1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn mô tả đặc điểm bệnh nhân sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại 2 khoa của bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2018

103 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Tả Đặc Điểm Bệnh Nhân Sử Dụng Dịch Vụ Khám Chữa Bệnh Ngoại Trú Tại 2 Khoa Của Bệnh Viện Đa Khoa Nông Nghiệp Năm 2018
Tác giả Nguyễn Duy Khiêm
Người hướng dẫn PGS.TS. Hà Hữu Tùng
Trường học Trường Đại học Y tế công cộng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Một số khái niệm, đặc điểm dịch vụ y tế (13)
      • 1.1.1. Một số khái niệm (13)
      • 1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ y tế (14)
      • 1.1.3. Hệ thống cung ứng dịch vụ y tế (15)
        • 1.1.3.1. Cung ứng dịch vụ y tế dự phòng 6 1.1.3.2. Cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh 7 1.2. Mô hình sử dụng dịch vụ y tế (15)
    • 1.3. Tổng quan nghiên cứu về bệnh nhân sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú (0)
      • 1.3.1. Yếu tố cá nhân của bệnh nhân (20)
      • 1.3.2. Yếu tố bệnh tật của bệnh nhân (23)
      • 1.3.3. Yếu tố cơ sở y tế cung cấp dịch vụ KCB (24)
    • 1.4. Khung lý thuyết sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh nhân (0)
    • 1.5. Dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp (31)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn (33)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (33)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (33)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (33)
    • 2.4. Cỡ mẫu (33)
      • 2.4.1. Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng (33)
      • 2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu định tính (34)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (34)
      • 2.5.1. Chọn mẫu nghiên cứu định lượng (34)
      • 2.5.2. Chọn mẫu nghiên cứu định tính (35)
    • 2.6. Phương pháp thu thập số liệu (35)
    • 2.7. Các biến số nghiên cứu (36)
    • 2.8. Xây dựng công cụ, tiêu chuẩn đánh giá chi phí và chất lượng dịch vụ (37)
    • 2.9. Phương pháp phân tích số liệu (37)
    • 2.10. Vấn đề đạo đức nghiên cứu (38)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (39)
    • 3.1. Đặc điểm của bệnh nhân sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh (39)
    • 3.2. So sánh đặc điểm của bệnh nhân sử dụng dịch vụ KCB tại khoa Khám bệnh và (45)
      • 3.2.1. So sánh Đặc điểm cá nhân của bệnh nhân và sử dụng loại hình dịch vụ KCB ngoại trú (45)
      • 3.2.2. So sánh đặc điểm bệnh tật của bệnh nhân và sử dụng loại hình dịch vụ KCB ngoại trú (49)
      • 3.2.3. So sánh các đặc điểm của Bệnh viện và sử dụng dịch vụ KCB ngoại trú của bệnh nhân (50)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (59)
    • 4.1. Đặc điểm bệnh nhân sử dụng dịch vụ tại BVĐKNN (59)
    • 4.2. So sánh đặc điểm bệnh nhân sử dụng dịch vụ KCB ngoại trú tại khoa Khám bệnh và khoa khám CLC (62)
    • 4.3. Hạn chế của nghiên cứu (71)
  • KẾT LUẬN (72)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 5/2018 đến tháng 8/2018

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp, xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, Hà Nội

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp cắt ngang, mô tả, kết hợp giữa nghiên cứu định lượng và định tính Kết quả định tính được sử dụng để hỗ trợ và làm phong phú thêm cho các kết quả định lượng.

Cỡ mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu nghiên cứu định lƣợng Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu cắt ngang của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) [43]: n = Z 2 1-α/2 p(1-p) d 2 n: cỡ mẫu nghiên cứu

Để tính cỡ mẫu với độ tin cậy 95%, ta sử dụng giá trị Z 1-α/2 = 1,96 Sai số cho phép được xác định là 0,07, trong khi tỉ lệ sử dụng dịch vụ p được chọn là 0,5 để đảm bảo cỡ mẫu lớn nhất Áp dụng vào công thức, cỡ mẫu tính được là n = 196 Tuy nhiên, với tỷ lệ 5% đối tượng có thể bỏ cuộc, cỡ mẫu cần thiết sẽ là 206, và chúng tôi làm tròn lên thành 210.

Thực tế phỏng vấn: 210 đối tượng

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu định tính:

Phỏng vấn sâu (PVS) đã được thực hiện với 6 cán bộ bệnh viện, bao gồm Phó Giám đốc phụ trách khối Khám bệnh, Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, Trưởng khoa Khám bệnh, Trưởng khoa khám bệnh CLC, Điều dưỡng Trưởng khoa Khám bệnh và Điều dưỡng Trưởng khoa khám CLC Ngoài ra, PVS cũng đã được tiến hành với 10 bệnh nhân, trong đó có 5 bệnh nhân tại khoa Khám bệnh và 5 bệnh nhân tại Khoa khám CLC.

Phương pháp chọn mẫu

2.5.1 Chọn mẫu nghiên cứu định lƣợng

Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp hiện đang sử dụng hệ thống phần mềm đăng ký khám bệnh cho toàn bộ bệnh viện Khi bệnh nhân đến khám, thông tin của họ sẽ được nhập vào hệ thống, và mỗi bệnh nhân sẽ được cấp một mã ID Qua đó, chúng tôi có thể xác định đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn lựa chọn.

Theo báo cáo của BVĐKNN năm 2017, trung bình có 680 bệnh nhân được khám mỗi ngày (không bao gồm khám cấp cứu và tiêm chủng) Chúng tôi giả định rằng số lượng bệnh nhân khám trong năm 2018 cũng tương tự, với quần thể bệnh nhân trung bình mỗi ngày là 680.

Thu thập số liệu trong 02 tháng (tháng 5-6/2018), khoảng 40 ngày (đã trừ các ngày nghỉ), trung bình phỏng vấn 06 ĐTNC/ngày Xác định khoảng cách cỡ mẫu là: k = N/n = 680/6 = 113

Người đầu tiên được chọn để khám trong ngày, với chỉ số i nằm trong khoảng từ 1 đến k = 113, sẽ được xác định thông qua việc lập các phiếu từ 1 đến 113 và tiến hành bốc thăm ngẫu nhiên để chọn ĐTNC đầu tiên.

Người số 2 là: i+ k là mẫu thứ 2

Người số 3 là: i + 2k là mẫu thứ 3

Người số 4 là: i + 3k là mẫu thứ 4

Người số 5 là: i + 4k là mẫu thứ 5

Người số 6 là: i + 5k là mẫu thứ 6

Lấy số liệu tiếp tục từng ngày (trừ các ngày nghỉ) đến khi chọn đủ số lượng là

Nếu đối tượng không đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn, hãy chọn đối tượng có số thứ tự kế tiếp để thay thế Đưa đối tượng này vào danh sách nghiên cứu và tiếp tục chọn mẫu theo công thức đã nêu.

Tiến hành chọn mẫu theo cách trên, chúng tôi thu thập được 127 bệnh nhân tại khoa Khám bệnh và 83 bệnh nhân tại Khoa khám CLC

2.5.2 Chọn mẫu nghiên cứu định tính:

Cán bộ bệnh viện thì chúng tôi tiến hành chọn chủ đích theo cỡ mẫu

Bệnh nhân đến khám thì chúng tôi chọn ngẫu nhiên khi gặp bệnh nhân tại chỗ khám bệnh khi kết thúc đợt khám.

Phương pháp thu thập số liệu

- Chuẩn bị trước khi phỏng vấn:

Nhóm điều tra viên gồm 05 thành viên, là sinh viên Đại học Y Hà Nội đang thực tập tại Bệnh viện, đã được tập huấn trước khi tiến hành điều tra Trong các cuộc phỏng vấn, các thành viên sẽ kiêm nhiệm vai trò giám sát.

Lập kế hoạch phân công vị trí cho các điều tra viên theo từng nhiệm vụ cụ thể, bao gồm việc túc trực tại khu tiếp đón khám bệnh để xác định đối tượng nghiên cứu và người thực hiện phỏng vấn.

+ ĐTV được tập huấn và phỏng vấn thử 10 phiếu

+ Thông báo với ĐTNC đây là nghiên cứu tham gia một cách tự nguyện và ký vào phiếu đồng ý tham gia (phụ lục 2)

- Thu thập số liệu bằng kỹ thuật phỏng vấn dưới hai hình thức:

Nghiên cứu định lượng phỏng vấn trực tiếp ĐTNC khi kết thúc lượt khám bệnh bằng bộ câu hỏi (phụ lục 3) tại khu chờ khám của bệnh nhân

Cuộc phỏng vấn sâu với cán bộ y tế và bệnh nhân được thực hiện tại phòng họp bệnh viện, sử dụng bộ câu hỏi thiết kế sẵn Thời gian phỏng vấn thường kéo dài từ 10 đến 15 phút, với sự hỗ trợ của điện thoại có chức năng ghi âm.

Các biến số nghiên cứu

Từ khung lý thuyết là cơ sở để xây dựng các biến số nghiên cứu chính gồm:

 Bộ công cụ nghiên cứu định lƣợng (phụ lục 6): trong đó gồm các phần

Bài viết thu thập thông tin cá nhân của bệnh nhân với 09 biến quan trọng, bao gồm: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, địa dư, nghề nghiệp, thu nhập hàng tháng, loại hình dịch vụ khám chữa bệnh mà bệnh nhân sử dụng, việc có sử dụng thẻ bảo hiểm y tế hay không, và số lần trải nghiệm sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh.

- Thu thập thông tin về bệnh tật của bệnh nhân gồm (03 biến): Vấn đề sức khỏe mà bệnh nhân đang gặp phải; Tình trạng bệnh; Mức độ bệnh;

Bài viết thu thập thông tin liên quan đến bệnh viện với 30 biến, bao gồm khoảng cách từ nơi ở đến bệnh viện, thời gian di chuyển, lý do bệnh nhân biết đến dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện, các kênh truyền thông của bệnh viện, cảm nhận về chi phí khám chữa bệnh cho lần khám này (bao gồm 3 biến), và cảm nhận về chất lượng dịch vụ (bao gồm 22 biến).

 Bộ công cụ phỏng vấn sâu:

Nhóm cán bộ y tế: Sử dụng bộ công cụ hướng dẫn để trao đổi (phụ lục 4) gồm các chủ đề tìm hiểu như:

- Quan điểm của cán bộ y tế về các yếu tố tác động tới việc sử dụng dịch vụ khám bệnh tại Bệnh viện

- Tìm hiểu các nguồn lực phục vụ cho công tác khám bệnh và chi phí dịch vụ khám bệnh

Nhóm bệnh nhân Sử dụng bộ công cụ hướng dẫn để trao đổi (phụ lục 5) gồm các vấn đề chủ yếu nhƣ:

- Tiếp cận dịch vụ khám bệnh

- Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ KCB

- Phí hay giá dịch vụ khám chữa bệnh

Xây dựng công cụ, tiêu chuẩn đánh giá chi phí và chất lượng dịch vụ

Bộ câu hỏi được thiết kế để đo lường cảm nhận của bệnh nhân về chi phí và chất lượng dịch vụ, sử dụng thang đo Likert 5 mức Thang đo này có giá trị từ 1 đến 5, trong đó 1 biểu thị sự không đồng ý hoàn toàn và 5 thể hiện sự đồng ý hoàn toàn.

Khi đó, ý nghĩa giá trị trung bình của từng nhóm thang đo được xác định:

Bảng 2.2: Điểm Trung bình của từng nhóm thang đo Điểm giá trị trung bình của nhóm thang đo Ý nghĩa Đánh giá

Nếu điểm trung bình dưới 3,41, bệnh nhân không hài lòng với chi phí và chất lượng dịch vụ khám bệnh tại bệnh viện Ngược lại, nếu điểm trung bình từ 3,41 trở lên, bệnh nhân thể hiện sự đồng ý với dịch vụ.

Phương pháp phân tích số liệu

- Sử dụng phần mềm nhập liệu là Epidata Entry 3.1

- Kiểm tra ngẫu nhiên 10% số phiếu để đảm bảo nhập liệu chính xác

- Kiểm tra các giá trị mất, các giá trị bất thường và lỗi do mã hoá

- Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0

- Phần mô tả: Thể hiện tần suất của các biến trong nghiên cứu, vẽ biểu đồ

- Phân tích mô tả đơn biến: tỉ lệ %, bảng phân phối tần suất

- Sử dụng kiểm định phi bình phương sự khác biệt giữa 2 tỉ lệ χ 2 , kiểm định Fisher’s; đánh giá mức độ ý nghĩa thống kê bằng xem xét giá trị p-value = 0,05

Kiểm định Wilcoxon-Mann-Whitney được sử dụng để so sánh trung bình của hai mẫu độc lập, thông qua các giá trị tổng hạng trung bình và chỉ số Mann-Whitney (U) Đơn vị lệch chuẩn (z) cũng được xem xét, cùng với giá trị p-value = 0,05 để đánh giá ý nghĩa thống kê.

- Các cuộc PVS được tiến hành gỡ băng và tạo mã code cho từng cuộc phỏng vấn và phân tích theo chủ đề

Vấn đề đạo đức nghiên cứu

Trước khi tiến hành điều tra, đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu, và chỉ thực hiện khi nhận được sự chấp thuận tham gia từ họ.

Tất cả thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu sẽ được bảo mật Dữ liệu thu thập chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu và không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác.

Nghiên cứu này đã được Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học của Trường Đại học Y tế Công cộng phê duyệt bằng văn bản số 356/2018/YTCC-HD3 vào ngày 09/5/2018, xác nhận sự tuân thủ các vấn đề đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm của bệnh nhân sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh

Các đặc điểm về yếu tố cá nhân bao gồm: giới, nhóm tuổi, thu nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp, địa dư BHYYT và trải nghiệm sử dụng

Nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn 210 đối tượng nghiên cứu, trong đó tỉ lệ của nam là 95 người chiếm 45,2%, 115 đối tượng là nữ chiếm 54,8% (biểu đồ 3.1)

Biểu đồ 3.1 thể hiện tỉ lệ phân bổ theo giới của những người tham gia nghiên cứu Độ tuổi trung bình của nhóm là 44,3±16,4 tuổi, với độ tuổi thấp nhất là 18 và cao nhất là 72 Thông tin về các nhóm tuổi, trình độ học vấn và thu nhập của nhóm nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.1.

Bảng 3.1: Một số đặc điểm nhóm tham gia nghiên cứu Đặc điểm Phân nhóm n % Tích lũy %

Trung cấp/cao đẳng 45 21,4 77,1 Đại học/ sau đại học 48 22,9 100

Tổng 210 100 Đặc điểm Phân nhóm n % Tích lũy %

Trong nghiên cứu, nhóm tuổi trên 60 chiếm tỷ lệ cao nhất với 28,1%, trong khi các nhóm tuổi khác dao động từ 23-24% Về trình độ học vấn, có 48 bệnh nhân đại học, chiếm 22,9%, trong khi số lượng bệnh nhân có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng cũng đáng chú ý.

45 người (chiếm 21,4%), cấp 3 có 60 người (chiếm 28,6%), trình độ cấp 2 và cấp 1 có 57 người (chiếm 27,1%)

Thu nhập của đa số người lao động chủ yếu dao động trong khoảng từ 4 triệu đến 8 triệu đồng, với 48,7% có thu nhập dưới 4 triệu đồng (29,6%) và 21,6% có mức lương trên 8 triệu đồng Lương tối thiểu tại Vùng I năm 2018 là 3.980.000 đồng/tháng cho người lao động làm việc theo hợp đồng.

Biểu đồ 3.2: Số lƣợng phân bổ theo nghề nghiệp của bệnh nhân

Tỉ lệ đối tượng nghiên cứu có nghề nghiệp lao động tự do cao nhất, với 45 người (chiếm 21,4%) Tiếp theo là công nhân với 40 người (19%) và nông dân với 39 người (18,6%) Cuối cùng, nhân viên hành chính và người làm trong các cơ quan nhà nước cũng được ghi nhận.

Trong nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Nông Nghiệp, có 37 người tham gia, trong đó 17,6% là người nghỉ hưu, 14 người (6,7%) là sinh viên, và 4 người (1,9%) thuộc các ngành nghề khác hoặc không có việc làm Bệnh viện nằm trên quốc lộ 1A, thuộc huyện Thanh Trì, cùng trục đường chính với các huyện Thường Tín và Phú Xuyên, thuận lợi cho việc di chuyển vào trung tâm Thủ đô.

Biểu đồ 3.3: Tỉ lệ phân bố theo địa dƣ của bệnh nhân

Tỉ lệ bệnh nhân đến từ huyện Thanh Trì chiếm 49%, huyện Thường Tín 40%, huyện Phú Xuyên 9%, và huyện Thanh Oai có 2 người, chiếm 1% Ngoài ra, có 2 bệnh nhân đến từ các tỉnh khác như Hà Nam và Nam Định, cũng chiếm 1%.

Bảng 3.2: Bệnh nhân sử dụng thẻ BHYT khi khám bệnh

Trải nghiệm sử dụng BHYT

Lần đầu 2-5 lần ≥ 6 lần Tổng n % n % n % n %

Trong nghiên cứu, bệnh nhân lần đầu đến khám chiếm 38,6%, trong khi bệnh nhân khám từ 2-5 lần chiếm 38,1% và bệnh nhân khám trên 6 lần chiếm 23,3% Tỷ lệ bệnh nhân có thẻ BHYT sử dụng dịch vụ khám bệnh đạt 60%, cao hơn so với nhóm không có BHYT với 40% Sự khác biệt về số lần sử dụng dịch vụ khám bệnh trong 6 tháng gần đây giữa bệnh nhân có và không có thẻ BHYT là đáng kể với p 0,05.

Bảng 3.7: Đặc điểm về tuổi bệnh nhân và sử dụng loại hình KCB

Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ sử dụng dịch vụ khám bệnh tại bệnh viện cao nhất ở nhóm tuổi 18-39 (47,6%), tiếp theo là nhóm trên 60 tuổi (28,1%) và nhóm từ 40-59 tuổi Khi phân tích sự khác biệt giữa hai khoa khám, tỉ lệ sử dụng dịch vụ tại Khoa khám CLC cũng cao nhất ở nhóm tuổi 18-39, sau đó giảm dần theo độ tuổi Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

Bảng 3.8: Thu nhập hàng tháng của bệnh nhân và sử dụng loại hình KCB

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa thu nhập cá nhân hàng tháng và việc sử dụng loại hình dịch vụ khám bệnh, với Fisher’s χ² = 52,2, p < 0,001, df = 2 Trong tổng số 210 người tham gia nghiên cứu, 199 đối tượng đã cung cấp thông tin về thu nhập của họ.

Người có thu nhập hàng tháng cao có xu hướng sử dụng dịch vụ khoa khám bệnh CLC nhiều hơn, với tỉ lệ 39,2% ở nhóm thu nhập trên 8 triệu, trong khi nhóm thu nhập dưới 4 triệu chỉ đạt 5,1% Ngược lại, khoa Khám bệnh thông thường lại thu hút nhiều người có thu nhập thấp dưới 4 triệu, với tỉ lệ sử dụng lên đến 45,8%.

Bảng 3.9: Nghề nghiệp bệnh nhân và sử dụng loại hình KCB

Nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt thống kê đáng kể trong việc thu thập và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh (p

Ngày đăng: 02/12/2023, 09:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Chí Anh, Nguyễn Thu Hà và Nguyễn Huệ Minh (2013), "Nghiên cứu các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ", Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế và Kinh doanh. 1(29), tr. 11-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ
Tác giả: Phan Chí Anh, Nguyễn Thu Hà và Nguyễn Huệ Minh
Năm: 2013
2. Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp (2014), Vị trí, chức năng, nhiệm vụ Bệnh viện, truy cập ngày 11/1/2018, tại trang web http://benhviendakhoanongnghiep.vn/chuc-nang-nhiem-vu-cua-benh-vien-nong-nghiep/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vị trí, chức năng, nhiệm vụ Bệnh viện
Tác giả: Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp
Năm: 2014
3. Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp (2015), Khai trương đơn nguyên khám chữa bệnh theo yêu cầu, truy cập ngày 10/11/2017, tại trang web http://benhviendakhoanongnghiep.vn/khai-truong-don-nguyen-kham-chua-benh-theo-yeu-cau/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai trương đơn nguyên khám chữa bệnh theo yêu cầu
Tác giả: Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp
Năm: 2015
4. Vũ Thanh Bình và Hà Hữu Tùng (2017), "Thực trạng hiểu biết về bác sĩ gia đình và việc sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của người bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp năm 2017", Tạp chí Y học Việt Nam. 456 (2) - Tháng 7, tr. 51-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng hiểu biết về bác sĩ gia đình và việc sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của người bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp năm 2017
Tác giả: Vũ Thanh Bình và Hà Hữu Tùng
Năm: 2017
7. Bộ Y tế (2010), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2010, Hệ thống y tế Việt Nam trước thềm kế hoạch 5 năm 2011-2015, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2010
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2010
8. Bộ Y tế (2018), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2016, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2016
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2018
10. Nguyễn Thị Kim Cương (2013), Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của bệnh nhân trong việc lựa chọn bệnh viện công và bệnh viên tư tại thành phố Hồ Chí Minh Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của bệnh nhân trong việc lựa chọn bệnh viện công và bệnh viên tư tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Cương
Năm: 2013
11. Phạm Trí Dũng (2011), "Thị trường dịch vụ y tế", Marketing Bệnh viện, Nhà Xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 39-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường dịch vụ y tế
Tác giả: Phạm Trí Dũng
Nhà XB: Nhà Xuất bản Y học
Năm: 2011
12. An Nhi (2017), Vì sao nhiều người Việt khá, giàu tìm cách di cư ra nước ngoài?, Báo điện tử Đài tiếng nói Việt Nam, Hà Nội, truy cập ngày 20/3/2018, tại trang web https://vov.vn/vov-binh-luan/vi-sao-nhieu-nguoi-viet-kha-giau-tim-cach-di-cu-ra-nuoc-ngoai-651747.vov Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vì sao nhiều người Việt khá, giàu tìm cách di cư ra nước ngoài
Tác giả: An Nhi
Năm: 2017
14. Phòng Kế hoạch tổng hợp (2017), Báo cáo hoạt động chuyên môn bệnh viện năm 2017, Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động chuyên môn bệnh viện năm 2017
Tác giả: Phòng Kế hoạch tổng hợp
Năm: 2017
15. Nguyễn Khánh Phương (2011), Giải pháp tài chính trong chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn tại 4 huyện thuộc tỉnh Hải Dương và Bắc Giang, Luận án Tiến sĩ Y tế công cộng, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tài chính trong chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn tại 4 huyện thuộc tỉnh Hải Dương và Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Khánh Phương
Năm: 2011
19. Dương Thị Minh Tâm và Phùng Đức Nhật (2010), "Tình hình sử dụng dịch vụ KCB và một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng dịch vụ của người cao tuổi huyện Cần Đước tỉnh Long An năm 2009", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2(14), tr. 92-98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sử dụng dịch vụ KCB và một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng dịch vụ của người cao tuổi huyện Cần Đước tỉnh Long An năm 2009
Tác giả: Dương Thị Minh Tâm và Phùng Đức Nhật
Năm: 2010
20. Nguyễn Thị Thắng và các cộng sự. (2016), "Thực trạng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của người dân ở 6 tỉnh thuộc các vùng sinh thái Việt Nam, năm 2015 và các yếu tố ảnh hưởng", Tạp chí Y học dự phòng. 13 (186), tr.129-139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của người dân ở 6 tỉnh thuộc các vùng sinh thái Việt Nam, năm 2015 và các yếu tố ảnh hưởng
Tác giả: Nguyễn Thị Thắng và các cộng sự
Năm: 2016
21. Kim Thanh (2018), Mục tiêu bao phủ BHYT toàn dân: Vẫn còn nhiều thách thức Hà Nội, truy cập ngày 05/07/2018, tại trang web https://vov.vn/xa- hoi/muc-tieu-bao-phu-bhyt-toan-dan-van-con-nhieu-thach-thuc-781559.vov Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mục tiêu bao phủ BHYT toàn dân: Vẫn còn nhiều thách thức
Tác giả: Kim Thanh
Năm: 2018
22. Nguyễn Thị Hoài Thu, Bùi Thị Mỹ Anh và Hoàng Thanh Nga (2014), "Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh tại trạm y tế của người dân xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, Hà Nội năm 2014", Tạp chí Y tế công cộng. 13(40), tr. 145-151 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh tại trạm y tế của người dân xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, Hà Nội năm 2014
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Thu, Bùi Thị Mỹ Anh và Hoàng Thanh Nga
Năm: 2014
24. Tổng Cục Thống kê (2012), Kết quả khảo sát mức sống dân cư Việt Nam năm 2012, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát mức sống dân cư Việt Nam năm 2012
Tác giả: Tổng Cục Thống kê
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2012
25. Hà Hữu Tùng (2017), "Một số yếu tố liên quan đến tiếp cận dịch vụ Chăm sóc sức khỏe tại nhà của Trung tâm bác sĩ gia đình, Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp năm 2016", Tạp chí Y Học Việt Nam. 456(2), tr. 118-122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố liên quan đến tiếp cận dịch vụ Chăm sóc sức khỏe tại nhà của Trung tâm bác sĩ gia đình, Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp năm 2016
Tác giả: Hà Hữu Tùng
Năm: 2017
26. Phan Văn Tường, Đỗ Mai Hoa và Nguyễn Đức Thành (2012), Quản lý dịch vụ y tế, Nhà Xuất bản Lao động xã hội, Trường Đại học Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dịch vụ y tế
Tác giả: Phan Văn Tường, Đỗ Mai Hoa và Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: Nhà Xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2012
28. Andaleeb, Syed Saad (2001), "Service quality perceptions and patient satisfaction: a study of hospitals in a developing country", Social science &amp;medicine. 52(9), pp. 1359-1370 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Service quality perceptions and patient satisfaction: a study of hospitals in a developing country
Tác giả: Andaleeb, Syed Saad
Năm: 2001
29. Andersen, Ronald and Newman, John F (1973), "Societal and individual determinants of medical care utilization in the United States", The Milbank Memorial Fund Quarterly. Health and Society, pp. 95-124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Societal and individual determinants of medical care utilization in the United States
Tác giả: Andersen, Ronald and Newman, John F
Năm: 1973

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình sử dụng cơ sở dung cấp dịch vụ y tế của Kroeger [42] - Luận văn mô tả đặc điểm bệnh nhân sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại 2 khoa của bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2018
Hình 1.1 Mô hình sử dụng cơ sở dung cấp dịch vụ y tế của Kroeger [42] (Trang 19)
Hình 1.2: Khung lý thuyết sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa - Luận văn mô tả đặc điểm bệnh nhân sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại 2 khoa của bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2018
Hình 1.2 Khung lý thuyết sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa (Trang 29)
Hình 1.3: Vị trí Bệnh viện trong khu vực Hà Nội - Luận văn mô tả đặc điểm bệnh nhân sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại 2 khoa của bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2018
Hình 1.3 Vị trí Bệnh viện trong khu vực Hà Nội (Trang 31)
Bảng 2.2: Điểm Trung bình của từng nhóm thang đo - Luận văn mô tả đặc điểm bệnh nhân sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại 2 khoa của bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2018
Bảng 2.2 Điểm Trung bình của từng nhóm thang đo (Trang 37)
Bảng 3.2: Bệnh nhân sử dụng thẻ BHYT khi khám bệnh - Luận văn mô tả đặc điểm bệnh nhân sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại 2 khoa của bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2018
Bảng 3.2 Bệnh nhân sử dụng thẻ BHYT khi khám bệnh (Trang 41)
Bảng 3.3: Tình trạng sức khỏe của bệnh nhân trước khi đến bệnh viện - Luận văn mô tả đặc điểm bệnh nhân sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại 2 khoa của bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2018
Bảng 3.3 Tình trạng sức khỏe của bệnh nhân trước khi đến bệnh viện (Trang 42)
Bảng 3.5: Tỉ lệ biết đến dịch vụ KCB ngoại trú qua các hình thức - Luận văn mô tả đặc điểm bệnh nhân sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại 2 khoa của bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2018
Bảng 3.5 Tỉ lệ biết đến dịch vụ KCB ngoại trú qua các hình thức (Trang 43)
Bảng 3.6: Đặc điểm về giới bệnh nhân và sử dụng loại hình KCB - Luận văn mô tả đặc điểm bệnh nhân sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại 2 khoa của bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2018
Bảng 3.6 Đặc điểm về giới bệnh nhân và sử dụng loại hình KCB (Trang 45)
Bảng 3.7: Đặc điểm về tuổi bệnh nhân và sử dụng loại hình KCB - Luận văn mô tả đặc điểm bệnh nhân sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại 2 khoa của bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2018
Bảng 3.7 Đặc điểm về tuổi bệnh nhân và sử dụng loại hình KCB (Trang 45)
Bảng 3.8: Thu nhập hàng tháng của bệnh nhân và sử dụng loại hình KCB - Luận văn mô tả đặc điểm bệnh nhân sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại 2 khoa của bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2018
Bảng 3.8 Thu nhập hàng tháng của bệnh nhân và sử dụng loại hình KCB (Trang 46)
Bảng 3.9: Nghề nghiệp bệnh nhân và sử dụng loại hình KCB - Luận văn mô tả đặc điểm bệnh nhân sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại 2 khoa của bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2018
Bảng 3.9 Nghề nghiệp bệnh nhân và sử dụng loại hình KCB (Trang 47)
Bảng 3.10: Đặc điểm địa dƣ và sử dụng dịch vụ KCB  Khám bệnh - Luận văn mô tả đặc điểm bệnh nhân sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại 2 khoa của bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2018
Bảng 3.10 Đặc điểm địa dƣ và sử dụng dịch vụ KCB Khám bệnh (Trang 47)
Bảng 3.11: Loại hình sử dụng dịch vụ KCB và bệnh nhân có BHYT - Luận văn mô tả đặc điểm bệnh nhân sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại 2 khoa của bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2018
Bảng 3.11 Loại hình sử dụng dịch vụ KCB và bệnh nhân có BHYT (Trang 48)
Bảng 3.17: Cảm nhận về chi phí khám bệnh - Luận văn mô tả đặc điểm bệnh nhân sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại 2 khoa của bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2018
Bảng 3.17 Cảm nhận về chi phí khám bệnh (Trang 51)
Bảng 3.18: Sự hữu hình về nguồn lực cơ sở vật chất, trang thiết bị - Luận văn mô tả đặc điểm bệnh nhân sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại 2 khoa của bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2018
Bảng 3.18 Sự hữu hình về nguồn lực cơ sở vật chất, trang thiết bị (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w