, vật tư tiêu (50)
      • 3.2.7. Tiêu chí 7: “Bảo đảm bảo quản và xác định chính xác tất cả các mẫu bệnh phẩm phẫu thuật” (51)
      • 3.2.8. Tiêu chí 8: “Bảo đảm bảo quản và xác định chính xác tất cả các mẫu bệnh phẩm phẫu thuật” (51)
      • 3.2.9. Kết quả đánh giá tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật (52)
    • 3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ an toàn phẫu thuật (54)
      • 3.3.1. Yếu tố về nhân viên y tế (54)
      • 3.3.2. Yếu tố về quản lý (56)
  • CHƯƠNG 4.............................................................................................................. 50 (59)
    • 4.1. Tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa Gây mê Hồi sức Bệnh viện Quân y 6 năm 2022 (59)
    • 4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa Gây mê Hồi sức Bệnh viện Quân y 6 năm 2022 (62)
      • 4.2.1. Yếu tố về nhân viên y tế (62)
      • 4.2.2. Yếu tố về quản lý (63)
    • 4.3. Điểm mạnh, hạn chế của nghiên cứu (65)
      • 4.3.1. Điểm mạnh (65)
      • 4.3.2. Hạn chế (65)
  • KẾT LUẬN (67)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (70)

Nội dung

Nghiên cứu định tính cho thấy có những yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thực hành an toàn phẫu thuật như: mức độ tuân thủ sẽ được nâng cao với chính sách sử dụng nguồn nhân lực có chuyên

Một số khái niệm

Tai biến (Adverse event) là sự cố không mong muốn gây hại cho người bệnh trong quá trình chăm sóc, không do bệnh lý hay cơ địa của bệnh nhân Tai biến điều trị được chia thành ba mức độ: nhóm nặng yêu cầu cấp cứu hoặc can thiệp sâu, có thể dẫn đến mất chức năng vĩnh viễn hoặc tử vong; nhóm trung bình cần can thiệp điều trị, kéo dài thời gian nằm viện và ảnh hưởng đến chức năng lâu dài; và nhóm nhẹ, nơi bệnh nhân tự hồi phục với điều trị tối thiểu hoặc không cần điều trị.

Sự cố suýt xảy ra (Near miss) là tình huống có thể gây hại cho bệnh nhân nhưng đã được ngăn chặn nhờ vào hành động sửa chữa kịp thời Sai sót được định nghĩa là sự thất bại trong việc thực hiện một hành động đã được lên kế hoạch hoặc áp dụng sai kế hoạch, dẫn đến sự khác biệt giữa thực tế và những gì lẽ ra phải thực hiện Sai sót được phân loại thành hai loại: sai sót chủ động (active error), xảy ra trong quá trình chăm sóc trực tiếp cho bệnh nhân, và sai sót tiềm ẩn (latent error), liên quan đến các yếu tố môi trường chăm sóc tạo điều kiện cho sai sót chủ động xảy ra.

An toàn người bệnh là việc ngăn ngừa các sai sót có thể gây hại trong quá trình điều trị và chăm sóc Đây là một chuyên ngành trong lĩnh vực y tế, áp dụng các phương pháp an toàn để xây dựng hệ thống cung ứng dịch vụ y tế đáng tin cậy An toàn người bệnh cũng là thuộc tính quan trọng của ngành y tế, nhằm tối thiểu hóa sự cố và tối đa hóa khả năng phục hồi từ các sự cố.

Chăm sóc y tế là một hoạt động phức tạp, bao gồm nhiều nhiệm vụ khác nhau liên quan đến việc cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân Sự đa dạng của bệnh nhân, bác sĩ, nữ hộ sinh, điều dưỡng và các nhân viên y tế khác góp phần làm cho quy trình này trở nên đa dạng và phong phú.

Hệ thống y tế hiện nay đối mặt với nhiều mối quan hệ phức tạp giữa bệnh nhân, thân nhân, nhân viên y tế, và cộng đồng, cùng với sự khác biệt trong cách bố trí khoa/phòng và các quy định không thống nhất Điều này dẫn đến nhiều rắc rối trong vận hành hệ thống và gia tăng nguy cơ mắc lỗi Nhân viên y tế cần nhận thức được tính phức tạp của hệ thống để không đổ lỗi cho cá nhân mà không xem xét các yếu tố khác Tại Việt Nam và các nước đang phát triển, chưa có số liệu chính thức về tai biến điều trị, nhưng tỉ lệ này có thể cao hơn do cơ sở hạ tầng yếu kém, trang thiết bị không đầy đủ, và chất lượng thuốc không đảm bảo Đặc biệt, nhiễm khuẩn bệnh viện ở các nước đang phát triển ước tính cao gấp 20 lần so với các nước phát triển.

Những lo ngại về an toàn người bệnh không chỉ gây ra đau đớn về thể chất và tinh thần cho bệnh nhân và gia đình, mà còn tạo ra gánh nặng kinh tế lớn Chi phí y tế do sai sót y khoa ở một số quốc gia có thể lên tới từ 6 tỷ đến 29 tỷ đô la Mỹ mỗi năm, bao gồm chi phí nằm viện kéo dài, kiện tụng, khiếu nại, nhiễm khuẩn bệnh viện, mất thu nhập và tàn phế.

Phẫu thuật là một phương pháp y học nhằm thay đổi cấu trúc cơ thể thông qua việc rạch hoặc phá hủy các mô Nó không chỉ được sử dụng để điều trị bệnh mà còn để chẩn đoán, sử dụng nhiều dụng cụ như laser, siêu âm, ion hóa, phóng xạ, dao mổ, đầu dò và kim Các mô có thể được cắt, đốt, hóa hơi, đông lạnh, khâu hoặc thăm dò trong quá trình này.

HUPH là các thao tác can thiệp nhằm điều trị trật khớp và gãy xương, bao gồm việc sử dụng các phương tiện cơ học, nhiệt, ánh sáng, điện từ hoặc hóa học Việc tiêm các chất chẩn đoán hoặc điều trị vào cơ thể, các cơ quan nội tạng, khớp, cơ quan cảm giác và hệ thống thần kinh trung ương cũng được xem là phẫu thuật, ngoại trừ một số kỹ thuật tiêm của nhân viên điều dưỡng theo chỉ định bác sĩ Tất cả các thao tác phẫu thuật này đều mang tính xâm lấn, kể cả các phương pháp sử dụng laser, và rủi ro của bất kỳ can thiệp phẫu thuật nào không thể được loại bỏ chỉ bằng cách thay thế dao kim loại bằng dao laser.

Theo Tổng hội Y học Việt Nam, phẫu thuật là kỹ thuật mổ xẻ nhằm loại bỏ hoặc sửa chữa các cơ quan hư hỏng trong cơ thể, với mục tiêu phục hồi chức năng hoạt động bình thường Kỹ thuật này được thực hiện bởi các bác sĩ có kiến thức sâu về cơ thể con người, quy trình bệnh lý, và đã được đào tạo chuyên sâu về các thao tác cắt, xẻ, may, vá trên cơ thể.

Một nhóm phẫu thuật bao gồm các thành viên thực hiện phẫu thuật và các nhiệm vụ liên quan, với mỗi ca phẫu thuật tối thiểu có 01 bác sĩ phẫu thuật, 01 bác sĩ gây mê – hồi sức, 01 điều dưỡng gây mê – hồi sức, 01 điều dưỡng viên phụ trách dụng cụ, 01 điều dưỡng viên làm nhiệm vụ vòng ngoài và 01 hộ lý.

Cơ cấu tổ chức của khoa Gây mê – hồi sức bao gồm các bộ phận chính như Hành chính, Khám trước gây mê, Phẫu thuật, Hồi tỉnh, Hồi sức ngoại khoa và Chống đau.

Phẫu thuật là một kỹ thuật y tế quan trọng nhằm chẩn đoán và điều trị bệnh, nhưng trong quá trình thực hiện, có thể xảy ra sai sót và sự cố Những biến cố này có thể xảy ra ngay trước khi phẫu thuật bắt đầu, như phản ứng với thuốc mê, hoặc thậm chí nhiều năm sau khi bệnh nhân đã xuất viện, ví dụ như việc để quên đồ trong cơ thể Những tai biến này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, cả về thể chất lẫn tâm lý của bệnh nhân.

HUPH làm tăng thời gian điều trị và nằm viện, dẫn đến chi phí điều trị cao hơn, giảm thu nhập của người bệnh, và tăng tỷ lệ mắc bệnh cũng như tử vong Ngoài ra, người bệnh còn phải chịu đựng những đau đớn và đối mặt với các vấn đề kiện cáo và pháp lý.

An toàn phẫu thuật là việc ngăn ngừa các sai sót có thể gây hại cho bệnh nhân trong suốt quá trình phẫu thuật Theo thông tư 43/2018/TT-BYT, an toàn phẫu thuật bao gồm việc mổ đúng người bệnh, đúng bộ phận, đúng vị trí, đúng quy trình và đúng kỹ thuật Tuân thủ quy trình an toàn phẫu thuật là một yếu tố quan trọng được Tổ chức Y tế Thế giới chú trọng, giúp giảm tỷ lệ tử vong không đáng có và các biến chứng liên quan Việc thực hiện đúng các quy trình trong bảo đảm an toàn phẫu thuật là cần thiết để giảm thiểu nguy cơ sai sót trước, trong và sau phẫu thuật.

Phân loại ca phẫu thuật:

- Theo hình thức phẫu thuật: gồm 2 loại: Mổ phiên và mổ cấp cứu

- Theo loại phẫu thuật: Gồm 4 loại: Loại đặc biệt, loại 1, loại 2 và loại 3

- Phân loại sức khỏe bệnh nhân theo ASA (American Society of Anesthesiologist)

Độ 2: Người bệnh có tình trạng sức khỏe nhưng không ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày Độ 3: Người bệnh gặp phải tình trạng sức khỏe có tác động đến các hoạt động hàng ngày, như bệnh tiểu đường, bệnh phổi tắc nghẽn, hoặc cơn đau thắt ngực.

+ Độ 4: Có bệnh nặng đe doạ tính mạng của bệnh nhân (ung thư, suy tim, suy thận, phình động mạch chủ bụng, hen phế quản nặng…)

+ Độ 5: Tình trạng bệnh nhân rất nặng, hấp hối không có khả năng sống được

24 giờ dù có mổ hay không mổ

+ Độ 6: Bệnh nhân chết não

1.1.4 Sự cố y khoa, sự cố phẫu thuật

Văn bản đảm bảo an toàn phẫu thuật

1.2.1 Mục tiêu an toàn phẫu thuật theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)

Bảng kiểm an toàn phẫu thuật của WHO bao gồm 16 mục và được đa số chuyên gia tán thành, đã được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới với hiệu quả rõ rệt Tuy nhiên, nhiều báo cáo chỉ ra rằng từ 53 đến 70% các biến cố xảy ra ngoài phòng mổ, do đó, việc thực hiện bảng kiểm và đảm bảo an toàn phẫu thuật cần được chú trọng không chỉ trong phòng mổ mà còn ở các khu vực khác.

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra 10 mục tiêu an toàn phẫu thuật (42)

(1) Phẫu thuật đúng người bệnh, đúng phương pháp mổ, đúng vùng mổ (3 đúng);

(2) Khi làm giảm đau, sử dụng các phương pháp phù hợp tránh gây tổn hại cho người bệnh;

(3) Đánh giá và chuẩn bị ứng phó hiệu quả với nguy cơ tắc đường thở và chức năng hô hấp;

(4) Đánh giá và chuẩn bị tốt để xử lý nguy cơ mất máu;

(5) Tránh sử dụng đồ, thuốc gây dị ứng ở người bệnh biết có nguy cơ dị ứng;

(6) Áp dụng tối đa phương pháp giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng ngoại khoa;

(7) Tránh để quên dụng cụ mổ hay bông gạc trong vùng mổ;

(8) Kiểm tra đối chiếu kỹ bệnh phẩm phẫu thuật;

(9) Thông báo kết quả, trao đổi thông tin đến người tổ chức thực hiện ATPT;

(10) Các bệnh viện và hệ thống y tế thành lập bộ phận có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi số lượng và kết quả phẫu thuật

Mẫu bảng kiểm/Bảng kiểm an toàn trong phẫu thuật

(Nguồn: Bệnh viện Quân Y 6) Ưu và nhược điểm của bảng kiểm

Bảng kiểm là công cụ hữu ích trong việc dạy học thực hành tại giảng đường chuyên dụng, phòng thí nghiệm và thực địa, giúp giảng dạy kỹ năng thao tác hiệu quả.

HUPH năng không quá đơn giản hoặc không quá phức tạp)…

Bảng kiểm được xây dựng bởi tập thể giảng viên trong bộ môn giúp thống nhất nội dung dạy học thực hành, tạo thuận lợi cho giảng viên trong việc chuẩn bị phương tiện và hướng dẫn thực hành Đồng thời, người học có thể sử dụng bảng kiểm để tự học và tự kiểm tra sau khi đã quan sát giảng viên thực hiện và hướng dẫn.

Cung cấp thông tin phản hồi kịp thời cho giảng viên và người học là rất quan trọng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá kỹ năng thông qua bảng kiểm.

Bảng kiểm chủ yếu được sử dụng để dạy học các kỹ năng thực hành bằng tay, nhưng ít có tác dụng trong việc dạy kỹ năng giao tiếp và không thể áp dụng để phát triển kỹ năng tư duy.

– Rất khó hoặc không thể dạy học các kỹ năng kỹ thuật phức tạp, các thủ thuật khó và diễn ra nhanh chóng

1.2.2 Thông tư 43/2018/TT-BYT về “hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám chữa bệnh”

Thông tư "Hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám chữa bệnh" do Bộ Y tế ban hành vào ngày 26 tháng 12 năm 2018, quy định về các sự cố y khoa cần được báo cáo, bao gồm cả báo cáo tự nguyện và báo cáo bắt buộc, cùng với các hình thức báo cáo cụ thể.

Các sự cố y khoa nghiêm trọng trong phẫu thuật (PT) bao gồm: PT sai vị trí bộ phận cơ thể, PT sai người bệnh (NB), PT sai phương pháp dẫn đến tổn thương nặng, bỏ quên y dụng cụ hoặc vật tư tiêu hao trong cơ thể NB sau khi kết thúc PT hoặc các thủ thuật xâm lấn khác, và tử vong xảy ra trong toàn bộ quá trình PT (tiền mê, rạch da, đóng da) hoặc ngay sau khi PT trên NB có ASA độ I Những sự cố này cần phải được báo cáo bắt buộc.

Báo cáo sự cố y khoa là một hoạt động thiết yếu, giúp các nhà nghiên cứu phân tích và hệ thống hóa các sai sót, sự cố Qua đó, họ có thể xác định nguyên nhân gốc rễ và đề xuất các giải pháp khắc phục hiệu quả cho những vấn đề này.

1.2.3 Quyết định 7482/QĐ-BYT về “Ban hành bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật”

Ngày 18 tháng 12 năm 2018, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 7482/QĐ-BYT về “Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật” Điều 2 của Quyết

Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật được triển khai tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thực hiện phẫu thuật nhằm đánh giá và cải tiến an toàn phẫu thuật Điều này cũng giúp cơ quan quản lý kiểm tra, đánh giá và giám sát an toàn phẫu thuật tại các cơ sở y tế trực thuộc.

Bộ tiêu chí gồm 9 tiêu chí, trong đó tiêu chí thứ 9 liên quan đến việc "bảo đảm phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ" sẽ được Bộ Y tế phát triển trong tiêu chuẩn phòng ngừa nhiễm khuẩn tại bệnh viện.

Quyết định số 7482/QĐ-BYT xác định tám tiêu chí, được phân chia thành 51 tiểu mục thiết yếu và 16 tiểu mục mở rộng Tổng điểm tối đa là 100 điểm, kèm theo 10 điểm thưởng.

Mỗi tiểu mục được quy định số điểm chuẩn riêng cho từng tiểu mục Mỗi tiểu mục sẽ được đánh giá đạt hay đạt một phần:

Đạt được quy định là hoàn thành tất cả các tiểu mục trong các mục Thiết yếu (TY) hoặc Mở rộng (MR) Khi hoàn thành toàn bộ, sẽ được tính điểm toàn phần tương ứng với TY hoặc MR đó.

- Nếu chỉ đạt một phần được tính điểm như sau:

(1) đạt < 50% số tiểu mục sẽ không cho điểm;

(2) đạt ≥ 50% đến < 100% số tiểu mục sẽ cho 50% số điểm

Bảng 1.1 Tiêu chí đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật

Số tiểu mục thiết yếu

Số tiểu mục mở rộng

TC1 Bảo đảm phẫu thuật đúng người bệnh và đúng vị trí cần phẫu thuật 7 1 18 1

Đảm bảo trang bị và chuẩn bị đầy đủ khả năng chuyên môn kỹ thuật hiện có là rất quan trọng để phòng ngừa nguy cơ tai biến trong quá trình gây mê và phẫu thuật cho bệnh nhân.

TC3 Đảm bảo khả năng phát hiện và sẵn sàng ứng phó với các tình huống mất kiểm soát đường thở và suy chức năng hô hấp, nhằm bảo vệ tính mạng của bệnh nhân.

TC4 Bảo đảm nhận định sớm và phòng ngừa kịp thời với nguy cơ mất máu cấp trong phẫu thuật 9 3 9 1,5

TC5 Bảo đảm phòng ngừa và giảm thiểu tối đa nguy cơ dị ứng và các phản ứng có hại của thuốc 6 3 8 1,5

TC6 Bảo đảm ngăn ngừa để quên dụng cụ phẫu thuật, vật tư tiêu hao tại vị trí phẫu thuật 4 2 19 1

TC7.Bảo đảm bảo quản và xác định chính xác tất cả các mẫu bệnh phẩm phẫu thuật 5 0 5 0

TC8 Bảo đảm các thành viên trong nhóm phẫu thuật có sự trao đổi và chia sẻ thông tin quan trọng hiệu quả trong suốt quá trình phẫu thuật 4 0 5 0

Trong trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có:

Khi có từ 5 phòng mổ trở xuống, sẽ tiến hành kiểm tra toàn bộ 5 phòng mổ Mỗi tiểu mục sẽ được đánh giá là đạt yêu cầu chỉ khi tất cả các phòng mổ đều đạt tiêu chuẩn Ngược lại, nếu có bất kỳ phòng mổ nào không đạt, thì kết quả sẽ không được công nhận.

1 phòng mổ nào không đạt thì tiểu mục đó, sẽ được tính chung là không đạt;

Thực trạng thực hiện ATPT

1.3.1 Thực trạng thực hiện quy định an toàn trong phẫu thuật trên thế giới

Dịch vụ phẫu thuật là một phần thiết yếu trong hệ thống chăm sóc sức khỏe, với hơn 230 triệu ca phẫu thuật được thực hiện hàng năm trên toàn cầu Tuy nhiên, có tới 31.616 ca phẫu thuật gặp biến chứng, dẫn đến bệnh tật, tử vong và gánh nặng tài chính cho bệnh nhân và nhà cung cấp Đáng chú ý, ít nhất một nửa số biến chứng này có thể được phòng ngừa Do đó, việc xây dựng một văn hóa an toàn trong phẫu thuật là rất quan trọng, nhằm nâng cao các sáng kiến an toàn và đảm bảo sự an toàn trong chăm sóc phẫu thuật, điều này đã được nhấn mạnh trong nhiều năm qua.

Bằng chứng cho thấy việc áp dụng các phương thức khác nhau có thể cải thiện kết quả phẫu thuật Nhằm nâng cao sự an toàn cho bệnh nhân, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã khuyến nghị sử dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật toàn cầu để đánh giá mức độ tuân thủ quy trình an toàn trong các ca phẫu thuật.

Năm 2009, HUPH đã được nghiên cứu, và một tổng quan tài liệu của tác giả Fudickar A (2012) đã phân tích 20 nghiên cứu được công bố, cung cấp cái nhìn tổng quát về việc tuân thủ quy trình an toàn phẫu thuật trên toàn cầu.

Nghiên cứu của Vogts (2011) tại bệnh viện đại học New Zealand đã khảo sát việc tuân thủ quy trình an toàn phẫu thuật thông qua Bảng kiểm An toàn Phẫu thuật WHO trên 100 trường hợp phẫu thuật người lớn Kết quả cho thấy tỷ lệ tuân thủ quy trình ở các giai đoạn là 99% cho tiền mê, 94% cho trước rạch da và 2% cho trước khi người bệnh rời khỏi phòng mổ, với mức tuân thủ trung bình là 56% cho tiền mê, 69% cho trước rạch da và 40% cho trước khi rời phòng mổ Các mục kiểm tra liên quan đến nhận dạng người bệnh và quy trình phẫu thuật đạt 100% trong giai đoạn tiền mê, và thời gian thực hiện bảng kiểm được đánh giá là thích hợp trong hơn 80% trường hợp Tuy nhiên, sự tham gia của các nhóm phẫu thuật thường xuyên không đầy đủ.

Một nghiên cứu của Tadesse (2013) tại bệnh viện Đại học Gondar, Tây Bắc Ethiopia, cho thấy chỉ 39,7% trong số 282 ca phẫu thuật sử dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật Trong số các ca phẫu thuật có sử dụng bảng kiểm, 63,4% (71/112) hoàn thành toàn bộ các mục trong bảng kiểm, trong khi 36,6% (41/112) chỉ hoàn thành một phần Tỷ lệ tuân thủ quy trình an toàn phẫu thuật hoàn toàn là 63,4%.

1.3.2 Thực trạng thực hiện quy định an toàn trong phẫu thuật ở Việt Nam

Nghiên cứu của Võ Văn Tuấn và cộng sự (2015) tại bệnh viện tỉnh Khánh Hòa cho thấy kết quả áp dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật trên 782 bệnh nhân chưa đạt yêu cầu, với chỉ 14% đội ngũ nhân viên y tế thực hiện đúng quy trình.

HUPH khuyến cáo sử dụng kháng sinh dự phòng trước khi rạch da 60 phút Chỉ có 25% phẫu thuật viên đánh giá lượng máu mất trong quá trình phẫu thuật Đối với điều dưỡng phẫu thuật, 47% gặp sự cố liên quan đến các vấn đề bất thường và trang thiết bị, trong khi 50% gặp vấn đề về trang thiết bị trước khi bệnh nhân rời khỏi phòng mổ Sự phối hợp chăm sóc hậu phẫu giữa phẫu thuật viên, bác sĩ gây mê và điều dưỡng chỉ đạt 10% bệnh nhân.

Một cuộc khảo sát khác của Nguyễn Viết Thanh tại bệnh viện Quân y 103 với

Trong nghiên cứu về 200 bệnh nhân phẫu thuật tiêu hóa tại khoa Gây mê Hồi sức, việc sử dụng bảng kiểm theo dõi đánh giá trước, trong và sau phẫu thuật cho thấy công tác chuẩn bị bệnh nhân đạt tỷ lệ trên 98% 100% bệnh nhân được kiểm tra truyền máu và bảo quản bệnh phẩm đúng quy trình Tuy nhiên, một số thiếu sót đã xảy ra, như chưa rửa vết mổ và băng vô trùng ở 18 bệnh nhân (9%), chưa tháo bỏ răng giả ở 4 bệnh nhân (5,8%), và 2 trường hợp phát hiện sót gạc đã được kiểm tra kịp thời trước khi đóng bụng Tại phòng hồi tỉnh, tỷ lệ phát hiện các dấu hiệu bất thường về ý thức, vận động chi thể, hô hấp và chảy máu dao động từ 1-2% Tỷ lệ bệnh nhân gặp tình trạng đau, rét run, nôn và buồn nôn sau mổ lần lượt là 51%, 11,5% và 6,5%.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Nguyệt (2015) tại BV đa khoa Tiên Lãng đã chỉ ra thực trạng triển khai quy trình đảm bảo an toàn phẫu thuật, góp phần nâng cao chất lượng điều trị Kết quả cho thấy, trong giai đoạn tiền mê, 97% bác sĩ và điều dưỡng đã kiểm tra công việc chuẩn bị cho bệnh nhân, tuy nhiên vẫn còn 3% không ký cam kết phẫu thuật do bệnh nhân cấp cứu Ngoài ra, 5,5% chưa hỏi về tiền sử dị ứng Ở giai đoạn trước khi rạch da, 100% các công việc chính đã được kiểm tra hoàn chỉnh Tuy nhiên, chỉ 39,9% kháng sinh dự phòng được sử dụng trước mổ, trong khi việc giới thiệu tên và vai trò của các thành viên trong kíp mổ chưa được thực hiện Cuối cùng, trước khi bệnh nhân rời khỏi phòng phẫu thuật, điều dưỡng đã ghi lại văn bản, đếm gạc và kiểm tra dụng cụ đầy đủ.

Bệnh viện HUPH đang chuẩn bị cho kíp mổ tiếp theo, tuy nhiên, việc dán nhãn bệnh phẩm gửi giải phẫu sinh lý chưa được thực hiện do đặc thù của các bệnh viện tuyến huyện Một nghiên cứu gần đây của Huỳnh Thanh Phong (2018) tại Bệnh viện Nhân Dân 115, thành phố Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật đạt 83% Trong đó, giai đoạn trước khi bệnh nhân rời khỏi phòng mổ có tỷ lệ tuân thủ cao nhất là 94,8%, và nhóm phẫu thuật viên có tỷ lệ tuân thủ tốt nhất với 97% Đặc biệt, các ca phẫu thuật dưới 30 phút có tỷ lệ tuân thủ quy trình cao hơn so với các ca trên 30 phút Nghiên cứu khuyến nghị cần chú trọng vào việc xác nhận thông tin bệnh nhân, xác định đúng vị trí phẫu thuật, và hiển thị hình ảnh chẩn đoán để đảm bảo an toàn trong quá trình phẫu thuật.

Tất cả các nghiên cứu đều áp dụng phương pháp đánh giá quy trình an toàn phẫu thuật thông qua việc thực hiện đầy đủ và chính xác từng thao tác trong quy trình.

Bảng kiểm an toàn phẫu thuật bao gồm 3 giai đoạn nhưng chưa có các thang đo cụ thể để đánh giá Đến tháng 12/2018, Bộ Y tế đã ban hành Bộ tiêu chí đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật theo quyết định số 7482/QĐ-BYT, nhằm làm thước đo cho việc tuân thủ an toàn phẫu thuật tại các bệnh viện.

1.4 Tổng quan yếu tố ảnh hưởng

Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra rằng an toàn phẫu thuật bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm quản lý và chính sách của cơ sở y tế, nhân viên y tế, cũng như cơ sở hạ tầng và trang thiết bị.

1.4.1 Yếu tố về quản lý, chính sách của cơ sở y tế

Nhận thức và quan điểm của người quản lý về văn hóa an toàn thông tin (ATNB) đóng vai trò quyết định trong việc triển khai chương trình ATNB Đây là yếu tố then chốt thúc đẩy việc thực hiện quy trình và quy định liên quan đến ATNB Việc kiểm tra và giám sát thường xuyên mà không có bảng kiểm hay quy trình rõ ràng có thể dẫn đến việc quy trách nhiệm cho cá nhân, từ đó hình thành văn hóa giấu diếm sự thật và đổ lỗi Những văn hóa này đã được chứng minh là kém hiệu quả trong việc đạt được kết quả bền vững.

HUPH cho thấy rằng hầu hết các sổ sai sót chuyên môn hiện nay chỉ ghi chép các sự cố một cách hình thức và không hiệu quả, dẫn đến việc che giấu các sự cố khi chúng xảy ra Do đó, việc xây dựng quy trình cụ thể cho các bước trong chăm sóc chuyên môn là cần thiết để giảm thiểu các sự cố y khoa.

Địa bàn nghiên cứu

1.5.1 Giới thiệu về Bệnh viện Quân Y 6

Bệnh viện Quân y 6, nằm tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La, là bệnh viện quân y tuyến cuối của Quân khu 2, đóng vai trò chiến lược quan trọng trong việc thu dung, cấp cứu, điều trị và chăm sóc thương binh, bệnh binh, bộ đội cùng nhân dân ở các tỉnh Tây Bắc.

Tổ chức Bệnh viện gồm: Ban Giám đốc và 14 khoa, ban (04 Ban chức năng,

08 khoa lâm sàng và 02 khoa cận lâm sàng), Khối ngoại khoa gồm khoa Ngoại chung, khoa Ngoại chuyên khoa và Khoa Phẫu thuật – Hồi sức cấp cứu

Bệnh viện BVQY 6 tiếp nhận từ 300 đến 400 lượt khám và điều trị mỗi ngày, thực hiện khoảng 36 ca phẫu thuật, bao gồm cả bệnh nhân mổ phiên và cấp cứu Đội ngũ y tế tham gia phẫu thuật gồm 30 người trong tổng số 109 cán bộ nhân viên của bệnh viện.

1.5.2 Những thuận lợi và khó khăn của Bệnh viện

Đội ngũ cán bộ, nhân viên trẻ, năng lực cao tại bệnh viện luôn cập nhật kiến thức y học hiện đại và tích cực tham gia nghiên cứu phát triển Bệnh viện nhận được sự hỗ trợ và tư vấn từ lãnh đạo cũng như các bệnh viện tuyến trên Đội ngũ lãnh đạo tận tâm, chú trọng đến việc đào tạo liên tục nhằm nâng cao trình độ và năng lực cho nhân viên.

+ Bệnh viện được biên chế nhiều máy móc, trang thiết bị hiện đại

Bệnh viện tọa lạc tại vị trí thuận lợi trên trục đường chính huyết mạch ở Tây Bắc, gần trung tâm thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La, với hệ thống giao thông và công nghệ thông tin phát triển.

+ Cơ sở vật chất chưa đáp ứng nhu cầu thực tế Bệnh viện

+ Đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ thiếu kinh nghiệm

+ Trình độ chuyên môn chưa đồng đều

+ Tác phong làm việc chưa chuyên nghiệp, kỹ năng giao tiếp của một số cán bộ nhân viên còn hạn chế

Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế tại bệnh viện đang xuống cấp, dẫn đến việc máy móc thường xuyên gặp trục trặc và hỏng hóc do xa trung tâm, gây chậm trễ trong việc khắc phục Trong khi đó, số lượng bệnh nhân đăng ký khám và điều trị tại bệnh viện ngày càng gia tăng.

Bệnh viện đang phát triển nhanh chóng, tuy nhiên, kỹ thuật hệ thống cận lâm sàng chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu Bên cạnh đó, chính sách thanh toán bảo hiểm y tế vẫn còn một số nội dung không phù hợp với thực tế tại bệnh viện.

Khung lý thuyết

Khung lý thuyết nghiên cứu được xây dựng dựa trên Quyết định 7482/QĐBYT, Bảng kiểm ATPT của WHO và các quy định của BV Quân Y 6 Mục tiêu là tìm hiểu hoạt động ATPT tại bệnh viện, phân tích các thuận lợi và khó khăn, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ATPT.

- Thực hành đúng các quy trình chuyên môn

- Vật tư y tế, thuốc, máu

- Văn bản của BYT về ATPT

- Qui định, chế tài, khen thưởng của BV

- Sự phối hợp trong ê kíp

26

Đối tượng nghiêncứu

- Các trường hợp phẫu thuật

-Tiêu chí lựa chọn các trường hợp phẫu thuật tại khoa Gây mê Hồi sức Bệnh viện Quân y 6 từ tháng 15/07/2022 đến tháng 15/10/2022

- Tiêu chuẩn loại trừ: trường hợp người bệnh và người nhà không và đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2.2 Nghiên cứu định tính Đối tượng gồm: 02 Đại diện lãnh đạo Bệnh viện và 14 nhân viên y tế trực tiếp tham gia thực hiện phẫu thuật

Tiêu chuẩn để lựa chọn nhân viên y tế tham gia nghiên cứu bao gồm việc họ là đại diện của Ban Giám đốc bệnh viện, bác sĩ thực hiện phẫu thuật, điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên gây mê, và điều dưỡng dụng cụ Ngược lại, tiêu chuẩn loại trừ là những nhân viên y tế không đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.2 Thời gian và địa điểm nghiêncứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 15/07/2022 đến tháng 30/10/2022 Trong đó, thời gian thu thập số liệu từ tháng 15/7/2022 đến tháng 30/9/2022

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Quân Y 6.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu này là một nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp giữa phương pháp định lượng và định tính Phương pháp định lượng được sử dụng để mô tả kết quả thực hiện an toàn phẫu thuật theo các tiêu chí của Quyết định 7482/QĐ-BYT của Bộ Y tế, trong khi nghiên cứu định tính nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa Gây mê Hồi sức Bệnh viện Quân y năm 2022 Nghiên cứu định lượng được thực hiện trước để khái quát hóa việc triển khai Quyết định 7482/QĐ-BYT, đồng thời hỗ trợ cho nghiên cứu định tính trong việc thu thập thông tin về những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện an toàn phẫu thuật.

Cỡ mẫu

2.4.1 Nghiên cứu địnhlượng Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho 1 tỷ lệ

Trong đó: n: Cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu

: Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% (= 1,96)

P = 0.843: ước lượng dựa trên nghiên cứu của Huỳnh Thanh Phong (2018).(P là tủ lệ tuân thủ QTAT trong phẫu thuật) d: sai số cho phép (= 0,05)

Như vậy, cỡ mẫu tối thiểu để thực hiện nghiên cứu là n = 217 ca phẫu thuật

Cỡ mẫu thực tế nghiên cứu: 225 ca phẫu thuật

2.4.2 Nghiên cứu định tính Để có thông tin mô tả về các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy trình an toàn phẫu thuật, phần nghiên cứu định tính của chúng tôi thực hiện với cỡ mẫu: 5 cuộc phỏng vấn sâu với đại diện các lãnh đạo và 4 thảo luận nhóm với nhân viên y tế tham gia trực tiếp thực hiện các ca phẫu thuật

Phương pháp chọn mẫu

Theo báo cáo thống kê năm 2020, Bệnh viện Quân Y 6 thực hiện trung bình khoảng 36 ca phẫu thuật mỗi ngày Nghiên cứu thu thập số liệu từ tháng 7 đến tháng 10 năm 2022 cho thấy số ca phẫu thuật trung bình hàng ngày là gần 4 ca, với tổng số ca phẫu thuật ghi nhận là 225/95.

Tác giả tiến hành chọn mẫu thuận tiện để thu thập đủ thông tin, thực tế cỡ mẫu nghiên cứu là 225 ca phẫu thuật

2.5.2 Nghiên cứu định tính Đối với các đối tượng phỏng vấn sâu:

- 01 cuộc PVS với Đại diện lãnh đạo bệnh viện

- 02 cuộc PVS với Đại diện bộ phận Quản lý chất lượng

- 02 cuộc PVS với Đại diện lãnh đạo Khoa Phẫu thuật

Với 03 cuộc TLN, mỗi cuộc TLN thực hiện cùng 10 nhân viên y tế của Bệnh viện Quân Y 6 mà không giữ chức danh lãnh đạo

Chúng tôi áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để lựa chọn nhân viên y tế tham gia phỏng vấn Những nhân viên y tế được chọn là những người trực tiếp tham gia vào các ca phẫu thuật trong nghiên cứu định lượng, và số lượng nhân viên được lựa chọn dựa trên từng vị trí công việc cụ thể.

+ Bác sĩ phẫu thuật: 12 người

+ Bác sĩ/kỹ thuật viên gây mê: 8 người

+ Điều dưỡng dụng cụ: 10 người

* Phương pháp thu thập thông tin

Sử dụng phiếu thu thập thông tin bằng phương pháp quan sát trực tiếp và sử dụng số liệu qua hồ sơ bệnh án:

Phiếu thu thập thông tin ca phẫu thuật bao gồm các dữ liệu về người bệnh, thông tin chi tiết về ca phẫu thuật và danh sách nhân viên y tế tham gia, tất cả được dựa trên các thông tin hành chính cơ bản từ hồ sơ bệnh án.

Bảng kiểm quan sát (Phụ lục 1) về việc tuân thủ quy trình QTPT trong nghiên cứu được xây dựng dựa trên các mục của 3 giai đoạn trong bảng kiểm an toàn phẫu thuật do Bệnh viện Quân Y 6 ban hành và áp dụng tại bệnh viện.

Hướng dẫn phỏng vấn sâu bao gồm việc phỏng vấn lãnh đạo bệnh viện và lãnh đạo các khoa/phòng, cùng với hướng dẫn thảo luận nhóm cho nhân viên y tế Các mẫu câu hỏi được thiết kế để tìm hiểu tầm quan trọng của việc thực hiện quy trình, xác định các mục kém tuân thủ từ kết quả định lượng, lý do dẫn đến tình trạng này và các yếu tố liên quan.

HUPH ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy trình ATPT thông qua các yếu tố như công tác đào tạo, tập huấn, kiểm tra, giám sát và sự sẵn có của trang thiết bị Bệnh viện đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm thúc đẩy nhân viên y tế tuân thủ quy trình ATPT hiệu quả hơn.

* Nhóm biến số chính cho nghiên cứu định lượng (Chi tiết ở Phụ lục 2)

- Thông tin chung về ca phẫu thuật: loại phẫu thuật, phân loại ASA, thời gian phẫu thuật

- Thông tin chung về nhân viên y tế tham gia phẫu thuật: vị trí công tác, tuổi, giới, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác

- Tuân thủ các nội dung trong BKATPT ở giai đoạn trước khi gây mê gồm 10 mục

Trong giai đoạn trước khi rạch da, cần tuân thủ 11 mục trong BKATPT, bao gồm: giới thiệu tên và nhiệm vụ của các thành viên; xác định danh tính người bệnh; xác định phương pháp phẫu thuật và vị trí rạch da; thực hiện kháng sinh dự phòng 60 phút trước gây mê/tê; bác sĩ/phẫu thuật viên dự kiến biến cố của ca phẫu thuật; dự kiến thời gian phẫu thuật; tiên lượng nguy cơ mất máu; bác sĩ/kỹ thuật viên gây mê dự kiến biến cố của ca phẫu thuật; điều dưỡng xác nhận tình trạng vô khuẩn; và điều dưỡng kiểm tra trang thiết bị, dụng cụ cùng hình ảnh chẩn đoán.

Trong giai đoạn trước khi người bệnh rời khỏi phòng phẫu thuật, cần tuân thủ các nội dung trong BKATPT với 5 mục quan trọng: hoàn tất việc đếm kim, gạc và dụng cụ phẫu thuật; giải quyết các vấn đề liên quan đến dụng cụ; dán nhãn mẫu bệnh phẩm với đầy đủ thông tin; đảm bảo an toàn và vô khuẩn cho các hệ thống dẫn lưu; và xác định rõ các vấn đề chính về hồi sức và chăm sóc sau phẫu thuật.

* Nhóm chủ đề định tính

+ Chủ đề về quản lý, chính sách của cơ sở y tế

- Thông tư, văn bản của Bộ Y tế, nội quy, quy chế, chính sách của bệnh viện về quy trình an toàn người bệnh trong phẫu thuật

- Sự quan tâm và cam kết của lãnh đạo trong về an toàn người bệnh trong phẫu thuật

- Cơ chế kiểm tra, theo dõi việc tuân thủ quy trình, có chính sách thưởng phạt đối với nhân viên y tế

+ Chủ đề về nhân viên y tế

- Đặc điểm tuổi, giới, trình độ học vấn và thâm niên công tác

- Chuẩn hóa trình độ chuyên môn

- Nhận thức, thái độ về tuân thủ quy trình an toàn phẫu thuật

+ Chủ đề về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị

- Sự chuẩn bị và tính sẵn sàng đáp ứng của cơ sở vật chất, trang thiết bị

- Việc kiểm tra, bảo dưỡng trang thiết bị thường xuyên

2.5.3 Tổ chức thu thập số liệu

+ Thu thập thông tin định lượng

Công cụ thu thập số liệu: Bảng kiểm tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật (phụ lục 1)

Phần A của bài viết cung cấp thông tin tổng quan về đặc điểm của ca phẫu thuật, bao gồm mức độ khẩn cấp, trình độ chuyên môn và thâm niên công tác của các thành viên trong nhóm phẫu thuật Trong nghiên cứu này, nhóm phẫu thuật bao gồm một bác sĩ phẫu thuật chính, một bác sĩ gây mê, một điều dưỡng gây mê và một điều dưỡng y cụ.

Bảng kiểm gồm 24 câu hỏi về 8 tiêu chí tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật, được xây dựng dựa trên quyết định 7482/QĐ-BYT về "Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật", tập trung vào các tiêu chí liên quan đến nhân viên y tế.

Quy trình thu thập số liệu

Chọn 3 bác sĩ nắm chắc về kiến thức và có kinh nghiệm về tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật, được tập huấn trước về phương pháp, kỹ năng đánh giá và tiêu chí đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật Để đảm bảo đạo đức nghiên cứu, việc tiến hành nghiên cứu tại khoa sẽ được thông báo trước được biết tuy nhiên các NVYT sẽ không được biết mình được quan sát vào thời gian nào, ai sẽ quan sát, những trường hợp phẫu thuật nào sẽ quan sát

Quan sát ê kíp thực hiện phẫu thuật

Quan sát việc tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật của ê kíp tại Bệnh viện Quân Y 6 được thực hiện thông qua bảng kiểm trong phụ lục 1.

Nhóm đánh giá viên gặp gỡ nghiên cứu viên vào buổi sáng hàng ngày để phân công nhiệm vụ quan sát phòng mổ, với việc ngẫu nhiên chọn 4 trường hợp để theo dõi mỗi ngày.

Khi đánh giá, đánh giá viên cần đứng ở vị trí thích hợp để không làm ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chuyên môn của nhóm phẫu thuật, đặc biệt là trong phòng mổ có kính ở phía trên.

• Thời gian quan sát một trường hợp diễn ra khoảng 45 – 60 phút

• Bắt đầu quan sát từ giai đoạn tiền mê

Ghi nhận danh tính các thành viên trong nhóm phẫu thuật, bao gồm phẫu thuật viên chính, bác sĩ gây mê, điều dưỡng gây mê và điều dưỡng y cụ, là cần thiết để hồi cứu số liệu từ hồ sơ nhân viên và tiến hành phân tích.

Phương pháp phân tích số liệu

2.6.1 Phân tích số liệu định lượng

Số liệu định lượng sau khi thu thập được làm sạch, nhập vào máy tính bằng phần mềm Epidata 3.1 và Excel

Sử dụng phần mềm SPSS 20 mô tả thực trạng tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật bằng tần số, tỷ lệ %

2.6.2 Phân tích số liệu định tính

Gỡ băng các cuộc PVS, TLN

Tóm tắt và lựa chọn thông tin phù hợp để phân tích theo ba chủ đề nghiên cứu chính: yếu tố quản lý, chính sách của cơ sở y tế, yếu tố nhân viên y tế, và yếu tố cơ sở hạ tầng cùng trang thiết bị.

Trình bày kết quả nghiên cứu và trích dẫn các ý kiến tiêu biểu.

Biến số nghiên cứu

Biến số nghiên cứu tập trung vào các yếu tố liên quan đến việc thực hiện an toàn trong phẫu thuật, được xây dựng dựa trên tiêu chí đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật.

Trong phần thông tin chung, có ba biến quan trọng cần lưu ý: mức độ khẩn cấp của ca phẫu thuật, trình độ chuyên môn của các thành viên trong nhóm phẫu thuật, và thâm niên công tác của các thành viên trong nhóm phẫu thuật.

Bảng kiểm đánh giá an toàn phẫu thuật bao gồm 24 biến chọn lọc từ 67 biến trong Bộ tiêu chí đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật theo quyết định số 7482/QĐ-BYT.

Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

Nghiên cứu sử dụng Bộ Tiêu chí đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật do Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định số 7842/QĐ-BYT ngày 18/12/2018

Trong nghiên cứu này, các câu hỏi được sử dụng là các biến thứ bậc, sử dụng

5 mức giá trị dựa trên thang đo Likert với định nghĩa từng mức giá trị cụ thể như sau:

Mức điểm đánh giá về thực hành an toàn Mức điểm Đánh giá thực hành an toàn

Tỷ lệ tuân thủ thực hành ATPT được tính như sau: Tổng điểm đạt của 8 tiêu chí được chia cho tổng điểm tối đa là 120 điểm, trong đó:

- Tiêu chí 1: 7 tiểu mục, điểm tối đa 35 điểm

- Tiêu chí 2: 2 tiểu mục, điểm tối đa 10 điểm

- Tiêu chí 3: 3 tiểu mục, điểm tối đa 15 điểm

- Tiêu chí 4: 3 tiểu mục, điểm tối đa 15 điểm

- Tiêu chí 5: 2 tiểu mục, điểm tối đa 10 điểm

- Tiêu chí 6: 2 tiểu mục, điểm tối đa 10 điểm

- Tiêu chí 7: 2 tiểu mục, điểm tối đa 10 điểm

- Tiêu chí 8: 3 tiểu mục, điểm tối đa 15 điểm

Đạo đức trong nghiêncứu

Đề cương nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức Trường ĐH Y tế công cộng phê duyệt Nghiên cứu của chúng tôi tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc và quy trình của Hội đồng đạo đức.

Các số liệu và kết quả nghiên cứu chỉ sử dụng cho mục tiêu nghiên cứu đề ra, không sử dụng cho mục đích khác

Tất cả các đối tượng nghiên cứu sẽ được thông báo rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu Chỉ khi nhận được sự đồng ý từ họ, chúng tôi mới tiến hành quan sát và phỏng vấn Đối tượng nghiên cứu có quyền từ chối hoặc ngừng tham gia bất cứ lúc nào.

Thông tin cá nhân của các đối tượng nghiên cứu được đảm bảo hoàn toàn bí mật

35

50

Ngày đăng: 02/12/2023, 10:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alex B. Haynes, Thomas G. Weiser, William R. Berry, Stuart R. Lipsitz, Abdel-Hadi S. Breizat, E. Patchen Dellinger, et al. A Surgical Safety Checklist to Reduce Morbidity and Mortality in a Global Population. New England Journal of Medicine.2009;360(5):491-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Surgical Safety Checklist to Reduce Morbidity and Mortality in a Global Population
2. Axel Fudickar, Kim Hửrle, Jửrg Wiltfang, Berthold Bein (2012). The effect of the WHO Surgical Safety Checklist on complication rate and communication.Deutsches Arzteblatt International. 109(43):695-701 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of the WHO Surgical Safety Checklist on complication rate and communication
Tác giả: Axel Fudickar, Kim Hửrle, Jửrg Wiltfang, Berthold Bein
Năm: 2012
3. Ben Challacombe, Prokar Dasgupta, Uday Patel, Peter Amoroso, Roger Kirby. Recognizing and managing the complications of prostate biopsy. BJU international.2011;108(8):1233-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recognizing and managing the complications of prostate biopsy. BJU international
7. Bộ Y tế (2017), Thông tư 51/2017 Hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 51/2017 Hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
8. Bộ Y tế (2018),Quyết định 7482/QĐ-BYT 2018 của Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 7482/QĐ-BYT 2018 của Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
9. Bộ Y tế (2018), Thông tư 43/2018 Hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 43/2018 Hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
4. Bộ Y tế (2013). Thông tư 19/2013/TT-BYT ngày 12/07/2013 về Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện Khác
5. Bộ Y tế (2014). Thông tư số 50/2014/TT-BYT ngày 26/12/2014 về Quy định việc phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật Khác
6. Bộ Y tế (2016). Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18/11/2016 về ban hành Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam Khác
10. Bộ Y tế (2018). Quyết định 7482/QĐ-BYT ngày 18/12/2018 về ban hành Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật Khác
11. Bộ Y tế (2018). Thông tư 43/2018/TT-BYT ngày 26/12/2018 về Hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Khác
12. Board Executive (2002). Executive Board 109th session, Geneva, 14-21 HUPH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Xếp mức độ an toàn phẫu thuật - Luận văn tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa gây mê hồi sức bệnh viện quân y 6 năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 1.2. Xếp mức độ an toàn phẫu thuật (Trang 24)
Bảng 3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu của các ca phẫu thuật - Luận văn tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa gây mê hồi sức bệnh viện quân y 6 năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu của các ca phẫu thuật (Trang 44)
Bảng 3.3. Thông tin chuyên ngành và thâm niên công tác của NVYT - Luận văn tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa gây mê hồi sức bệnh viện quân y 6 năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.3. Thông tin chuyên ngành và thâm niên công tác của NVYT (Trang 45)
Bảng 3.4. Thông tin chung về ca phẫu thuật - Luận văn tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa gây mê hồi sức bệnh viện quân y 6 năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.4. Thông tin chung về ca phẫu thuật (Trang 46)
Bảng 3.5. Kết quả tiêu chí 1 - Luận văn tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa gây mê hồi sức bệnh viện quân y 6 năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.5. Kết quả tiêu chí 1 (Trang 47)
Bảng 3.13. Điểm trung bình đánh giá tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu - Luận văn tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa gây mê hồi sức bệnh viện quân y 6 năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.13. Điểm trung bình đánh giá tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu (Trang 52)
Bảng 3.14. Điểm đánh giá tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật ở từng - Luận văn tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa gây mê hồi sức bệnh viện quân y 6 năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.14. Điểm đánh giá tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật ở từng (Trang 53)
Bảng 3.15. Điểm đánh giá tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật ở từng - Luận văn tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa gây mê hồi sức bệnh viện quân y 6 năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.15. Điểm đánh giá tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật ở từng (Trang 54)
Theo các tiêu chí: (1) Hình thán đồ có ít nhất 3 - Luận văn tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa gây mê hồi sức bệnh viện quân y 6 năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
heo các tiêu chí: (1) Hình thán đồ có ít nhất 3 (Trang 81)
Bảng theo dõi hoặc trong bảng danh mục ở mục - Luận văn tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa gây mê hồi sức bệnh viện quân y 6 năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng theo dõi hoặc trong bảng danh mục ở mục (Trang 86)
Phụ lục 2. Bảng kiểm an toàn phẫu thuật của WHO - Luận văn tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa gây mê hồi sức bệnh viện quân y 6 năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
h ụ lục 2. Bảng kiểm an toàn phẫu thuật của WHO (Trang 89)
C4  Hình thức phẫu thuật  1.  Mổ phiên - Luận văn tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa gây mê hồi sức bệnh viện quân y 6 năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
4 Hình thức phẫu thuật 1. Mổ phiên (Trang 92)
Bảng kiểm ATPT có ký tên  đầy  đủ  theo  đúng  yêu  cầu; - Luận văn tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa gây mê hồi sức bệnh viện quân y 6 năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng ki ểm ATPT có ký tên đầy đủ theo đúng yêu cầu; (Trang 101)
Bảng  kiểm  trang  9  không - Luận văn tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa gây mê hồi sức bệnh viện quân y 6 năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
ng kiểm trang 9 không (Trang 108)
Hình  Viện  –  Trường”,  có - Luận văn tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật tại khoa gây mê hồi sức bệnh viện quân y 6 năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
nh Viện – Trường”, có (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm