Thực trạng stress yếu tố nguy c nghề nghiệp có liên quan đến stress điều d ỡng viên .... Câu hỏi t p trung khai thác những yếu tố đ ợc cho là có liên quan đến tình trạng St
Trang 3L I C M N
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đ ợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và bạn bè Tôi xin đ ợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Giáo viên h ớng dẫn ng i đã tận tình h ớng dẫn tôi hoàn thiện luận văn này
Ban giám hi ệu cùng toàn thể các thầy cô giáo tr ng Đại học Y tế Công cộng, đã góp nhi ều công sức trong đào tạo giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Ban Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ơng đã tạo điều kiện cho tôi đ ợc đi học và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
C ảm ơn các anh ch , bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã cùng chia sẻ những lúc khó khăn, dành cho tôi những tình cảm, là nguồn động viên lớn và ủng hộ cho tôi về mọi
m ặt trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
M ặc dù đã rất cố gắng trong quá trình hoàn thiện nh ng luận văn vẫn không tránh
kh ỏi những khiếm khuyết, học viên kính mong nhận đ ợc sự ch dẫn của các thầy giáo,
cô giáo, s ự trao đổi của các bạn bè đồng nghiệp để luận văn đ ợc hoàn thiện hơn Xin chân thành c ảm ơn!
Hà n ội, Ngày 25 tháng 11 năm 2017
H ọc viên
Tr ần Văn Thơ
HUPH
Trang 4M C L C
M C L C ii
DANH M C VI T T T v
DANH M C B NG BI U vii
TÓM T T NGHIÊN C U viii
Đ T V N ĐỀ 1
M C TIÊU NGHIÊN C U 3
Ch ng 1T NG QUAN 4
1.1 Một số khái niệm và lý thuyết về điều d ỡng, stress 4
1.1.1 Khái niệm về điều d ỡng và ch c năng nhiệm v c a ĐDV 4
1.1.1.1 Khái niệm ĐDV 4
1.1.1.2 Ch c năng nhiệm v c a ĐDV 4
1.1.2 Khái niệm stress và nguyên nhân 5
1.1.2.1 Khái niệm Stress 5
1.1.2.2 Khái niệm stress nghề nghiệp 5
1.1.2.3 Nguyên nhân gây stress 5
1.2 Một số thang đo trầm c m, lo âu, stress 7
1.2.1 Giới thiệu thang đo DASS21 9
1.2.2 Giới thiệu thang đo NSS 10
1.3 Các yếu tố nh h ng đến stress ĐDV 12
1.3.1 Các tác nhân thuộc ph ng diện th ch t 12
1.3.2 Các tác nhân thuộc ph ng diện xã hội (môi tr ng) 14
1.3.3 Tác nhân thuộc về nh n th c- c m xúc 16
1.4 Các nghiên c u về stress 17
1.4.1 Các nghiên c u về stress trên thế giới 17
1.4.2 Các nghiên c ứu về stress tại Việt Nam 19
1.5 Tổng quan về Bệnh viện Nhi Trung ng 21
Ch ng 2.PH NG PHÁP NGHIÊN C U 26
2.1 Đối t ợng nghiên c u 26
2.1.1 Điều d ỡng viên 26
2.1.2 Lãnh đạo đơn v 26
HUPH
Trang 52.2 Th i gian, đ a đi m nghiên c u 26
2.3 Thiết kế nghiên c u 26
2.4 Cỡ mẫu và ph ng pháp chọn mẫu 27
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu đ nh tính 29
2.5 Biến số nghiên c u 30
2.5.1 Biến số nghiên cứu đ nh l ợng 30
2.5.2 Chủ đề nghiên cứu đ nh tính 30
2.6 Một số khái niệm và tiêu chí đánh giá 31
2.7 Thu th p số liệu 32
2.7.1 Tập huấn và thử nghiệm phiếu điều tra 32
2.7.2 Thu thập số liệu 32
2.8 Qu n lý và phân tích số liệu 33
2.8.1 Nhập số liệu 33
2.8.2 Phân tích số liệu 33
2.9 Sai số và các biện pháp khắc ph c 33
2.9.1 Sai số 33
2.9.2 Một số biện pháp khắc phục 34
2.10.V n đề đạo đ c nghiên c u 34
Ch ng 3K T QU NGHIÊN C U 35
3.1 Đặc đi m đối t ợng nghiên c u 35
3.2 Thực trạng stress yếu tố nguy c nghề nghiệp có liên quan đến stress điều d ỡng viên 37
3.3 Các yếu tố liên quan tới stress cho ĐDV 48
Ch ng 4BÀN LUẬN 53
4.1 Đặc đi m đối t ợng nghiên c u 53
4.2 Thực trạng stress và các yếu tố nguy c nghề nghiệp có liên quan nh h ng đến stress ĐDV 54
4.3 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng stress c a ĐDV 62
K T LUẬN 65
KHUY N NGH 66
TÀI LI U THAM KH O 67
HUPH
Trang 6Ph l c 1 72
Ph l c 2 76
Ph l c 3 79
Ph l c 4 80
Ph l c 5 81
Ph l c 6 82
HUPH
Trang 7DANH M C VI T T T
BV Bệnh viện
CS Chăm sóc CSNB Chăm sóc ng i bệnh CSSK Chăm sóc s c khỏe CSTD Chăm sóc toàn diện
ĐD Điều d ỡng ĐDV Điều d ỡng viên KTV Kỹ thu t viên
TL WHO
Tỷ lệ
Tổ ch c y tế thế giới
HUPH
Trang 8DANH M C B NG BI U
B ng 1.1: Đánh giá m c độ Trầm c m - Lo âu - Stress (thang đo DASS 21) 10
B ng 2.1 Số l ợng điều d ỡng viên c a các khoa tham gia nghiên c u tính theo trọng so với tổng số điều d ỡng viên lâm sàng tại bệnh viện Nhi trung ng 28
B ng 3.1 Đặc đi m nhân khẩu học c a điều d ỡng viên 35
B ng 3.2 Trình độ, kinh nghiệm c a ĐDV 36
B ng 3.3 Đặc đi m v trí và việc làm c a điều d ỡng viên 36
B ng 3.4 thực trạng stress c a các ĐDV 37
B ng 3.5 Yếu tố ch ng kiến c n đau, cái chết c a bệnh nhân 39
B ng 3.6 Yếu tố do thiếu sự chuẩn b trong tiếp xúc với bệnh nhân 41
B ng 3.7 Yếu tố xung đột với bác sĩ 42
B ng 3.8 Yếu tố xung đột với các ĐDV khác 43
B ng 3.9 Yếu tố thiếu sự hỗ trợ từ lãnh đạo, đ ng nghiệp 44
B ng 3.10 Yếu tố quá t i công việc 45
B ng 3.11 Yếu tố không chắc chắn về kết qu điều tr 46
B ng 3.12 Phân bố tỷ lệ c a 7 nhóm yếu tố nguy c 47
B ng 3.13 yếu tố nhân khẩu học và tình trạng stress ĐDV 48
B ng 3.14 Thực trạng stress liên quan đên yếu tố môi tr ng xã hội 48
B ng 3.15Thực trạng stress ĐDV liên quan với thói quen sinh hoạt 49
B ng 3.16 Thực trạng stress ĐDV liên quan với yếu tố gia đình 50
B ng 3.17 Thực trạng các yếu tố nghề nghiệp liên quan tới stress ĐDV 51 HUPH
Trang 9TÓM T T NGHIÊN C U
Trong th i đại ngày nay, s c khỏe tâm thần ngày càng đ ợc quan tâm h n do c
c u bệnh t t về s c khỏe tâm thần ngày càng tăng, ĐDV là một nghề nghiệp đặc thù luôn ch u những áp lực lớn h n r t nhiều các ngành nghề khác Nhiều nghiên c u đã
ch ra rằng tỷ lệ lạm d ng thuốc và tự tử các nhân viên y tế đang m c báo động,
ch ng kiến những bệnh t t, đau đớn, cái chết c a những bệnh nhân là những thử thách tinh thần c a họ d gây nên stress cho các ĐDV Theo Trần Minh Đi n và cộng
sự năm 2014 stress c a ĐDV bệnh viện Nhi TW chiếm 45,2% trong đó 70,7% stress
m c độ trung bình và cao
Sau hàng loạt các biện pháp tác động c a ban giám đốc và các c i tiến về c s
v t ch t tại bệnh viện Nhi TW chúng tôi tiến hành nghiên c u đề tài: “Th c tr ng
stress và m t s y u t liên quan gây stress đi u d ng viên t i b nh vi n Nhi
TW nĕm 2017” đ đánh giá lại tính hiệu qu và tác động c a những biện pháp đã sử
d ng đối với các ĐDV từ đó đ a ra các khuyến ngh phù hợp cho ban giám đốc cũng
nh các ĐDV trong công việc cũng nh công tác qu n lý
Nghiên c u đ ợc tiến hành từ tháng 4/2017 đến tháng 7/2017 trên cỡ mẫu là 287 ĐDV Ph ng pháp mô t cắt ngang đ nh l ợng kết hợp đ nh tính Ph ng pháp thu
th p số liệu: sử d ng bộ câu hỏi phát v n đ ợc thiết kế dựa trên thang đo NSS và c u
phần stress c a thang đo DASS21 Kết hợp phỏng v n sâu một số cán bộ làm công tác
qu n lý, các ĐDV các khoa có nguy c cao mắc stress Câu hỏi t p trung khai thác
những yếu tố đ ợc cho là có liên quan đến tình trạng Stress c a các ĐDV
Nghiên c u sử d ng phần mềm nh p liệu Epi Data 3.1 Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS22 Các thông tin đ nh tính thu đ ợc đ ợc gỡ băng, tổng hợp và phân tích theo các ch đề c a nghiên c u nhằm xác đ nh những yếu tố nh h ng đến tình trạng stress c a ĐDV
Kết qu cho th y có 42,5% ĐDV bệnh viện Nhi TW b mắc stress Kết qu phân tích ch ra các yếu tố liên quan là: ch ng kiến bệnh nhân tr i qua những c n đau, đ ợc
bệnh nhân hỏi những điều mà không tho i mái tr l i, ph i luân chuy n đến các khoa khác và làm việc với máy tính là những yếu tố nghề nghiệp có liên quan đến tính trạng stress c a các ĐDV Ngoài ra còn các yếu tố về môi tr ng làm việc nh : độ n gây tỷ ệ mắc stress cao g p 2,11 lần (95%CI 1,58-4,25)(p<0,05), những ĐDV đ ợc làm việc
HUPH
Trang 10trong các khoa nội trú và làm công việc chuyên môn đ ợc đào tạo cũng có nguy c
mắc stress th p h n những ng i khác(p<0,05) Những ĐDV có lối sống lành mạnh
nh không hút thuốc lá, không uống r ợu và t p th thao có tỷ lệ mắc stress th p h n
những ng i khác
Từ kết qu nghiên c u chúng tôi đ a ra một số khuyến ngh nh sau: bệnh viện
cần c i thiện c s v c ch t nh t là gi m tiếng n trong bệnh viện, đối với ĐDV nên
thực hành lối sống lành mạnh
HUPH
Trang 11ĐẶT V N Đ
S c khỏe tâm thần đã đ ợc tổ ch c y tế thế giới (WHO) đ a vào khái niệm chính
th c về s c khỏe: “khỏe mạnh là trạng thái tho i mái hoàn toàn về th ch t, tinh thần
và xã hội ch không đ n thuần là không có bệnh t t hay đau yếu” Đ nh nghĩa này đã
th th hiện rõ rằng s c khỏe tinh thần là một trạng thái không th tách r i c a s c
khỏe nói chung, là một khái niệm rộng ch không ph i là không có bệnh tâm thần Theo báo cáo c a LHQ 25% dân số thế giới ch u nh h ng c a các v n đề về s c
khỏe tâm thần
Stress liên quan đến nghề nghiệp là 1 trong 10 căn bệnh và các tổn th ng hàng đầu liên quan đến nghề nghiệp Rối loạn tâm lý do stress mang lại những h u qu nghiêm trọng đến s c khỏe c a ng i lao động, thiệt hại về kinh tế, gi m năng su t lao động Có kho ng từ 50% đến 80% các ch ng bệnh c a ng i lao động bắt ngu n từ sự căng thẳng; stress dẫn đến nh h ng về s c khỏe và gây ra các tổn th ng[52]
Stress cũng là một yếu tố góp phần gây ra tình trạng ch t l ợng công việc kém tại
n i làm việc, t lệ lao động bỏ việc và trốn việc cao, gia tăng chi phí y tế và gi m sự hài lòng trong công việc[21] Theo Kh o sát s c khỏe cộng đ ng tại Canada: S c khỏe tinh thần và th ch t(2004), có 36,984 lao động ng i Canada báo cáo về tình trạng stress nghề nghiệp; 38.8% những đối t ợng tham gia nghiên c u trong độ tuổi từ 15 đến 75 cho biết họ b stress nhẹ trong quá trình làm việc, 25% stress m c t ng đối
và 5.4% chu đựng stress quá m c[30] Stress cũng liên quan đến các c p độ căng
thẳng về tâm lý bao g m: Kiệt s c, b t mãn trong công việc, tranh ch p về trách nhiệm, và áp lực về trách nhiệm Các bệnh lý do stress gây ra bao g m: bệnh đ ng tiêu hóa, m t ng , thay đổi tâm trạng, đau đầu, các mối quan hệ không hòa thu n trong gia đình và bạn bè
Điều d ỡng là một ngành nghề ch u nhiều áp lực c trên ph ng diện th ch t và tinh thần Hằng ngày, các nhân viên y tế luôn ph i tiếp xúc với một loạt các tình
huốngcó kh năng gây căng thẳng, bao g m các yếu tố nh khối l ợng công việc quá
m c hoặc cao làm việc theo ca kíp và l ch làm việc không cố đ nh, th ng xuyên b thay đổi về gi làm việc cũng nh trực tăng c ng, nhàm chán trong công việc.Stress
HUPH
Trang 12có bi u hiện làm suy gi m s c khỏe c a điều d ỡng viên về th ch t lẫn tinh thần cũng
nh gây ra một số hành vi không tốt nh h ng trực tiếp đến s c khỏe c a ng i bệnh
V n đề s c khỏe tâm thần Việt Nam cũng không nắm ngoài tình hình chung
c a toàn cầu Kết qu điều tra năm 1999 – 2000 cho th y tỷ lệ mắc 10 bênh tâm thần
phổ biến là 15% Theo nghiên c u c a Lê Thành Tài, Trần Ngọc Xuân, Trần Trúc Linh năm 2008 có đến 45.2% điều d ỡng viên b Stress [15] Nghiên c u c a Nguy n Thu Hà và cộng sự (2004) 46% có bi u hiện stress[7]
Các nghiên c u gần đây sử d ng thang đo NSS (Nursing Stress Scale) là thang
có các yếu tố đ ợc thiết kế đặc hiệu cho các ĐDV nhằm tìm hi u các yếu tố liên quan đến nghề nghiệp gây stress điều d ỡng viên[13, 31, 40]
Nghiên c u tại Bệnh viện Nhi Trung ng năm 2014 cũng đã có nghiên c u cho
th y tỷ lệ stress các ĐDV là 45,2%, m c độ th ng xuyên và r t th ng xuyên chiếm 26,6%[4] Kết qu nghiên c u cho th y một số yếu tố nh h ng đến stress g m làm thêm gi , yêu nghề và khối l ợng công việc Năm 2017 bệnh viện Nhi trung ng
đ ợc giao tự ch hoàn toàn nên có nhiều thay đổi về khối l ợng công việc cũng nh các kho n thu nh p tăng thêm so với m c l ng nh các năm cũ Sau kết qu nghiên
c u 3 năm với một số các biện pháp can thiệp c a ban lãnh đạo bệnh viện cùng với c
s mới đ ợc xây dựng môi tr ng làm việc có nhiều thay đổi nên chúng tôi tiến hành nghiênn c u với đề tài: “Th c tr ng stress và m t s y u t liên quan đi u d ng
viên t i b nh vi n Nhi TW nĕm 2017” đ tìm hi u thực trạng stress hiện tại c a
ĐDV tại bệnh viện nhằm đánh giá các biện pháp can thiệp và môi tr ng làm việc có tác d ng với các ĐDV nh thế nào? HUPH
Trang 13M C TIÊU NGHIÊN C U
1 Mô t thực trạng stress điều d ỡng tại bệnh viên nhi TW năm 2017
2 Mô t một số yếu tố liên quan đến stress c a ĐDV tại bệnh viện Nhi TW năm
2017
HUPH
Trang 14Ch ng 1
T NG QUAN 1.1 M t s khái ni m và lý thuy t v đi u d ng, stress
1.1.1 Khái ni m v đi u d ng và ch c nĕng nhi m v c a ĐDV
1.1.1.1 Khái ni m ĐDV
Điều d ỡng là một môn nghệ thu t và khoa học nghiên c u cách chăm sóc b n thân khi cần thiết, chăm sóc ng i khác khi họ không th tự chăm sóc Tuy nhiên tùy theo từng giai đoạn l ch sử mà đ nh nghĩa về điều d ỡng đ ợc đ a ra khác nhau
Theo Nightingale 1860: “Điều d ỡng là một nghệ thu t sử d ng môi tr ng c a
ng i bệnh đ hỗ trợ sự ph c h i c a họ”;
Theo Virginia Handerson 1960: “Ch c năng duy nh t c a ng i điều d ỡng là
hỗ trợ các hoạt động nâng cao hoặc ph c h i s c khỏe c a ng i bệnh hoặc ng i
khỏe, hoặc cho cái chết đ ợc thanh th n mà mỗi cá th có th tự thực hiện nếu họ có
s c khỏe, ý chí và kiến th c Giúp đỡ các cá th sao cho họ đạt đ ợc sự độc l p càng sớm càng tốt”;
Theo Hội điều d ỡng Mỹ năm 1980: “Điều đ ỡng là chẩn đoán và điều tr
những ph n ng c a con ng i đối diện với bệnh hiện tại hoặc bệnh có tiềm năng x y
ra”[3, 19]
1.1.1.2 Ch c năng nhiệm v c a ĐDV
Ng i điều d ỡng viên ph i là ng i thực hiện đ ợc các ch c năng [3]:
- Ch c năng ph thuộc: là thực hiện có hiệu qu các y lệnh c a bác sỹ
- Ch c năng phối hợp: là phối hợp với bác sỹ trong việc CSNB; phối hợp thực
hiện các th thu t, thực hiện theo dõi và CSNB đ cùng bác sỹ hoàn thành nhiệm v
chữa bệnh đ ng i bệnh sớm đ ợc ra viện
- Ch c năng ch động: b n thân ng i điều d ỡng ch động CSNB; thực hiện
“Quy trình điều d ỡng” đ chăm sóc toàn diện ng i bệnh nhằm đáp ng nhu cầu mà
bệnh nhân và gia đình họ mong muốn [19]
Nhiệm v thực hành đạt đ ợc thông qua đánh giá việc áp d ng quy trình điều
d ỡng nh : Nh n đ nh bệnh nhân; chẩn đoán điều d ỡng; l p kế hoạch chăm sóc; thực hiện chăm sóc theo kế hoạch và đánh giá ng i bệnh sau khi thực hiện chăm sóc:
HUPH
Trang 15Tại bệnh viện, ĐDV ch động giúp đỡ ng i bệnh đ đáp ng các nhu cầu c
b n khi họ yêu cầu hoặc thực hiện các công việc chăm sóc điều tr cùng bác sỹ cho
ng i bệnh Nhiều khi ng i bệnh c n tr việc thực hiện, ĐDV cần phát huy vai trò lãnh đạo bằng cách thuyết ph c, gi i thích đ họ cộng tác trong quá trình điều tr bệnh
đ mau chóng khỏi bệnh
Tại cộng đ ng, ĐDV giúp đỡ ng i bệnh cô đ n, một gia đình, hoặc c m dân c
đ thay đổi các hành vi liên quan đến s c khỏe Ng i điều d ỡng cần sử d ng các văn b n d ới lu t, các chiến d ch, các công trình d ch v công cộng h ớng về s c
khỏe, các dự án hỗ trợ, đ làm tốt vai trò lãnh đạo c a mình[3, 19]
Nhiệm v nghiên c u: nghiên c u điều d ỡng là góp phần tạo c s khoa học cho hành nghề điều d ỡng Thông qua các công trình nghiên c u đ xác đ nh các kết
qu c a chăm sóc điều d ỡng và mang lại các bằng ch ng khoa học thực ti n từ đó rút kinh nghiệm và c i thiện ch t l ợng chăm sóc
1.1.2 Khái niệm stress và nguyên nhân
1.1.2.1 Khái niệm Stress
Stress là một hiện t ợng ch quan nên không tuân theo một đ nh nghĩa rõ ràng
Hiện nay, thu t ngữ stress đang đ ợc sử d ng rộng rãi nh ng đã đ ợc bắt ngu n từ năm 1936 do Hans Selye phát hiện và xác đ nh nh là “Các ph n ng không đặc hiệu
c a c th tr ớc những thay đổi b t kỳ” [45] Theo Tổ ch c Y tế thế giới (WHO), stress là sự tác động mạnh m lên một hệ thống, thay đổi hình th c về áp lực tâm lý xã
hội Các sự kiện hoặc tình huống có th đ ợc gọi là stress khi chúng gây ra một tác động trên trạng thái cân bằng c a con ng i Sự căng thẳng về tâm lý cũng đ ợc gọi là stress
1.1.2.2 Nguyên nhân gây stress
Mô hình Nhu c ầu- Kiểm soát- Hỗ trợ: (Demand Control Support model) (Do
Karesek, 1979; Johnson, Hall & Theorell, 1988) Lý thuyết cho rằng có 3 đặc đi m công việc (nguyên nhân gây stress) ch yếu gây ra tình trạng s c khỏe là: Nhu cầu cao,
ki m soát kém và hộ trợ xã hội kém một hoàn c nh trong đó áp lực công việc lớn,
và ki m soát, hỗ trợ kém đ ợc gi thuyết hầu hết gây hại cho ng i lao động[37]
Mô hình cá nhân – môi tr ng (Person-Environment – PE): Các ngu n stress
đ ợc xác đ nh nh một sự không thích hợp giữa cá nhân và môi tr ng, nh sự không
HUPH
Trang 16thích hợp giữa nhu cầu cá nhân và những, đáp ng, phần th ng c a cá nhân và tổ
ch c hoặc sự không ph hợp kỹ năng, năng lực c a cá nhân với đòi hòi, yêu cầu công
việc (Harrison, 1985)[37]
1.1.2.3 Phân loại stress
Theo bác sĩ Đặng Ph ng Kiệt stress có 3 m c độ, trong đó m c độ nhẹ làm cho
ch th c m nh n nh là thách th c, có th là một kích thích làm tăng thành tích Stress m c độ vừa là phá vỡ m c độ ng xử, có th dẫn đến những hành động lặp đi lặp lại Stress m c độ nặng là m c độ ngăn chặn ng xử và gây ra những ph n ng
lệch lạc [9]
Theo thạc sĩ Nguy n Th H i thì cũng phân chia stress thành 3 m c độ nh ng lại khác cách đ nh nghĩa: m c độ một ít trầm trọng khi stress ch bi u hiện một mặt, không kéo dài, ch th có th tự khắc ph c đ ợc M c độ hai là trầm trọng bi u hiện
2 hay một số mặt, lặp đi lặp lại 1 th i gian t ng đối dài, ph i khắc ph c trong một
th i gian nh t đ nh M c độ 3 là r t trầm trọng bi u hiện nhiều mặt, di n ra trong
th i gian dài, ph i khắc ph c trong th i gian r t dài [8]
M c độ c a stress ph thuộc vào các yếu tố sau:
Th i l ợng: M c nghiêm trọng c a stress ph thuộc vào kho ng th i gian một
ng i c m th y mình ph i ch u đựng stress Nếu stress di n ra trong một th i gian ngắn thì con ng i vẩn có th t p trung s c lực đ v ợt qua, không b m t niềm tin vào
b n thân và t ng lai Nếu stress c tiếp di n, con ng i s m t tinh thần, s c lực và
hy vọng b hao mòn, ít còn kh năng ch u đựng Nếu stress kéo dài mà con ng i ch
có các đáp ng sinh lý mà không có cách ng phó khác thì s dẫn đến kiệt s c[8]
C ng độ: Khi h u qu c a stress gây lâm nguy cho sự t n tại và an toàn cho cá nhân thì stress đ ợc cho là m c độ nghiêm trọng Một ng i có ý nghĩ tiêu cực về việc làm c a mình mà đó lại là ngu n thỏa mãn chính yếu thì cũng làm r i vào một tình trạng stress nghiêm trọng, khi một ng i nh n th y mình đang r i vào một tình
c nh hoàn toàn xa lạ thì stress gây ra s lớn h n so với việc đ ng đầu với những v n đề quen thuộc, nếu r i vào tình huống b t ng , đột ngột không có th i gian chuẩn b thì m c độ stress s nặng nề h n [9]
Các yếu tố cá nhân: M c độ nghiêm trọng c a stress còn tùy thuộc vào b n thân
ng i b stress, đó chính là sự nh n đ nh c a cá nhân về các kích thích và kh năng
HUPH
Trang 17ng phó c a họ Levice, Weinberg, Ursin, (1978) đã nêu “nh n đ nh là quá trình trong
đó chúng ta gán những ý nghĩa cho các sự kiện bên trong chúng ta hoặc xung quanh chúng ta” Theo Lazarus, Launier (1978) stress liên quan đến việc nh n đ nh một sự
kiện là có tính đe dọa, có hại hoặc thách th c, hoặc khi cá nhân nh n đ nh kh năng
ng phó là không đầy đ hoặc không hiệu qu đều là những điều kiện đ stress xu t
hiện Việc nh n đ nh kích thích và nh n đ nh kh năng ng phó s t ng tác với nhau
đ hình thành m c độ c a stress mà đ ng sự tr i qua M c độ stress cao nh t x y ra khi kích thích là r t tiêu cực và khi tính kh thi thì m c độ stress s gi m đi Tuy nhiên, một số tình huống khi sự kiện kích thích đ ợc nh n đ nh là “r t tiêu cực”, và
những ph ng th c ng phó có kh năng thực thi đ ợc vẩn xẩy ra stress do tính ch t nghiêm trọng c a sự kiện T ng tự, khi sự kiện ít nghiêm trọng, nh ng trong tay không có s n những biện pháp gi i quyết stress s x y ra do b m t kh năng ki m soát
sự kiện [6]
Từ những cách phân chia m c độ stress trên cho chúng ta th y rằng ch a có một tiêu chí về mặt đ nh l ợng hay đ nh tính c th đ phân biệt m c độ stress là nặng, vừa hay nhẹ, trầm trọng hay ít trầm trọng
1.2 M t s thang đo tr m c m, lo âu, stress
Trên thế giới hiện nay có nhiều thang đo đ ợc sử d ng trong đánh giá s c khỏe tâm thần c a con ng i Tùy vào đối t ợng và m c đích c a nghiên c u mà các tác gi
có th sử d ng những thang đo khác nhau Có th k đến một số thang đo nh sau:
- Thang Đánh giá trầm cảm Hamilton (HDRS): Thang đánh giá trầm c m c a
Hamilton, ra đ i năm 1960, th ng đ ợc viết tắt theo các chữ cái đầu từ c a tiếng Anh là HDRS (Hamilton Depression Rating Scale) hoặc HAMD (Hamilton Depression).Thang đánh giá trầm c m c a Hamilton có nhiều phiên b n khác nhau Phiên b n gốc có 21 đề m c (Hamilton, 1960) Phiên b n đ ợc tác gi coi là vĩnh vi n
có 17 đề m c (Hamilton, 1967) Trong c u trúc c a thang đánh giá, 17 đề m c đ ợc giữ lại trong phiên b n mà ông coi nh vĩnh vi n là những đề m c đại diện tốt nh t cho triệu ch ng học c a rối loạn trầm c m Theo tác gi , đi m tổng cộng ph n ánh
đ ợc c ng độ chung c a hội ch ng trầm c m Hamilton tính đi m từ các đề m c c
th Mỗi đề m c c a thang đánh giá đ ợc cho đi m từ 0 đến 2 hoặc từ 0 đến 4.Những
đi m cho từ 0 đến 4 t ng đ ng lần l ợt với các triệu ch ng nh sau: không có triệu
HUPH
Trang 18ch ng; triệu ch ng nghi ng hoặc không có ý nghĩa; triệu ch ng nhẹ; triệu ch ng vừa và triệu ch ng nặng Những đi m cho từ 0 đến 2 t ng đ ng với những m c độ triệu
ch ng sau: không có triệu ch ng; triệu ch ng nghi ng hoặc không đáng k và triệu
ch ng bi u hiện rõ ràng Đi m tổng cộng c a phiên b n 17 đề m c là từ 0 đến 52 đi m [34]
Thang này th hiện một ph ng pháp đ n gi n đ đánh giá bằng đ nh l ợng m c độ nghiêm trọng c a tình trạng trầm c m, và đ ch ng minh những chuy n biến c a rối loạn này trong quá trình điều tr Thang đánh giá trầm c m c a Hamilton không
ph i là một công c nhằm m c đích chẩn đoán
- Thang tự đánh giá trầm cảm Beck: Thang Đánh giá trầm c m Beck (BDI) là
một chuỗi những câu hỏi đ ợc xây dựng đ đánh giá c ng độ, m c độ và sự nh n
th c về trầm c m những ng i bệnh có chẩn đoán rối loạn tâm thần BDI đ ợc xây dựng vào năm 1961, đ ợc chuẩn hóa vào năm 1969, và đăng ký b n quyền vào năm
1979 Nó g m có hai phiên b n, b n 21 câu (bao gồm 95 mục nhỏ) đ ợc thiết kế đ
đánh giá các triệu ch ng th ng gặp những ng i mắc bệnh trầm c m (mỗi câu hỏi
có bốn lựa chọn đ tr l i mỗi lựa chọn đ ợc n đ nh một đi m từ 0 đến 3, ch báo
m c độ c a triệu ch ng); b n rút gọn g m 13 câu đ ợc thiết kế đ dành cho các nhân viên y tế chăm sóc s c khỏe ban đầu (mỗi câu hỏi đề c p đến một triệu ch ng c a rối loạn trầm c m ch yếu xu t hiện trong hai tuần tr lại đây) Các câu lựa chọn c a BDI đánh giá tâm trạng, sự bi quan, c m giác th t bại, không hài lòng với b n thân, mặc
c m tội lỗi, c m giác b trừng phạt, ghét b n thân, tự buộc tội b n thân, ý t ng tự sát, than khóc, d b kích động, thu mình, c m giác về hình nh b n thân, làm việc khó khăn,m t ng , mệt mỏi, m t ngon miệng, sút cân, lo lắng về c th , và m t h ng thú tình d c BDI có th phân biệt giữa các loại rối loạn trầm c m nh trầm c m ch yếu và ch ng loạn khí sắc
Thang đo Beck là một công c đánh giá ch quan rối loạn trầm c m đ ợc sử
d ng nhiều nh t trong nghiên c u lâm sàng tâm thần học, trong thực hành đa khoa và
d ch t học, mang lại những dữ liệu về tình trạng trầm c m
Thang Đánh giá trầm cảm Montgomery-Asberg (MADRS): Thang MADRS có
độ nhạy đặc biệt với việc đo l ng thay đổi trong các triệu ch ng qua th i gian điều tr (Montgomery SA, Asberg M., 1979) Thang MADRS là thang đánh giá qua quan sát
HUPH
Trang 19dựa trên phỏng v n lâm sàng từ các câu hỏi chung đến các câu chi tiết h n Thang MADRS có 10 câu hỏi, mỗi câu có 6 m c độ đánh giá các triệu ch ng cốt yếu c a trầm c m nh bu n chán, rối loạn gi c ng , những thay đổi về sự ngon miệng và t p trung chú ý, ý t ng tự sát và bi quan Thang này không đánh giá các triệu ch ng c
th vốn r t quan trọng trong nhóm quần th ng i già Mặc dù thang MADRS có độ
ng nghiệm tốt so với các thang đánh giá khác các nhóm quần th tuổi trẻ h n (Maier W., 1985; Maier W, Heuser I & cs, 1988), nh ng nó không có đ độ ng nghiệm đối với nhóm quần th ng i già (Waltis JP & cs, 1993; Van Marwijk H & cs, 1994)
Thang đánh giá lo âu của Zung (SAS): SAS là trắc nghiệm đánh giá m c độ lo
âu do c ng i tiến hành trắc nghiệm và ng i đ ợc trắc nghiệm thực hiện Bệnh nhân
ph i đọc thông viết thạo, đ ợc gi i thích rõ ràng cách thực hiện trắc nghiệm ng i trong phòng thoáng mát yên tĩnh Bệnh nhân đọc kỹ từng đề m c (20 đề m c) đối chiếu với trạng thái c a b n thân trong vòng 1 tuần tr lại đây và đánh số phù hợp nh t vào cột bên ph i; 1- không có; 2- đôi khi; 3- có trong phần lớn th i gian; 4- có trong hầu hết hoặc t t c th i gian Tổng đi m s đi từ 20 đến 80, th ng đ ợc tính ra đi m t ng
ng từ 25% đến 100% Từ 40 đi m tr lên là có rối loạn lo âu
Thang đánh giá lo âu c a Halmiton (HARS): HARS là thang đánh giá rối loạn lo
âu có c u trúc và tiến hành t ng tự SAS g m 14 đề m c, cách tính đi m 0-không có; 1- nhẹ; 2- trung bình; 3- nặng; 4- r t nặng Tổng đi m s đi từ 0 đến 56 Đi m càng cao thì c ng độ lo âu càng lớn
Thang đo DASS21 c a Lovibond S.H và Lovibond P.H
Thang đo DASS 21 đ ợc giới thiệu năm 1997 là phiên b n rút gọn c a thang đo DASS 42 Thang đo DASS 42 đ ợc Lovibond S.H và Lovibond P.F thiết kế năm
1995, là bộ công c tự điền g m có 21 m c nhằm đo l ng 3 trạng thái c m xúc tiêu
cực c a con ng i: lo âu, trầm c m, stress Các nghiên c u cần thiết đã đ ợc tiến hành
và khẳng đ nh tính nh t quán giữa thang đo DASS 42 và phiên b n DASS 21[49] Thang đánh giá stress, lo âu, trầm c m c a Lovibond (DASS 42 và DASS 21) đã đ ợc
đã đ ợc xác nh n về tính giá tr và độ tin c y; nhiều tác gi trên thế giới sử d ng đ đánh giá m c độ trầm c m, lo âu, stress c a cộng đ ng, cũng nh c a bệnh nhân đang điều tr trong các bệnh việnvà đã đ ợc Viện s c khỏe tâm thần quốc gia d ch và đã
HUPH
Trang 20đ ợc xác nh n nh một công c sàng lọc lo âu, trầm c m và stress Việt Nam[18] Thang đo DASS21 đã đ ợc nhiều tác gi Việt Nam sử d ng trong nghiên c u trên nhiều đối t ợng khác nhau trong đó có nhân viên y tế Hệ số Cronbach’s Alpha c a DASS 21 trong các nghiên c u trên đối t ợng là nhân viên Y tế tại Việt Nam khá cao
Hệ số Cronbach’s Alpha cho từng v n đề stress, lo âu, trầm c m trong nghiên c u c a
Trần Th Th y (2011) lần l ợt là 0,8; 0,76 và 0,82 hay trong nghiên c u c a Đ u Th Tuyết năm 2013 là 0,72; 0,70 và 0,75[2, 18] Là một thang đo đã đ ợc sử d ng rộng rãi tại Việt Nam và đã đ ợc viện S c khỏe tâm thần trung ng xác nh n độ tin c y nên nhóm nghiên c u đã quyết đ nh sử d ng thang đo này trong nghiên c u c a mình Thang đo DASS 21 bao g m, 21 câu hỏi với các m c độ từ 0 đến 3 [26] nghiên c u này chúng tôi ch sử d ng c u phần stres (S) g m 7 câu hỏi c a thang đo Các đối
t ợng nghiên c u s đọc lần l ợt t t c các câu hỏi và khoanh vào m c độ t ng ng
với trạng thái c m xúc c a mình Đi m stress đ ợc tính bằng cách cộng đi m c a 7 đề
m c thành phần r i nhân hệ số 2 Sau đó s đ ợc phân loại m c độ nh sau:
B ảng 1.1: Đánh giá mức độ Stress (thang đo DASS 21)
Năm 2014 tại Canada có một nghiên c u làm nổi b t mối quan hệ giữa ch t
l ợng cuộc sống trong công việc và các yếu tố nh h ng Thang đo đ ợc thiết kế xung quanh các tình huống đ ợc xác đ nh gây căng thẳng cho các ĐDV trong việc
thực hiện những nhiệm v c a họ
Thang đo (The Nursing Stress Scale - NSS) là thang đo đ ợc phát tri n bới Gray Tortt và Anderson (1981) sử d ng đ đo m c độ căng thẳng và các yếu tố căng thẳng
HUPH
Trang 21NSS bao g m 34 m c chia làm b y bộ ph n liên quan đến các ngu n căng thẳng khác nhau[34] Năm 2014 nghiên c u c a Trần Th Ngọc Mai đã sử d ng thang đo NSS đ nghiên c u trên 299 ĐDV hệ vừa học vừa làm tại 2 tr ng đại học là Thành Tây và Thăng Long đã ch ra 7 yếu tố nguyên nhân có nguy c mắc stress cao trong 7 nhóm nguyên nhân có nguy c dẫn đến stress c a các ĐDV[13] Năm 2016 Woonhwa Ko đã
thực hiện nghiên c u trên 40 ĐDV trung tâm Ung th San-ford Roger Maris Nghiên
c u ch ra rằng 22/40 ĐDV có m c nguy c cao và r t cao và 2 yếu tố có nguy c cao gây stress là quá t i công việc và ch ng kiến cái chết c a bệnh nhân [34] Mặc dù
Việt Nam thang đo này gần đây mới đ ợc sử d ng cho một số ít nghiên c u, nhóm nghiên c u đ a thang đo vào ng d ng, với m c đích tìm hi u thêm về những yếu tố nguyên nhân gây stress cho các cán bộ ĐDV c a bệnh viện Nhi Trung ng.[21]
- Thang đo NSS là bộ công c g m 34 m c, sử d ng thang Likert 4 đi m với các
m c độ nh sau:
1: M c độ không có
2: M c độ xu t hiện đôi khi
3: M c độ xu t hiện th ng xuyên
4: M c độ xu t hiện r t th ng xuyên
- Thang đo NSS đ ợc chia làm 7 lĩnh vực bao g m:
+ Yếu tố 1 Ch ng kiến cái chết, g m các m c 3, 4, 6, 8, 12, 13, 21
+ Yếu tố 2 Xung đột với bác sỹ, g m các m c 2, 9, 10, 14, 19
+ Yếu tố 3 Thiếu sự chuẩn b , g m các m c 15, 18, 23
+ Yếu tố 4 Thiếu sự hỗ trợ, g m các m c 7, 11, 16
+ Yếu tố 5 Xung đột với điều d ỡng khác g m các m c 5, 20, 22, 24, 29
+ Yếu tố 6 Quá t i công việc, g m các m c 1, 25, 27, 28, 30, 34
+ Yếu tố 7 Không chắc chắn về điều tr , g m các m c 17, 26, 31, 32, 33
Nguy c mắc stress c a ĐDV do các yếu tố nghề nghiệp đ ợc chia thành 3 nhóm nguy c th p, nguy c trung bình và nguy c cao theo m c đi m t ng ng đánh giá
đ ợc từ 34 yếu tố nghề nghiệp c a thang đo NSS là:
Nguy c th p: ≤ 70 đi m
Nguy c trung bình: 71 – 90 đi m
Nguy c cao: 91 – 110 đi m [34]
HUPH
Trang 22nghiên c u c a mình tôi chia làm 2 m c đi m từ 1-2 là không có nguy c và
3-4 đi m là có nguy c mỗi yếu tố
1.3 Các y u t nh h ng đ n stress ĐDV
Những ngu n gây ra stress đôi khi tác động động l p hoặc kết hợp với các tác nhân khác gây ra stress khác đè nặng lên mỗi cá nhân n i làm việc hoặc n i khác Theo Zuccolo (2013), các tác nhân gây stress đ ợc phân loại thành nguyên nhân th
ch t hoặc nguyên nhân tâm lý Những tác nhân này cũng có th đ ợc phân loại trên
ph ng diện môi tr ng, xã hội tâm sinh lý hoặc nh n th c và c m xúc Các tác nhân trên ph ng diện th ch t tác động lên 5 giác quan và có th bao g m các yếu tố nh
tiếng n, ô nhi m và th i tiết Các dạng khác c a tác nhân th ch t là những thay đổi phát sinh từ thay đổi về tâm sinh lý nh tuổi d y thì, tuổi tiền mãn kinh, thanh thiếu niên và giai đoạn lão hóa so với những ng i khác Các tác nhân trên ph ng diện xã
hội bao g m những tác nhân tâm lý n y sinh do nhu cầu c a cuộc sống hàng ngày trong công việc hoặc các mối quan hệ Cuối cùng, tác nhân về nh n th c-c m xúc là
dạng tác nhân n y sinh trong suy nghĩ c a con ng i với ch c năng ph n ng lại sự thay đổi c a môi tr ng[33]
1.3.1 Các tác nhân thu c ph ng di n th ch t
Độ tuổi
Stress do vai trò trong công việc có mối t ng quan với tuổi tác Nghiên c u c a Mai Hòa Nhung tại bệnh viện Giao thông V n t i trung ng đã ch ra rằng những ĐDV từ 30 tuổi tr xuống có bi u hiện stress g p 6,6 lần so với những ĐDV có tuổi trên 30 [1]
Th i gian làm vi ệc
Trong nghiên c u c a mình năm 1999, Fielden & Peckar đã kết lu n rằng th i
l ợng làm việc có liên quan trực tiếp đến m c độ căng thẳng c a ng i lao động Các nhà nghiên c u cho rằng đây là tr ng hợp trong đó th i l ợng làm việc do ng i lao động lựa chọn tùy thuộc vào ph c độ hỗ trợ ghi nh n từ c p trên dành cho họ Kinh nghiệm làm việc thực tế đã ch ng minh rằng chúng ta càng làm việc với th i l ợng
lớn thì m c độ căng thẳng càng lớn Nguyên nhân c a tình trạng này là do năng l ợng tiêu hao vào hoạt động th ch t và trí tuệ và sự cạn kiệt năng l ợng dẫn đến sự mệt
mỏi c a các mô, sinh ra căng thẳng[28]
HUPH
Trang 23An toàn trong môi tr ng làm việc
Các nhà nghiên c u đều thừa nh n rằng các yếu tố trong môi tr ng làm việc và cách th c tổ ch c công việc có nh h ng đến ch t l ợng công việc c a ĐDV[47, 53]
Ch t l ợng công việc c a ĐDV nói chung, cũng nh ch t l ợng d ch v y tế nói riêng, có th đ ợc c i thiện thông qua việc nh n diện các tác nhân gây ra stress [51] Stress đại diện cho một yếu tố nguy c đối với ch t l ợng làm việc c a ĐDV[24, 26] Các ĐDV trực tiếp đối mặt với các bệnh t t nghiêm trọng Tử vong là nguy c duy
nh t mà lao động các ngành khác không ph i tr i qua Điều này nh h ng đến ch t
l ợng công việc c a họ Một nghiên c u cắt ngang trên 1392 ĐDV Croatia (n=1,392)
tại 4 BV, đã báo cáo kết qu nghiên c u: có 8 nhóm tác nhân chính gây ra stress và
nh h ng đến ch t l ợng công việc c a ĐDV Thông qua phân tích chi tiết về mối liên quan giữa áp lực công việc và ch t l ợng công việc c a ĐDV, nghiên c u nhằm
m c tiêu bổ sung tác nhân gây ra stress vào những thông tin s n có trong c s dữ liệu
s n có Các tác gi báo cáo rằng stress, bối c nh, các v n đề về tài chính, d lu n xã
hội, những rắc rối, mâu thuẫn trong cách hành xử, làm ca kíp, các đòi hỏi chuyên môn đều góp phần trong việc gi m ch t l ợng công việc[29]
Trong một nghiên c u Mỹ, các nhà nghiên c u kh o sát khía cạnh liên quan
giữa yếu tố môi tr ng làm việc và stress ĐDV chuyên ngành tâm bệnh trong các
BV đa khoa, tại 67 BV và các m c độ áp lực đối với 353 ĐDV, nghiên c u cho th y
m c độ stress có nh h ng đáng k với môi tr ng làm việc khoa nội trú, mối quan
hệ tích cực giữa bác sĩ và ĐDV, t lệ giữa số ĐDV và số BN cần chăm sóc Việc điều
ch nh và c i biến qu n lý trong môi tr ng các khoa tâm bệnh nội trú có th mang tới
những tác động tích cực c i thiện sự độ bền b và mang lại môi tr ng chăm sóc BN
tốt h n [32]
Quá t ải công việc
Các nguyên nhân gây ra stress ĐDV đ ợc liệt kê trong c s dữ liệu (tác gi Sharma và cộng sự năm 2008; Lockley và cộng sự năm 2007; Embriaco và cộng sự năm 2007) bao g m: khối l ợng công việc, th i gian làm việc, môi tr ng công việc, quan hệ cá nhân, thực trạng thiếu nhân lực, t lệ bỏ việc cao, khối l ợng công việc quá
t i, công việc quá s c, phân biệt đối xử, không th hoàn thành công việc tại nhà, các
HUPH
Trang 24h u qu c a việc mắc lỗi, theo đuổi sự nghiệp bỏ bê gia đình, mang việc về nhà làm, không đ ợc c p trên khuyến khích, c m th y b cô l p với cộng đ ng[39, 46]
Stress ĐDV càng ngày càng phổ biến với r t nhiều nghiên c u nh n diện các yếu tố môi tr ng tác động nh công việc quá t i, làm ca, căng thẳng về trách nhiệm[35]
1.3.2 Các tác nhân thu c ph ng di n xã h i (môi tr ng)
Giao ti ếp, văn hóa
Stress có th di n ra n i làm việc do r t nhiều yếu tố nh : giao tiếp kém hiệu
qu , do th i l ợng làm việc, khối l ợng công việc c a các nhân viên Trong các c s khám chữa bệnh, các nghiên c u đã ch ra “ yếu tố giao tiếp kém góp phần tạo ra căng
thẳng đối với c bác sĩ và ĐDV, thiếu sự hài lòng trong công việc, bi u đạt c m xúc, nắm bắt thông tin và bùng nổ c m xúc cũng là những yếu tố đóng góp vào tình trạng trì trệ tâm lý tăng lên” (Theo: Fallowfield 1995)[27]
Rào c n tâm lý c n tr hoạt động giao tiếp với những đối t ợng không cùng văn hóa và ngôn ngữ Không ch nh h ng đến các mối quan hệ và công việc t p th , Bolderston và cộng sự năm 2008, Koff và McGowan, năm 1999 cũng cho rằng rào
c n về ngôn ngữ còn tác động đến ch t l ợng công tác chuyên môn c a các nhân viên
y tế, làm gia tăng chi phí d ch v [22]
việc, l ng và các kho n thù lao M c độ hài lòng c a ng i lao động với điều kiện lao động c th ph n ánh m c độ an toàn mà ng i lao động c m th y đối với các nguyên nhân gây ra căng thẳng Một số các nguyên nhân khác có th tìm th y trong
HUPH
Trang 25nghiên c u c a Leka và cộng sự (2003) là, không hi u hoặc xung đột về trách nhiệm trong đ n v làm việc, quan hệ cá nhân không suôn sẻ với c p trên hoặc với đ ng nghiệp, văn hóa công s kém ví d giao tiếp không hiệu qu , lãnh đạo kém hoặc thiếu quy tắc ng xử, thiếu m c tiêu đ n v hoặc không cân bằng đ ợc giữa công việc và đ i
sống[38] Lockley và cộng 2007) đ ng ý với kết lu n c a Fielden và Peckar (1999) cho rằng th i gian làm việc kéo dài trong các ca trực gây ra tình trạng mệt mỏi và làm
việc kém hiệu qu c a ng i lao động[28, 39]
V trí, vai trò trong công vi ệc
Theo Salmond và Ropis (2005) nghiên c u trên ĐDV chuyên ngành ngoại, chuyên ngành chăm tóc tại gia đình tại các BV New Jersey, Mỹ [44] Nhóm tác gi phân loại stress đối với các ĐDV ngoại cao h n rõ rệt so với m c độ stress mà các ĐDV chăm sóc tại gia đình ph i tr i qua (p<0.001) Các v n đề liên quan đến khối
l ợng công việc và thiếu sự hỗ trợ nhóm ( chia sẻ, hợp tác) là những tác nhân chính
Từ đó, các nhà nghiên c u kết lu n rằng stress gây ra những tác động không mong đợi lên s c khỏe, sự an toàn c a ng i lao động, lên s c khỏe và hiệu qu lao động tại chính n i làm việc c a họ[43]
Nghiên c u xuyên quốc gia các ĐDV đã ch ra các tác nhân gây stress ĐDV bao g m: áp lực vai trò[25, 44]
Khu vực sống
Một số nghiên c u ch ra rằng v trí đ a lý có th là khía cạnh làm hạn chế m c độ stress và tình trạng kiệt s c[42, 50] Nghiên c u cắt ngang với cỡ mẫu là 136 ĐDV chuyên ngành tâm lý làm việc trong hai BV tâm thần c a vùng nông thôn Australia Các nhà nghiên c u đã nh n th y các đối t ợng đều tr i qua c m giác kiệt s c c m xúc
m c độ nhẹ theo tiêu chuẩn c a 3 thang đi m nhỏ Đi m trung bình trong EE là 15.9 (độ lệch tiêu chuẩn là 13.9) các ĐDV nông thôn cho th y họ nằm trong nhóm ch u
áp lực m c bình th ng theo phạm vi tiêu chuẩn đánh giá là từ 14-20 Căn c vào thang đo loại bỏ tính ch th , các ĐDV nông thôn đ ợc xếp vào nhóm ch u stress m c
vừa ph i (giới hạn tiêu chuẩn từ 5-7) Trên thang đi m nhỏ PA, đi m trung bình c a các ĐDV nông thôn là 37.2 (SD = 11.8).Đi m trung bình đối với ĐDV nông thôn
đ ợc nằm trong nhóm mệt mỏi m c độ th p (Ví d : phạm vi tiêu chuẩn > 34) Việc các nhân viên ĐDV nông thôn ít ch u nh h ng c a stress cho th y họ hài lòng với v
HUPH
Trang 26trí công việc hiện tại, bi u hiện m c độ tham gia trong việc đ a ra quyết đ nh, và m c độ t ng tác mà họ nh n đ ợc Những kết qu này không hỗ trợ mối liên quan đã
đ ợc thiết l p giữa m c độ stress và m c độ hài lòng trong công việc c a ĐDV.[42] Trong một nghiên c u khác kh o sát về vai trò c a v trí đ a lý và stress, các nhà nghiên c u Australia tiến hành trên 1,009 nhân viên ĐDV tham gia vào nghiên c u
đ ợc yêu cầu hoàn thiện b ng câu hỏi c u trúc Các ĐDV làm việc những n i vùng sâu vùng xa tr i qua tình trạng stress về th ch t và kiệt quệ về c m xúc cao h n Nghiên c u này làm nổi b t mong muốn việc gi m stress, gi m t i tình trạng kiệt quệ
về s c khỏe th ch t cũng nh tinh thần nhằm thúc đẩy sự nghiệp cũng nh tăng
c ng ngu n đào tạo, tạo điều kiện đ các ĐDV nông thôn có th gắn bó công việc lâu dài[41]
1.3.3 Tác nhân thu c v nh n th c- c m xúc
Fielden và Peckar (1999) cho rằng các bác sĩ mới vào ngành có xu h ớng gi i tỏa căng thẳng từ các hình th c hỗ trợ xã hội h n là các các bác sĩ lâu năm Tại các BV,
ng i ta th y càng nhiều hình th c hỗ trợ xã hội phát tri n[28] Các nhà khoa học cũng
ph n biện rằng dù công tác hỗ trợ xã hội trong BV hiệu qu cao h n, một nhóm các bác sĩ trẻ h n vẫn có xu h ớng ch u đựng tình trạng căng thẳng h n những đ ng nghiệp lớn tuổi và có thâm niên công tác Phân tích này ch ng minh rằng tình trạng stress có liên quan đến tuổi tác cũng nh kinh nghiệm trong môi tr ng làm việc
Tuổi tác và quá trình lão hóa có th đ ợc phân tách theo tình trạng stress và cách gi i quyết nó là b i vì tuổi tác đ ng nghĩa với quá trình tr i nghiệm ch u đựng và cách th c
gi i phóng b n thân khỏi nguyên nhân gây ra stress (Burns và cộng sự năm 2002)[23] Khi không th tách biệt khỏi các ch c năng đánh giá và ph n ng với stress, bộ não là
c quan ch u nh h ng do stress thông qua những thay đổi c a hormone dẫn đến các bệnh lý nh : cao huyết áp, không dung nạp glucose, bệnh lý tim mạch và suy gi m hệ
mi n dch Đ ng tình quan đi m cho rằng con ng i càng có tuổi thì kh năng tự gi i
tỏa và ph c h i sau stress càng kém h n Những bệnh t t hoặc tình trạng suy thoái
đ ợc đề c p phía trên có liên quan đến tuổi tác, vì thế, tác động ng ợc tr lại gây ra tình trạng stress và kiệt s c nh h u qu t t yếu Mặt khác, học cách đ ng đầu với stress hoặc xử lý các tình huống stress có liên hệ trực tiếp đến m c độ và kho ng bao lâu chúng ta ph i nhi m với tình trạng, nói một cách ch quan thì nó là yếu tố tuổi tác
HUPH
Trang 27và th i gian Ng i ta th ng cho rằng ng i lao động có tuổi và kinh nghiệm h n s
qu n lý kh ng ho ng công việc tốt h n Những ng i trẻ tuổi h n thì đ ợc đánh giá là
có kh năng h i ph c tốt h n và có nhiều s c khỏe đ ch u đựng stress tốt h n
1.4 Các nghiên c u v stress
1.4.1 Các nghiên c u v stress trên th gi i
2 Về thực trạng stress ở nhân viên y tế
Nghiên c u c a RK Mehta và IK Singh năm 2014 [58] 2014 trên tổng số 50 nhân viên điều d ỡng, kết qu cho th y: có 56% số ĐDV có bi u hiện c a stress m c trung bình, theo sau là m c nhẹ với 34%, 6% số ĐDV có stress m c r t nặng và ch
có một số l ợng r t ít (4%) số ĐDV tr l i hầu nh không gặp stress trong công việc
c a họ
Trên đối t ợng nghiên c u là Bác sỹ, Khali S Al-Gelban (2006) sử d ng thang
đo DASS 42 đ đánh giá tình trạng trầm c m, lo âu, stress c a 304 bác sĩ vùng Aseer, Saudi Arabia Kết qu cho th y tỷ lệ cán bác sĩ trầm c m là 7,6%, lo âu 8,6%, stress 7,2% Ba trạng thái trầm c m, lo âu, stress có mối quan hệ chặt ch với nhau [23] Nghiên c u c a Ali Khan Khuwaja (2004) 48% bác sỹ b áp lực căng thẳng từ
m c cao đến r t cao trong công việc [54]
Các y ếu tố liên quan:
- Liên quan đến tuổi, giới: Nghiên c u c a Ali Khan Khuwaja (2004) so sánh về
sự hài lòng c a công việc và căng thẳng giữa các bác sĩ nam và nữ trong các bệnh viện Karachi, Pakistan Trong số 270 bác sĩ tiếp c n thu n tiện, 189 (70%) bác đ ng ý tr
l i phỏng v n, 182 mẫu đ điều kiện đ phân tích Kết qu : Đa số (68%) các bác sĩ đã không hài lòng với công việc c a họ Nhìn chung, đi m trung bình cho sự hài lòng c a bác sĩ là th p đối với đặc đi m môi tr ng làm việc yếu tố tiền l ng và lợi ích, an toàn và an ninh và khối l ợng công việc Bác sĩ nữ có sự hài lòng th p h n đáng k về
khối l ợng công việc (OR = 0,60; KTC 95%, CI 0,24-0,97), quan hệ với đ ng nghiệp (OR = 0,49: 95% CI, 0,11-0,87) và tự ch (OR = 0,45; 95% CI, 0,07-0,82) so với nam
giới [54] Nghiên c u c a Khali S Al-Gelban (2006) sử d ng thang đo DASS 42 đ đánh giá tình trạng trầm c m, lo âu, stress c a 304 bác sĩ vùng Aseer, Saudi Arabia, tác gi tìm hi u mối liên hệ quan giữa trạng thái trầm c m, lo âu, stress với: tuổi, giới tính, quốc t ch, tình trạng hôn nhân, bằng c p trình độ chuyên môn và số năm kinh
HUPH
Trang 28nghiệm Kết qu cho th y mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa stress với giới tình và trình độ chuyên môn, trong đó nữ giới b lo âu và stress nhiều h n nam giới [26]
- Liên quan đến tính ch t công việc:
Căng thẳng công việc c a nhân viên y tế bao g m các yếu tố nh khối l ợng công việc quá m c hoặc cao (Kelly & Các năm 1985; Motowidlo, Packard, Manning, 1986), làm việc theo ca kíp và không th ng xuyên (Kandolin, 1993), nhàm chán trong công việc (Power & Sharp, 1988), nhu cầu c m xúc đối phó với các bệnh nhân b bệnh và gia đình c a họ, với các bệnh nhân có hành vi nguy hi m (Podrasky & Sexton, 1988), và thiếu nhân viên hỗ trợ, sự không chắc chắn liên quan đến điều tr , xung đột
với các đ ng nghiệp, sự giám sát c a c p trên, đối phó với cái chết và chết, khó khăn
qu n lý, các v n đề liên quan đến chăm sóc bệnh nhân, mối quan tâm về kiến th c và
kỹ năng kỹ thu t (Bailey, 1980; Benoliel, McCorkle, Georgiadou, Denton, & Spitzer, 1990; Blumenthal, Lavender, & Hewson, 1998; Bourbonnais, Comeau, Vezina, & Dion, 1998; Robinson, Clements, & Land, 2003)[36]
Năm 2012 một nghiên c u trên 1000 ĐDV c a các khoa Chăm sóc tích cực c a các trung tâm y tế c a Serbia đã ch ra rằng môi tr ng làm việc liên quan đến th ch t
và tâm lý dẫn đến stress cao nh t Trong khi các tình huống môi tr ng xã hội đ ợc cho là ít căng thẳng h n[55]
Năm 2014 tác gi Woonhwa Ko nghiên c u các m c độ căng thẳng và các hành
vi đối phó giữa 40 ĐDV c a các c s điều tr ung b ớu ngoại trú tại các Trung tâm Ung th San ford Roger Maris bằng bộ câu hỏi tự điền sử d ng thang đo NSS Kết qu
đ nh l ợng đã ch ra có 18 ng i ít có yếu tố nguy c , 21 ng i có yếu tố nguy c vừa
ph i và 1 ng i có nguy c r t cao.Nghiên c u ch ra hai yếu tố gây stress lớn nh t là
khối l ợng công việc và ch ng kiến cái chết c a bệnh nhân Nghiên c u đ nh tính ch
ra ba hành vi ng phó đ ợc sử d ng th ng xuyên là di n thuyết, th giãn và t p th
d c và dành th i gian cho b n thân
Theo các nghiên c u c a các tác gi đã sử d ng nhiều thang đo khác nhau trong
đó thang đo DASS 21 đ ợc sử d ng với nhiều nghiên c u Những căng thẳng (stress)
c a nhân viên y tế liên quan đến: khối l ợng công việc quá m c hoặc cao, làm việc không th ng xuyên, nhàn chán trong công việc Các bác sĩ nữ có sự hài lòng th p h n các bác sĩ nam và 68% các bác sĩ không hài lòng với công việc c a mình 48% các bác
HUPH
Trang 29sĩ b căng thẳng từ cao đến r t cao trong công việc Môi tr ng làm việc liên quan đến
th ch t và tâm lí dẫn đến stress cao nh t
1.4.2 Các nghiên c ứu về stress tại Việt Nam
Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế chung c a thế giới khi tỷ lệ b các v n đề về s c khỏe tâm thần trong đó có các rối loạn tâm thần ngày càng gia tăng t t c các đối t ợng và độ tuổi nên các tác gi cũng đã bắt đầu t p trung nghiên c u đánh giá
về tình trạng s c khỏe tâm thần c a các đối t ợng khác nhau Có th k đến một số nghiên c u sau:
Thực trạng stress c a các ĐDV tại Việt Nam
Có nhiều nghiên c u c a các tác gi cho tỷ lệ mắc stress dao động từ 16,8% - 45,2% [1, 2, 4, 17, 19]
Nghiên c u c a Đ u Th Tuyết (2013) về Stress, lo âu, trầm c m c a nhân viên y tế tại 2 bệnh viện tại TP Vinh t nh Nghệ An Kết qu tỷ lệ stress c a Bệnh viện ĐK
115 Nghệ An là 24,5% và Bệnh viện thành phố Vinh là 16,8% Tỷ lệ cán bộ b stress
m c độ nặng và r t nặng là: 1,0% [18]
Nghiên c u c a Trần Th Thanh Tuyền (2014) sử d ng bộ công c DASS42 đ đánh giá trình trạng stress, trầm c m c a nhân viên y tế khối lâm sàng Bệnh viện đa khoa t nh Đ ng Tháp Kết qu cho th y tỷ lệ b stress c a nhân viên y tế đây là 34,7% trong đó stress m c độ nhẹ: 13,2%, stress m c độ vừa: 12,4%, stress m c độ nặng: 8,9% và r t nặng là 0,2[17]
Nghiên c u c a Mai Hòa Nhung (2014) sử d ng thang do DASS21 và ph ng pháp mô t cắt ngang đ đánh giá tình trạng stress c a điêu d ỡng lâm sàng tại Bệnh viện giao thông v n t i cho kết qu nh sau tỷ lệ stress c a điều d ỡng viên là 40,8%; trong đó m c độ stress nhẹ, vừa, nặng và r t nặng lần l ợt là 22,4%, 13,6%, 3,4% và 1,4%[1]
Nghiên c u c a Nguy n Văn Tuyên (2015) đánh giá tình trạng căng thẳng c a
483 điều d ỡng viên lâm sàng tại Bệnh viện đa khoa t nh Bình Đ nh Có 92,4% tham gia vào nghiên c u, kết qu tỷ lệ stress c a điều d ỡng là 87 ng i chiếm 18% Trong
số 87 ng i b stress thì số ít b căng thẳng nặng (12,6%) và r t nặng (5,7%) đa số b căng thẳng nhẹ (50,6%) và vừa (31,0%)[16]
HUPH
Trang 30Nghiên c u c a Trần Th Thúy (2011) sử d ng bộ công c DASS 21 đ đánh giá tình trạng stress c a nhân viên y tế khối lâm sàng tại Bệnh viện Ung b ớu Hà Nội cho
th y có tới 36,9% số cán bộ b stress (có 4,5% là stress nặng và r t nặng), tỷ lệ stress
c a bác sĩ là 22,2% Khi phân tích h i quy đa biến cho th y một số yến tố liên quan có ý nghĩa thống kê làm tăng trạng thái stress là: Số buổi trực ≥ 4 buổi (OR=6,8); c m
nh n công việc ít h ng thú (OR= 4,2); th ng xuyên tiếp xúc với hóa ch t độc hại (OR=3,9%); c m nh n th y mối quan hệ c a họ với bệnh nhân không tốt (OR=4,1) Bên cạnh đó, một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với stress trong phân tích
đ n biến nh ng không có ý nghĩa trong phân tích đa biến nh : giới tính, nghề nghiệp, khoa làm việc, c hội thăng tiến nghề nghiệp, c s v t ch t, quy trình làm việc, mối quan hệ với đ ng nghiệp, c p trên[2]
Nguy n Xuân Tr ng (2012) sử d ng thang đánh giá lo âu Zung đ đánh giá tình trạng rối loạn lo âu c a nhân viên y tế tại Bệnh viện tâm thần Đà N ng cho th y 14,3% cán bộ có bi u hiện lo âu trong đó tỷ lệ rối loạn lo âu c a bác sĩ là 13,6% Phân tích h i qui logistic đa biến xác đ nh 4 yếu tố có mối quan hệ có ý ngĩa thống kê với rối loạn lo âu bao g m: mắc bệnh mạn tính, đối diện với những hành động b t th ng, nguy hi m c a bệnh nhân, m c thu nh p từ bệnh viện và sự tôn trọng c a xã hội đối
với ngành nghề Một số gi i pháp tác gi đề xu t đ gi m tình trạng rối loạn lo âu cho nhân viên y tế bao g m: việc gi m thi u các nguy c đến từ bệnh nhân, nâng cao m c thu nh p từ bệnh viện, nâng cao v thế ngành nghề và tạo môi tr ng làm việc th giãn[20]
Trần Th Ngọc Mai nghiên c u trên 299 học viên hệ cử nhân vừa học vừa làm
c a 2 đại học là Thăng Long và Thành Tây với thang đo NSS đã ch ra: nhóm tác nhân gây stress th ng xuyên nh t và m c độ cao nh t đối với điều d ỡng là các nhóm liên quan đến: (1) Ch ng kiến cái chết và sự ch u đựng đau đớn c a bệnh nhân với m c độ gây stress là 1,64, tần su t 0,83, (2) Khối l ợng công việc lớn với m c độ gây stress là 1,42 tần su t 0,99 Các điều d ỡng làm việc khoa H i s c c p c u có tần su t mắc stress cao h n điều d ỡng làm các khoa khác[13]
Trần Minh Đi n và Phạm Th Lan Liên năm 2012 tiến hành nghiên c u mô t cắt ngang 214 ĐDV đã ch ra rằng ĐDV luôn ph i đối mặt với khối l ợng lớn công
HUPH
Trang 31việc với tình trạng luôn quá t i bệnh nhân, tỷ lệ ĐDV b stress là 45,2% với m c độ
th ng xuyên và r t th ng xuyên chiếm 26,63% [4]
Qua các nghiên c u tại Việt Nam cho th y tình trạng mắc stress( s c khỏe tâm
thần) c a các nhân viên y tế nói chung và các ĐDV là một v n đề c p thiết và đáng báo động Mô hình bệnh t t ngày càng phát tri n theo h ớng đa dạng và ph c tạp, yêu
cầu c a xã hội đối với nghành y tế ngày càng nâng cao đ i hỏi những yêu cầu khắt khe
c về lĩnh vực chuyên môn và những v n đề ngoài chuyên môn nh giao tiếp, truyền thông… điều đó càng tăng thêm áp lực cho các ĐDV dẫn đến những v n đề về s c
khỏe tâm thần c a nhân viên y tế ngày càng trầm trọng Các nghiên c u c a Việt Nam cũng đã làm tốt việc xác đ nh và mô t chi tiết tỷ lệ stress c a các đối t ợng trong nghiên c u với các thang đo : DASS 21, NSS
2.1 Tổng quan v B nh vi n Nhi Trung ng
Bệnh viện Nhi Trung ng đ ợc thành l p vào năm 1969 theo Quyết đ nh số 111/CP ngày 14/7/1969 c a Chính ph với tên gọi ban đầu là Viện B o vệ S c khỏe
trẻ em, trên c s là Khoa Nhi c a Bệnh viện Bạch Mai Viện b o vệ s c khỏe Trẻ em, Bệnh viện Nhi Việt Nam Th y đi n, Viện Nhi Hiện nay, tên gọi chính th c là Bệnh
viện Nhi Trung ng
Trong giai đoạn 2010 – 2016 số l ợng ng i bệnh đến khám ngoại trú luôn tăng dần theo từng năm Mô hình khám bệnh phong phú, các loại bệnh lý thông th ng, c p tính, bệnh lý mạn tính Đáp ng tốt nhu cầu c a ng i bệnh Tổng số bệnh nhân khám ngoại trú giai đoạn 2010-2016 theo b ng sau:
HUPH
Trang 32Hình 1 Tổng số bệnh nhân khám ngoại trú 2006-2016
Ch t l ợng điều tr và chăm sóc đ ợc c i thiện rõ rệt, tỷ lệ bệnh nhân tử vong và xin về gi m còn 2,35 % (2014) so với 2,44% (2013) và 3,08% (2012) Các nhóm bệnh
đ ợc can thiệp tốt h n đã gi m tỷ lệ tử vong rõ rệt nh nhóm bệnh hệ tuần hoàn, chu sinh, d t t bẩm sinh Kết qu này đánh giá ch t l ợng khám chữa bệnh c a Bệnh viện Nhi Trung ng vẫn đ m b o do đặc đi m bệnh nhân nặng, ph c tạp nhiều h n trong
th i gian gần đây đ ợc chuy n tuyến từ các bệnh viện trong khu vực miền Bắc
Hình 2: T ổng số bệnh nhân điều trị nội trú giai đoạn 2006-2016
HUPH
Trang 33Đ đạt đ ợc tiêu chí 1 bệnh nhân 1 gi ng bệnh, nhiều gói gi i pháp đã đ ợc thực
hiện đ ng bộ bao g m: Qu n lý, nâng cao ch t l ợng điều tr ; Tăng c ng nhân lực ch t
l ợng tại phòng khám 24/24 nhằm sàng lọc, phân loại tốt; Ki m soát số l ợng bệnh nhân tại các khoa lâm sàng vào hai th i đi m trong ngày, các tr ng/phó khoa tích cực
đi bu ng, nhằm phân bố bệnh nhân trong toàn bệnh viện k p th i chuy n tuyến, ra viện, chuy n khoa ;
Hiện nay, Bệnh viện Nhi trung ng có 34 Khoa lâm sàng với tổng số 761 cán bộ điều d ỡng đang làm việc tại các đ n v này Số l ợng điều d ỡng viên tại các Khoa phân bố khác nhau do đặc thù về số l ợng ng i bệnh cần chăm sóc Khoa ít nh t là 2 điều d ỡng viên và khoa nhiều nh t là 85 điều d ỡng viên.ĐDV viên tại bệnh viện Nhi trung ng đ ợc chia làm 5 khu vực:
Khối hành chính bao g m các phòng Điều d ỡng, phòng Truyền thông chăm sóc khách hàng, phòng Hành chính Qu n tr các ĐDV khu vực này tham gia các công
việc ngoài chuyên môn nh công việc hành chính gi y t , trợ giúp cho các phòng ban
ch c năng thực hiện các công tác qu n lý về điều d ỡng Hoặc thực hiên các kế hoạch truyền thông, chăm sóc khách hàng theo yêu cầu c a ban lãnh đạo bệnh viện
Khu vực khám bệnh: tại bệnh viên Nhi Trung ng có 5 khu vực khám bệnh: khoa khám bệnh đ n nguyên 1, khoa khám bệnh đ n nguyên 2, đ n v khám bệnh khoa Tự nguyện A, đ n v khám bệnh khoa Tự nguyện S, đ n v khám bệnh khoa Điều tr ban ngày Tại 5 đ n v này mỗi ngày bệnh viện tiếp đón từ 2000 đến 4500
bệnh nhân tới khám và điều tr
Khu vực h i s c c p c u có 3 trung tâm: trung tâm H i s c Hô h p, trung tâm
H i s c Tim mạch, trung tâm H i s c S sinh và 2 khoa h i s c khác khoa H i s c
nội, khoa H i s c Ngoại Tại các đ n v h i s c này các ĐDV ph i làm việc theo ca
đ m b o công việc 24/7, 3 ca 4 kíp làm việc liên t c vì đặc đi m bệnh nhân r t nặng
hầu hết là bệnh nhân th máy dâì ngày hoặc chăm sóc sau mổ… tại trung tâm h i s c
S sinh là n i t p trung những bênh nhân sinh non thiếu tháng, thiếu cân, các ĐDV đây ph i chăm sóc và theo dõi các cháu theo từng phút ch không ph i từng ca nh các khu vực khác
Khu vực xét nghiệm và Chuẩn đoán hình nh: tại khu xét nghiệm các ĐDV tham gia vai trò l y mẫu máu xét nghiệm cho bệnh nhân, tại khoa Chuẩn đoán hình nh các
HUPH
Trang 34ĐDV tham gia các công việc trợ giúp cho các bác sĩ và KTV thực hiện các th thu t có liên quan nh đặt kim gây mê, tiên thuốc c n quang và các công việc cần thiết theo yêu cầu
Khu vực chăm sóc bệnh nhân nội trú: khu vực này bao g m các khoa nội trú thông th ng nh Tiêu hóa, Hô h p, Gan m t, Tai mũi họng, Răng hàm mặt … tại khu
vực này công việc c a các ĐDV là đi n hình c a nghề DD là chăm sóc bệnh nhân nội trú th ng quy với các quy trình chăm sóc đã đ ợc quy đ nh theo thông t 07 c a bộ y tế và b ng mô t công việc c a ĐDV do ban giám đốc bệnh viện ban hành
Năm 2005 tại Hoa kỳ quy đ nh tỷ lệ điều d ỡng/bệnh nhân là 1/1 tại các phòng
phẫu thu t; tỷ lệ 1/2 khoa H i s c c p c u, chăm sóc bệnh nhân nặng, đ n v h i s c
s sinh, h u phẫu, b t động sau đẻ và phòng đẻ Tỷ lệ này là 1/4 phòng ch sinh, sau sinh, khoa nhi, c p c u và những phòng chăm sóc đặc biệt khác những khoa, phòng, đ n nguyên nội-ngoại tổng quát thì tỷ lệ điều d ỡng-bệnh nhân là 1/5.[12]
Nh ta th y 1 ĐDV c a Hoa Kỳ chăm sóc nhiều nh t là 4 bệnh nhân nhi Tỷ số ĐDV/
gi ng bệnh Mỹ là 9,815/ gi ng bệnh, còn Việt Nam là 1,236/ gi ng bệnh.[11] Tại khoa Điều tr tích cựu ( ICU) có tổng số 41 ĐDV nh ng lại có c số gi ng là 70,
phần lớn các bệnh nhân nặng ph i th máy và chăm sóc đặc biệt[10]
HUPH
Trang 35- Quá t i công việc
- Không chắc chắn về điều tr
Môi tr ng làm vi c
- Ch ng kiến cái chết
- Xung đột với bác sĩ
- Xung đột với điều d ỡng khác
- Thiếu sự
chuẩn b
M c đ đ ng viên, khuy n khích
- Thiếu sự hỗ trợ( Ban lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo khoa/phòng, điều d ỡng
tr ng và đ ng nghiệp)
Y U T GIA ĐÌNH
- Số con và con
d ới 5 tuổi
- Chăm sóc
ng i già,
ng i đau ốm
- Điều kiện nhà
- Các biến cố
- Tham gia các tổ ch c xã hội tại n i c trú
Y U T CÔNG VI C (ĐÁNH GIÁ THEO THANG ĐO NSS)
HUPH
Trang 36Ch ng 2
PH NG PHÁP NGHIÊN C U 2.1 Đ i t ợng nghiên c u
2.1.1 Điều d ỡng viên
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Là điều d ỡng viên làm việc tại Bệnh viện Nhi trung ng
-
- Có th i gian làm việc tại bệnh viện tối thi u là 6 tháng tính đến th i đi m nghiên c u
- Đ ng ý tham gia nghiên c u
Tiêu chuẩn loại trừ
- Ngh phép hoặc ngh ốm hoặc vắng mặt trong th i gian thực hiện nghiên c u
- Không đ ng ý tham gia nghiên c u
2.1.2 Lãnh đạo đơn v
Tiêu chuẩn lựa chọn
- Phó GĐ ph trách điều d ỡng, Lãnh đạo c a phòng TCCB, phòng Điều d ỡng,
ch t ch công đoàn, bí th đoàn thanh niên, điều d ỡng tr ng tại các Khoa chuyên môn
- Có th i gian công tác tại Bệnh viện tối thi u 6 tháng tính đến th i đi m nghiên
c u
- Đ ng ý tham gia nghiên c u
Tiêu chuẩn loại trừ
- Ngh phép, ngh ốm hoặc vắng mặt trong th i gian thực hiện nghiên c u
2.2 Th i gian, đ a đi m nghiên c u
- Th i gian nghiên c u: Từ tháng 04/2017 đến tháng 07/2017
- Đ a đi m nghiên c u: Bệnh viện Nhi Trung ng
2.3 Thi t k nghiên c u
Thiết kế nghiên c u mô t cắt ngang ph ng pháp nghiên c u đ nh l ợng, kết hợp đ nh tính
HUPH
Trang 372.4 C m u và ph ng pháp ch n m u
2.4.1 M u đ i t ợng gghiên c u đ nh l ợng
* Cỡ mẫu
d ng công th c tính cỡ mẫu cho xác đ nh một tỷ lệ:
n: là số ĐDV cần lựa chọn tham gia nghiên c u
p = 0,452 (là tỷ lệ ớc tính ĐDV Bệnh viện Nhi trung ng mắc stress, ớc tính theo kết qu nghiên c u c a Trần Minh Đi n năm 2014 [4]
Z = 1,96
d = 0,06 là sai số tuyệt đối
Thay các giá tr trên vào công th c ta đ ợc n = 265, cộng 10% mẫu dự phòng Tổng số ĐDV dự kiến cần chọn là 290 ng i Thực tế chọn đ ợc 287 ĐDV tham gia nghiên c u
* Ph ơng pháp chọn mẫu:
Sử d ng ph ng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác xu t theo tỷ lệ: Mẫu nghiên c u
đ ợc chọn đ m b o có đại diện ĐDV c a t t c các khoa chuyên môn c a bệnh viện Nhi trung ng
Bệnh viện Nhi trung ng bao g m 34 khoa Số ĐDV lựa chọn đ tham gia vào nghiên c u tại mỗi Khoa đ ợc tính theo trọng số c a số l ợng ĐDV tại Khoa đó so với tổng số ĐDV c a 34 Khoa Số l ợng ĐDVđã chọn cho mỗi khoa đ ợc mô t chi tiết
nh b ng d ới đây:
HUPH
Trang 38Bảng 2.1 Số lượng điều dưỡng viên của các khoa tham gia nghiên cứu tính theo trọng so với tổng số điều dưỡng viên lâm sàng tại bệnh viện Nhi trung ương
1 Khoa Khám bệnh (ĐN1 + ĐN2) 50 18
2 Khoa Tai mũi họng 5 2
3 Khoa Mắt 2 2
4 Khoa Ch nh hình Nhi 10 4
5 Khoa Điều tr tự nguyện A 29 11
6 Khoa Điều tr tự nguyện B 23 8
7 Khoa Điều tr tự nguyện C 22 8
8 Khoa Điều tr tự nguyện S 64 23
9 Khoa Phẫu thu t - Gây mê h i s c 24 9
10 Khoa Điều tr tích cực (ĐN1 + ĐN2) 57 21
11 Khoa H i s c ngoại khoa 45 17
12 Khoa Truyền Nhi m (K1 + K2) 33 13
17 Khoa Tiết niệu - A3 11 4
18 Khoa Ngoại tổng hợp 27 10
19 Khoa Sọ mặt và Tạo hình 5 2
20 Khoa Gan M t - A7 8 3
HUPH
Trang 39TT Đ N V S l ợng
21 Khoa Tiêu hoá - A8 7 3
22 Khoa Nội soi 7 3
23 Khoa Huyết học lâm sàng - A9 8 3
24 Khoa Th n và Lọc máu - A11 8 3
25 Khoa Nội tiết - Chuy n hoá Di truyền -
A12 8 3
26 Khoa Thần kinh - A13 17 6
27 Khoa Ung b ớu - A14 14 5
28 Khoa Dinh d ỡng lâm sàng 3 3
29 Khoa Hô h p (ĐN1 + ĐN2 + ĐN3) 24 9
30 Khoa Tâm thần - A17 6 2
31 Khoa Y học cổ truyền 2 2
32 Khoa Răng - Hàm - Mặt 5 2
33 Trung tâm Tim mạch trẻ em 85 32
34 Trung tâm Thính học 2 2
Tại mỗi Khoa, số ĐDV đ ợc lựa chọn đ tham gia vào nghiên c u theo ph ng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, tại mỗi khoa, trong số ĐDV có mặt tại th i đi m điều tra, nghiên c u viên m i tham gia nghiên c u và phỏng v n cho tới đ số l ợng ĐDV theo yêu cầu tại khoa đó thì dừng lại
Tổng số ĐDVđã chọn tham gia vào nghiên c u là 287 ng i
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên c u đ nh tính
Ph ng pháp chọn mẫu:
Đối t ợng tham gia nghiên c u đ nh tính đ ợc chọn ch đích
Cỡ mẫu
HUPH
Trang 40- Đại diện Ban Giám đốc: Phó GĐ ph trách điều d ỡng
- Tr ng phòng điều d ỡng bệnh viện
- Điều d ỡng tr ng khoa Khám bệnh
- Điều d ỡng tr ng khoa C p c u – chống độc
- Điều d ỡng tr ng khoa HSCC
- Đại diện điều d ỡng viên, g m 20 ng i, chia thành 2 nhóm: Nhóm 10 ĐDV có
ch số đi m đánh giá stress cao và nhóm 10 ĐDV có ch số đi m đánh giá không có stress
2.5 Bi n s nghiên c u
2.5.1 Bi n s nghiên c u đ nh l ợng
Các biến số chính c a nghiên c u đ ợc chia thành các nhóm ch yếu sau đây: Biến ph thuộc: nhóm biến số đánh giá stress theo thang đo DASS21
Biến độc l p g m các nhóm biến số:
- Nhóm biến số đánh giá các yếu tố nguy c nghề nghiệp nh h ng đến stress ĐDV, sử d ng thang đo NSS g m 34 yếu tố chia thành 7 nhóm
- Nhóm biến số thông tin chung về ĐDV g m các yếu tố nhân khẩu học, lối sống, gia đình
- Nhóm biến số một số yếu tố liên quan đến stress ĐDV tại bệnh viện Nhi trung
ng (g m c yếu tố nghề nghiệp và yếu tố môi tr ng xã hội)
(Chi tiết xem tại phụ lục số 7)