1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý điều trị tại trạm y tế hai xã triệu sơn, triệu trạch và thị trấn ái tử huyện triệu phong, tỉnh quảng trị năm 2022

99 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Tuân Thủ Điều Trị Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Ở Bệnh Nhân Tăng Huyết Áp Được Quản Lý Điều Trị Tại Trạm Y Tế Hai Xã Triệu Sơn, Triệu Trạch Và Thị Trấn Ái Tử Huyện Triệu Phong, Tỉnh Quảng Trị Năm 2022
Tác giả Nguyễn Văn Long
Người hướng dẫn TS. Phạm Công Tuấn, ThS. Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Định nghĩa, phân loại (14)
    • 1.2. Điều trị tăng huyết áp tại Trạm y tế xã (15)
    • 1.3. Cách đo lường tuân thủ điều trị THA (16)
    • 1.4. Hậu quả, biến chứng của tăng huyết áp (18)
    • 1.5. Thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị tăng huyết áp trên thế giới và tại Việt Nam (19)
      • 1.5.1. Thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp trên thế giới (19)
      • 1.5.2. Thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp tại Việt Nam (20)
    • 1.6. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị THA (22)
    • 1.7. Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu (30)
    • 1.8. Khung lý thuyết/cây vấn đề (32)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (33)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (33)
      • 2.2.1. Thời gian nghiên cứu (33)
      • 2.2.2. Địa điểm nghiên cứu (33)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (33)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (33)
    • 2.5. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu (34)
      • 2.5.1. Công cụ thu thập số liệu (34)
      • 2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu (35)
    • 2.6. Các biến số nghiên cứu (35)
      • 2.6.1. Biến số độc lập (35)
      • 2.6.2. Biến số phụ thuộc (35)
    • 2.7. Phương pháp phân tích số liệu (36)
    • 2.8. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (36)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (37)
    • 3.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (37)
      • 3.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học (37)
      • 3.1.2. Đặc điểm về bệnh tăng huyết áp (38)
      • 3.1.3. Dịch vụ y tế điều trị THA ngoại trú (40)
      • 3.1.4. Sự hỗ trợ của gia đình và xã hội (41)
      • 3.1.5. Kiến thức về bệnh và chế độ điều trị THA của đối tượng nghiên cứu (43)
    • 3.2. Thực trạng tuân thủ điều trị THA (45)
      • 3.2.1. Tuân thủ điều trị thuốc (45)
      • 3.2.2. Tuân thủ thay đổi lối sống (46)
    • 3.3. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị tăng huyết áp (49)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (52)
    • 4.1. Kiến thức về bệnh và chế độ điều trị bệnh tăng huyết áp (52)
    • 4.2. Thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú (53)
    • 4.3. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp (58)
      • 4.3.1. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị chung với đặc điểm nhân khẩu học, hỗ trợ (58)
      • 4.3.2. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị chung với đặc điểm bệnh tăng huyết áp (59)
      • 4.3.3. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị chung với dịch vụ y tế điều trị ngoại trú (59)
    • 4.4. Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu (60)
    • 4.5. Sai số của nghiên cứu và biện pháp khắc phục sai số (61)
  • KẾT LUẬN (62)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (64)
  • PHỤ LỤC (72)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán mắc tăng huyết áp (THA) hiện đang được quản lý và điều trị tại các trạm y tế xã huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.

- Những bệnh nhân đã được chẩn đoán tăng huyết áp và có tên trong danh sách quản lý tại các trạm y tế xã thuộc huyện Triệu Phong

- Bệnh nhận lớn hơn hoặc bằng 18 tuổi

- Bệnh nhân có thời gian điều trị tại TYT trên 6 tháng

- Bệnh nhân có khả năng trả lời phỏng vấn

- Bệnh nhân bị ốm nặng (khám cấp cứu, nhập viện hoặc chuyển viện)

- Bệnh nhân THA thứ phát (do bệnh thận, bệnh nội tiết: u thượng thận, tuyến giáp, tuyến yên)

- Bệnh nhân THA kèm với các bệnh khác (đái tháo đường, ung thư)

- Bệnh nhân THA mắc Covid

- Bệnh nhân THA là phụ nữ có thai.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Tại thị trấn Ái Tử, xã Triệu Trạch, xã Triệu Sơn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.

Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu một tỷ lệ:

1 (1 ) d p n   p  n: là số bệnh nhân THA đang điều trị tại TYT tham gia nghiên cứu

Theo nghiên cứu của Đặng Thị Thu Huyền tại xã Thạch Lỗi, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương năm 2018, tỷ lệ tuân thủ điều trị tăng huyết áp của bệnh nhân chỉ đạt 39,9% Do đó, trong nghiên cứu này, giá trị p được sử dụng là 0,399 Sai số chấp nhận trong nghiên cứu được xác định là d = 0,07, và mức ý nghĩa thống kê được chọn là 95%, với α = 0,05.

Z 1-α/2: Giá trị thu được bằng cách tra bảng Z, có α = 0,05; Z = 1,96

Cỡ mẫu tối thiểu cần thiết cho nghiên cứu là 188, trong đó dự kiến có 10% (tương đương 19 người) sẽ đủ điều kiện nhưng từ chối tham gia.

- Chọn mẫu có chủ đích: chọn mẫu Thị trấn Ái Tử (đại diện cho thành thị) và

Hai xã đại diện cho vùng nông thôn có tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp cao nhất và có vị trí địa lý gần nhau là xã Triệu Trạch và Triệu Sơn, thuận tiện cho việc thu thập số liệu.

Tổng số bệnh nhân tăng huyết áp (THA) trên địa bàn ba xã, với độ tuổi từ 18 trở lên, là 426 người.

- Bốc thăm ngẫu nhiên chọn người dân trong danh sách tiên đầu tiên (x), có số thứ tự từ 1 đến 2 Kết quả bốc thăm được số 2

Trong nghiên cứu này, người thứ hai trong danh sách được chọn theo quy tắc số thứ tự x + k, x + 2k,…, x + (n-1)k, dẫn đến danh sách các số thứ tự được chọn là 2, 4, 6, 8, 10,… Điều này có nghĩa là cứ cách 2 người trong danh sách, nghiên cứu viên sẽ chọn 1 người bệnh tăng huyết áp (THA) để đưa vào nghiên cứu, cho đến khi đạt đủ cỡ mẫu là 207.

Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

Bệnh nhân được phỏng vấn trực tiếp theo bộ câu hỏi có cấu trúc đã soạn sẵn và ghi thông tin vào phiếu phỏng vấn (Phụ lục 1)

Bộ câu hỏi định lượng được xây dựng dựa trên nghiên cứu của Trần Công Trưởng và Đặng Thị Thu Huyền năm 2018, đã được điều chỉnh phù hợp với thực tế nghiên cứu, bao gồm các phần thông tin chung về đối tượng nghiên cứu.

(2) Thông tin về bệnh THA của ĐTNC; (3) Thông tin về tuân thủ điều trị thuốc; (4)

Thông tin về việc tuân thủ các biện pháp thay đổi lối sống là rất quan trọng Bên cạnh đó, việc tiếp cận dịch vụ y tế điều trị ngoại trú cũng cần được chú trọng Cuối cùng, kiến thức về bệnh và chế độ điều trị tăng huyết áp (THA) là yếu tố không thể thiếu trong việc quản lý sức khỏe.

Bộ câu hỏi đã được thử nghiệm trên 06 bệnh nhân bị tăng huyết áp (THA) tại thị trấn Ái Tử, xã Triệu Trạch và xã Triệu Sơn, mỗi nơi 02 bệnh nhân Những bệnh nhân này không thuộc mẫu nghiên cứu ban đầu và bộ câu hỏi đã được chỉnh sửa và hoàn thiện sau quá trình điều tra.

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu

Các bước thu thập số liệu:

Trong bước 1, điều tra viên đã thực hiện điều tra thử nghiệm với 06 bệnh nhân bị tăng huyết áp (THA) tại thị trấn Ái Tử, xã Triệu Trạch và xã Triệu Sơn, mỗi địa điểm có 02 bệnh nhân Lưu ý rằng 06 bệnh nhân này không thuộc vào mẫu nghiên cứu chính.

Bước 2: Hoàn thiện bộ công cụ

Bước 3: Tiến hành điều tra thực tế

Nghiên cứu viên đã làm việc trực tiếp với lãnh đạo Trung tâm Y tế huyện Triệu Phong và các Trạm Y tế tại thị trấn Ái Tử, xã Triệu Trạch, xã Triệu Sơn để trình bày mục đích nghiên cứu Họ cũng thông báo kế hoạch điều tra và hẹn thời gian, địa điểm thực hiện điều tra tại các Trạm Y tế.

Trong nghiên cứu này, số liệu được thu thập từ 175 bệnh nhân tăng huyết áp (THA) khi họ đến trạm y tế (TYT) nhận thuốc hàng tháng Nghiên cứu viên, là học viên lớp Thạc sĩ Y tế cộng cộng, đã thực hiện phỏng vấn trực tiếp Đối với 32 bệnh nhân có trong danh sách nhưng không đến TYT, nghiên cứu viên đã đến tận nhà để tiến hành phỏng vấn.

Các biến số nghiên cứu

(Chi tiết trong phục lục 2)

- Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

- Thông tin về bệnh THA của người bệnh

- Tiếp cận dịch vụ y tế

- Kiến thức về bệnh và chế độ điều trị của đối tượng nghiên cứu

- Tuân thủ điều trị thuốc

- Tuân thủ thay đổi lối sống

Phương pháp phân tích số liệu

- Số liệu thu thập được làm sạch, mã hóa và nhập vào phần mềm Epidata 3.1

Số liệu được mã hóa và nhập hai lần để hạn chế tối đa sai sót về mặt số học

Sử dụng phần mềm SPSS 22.0, bài viết áp dụng các thuật toán thống kê để thực hiện phân tích mô tả và so sánh tỷ lệ, nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị của người dân.

Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo đức của Trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt theo Quyết định số 431/2021/YTCC-HD3 ngày 08/12/2021 Trước khi phỏng vấn, các đối tượng nghiên cứu được thông báo đầy đủ về nội dung và mục đích của nghiên cứu Người tham gia có quyền đặt câu hỏi và có thể từ chối hoặc dừng trả lời phỏng vấn nếu cảm thấy không phù hợp Tất cả thông tin của người tham gia sẽ được bảo mật.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học

Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học Đặc điểm Tần số

Nghề nghiệp Nghỉ hưu hoặc không đi làm 166 80,2

Ly hôn/chưa lập gia đình 18 8,7

Hoàn cảnh sống Sống một mình 32 15,5

Nghiên cứu được thực hiện trên 207 đối tượng, trong đó nam giới chiếm 60,4% và độ tuổi trên 60 chiếm 55,1%, cao hơn nhóm tuổi dưới 60 là 44,9% Trình độ học vấn của đối tượng chủ yếu còn thấp, với 51,7% có trình độ tiểu học trở xuống Đặc biệt, 80,2% là người nghỉ hưu hoặc không đi làm, trong khi 69,6% đã có vợ/chồng và 84,5% sống cùng gia đình.

3.1.2 Đặc điểm về bệnh tăng huyết áp

Bảng 3.2 Đặc điểm về bệnh tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm Tần số

Hoàn cảnh phát hiện bệnh

Khám sức khóe định kỳ 63 30,4

Khám vì có triệu chứng

Thời gian được chẩn đoán THA

Tiền sử gia đình có người mắc

Thời gian điều trị ≤ 6 tháng 17 8,2

Lo lắng về bệnh Có 199 96,1

Bị tác dụng phụ của thuốc

Sợ tác dụng phụ của thuốc

Nghiên cứu cho thấy 37,2% người bệnh đến khám do có triệu chứng của tăng huyết áp (THA) như chóng mặt và đau đầu Ngoài ra, 30,0% người khám vì lý do khác nhưng được phát hiện mắc THA, 30,4% là do khám sức khỏe định kỳ, và 2,4% không nhớ lý do khám.

Gần 79,2% người bệnh được chẩn đoán mắc tăng huyết áp (THA) trong vòng 5 năm trở lại đây, trong khi 76,3% không có tiền sử gia đình về bệnh này Thời gian điều trị tại trạm y tế chủ yếu kéo dài từ 6 tháng trở lên, chiếm 91,8%, và có đến 96,1% người bệnh lo lắng về tình trạng sức khỏe của mình.

HUPH có 4,8% đối tượng gặp phải các tác dụng phụ của thuốc và 42,5% sợ tác dụng phụ của thuốc

Bảng 3.3 Biến chứng tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm Tần số

Biến chứng Không có biến chứng 74 35,7

Các bệnh về tim mạch 92 78,0

Nghiên cứu cho thấy 64,3% đối tượng mắc biến chứng liên quan đến bệnh tăng huyết áp (THA), trong đó biến chứng tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất với 78,0% Tiếp theo, biến chứng tổn thương võng mạc chiếm 66,9%, bệnh thận 44,9%, và biến chứng xuất huyết não là thấp nhất với 33,1%.

3.1.3 Dịch vụ y tế điều trị THA ngoại trú

Bảng 3.4 Thông tin về dịch vụ y tế điều trị THA

Dịch vụ điều trị THA ngoại trú Tần số

Thời gian chờ đợi khám bệnh Nhanh chóng 142 68,6

Mức độ hài lòng với thái độ của CBYT

Việc khám bệnh định kỳ bị ảnh hưởng do dịch Covid 19

Không 166 80,2 Được chú trọng/ ưu tiên hơn trong tiếp cận các dịch vụ sức khỏe trong thời điểm Covid

Hướng dẫn chế độ điều trị

Chế độ uống thuốc 188 90,8 Chế độ ăn uống, sinh hoạt, luyện tập 182 87,9 Chế độ theo dõi

Chế độ khám bệnh định kỳ 138 66,7

Mức độ được CBYT nhắc nhở về tuân thủ điều trị THA

Thỉnh thoảng, hiếm khi và không có 17 8,2

Sự sẵn có của thuốc huyết áp khi có dịch Covid 19

Kết quả nghiên cứu cho thấy 68,6% đối tượng đánh giá thời gian chờ khám bệnh là nhanh chóng, trong khi 72,9% hài lòng với thái độ của cán bộ y tế Tuy nhiên, 19,8% bệnh nhân gặp khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe trong thời gian dịch Covid-19 Đặc biệt, 26,6% bệnh nhân được ưu tiên trong việc tiếp cận dịch vụ sức khỏe, 90,8% được hướng dẫn về chế độ uống thuốc, 87,9% về chế độ ăn uống và sinh hoạt, 78,7% về theo dõi huyết áp, và 66,7% về khám bệnh định kỳ Hơn nữa, 91,8% bệnh nhân thường xuyên được nhắc nhở về tuân thủ điều trị huyết áp, và 78,7% cho biết thuốc huyết áp vẫn sẵn có trong thời gian dịch.

3.1.4 Sự hỗ trợ của gia đình và xã hội

Bảng 3.5 Thông tin về sự hỗ trợ của gia đình – xã hội

Hỗ trợ của gia đình – xã hội Tần số

Gia đình nhắc nhở tuân thủ điều trị

Các nguồn cung cấp thông tin về bệnh THA Đài, báo, tivi 119 57,5

Mức độ tiếp cận các nguồn cung cấp thông tin về bệnh THA trong bối cảnh dịch

Kết quả từ bảng 3.5 chỉ ra rằng có tới 45,9% bệnh nhân không nhận được sự nhắc nhở từ gia đình về việc tuân thủ điều trị Điều này cho thấy sự thiếu hụt trong việc cung cấp thông tin về bệnh tăng huyết áp (THA) cho bệnh nhân.

Theo khảo sát, 70,0% người bệnh nhận thông tin chủ yếu từ cán bộ y tế, tiếp theo là từ đài báo và tivi (57,5%), bạn bè và người thân (49,8%), và sách, tài liệu (20,3%) Đáng chú ý, 83,6% bệnh nhân cho rằng việc tiếp cận thông tin về bệnh tăng huyết áp (THA) không thay đổi trong thời gian dịch Covid-19, trong khi chỉ 16,4% cho rằng việc này trở nên khó khăn hơn.

3.1.5 Kiến thức về bệnh và chế độ điều trị THA của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.6 Tỷ lệ đạt kiến thức về bệnh và chế độ điều trị THA

Kiến thức Tần số (n 7) Tỷ lệ (%)

Kiến thức về chỉ số THA (số đo HA cụ thể để được gọi là THA) 176 85,0

Kiến thức về thời gian điều trị THA (người bệnh

THA có phải điều trị suốt đời không) 193 93,2

Kiến thức về chế độ điều trị THA (chế độ điều trị cần những yêu cầu gì) 139 67,1

Kiến thức về chế độ uống thuốc THA (uống thuốc điều trị THA như thế nào là đúng) 196 94,7

Kiến thức về chế độ ăn uống cho người bệnh THA

(người bệnh cần có chế độ ăn uống như thế nào) 135 65,2 Kiến thức về việc bỏ thuốc lá đối với người bệnh

Người bệnh cần phải bỏ thuốc lá để cải thiện sức khỏe, với tỷ lệ 95,7% cho thấy sự quan trọng của việc từ bỏ thói quen này Bên cạnh đó, việc duy trì một chế độ sinh hoạt và luyện tập hợp lý cũng rất cần thiết, với 75,8% người bệnh nhận thức được tầm quan trọng của việc này trong quá trình hồi phục.

Kiến thức về đo và ghi số đo THA (người bệnh

THA cần theo dõi HA như thế nào) 204 98,6

Kiến thức về huyết áp mục tiêu cần đạt khi điều trị

Để duy trì chỉ số huyết áp (HA) ở mức 176/85, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ dẫn điều trị Việc không tuân thủ điều trị có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng, bao gồm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và đột quỵ Do đó, việc hiểu rõ tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe.

Kiến thức về người bị THA có dễ mắc Covid 19 hơn người bình thường 181 87,4

Người bệnh có kiến thức cao nhất về việc đo và ghi số đo huyết áp (THA) với tỷ lệ đạt 98,6%, trong khi kiến thức về chế độ ăn uống cho người bệnh THA lại thấp nhất.

(65,2%) Có 12,6% người bệnh không đạt kiến thức về người bị THA dễ mắc Covid

Tỷ lệ người bệnh hiểu biết về bệnh và chế độ điều trị cao, với 71,5% (148 người) trả lời đúng 9/11 câu hỏi Ngược lại, 28,5% người bệnh không đạt yêu cầu về kiến thức liên quan đến bệnh và chế độ điều trị tăng huyết áp.

Thực trạng tuân thủ điều trị THA

3.2.1 Tuân thủ điều trị thuốc

Bảng 3.7 Tỷ lệ đạt tuân thủ điều trị thuốc

Nội dung Tần số (n 7) Tỷ lệ (%)

Thỉnh thoảng quên uống thuốc hạ HA

Quên uống thuốc hạ HA trong tuần qua

Tự ý ngừng thuốc hạ HA khi cảm thấy khó chịu

Quên mang theo thuốc hạ

HA khi đi xa nhà

Quên uống thuốc hạ HA ngày hôm qua

Tự ý ngừng thuốc khi cảm thấy HA được kiểm soát

Cảm thấy phiền toái khi ngày nào cũng phải uống thuốc hạ HA

Cảm thấy khó khăn khi phải nhớ uống các loại thuốc hạ

Theo Bảng 3.7 về tuân thủ điều trị thuốc, tỷ lệ bệnh nhân không quên uống thuốc hạ huyết áp đạt 98,6%, trong khi tỷ lệ bệnh nhân không tự ý ngừng thuốc khi huyết áp đã được kiểm soát chỉ là 64,7%.

3.2.2 Tuân thủ thay đổi lối sống

Bảng 3.8 Tỷ lệ đạt tuân thủ chế độ ăn uống

Chế độ ăn uống Giảm ăn mặn 167 80,7 Ăn hạn chế mỡ động vật, chất béo 173 83,6 Ăn nhiểu rau xanh, hoa quả tươi 161 77,8

Hạn chế ăn uống chất kích thích 160 77,3

Vẫn ăn uống bình thường 16 7,7

Chế độ ăn uống từ khi có dịch Covid 19

Vẫn bình thường như trước 203 98,1 Chế độ sử dụng muối Ăn nhạt hơn trước (< 6 gam muối/ngày) 144 69,6 Ăn bình thường như trước 46 22,2 Ăn mặn hơn trước 17 8,2

Hút thuốc Chưa bao giờ 107 51,7

Có hút nhưng hiện tại đã dừng 87 42,0

Trong tuần qua còn hút 13 6,3

Uống rượu/bia thường xuyên

Lượng rượu/bia thường uống

Nữ < 2 cốc/ngày Nam > 3 cốc/ngày

Nữ > 2 cốc/ngày Việc uống rượu/bia từ khi có dịch Covid 19(n)

Chỉ có 7,7% đối tượng nghiên cứu tuân thủ thay đổi lối sống và chế độ ăn uống sau khi được chẩn đoán tăng huyết áp (THA) Trong khi đó, 11,1% đã thay đổi chế độ ăn uống kể từ khi có dịch Covid-19, 8,2% ăn mặn hơn, và 6,3% vẫn tiếp tục hút thuốc Đáng chú ý, 39,1% bệnh nhân THA vẫn sử dụng rượu/bia, trong đó có 21,0% nam giới tiêu thụ hơn 3 cốc/ngày và nữ giới hơn 2 cốc/ngày.

Nghiên cứu cho thấy 98,1% đối tượng không thay đổi chế độ ăn uống kể từ khi dịch Covid-19 bùng phát Trong số 81 bệnh nhân tiếp tục sử dụng rượu bia, có 19,8% cho biết đã tăng lượng tiêu thụ rượu bia từ khi dịch xảy ra.

Bảng 3.9 Tỷ lệ đạt tuân thủ chế độ sinh hoạt, luyện tập, theo dõi huyết áp

Chế độ sinh hoạt Nghỉ ngơi hợp lý, không thức khuya 169 81,6

Tránh lo âu căng thẳng 146 70,5 Tránh làm việc nặng quá sức 104 50,2

Vẫn sinh hoạt bình thường 19 9,2

Chế độ sinh hoạt có dịch Covid 19

Vẫn bình thường như trước 163 78,7

Hạn chế trong việc luyện tập thể thao khi có dịch

30-60 phút/ngày 73 69,5 Chế độ đo và ghi số đo HA

Trong việc tuân thủ chế độ sinh hoạt và luyện tập, có 9,2% đối tượng vẫn duy trì thói quen như trước, trong khi 29,5% đã thay đổi chế độ sinh hoạt do ảnh hưởng của dịch Covid-19 Đáng chú ý, 49,3% không thực hiện luyện tập thường xuyên Trong số 105 đối tượng có luyện tập, 69,5% tập luyện trên 30 phút mỗi ngày, và chỉ 11,1% không đo và ghi lại số đo huyết áp.

Nghiên cứu cho thấy 21,3% đối tượng bị ảnh hưởng đến chế độ sinh hoạt do dịch Covid-19 Trong số 105 bệnh nhân thường xuyên tập luyện thể thao, 20,0% cho biết họ gặp khó khăn trong việc duy trì luyện tập trong thời gian dịch bệnh.

Biểu đồ 3.1 Lý do không đo HA và ghi HA thường xuyên

Không có máy đo Không cần thiết Bận nhiều công việc Quên không đo

Biểu đồ 3.2 chỉ ra rằng lý do chính khiến người dân không đo và ghi huyết áp thường xuyên là do thiếu máy đo huyết áp (58,5%) Ngoài ra, 49,8% cho biết họ bận rộn với nhiều công việc, 29,0% cảm thấy việc đo huyết áp là không cần thiết, và 19,3% thừa nhận quên không thực hiện việc đo.

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ các loại tuân thủ điều trị THA

Biểu đồ 3.3 cho thấy tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị thuốc là 86,0%, tuân thủ thay đổi lối sống là 39,6%, tuân thủ điều trị THA chung là 34,8%.

Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị tăng huyết áp

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị chung với đặc điểm nhân khẩu học, hỗ trợ gia đình - xã hội

Không tuân thủ Tuân thủ OR

≥ THPT 26 (81,3) 6 (18,8) Nghề nghiệp hiện tại

TTĐT thuốc TT thay đổi lối sống TTĐT THA

Còn đi làm 16 (39,0) 25 (61,0) Hoàn cảnh sống

Sống cùng gia đình 106 (60,6) 69 (39,4) Gia đình nhắc nhở

Nghiên cứu cho thấy mối liên quan giữa tuân thủ điều trị tăng huyết áp (THA) với các yếu tố hoàn cảnh sống và sự nhắc nhở từ gia đình, với giá trị p

Ngày đăng: 02/12/2023, 10:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Phân loại tăng huyết áp theo phác đồ của Hội Tim mạch Việt Nam (20) - Luận văn tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý điều trị tại trạm y tế hai xã triệu sơn, triệu trạch và thị trấn ái tử huyện triệu phong, tỉnh quảng trị năm 2022
Bảng 1.1 Phân loại tăng huyết áp theo phác đồ của Hội Tim mạch Việt Nam (20) (Trang 14)
Bảng 1.1. Thang đánh giá tuân thủ điều trị thuốc - Luận văn tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý điều trị tại trạm y tế hai xã triệu sơn, triệu trạch và thị trấn ái tử huyện triệu phong, tỉnh quảng trị năm 2022
Bảng 1.1. Thang đánh giá tuân thủ điều trị thuốc (Trang 17)
Bảng 3.2. Đặc điểm về bệnh tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu - Luận văn tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý điều trị tại trạm y tế hai xã triệu sơn, triệu trạch và thị trấn ái tử huyện triệu phong, tỉnh quảng trị năm 2022
Bảng 3.2. Đặc điểm về bệnh tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu (Trang 38)
Bảng 3.3. Biến chứng tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu - Luận văn tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý điều trị tại trạm y tế hai xã triệu sơn, triệu trạch và thị trấn ái tử huyện triệu phong, tỉnh quảng trị năm 2022
Bảng 3.3. Biến chứng tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu (Trang 39)
Bảng 3.4. Thông tin về dịch vụ y tế điều trị THA - Luận văn tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý điều trị tại trạm y tế hai xã triệu sơn, triệu trạch và thị trấn ái tử huyện triệu phong, tỉnh quảng trị năm 2022
Bảng 3.4. Thông tin về dịch vụ y tế điều trị THA (Trang 40)
Bảng 3.5. Thông tin về sự hỗ trợ của gia đình – xã hội - Luận văn tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý điều trị tại trạm y tế hai xã triệu sơn, triệu trạch và thị trấn ái tử huyện triệu phong, tỉnh quảng trị năm 2022
Bảng 3.5. Thông tin về sự hỗ trợ của gia đình – xã hội (Trang 41)
Bảng 3.6. Tỷ lệ đạt kiến thức về bệnh và chế độ điều trị THA - Luận văn tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý điều trị tại trạm y tế hai xã triệu sơn, triệu trạch và thị trấn ái tử huyện triệu phong, tỉnh quảng trị năm 2022
Bảng 3.6. Tỷ lệ đạt kiến thức về bệnh và chế độ điều trị THA (Trang 43)
Bảng 3.7. Tỷ lệ đạt tuân thủ điều trị thuốc - Luận văn tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý điều trị tại trạm y tế hai xã triệu sơn, triệu trạch và thị trấn ái tử huyện triệu phong, tỉnh quảng trị năm 2022
Bảng 3.7. Tỷ lệ đạt tuân thủ điều trị thuốc (Trang 45)
Bảng 3.8. Tỷ lệ đạt tuân thủ chế độ ăn uống - Luận văn tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý điều trị tại trạm y tế hai xã triệu sơn, triệu trạch và thị trấn ái tử huyện triệu phong, tỉnh quảng trị năm 2022
Bảng 3.8. Tỷ lệ đạt tuân thủ chế độ ăn uống (Trang 46)
Bảng 3.9. Tỷ lệ đạt tuân thủ chế độ sinh hoạt, luyện tập, theo dõi huyết áp - Luận văn tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý điều trị tại trạm y tế hai xã triệu sơn, triệu trạch và thị trấn ái tử huyện triệu phong, tỉnh quảng trị năm 2022
Bảng 3.9. Tỷ lệ đạt tuân thủ chế độ sinh hoạt, luyện tập, theo dõi huyết áp (Trang 47)
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị chung với đặc điểm nhân khẩu học, - Luận văn tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý điều trị tại trạm y tế hai xã triệu sơn, triệu trạch và thị trấn ái tử huyện triệu phong, tỉnh quảng trị năm 2022
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị chung với đặc điểm nhân khẩu học, (Trang 49)
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị chung với đặc điểm bệnh THA - Luận văn tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý điều trị tại trạm y tế hai xã triệu sơn, triệu trạch và thị trấn ái tử huyện triệu phong, tỉnh quảng trị năm 2022
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị chung với đặc điểm bệnh THA (Trang 50)
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị chung với kiến thức về bệnh và chế - Luận văn tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý điều trị tại trạm y tế hai xã triệu sơn, triệu trạch và thị trấn ái tử huyện triệu phong, tỉnh quảng trị năm 2022
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị chung với kiến thức về bệnh và chế (Trang 51)
Bảng  Kiến  thức  cho  logic; - Luận văn tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý điều trị tại trạm y tế hai xã triệu sơn, triệu trạch và thị trấn ái tử huyện triệu phong, tỉnh quảng trị năm 2022
ng Kiến thức cho logic; (Trang 92)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm