TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Chăm sóc người bệnh CSNB của điều dưỡng là một công tác rất quan trọng trong hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện vì có ảnh hưởng lớn đến chất lượng chăm sóc và sự h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
-
NGUYỄN THỊ BÍCH NGA
THỰC TRẠNG MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CỦA ĐIỀU DƯỠNG LÂM SÀNG
BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
HÀ NỘI - 2015
HUPH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
-
NGUYỄN THỊ BÍCH NGA
THỰC TRẠNG MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CỦA ĐIỀU DƯỠNG LÂM SÀNG
BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
1 PGS.TS Nguyễn Thanh Hương 2 PGS TS Nguyễn Viết Nhung
HÀ NỘI - 2015
HUPH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm học tập, giờ đây khi đã hoàn thành chương trình học cao học và quyển luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Quản lý bệnh viện được hoàn thành, trong sự vui mừng, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến:
Ban Giám đốc và tập thể cán bộ Bệnh viện Phổi Trung ương - nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện cho tôi tham gia khóa học, giúp đỡ, cung cấp số liệu, góp ý, hướng dẫn và tham gia vào nghiên cứu này
Các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Y tế Công cộng đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và hỗ trợ tôi trong việc thực hiện đề tài nghiên cứu
PGS.TS Nguyễn Thanh Hương, cô giáo mà tôi trân trọng nhất, cô luôn tận tình với đầy nhiệt huyết đã hướng dẫn cho tôi từ xác định vấn đề nghiên cứu, xây dựng đề cương, chia sẻ thông tin và giúp tôi hoàn thành luận văn này
PGS.TS Nguyễn Viết Nhung, người thầy - người lãnh đạo với đầy nhiệt huyết
đã hướng dẫn cho tôi xây dựng đề cương, chia sẻ thông tin và giúp tôi hoàn thành luận văn này
Các bậc sinh thành, người thân, bạn bè và đồng nghiệp - những người luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ khi tôi gặp khó khăn
Toàn thể lớp Cao học Quản lý bệnh viện khóa 6 đã cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập
Cuối cùng, với những kết quả trong nghiên cứu này, tôi xin chia sẻ với tất cả các bạn đồng nghiệp trên mọi miền đất nước
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Nguyễn Thị Bích Nga
HUPH
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tổng quan về điều dưỡng và công tác chăm sóc người bệnh 4
1.1.1 Lịch sử ngành điều dưỡng thế giới 4
1.1.2 Lịch sử ngành điều dưỡng Việt Nam 4
1.1.3 Các khái niệm cơ bản 5
1.1.4 Vai trò, chức năng của người điều dưỡng 6
1.1.5 Nhiệm vụ của điều dưỡng 7
1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác CSNB trong bệnh viện 7
1.3 Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về chăm sóc người bệnh 8
1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới về chăm sóc người bệnh của điều dưỡng 8
1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam về chăm sóc người bệnh của điều dưỡng 10
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.1.1 Nghiên cứu định lượng 16
2.1.2 Nghiên cứu định tính 16
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16
2.2.1 Thời gian nghiên cứu 16
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 16
2.3 Thiết kế nghiên cứu 16
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 17
2.4.1 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượng 17
2.4.2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính 18
HUPH
Trang 52.5 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.5.1 Thu thập số liệu định lượng 19
2.5.2 Thu thập số liệu định tính 21
2.6 Phương pháp phân tích số liệu 21
2.6.1 Số liệu định lượng 21
2.6.2 Số liệu định tính 22
2.7 Biến số nghiên cứu 22
2.8 Tiêu chuẩn đánh giá 22
2.8.1 Cách tính điểm qua quan sát trực tiếp 22
2.8.2 Cách đánh giá các nội dung chăm sóc dựa vào phỏng vấn 23
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Thực trạng một số hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng lâm sàng qua khảo sát ý kiến người bệnh 26
3.1.1 Thông tin chung của người bệnh tham gia nghiên cứu 26
3.1.2 Kết quả hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng 27
3.2 Kết quả quan sát thực hành chăm sóc người bệnh của điều dưỡng 45
3.2.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu là điều dưỡng 45
3.2.2 Hoạt động chăm sóc của điều dưỡng viên cho người bệnh theo thời gian 47
3.2.3 Kết quả tuân thủ quy trình của ĐDV khi CSNB qua quan sát trực tiếp 51
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác CSNB của điều dưỡng lâm sàng 53
3.3.1 Liên quan giữa sự tuân thủ quy trình với các yếu tố nhân khẩu học, thời điểm và địa điểm thực hiện công việc của điều dưỡng 53
3.3.2 Nguồn nhân lực điều dưỡng tại các khoa lâm sàng 57
3.3.3 Áp lực công việc 58
3.3.4 Công tác kiểm tra, giám sát và chế độ đãi ngộ 60
3.3.5 Sự phối hợp giữa các khoa, phòng và đồng nghiệp 62
Chương 4: BÀN LUẬN 63
HUPH
Trang 64.1 Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng lâm sàng tại
Bệnh viện Phổi Trung ương, năm 2015 64
4.1.1.Công tác tiếp đón NB 64
4.1.2 Công tác chăm sóc, hỗ trợ về tâm lý, tinh thần cho NB 65
4.1.3 Công tác chăm sóc dinh dưỡng, hỗ trợ người bệnh ăn uống 66
4.1.4 Công tác chăm sóc, hỗ trợ vệ sinh hàng ngày 67
4.1.5 Chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh 68
4.1.6 Công tác theo dõi, đánh giá người bệnh 68
4.1.7 Công tác hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của bác sĩ 70
4.1.8 Công tác tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho người bệnh 71
4.1.9 Đảm bảo an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật 73
4.1.10 Đánh giá chung của người bệnh về 5 nội dung chính trong công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên 74
4.2 Một số yếu tố liên quan đến hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng lâm sàng 74
4.2.1 Thời điểm thực hiện công việc và địa điểm thực hiện công việc 74
4.2.2 Nguồn nhân lực điều dưỡng tại các khoa lâm sàng 75
4.2.3 Áp lực công việc 76
4.2.4 Công tác kiểm tra, giám sát và chế độ đãi ngộ 76
4.2.5 Sự phối hợp giữa các khoa, phòng và đồng nghiệp 77
4.3 Hạn chế và cách khắc phục của nghiên cứu 77
4.3.1 Hạn chế 77
4.3.2 Cách khắc phục 78
KẾT LUẬN 79
1 Công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng lâm sàng 79
2 Một số yếu tố liên quan đến công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng lâm sàng 79
KHUYẾN NGHỊ 80
1 Đối với điều dưỡng viên 80
2 Đối với bệnh viện 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
HUPH
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Thông tin chung của người bệnh (N=207) 26
Bảng 3.2: Công tác tiếp đón người bệnh của điều dưỡng (N=207) 28
Bảng 3.3: Công tác chăm sóc, hỗ trợ về tâm lý, tinh thần cho NB (N=207) 30
Bảng 3.4: Công tác chăm sóc dinh dưỡng cho NB (N=207) 31
Bảng 3.5: Điều dưỡng hỗ trợ cụ thể NB trong chăm sóc dinh dưỡng (N = 70) 32
Bảng 3.6: Chăm sóc, hỗ trợ NB vệ sinh cá nhân (N=207) 33
Bảng 3.7: Công tác chăm sóc phục hồi chức năng 35
Bảng 3.8: Công tác theo dõi, đánh giá NB (N=207) 36
Bảng 3.9: Công tác hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh (N=207) 38
Bảng 3.10: Tư vấn, hướng dẫn GDSK cho NB (N=207) 41
Bảng 3.11: Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật 43
Bảng 3.12: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu là điều dưỡng 46
Bảng 3.13: Phân bổ các hoạt động chăm sóc của ĐDV cho NB 47
Bảng 3.14: Phân bổ hoạt động chăm sóc cơ bản theo thời gian 48
Bảng 3.15: Phân bổ hoạt động hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnhcủa bác sĩ theo thời gian 49
Bảng 3.16: Phân bổ các hoạt động khác theo thời gian 50
Bảng 3.17: Phân bổ mức độ tuân thủ quy trình kỹ thuật của ĐDVkhi thực hiện các chăm sóc cơ bản theo thời gian 51
Bảng 3.18: Phân bổ mức độ tuân thủ quy trình kỹ thuật của điều dưỡng khi thực hiện y lệnh của bác sĩ theo thời gian 52
Bảng 3.19: Mối liên quan giữa tuân thủ quy trình kỹ thuật của ĐDVkhi thực hiện CSNB và thời điểm thực hiện công việc 53
Bảng 3.20: Mối liên quan giữa tuân thủ quy trình của ĐDVkhi thực hiện CSNB và nhóm khoa lâm sàng 54
Bảng 3.21: Mối liên quan giữa tuân thủ quy trình của ĐDVkhi thực hiện CSNB và thâm niên công tác của điều dưỡng 55
Bảng 3.22 : Mối liên quan giữa tuân thủ quy trình của ĐDVkhi thực hiện CSNB và giới tính của điều dưỡng 55
Bảng 3.23: Mối liên quan giữa tuân thủ quy trình kỹ thuật của ĐDVkhi thực hiện CSNB với bậc đào tạo chuyên môn 56
Bảng 3.24: Số lượng NB trung bình mà 1 ĐDV phải chăm sóc 59
HUPH
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Đánh giá chung về công tác tiếp đón người bệnh 28
Biểu đồ 3.2: Đánh giá chung về chăm sóc, hỗ trợ về tâm lý, tinh thần 30
Biểu đồ 3.3: Người trực tiếp giúp đỡ, hỗ trợ NB nặng vệ sinh răng miệng 34
Biểu đồ 3.4: Đánh giá chung về công tác theo dõi, đánh giá người bệnh 37
Biểu đồ 3.5: Đánh giá chung về công táchỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của Bác sĩ 40
Biểu đồ 3.6: Đánh giá chung về công tác tư vấn, hướng dẫn GDSK cho NB 42
Biểu đồ 3.7: Đánh giá chung thực hiện 5 nội dung chăm sóc điều dưỡng 45
HUPH
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Chăm sóc người bệnh (CSNB) của điều dưỡng là một công tác rất quan trọng trong hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện vì có ảnh hưởng lớn đến chất lượng chăm sóc và sự hài lòng của người bệnh (NB) và thân nhân NB Nhằm mô tả hoạt động CSNB của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng và tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này tại Bệnh viện Phổi Trung ương, chúng tôi đã tiến hành
nghiên cứu “Thực trạng một số hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng lâm sàng Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2015”
Đây là nghiên cứu cắt ngang có phân tích, kết hợp phương pháp định lượng
và định tính Số liệu định lượng được thu thập trước qua 207 phiếu khảo sát ý kiến
NB nằm điều trị nội trú và 170 lần quan sát trực tiếp công việc hàng ngày của 85 điều dưỡng viên (ĐDV) cả trong và ngoài giờ hành chính Số liệu được nhập bằng phần mềm Epi Data 3.1 và xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 Số liệu định tính thu thập qua phỏng vấn sâu lãnh đạo bệnh viện; thảo luận nhóm với lãnh đạo khoa, điều dưỡng trưởng khoa và ĐDV nhằm bổ sung cho đánh giá của NB và tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động CSNB
Kết quả nghiên cứu cho thấy mức tỷ lệ đạt khi đánh giá chung việc thực hiện 5 nội dung CSNB của ĐDV tương đối khá, với 4 nội dung đạt từ 78,7% (hỗ trợ tâm lý, tinh thần NB) đến 88,9% (tiếp đón NB) Tuy nhiên, nội dung tư vấn GDSK chỉ đạt 50.2% Kết quả quan sát chỉ rõ vẫn còn khoảng trên 20% ĐDV chưa tuân thủ đúng kỹ thuật CSNB và y lệnh của bác sĩ cả trong và ngoài giờ hành chính
ĐDV thực hiện chưa đúng những hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh ngoài giờ cao hơn 1,33 lần so với trong giờ hành chính (p<0,05) Nghiên cứu định tính cũng cho thấy số lượng và chất lượng của ĐDV, sự phối hợp giữa bác sĩ và điều dưỡng, giữa điều dưỡng với nhau, giữa khoa với một số phòng chức năng cũng như công tác kiểm tra, giám sát có ảnh hưởng đáng kể đến việc CSNB của ĐDV
Để tiếp tục cải thiện công tác CSNB của điều dưỡng, Bệnh viện cần có kế hoạch đào tạo điều dưỡng phù hợp, xây dựng cơ chế phối hợp, đổi mới và tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát cả trong và ngoài giờ, đặc biệt chú trọng công tác
tư vấn GDSK
HUPH
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong ba thập kỷ trở lại đây, thế giới đã và đang có nhiều biến đổi về chính trị, kinh tế và xã hội kéo theo sự chuyển biến trong lĩnh vực y tế Cải cách y tế là một trong những biến đổi nói trên và nó đòi hỏi sự thay đổi trong phương thức quản
lý, ứng dụng công nghệ thông tin, nhiều kỹ thuật tiên tiến, hiện đại được áp dụng…Nhân lực y tế đã chịu nhiều áp lực của những thay đổi trên và người bị ảnh hưởng, tác động trực tiếp từ những sự thay đổi đó chính là người điều dưỡng bởi điều dưỡng là lực lượng lao động chủ chốt và chiếm trên 50% nhân lực trong các cơ
sở y tế [19]
Trong các bệnh viện, đội ngũ những người làm công tác điều dưỡng đã đóng góp quan trọng vào việc nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh (CSNB) và đưa các dịch vụ chăm sóc hướng về cộng đồng Nhiều năm gần đây vai trò, vị trí và nhiệm vụ của điều dưỡng đã được thay đổi và mở rộng, điều dưỡng không chỉ thực hiện y lệnh của thầy thuốc mà còn phải chủ động xây dựng kế hoạch chăm sóc, điều trị và tư vấn giáo dục sức khỏe (GDSK) cho người bệnh (NB) NB không chỉ có nhu cầu về chữa bệnh mà còn nhu cầu chăm sóc về thể chất, tinh thần, xã hội và nhu
cầu thiết lập mối quan hệ với bác sĩ và điều dưỡng [6]
Năm 2011, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 07/2011/TT-BYT - hướng dẫn công tác điều dưỡng về CSNB trong bệnh viện Thông tư đã qui định: NB là trung tâm của công tác chăm sóc nên phải được chăm sóc toàn diện, liên tục, bảo đảm hài lòng, chất lượng và an toàn; Chăm sóc theo dõi NB là nhiệm vụ của bệnh viện, các hoạt động chăm sóc điều dưỡng, theo dõi do điều dưỡng viên (ĐDV), hộ sinh viên thực hiện và chịu trách nhiệm [8] Năm 2013, Bộ Y tế đã ra Quyết định số 4858/QĐ-BYT về việc ban hành thí điểm Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện Tuy nhiên, công tác điều dưỡng còn một số bất cập, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc và sự hài lòng của NB/thân nhân NB Tình trạng quá tải, thiếu nhân lực ở một số bệnh viện nên những công việc chăm sóc cơ bản (vệ sinh cá nhân, hỗ trợ ăn uống và vận động đi lại) và thậm chí là cả những nhiệm vụ chuyên môn (thay chai truyền dịch, bóp bóng oxy, cho NB ăn qua ống thông), điều dưỡng đang giao cho thân nhân NB [30]
HUPH
Trang 12Bệnh viện Phổi Trung ương là bệnh viện chuyên khoa hạng I trực thuộc Bộ
Y tế, là bệnh viện đầu ngành về chuyên khoa Lao và Bệnh phổi của Việt Nam, với qui mô 550 giường bệnh, gồm: 8 phòng chức năng, 15 khoa lâm sàng, 7 khoa cận lâm sàng, 2 trung tâm, 642 cán bộ công chức Bệnh viện có 128 bác sĩ, có 241 điều dưỡng đang làm việc, trong đó có 33 điều dưỡng đại học, 49 điều dưỡng cao đẳng,
157 điều dưỡng trung cấp, 2 điều dưỡng sơ cấp Năm 2014, bệnh viện đã khám bệnh cho 61.387.000 lượt NB và điều trị nội trú cho 15.963.000 lượt NB, công suất
sử dụng giường bệnh là 109,6% [2]
Tại Bệnh viện Phổi Trung ương, năm 2003 đã có nghiên cứu về “Hoạt động điều dưỡng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc bệnh nhân”, nghiên cứu đã cho thấy những hạn chế như: Giờ làm việc chưa đảm bảo nhất là giờ chăm sóc trực tiếp NB; Còn thiếu sót chuyên môn, nhiều thiếu sót ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng CSNB; Hoạt động chuyên môn hỗ trợ bác sĩ trong công tác điều trị là chủ yếu, thiếu sự chăm sóc tinh thần, động viên thăm hỏi và chủ động lập kế hoạch CSNB; Chưa thực sự hỗ trợ NB trong các sinh hoạt tại bệnh viện; Thiếu sự phối hợp tốt với bác sĩ trong việc CSNB Nghiên cứu cũng đã chỉ ra các yếu tố tác động đến hoạt động điều dưỡng như: Nhận thức chưa đầy đủ về công tác điều dưỡng; Chưa có sự quan tâm đúng mức của những người quản lý khoa phòng với công tác điều dưỡng; Chưa phát huy tốt vai trò giám sát hỗ trợ của điều dưỡng trưởng khoa (ĐDTK); Khó khăn về điều kiện và phương tiện làm việc; Chế độ đãi ngộ chưa tương xứng với lao động vất vả của điều dưỡng [22] Nhưng cho đến nay sau nhiều thay đổi trong công tác quản lý và qui mô của Bệnh viện chưa có thêm nghiên cứu nào trả lời cho câu hỏi: Thực trạng công tác điều dưỡng về CSNB tại các khoa lâm sàng hiện nay đang ở mức độ nào? Những tồn tại đã được khắc phục như thế nào?
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu:
“Thực trạng một số hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng lâm sàng Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2015” nhằm mô tả hoạt động CSNB của điều
dưỡng và xác định một số giải pháp phù hợp để cải thiện hoạt động CSNB của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng của bệnh viện
HUPH
Trang 13MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả một số hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng lâm sàng Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2015
2 Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng lâm sàng Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2015
HUPH
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về điều dưỡng và công tác chăm sóc người bệnh
1.1.1 Lịch sử ngành điều dưỡng thế giới
Giữa thế kỷ thứ 18 đầu thế kỷ thứ 19, Florence Nightingale (1820-1910) một phụ nữ người Anh đã được thế giới tôn kính và suy tôn là người sáng lập ra ngành điều dưỡng Nightingale đã lập ra hội đồng quản lý ngân sách 50.000 bảng Anh để thành lập trường đào tạo điều dưỡng đầu tiên ở nước Anh và cũng là trường điều dưỡng đầu tiên trên thế giới vào nǎm 1860 Ðể tưởng nhớ công lao của bà và khẳng định quyết tâm tiếp tục sự nghiệp mà Nightingale đã dày công xây dựng, Hội đồng điều dưỡng thế giới đã quyết định lấy ngày 12 tháng 5 (ngày sinh của Nightingale) làm ngày điều dưỡng quốc tế [25]
1.1.2 Lịch sử ngành điều dưỡng Việt Nam
Tại Việt Nam, sự du nhập của nền Y học phương Tây bắt đầu từ thời kỳ Pháp thuộc đến thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, các lớp điều dưỡng sơ học được mở nhằm đáp ứng nhu cầu cho kháng chiến Năm 1975, Bộ Y tế đã thống nhất chỉ đạo công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong cả nước [29]
Ngày 26 tháng 10 nǎm 1990, Hội Điều dưỡng Việt Nam được thành lập tại Hội trường Ba Đình lịch sử, đánh dấu bước trưởng thành của nghề điều dưỡng tại Việt Nam Sự hoạt động của Hội đã góp phần động viên đội ngũ điều dưỡng thêm yêu nghề nghiệp và thúc đẩy công tác chǎm sóc tại các cơ sở khám bệnh, làm chuyển đổi một phần bộ mặt chǎm sóc điều dưỡng [25]
Đến nay, nghề điều dưỡng đã có hệ thống tổ chức, đào tạo nghề ở các bậc từ
sơ học đến đại học và sau đại học, có luật hành nghề và đạo đức hành nghề [29]
1.1.3 Các khái niệm cơ bản
1.1.3.1 Khái niệm về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện
Điều 2, Thông tư 07/2011/TT-BYT ghi rõ: “CSNB trong bệnh viện bao gồm
sự hỗ trợ, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi NB nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uống, bài tiết, tư thế, vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ; chăm sóc tâm lý; hỗ trợ điều trị và tránh nguy cơ từ môi trường bệnh viện cho NB” [8]
HUPH
Trang 151.1.3.2 Khái niệm về chăm sóc điều dưỡng
Trong lĩnh vực chăm sóc điều dưỡng chương 2, tài liệu hướng dẫn đánh giá chất lượng CSNB trong các bệnh viện của Hội Điều dưỡng Việt Nam ghi rõ: “Chăm sóc điều dưỡng là những chăm sóc chuyên môn của người điều dưỡng đối với NB
từ khi vào viện cho tới lúc ra viện Nội dung chính bao gồm: chăm sóc thể chất, tinh thần, dinh dưỡng, lập kế hoạch chăm sóc, theo dõi, sử dụng thuốc, phục hồi chức năng, giáo dục sức khỏe (GDSK) cho NB Chăm sóc điều dưỡng bắt đầu từ lúc NB đến khám, vào viện và cho đến khi NB ra viện hoặc tử vong” [8]
1.1.3.3 Định nghĩa về điều dưỡng
Định nghĩa của Hội Điều dưỡng Mỹ (1965): Điều dưỡng là một nghề hỗ trợ cung cấp các dịch vụ chăm sóc, đóng góp vào việc hồi phục và nâng cao sức khỏe Định nghĩa này là cơ sở để đưa ra quy trình điều dưỡng mà hiện nay được áp dụng tại rất nhiều nước trên thế giới
Theo quyết định số 41/2005/QĐ-BNV, ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Bộ Nội vụ: Điều dưỡng là viên chức chuyên môn kỹ thuật của ngành y tế, thực hiện, tổ chức thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa tại các cơ sở y tế [4] Điều dưỡng là chăm sóc, hỗ trợ các hoạt động nâng cao hoặc phục hồi sức khỏe của NB hoặc người khỏe [7]
1.1.3.4 Phân cấp chăm sóc người bệnh
NB cần chăm sóc cấp I là NB nặng, nguy kịch, hôn mê, suy hô hấp, suy tuần hoàn, phải nằm bất động và yêu cầu có sự theo dõi, chăm sóc toàn diện và liên tục của ĐDV;
NB cần chăm sóc cấp II là NB có những khó khăn, hạn chế trong việc thực hiện các hoạt động hằng ngày và cần sự theo dõi, hỗ trợ của ĐDV;
NB cần chăm sóc cấp III là NB tự thực hiện được các hoạt động hằng ngày
và cần sự hướng dẫn chăm sóc của ĐDV [8]
1.1.3.5 Thủ thuật xâm lấn và thủ thuật không xâm lấn
Thủ thuật xâm lấn: thủ thuật có đưa dụng cụ gây xuyên/làm rách da hoặc vào một khoang/ tổ chức trong cơ thể [16]
HUPH
Trang 16Thủ thuật không xâm lấn: thủ thuật không gây xuyên cơ học cũng như không gây rách da hoặc một khoang trong cơ thể, nghĩa là nó không gây rách trong cơ thể hoặc không làm mất các tổ chức sinh học cơ thể [16]
1.1.4 Vai trò, chức năng của người điều dưỡng
Người điều dưỡng có ba chức năng: Chức năng phụ thuộc là thực hiện các chỉ định điều trị của bác sĩ Chức năng phối hợp là phối hợp với bác sĩ và các nhân viên y tế khác trong chăm sóc người bệnh Chức năng chủ động là chủ động chăm
sóc người bệnh theo nhiệm vụ đã quy định [7]
Vai trò, chức năng chủ yếu của người điều dưỡng như sau:
Người chăm sóc: là người thúc đẩy giao tiếp, hỗ trợ NB bằng hành động và
bằng thái độ biểu thị sự quan tâm tới lợi ích của NB và chấp nhận NB là một con người Mọi máy móc và kỹ thuật hiện đại không thể thay thế được người điều dưỡng Chăm sóc là nền tảng của mọi can thiệp điều dưỡng và là một thuộc tính cơ bản của người điều dưỡng [6]
Người truyền đạt thông tin: là người thông tin với đồng nghiệp và các thành
viên khác trong nhóm chăm sóc về kế hoạch và thực hiện kế hoạch chăm sóc cho mỗi NB Mỗi khi thực hiện một can thiệp về chăm sóc, người điều dưỡng ghi chép vào hồ sơ những nhận xét và những thủ thuật đã được thực hiện cũng như mọi sự đáp ứng của NB Người điều dưỡng thường xuyên giao tiếp cả bằng lời và bằng ngôn ngữ viết mỗi khi bàn giao ca, mỗi khi chuyển NB tới một khoa khác hoặc khi
NB ra viện hay chuyển tới một cơ sở y tế khác [6]
Người giáo viên: Ngày nay, người ta chú trọng nhiều tới việc nâng cao và
duy trì sức khỏe hơn là chỉ chữa bệnh thuần túy Vì vậy, NB cần có thêm kiến thức
để tự theo dõi và chăm sóc nhằm rút ngắn ngày nằm viện Sự gia tăng của các bệnh mãn tính và tật nguyền đỏi hỏi NB và gia đình phải có thêm kiến thức và kỹ năng để
tự chăm sóc tại nhà và người điều dưỡng cũng có trách nhiệm quan trong trong cung cấp kiến thức và kỹ năng CSSK cho NB [6]
Người tư vấn: Là người giúp đỡ người bệnh để nhận biết và đương đầu với
những strees về tâm lý hoặc những vấn đề xã hội, để cải thiện các mối quan hệ giữa người với người để thúc đẩy sự phát triển của mỗi người Tư vấn liên quan
HUPH
Trang 17tới sự hỗ trợ về tình cảm, tri thức và tâm lý Người điều dưỡng tập trung vào giúp cho NB phát triển những thái độ, tình cảm và các hành vi mới hơn là thúc đẩy sự phát triển về trí tuệ Người điều dưỡng khuyến khích NB tìm kiếm những hành vi thay thế, nhận ra sự lựa chọn và xây dựng ý thức tự kiểm soát Tư vấn có thể thực hiện với một cá thể hoặc một nhóm người Người điều dưỡng phải có kỹ năng để phân tích tình hình, tổng hợp thông tin và đánh giá quá trình phát triển của NB sau khi đã được tư vấn Người điều dưỡng phải là một mô hình mẫu để hướng dẫn những hành vi mong muốn và phải thể hiện sự quan tâm đến lợi ích của người khác, phải có suy nghĩ sáng tạo và thái độ linh hoạt, hài hước khi tiếp xúc với các đối tượng khác nhau [6]
Người biện hộ cho NB: Biện hộ nghĩa là hành động thay mặt hoặc bảo vệ
quyền lợi cho người khác Vì vậy, người điều dưỡng cần thúc đẩy những hành động tốt đẹp nhất cho NB, bảo đảm cho những nhu cầu của NB được đáp ứng [6]
1.1.5 Nhiệm vụ của điều dưỡng
Ngày 20 tháng 01 năm 2011, Bộ Y tế đã có quy định mới nhất về nhiệm vụ của ĐDV, hộ sinh viên về công tác CSNB trong bệnh viện với 12 nhiệm vụ cụ thể là: (1) Tư vấn, hướng dẫn GDSK; (2) Chăm sóc về tinh thần; (3) Chăm sóc vệ sinh
cá nhân; (4) Chăm sóc dinh dưỡng; (5) Chăm sóc phục hồi chức năng (PHCN); (6) Chăm sóc NB có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật; (7) Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho NB; (8) Chăm sóc NB giai đoạn hấp hối và NB tử vong; (9) Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng; (10) Theo dõi, đánh giá NB; (11) Bảo đảm an toàn và
phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc NB; (12) Ghi chép hồ sơ
bệnh án [8]
1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác CSNB trong bệnh viện
Trước đây, chức năng nhiệm vụ của điều dưỡng là thực hiện y lệnh, phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ nên công tác chăm sóc của điều dưỡng chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của NB Hầu hết công tác chăm sóc cơ bản cho NB được người nhà NB đảm nhiệm
Năm 2003, Chỉ thị 05/2003/CT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế đã yêu cầu mọi cán bộ y tế đều có trách nhiệm thực hiện CSNB toàn diện, các bệnh viện phải tăng cường công tác CSNB toàn diện [5]
HUPH
Trang 18Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 6 thông qua quy định các quyền và nghĩa vụ của NB Trong đó, “Quyền được khám bệnh, chữa bệnh có chất lượng phù hợp với điều kiện thực tế” được quy định
tại Điều 7: (1) Được tư vấn, giải thích về tình trạng sức khỏe, phương pháp điều trị và
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với bệnh; (2) Được điều trị bằng phương pháp an toàn, hợp lý và có hiệu quả theo các quy định chuyên môn kỹ thuật [24]
Ngày 26 tháng 11 năm 2011, Bộ Y tế ban hành Thông tư 07/2011/TT-BYT Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện
và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011, thay thế Quy chế CSNB toàn diện
trong Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 [8] Thông tư này là sự cập nhật phù hợp giữa các văn bản pháp luật, tình hình thực tế, nâng cao vị thế nghề nghiệp, đặt công tác điều dưỡng trong mối quan hệ mang tính hệ thống, quy định cụ thể về nhiệm vụ chăm sóc nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng chăm sóc ngày càng cao
Ngày 03 tháng 12 năm 2013, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ra quyết định số 4858/QĐ-BYT về việc ban hành thí điểm Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện [9] Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh được quy định tại mục C6 Bộ
tiêu chí chất lượng được xây dựng và ban hành là bộ công cụ để các bệnh viện áp dụng
tự đánh giá chất lượng và cho các đoàn kiểm tra của cơ quan quản lý y tế tiến hành đánh giá chất lượng bệnh viện định kỳ và hằng năm hoặc đột xuất
1.3 Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về chăm sóc người bệnh
1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới về chăm sóc người bệnh của điều dưỡng
Nghiên cứu của Nguyễn Bích Lưu nhằm đánh giá chất lượng của các dịch vụ CSĐD thông qua sự hài lòng của NB tiến hành trên 175 NB ngoại khoa, bệnh viện Banpong, Tỷnh Ratchaburi, Thái Lan, năm 2001 Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết NB hài lòng với dịch vụ chăm sóc; 59,4% NB đánh giá cao hoạt động chăm sóc
và 51% NB rất hài lòng với những hoạt động chăm sóc đó Kiểm định khi bình phương được sử dụng cho thấy có sự liên quan giữa khối lượng công việc và trình
độ chuyên môn của điều dưỡng với chất lượng dịch vụ CSĐD (p<0,001) [36]
HUPH
Trang 19Nghiên cứu của Aiken năm 2002 đã tiến hành với 10.319 điều dưỡng tại 303 bệnh viện ở Mỹ, Canada, Anh và Scotland để đo lường sự không hài lòng, mệt mỏi với công việc và đánh giá chất lượng CSĐD Kết quả cho thấy: Tỷ lệ điều dưỡng có điểm trung bình về sự mệt mỏi với công việc trên mức bình thường thay đổi từ 54%
ở Mỹ đến 34% ở Scotland Sự hỗ trợ về mặt tổ chức đối với công tác điều dưỡng và việc bố trí ca kíp hợp lý liên quan chặt chẽ đến chất lượng CSĐD Kết quả phân tích
đa biến cho thấy các điều dưỡng cho rằng khi họ không được hỗ trợ và sắp xếp ca kíp không hợp lý thì CSNB kém hơn 3 lần so với những điều dưỡng được hỗ trợ và sắp xếp ca kíp tốt Tác giả đưa ra khuyến cáo rằng bố trí công việc hợp lý và hỗ trợ tốt công tác điều dưỡng là chìa khóa cải thiện chất lượng CSNB, làm giảm sự không hài lòng và mệt mỏi với công việc của điều dưỡng [32]
Nghiên cứu về công tác chăm sóc điều dưỡng thông qua mức độ hài lòng của
631 NB của Bekele Chaka ở 3 bệnh viện công Tikur Anbessa, Saint Paul và Zewditu Memorial tại Addis Ababa, Ethiopia năm 2005 cho thấy tỷ lệ NB hài lòng với khả năng chuyên môn của người điều dưỡng đạt 70% nhưng tỷ lệ NB hài lòng với lượng thông tin nhận được từ điều dưỡng về tình trạng bệnh tật, cách thức điều trị bệnh của họ chỉ đạt 40% Tăng cường cải thiện mối quan hệ cá nhân giữa điều dưỡng với NB đã được Bekele Chaka khuyến cáo cần phải được ưu tiên [34]
Nghiên cứu mô tả cắt ngang đánh giá một cách toàn diện nguồn lực điều dưỡng tại 181 bệnh viện ở Trung Quốc và mối liên hệ giữa nguồn lực điều dưỡng với chất lượng CSNB trên 9688 điều dưỡng và 5766 NB được Li–ming You và cộng sự thực hiện năm 2012 Kết quả cho thấy: 38% điều dưỡng Trung Quốc đã làm việc quá sức và 45% không hài lòng với nghề nghiệp của mình Tăng tỷ lệ NB
so với điều dưỡng có mối liên quan với chất lượng chăm sóc thấp (mỗi NB tăng thêm trên một điều dưỡng làm tăng cả mức độ làm việc quá sức và mức độ không hài lòng nghề nghiệp với hệ số là 1,04) và tăng tỷ lệ chất lượng chăm sóc thấp và trung bình (OR = 1,05) Có mối liên quan chặt chẽ giữa tăng tỷ lệ cử nhân điều dưỡng với kết quả điều trị tốt hơn [31]
Nghiên cứu cắt ngang của Ansari và Hajbaghery (2013) về chăm sóc vệ sinh răng miệng cho NB được tiến hành trên 130 điều dưỡng từ 6 đơn vị chăm sóc đặc biệt tại một bệnh viện ở trường đại học ở Iran Kết quả nghiên cứu cho thấy những
HUPH
Trang 20rào cản quan trọng nhất để chăm sóc răng miệng cho NB là quá nhiều nhiệm vụ ghi chép, tiếp theo là thiếu thời gian, thiếu nhân lực, thiếu kiến thức và sự nhận thức rằng chăm sóc răng miệng không là nhiệm vụ ưu tiên của điều dưỡng [35]
Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Lain Ghiwet and Kalayou Kidanu (2014), khoa Điều dưỡng, trường Đại học khoa học sức khỏe tại Mekelle University, Tigray, North Ethiopia cho thấy hầu như NB hài lòng với phản ứng nhẹ nhàng của điều dưỡng, 44% NB mong đợi điều dưỡng không cáu gắt, quát mắng, 40% NB mong đợi điều dưỡng thân thiện, hòa nhã, giúp đỡ NB [33]
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 250 NB của Mohammed M.A và Odetola Titilayo Dorothy (2014) tại tiểu bang Edo, Nigeria chỉ ra rằng sự hài lòng của NB là một chỉ số quan trọng về chất lượng chăm sóc sức khỏe Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê tương quan, kết quả cho thấy có mối tương quan rất lớn và tích cực giữa điều dưỡng và NB qua giao tiếp và chăm sóc điều dưỡng Điều này khẳng định, nơi mà điều dưỡng thực hiện tốt nhiệm vụ và NB được truyền thông đầy đủ sẽ được NB đánh giá tích cực và thỏa đáng [37]
1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam về chăm sóc người bệnh của điều dưỡng
Nghiên cứu của Phạm Thị Loan và cộng sự (2006) tiến hành trên 213 NB nằm điều trị nội trú tại bệnh viện C - Thái Nguyên Nghiên cứu mô tả cắt ngang để đánh giá công tác CSNB của điều dưỡng và cho thấy 97,2% NB đánh giá được điều dưỡng thông báo và hướng dẫn sử dụng thuốc; tỷ lệ điều dưỡng giải thích động viên
NB khi thực hiện tiêm truyền và thủ thuật cũng được NB đánh giá khá cao đạt 87,3%; Có 86,9% NB đánh giá được điều dưỡng hướng dẫn về chế độ ăn uống và 78% NB đánh giá được đón tiếp chu đáo khi vào viện Tuy nhiên, điều đáng quan tâm là vẫn còn 0,94% điều dưỡng được đánh giá thờ ơ, lạnh lùng với NB [27]
Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Nguyễn Thị Thanh Điều (2007) về thực trạng và một số giải pháp tăng cường công tác điều dưỡng trong CSNB tại Viện Chấn thương - Chỉnh hình quân đội 108 Kết quả cho thấy chăm sóc cơ bản như lấy mạch, nhiệt độ, đo huyết áp được đánh giá ở mức độ cao (95,8%); 94,1% NB đánh giá được điều dưỡng đón tiếp nhanh chóng, hướng dẫn nội quy và xếp giường ngay; công tác chuẩn bị cho NB trước mổ đạt 97,5%; NB được tư vấn về chế độ ăn đạt
HUPH
Trang 2187%; 95% NB được điều dưỡng động viên, giải thích khi thực hiện chăm sóc và y lệnh; 90,8% điều dưỡng có hướng dẫn giải thích cho NB trước khi làm xét nghiệm cận lâm sàng; hướng dẫn NB tự chăm sóc, phòng bệnh đạt 77,5% và 78% điều dưỡng có hướng dẫn NB luyện tập PHCN sớm phòng biến chứng [26]
Nghiên cứu của Bùi Thị Bích Ngà (2011) đã tiến hành đánh giá thực trạng công tác CSNB của điều dưỡng qua nhận xét của 266 NB điều trị nội trú tại bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương Nghiên cứu đã chỉ rõ ĐDV chỉ làm tương đối tốt các chức năng cơ bản như: hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của bác sĩ đạt 84,2%; theo dõi, đánh giá NB đạt 80,5%; tiếp đón NB đạt 78,9% Trong khi đó: công tác chăm sóc, hỗ trợ tâm lý tinh thần NB đạt 66,2%; chăm sóc hỗ trợ dinh dưỡng ăn uống đạt 55,6%; công tác tư vấn GDSK cho NB chỉ đạt 49,6%; chăm sóc
hỗ trợ NB nặng làm vệ sinh cá nhân hàng ngày chủ yếu do người nhà (86,3%) [11]
Nghiên cứu của Dương Thị Bình Minh (2012) tại Bệnh viện Hữu Nghị về thực trạng công tác chăm sóc điều dưỡng NB tại các khoa lâm sàng cho kết quả: ĐDV trực tiếp giúp NB nặng trong chăm sóc vệ sinh cá nhân chỉ là 11,5%; NB đánh giá được điều dưỡng hướng dẫn giải thích chế độ ăn theo bệnh tật là khá cao (90,7%); Công tác chăm sóc hỗ trợ về tâm lý, tinh thần được NB đánh giá cũng chiếm tỷ lệ cao (94,9%); ĐDV thực hiện rất tốt nhiệm vụ theo dõi và đánh giá NB (94%); ĐDV thực hiện thuốc, theo dõi dùng thuốc và thực hiện các kỹ thuật chuyên môn cũng được NB đánh giá cao trên 90%; nhưng tỷ lệ NB được giáo dục sức khỏe chỉ đạt 66,2% Nghiên cứu tiến hành đánh giá công tác CSNB qua quan sát trực tiếp điều dưỡng thực hiện các hoạt động CSNB nên các điều dưỡng có thể biết và có phần nào thay đổi hành vi của mình dẫn đến kết quả chăm sóc tốt hơn [15]
Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Nguyễn Thị Thùy Trâm (2014) tại 10 khoa lâm sàng bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre khảo sát 213 ĐDV cho kết quả không khả quan bằng ở Bệnh viện Hữu Nghị Cụ thể, có 7/12 nhiệm vụ chăm sóc được điều dưỡng thực hiện hoàn thành đạt từ 71,4% đến 89,2% Nhiệm vụ được thực hiện kém nhất là tư vấn, hướng dẫn GDSK (20,2%) và chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh (27,2%); đánh giá chung về mức độ hoàn thành 12 nhiệm vụ CSNB của ĐDV chỉ đạt 60,6% [20]
HUPH
Trang 22Các nghiên cứu cũng cho thấy các yếu tố liên quan đến hoạt động CSNB của ĐDV có thể nói đến là độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn và thâm niên công tác Ngoài ra, các yếu tố nhân lực điều dưỡng, thời gian làm việc, số NB mà ĐDV chăm sóc cũng ảnh hưởng đến đến hoạt động CSNB của ĐDV:
Nghiên cứu của Phạm Anh Tuấn (2011) tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí cho thấy độ tuổi, giới và thâm niên công tác có liên quan đến mức độ hoàn thành một số nhiệm vụ của ĐDV Trong đó, độ tuổi và thâm niên công tác của ĐDV
có ảnh hưởng đến mức độ thực hiện nhiệm vụ tư vấn GDSK cho NB (OR = 6,71,
P < 0,05; OR = 4,02, P < 0,05); giới tính của ĐDV có liên quan đến mức độ thực hiện nhiệm vụ chăm sóc vệ sinh cá nhân cho NB (OR = 0,13,P < 0,05) Tuy nhiên, các mối liên quan này có khoảng tin cậy 95% rộng, có thể do cỡ mẫu nhỏ [26]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Trâm (2014) tại 10 khoa lâm sàng bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre phát hiện ra rằng các yếu tố cá nhân của ĐDV có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với mức độ hoàn thành chung nhiệm vụ CSNB như: tuổi, thâm niên công tác, vị trí được phân công CSNB (với p < 0,05) Trong đó, có mối liên quan về mức độ hoàn thành nhiệm vụ CSNB giữa ĐDV nam
và nữ ở các nhiệm vụ: chăm sóc vệ sinh cá nhân, chăm sóc dinh dưỡng, CSNB có chỉ định phẫu thuật/thủ thuật, theo dõi và đánh giá NB, ghi chép hồ sơ bệnh án Thâm niên công tác và vị trí được phân công CSNB của ĐDV có mối liên quan với mức độ hoàn thành nhiệm vụ: CSNB có chỉ định phẫu thuật/thủ thuật, thực hiện kỹ thuật điều dưỡng và tư vấn GDSK Trình độ chuyên môn của ĐDV cũng có mối liên quan với mức độ hoàn thành nhiệm vụ tư vấn GDSK cho NB [23]
Tại Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2003, phòng Điều dưỡng đã có nghiên cứu
về hoạt động điều dưỡng Nghiên cứu mô tả cắt ngang tại các khoa lâm sàng, thực hiện với 3 đối tượng: điều dưỡng và y sĩ làm công tác điều dưỡng; bác sĩ trưởng/phó khoa và bác sĩ điều trị; NB nằm nội trú từ 2 tuần trở lên Nghiên cứu phối hợp phương pháp định lượng với phương pháp định tính Nghiên cứu định tính: PVS bác sĩ trưởng/phó khoa và bác sĩ điều trị; TLN điều dưỡng và y sĩ làm công tác điều dưỡng Nghiên cứu định lượng: Phỏng vấn bằng bảng hỏi với 900 NB; quan sát trực tiếp giờ làm việc của 18 điều dưỡng
và y sĩ làm công tác điều dưỡng Kết quả cho thấy: Có đến 59% NB chưa được nghe các
HUPH
Trang 23buổi nói chuyện sức khỏe và tuyên truyền chính thức và không chính thức; NB không được điều dưỡng hỏi han về bệnh tật chiếm tới 47,8%; NB được điều dưỡng hướng dẫn
về cách uống thuốc 59,1%; NB biết mình được tiêm loại thuốc gì chỉ chiếm 60,4%; NB được hướng dẫn nghỉ ngơi đã được thực hiện khá hơn, nhưng cũng chỉ đạt 70%; Truyền dịch, truyền máu: chỉ có 35,1% NB được giải thích trước truyền,chỉ có 0,6% trường hợp
có đo huyết áp, 1,9% trường hợp có cặp nhiệt độ và 2,6% NB được theo dõi sau truyền; với thủ thuật thay băng chỉ có 27,2% số trường hợp điều dưỡng đi găng vô khuẩn [22]
Kết quả các nghiên cứu về hoạt động CSNB của điều dưỡng cho thấy những vấn đề cần được quan tâm như tư vấn GDSK, hướng dẫn NB tự chăm sóc, chăm sóc
vệ sinh cá nhân, chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc người bệnh có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật để nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh Văn bản quy định về công tác CSNB của điều dưỡng trong bệnh viện đã có nhiều, Thông tư 07/2011/TT-BYT hướng dẫn công tác điều dưỡng trong bệnh viện đã nêu rõ NB là trung tâm của công tác chăm sóc nên phải được chăm sóc toàn diện, liên tục, đảm bảo hài lòng, chất lượng và an toàn Trong đó, NB phải được tư vấn GDSK là nhiệm vụ đầu tiên trong
12 nhiệm vụ và Bộ Y tế cũng đã đặt các nhiệm vụ này trong tiêu chí đánh giá chất
lượng bệnh viện [8] Chính vì điều đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng một số hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng lâm sàng Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2015” Nghiên cứu này sẽ cung cấp cho các nhà quản lý của bệnh
viện về vấn đề chất lượng chăm sóc người bệnh tại Bệnh viện hiện nay nhằm củng
cố kịp thời những hạn chế trong hoạt động chăm sóc
Từ kết quả tổng quan tài liệu và dựa theo tiêu chuẩn của Thông tư 07/2011/TT-BYT, Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế năm
2013, chúng tôi xây dựng khung lý thuyết và các biến số của nghiên cứu như sau:
HUPH
Trang 24KHUNG LÝ THUYẾT
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
QUAN TÂM CỦA
LÃNH ĐẠO
- Kiểm tra, giám sát
- Đào tạo tập huấn
- Trao đổi thông tin
- Truyền đạt kinh nghiệm
6 Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc
7 Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng
8 CSNB có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật
(9) TƯ VẤN,
HƯỚNG DẪN GDSK
- Hướng dẫn (HD)nội quy
- HD tự theo dõi chăm sóc
- HD sử dụng thuốc
- HD tập luyện PHCN -Tư vấn chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt -HD theo dõi và phòng bệnh tái phát
(10) BẢO ĐẢM AN TOÀN VÀ PHÒNG NGỪA SAI SÓT
- Bảo đảm an toàn khi vận chuyển NB
- Bảo đảm an toàn khi thực hiện tiêm, truyền
HUPH
Trang 25Khung lý thuyết trên dựa theo chỉ số đánh giá của Thông tư BYT Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện Một số yếu tố liên quan được tham khảo từ khung lý thuyết của tác giả Dương Thị Bình Minh [15] Trong khuôn khổ của nghiên cứu này, chúng tôi chỉ đề cập đến 10 trong 12 nhiệm vụ của điều dưỡng do điều kiện thời gian và nguồn lực hạn chế
07/2011/TT-2 nhiệm vụ không đề cập trong nghiên cứu:
- Chăm sóc NB giai đoạn hấp hối và NB tử vong: Tỷ lệ NB tử vong rất ít (tỷ lệ tử vong trong toàn bệnh viện năm 2014 là 3,4% [2]) và nếu có NB tử vong thì cũng rất hiếm xảy ra đúng vào 2 thời điểm mà nghiên cứu quan sát
- Ghi chép hồ sơ bệnh án: muốn quan sát nhiệm vụ này của ĐDV phải quan sát, đánh giá việc ghi chép, nội dung ghi chép HSBA là gì, có đúng không? nên phải mất thêm rất nhiều thời gian kể cả nhân lực
HUPH
Trang 26Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Nghiên cứu định lượng
- NB được thông báo ra viện mà có thời gian điều trị nội trú từ 3 ngày trở lên vào thời điểm nghiên cứu (khi đó NB được ĐDV chăm sóc và phục vụ tương đối đủ các nhu cầu của NB nên sẽ có ý kiến đầy đủ hơn về hoạt động CSNB của ĐDV) hoặc người thường xuyên trực tiếp chăm sóc bệnh nhi ≥ 18 tuổi
- ĐDV trực tiếp làm công tác CSNB hiện đang công tác tại khoa lâm sàng có mặt tại Bệnh viện Phổi Trung ương vào thời gian nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
- NB nằm viện dưới 3 ngày; NB chưa được thông báo ra viện; NB không tỉnh
táo, không đủ năng lực để trả lời các câu hỏi điều tra hoặc từ chối tham gia
- ĐDV không trực tiếp làm công tác CSNB, không có mặt tại bệnh viện
trong thời điểm nghiên cứu
2.1.2 Nghiên cứu định tính
Lãnh đạo bệnh viện; Lãnh đạo khoa và Điều dưỡng trưởng khoa (ĐDTK) 10 khoa lâm sàng; ĐDV trực tiếp làm công tác CSNB tại các khoa lâm sàng
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 03 đến tháng 08 năm 2015
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Tại 10 khoa lâm sàng có người bệnh nằm điều trị nội trú, gồm: khoa Cấp cứu, Hồi sức tích cực, Hô hấp, Bệnh phổi mạn tính, Nội tổng hợp, Lao hô hấp, Phẫu thuật lồng ngực, Phẫu thuật chỉnh hình xương khớp, Ung bướu và Nhi
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính Nghiên cứu định lượng tiến hành trước nhằm đánh giá hoạt động CSNB của ĐDV Nghiên cứu định tính tiến hành sau để có được đánh giá, giải thích sâu hơn của người quản lý, điều dưỡng về một số yếu tố liên quan đến hoạt động CSNB
HUPH
Trang 272.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượng
Cỡ mẫu cho phỏng vấn người bệnh:
a Công thức và cỡ mẫu:
Áp dụng công thức:
Trong đó:
n: số người bệnh điều trị nội trú tại bệnh viện để điều tra
= 1,96 với độ tin cậy 95%
p: Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Trâm (2014) đánh giá chung về mức độ hoàn thành 12 nhiệm vụ CSNB của ĐDV là 60,6% [23] Nghiên cứu của chúng tôi lấy kết quả này làm cơ sở để ước lượng giá trị p,
vì vậy p = 0,6
d: sai số dự kiến 7%, d = 0,07
- Dựa vào các chỉ số và công thức trên, tính được cỡ mẫu là 188
- Cộng thêm 10% để dự phòng một tỷ lệ nhất định số NB được chọn từ chối hoặc không tiếp cận được, do vậy cỡ mẫu của nghiên cứu cuối cùng là n = 207
b Chọn mẫu:
- Sau khi tính cỡ mẫu n = 207, chọn mẫu theo tỷ lệ với số giường bệnh thực
kê của khoa chọn nghiên cứu/tổng số giường thực kê của 10 khoa cho số NB của
khoa được chọn vào nghiên cứu (Phụ lục số 6)
- Tại thời điểm nghiên cứu đến khoa lấy toàn bộ danh sách NB dự kiến ra viện trong ngày hôm sau để tiến hành nghiên cứu Tiếp tục chọn tương tự vào
những ngày sau cho đến khi đủ cỡ mẫu đã tính cho khoa
Cỡ mẫu cho quan sát trực tiếp:
Tại Bệnh viện Phổi Trung ương, mặt bệnh của từng khoa khác nhau dẫn đến tính chất công việc của từng khoa khác nhau và điều dưỡng có mô hình làm việc theo ca và không làm ca (làm theo giờ hành chính) Căn cứ tính chất, đặc trưng của
2d
p p
Z
2 /
Trang 28từng khoa, 10 khoa lâm sàng chia thành 04 nhóm như sau:
- Nhóm 1: là những khoa có NB cần chăm sóc cấp 1 nhiều nhất trong bệnh viện và làm theo ca, gồm: Hồi sức tích cực và Cấp cứu
- Nhóm 2: là những khoa có NB cần chăm sóc cấp 1 ít hơn (NB chủ yếu cần chăm sóc cấp 2, cấp 3) và không làm theo ca, gồm: Hô hấp, Bệnh phổi mạn tính, Nội tổng hợp, Phẫu thuật lồng ngực, Phẫu thuật chỉnh hình xương khớp, Ung bướu
- Nhóm 3: là khoa có NB cần chăm sóc cấp 1 ít hơn (NB chủ yếu cần chăm sóc cấp 2, cấp 3) và không làm theo ca, đa số điều trị NB lao hô hấp: Lao hô hấp
- Nhóm 4: là khoa có NB cần chăm sóc cấp 1 ít hơn (NB chủ yếu cần chăm sóc cấp 2, cấp 3) và không làm theo ca, khoa duy nhất điều trị bệnh nhi: khoa Nhi
- Căn cứ vào tỷ lệ số khoa giữa nhóm 1 và nhóm 2, tiến hành bắt thăm riêng từng nhóm, nhóm 1 chọn khoa Hồi sức tích cực đại diện nhóm 1; nhóm 2 chọn 03 khoa: Bệnh phổi mạn tính, Hô hấp, Phẫu thuật lồng ngực; chọn cả 02 khoa ở nhóm
3 và nhóm 4 vì tính chất đặc trưng: Lao hô hấp và Nhi
- Chọn tất cả ĐDV trực tiếp làm công tác CSNB tại 06 khoa đã chọn (Hồi sức tích cực, Bệnh phổi mạn tính, Hô hấp, Phẫu thuật lồng ngực, Lao hô hấp
và Nhi), tổng cộng có 85 người (Phụ lục 7)
2.4.2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính
Phỏng vấn sâu (PVS): Chọn chủ đích
Phó Giám đốc bệnh viện phụ trách công tác điều dưỡng
Tổ chức 04 cuộc thảo luận nhóm (TLN), bao gồm:
- TLN 1: Chọn chủ đích 10 lãnh đạo khoa lâm sàng, bao gồm: Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa
- TLN 2: Chọn chủ đích 10 ĐDTK của 10 khoa lâm sàng
- TLN 3: Chọn chủ đích 08 ĐDV trực tiếp CSNB tại 04 khoa lâm sàng: Cấp cứu, Hồi sức tích cực, Lao hô hấp và Nhi (mỗi khoa chọn 02 điều dưỡng)
- TLN 4: Chọn chủ đích 06 điều dưỡng trực tiếp CSNB tại 06 khoa lâm sàng: Hô hấp, Bệnh phổi mạn tính, Nội tổng hợp, Phẫu thuật lồng ngực, Phẫu thuật chỉnh hình xương khớp và Ung bướu (mỗi khoa chọn 01 điều dưỡng)
Lựa chọn 14 ĐDV tham gia TLN 3 và 4 đảm bảo cân đối các tiêu chuẩn:
HUPH
Trang 29 Trình độ: Đại học, Cao đẳng, Trung cấp
Thâm niên công tác: < 10 năm, 10 - 19 năm, ≥ 20 năm
Giới: nam, nữ
Sẵn sàng chia sẻ thông tin
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Thu thập số liệu định lượng
Sử dụng 2 phương pháp thu thập số liệu để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ CSNB của ĐDV, gồm: quan sát trực tiếp ĐDV và phỏng vấn NB/người chăm sóc NB
Quan sát trực tiếp ĐDV khi đang thực hiện nhiệm vụ CSNB:
Bảng kiểm được xây dựng để quan sát trực tiếp ĐDV dựa theo 10/12 nhiệm
vụ CSNB của điều dưỡng được quy định tại Thông tư 07/2011/TT-BYT [8] và tham khảo từ nghiên cứu của tác giả Dương Thị Bình Minh (2012) [15] (Phụ lục 8) Bảng kiểm được tiến hành quan sát thử nghiệm 06 ĐDV tại 06 khoa khác nhau và chỉnh sửa trước khi thực hiện nghiên cứu chính thức Mỗi bảng kiểm
sử dụng cho quan sát một ĐDV
- Quan sát viên (QSV) gồm: nghiên cứu viên, 02 nhân viên phòng Điều dưỡng
và 04 điều dưỡng trưởng đã có kinh nghiệm quan sát trong các cuộc kiểm tra, giám sát thường kỳ về công tác CSNB tại các khoa lâm sàng
- QSV được tập huấn kỹ về nội dung bộ công cụ, thống nhất cách quan sát, cách đánh giá mức độ đạt dựa theo hướng dẫn tiêu chí đánh giá được thiết kế sẵn (tại mục 2.8.1) và một số bảng kiểm quy trình kỹ thuật điều dưỡng hiện đang áp dụng tại bệnh viện [3]
- Các quan sát được tiến hành công khai và ngẫu nhiên: ĐDV biết mình được quan sát khi đang thực hiện nhiệm vụ CSNB nhưng không được báo trước
- Thời điểm quan sát: thời điểm mà hoạt động CSNB của ĐDV diễn ra nhiều nhất và vào các ngày làm việc, không thực hiện quan sát vào thứ 7, CN và các ngày
nghỉ lễ Cụ thể:
+ Trong giờ hành chính: từ 9 giờ đến 10 giờ hoặc 13 giờ 30 phút đến 14 giờ 30 phút (riêng khoa HSTC: buổi chiều từ 14 giờ 30 phút đến 15 giờ 30 phút Vì khoa HSTC làm việc chia 3 ca: ca sáng từ 8 giờ đến 14 giờ; ca chiều từ 14 giờ đến 20 giờ; ca
HUPH
Trang 30đêm từ 20 giờ đến 8 giờ sáng hôm sau)
+ Ngoài giờ hành chính: từ 19 giờ 30 phút đến 20 giờ 30 phút (riêng khoa HSTC: từ 20 giờ 30 phút đến 21 giờ 30 phút Vì khoa HSTC làm việc chia 3 ca: ca đêm làm việc từ 20 giờ đến 8 giờ sáng hôm sau)
- QSV sử dụng bảng kiểm quan sát trực tiếp đã được thiết kế, mỗi bảng kiểm
sử dụng quan sát 01 ĐDV trong khoảng thời gian 60 phút giờ hành chính và 60 phút ngoài giờ hành chính tại các thời điểm quy định như trên
- Qui trình quan sát: QSV tiến hành thực hiện quan sát liên tục từng khoa, bốc thăm ngẫu nhiên ĐDV để quan sát cho đến khi đảm bảo tất cả điều dưỡng chăm sóc tại khoa được quan sát đầy đủ tại 02 thời điểm theo yêu cầu
- Nghiên cứu viên là giám sát viên đồng thời là người kiểm tra thông tin ngay khi nhận phiếu quan sát từ các QSV vừa quan sát xong và bổ sung thông tin khi cần
+ ĐTV điền vào phiếu điều tra khi đối tượng nghiên cứu trả lời câu hỏi, kiểm tra và làm sạch số liệu trước khi đối tượng nghiên cứu rời khỏi nơi phỏng vấn, sau
HUPH
Trang 31đó nộp lại cho giám sát viên
- Học viên nghiên cứu thực hiện giám sát hỗ trợ các ĐTV trong quá trình khảo sát đồng thời kiểm tra sự phù hợp của các thông tin trong các phiếu khảo sát từ ĐTV Khi thấy các thông tin có sự không phù hợp, giám sát viên yêu cầu ĐTV khảo sát bổ sung
2.5.2 Thu thập số liệu định tính
- Phiếu hướng dẫn PVS để phỏng vấn Lãnh đạo bệnh viện và phiếu hướng dẫn TLN đối với Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa, ĐDTK, ĐDV được xây dựng dựa trên mục tiêu nghiên cứu
- Học viên trực tiếp phỏng vấn, ghi biên bản phỏng vấn, gỡ băng và chủ trì TLN đối với các cá nhân liên quan sau khi tiến hành đã có kết quả phân tích sơ bộ
về phỏng vấn NB/người CSNB
- Dựa vào hướng dẫn PVS để phỏng vấn Lãnh đạo bệnh viện (Phụ lục 3) Cuộc phỏng vấn này được thực hiện tại phòng làm việc của Lãnh đạo bệnh viện vào thời gian thích hợp và có tiến hành ghi âm
- TLN tập trung được thực hiện với các đối tượng: Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa, ĐDTK, ĐDV, dựa vào hướng dẫn TLN (Phụ lục 4) Mỗi cuộc TLN trong tổng thời gian khoảng 90 phút và đều có một người chủ trì, một thư ký để ghi chép lại diễn biến của cuộc thảo luận và ghi âm cuộc thảo luận
Các cuộc TLN được tổ chức tại phòng Điều dưỡng của bệnh viện vào thời gian thích hợp với các đối tượng nghiên cứu
2.6 Phương pháp phân tích số liệu
2.6.1 Số liệu định lượng
Số liệu sau khi thu thập được làm sạch, nhập vào máy tính bằng phần mềm Epi Data 3.1 Để kiểm tra độ chính xác, việc nhập số liệu được tiến hành 02 lần với 50% số phiếu để đối chiếu sự trùng khớp số liệu Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0
- Phần mô tả: thể hiện tần số, tỷ lệ % các biến nghiên cứu
- Phần phân tích: sử dụng các test thống kê để kiểm định Khi bình phương,
tỷ suất chênh (OR) và khoảng tin cậy 95% được sử dụng để tìm hiểu các yếu tố ảnh
HUPH
Trang 32hưởng đến hoạt động CSNB của điều dưỡng
2.6.2 Số liệu định tính
- Băng ghi âm được gỡ và ghi chép bằng bản Word một cách trung thực, các phát biểu có cùng một hàm ý, xuất hiện ở những thời điểm khác nhau được đặt cùng nhau, tạo ra các nội dung, sau đó mã hóa theo chủ đề
- Trích dẫn ý kiến tiêu biểu theo chủ đề tương ứng đáp ứng mục tiêu nghiên cứu
2.7 Biến số nghiên cứu
Các biến số công tác điều dưỡng về CSNB của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Phổi Trung ương được xây dựng dựa trên 10/12 nhiệm vụ chuyên môn CSNB quy định tại Thông tư 07/2011/TT-BYT của Bộ Y tế và Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện được ban hành theo Quyết định số 4858/QĐ-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế Các biến số về yếu tố liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ CSNB của điều dưỡng được tham khảo từ nghiên cứu của Dương Thị Bình Minh (2012) tại Bệnh viện Hữu Nghị [15]
Các nhóm biến số gồm: (chi tiết các biến số được trình bày ở Phụ lục 1)
- Các chỉ số thông tin chung của người bệnh được chọn phát vấn, gồm 08 biến: từ 1 đến 8
- Các chỉ số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu là điều dưỡng, gồm
2.8 Tiêu chuẩn đánh giá
2.8.1 Cách tính điểm qua quan sát trực tiếp
Do điều kiện hạn chế về thời gian và nguồn lực nên khi thực hiện quan sát công việc của ĐDV, chúng tôi không đánh giá ĐDV thực hiện từng bước nhỏ của quy trình kỹ thuật mà chỉ tiến hành đánh giá việc thực hiện quy trình tổng quát theo
HUPH
Trang 33các tiêu chuẩn sau:
a Đối với các thủ thuật xâm lấn (tiêm, truyền, thay băng, chọc dò…), điều dưỡng thực hiện đủ, đúng 5 bước sau sẽ được đánh giá “LÀM ĐÚNG”, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chỉ 1 trong 5 bước sau sẽ được đánh giá
“LÀM CHƯA ĐÚNG” :
Bước 1: Chào hỏi, động viên và giải thích cho NB;
Bước 2: Chuẩn bị đầy đủ thuốc/phương tiện/dụng cụ;
Bước 3: Thực hiện 5 đúng và công khai thuốc/vật tư tiêu hao;
Bước 4: Tiến hành đúng kỹ thuật;
Bước 5: Phân loại chất thải đúng và ghi chép hồ sơ/đánh dấu thực hiện
* Lưu ý: Đối với thủ thuật tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch: Làm đúng được tính khi ĐDV thực hiện đảm bảo đủ 5 bước trên và phải thực hiện được tiêm, truyền được vào tĩnh mạch cho NB
b Đối với các thủ thuật không xâm lấn (đo mạch, nhiệt độ, huyết áp, hướng dẫn lấy đờm…), điều dưỡng phải thực hiện đủ, đúng 4 bước sau sẽ được đánh giá
“LÀM ĐÚNG”, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chỉ 1 trong 4 bước sau sẽ được đánh giá “LÀM CHƯA ĐÚNG”:
Bước 1: Chào hỏi, động viên và giải thích cho NB;
Bước 2: Chuẩn bị đầy đủ thuốc/phương tiện và dụng cụ;
Bước 3: Tiến hành đúng kỹ thuật;
Bước 4: Thu dọn dụng cụ/Ghi chép hồ sơ điều dưỡng
c Thực hiện y lệnh cho NB uống thuốc, điều dưỡng phải thực hiện đủ 4 bước sau sẽ được đánh giá “LÀM ĐÚNG”, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chỉ 1 trong 4 bước sau sẽ được đánh giá “LÀM CHƯA ĐÚNG” :
Bước 1: Chào hỏi, thực hiện kiểm tra, đối chiếu;
Bước 2: Phát thuốc đúng giờ theo chỉ định;
Bước 3: Cho NB uống thuốc trước sự chứng kiến của điều dưỡng;
Bước 4: Thực hiện công khai thuốc/đánh dấu thực hiện
2.8.2 Cách đánh giá các nội dung chăm sóc dựa vào phỏng vấn
Việc đánh giá các nội dung chăm sóc khi khảo sát ý kiến NB/người CSNB về
HUPH
Trang 34công tác CSNB của điều dưỡng với 03 mức độ đánh giá, được xếp theo thứ tự 1, 2, 3:
- Mục C: chăm sóc dinh dưỡng cho NB gồm 06 câu hỏi, trong đó có 02 câu hỏi chuyển, 02 câu có thể có người không phù hợp nên chỉ mô tả kết quả chăm sóc dinh dưỡng riêng theo từng câu mà không tổng hợp chung để đánh giá “Đạt” hay
“Không đạt”
- Mục D: Chăm sóc, hỗ trợ NB vệ sinh cá nhân gồm 05 câu hỏi, trong đó có 02 câu hỏi chuyển, 02 câu có thể có người không phù hợp nên chỉ mô tả kết quả chăm sóc dinh dưỡng riêng theo từng câu mà không tổng hợp chung để đánh giá “Đạt” hay
“Không đạt”
- Mục E: Chăm sóc PHCN cho NB gồm 03 câu hỏi, trong đó có 01 câu hỏi chuyển, 01 câu có thể có người không phù hợp nên chỉ mô tả kết quả chăm sóc dinh dưỡng riêng theo từng câu mà không tổng hợp chung để đánh giá “Đạt” hay
“Không đạt”
- Mục F: Theo dõi đánh giá NB gồm 04 câu hỏi, được tính “Đạt” khi cả 3 câu (F1, F3, F4) đều được NB đánh giá đạt mức độ 1 Chỉ một câu mức độ 2 tính “Không đạt” hoặc nếu NB trả lời câu F2 (Nếu ĐDV không đo mạch, nhiệt độ hàng ngày cho
NB thì ai đo?) tính “Không đạt”
- Mục G: Hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của bác sĩ, gồm 14 câu hỏi trong đó có 2 câu hỏi chuyển, 1 câu hỏi cho biết người chuyển người bệnh đến nơi phẫu thuật, được tính “Đạt” khi:
+ Cả 11 câu (G1, G2, G3, G4, G5, G6, G8, G9, G10, G12, G13) đều được NB
HUPH
Trang 35đánh giá đạt mức độ 1 Câu G7, G11 là câu hỏi chuyển không đưa vào đánh giá
+ Trong trường hợp NB không trả lời câu G11 (vì không phù hợp) thì chỉ tính kết quả của 09 câu (G1, G2, G3, G4, G5, G6, G8, G9, G10) Chỉ một câu trong 09 câu
- Mục I: Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc người bệnh, gồm 04 câu hỏi, trong đó có 1 câu hỏi chuyển, 2 câu có thể
có người không phù hợp nên điểm tính riêng theo từng câu mà không tổng hợp chung để đánh giá “Đạt” hay “Không đạt”
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu được giải thích về mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khi tiến hành phỏng vấn và chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận hợp tác tham gia của đối tượng nghiên cứu
- Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được bảo mật Các số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác
- Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức của Trường Đại học Y tế Công cộng thông qua
- Nội dung nghiên cứu phù hợp, được Ban Giám đốc bệnh viện quan tâm và ủng hộ Kết quả nghiên cứu được phản hồi và báo cáo cho Ban giám đốc bệnh viện Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động điều dưỡng CSNB tại các khoa lâm sàng trong bệnh viện
HUPH
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng lâm sàng qua khảo sát ý kiến người bệnh
3.1.1 Thông tin chung của người bệnh tham gia nghiên cứu
Bảng 3.1: Thông tin chung của người bệnh (N=207)
Trang 37Kết quả bảng 3.1 cho thấy, trong 207 đối tượng được mời tham gia nghiên cứu bao gồm 124 nam (59,9%) và 83 nữ (40,1%) Độ tuổi trung bình là 47,7 tuổi, cao nhất là 89 tuổi, thấp nhất là 2 tuổi, trong đó nhóm tuổi 16 – 59 tuổi có tỷ lệ cao nhất (68,6%) Về trình độ văn hóa, nhóm trung học phổ thông và trung học cơ sở chiếm tỷ lệ cao nhất (tương ứng 30,0% và 26,6%) Nghề nghiệp của NB được chọn tham gia nghiên cứu rất đa dạng, trong đó nông dân/ngư dân chiếm tỷ lệ cao nhất (29,5%) sau đó là lao động tự do (20,3%) và công nhân (17,4%) NB đến từ các tỉnh ngoài thành phố Hà Nội chiếm hơn 2/3 (68,1%) Đa số NB nằm điều trị tại Bệnh viện Phổi Trung ương lần đầu chiếm tới 72%, NB điều trị lao chiếm gần một nửa (45,5%)
3.1.2 Kết quả hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng
Công tác CSNB của điều dưỡng được đánh giá qua 10 nhiệm vụ đó là: chăm sóc
về tinh thần cho NB; chăm sóc dinh dưỡng cho NB; chăm sóc, hỗ trợ NB vệ sinh cá nhân; chăm sóc PHCN cho NB; theo dõi, đánh giá NB; phối hợp điều trị (gồm 3 nhiệm vụ: dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho NB; thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng; CSNB có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật); tư vấn, hướng dẫn GDSK cho NB; bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật
HUPH
Trang 38xếp giường ngay khi NB
vào khoa điều trị
phí, bảo hiểm…) khi NB
vào khoa điều trị
Biểu đồ 3.1: Đánh giá chung về công tác tiếp đón người bệnh
HUPH
Trang 39Kết quả chung về công tác tiếp đón NB của điều dưỡng cho thấy NB đánh giá về công tác tiếp đón của điều dưỡng là khá tốt (88,9%)
Kết quả này cũng phù hợp với ý kiến từ các cuộc TLN ĐDV, ĐDTK, lãnh đạo khoa và lãnh đạo bệnh viện, tại Bệnh viện Phổi Trung ương công tác đón tiếp
NB tại các khoa lâm sàng nói riêng và toàn bệnh viện nói chung là đạt yêu cầu:
“Đối với khoa em thì em thấy công việc chăm sóc mà điều dưỡng thực hiện được đạt yêu cầu nhất là công tác tiếp đón người bệnh, vì đây là công việc hàng ngày và trực tiếp với NB, không có thái độ trì hoãn được” (TLN ĐDV)
“Bộ phận tiếp đón của khoa Cấp cứu làm rất tốt Bệnh nhân đến khám điều dưỡng khoa Cấp cứu đều đón tiếp chu đáo nhiệt tình” (TLN ĐDTK)
Công tác đón tiếp người bệnh đã được các lãnh đạo khoa xác định là
nhiệm vụ quan trọng: “… Điều dưỡng tiếp đón NB, hướng dẫn NB đó là nhiệm
vụ quan trọng, vì điều dưỡng là người trực tiếp tiếp xúc với người bệnh đầu tiên Như phần trên đã nói công tác đón tiếp và tinh thần thái độ phục vụ là rất quan trọng như quy tắc ứng xử” (TLN lãnh đạo khoa)
“Công tác đón tiếp cũng đã được tăng cường chất lượng cho điều dưỡng,
là văn hóa ứng xử” (PVS lãnh đạo bệnh viện)
HUPH
Trang 40Bảng 3.3: Công tác chăm sóc, hỗ trợ về tâm lý, tinh thần cho NB (N=207)
1 ĐDV luôn quan tâm,
hỏi thăm sức khỏe của NB
trong quá trình chăm sóc
4 Thái độ, hành vi, lời
nói của ĐDV trong giao
tiếp và cư xử với NB