1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị methadone tại trung tâm phòng, chống hiv aids nghệ an năm 2016

105 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Chất Lượng Cuộc Sống Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Ở Bệnh Nhân Điều Trị Methadone Tại Trung Tâm Phòng Chống HIV/AIDS Nghệ An Năm 2016
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Duyên
Người hướng dẫn TS. Trần Khánh Toàn, ThS. Lê Thị Vui
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. Dịch tễ học về sử dụng chất gây nghiện (15)
      • 1.1.1. Trên thế giới (15)
      • 1.1.2. Ở Việt Nam (15)
    • 1.2. Điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone (16)
      • 1.2.1. Nghiện chất dạng thuốc phiện và điều trị thay thế bằng methadone (16)
      • 1.2.2. Tình hình điều trị thay thế nghiện CDTP bằng methadone (18)
      • 1.2.3. Hiệu quả của chương trình điều trị methadone ở Việt Nam (20)
    • 1.3. Chất lƣợng cuộc sống (21)
      • 1.3.1. Khái niệm (21)
      • 1.3.2. Các phương pháp đo lường chất lượng cuộc sống (21)
    • 1.4. Nghiên cứu về chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân điều trị methadone (24)
      • 1.4.1 Trên thế giới (24)
      • 1.4.2. Tại Việt Nam (26)
    • 1.5. Các yếu tố liên quan đến CLCS của bệnh nhân điều trị methadone (27)
    • 1.5. Khung lý thuyết nghiên cứu (29)
    • 1.6. Thông tin chung về địa bàn nghiên cứu (29)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (31)
    • 2.2. Đối tƣợng nghiên cứu (31)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (32)
    • 2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu (32)
    • 2.5. Công cụ và phương pháp thu thập thông tin (32)
      • 2.5.1. Công cụ thu thập thông tin (33)
      • 2.5.2. Quy trình thu thập thông tin (34)
    • 2.6. Biến số nghiên cứu (35)
    • 2.7. Xử lý và phân tích số liệu (35)
      • 2.7.1. Nhập và làm sạch số liệu (35)
      • 2.7.2. Phân tích số liệu (36)
    • 2.8. Sai số và cách khắc phục (36)
    • 2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (37)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (38)
    • 3.1. Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu (38)
    • 3.2. Chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân điều trị methadone (43)
    • 3.3. Một số yếu tố liên quan tới CLCS của bệnh nhân điều trị methadone (44)
      • 3.3.1. CLCS về thể chất (44)
      • 3.3.2. CLCS về tâm lý (49)
      • 3.3.3. CLCS về mặt xã hội (54)
      • 3.3.4. CLCS về mặt môi trường (58)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (64)
    • 4.1. Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu (64)
    • 4.2. Chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân điều trị methadone (0)
    • 4.3. Một số yếu tố liên quan đến CLCS của bệnh nhân điều trị methadone (0)
      • 4.3.1. Các yếu tố nhân khẩu và kinh tế xã hội của cá nhân và gia đình (0)
      • 4.3.2. Các yếu tố hành vi liên quan đến sử dụng ma tuý và điều trị cai nghiện62 4.3.3. Các yếu tố về sử dụng các dịch vụ y tế, xã hội (0)
    • 4.3. Nhận xét về độ tin cậy của công cụ và hạn chế của nghiên cứu (0)
  • KẾT LUẬN (76)
    • 1. Thực trạng chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân điều trị methadone (76)
    • 2. Một số yếu tố liên quan đến chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân (76)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (78)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 11/2015 đến tháng 6/2016 tại Cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng methadone thuộc Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Nghệ An.

Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân đang điều trị methadone tại Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Nghệ An, nơi bắt đầu điều trị từ tháng 9/2012 Việc lựa chọn bệnh nhân trong giai đoạn ổn định liều được dựa trên các nghiên cứu trước đó, cho thấy rằng trong giai đoạn khởi liều và dò liều, bệnh nhân thường chưa ổn định về sức khỏe, có sự dao động về tâm lý và tinh thần, và chưa chắc chắn về việc tham gia điều trị, dẫn đến điểm CLCS cũng thay đổi đáng kể.

- Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân đang được lưu giữ tại cơ sở điều trị

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Bệnh nhân đã đăng ký điều trị tại cơ sở methadone thuộc Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Nghệ An từ đầu và hiện tại đang trong giai đoạn ổn định liều điều trị.

- Bệnh nhân đủ tỉnh táo minh mẫn để tham gia hết thời gian phỏng vấn

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân từ CSĐT khác đến uống nhờ/uống tạm thời tại cơ sở

- Bệnh nhân đang trong giai đoạn khởi liều, dò liều

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp phân tích, bao gồm phỏng vấn bệnh nhân và hồi cứu thông tin từ bệnh án cùng với sổ sách báo cáo.

Mẫu và phương pháp chọn mẫu

Tính theo công thức tính cỡ mẫu cho tính giá trị trung bình của quần thể:

 n: là cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu

 Với mức ý nghĩa thống kê α=0,05; Z (1-α/2) = 1,96

Độ lệch chuẩn điểm chất lượng cuộc sống (δ) là một chỉ số quan trọng Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Hương và cộng sự tại Hải Phòng vào năm 2014 cho thấy độ lệch chuẩn điểm chất lượng cuộc sống trong lĩnh vực thể chất của bệnh nhân là 13,4.

 d: sai số mong muốn, chọn d=1,5

Tại cơ sở điều trị methadone của Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Nghệ An, có 395 bệnh nhân đang điều trị, trong đó 358 bệnh nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn lựa chọn Chúng tôi đã quyết định mời toàn bộ số bệnh nhân này tham gia nghiên cứu, và cuối cùng có 338 bệnh nhân đồng ý tham gia.

Công cụ và phương pháp thu thập thông tin

Việc thu thập thông tin được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân bằng bộ câu hỏi có cấu trúc, đồng thời thu thập các thông tin có sẵn từ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân.

2.5.1 Công cụ thu thập thông tin

2.5.1.1 Bộ câu hỏi cấu trúc (Phụ lục 1)

Bộ câu hỏi cấu trúc được thiết kế sẵn bao gồm hai phần chính: thông tin chung liên quan đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân và bộ công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống WHOQOL-BREF.

Phần hỏi về thông tin chung của đối tượng nghiên cứu bao gồm: thông tin nhân khẩu và kinh tế xã hội, hành vi sử dụng ma túy, tình trạng nhiễm HIV và các bệnh liên quan, cùng với thông tin về sử dụng dịch vụ y tế và xã hội Để đánh giá chất lượng cuộc sống (CLCS) của bệnh nhân, chúng tôi đã chọn bộ công cụ WHOQOL-BREF, một phiên bản rút gọn của WHOQOL-100 do WHO đề xuất Bộ công cụ này được lựa chọn vì nó bao phủ các khía cạnh chính về CLCS, đã được sử dụng rộng rãi với độ tin cậy cao, và phù hợp với nghiên cứu trên bệnh nhân tiêm chích ma túy và nhiễm HIV Ngoài ra, bộ công cụ cũng đã được Việt hóa và áp dụng trong một số nghiên cứu tại Việt Nam.

[39] cho phép so sánh kết quả và góp phần cung cấp thông tin cho cho nghiên cứu hiệu chuẩn công cụ sau này

Bộ công cụ WHOQOL-BREF bao gồm 26 câu hỏi, trong đó có 2 câu hỏi đánh giá sức khỏe tổng quát và 24 câu hỏi đo lường chất lượng cuộc sống (CLCS) theo 4 lĩnh vực chính: thể chất, tinh thần, xã hội và môi trường.

Lĩnh vực sức khỏe thể chất bao gồm 7 câu hỏi quan trọng liên quan đến các vấn đề trong sinh hoạt hàng ngày, tình trạng phụ thuộc vào thuốc chữa bệnh và hỗ trợ y tế, mức độ sức lực và cảm giác mệt mỏi, khả năng vận động, cảm giác đau đớn khó chịu, khả năng làm việc, cũng như chất lượng giấc ngủ và thời gian nghỉ ngơi.

Trong lĩnh vực tâm lý, có 6 câu hỏi quan trọng liên quan đến sự tự tin về bản thân, cảm xúc tiêu cực và tích cực, lòng tự trọng, tâm linh hoặc tôn giáo, cũng như tín ngưỡng cá nhân Những yếu tố này ảnh hưởng đến suy nghĩ, quá trình học tập, trí nhớ và khả năng tập trung của mỗi người.

- Lĩnh vực xã hội, với 3 câu hỏi về các mối quan hệ cá nhân, các hỗ trợ xã hội và hoạt động tình dục

Lĩnh vực môi trường bao gồm 8 câu hỏi quan trọng liên quan đến nguồn lực tài chính, tự do, an toàn về thể chất và an ninh, cũng như chăm sóc y tế và xã hội, bao gồm khả năng tiếp cận và chất lượng dịch vụ Ngoài ra, môi trường gia đình, cơ hội tiếp cận thông tin và kỹ năng mới, cùng với việc tham gia vào các hoạt động vui chơi giải trí cũng được xem xét Cuối cùng, các yếu tố như ô nhiễm, tiếng ồn, khí hậu và giao thông vận tải cũng đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực này.

Mỗi câu hỏi có 5 ý trả lời theo thang điểm Likert, tương ứng với điểm số từ 1-

5 Điểm thô cho từng lĩnh vực của CLCS là tổng điểm của các câu trong lĩnh vực đó, không tính điểm của 2 câu hỏi về sức khoẻ tổng quát Nhƣ vậy, tổng điểm tối đa cho cả 4 lĩnh vực CLCS là 120; điểm số càng cao tương ứng với CLCS càng cao Điểm thô của từng lĩnh vực sau đó đƣợc quy đổi bằng phần mềm thống kê hoặc sử dụng bảng chuyển đổi thủ công về thang điểm 0-20 hoặc 0-100 (Phụ lục 3) nhằm so sánh trực tiếp với điểm CLCS khi sử dụng bản công cụ đầy đủ (WHOQOL-100)

Phương pháp đầu tiên thường được áp dụng tại những khu vực đã sử dụng bộ công cụ WHOQOL-100 một cách rộng rãi Trong khi đó, phương pháp thứ hai cho phép ước tính dễ dàng mức độ đạt điểm tối đa trong từng lĩnh vực, do đó thường được ưa chuộng hơn, đặc biệt ở những nơi mà bộ công cụ WHOQOL-100 chưa được triển khai rộng rãi như tại Việt Nam Mục tiêu chính của phương pháp này là đánh giá độ tin cậy của công cụ WHOQOL-BREF.

2.5.1.2 Phiếu thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án (Phụ lục 2)

Sử dụng mẫu phiếu thiết kế để thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân, bao gồm tiền sử sử dụng ma túy, kết quả xét nghiệm HIV, tình trạng mắc và điều trị các bệnh đồng nhiễm, quá trình điều trị methadone, cùng với các tác dụng phụ ghi nhận trong quá trình điều trị methadone.

2.5.2 Quy trình thu thập thông tin

Tập huấn cho điều tra viên bao gồm 03 cán bộ tư vấn của Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Nghệ An, những người có nhiều kinh nghiệm làm việc với các đối tượng tiêm chích ma túy và nhiễm HIV.

- Thử nghiệm bộ công cụ trên 10 đối tƣợng nhằm chuẩn hóa công cụ nghiên cứu về sự phù hợp của câu hỏi, ngôn ngữ…trong bộ công cụ

- Tiến hành thu thập thông tin cho nghiên cứu theo các bước sau:

Bước đầu tiên là mời bệnh nhân đủ tiêu chuẩn vào một phòng kín để đảm bảo sự riêng tư và bí mật Điều tra viên sẽ giới thiệu về mục đích và nội dung nghiên cứu, đồng thời thông tin về quyền lợi và sự tự nguyện của đối tượng khi tham gia nghiên cứu.

 Bước 2: Đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu ký vào bản đồng thuận nghiên cứu

 Bước 3: Điều tra viên tiến hành hỏi đối tượng theo bộ công cụ có sẵn

 Bước 4: Điều tra viên cảm ơn đối tượng tham gia nghiên cứu

- Học viên giám sát, phỏng vấn lại 5% số BN vào thời điểm thích hợp.

Biến số nghiên cứu

2.6.1.Nhóm biến về Thông tin nhân khẩu học và kinh tế xã hội, bao gồm: Tuổi, Trình độ học vấn, Nghề nghiệp, Thu nhập bình quân

2.6.2.Nhóm biến về đặc điểm gia đình gồm: Tình trạng hôn nhân, Người sống cùng, Hài lòng với những người sống cùng

2.6.3 Đặc điểm sử dụng ma túy gồm: Tuổi bắt đầu sử dụng ma túy, Các loại ma túy từng sử dụng, Tình trạng sử dụng ma túy trong 1 tháng qua

2.6.4 Tình trạng nhiễm HIV và điều trị methadone gồm: Tình trạng nhiễm trùng cơ hội, Tình trạng nhiễm HIV, Tình trạng mắc Lao, Thời gian bắt đầu điều trị methadone, Tình trạng bỏ liều methadone, Các tác dụng phụ của methadone

2.6.5 Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế gồm: Dự phòng HIV, Dự phòng tái nghiện, Tái hòa nhập, Điều trị ARV-Lao

2.6.6.Chất lƣợng cuộc sống trong 4 tuần qua (theo thang điểm likert): gồm nhóm biến về Thể chất (7 biến), nhóm biến về Tâm lý (6 biến), nhóm biến về Xã hội (3 biến), nhóm biến về Môi trường (8 biến) và 2 biến đánh giá về CLCS chung.

Xử lý và phân tích số liệu

2.7.1 Nhập và làm sạch số liệu

Các bảng hỏi được thu thập từ học viên sẽ được kiểm tra và bổ sung thông tin nếu cần thiết trước khi nhập vào phần mềm EpiData 3.1 Sau khi hoàn tất, toàn bộ dữ liệu sẽ được chuyển sang phần mềm Stata 14.0 để thực hiện kiểm tra và làm sạch dữ liệu trước khi tiến hành phân tích theo hướng dẫn.

Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm Stata 14.0, với điểm CLCS thô của từng lĩnh vực được quy đổi thành hệ điểm 0-100 theo hướng dẫn của WHOQOL-BREF Thống kê mô tả bao gồm tần suất, tỷ lệ %, giá trị trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn và khoảng tin cậy 95% Do điểm CLCS không tuân theo phân bố chuẩn, các test kiểm định phi tham số được áp dụng, trong đó test Kruskal-Wallis được sử dụng để so sánh sự khác biệt về điểm trung bình CLCS giữa các nhóm bệnh nhân điều trị methadone Hồi quy Tobit được sử dụng để tìm các yếu tố liên quan đến điểm CLCS, do điểm từng lĩnh vực có giới hạn (0-100) và có bước nhảy rời rạc Các đặc điểm có liên quan tiềm tàng (p

Ngày đăng: 02/12/2023, 09:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2011), Báo cáo công tác cai nghiện ma túy tại Việt Nam thời gian qua. Số 69/BC-LĐTBXH, ngày 8/9/2011. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác cai nghiện ma túy tại Việt Nam thời gian qua
Tác giả: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Năm: 2011
2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2015), Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng chống mại dâm, cai nghiện ma túy và quản lý sau cai năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2015. Số 08/BC-LĐTBXH, ngày 26/01/2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng chống mại dâm, cai nghiện ma túy và quản lý sau cai năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2015
Tác giả: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Năm: 2015
3. Bộ Y tế (2010), Hướng dẫn điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone, in Ban hành kèm theo Quyết định số 3140/QĐ- BYT ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone", in "Ban hành kèm theo Quyết định số 3140/QĐ-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
4. Bộ Y tế (2017), Báo cáo tổng kết công tác năm 2016 và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2017. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác năm 2016 và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2017
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
5. Bộ Y tế, FHI 360, và USAID (2014), Đánh giá hiệu quả của chương trình thí điểm điều trị nghiện các chất thuốc phiện bằng Methadone tại Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả của chương trình thí điểm điều trị nghiện các chất thuốc phiện bằng Methadone tại Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Bộ Y tế, FHI 360, và USAID
Năm: 2014
6. Lê Minh Giang và cộng sự (2015), Chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân được điều trị methadone tại Hải Phòng. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 94(4): tr. 114-122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân được điều trị methadone tại Hải Phòng
Tác giả: Lê Minh Giang và cộng sự
Năm: 2015
7. Lê Thị Hương và Phạm Đức Mạnh (2014), Điều tra ban đầu bệnh nhân điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam 2014. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra ban đầu bệnh nhân điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam 2014
Tác giả: Lê Thị Hương và Phạm Đức Mạnh
Năm: 2014
8. Lê Văn Quân và cộng sự (2014), Thực trạng điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tai Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Bình Thuận năm 2014, Kỷ yếu Hội nghị khoa học quốc gia về phòng chống HIV/AIDS lần 6, ngày 24- 26/11/2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tai Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Bình Thuận năm 2014, Kỷ yếu Hội nghị khoa học quốc gia về phòng chống HIV/AIDS lần 6, ngày 24-26/11/2015
Tác giả: Lê Văn Quân và cộng sự
Năm: 2014
9. Nguyễn Thanh Long (2012), Tài liệu tham khảo Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone Hà Nội: Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tham khảo Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone
Tác giả: Nguyễn Thanh Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
10. Trang Vũ Thị Huyền Trang (2016), Chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan trên nhóm bệnh nhân tại cơ sở methadone Đống Đa, Hà Nội 2016.Trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan trên nhóm bệnh nhân tại cơ sở methadone Đống Đa, Hà Nội 2016
Tác giả: Trang Vũ Thị Huyền Trang
Năm: 2016
11. Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Nghệ An (2015), Báo cáo tình hình dịch HIV/AIDS Nghệ An tính đến 31/8/2015. Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình dịch HIV/AIDS Nghệ An tính đến 31/8/2015
Tác giả: Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Nghệ An
Năm: 2015
12. Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Nghệ An (2016), Báo cáo hội nghị sơ kết công tác điều trị methadone giai đoạn 2012 – 2016 và giao ban chương trình mục tiêu 90 – 90 – 90 về phòng chống HIV/ AIDS. Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hội nghị sơ kết công tác điều trị methadone giai đoạn 2012 – 2016 và giao ban chương trình mục tiêu 90 – 90 – 90 về phòng chống HIV/ AIDS
Tác giả: Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Nghệ An
Năm: 2016
13. Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Nghệ An (2017), Báo cáo tổng kết chương trình methadone năm 2016. Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết chương trình methadone năm 2016
Tác giả: Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Nghệ An
Năm: 2017
14. Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội (2008), Giáo trình Kinh tế y tế. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế y tế
Tác giả: Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
15. WHO (1996), Quality of Life group: WHOQOL-BREF Introduction. Administration and Scoring. Field Trial version. Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality of Life group: WHOQOL-BREF Introduction. "Administration and Scoring. Field Trial version
Tác giả: WHO
Năm: 1996
16. Baharom, N., et al. (2012), Improvement of quality of life following 6 months of methadone maintenance therapy in Malaysia. Subst Abuse Treat Prev Policy, 7: pp. 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Improvement of quality of life following 6 months of methadone maintenance therapy in Malaysia
Tác giả: Baharom, N., et al
Năm: 2012
18. Chou, Y.C., et al. (2013), Improvement of quality of life in methadone treatment patients in northern Taiwan: a follow-up study. BMC Psychiatry, 13: pp. 190 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Improvement of quality of life in methadone treatment patients in northern Taiwan: a follow-up study
Tác giả: Chou, Y.C., et al
Năm: 2013
19. De Maeyer, J., W. Vanderplasschen, and E. Broekaert (2010), Quality of life among opiate-dependent individuals: A review of the literature. Int J Drug Policy, 21(5): pp. 364-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality of life among opiate-dependent individuals: A review of the literature
Tác giả: De Maeyer, J., W. Vanderplasschen, and E. Broekaert
Năm: 2010
20. Deering, D., et al. (2004), Health status of clients receiving methadone maintenance treatment using the SF-36 health survey questionnaire. Drug Alcohol Rev, 23(3): pp. 273-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health status of clients receiving methadone maintenance treatment using the SF-36 health survey questionnaire
Tác giả: Deering, D., et al
Năm: 2004
21. Do, K., V. Minichiello, and R. Hussain (2012), HIV risks among injecting drug users in Vietnam: a review of the research evidence. Curr HIV Res, 10(6): pp. 479-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HIV risks among injecting drug users in Vietnam: a review of the research evidence
Tác giả: Do, K., V. Minichiello, and R. Hussain
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.5: Tiếp cận các dịch vụ y tế, xã hội của bệnh nhân - Luận văn nghiên cứu chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị methadone tại trung tâm phòng, chống hiv aids nghệ an năm 2016
Bảng 3.5 Tiếp cận các dịch vụ y tế, xã hội của bệnh nhân (Trang 42)
Bảng 3.6: Tự đánh giá tình trạng sức khỏe và CLCS tổng thể của bệnh nhân - Luận văn nghiên cứu chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị methadone tại trung tâm phòng, chống hiv aids nghệ an năm 2016
Bảng 3.6 Tự đánh giá tình trạng sức khỏe và CLCS tổng thể của bệnh nhân (Trang 43)
Bảng 3.9: Liên quan giữa sử dụng ma túy, cai nghiện và điểm số về thể chất - Luận văn nghiên cứu chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị methadone tại trung tâm phòng, chống hiv aids nghệ an năm 2016
Bảng 3.9 Liên quan giữa sử dụng ma túy, cai nghiện và điểm số về thể chất (Trang 46)
Bảng 3.10: Mối liên quan giữa sử dụng dịch vụ và điểm số về thể chất - Luận văn nghiên cứu chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị methadone tại trung tâm phòng, chống hiv aids nghệ an năm 2016
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa sử dụng dịch vụ và điểm số về thể chất (Trang 48)
Bảng 3.12 cho thấy điểm số CLCS về mặt tâm lý của BN có xu hướng tăng  dần theo mức độ hài lòng với người sống chung và theo mức thu nhập trung bình  của cá nhân và hộ gia đình, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) - Luận văn nghiên cứu chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị methadone tại trung tâm phòng, chống hiv aids nghệ an năm 2016
Bảng 3.12 cho thấy điểm số CLCS về mặt tâm lý của BN có xu hướng tăng dần theo mức độ hài lòng với người sống chung và theo mức thu nhập trung bình của cá nhân và hộ gia đình, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) (Trang 50)
Bảng 3.16 cho thấy điểm CLCS về xã hội cao hơn có ý nghĩa thống kê ở các - Luận văn nghiên cứu chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị methadone tại trung tâm phòng, chống hiv aids nghệ an năm 2016
Bảng 3.16 cho thấy điểm CLCS về xã hội cao hơn có ý nghĩa thống kê ở các (Trang 55)
Bảng  3.17  cho  thấy  điểm  trung  bình  CLCS  về  xã  hội  cao  hơn  ở  những  BN  không nhiễm HIV, BN không bỏ liều methadone và có liên quan có ý nghĩa thống - Luận văn nghiên cứu chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị methadone tại trung tâm phòng, chống hiv aids nghệ an năm 2016
ng 3.17 cho thấy điểm trung bình CLCS về xã hội cao hơn ở những BN không nhiễm HIV, BN không bỏ liều methadone và có liên quan có ý nghĩa thống (Trang 56)
Bảng 3.18: Liên quan giữa sử dụng dịch vụ và điểm số về xã hội - Luận văn nghiên cứu chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị methadone tại trung tâm phòng, chống hiv aids nghệ an năm 2016
Bảng 3.18 Liên quan giữa sử dụng dịch vụ và điểm số về xã hội (Trang 57)
Bảng  3.19  cho  thấy  điểm  CLCS  về  xã  hội  cao  hơn  ở  những  BN  có  nghề  nghiệp, BN sống khu vực nông thôn và thấp hơn ở những BN bỏ liều methadone từ - Luận văn nghiên cứu chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị methadone tại trung tâm phòng, chống hiv aids nghệ an năm 2016
ng 3.19 cho thấy điểm CLCS về xã hội cao hơn ở những BN có nghề nghiệp, BN sống khu vực nông thôn và thấp hơn ở những BN bỏ liều methadone từ (Trang 58)
Bảng 3.21 cho  thấy BN không nhiễm HIV, chƣa  cai  nghiện  ma  túy, điều trị  methadone 2-3 năm, có điểm CLCS về môi trường tốt cao hơn; BN bỏ điều trị từ 5  lần trở lên có điểm CLCS về môi trường thấp hơn (p<0,05) - Luận văn nghiên cứu chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị methadone tại trung tâm phòng, chống hiv aids nghệ an năm 2016
Bảng 3.21 cho thấy BN không nhiễm HIV, chƣa cai nghiện ma túy, điều trị methadone 2-3 năm, có điểm CLCS về môi trường tốt cao hơn; BN bỏ điều trị từ 5 lần trở lên có điểm CLCS về môi trường thấp hơn (p<0,05) (Trang 61)
Bảng 3.22: Liên quan giữa sử dụng dịch vụ và điểm số CLCS về môi trường - Luận văn nghiên cứu chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị methadone tại trung tâm phòng, chống hiv aids nghệ an năm 2016
Bảng 3.22 Liên quan giữa sử dụng dịch vụ và điểm số CLCS về môi trường (Trang 61)
Bảng 3.23: Phân tích đa biến một số yếu tố liên quan với CLCS về môi trường - Luận văn nghiên cứu chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị methadone tại trung tâm phòng, chống hiv aids nghệ an năm 2016
Bảng 3.23 Phân tích đa biến một số yếu tố liên quan với CLCS về môi trường (Trang 62)
Bảng 3.24: Đánh giá mức độ tin cậy của bộ công cụ - Luận văn nghiên cứu chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị methadone tại trung tâm phòng, chống hiv aids nghệ an năm 2016
Bảng 3.24 Đánh giá mức độ tin cậy của bộ công cụ (Trang 63)
Hình của bạn ở mức độ nào? - Luận văn nghiên cứu chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị methadone tại trung tâm phòng, chống hiv aids nghệ an năm 2016
Hình c ủa bạn ở mức độ nào? (Trang 89)
Phụ lục 3. Bảng tóm tắt nội dung các biến số nghiên cứu - Luận văn nghiên cứu chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị methadone tại trung tâm phòng, chống hiv aids nghệ an năm 2016
h ụ lục 3. Bảng tóm tắt nội dung các biến số nghiên cứu (Trang 93)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm