1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hoa lư, tỉnh ninh bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan

113 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuân Thủ Điều Trị Ở Người Bệnh Đái Tháo Đường Type 2 Điều Trị Ngoại Trú Tại Trung Tâm Y Tế Huyện Hoa Lư, Tỉnh Ninh Bình Năm 2019 Và Một Số Yếu Tố Liên Quan
Tác giả Nguyễn Thế Hùng
Người hướng dẫn GS. TS. Hoàng Văn Minh
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Thể loại luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. Bệnh đái tháo đường (15)
      • 1.1.1. Khái niệm về bệnh đái tháo đường (15)
      • 1.1.2. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường (15)
      • 1.1.3. Phân loại bệnh đái tháo đường (16)
      • 1.1.4. Thực trạng bệnh đái tháo đường trên Thế giới và tại Việt Nam (16)
      • 1.1.5. Điều trị bệnh đái tháo đường type 2 (17)
      • 1.1.6. Tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị (19)
    • 1.2. Thực trạng về tuân thủ điều trị đái tháo đường trên Thế giới và tại Việt Nam 9 1. Thực trạng tuân thủ điều trị đái tháo đường trên Thế giới (19)
      • 1.2.2. Thực trạng tuân thủ điều trị đái tháo đường tại Việt Nam (20)
    • 1.3. Các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị đái tháo đường (23)
    • 1.4. Thông tin về địa bàn nghiên cứu (30)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (34)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (34)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (34)
      • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu (34)
      • 2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (34)
    • 2.4. Biến số nghiên cứu và chủ đề nghiên cứu (0)
      • 2.4.1. Biến phụ thuộc (Tuân thủ điều trị) (0)
      • 2.4.2. Biến độc lập (Một số yếu tố ảnh hưởng đến TTĐT) (0)
    • 2.5. Công cụ, phương pháp thu thập số liệu (39)
      • 2.5.1. Công cụ thu thập số liệu (39)
      • 2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu (0)
    • 2.6. Điều tra viên và giám sát viên (40)
      • 2.6.1. Điều tra viên (40)
      • 2.6.2. Giám sát viên (40)
    • 2.7. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá Error! Bookmark not defined. Bảng 2.1. Nội dung đánh giá tuân thủ thuốc điều trị gồm 8 mục .............. Error! (0)
    • 2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (41)
  • Chương 3. KẾT QUẢ (42)
    • 3.1. Xác định tỷ lệ tuân thủ điều trị ở người bệnh ĐTĐ type 2 tại phòng khám Nội tiết – Trung tâm y tế huyện Hoa Lư 2019 (0)
      • 3.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC (0)
      • 3.1.2. Tiền sử bệnh của ĐTNC ........................... Error! Bookmark not defined. 3.1.3. Thực trạng tuân thủ ĐTĐ type 2 (0)
      • 3.1.4. Dịch vụ y tế và sự hỗ trợ từ gia đình ........ Error! Bookmark not defined. 3.2. Các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Phòng khám nội tiết – Trung tâm Y tế huyện Hoa Lư (0)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (63)
    • 4.1. Thông tin chung ........................................... Error! Bookmark not defined. 4.2. Xác định tỷ lệ tuân thủ điều trị ĐTĐ type 2 của ĐTNC (0)
    • 4.3. Xác định một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ĐTĐ type 2 của ĐTNC (0)
    • 4.4. Một số hạn chế của nghiên cứu (0)
  • KẾT LUẬN (73)
    • 5.1. Tỷ lệ tuân thủ điều trị ĐTĐ type 2 của ĐTNC ............................................... 63 5.2. Xác định các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ĐTĐ type 2 của ĐTNC ............................................................................... Error! Bookmark not defined (0)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Là những người bệnh ĐTĐ type 2 hiện đang điều trị ngoại trú tại Khoa Nội tiết - Trung tâm y tế huyện Hoa Lư Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Người bệnh ĐTĐ type 2 từ 18 tuổi trở lên

- Đang được điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

- Có khả năng giao tiếp, trả lời phỏng vấn và đồng ý tham gia nghiên cứu

- Người bệnh có biến chứng nặng không thể tham gia nghiên cứu

- Người bệnh quá già không thể nghe rõ câu hỏi để trả lời.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm y tế huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình từ tháng 12/2018 đến tháng 7/2019.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích

2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Nghiên cứu định lượng: Áp dụng công thứctính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ:

Số bệnh nhân tối thiểu cần nghiên cứu là n, trong đó tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị chung ĐTĐ type 2 được chọn là p = 0,245 Theo nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Lan (2018), tỷ lệ này tương ứng với 24,5%.

HUPH d: Độ chính xác tuyệt đối (lấy d = 0,06) α: Chọn mức ý nghĩa thống kê (độ tin cậy 95%, có α = 0,05)

Z(1-α/2): Giá trị có được bằng cách tra bảng Z = 1,96

Theo công thức, số lượng mẫu nghiên cứu được tính là n = 197 Sau khi cộng thêm 10% cho những đối tượng từ chối tham gia hoặc không đủ tiêu chuẩn, tổng số đối tượng nghiên cứu được chọn là 217.

Năm 2019, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu với 240 bệnh nhân ĐTĐ type 2 đang điều trị ngoại trú tại phòng khám Nội tiết - Trung tâm Y tế huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.

2.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu

Các biến số đánh giá tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 và các yếu tố liên quan(Chi tiết tại Phụ lục 5.)

Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

Tuân thủ điều trị ĐTĐ type 2 là khái niệm quan trọng trong nghiên cứu này, bao gồm 6 tiêu chí theo hướng dẫn tại Quyết định 3319/2017/QĐ-BYT ngày 19/7/2017 Các tiêu chí này được xây dựng dựa trên tài liệu chuyên môn về chẩn đoán và điều trị ĐTĐ type 2 của WHO và ADA.

(1) TTĐT chế độ ăn là đảm bảo đầy đủ thành phần dinh dưỡng theo khuyến cáo

(2) TTĐT liên quan đến hoạt động thể lực là tập thể dục ở mức độ trung bình ít nhất 30 phút mỗi ngày (tối thiểu 150 phút 1 tuần)

(3) TTĐT dùng thuốc là dùng thường xuyên tất cả các loại thuốc được kê đơn theo đúng hướng dẫn của CBYT

Thay đổi lối sống là yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát tình trạng TTĐT, bao gồm việc không hút thuốc và hạn chế uống rượu bia Đối với nam giới, lượng rượu bia nên ít hơn 3 cốc chuẩn mỗi ngày và tổng cộng không vượt quá 14 cốc chuẩn mỗi tuần Đối với nữ giới, lượng rượu bia khuyến nghị là ít hơn 2 cốc chuẩn mỗi ngày và không quá 9 cốc chuẩn mỗi tuần.

(5) TTĐT liên quan đến tự theo dõi và ghi lại Glucose máu

(6) TTĐT đi khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sỹ

Các tiêu chuẩn từ (1) đến (4) được đánh giá trong vòng một tuần, trong khi tiêu chuẩn (5) cũng được xem xét trong khoảng thời gian này nhưng dựa trên tình hình thực tế của người bệnh Tiêu chuẩn (6) được xác định dựa trên hồ sơ bệnh án và thông qua việc hỏi trực tiếp người bệnh.

Người bệnh được xem là tuân thủ điều trị khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn trong vòng 1 tuần trước khi phỏng vấn Nếu thiếu bất kỳ tiêu chuẩn nào, người bệnh sẽ không được coi là tuân thủ điều trị.

Tuân thủ chế độ ăn:

Để duy trì sức khỏe, cần tuân thủ chế độ ăn uống đầy đủ 6 nhóm thực phẩm theo khuyến cáo và hạn chế thực phẩm gây tăng nhanh lượng glucose Nên ưu tiên lựa chọn thực phẩm ít béo, với hàm lượng chất béo bão hòa và cholesterol thấp, đồng thời đảm bảo các bữa ăn cách nhau từ 4 đến 5 giờ.

Từ câu 28-34, người bệnh sẽ được khảo sát về chế độ ăn uống của mình, sử dụng thang đo Likert 4 mức để đánh giá tần suất thực hiện các hành vi tăng cường sức khỏe Cụ thể, 1 điểm tương ứng với "không bao giờ", 2 điểm là "thỉnh thoảng", và 3 điểm

Điểm số đánh giá chế độ ăn uống được tính từ 8 đến 32, với mỗi câu hỏi có điểm từ 1 đến 4 Nếu tổng điểm từ 8 đến 24, người trả lời không tuân thủ chế độ ăn; ngược lại, tổng điểm trên 24 cho thấy sự tuân thủ chế độ ăn.

Tuân thủ chế độ luyện tập:

Luyện tập thể dục thường xuyên, bao gồm đi bộ, đi bộ nhanh và đạp xe từ 30-60 phút mỗi ngày hoặc 3-5 lần mỗi tuần, là rất quan trọng, với tổng thời gian tối thiểu 150 phút mỗi tuần Tuy nhiên, mức độ luyện tập cần được điều chỉnh theo tình trạng sức khỏe của người bệnh Nếu mức glucose máu chưa được kiểm soát và tình trạng bệnh còn nặng, người bệnh nên hoãn việc luyện tập cho đến khi tình trạng sức khỏe ổn định Việc duy trì ít nhất 150 phút luyện tập mỗi tuần là cần thiết để tuân thủ chế độ luyện tập.

Tuân thủ điều trị thuốc:

Tuân thủ điều trị thuốc là việc người bệnh sử dụng đầy đủ và đúng cách tất cả các loại thuốc được kê đơn, ngay cả khi mức Glucose máu đã ổn định Người bệnh không nên tự ý thay đổi thuốc và liều lượng Nghiên cứu này áp dụng phương pháp đánh giá tuân thủ điều trị thuốc Morisky với 8 mục tiêu để đánh giá mức độ tuân thủ.

HUPH thủ điều trị thuốc ĐTĐ type 2 Người bệnh được coi là tuân thủ khi đạt ≥6 điểm, không tuân thủ khi đạt 3 tháng

Kiến thức về tuân thủ điều trị:

Là hiểu biết của ĐTNC về bệnh ĐTĐ và chế độ điều trị bệnh ĐTD type 2 theo hướng dẫn của bác sỹ

Kiến thức được cho là đạt khi ĐTNC trả lời đúng ≥7/10 câu; không đạt khi ĐTNC trả lời đúng

Ngày đăng: 02/12/2023, 10:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Nội dung đánh giá tuân thủ thuốc điều trị gồm 8 mục - Luận văn tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hoa lư, tỉnh ninh bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan
Bảng 2.1. Nội dung đánh giá tuân thủ thuốc điều trị gồm 8 mục (Trang 37)
Bảng 3.1.Thông tin nhân khẩu học của ĐTNC(n=240) - Luận văn tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hoa lư, tỉnh ninh bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.1. Thông tin nhân khẩu học của ĐTNC(n=240) (Trang 42)
Bảng 3.2. Tiền sử bệnh của đối tượng nghiên cứu (n=240) - Luận văn tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hoa lư, tỉnh ninh bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.2. Tiền sử bệnh của đối tượng nghiên cứu (n=240) (Trang 43)
Bảng 3.3. Hỗ trợ của gia đình và xã hội - Luận văn tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hoa lư, tỉnh ninh bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.3. Hỗ trợ của gia đình và xã hội (Trang 44)
Bảng 3.4. Thông tin về đặc điểm dịch vụ y tế mà đối tượng nghiên cứu đã sử - Luận văn tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hoa lư, tỉnh ninh bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.4. Thông tin về đặc điểm dịch vụ y tế mà đối tượng nghiên cứu đã sử (Trang 44)
Bảng 3.5. Nội dung do cán bộ y tế hướng dẫn đối tượng nghiên cứu - Luận văn tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hoa lư, tỉnh ninh bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.5. Nội dung do cán bộ y tế hướng dẫn đối tượng nghiên cứu (Trang 45)
Bảng 3.7.Thực trạng tuân thủ tập luyện của ĐTNC - Luận văn tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hoa lư, tỉnh ninh bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.7. Thực trạng tuân thủ tập luyện của ĐTNC (Trang 48)
Bảng 3.8. Tuân thủ điều trị thuốc của đối tượng nghiên cứu - Luận văn tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hoa lư, tỉnh ninh bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.8. Tuân thủ điều trị thuốc của đối tượng nghiên cứu (Trang 49)
Bảng 3.9.Tuân thủ không uống rượu bia, hút thuốc lá của ĐTNC - Luận văn tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hoa lư, tỉnh ninh bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.9. Tuân thủ không uống rượu bia, hút thuốc lá của ĐTNC (Trang 50)
Bảng 3.10.Tuân thủ tái khám đúng hẹn của ĐTNC - Luận văn tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hoa lư, tỉnh ninh bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.10. Tuân thủ tái khám đúng hẹn của ĐTNC (Trang 52)
Bảng 3.12.Lý do không tuân thủ tự theo dõi Glucose máu của ĐTNC - Luận văn tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hoa lư, tỉnh ninh bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.12. Lý do không tuân thủ tự theo dõi Glucose máu của ĐTNC (Trang 53)
Bảng 3.13.Mối liên quan giữa tuân thủ chế độ ăn  vớimột số đặc điểm nhân - Luận văn tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hoa lư, tỉnh ninh bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa tuân thủ chế độ ăn vớimột số đặc điểm nhân (Trang 55)
Bảng 3.14.Mối liên quan giữa tuân thủ luyện tậpvới yếu tố nhân khẩu học, kiến - Luận văn tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hoa lư, tỉnh ninh bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa tuân thủ luyện tậpvới yếu tố nhân khẩu học, kiến (Trang 56)
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa tuân thủ tái khám đúng hẹn  vớiyếu tố nhân - Luận văn tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hoa lư, tỉnh ninh bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa tuân thủ tái khám đúng hẹn vớiyếu tố nhân (Trang 59)
Bảng 3.19. Mối liên quan giữatuân thủ điều trị chung vớiyếu tố nhân khẩu học, - Luận văn tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hoa lư, tỉnh ninh bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.19. Mối liên quan giữatuân thủ điều trị chung vớiyếu tố nhân khẩu học, (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w