1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực trạng kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc da và một số yếu tố liên quan đến các cơ sở chăm sóc da thẩm mỹ tại thành phố cần thơ, năm 2015

102 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kiến Thức, Thực Hành Về Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn Trong Chăm Sóc Da Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Đến Các Cơ Sở Chăm Sóc Da Thẩm Mỹ Tại Thành Phố Cần Thơ, Năm 2015
Tác giả Nguyễn Văn Nguyên
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Văn Bá, TS. Lã Ngọc Quang
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Quản Lý Bệnh Viện
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Một số khái niệm và định nghĩa (13)
    • 1.2. Chăm sóc da trên Thế Giới và Việt Nam (21)
    • 1.3. Thực trạng chăm sóc da thẩm mỹ tại Việt Nam (34)
    • 1.4. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (35)
    • 1.5. Khung lý thuyết (38)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (39)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (39)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (39)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (39)
    • 2.4. Cỡ mẫu (40)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (40)
    • 2.6. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu (40)
    • 2.7. Các biến số nghiên cứu (41)
    • 2.8. Thước đo và tiêu chuẩn đánh giá (43)
    • 2.9. Phương pháp quản lý và phân tích số liệu (45)
    • 2.10. Đạo đức nghiên cứu (45)
    • 2.11. Hạn chế nghiên cứu (46)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (47)
    • 3.1. Thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu (47)
    • 3.2. Thực trạng kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn của nhân viên chăm sóc da… (49)
    • 3.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn (55)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (61)
    • 4.1 Thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu (61)
    • 4.2 Thực trạng kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn của nhân viên chăm sóc da (62)
    • 4.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn (71)
  • KẾT LUẬN (79)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (81)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG ---  --- NGUYỄN VĂN NGUYÊN THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN TRONG CHĂM SÓC DA VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Cơ sở chăm sóc da thẩm mỹ là những đơn vị đã đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Phòng Tài chính Kế hoạch ở quận, huyện, chuyên cung cấp dịch vụ chăm sóc da mà không bao gồm các phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ Các cơ sở này sử dụng các phương pháp hóa học, lý học và cơ học nhằm làm trẻ hóa và chống lão hóa da, bao gồm cả công nghệ laser, phun xăm mắt, môi và phun xăm nghệ thuật Họ phục vụ nhu cầu làm đẹp cho cả nam giới và phụ nữ, đồng thời cung cấp dịch vụ tư vấn liên quan đến sức khỏe và sắc đẹp cùng nhiều dịch vụ khác.

- Nhân viên đang làm việc tại các cơ sở chăm sóc da thẩm mỹ đóng trên địa bàn thành phố Cần Thơ

 Nhân viên chăm sóc da đƣợc tuyển chính thức làm việc tại cơ sở hay còn gọi là thợ chính hay nhân viên chính thức

 Ít nhất đã làm việc tại cơ sở trong thời gian 1 tháng

 Có thể đọc, hiểu và trả lời các câu hỏi phỏng vấn

 Mù chữ hoặc trình độ văn hóa kém không thể tự đọc, hiểu và trả lời câu hỏi

 Nhân viên chăm sóc da của cơ sở không hợp tác trong nghiên cứu, vắng mặt

3 lần khi nhóm thu thập số liệu đến phỏng vấn.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

 Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ tháng 2 năm 2015 đến tháng 06 năm

 Địa điểm nghiên cứu: tại thành phố Cần Thơ

Thiết kế nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích

Cỡ mẫu

Chọn mẫu nhân viên chăm sóc da đƣợc phỏng vấn dựa vào công thức tính cỡ mẫu sau đây:

Để xác định cỡ mẫu tối thiểu cần thiết cho nghiên cứu, chúng tôi sử dụng công thức với z (1-/2) = 1,96, tương ứng với độ tin cậy 95% Tỉ lệ nhân viên CSD có kiến thức về kiểm soát nhiễm khuẩn liên quan đến rửa tay, khử khuẩn dụng cụ và quản lý rác thải lây nhiễm được chọn là p = 0,05, với độ chính xác mong muốn d = 0,06 Kết quả tính toán cho thấy cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là n = 270 nhân viên chăm sóc da Trong thực tế, nghiên cứu đã phỏng vấn 310 nhân viên chăm sóc da.

Phương pháp chọn mẫu

Tại thành phố Cần Thơ, có tổng cộng 107 cơ sở chăm sóc da thẩm mỹ với 352 nhân viên Tuy nhiên, trong quá trình thu thập dữ liệu, nhóm nghiên cứu chỉ phỏng vấn được 310 nhân viên do một số người vắng mặt hoặc không đồng ý tham gia.

Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

- Công cụ thu thập số liệu:

 Áp dụng bộ câu hỏi có cấu trúc để thu thập số liệu với các nhân viên chăm sóc da thẩm mỹ đƣợc lựa chọn vào nghiên cứu

 Sử dụng bảng kiểm để quan sát và ghi nhận thao tác rửa tay tại các thời điểm chăm sóc da khách hàng

- Phương pháp thu thập số liệu:

Nhân viên chăm sóc da tại cơ sở sẽ đọc câu hỏi và tự điền câu trả lời Nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc điều gì chưa rõ, bạn có thể hỏi nhóm nghiên cứu để được giải thích thêm.

Nhóm nghiên cứu đã sử dụng bản kiểm để quan sát và ghi nhận các thao tác rửa tay trong quá trình chăm sóc da khách hàng.

Các biến số nghiên cứu

2.7.1 Biến thông tin chung của đối tƣợng đƣợc phỏng vấn

STT Biến số Định nghĩa Phân loại PP thu thập

1 Tuổi Tính theo năm dương lịch Liên tục Phỏng vấn

2 Giới tính Nam, nữ Nhị phân Phỏng vấn

3 Dân tộc Dân tộc kinh và dân tộc khác Định danh Phỏng vấn

Chƣa lập gia đình, đang sống cùng vợ hoặc chồng, ly dị hoặc ly thân, goá

5 Trình độ học vấn Bậc học cao nhất của Người đƣợc PV Định danh Phỏng vấn

6 Nghề nghiệp chính Công việc đang làm Định danh Phỏng vấn

7 Nơi ở Nơi ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống Định danh Phỏng vấn

Thời gian làm việc liên tục của nhân viên tính từ ngày phỏng vấn trở về trước

2.7.2 Biến số về kiến thức và thực hành KSNK

STT Biến số/chỉ số Định nghĩa Loại biến Phân loại

Kiến thức tổng quát về KSNK qua da

Hiểu biết về đường lây truyền vi sinh vật và nguồn vi khuẩn gây nhiễm qua da

Biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn qua da Mục đích của vệ sinh bàn tay và sử dụng găng Định lƣợng Đạt: ≥ 2,5 điểm

2 Kiến thức về vệ sinh tay

Hiểu biết về thời điểm cần phải rửa/khử khuẩn tay

Cách thức rửa tay và lau tay đúng cách Định lƣợng Đạt: ≥ 2 điểm

3 Kiến thức về khử khuẩn dụng cụ

Hiểu biết các loại dụng cụ chăm sóc da cần đƣợc khử khuẩn cũng nhƣ các loại hóa chất khử khuẩn phù hợp Định lƣợng Đạt: ≥ 2,5 điểm

Kiến thức về quản lý chất thải lây nhiễm

Nhận biết rác thải thuộc loại lây nhiễm, cách thức lưu giữ cũng như xử lý trước khi giao nhân viên vệ sinh Định lƣợng Đạt: ≥ 2 điểm

Kiến thức chung về kiểm soát nhiễm khuẩn

Hiểu biết tất cả 4 nội dung: tổng quát, vệ sinh tay, khử khuẩn dụng cụ và quản lý rác thải lây nhiễm Định lƣợng Đạt: ≥ 9 điểm

6 Thực hành rửa tay Thực hiện rửa/khử khuẩn Định lƣợng Đạt: ≥ 12

HUPH tay hoặc mang găng vào đúng thời điểm điểm Không đạt:

Thực hành khử khuẩn dụng cụ

Khử khuẩn dụng cụ bằng hóa chất và thời gian ngâm phù hợp; khử khuẩn bằng nhiệt đúng nhiệt độ và đúng thời gian Định lƣợng Đạt: ≥ 4 điểm

Thực hành quản lý chất thải lây nhiễm

Tách biệt rác thải lây nhiễm với rác thải sinh hoạt Xử lý trước khi giao nhân viên vệ sinh Định lƣợng Đạt: ≥ 2 điểm

Thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn

Rửa tay đúng cách và vào thời điểm thích hợp là rất quan trọng Cần khử khuẩn dụng cụ lây nhiễm bằng hóa chất đúng tên và ngâm trong thời gian quy định Phương pháp khử khuẩn bằng nhiệt cũng cần được thực hiện ở nhiệt độ và thời gian chính xác Việc phân loại và xử lý rác thải lây nhiễm phải được thực hiện đúng cách để đảm bảo an toàn Định lượng đạt yêu cầu là ≥ 18 điểm.

Thước đo và tiêu chuẩn đánh giá

- Kiến thức về kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc da: Đạt/không đạt

- Thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc da: Đạt/không đạt

- Mối liên quan giữa tuổi, trình độ học vấn, dân tộc, tình trạng hôn nhân, thâm niên nghề với kiến thức và thực hành KSNK của nhân viên CSD

- Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành KSNK của nhân viên CSD

Công cụ đánh giá kiến thức và thực hành KSNK của nhân viên CSD bao gồm bộ câu hỏi tự đọc và tự điền, kết hợp với quan sát của nghiên cứu viên về thực hành rửa tay trong quá trình chăm sóc da cho khách hàng.

Bộ câu hỏi và quan sát có 3 phần chính nhƣ sau:

Phần I: gồm những thông tin cơ bản về đặc điểm dân số, xã hội của đối tƣợng nghiên cứu nhƣ: tuổi, nơi hành nghề, dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn, thâm niên trong nghề chăm sóc da thẩm mỹ v.v…

Phần II: Kiến thức về kiểm soát nhiễm khuẩn, gồm 19 câu, mỗi câu có nhiều chọn lựa đáp án nhƣng chỉ có 1 đáp án đúng Mỗi câu đƣợc chọn đáp án đúng đƣợc tính 1 điểm Tổng số điểm của phần kiến thức là 18 điểm Điểm trung bình kiến thức của đối tượng nghiên cứu đạt ≥ 50% tổng số điểm, tương đương ≥ 9 điểm được xem là đạt Trong phần kiến thức có 4 phần phụ:

 Kiến thức tổng quát về KSNK qua da có 5 câu Xếp loại “Đạt” khi điểm trung bình ≥ 50% tổng số điểm, tương đương ≥ 2,5 điểm

 Kiến thức về vệ sinh tay có 4 câu Tương tự, xếp loại “Đạt” khi điểm trung bình ≥ 2 điểm

 Kiến thức về khử khuẩn dụng cụ có 5 câu Xếp loại “Đạt” khi điểm trung bình ≥ 2,5 điểm

 Kiến thức về quản lý chất thải lây nhiễm có 4 câu Xếp loại “Đạt” khi điểm trung bình ≥ 2 điểm

Phần III: Thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn, gồm 36 câu Mỗi câu đƣợc đánh giá dựa trên 1 thực hành đúng, đƣợc tính 1 điểm Riêng phần quan sát thực hành rửa tay của đối tƣợng nghiên cứu trong quá trình chăm sóc khách hàng, nghiên cứu viên xác định 1 thời điểm trong 5 thời điểm đang quan sát kèm theo hành động rửa tay Nếu đánh số 4 vào ô quan sát khi đó không có rửa tay hoặc chỉ rửa tay bằng

HUPH nước, được đánh giá 0 điểm Còn đánh số 1, 2 hay 3 vào các ô hành động còn lại đều đƣợc tính điểm

Tổng số điểm cho phần thực hành là 36 điểm, với điểm trung bình đạt ≥ 50% tổng số điểm, tức là ≥ 18 điểm, được coi là đạt Phần thực hành bao gồm 3 phần phụ.

 Thực hành về rửa tay có 24 câu quan sát Xếp loại “Đạt” khi điểm trung bình

≥ 50% tổng số điểm, tương đương ≥ 12 điểm

 Thực hành về khử khuẩn dụng cụ có 8 câu Tương tự, xếp loại “Đạt” khi điểm trung bình ≥ 4 điểm

 Thực hành về quản lý chất thải lây nhiễm có 4 câu Xếp loại “Đạt” khi điểm trung bình ≥ 2 điểm.

Phương pháp quản lý và phân tích số liệu

 Số liệu sau khi đƣợc thu thập sẽ tiến hành làm sạch, nhập liệu bằng phần mềm epidata 3.1 sau đó xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0

Áp dụng các thuật toán thống kê mô tả và phân tích để nghiên cứu số liệu theo mục tiêu đã đề ra Kiểm định Khi bình phương được sử dụng để xác định các mối liên hệ đã được đo lường.

Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu chỉ thu thập thông tin từ những nhân viên đã đồng ý tham gia một cách tự nguyện, sau khi được giải thích rõ ràng về mục đích và yêu cầu của nghiên cứu.

Thông tin cá nhân của những người tham gia nghiên cứu sẽ được bảo mật hoàn toàn Dữ liệu thu thập chỉ được sử dụng cho mục đích báo cáo nghiên cứu và không phục vụ cho bất kỳ mục đích nào khác.

 Nghiên cứu chỉ được triển khai sau khi đã được Hội đồng đạo đức của trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt

Hạn chế nghiên cứu

 Đề tài chỉ nghiên cứu tại thành phố Cần Thơ nên chƣa mang tính đại diện cho cả vùng ĐBSCL

Do thời gian nghiên cứu hạn chế, bài viết chỉ phỏng vấn nhân viên đang làm việc tại các dịch vụ chăm sóc da thẩm mỹ, theo báo cáo của Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và Đầu tư cùng với UBND 9 quận huyện Chưa thu thập đầy đủ số liệu từ các cơ sở uốn tóc và các dịch vụ làm đẹp chưa được đăng ký cụ thể.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu

Bảng 3.1 Thông tin về tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu

Biến Nội dung Kết quả

Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tuổi

Trung học phổ thông 129 41,6 Đai học, trên đại học 7 2,3

Về nhóm tuổi, nhóm lớn hơn hoặc bằng 25 tuổi chiếm 45,5%, nhóm nhỏ hơn 25 tuổi chiếm 54,5%

Về giới tính, đa số đối tƣợng tham gia nghiên cứu là nữ, chiếm 80,6%

Về học vấn, đa số đối tƣợng có trình độ trung học cơ sở và trung học phổ thông, tỷ lệ lần lƣợt là 42,6% và 41,6%

Về nghề nghiệp, có 69,4% nhân viên chăm sóc da, 21,9% làm phun xăm, 65,8% làm móng

Bảng 3.2 Thông tin chung về tình trạng hôn nhân, nơi ở, dân tộc, thâm niên công tác

Biến Nội dung Kết quả

Chƣa kết hôn 196 63,2 Đã kết hôn 114 36,8

Về tình trạng hôn nhân, tỷ lệ đối tƣợng chƣa kết hôn là 63,2%, đối tƣợng đã kết hôn là 36,8%

Về nơi ở, có 66,8% nhân viên có nơi ở tại khu vực nông thôn và 33,2% ở khu vực thành thị

Về dân tộc, đa số đối tƣợng nghiên cứu là dân tộc kinh, chiếm 96,5%

Về thâm niên công tác, đối tƣợng có thời gian làm việc nhỏ hơn 1 năm là 21,3%, từ 1-2 năm là 41,3%, trên 2 năm là 37,4%

Thực trạng kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn của nhân viên chăm sóc da…

3.2.1 Kiến thức về kiểm soát nhiễm khuẩn của nhân viên chăm sóc da

Bảng 3.3 Kiến thức tổng quát về kiểm soát nhiễm khuẩn qua da (n10)

Kiến thức tổng quát về kiểm soát nhiễm khuẩn qua da

Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tần số (n) Tỷ lệ (%) Đường chính lây bệnh nhiễm khuẩn qua da từ khách hàng này sang khách hàng khác tại cơ sở

Nguồn bệnh nhiễm trùng trong cơ sở CSD 130 41,9 180 58,1

Biện pháp quan trọng nhất để phòng ngừa nhiễm khuẩn qua da cho khách hàng

Lý do sử dụng găng tay trong quá trình CSD 76 24,5 234 75,5

Mục đích của vệ sinh bàn tay khi thực hành chăm sóc da 36 11,6 274 88,4

Kiến thức về biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn qua da cho khách hàng đạt tỷ lệ cao nhất là 86,8%, trong khi kiến thức về đường lây bệnh nhiễm khuẩn qua da từ khách hàng này sang khách hàng khác tại cơ sở CSD chỉ đạt 42,6%.

Bảng 3.4 Kiến thức về vệ sinh tay (n10)

Kiến thức về vệ sinh tay

Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Rửa/khử khuẩn tay trước khi chăm sóc da cho khách hàng 24 7,7 286 92,3

Rửa/khử khuẩn tay sau khi tay dính máu, dịch tiết cơ thể của khách hàng v.v

Rửa/khử khuẩn tay sau khi tay đụng chạm đồ vật xung quanh 149 48,1 161 51,9

Rửa/khử khuẩn tay sau khi nặn mụn, xăm da 158 51,0 152 49,0

Rửa/khử khuẩn tay sau khi chăm sóc da cho khách hàng 63 20,3 247 79,7

Thời gian sát khuẩn tay bằng cồn 124 40 186 60,0 Rửa tay bằng nước máy và xà phòng có hiệu quả khử khuẩn 21 6,8 289 93,2

Kiến thức về vệ sinh tay cho thấy rằng rửa tay bằng nước máy và xà phòng có hiệu quả khử khuẩn cao nhất, đạt 93,2% Trong khi đó, tỷ lệ kiến thức về rửa và khử khuẩn tay sau khi nặn mụn, xăm da chỉ đạt 49%, là mức thấp nhất.

Bảng 3.5 Kiến thức về khử khuẩn dụng cụ (n10)

Kiến thức về khử khuẩn dụng cụ

Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Khử khuẩn các dụng cụ trong bộ kềm bấm móng, kim xăm môi, lông mày, dao cạo lông mày sau khi sử dụng

Dụng cụ bằng thép không rĩ ngâm hóa chất để khử khuẩn 289 93,2 21 6,8

Cách xử lý các dụng cụ trong bộ kềm bấm móng, kim xăm môi, lông mày, dao cạo lông mày, …

Cách xử lý dụng cụ bằng thép không rĩ 268 86,5 42 13,5

Kiến thức về khử khuẩn dụng cụ trong bộ kềm bấm móng, kim xăm môi, lông mày và dao cạo lông mày sau khi sử dụng đạt tỷ lệ cao nhất là 31,6% Ngược lại, tỷ lệ kiến thức về xử lý các dụng cụ này thấp nhất, chỉ đạt 1%.

Bảng 3.6 Kiến thức về quản lý chất thải lây nhiễm (n10)

Kiến thức về quản lý chất thải lây nhiễm

Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Loại chất thải có nguy cơ lây nhiễm bệnh 163 52,6 147 47,4

Lưu trữ chất thải lây nhiễm tại cơ sở CSD 39 12,6 271 87,4

Xử lý ban đầu chất thải lây nhiễm tại cơ sở CSD 299 96,5 11 3,5

Tách riêng dung dịch màu xăm môi cho mỗi khách hàng 296 95,5 14 4,5

Kiến thức về quản lý chất thải lây nhiễm tại cơ sở CSD cho thấy tỷ lệ cao nhất là 87,4% đối với lưu trữ chất thải, trong khi tỷ lệ thấp nhất chỉ đạt 3,5% đối với xử lý ban đầu chất thải lây nhiễm.

Biểu đồ 3.1 Kiến thức về KSNK của nhân viên chăm sóc da (n10)

Nhận xét: Tỷ lệ đạt kiến thức về kiểm soát nhiễm khuẩn của nhân viên chăm sóc da chiếm 65,8%, không đạt chiếm 34,2%

3.2.2 Thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn của nhân viên chăm sóc da

Bảng 3.7 Thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn (n10)

Thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn

Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Thực hành khử khuẩn dụng cụ 307 99,0 3 1,0

Thực hành quản lý chất thải lây nhiễm 267 86,1 43 13,9

Về thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn tỷ lệ thực hành khử khuẩn dụng cụ đạt cao nhất, đạt 20% Thấp nhất là thực hành rửa tay chỉ đạt 3,5%

Bảng 3.8 Thực hành khử khuẩn dụng cụ (n10)

Thực hành khử khuẩn dụng cụ

Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nấu luộc nhiệt độ sôi bằng nước hoặc hấp ƣớt 296 95,5 14 4,5

Sấy ở nhiệt độ cao bằng tủ sấy, nướng 278 89,7 32 10,3

Thực hành khử khuẩn dụng cụ đạt hiệu quả cao nhất khi sử dụng tủ sấy hoặc nướng ở nhiệt độ cao, với tỷ lệ thành công lên tới 10,3% Ngược lại, phương pháp nấu luộc ở nhiệt độ sôi bằng nước hoặc hấp ướt có tỷ lệ đạt thấp nhất, chỉ đạt 4,5%.

Bảng 3.9 Thực hành quản lý chất thải lây nhiễm (n10)

Thực hành quản lý chất thải lây nhiễm

Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Lưu trữ chất thải lây nhiễm tại cơ sở trong thùng rác riêng 52 12,8 258 87,2

Phân loại đúng chất thải lây nhiễm và chất thải sinh hoạt tại cơ sở 258 83,2 52 16,8

Xử lý ban đầu chất thải lây nhiễm tại cơ sở trước khi giao cho nhân viên vệ sinh nhận rác

Trong thực hành quản lý chất thải lây nhiễm, việc lưu trữ chất thải lây nhiễm tại cơ sở trong thùng rác riêng đạt tỷ lệ cao nhất là 87,2% Ngược lại, tỷ lệ xử lý ban đầu chất thải lây nhiễm tại cơ sở trước khi giao cho nhân viên vệ sinh nhận rác lại thấp hơn.

Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn

Bảng 3.10 trình bày mối liên hệ giữa các yếu tố đặc điểm dân số và xã hội của nhân viên chăm sóc da với kiến thức chung về kiểm soát nhiễm khuẩn.

Nghiên cứu cho thấy giới tính ảnh hưởng đến kiến thức chung về kiểm soát nhiễm khuẩn, với nhóm nữ giới có kiến thức không đạt cao hơn nhóm nam giới gấp 2,41 lần, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p

Ngày đăng: 02/12/2023, 10:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Ngọc Anh (2010), Nhiễm khuẩn bệnh viện và công tác kiểm soát nhiễm khuẩn, Cục Quân Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm khuẩn bệnh viện và công tác kiểm soát nhiễm khuẩn
Tác giả: Lê Ngọc Anh
Năm: 2010
2. Nguyễn Thị Vân Anh (2011), Điều tra, nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp cải thiện, Luận văn tốt nghiệp Đại học, Đại học Khoa học tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp cải thiện
Tác giả: Nguyễn Thị Vân Anh
Năm: 2011
4. Việt Báo (2003), Cảnh giác với dịch vụ tẩy trắng da, Hà Nội, truy cập ngày 24- 12-2014, tại trang web http://vietbao.vn/Suc-khoe/Canh-giac-voi-dich-vu-tay-trang-da/20012760/248/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cảnh giác với dịch vụ tẩy trắng da
Tác giả: Việt Báo
Năm: 2003
5. Báo Pháp Luật TP HCM (2012), Chết vì kem tắm trắng, TP HCM, truy cập ngày 24-12-2014, tại trang web http://doisong.vnexpress.net/tin-tuc/gia-dinh/chet-vi-kem-tam-trang-2267657.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chết vì kem tắm trắng
Tác giả: Báo Pháp Luật TP HCM
Năm: 2012
6. Xuân Hồng (2012), Một phụ nữ chết hụt vì... tắm trắng, Hà Nội, truy cập ngày 24-12-2014, tại trang web http://dantri.com.vn/suc-khoe/mot-phu-nu-chet-hut-vi-tam-trang-607181.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một phụ nữ chết hụt vì... tắm trắng
Tác giả: Xuân Hồng
Năm: 2012
7. Công ty Dƣợc phẩm Việt Hùng (2013), Cách phân biệt các loại da và cách chăm sóc phù hợp Hà Nội, truy cập ngày 7-1-2015, tại trang webhttp://collagenvh.com/cach-phan-biet-cac-loai-da-va-cach-cham-soc-phu-hop/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách phân biệt các loại da và cách chăm sóc phù hợp
Tác giả: Công ty Dƣợc phẩm Việt Hùng
Năm: 2013
8. Nguyễn Văn Dũng và Trần Đỗ Hùng (2013), "Nghiên cứu kiến thức, thực hành về nhiễm khuẩn bệnh viện của nhân viên y tế thuộc các bệnh viện tỉnh Vĩnh Long năm 2012", Tạp chí Y học thực hành. 857(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức, thực hành về nhiễm khuẩn bệnh viện của nhân viên y tế thuộc các bệnh viện tỉnh Vĩnh Long năm 2012
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng và Trần Đỗ Hùng
Năm: 2013
9. Lê Hường (2014), Hậu quả không tưởng từ phun xăm môi, lông mày, Hội Xuất bản Việt Nam, Hà Nội, truy cập ngày 31-1-2015, tại trang webhttp://news.zing.vn/Hau-qua-khong-tuong-tu-phun-xam-moi-long-may-post469645.html.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hậu quả không tưởng từ phun xăm môi, lông mày
Tác giả: Lê Hường
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Cấu trúc da ......................................................................................................... - Luận văn thực trạng kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc da và một số yếu tố liên quan đến các cơ sở chăm sóc da thẩm mỹ tại thành phố cần thơ, năm 2015
Hình 1. Cấu trúc da (Trang 8)
Hình 2: Các bước quy trình rửa tay thường quy theo công văn số 7517/BYT-ĐTr - Luận văn thực trạng kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc da và một số yếu tố liên quan đến các cơ sở chăm sóc da thẩm mỹ tại thành phố cần thơ, năm 2015
Hình 2 Các bước quy trình rửa tay thường quy theo công văn số 7517/BYT-ĐTr (Trang 29)
Hình 3: Bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ - Luận văn thực trạng kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc da và một số yếu tố liên quan đến các cơ sở chăm sóc da thẩm mỹ tại thành phố cần thơ, năm 2015
Hình 3 Bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ (Trang 37)
Bảng 3.1. Thông tin về tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu - Luận văn thực trạng kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc da và một số yếu tố liên quan đến các cơ sở chăm sóc da thẩm mỹ tại thành phố cần thơ, năm 2015
Bảng 3.1. Thông tin về tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu (Trang 47)
Bảng 3.3. Kiến thức tổng quát về kiểm soát nhiễm khuẩn qua da (n=310) - Luận văn thực trạng kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc da và một số yếu tố liên quan đến các cơ sở chăm sóc da thẩm mỹ tại thành phố cần thơ, năm 2015
Bảng 3.3. Kiến thức tổng quát về kiểm soát nhiễm khuẩn qua da (n=310) (Trang 49)
Bảng 3.4. Kiến thức về vệ sinh tay (n=310) - Luận văn thực trạng kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc da và một số yếu tố liên quan đến các cơ sở chăm sóc da thẩm mỹ tại thành phố cần thơ, năm 2015
Bảng 3.4. Kiến thức về vệ sinh tay (n=310) (Trang 50)
Bảng 3.5. Kiến thức về khử khuẩn dụng cụ (n=310) - Luận văn thực trạng kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc da và một số yếu tố liên quan đến các cơ sở chăm sóc da thẩm mỹ tại thành phố cần thơ, năm 2015
Bảng 3.5. Kiến thức về khử khuẩn dụng cụ (n=310) (Trang 51)
Bảng 3.6. Kiến thức về quản lý chất thải lây nhiễm (n=310) - Luận văn thực trạng kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc da và một số yếu tố liên quan đến các cơ sở chăm sóc da thẩm mỹ tại thành phố cần thơ, năm 2015
Bảng 3.6. Kiến thức về quản lý chất thải lây nhiễm (n=310) (Trang 52)
Bảng 3.8. Thực hành khử khuẩn dụng cụ (n=310) - Luận văn thực trạng kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc da và một số yếu tố liên quan đến các cơ sở chăm sóc da thẩm mỹ tại thành phố cần thơ, năm 2015
Bảng 3.8. Thực hành khử khuẩn dụng cụ (n=310) (Trang 53)
Bảng 3.9. Thực hành quản lý chất thải lây nhiễm (n=310) - Luận văn thực trạng kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc da và một số yếu tố liên quan đến các cơ sở chăm sóc da thẩm mỹ tại thành phố cần thơ, năm 2015
Bảng 3.9. Thực hành quản lý chất thải lây nhiễm (n=310) (Trang 54)
Bảng 3.11. Liên quan giữa các yếu tố đặc điểm dân số, xã hội của nhân viên chăm sóc - Luận văn thực trạng kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc da và một số yếu tố liên quan đến các cơ sở chăm sóc da thẩm mỹ tại thành phố cần thơ, năm 2015
Bảng 3.11. Liên quan giữa các yếu tố đặc điểm dân số, xã hội của nhân viên chăm sóc (Trang 56)
Bảng 3.12. Liên quan giữa các yếu tố đặc điểm dân số, xã hội của nhân viên chăm sóc - Luận văn thực trạng kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc da và một số yếu tố liên quan đến các cơ sở chăm sóc da thẩm mỹ tại thành phố cần thơ, năm 2015
Bảng 3.12. Liên quan giữa các yếu tố đặc điểm dân số, xã hội của nhân viên chăm sóc (Trang 57)
Bảng 3.13. Liên quan giữa các yếu tố đặc điểm dân số, xã hội của nhân viên chăm sóc - Luận văn thực trạng kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc da và một số yếu tố liên quan đến các cơ sở chăm sóc da thẩm mỹ tại thành phố cần thơ, năm 2015
Bảng 3.13. Liên quan giữa các yếu tố đặc điểm dân số, xã hội của nhân viên chăm sóc (Trang 58)
Bảng 3.14. Liên quan giữa các yếu tố đặc điểm dân số, xã hội của nhân viên chăm sóc - Luận văn thực trạng kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc da và một số yếu tố liên quan đến các cơ sở chăm sóc da thẩm mỹ tại thành phố cần thơ, năm 2015
Bảng 3.14. Liên quan giữa các yếu tố đặc điểm dân số, xã hội của nhân viên chăm sóc (Trang 59)
Bảng 3.15. Liên quan giữa kiến thức về quản lý chất thải lây nhiễm và thực hành quản - Luận văn thực trạng kiến thức, thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc da và một số yếu tố liên quan đến các cơ sở chăm sóc da thẩm mỹ tại thành phố cần thơ, năm 2015
Bảng 3.15. Liên quan giữa kiến thức về quản lý chất thải lây nhiễm và thực hành quản (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w