BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN: XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT TINH BỘT CHUỐI VÀ SỢI CHUỐI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI VỚI TMĐT 500 TỶ ĐỒNG. Tên dự án: “Nhà máy sản xuất sợi dệt và tinh bột chuối Musa Golden Lào Cai” Địa điểm thực hiện dự án: Thị trấn Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Diện tích đất, mặt bằng dự kiến sử dụng: 7,5 Ha. Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác. Tổng mức đầu tư của dự án: 593 tỷ VNĐ. Công suất thiết kế và sản phẩmdịch vụ cung cấp:
Trang 1Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 1
MỤC LỤC CHƯƠNG I GIỚI THIỆU NHÀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 1
1.1 Giới thiệu về chủ đầu tư 1
1.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 1
1.3 Sự cần thiết đầu tư 1
1.3.1 Tổng quan về thị trường tơ sợi, dệt, may thế giới và Việt Nam: 1
1.3.2 Ngành dệt may toàn cầu được dự báo sẽ phát triển theo những xu hướng sau:2 1.3.3 Ngành dệt may Việt Nam được dự báo sẽ phát triển theo những xu hướng sau: 3
1.4 Quy mô ngành dệt may toàn cầu: 3
1.5 Giá trị dệt may toàn cầu và chi tiêu dệt may trung bình trên thế giới: 3
1.6 Ngành dệt may Việt Nam: 3
1.6.1 Tổng quan về ngành dệt may Việt Nam 4
1.6.2 Giá trị xuất nhập khẩu dệt may Việt Nam 4
1.6.2.1 Nhập khẩu bông: 5
1.6.2.2 Nhập khẩu vải: 5
1.7 Tổng quan về thị trường bông, sợi chuối ở Việt Nam 7
1.8 Tổng quan về tinh bột chuối 7
1.8.1 Lợi ích từ bột chuối xanh với sức khỏe con người 8
1.8.2 Cách sử dụng 9
1.9 Các căn cứ pháp lý 10
1.10 Mục tiêu xây dựng dự án 10
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 12
2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 12
2.1.1 Vị trí, điều kiện tự nhiên huyện Bảo Thắng 12
2.1.1.1 Vị trí 12
2.1.1.2 Đặc điểm tự nhiên 14
2.1.2 Đặc điểm văn hóa – xã hội 14
2.1.2.1 Văn Hóa 14
2.1.2.2 Về Xã hội: 15
2.1.3 Về kinh tế 15
2.2 Thị trường 16
2.2.1 Quy mô thị trường dệt may Việt Nam 16
2.2.2 Tiềm năng phát triển từ hội nhập kinh tế quốc tế 16
2.2.3 Xu hướng phát triển ngành dệt may Việt Nam 17
Trang 2Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 2
2.2.4 Thị trường bông, sợi dệt Việt Nam 17
2.2.5 Thị trường bông, sợi dệt từ cây chuối thế giới và Việt Nam 18
2.2.6 Cơ hội phát triển 23
2.2.7 Thách thức 24
CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA DỰ ÁN 26
3.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, khó khăn của dự án 26
3.1.1 Điểm mạnh: 26
3.1.2 Điểm yếu 27
3.1.3 Cơ hội 27
3.1.4 Nguy cơ 28
3.2 Giải pháp 28
CHƯƠNG IV QUY MÔ ĐẦU TƯ 32
4.1 Quy mô đầu tư: 32
4.1.1 Nhà máy sản xuất sợi dệt 32
4.1.2 Nhà máy tinh bột 32
4.1.3 Giải pháp hoàn thiện phần kiến trúc và vật liệu sử dụng cho Khu hành chính, các công trình phụ trợ… 33
4.1.4 Giải pháp hoàn thiện cho nhà xưởng, kho : 35
4.1.5 Giải pháp kết cấu: 37
4.2 Địa điểm, hình thức đầu tư xây dựng 39
4.2.1 Địa điểm xây dựng 39
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 41
4.3 Nhu cầu sử dụng đất, phân tích các yếu tố đầu vào 42
4.3.1 Nhu cầu sử dụng đất 42
4.3.2 Giải trình việc đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật 42
4.3.3 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 43
CHƯƠNG V PHÂN TÍCH QUY MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 45
5.1 Phân tích quy mô, diện tích xây dựng công trình 45
5.2 Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật 47
5.2.1 Dây chuyền công nghệ sử dụng cho nhà máy sợi: 47
5.2.1.1 Công nghệ rũ sợi chuối: 47
5.2.1.2 Công nghệ kéo sợi chuối: 49
5.2.1.3 Danh mục máy móc thiết bị: 50
5.2.2 Dây chuyền công nghệ sử dụng trong nhà máy tinh bột chuối: 51
Trang 3Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 3
5.2.2.1 Hệ thống dây chuyển sử dụng trong nhà máy tinh bột chuối 51
5.2.2.2 Danh mục máy móc trang thiết bị 52
CHƯƠNG VI CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 53
6.1 phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 53
6.1.1 Chuẩn bị mặt bằng 53
6.1.2 Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư: 53
6.1.3 Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 53
6.1.4 Các phương án xây dựng công trình 53
6.1.5 Các phương án kiến trúc 53
6.2 Phương án tổ chức thực hiện 54
6.3 Phân đoạn và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý 55
CHƯƠNG VII ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 57
7.1 Giới thiệu chung 57
7.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 57
7.3 Tác động của dự án tới môi trường 58
7.4 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công, sửa chữa 58
7.4.1 Ảnh hưởng do nước thải sinh hoạt trong quá trình xây dựng 58
7.4.2 Chất thải rắn trong quá trình phá dỡ nhà cửa, kiến trúc 59
7.4.3 Bụi, khí thải trong quá trình xây dựng 61
7.4.4 Tác động khác không do chất thải 63
7.4.5 Các rủi ro, sự cố trong quá trình triển khai xây dựng dự án 63
7.4.5 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn thi công 63
7.5 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động 65
7.5.1 Đánh giá, dự báo tác động 65
7.5.1.1 Các tác động liên quan đến chất thải 65
7.5.1.2 Các tác động không liên quan đến chất thải 71
7.5.1.3 Các rủi ro, sự cố trong giai đoạn vận hành 72
7.5.2 Đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động 74
7.5.2.1 Biện pháp giảm thiểu các tác động liên quan đến chất thải 74
7.5.2.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động không liên quan đến chất thải 77
7.5.2.3 Các biện pháp giảm thiểu các rủi ro, sự cố trong giai đoạn vận hành 77
7.6 Tổ chức thực hiện công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 80
7.6.1 Dự toán kinh phí đối với các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 80
Trang 4Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 4
7.6.2 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 80
7.7 Kết luận 81
CHƯƠNG VIII TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆN, HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 82
8.1 Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn 82
8.2 Phân tích hiệu quả kinh tế và xã hội của dự án 83
8.2.1 Hiệu quả kinh tế của dự án 83
8.2.1 Phân tích tài chính 85
8.2.2 Kết quả phân tích hiệu quả tài chính 89
8.2.2.Hiệu quả xã hội của dự án: 97
8.3 KẾT LUẬN ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 97
8.3.1 KẾT LUẬN 97
8.3.2 ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 97
PHỤ LỤC MỘT SỐ THÔNG TIN, HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY 99
PHỤ LỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH CỦA DỰ ÁN Hình 1 Khu vực xuất khẩu dệt may toàn cầu 2
Hình 2 Nhà máy sản xuất và sợi chuối 7
Hình 3 Nguyên liệu chuối 8
Hình 4 Bản đồ tỉnh Lào Cai 12
Hình 5 Sơ đồ vị trí huyện Bảo Thắng 13
Hình 6 Giá trị xuất khẩu dệt may Việt Nam (tỷ USD) 16
Hình 7 Giá bông nhập khẩu bình quân các tháng của Việt Nam (ĐV: USD/tấn) 17
Hình 8 Khối lượng xuất khẩu xơ sợi của Việt Nam 18
Hình 9 Bông sợi dệt từ cây chuối 20
Hình 10 Nhu cầu về bông, sợ dệt nhuộm từ cây chuối 21
Hình 11 Bông sợi từ cây chuối 22
Hình 12 Hình ảnh nhà máy sản xuất sợi dệt 32
Hình 13 Nhà máy sản xuất tinh bột chuối 33
Hình 14 Bản đồ ranh giới của dự án 41
Hình 15 Quy trình rũ sợi chuối bằng vi sinh vật 48
Hình 16 Quy trình kéo sợi chuối 49
Hình 17 Hệ thống dây chuyển sử dụng trong nhà máy tinh bột chuối 51
Hình 18 Quy trình sản xuất tinh bột chuối 52
Hình 19 Nguồn tham khảo giá 84
Trang 5Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 5
Bảng 1 Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp: 1
Bảng 2 Mục tiêu phát triển ngành dệt may đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 4 Bảng 3 Dự án thiết kế với quy mô, công suất như sau: 10
Bảng 4 Xuất khẩu xơ sợi của Việt Nam 5T/2021 18
Bảng 5 Tổng sản lượng xuất khẩu tháng 1- 12 Năm 2014 của Trung Quốc 23
Bảng 6 Bảng tính tĩnh tải 37
Bảng 7 Hoạt tải thẳng đứng 38
Bảng 8 Tọa độ sử dụng đất của dự án 39
Bảng 9 Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất 41
Bảng 10 Bảng dự kiến cơ cấu nhu cầu sử dụng đất 42
Bảng 11 Diện tích trồng chuối của một số tỉnh miền núi phía bắc 43
Bảng 12 Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình 45
Bảng 13 Danh mục máy móc thiết bị 50
Bảng 14 Danh mục máy móc trang thiết bị 52
Bảng 15 Phương án nhân sự dự kiến nhà máy chế biến sợi chuối 54
Bảng 16 Phương án nhân sự dự kiến nhà máy chế biến tinh bột chuối 55
Bảng 17 Tiến độ thực hiện dự án 55
Bảng 18 Tổng mức đầu tư của Dự án 82
Bảng 19 Doanh thu và chi phí thực hiện dự án 84
Bảng 20 Thông số tính toán 86
Bảng 21 Các thông số tính toán khác 87
Bảng 22 Kết quả tỉnh toán 89
Bảng 23 Thời gian hoàn vốn 94
Bảng 24 Kế hoạch trả nợ vốn vay 95
Bảng 25 Phân bổ vốn xây dựng 96
Bảng 26 Sơ Bộ tổng mức đầu tư của dự án 105
Trang 6Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 1
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU NHÀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
1.1 Giới thiệu về chủ đầu tư
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần MUSA GOLDEN Lào Cai
- Giấy phép ĐKKD số:
- Điện thoại: 0857 568888
- Địa chỉ trụ sở: Thị trấn Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
- Đại diện pháp luật:
+ Họ tên: Đỗ Thị Lan Hương Giới tính: Nữ;
Chức danh: Giám đốc;
Sinh ngày: 17/09/1975 Quốc tịch: Việt Nam;
Căn cước công dân: 001175033956
Ngày cấp: 04/10/2022; Nơi cấp: cục cảnh sát QLHC về TTXH
Địa chỉ thường trú: 27 ngõ Văn Hương, Hàng Bột, Đống Đa, Hà Nội
1.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án
- Tên dự án: “Nhà máy sản xuất sợi dệt và tinh bột chuối Musa Golden
Lào Cai”
- Địa điểm thực hiện dự án: Thị trấn Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
- Diện tích đất, mặt bằng dự kiến sử dụng: 7,5 Ha
- Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác
- Tổng mức đầu tư của dự án: 593 tỷ VNĐ
- Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp:
Bảng 1 Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp:
1.3 Sự cần thiết đầu tư
1.3.1 Tổng quan về thị trường tơ sợi, dệt, may thế giới và Việt Nam:
Quy mô thị trường dệt may toàn cầu hiện đạt khoảng 1.100 tỷ USD với giá trị xuất khẩu là 755 tỷ USD của năm 2019 EU là thị trường tiêu thụ lớn nhất, đạt
350 tỷ USD/năm và Trung Quốc là quốc gia xuất khẩu lớn nhất với 288 tỷ USD
Trang 7Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 2
Các quốc gia phát triển như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản chủ yếu tập trung vào khâu mang lại giá trị gia tăng cao nhất của chuỗi giá trị dệt may là thiết kế, marketing
và phân phối Trong khi đó, hoạt động sản xuất tập trung tại Trung Quốc, Ấn Độ
và các quốc gia đang phát triển như Bangladesh, Việt Nam, Pakistan, Indonesia,
… Điểm đặc thù của ngành dệt may là hệ thống các nhà buôn tại 3 quốc gia chính là Hong Kong, Hàn Quốc, Đài Loan kết nối các công ty sản xuất với người tiêu dùng cuối
Hình 1 Khu vực xuất khẩu dệt may toàn cầu
1.3.2 Ngành dệt may toàn cầu được dự báo sẽ phát triển theo những xu hướng sau:
- Tăng trưởng với CAGR 5%/năm và đạt giá trị 2.100 tỷ USD vào năm
- Chuỗi giá trị dệt may toàn cầu thu hút đầu tư 350 tỷ USD trong giai đoạn 2012-2025 Với tốc độ tăng trưởng trung bình 14,5%/năm giai đoạn 2008-2013, Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng ngành dệt may lớn nhất thế giới Năm 2020, dù gặp đại dịch Covid trên phạm vi toàn cầu, xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam vẫn tăng trưởng 6,4% với giá thị trường đạt 29 tỷ USD Tuy nhiên, ngành dệt may nước ta vẫn chưa mang lại giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu do chủ yếu sản xuất xuất khẩu gia công theo phương thức CMT Bên cạnh đó, ngành công nghiệp phụ trợ vẫn chưa phát triển
là một trong những thách thức lớn trong việc khai thác những lợi ích từ các Hiệp định thương mại tự do như TPP, FTA EU-Việt Nam
Trang 8Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 3
1.3.3 Ngành dệt may Việt Nam được dự báo sẽ phát triển theo những xu hướng sau:
- Tăng trưởng với CAGR 9,8%/năm và đạt giá trị xuất khẩu 55 tỷ USD vào năm 2025
- Dịch chuyển nhập khẩu nguyên liệu từ các thị trường chính hiện tại là Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc về các nước nội khối TPP
- Bắt đầu phát triển hướng sản xuất xuất khẩu theo các phương thức cao hơn CMT là FOB, ODM, OBM
- Thu hút đầu tư lớn vào ngành công nghiệp phụ trợ và dòng vốn FDI từ các quốc gia lân cận nhằm tận dụng những lợi ích từ TPP và FTA EU-Việt Nam
1.4 Quy mô ngành dệt may toàn cầu:
Quy mô thị trường dệt may thế giới năm 2021 đạt 1.659,5 tỷ USD chiếm 8,6% tổng thương mại toàn cầu Dự báo đến năm 2025, quy mô ngành dệt may toàn cầu đạt 2.110 tỷ USD, tương ứng CAGR giai đoạn 2012-2025 đạt khoảng 5%/năm 4 thị trường tiêu thụ chính là EU, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản với dân số chỉ khoảng 1/3 dân số toàn cầu nhưng chiếm hơn 75% tổng giá trị dệt may toàn cầu EU hiện là thị trường lớn nhất với giá trị đạt 350 tỷ USD mỗi năm
Tuy nhiên, dự báo sau năm 2025 Trung Quốc sẽ trở thành thị trường lớn nhất với giá trị khoảng 540 tỷ USD, tương ứng CAGR đạt 10%/năm Các thị trường tăng trưởng lớn tiếp theo là Brazil, Ấn Độ, Nga, Canada, Úc Ấn Độ được
dự báo sẽ là thị trường có tốc độ tăng trưởng cao nhất với CAGR đạt 12%/năm
và giá trị đạt 200 tỷ USD, qua đó sẽ vượt Nhật Bản, Brazil để trở thành quốc gia
có quy mô thị trường lớn thứ 4 thế giới Các quốc gia khác chiếm khoảng 44% dân số thế giới nhưng thị trường dệt may chỉ chiếm khoảng 7% quy mô thị trường dệt may toàn cầu
1.5 Giá trị dệt may toàn cầu và chi tiêu dệt may trung bình trên thế giới:
Năm 2020 kim ngạch xuất khẩu xơ, sợi đạt 353 tỷ USD, tăng 16,1% so với
2019 Trong khi đó, do ảnh hưởng của các đợt phong tỏa giãn cách chống dịch trên toàn thế giới, cùng với chính sách thắt chặt chi tiêu, tình hình xuất khẩu hàng may mặc kém khả quan hơn khi xuất khẩu toàn cầu cả năm 2020 đạt 448 tỷ USD, giảm 9% so với cùng kỳ, nhiều hơn mức -3,59% của GDP thế giới
Thương mại dệt may toàn cầu năm 2021 đạt 807 tỷ USD Trong đó, giá trị xuất khẩu sản phẩm dệt đạt 284 tỷ USD; giá trị xuất khẩu sản phẩm may đạt 523 tỷ USD Trung Quốc và Ấn Độ chiếm 66% mậu dịch dệt may toàn cầu
Chi tiêu dệt may bình quân đầu người thế giới năm 2021 đạt 184 USD, dự báo đến năm 2025, mức chi tiêu này sẽ tăng lên 247 USD Chi tiêu dệt may bình quân đầu người có sự khác biệt lớn giữa những quốc gia phát triển và đang phát triển Úc là quốc gia có chi tiêu dệt may bình quân đầu người cao nhất với 1.050 USD/năm Dự báo đến năm 2025, Úc vẫn sẽ là quốc gia có mức chi tiêu dệt may bình quân đầu người lớn nhất thế giới
1.6 Ngành dệt may Việt Nam:
Trang 9Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 4
1.6.1 Tổng quan về ngành dệt may Việt Nam
Cùng với điện thoại và linh kiện, dệt may là ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong những năm qua Sản phẩm dệt may Việt Nam xuất khẩu đến hơn
180 quốc gia và vùng lãnh thổ với kim ngạch xuất khẩu đạt 39,18 tỷ USD; chiếm 10,6% tổng kim ngạch xuất khẩu Việt Nam và 8,5% GDP cả nước Tốc độ tăng trưởng dệt may trong giai đoạn 2008-2013 đạt 14,5%/năm đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu dệt may nhanh nhất thế giới
Hiện cả nước có khoảng 7.000 doanh nghiệp dệt may, thu hút hơn 3 triệu lao động; chiếm khoảng 25% lao động của khu vực kinh tế công nghiệp Việt Nam Theo số liệu của VITAS, mỗi 1 tỷ USD xuất khẩu hàng dệt may có thể tạo
ra việc làm cho 150 - 200 nghìn lao động, trong đó có 100 nghìn lao động trong doanh nghiệp dệt may và 50 - 100 nghìn lao động tại các doanh nghiệp hỗ trợ khác Phần lớn các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân (84%); tập trung
ở Đông Nam Bộ (60%) và đồng bằng sông Hồng Các doanh nghiệp may chiếm khoảng 70% tổng số doanh nghiệp trong ngành với hình thức xuất khẩu chủ yếu
là CMT (85%)
Bảng 2 Mục tiêu phát triển ngành dệt may đến năm 2020, định hướng đến năm
2025
1.6.2 Giá trị xuất nhập khẩu dệt may Việt Nam
Xuất khẩu hàng dệt may của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đạt kim ngạch cao hơn so với các doanh nghiệp trong nước Năm 2005, xuất khẩu dệt may của doanh nghiệp FDI chỉ đạt 2,14 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 44% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may cả nước Xuất khẩu nhóm
Trang 10Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 5
hàng này của doanh nghiệp FDI liên tục tăng và chính thức vượt doanh nghiệp trong nước kể từ năm 2007 Hiện tại, doanh nghiệp có vốn FDI đạt 19,92 tỷ USD, chiếm 60,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu
Chu kỳ xuất khẩu hàng dệt may do tính chất mùa vụ nên thường đạt giá trị thấp những tháng đầu năm; bắt đầu tăng trưởng vào tháng 5 và đạt mức cao nhất vào tháng 8 hằng năm; sau đó giảm nhẹ trong những tháng cuối năm Hoa Kỳ,
EU, Nhật Bản và Hàn Quốc là 4 đối tác nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất của Việt Nam Năm 2021, tổng kim ngạch hàng dệt may xuất sang 4 thị trường này đạt 25,3 tỷ USD, chiếm tới 85,5% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của
cả nước Đặc biệt, kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ liên tục tăng mạnh qua các năm và đạt 16,6 tỷ USD năm 2021; chiếm 48% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam Đồng thời trong số các nhóm hàng của Việt Nam xuất sang thị trường Hoa Kỳ thì hàng dệt may dẫn đầu với tỷ trọng chiếm 38% tổng kim ngạch xuất khẩu
Giá trị nhập khẩu ngành dệt may liên tục tăng qua các năm với CAGR trong giai đoạn 2009-2013 là 20,5%/năm (CAGR giá trị xuất khẩu dệt may trong cùng giai đoạn là 18,4%/năm) Năm 2021, giá trị nhập khẩu dệt may đạt 23,54 tỷ USD; tăng 19,2% so với cùng kỳ; chiếm 10,25% tổng kim ngạch nhập khẩu Việt Nam Trong cơ cấu nhập khẩu, vải chiếm tỷ trọng chủ yếu
1.6.2.1 Nhập khẩu bông:
- Việt Nam là quốc gia nhập khẩu bông lớn thứ 3 trên thế giới với sản lượng tiêu thụ 1.570 nghìn tấn/năm, trị giá khoảng 3,23 tỷ USD
- Tốc độ tăng trưởng thị trường từ 8-10%/năm
- Nhập khẩu bông chủ yếu từ Hoa Kỳ, chiếm 38,6% tổng lượng bông nhập khẩu, sau đó là Ấn Độ, Úc, Bờ Biển Ngà
- Nhập khẩu xơ sợi:
- Nhập khẩu xơ, sợi nguyên liệu năm 2021 đạt 386 nghìn tấn, trị giá 494 triệu USD
- Nhập khẩu sợi chủ yếu từ Đài Loan và Trung Quốc; lần lượt chiếm khoảng 32% và 30,8% tổng lượng sợi nhập khẩu; tiếp theo là Thái Lan và Hàn Quốc
1.6.2.2 Nhập khẩu vải:
- Nhập khẩu vải năm 2021 đạt 12.397 triệu USD, tăng 19,3% so với năm
2020 Nhập khẩu vải 2 tháng đầu năm 2022 ước đạt 1.281 triệu USD, tăng 26,7% so với cùng kỳ năm 2021 Dự báo nhập khẩu vải nguyên liệu của nước ta Q1/2022 đạt 2,9 tỷ USD, tăng 17,7% so với cùng kỳ 2021, giá một số chủng loại vải Q1/2022 tăng nhẹ Nhập khẩu vải chủ yếu từ Trung Quốc, Hàn Quốc và Đài Loan; lần lượt chiếm khoảng 46,1%, 20,3% và 14,9% tổng lượng vải nhập khẩu
- Nhập khẩu nguyên phụ liệu khác năm 2021 ước đạt 2,48 tỷ USD; ang 19% so với cùng kỳ Việt Nam vẫn phải nhập một khối lượng lớn vải, nguyên phụ liệu dệt may Tỷ lệ nội địa hoá của dệt may đang cố gắng được nâng cao đến khoảng 40% Tập đoàn Dệt May (VINATEX) đã triển khai 42 dự án với tổng mức đầu tư 6.360 tỉ đồng trong đó phần lớn tập trung cho các dự án sợi và dệt
Trang 11Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 6
(12 dự án sợi và 9 dự án dệt) Mục tiêu đến năm 2025 sẽ đạt khoảng 35 vạn cọc sợi
a Nguồn cung cấp bông, xơ và sợi
Hiện cả nước diện tích trồng bông hằng năm chỉ đáp ứng khoảng 1% nhu cầu sản xuất Nguyên nhân chính dẫn tới sự kém phát triển của ngành bông, xơ ở Việt Nam là do nước ta không có lợi thế cạnh tranh tự nhiên và không chú trọng đầu tư trong việc trồng bông và sản xuất xơ Trồng bông là ngành rất thâm dụng đất đai, việc trồng bông chịu tác động nhiều bởi thời tiết, khí hậu, dẫn tới diện tích trồng bông ở Việt Nam không cao và còn manh mún Bên cạnh đó, trình độ thâm canh của nông dân chưa tốt, không có hệ thống thủy lợi hỗ trợ, điều kiện trồng trọt chủ yếu phụ thuộc vào thiên nhiên, sản xuất thu hoạch bằng tay nên chất lượng bông của nước ta thấp dẫn tới giá bán không cạnh tranh so với các nước khác ở Bắc Mỹ và Châu Phi Năng suất bông bình quân của nước ta hiện đạt khoảng 748 kg/ha
Cả nước hiện sử dụng khoảng 1,51 triệu tấn bông tự nhiên, 900 nghìn tấn
xơ các loại mỗi năm Tuy nhiên, Việt Nam phải nhập khẩu 1,5 triệu tấn bông, chiếm 99% tổng nhu cầu bông; bông sản xuất trong nước chỉ đáp ứng 1%, tương đương 12 nghìn tấn Về xơ các loại thì nhập khẩu 520 nghìn tấn, chiếm 54% tổng nhu cầu về xơ
b Ngành kéo sợi Việt Nam
Ngành sợi phát triển thuận lợi trong những năm qua xuất phát từ hai nguyên nhân chính Thứ nhất, ngành sợi đã phát huy được lợi thế cạnh tranh về chi phí đầu vào thấp so với các nước mà cụ thể là chi phí nhân công và tiền thuê đất Thứ hai là do nhu cầu sợi của thị trường của thế giới tăng nhanh trong những năm gần đây Tuy nhiên, đa số lượng sợi sản xuất trong nước được xuất khẩu trong khi các doanh nghiệp dệt trong nước lại nhập khẩu sợi từ nước ngoài do cung và cầu trong nước chưa phù hợp với nhau về số lượng và chất lượng sợi Nước ta hiện xuất khẩu hơn 61% sợi, tập trung chủ yếu tại các thị trường như Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Hàn Quốc, Indonesia và Thái Lan Sản phẩm sợi của nước ta chưa đa dạng về chủng loại, chất lượng các sản phẩm sợi chưa cao và chỉ mới tập trung ở phân khúc sản phẩm cấp thấp, trung bình nên không đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp dệt may hàng cao cấp đòi hỏi nhiều loại nguyên liệu sợi khác nhau với các loại nguyên liệu đầu vào đặc biệt, thiết bị sản xuất hiện đại
Năm 2021, cả nước có hơn 100 nhà máy kéo sợi với tổng công suất 480 nghìn tấn sợi bông nhân tạo (tương đương 5,1 triệu cọc) Tuy nhiên, đa số đều có chất lượng không cao nên chủ yếu được sử dụng để xuất khẩu để sản xuất các sản phẩm cấp thấp, sản xuất khăn hoặc các sản phẩm phụ Vì vậy, ngành dệt may nước ta vẫn phải phụ thuộc vào nguồn sợi nhập khẩu
c Hoạt động dệt, nhuộm và hoàn tất:
Vai trò của ngành dệt đối với ngành may nói riêng và tổng thể ngành dệt may là rất lớn vì vải là yếu tố quan trọng quyết định đến chi phí và chất lượng cuối cùng của một sản phẩm may mặc Mặc dù có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu tại chỗ cho ngành may nhưng trên thực tế, ngành dệt Việt
Trang 12Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 7
Nam chưa phát triển như kỳ vọng Bên cạnh yếu tố chất lượng không đảm bảo thì sản lượng ngành dệt cũng không đáp ứng nhu cầu của ngành may Năm 2021, ngành may có nhu cầu sử dụng khoảng 7 tỷ mét vải trong khi tổng lượng vải sản xuất trong nước chỉ đạt khoảng 1 tỷ mét, nước ta phải nhập khẩu 6 tỷ mét vải, tương đương 86% tổng nhu cầu Nước ta có khả năng nhuộm và hoàn tất 80.000 tấn vải đan và 700 triệu mét vải dệt mỗi năm
Tuy nhiên, chỉ khoảng 20-25% lượng vải dệt này đủ chất lượng để sản xuất thành phẩm xuất khẩu, trong khi vải đan hầu hết không đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu và chỉ được dùng cho thị trường nội địa 3 nguyên nhân chính dẫn đến sự yếu kém của ngành dệt trong chuỗi giá trị dệt may Việt Nam là:
1) Sự mâu thuẫn trong chính sách của nhà nước trong việc khuyến khích đầu tư vào ngành dệt nhuộm và chính sách hạn chế các ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường;
2) Quy mô doanh nghiệp dệt nhỏ, thiếu nhân lực quản lý giỏi; công nghệ lạc hậu;
3) Thiếu vắng các cụm ngành công nghiệp dệt may để hỗ trợ phát triển
1.7 Tổng quan về thị trường bông, sợi chuối ở Việt Nam
Vải sợi chuối là một loại vải tự nhiên có nguồn gốc lâu đời ở Việt Nam được gọi là vải Tiêu Cát phần lớn sử dụng cho vua quan và đồ triều cống vì tính chất tuyệt vời của loại vải này Tuy nhiên cùng với thời gian vải sợi chuối bị mai một và lấn át bởi các loại vải dễ làm hơn như vải tơ tằm, vải bông
Trong đời sống hiện đại vải công nghiệp dệt từ sợi chuối có chất lượng rất cao, ưu điểm nhẹ nhàng, thanh nhã, thoáng mát, thoáng khí, chống khuẩn, có tính ưu việt và độc nhất mà các loại sợi khác không thể có được Trong 10 năm trở lại đây, bông, sợi, vải sợi chuối là loại nguyên phụ liệu được sử dụng nhiều nhất trong phân khúc sản phẩm dệt may cao cấp trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
Nhu cầu về bông, sợi của Việt Nam rất lớn, mỗi năm Việt Nam cần nhập khẩu khoảng 98% tổng số lượng bông cotton (tương đương khoảng 1,5 triệu tấn/năm) sử dụng cho sản xuất sợi dệt vải
Riêng giá trị sản lượng bông, sợi các loại được nhập khẩu từ Trung Quốc vào thị trường nước ta mỗi năm ước tính khoảng 700 triệu USD Chính vì chưa
tự chủ được về nguyên liệu cho nên giá thành sản phẩm dệt may của Việt Nam chưa có tính cạnh tranh được với các nước khác trong khu vực và trên thế giới
Hình 2 Nhà máy sản xuất và sợi chuối
1.8 Tổng quan về tinh bột chuối
Trang 13Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 8
Bột chuối xanh có thể không phải là mặt hàng phổ biến tại các siêu thị ở Việt Nam nhưng tại châu Phi, Ấn Độ thì từ lâu đã là một siêu thực phẩm giá rẻ thay thế cho bột mì truyền thống Ngay cả tại các nước châu Âu, các bà nội trợ đang ngày càng tìm kiếm bột chuối xanh để chế biến món ăn, làm bánh như một nguồn nguyên liệu giàu dinh dưỡng mới
Hình 3 Nguyên liệu chuối
1.8.1 Lợi ích từ bột chuối xanh với sức khỏe con người
a Giảm thiểu sự gia tăng lượng đường trong máu
- Chúng ta đều biết chuối chín chứa nhiều đường và kali Nhưng chuối xanh thì chứa nhiều tinh bột Lượng tinh bột này sẽ chuyển hóa dần thành đường khi
vỏ chuối chuyển dần từ xanh sang vàng rồi nâu
- Không chỉ thế, các nghiên cứu khoa học cũng chỉ ra rằng chuối xanh chứa nhiều lượng kháng tinh bột nhất trong các loại trái cây
- Tinh bột đề kháng hay tinh bột kháng (RS) là một dạng tinh bột không thể tiêu hóa được trong ruột non, được phân loại là một dạng chất xơ Chất xơ này đi qua ruột non và lên men trong ruột già, tạo ra các axit béo chuỗi ngắn (SCFA) và giúp ngăn ngừa sự phát triển của các tế bào bất thường trong ruột
- Chuối xanh chứa nhiều tinh bột kháng, giàu vitamin B3, B6, B12, C, E và
có chỉ số đường huyết GI thấp so với chuối chín, do vậy là thực phẩm rất tốt để giảm thiểu sự gia tăng lượng đường trong máu
- Ngoài ra, chuối xanh cũng chứa lượng lớn pectin nên hữu ích trong việc điều trị tiêu chảy
b Thân thiện với người không dung nạp gluten
- Bột chuối xanh không có gluten nên thích hợp cho những ai bị dị ứng, không dung nạp với gluten, lúa mì và các loại ngũ cốc khác
- Không giống một số loại bột không chứa gluten khác, bột chuối xanh có các hợp chất tinh bột mang lại đặc tính kết cấu tương tự như bột mì, làm cho nó ngon miệng hơn Đặc tính cấu trúc của nó cũng giúp người sử dụng không cần phải trộn thêm loại bột hoặc thực phẩm nào khác để làm dẻo
- Có thể dùng 3/4 cốc bột chuối để thay thế mỗi cốc bột mì trong công thức nấu ăn
- Một điều gây ấn tượng khác của bột chuối xanh là không quá mang mùi chuối đặc trưng mà có màu vàng kem và hương vị trung tính nhẹ Do đó, người
Trang 14Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 9
sử dụng có thể yên tâm dùng bột chuối thay thế bột mì mà không ảnh hưởng đến hương vị chung của món ăn
- Vì cơ thể chúng ta không tự sản xuất canxi nên chúng ta phải lấy nó từ thực phẩm chúng ta ăn Phụ nữ mang thai hoặc trên 50 tuổi cần lượng canxi cao hơn Những người có canxi thấp có thể dễ bị loãng xương
- Vì vậy, một siêu thực phẩm như bột chuối xanh là một cách tuyệt vời để
có thêm canxi và kali mà bạn cần
1.8.2 Cách sử dụng
- Tương tự như bột mì, bột chuối xanh rất dễ sử dụng
- Mọi người có thể dùng nó như một sự thay thế low-carb trong bánh mì, mì ống; chế biến thực đơn trong chế độ ăn kiêng Paleo; làm nước sốt sánh mịn thay thế bột năng hoặc bột bắp; thêm vài thìa bột chuối xanh vào sinh tố và đồ uống khác để có được những lợi ích tối đa của tinh bột kháng
- Ngoài ra, bột chuối xanh, đặc biệt là từ các trang trại hữu cơ, là một thành phần phổ biến trong thức ăn cho trẻ nhỏ
- Như vậy, qua phân tích sơ bộ về ngành dệt may thế giới, nhu cầu tiêu dùng, ngành dệt may Việt Nam và sơ bộ những lợi ích từ sản phẩm tinh bột chuối
- Căn cứ vào tình hình thực tế, quy mô, xu hướng phát triển của ngành công nghiệp dệt may thế giới và ngành công nghiệp dệt may Việt Nam giai đoạn 2015
- 2025
- Căn cứ vào cơ hội với ngành dệt may Việt Nam khi những hiệp ước quốc
tế về thương mại: EVFTA và TPP đã ký kết có hiệu lực
- Căn cứ vào thực trạng, tiềm năng, xu hướng phát triển ngành sản xuất bông, sợi dệt và tinh bột từ cây chuối tại Việt Nam
- Công ty TNHH Một Thành Viên Musa Pacta định đầu tư: Xây dựng nhà máy sản xuất sợi dệt và tinh bột chuối, phát triển vùng chuyên canh nguyên liệu
Trang 15Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 10
trên địa bàn là hoàn toàn đúng đắn, đáp ứng yêu cầu của tình hình hiện tại và đón đầu xu hướng phát triển của ngành dệt may nước nhà cũng như xu thế phát triển các sản phẩm sợi tự nhiên của thế giới trong thời gian tới
1.9 Các căn cứ pháp lý
- Luật Xây dựng số 62/2020/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc hội;
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm
2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 về sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
- Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 1/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ V/v chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030;
- Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/06/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 Ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng
- Căn cứ Nghị quyết số 10/2021/NQ-TU Tỉnh ủy Lào Cai ngày 26/08/2021 Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Chiến lược phát triển nông nghiệp hàng hóa tỉnh Lào Cai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Căn cứ Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND ngày 04/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp tỉnh Lào Cai
Các căn cứ khác có liên quan;
1.10 Mục tiêu xây dựng dự án
- Đầu tư xây dựng mới hoàn chỉnh Nhà máy tơ sợi dệt đồng bộ với dây chuyền thiết bị đồng bộ, công nghệ hiện đại của Đức, Thụy Sỹ, Nhật Bản và Trung Quốc để sản xuất bột từ quả chuối nên đây là hình thức đầu tư mới
- Phát triển năng lực sản xuất tự chủ, giảm thiểu phụ thuộc nguồn nguyên liệu từ nước ngoài, đáp ứng và đón đầu xu thế hội nhập và các ưu đãi thuế quan trong các hiệp định thương mại song phương và đa phương; Góp phần nâng cao giá trị sản xuất hàng hóa trong nước, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước theo hướng sản xuất hàng hóa
Bảng 3 Dự án thiết kế với quy mô, công suất như sau:
Trang 16Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 11
Mô hình dự án hàng năm cung cấp ra cho thị trường sản phẩm đạt tiêu chuẩn và chất lượng khác biệt ra thị trường
Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng cao cuộc sống cho người dân
Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai nói chung và huyện Bảo Thắng nói riêng
Trang 17Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 12
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
2.1.1 Vị trí, điều kiện tự nhiên huyện Bảo Thắng
2.1.1.1 Vị trí
Hình 4 Bản đồ tỉnh Lào Cai
Trang 18Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 13
Hình 5 Sơ đồ vị trí huyện Bảo Thắng
Huyện Bảo Thắng nằm ở trung tâm tỉnh Lào Cai, giáp với hầu hết các đơn
vị hành chính cấp huyện khác trong tỉnh (trừ 2 huyện Bát Xát và Si Ma Cai), có
vị trí địa lý:
- Phía đông giáp huyện Bắc Hà và huyện Bảo Yên
- Phía tây giáp thị xã Sa Pa, thành phố Lào Cai và huyện Hà Khẩu, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc (với đường biên giới 7 km)
- Phía nam giáp huyện Văn Bàn
- Phía bắc giáp huyện Mường Khương
Huyện Bảo Thắng có diện tích 651,98 km², dân số năm 2019 là 103.262 người, mật độ dân số đạt 158 người/km² Huyện lỵ là thị trấn Phố Lu, cách thành phố Lào Cai khoảng 40km về hướng đông nam Trên địa bàn huyện có Quốc lộ
70, quốc lộ 4E, cao tốc Hà Nội - Lào Cai, có đường sắt Côn Minh - Hà Nội, sông Hồng đi qua Ngoài ra còn có nhiều tỉnh lộ và đường liên xã tới các thôn bản
Trang 19Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 14
Huyện Bảo Thắng có 14 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 3 thị trấn: Phố Lu (huyện lỵ), Nông trường Phong Hải, Tằng Loỏng và 11 xã: Bản Cầm, Bản Phiệt, Gia Phú, Phong Niên, Phú Nhuận, Sơn Hà, Sơn Hải, Thái Niên, Trì Quang, Xuân Giao, Xuân Quang
2.1.1.2 Đặc điểm tự nhiên
Khí hậu ở Bảo Thắng là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm có mùa đông lạnh Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 22 đến 24o C, nhiệt độ thấp nhất đến 10o C, nhiệt độ cao nhất trên 4000C Hướng gió thịnh hành là hướng gió đông nam tốc
độ trung bình từ 1-2m/s, có khi gần tới 40m/s gây lốc xoáy Lượng mưa thuộc loại trung bình, khoảng 1.600 đến 1.800mm/năm
Đất đai Bảo Thắng chủ yếu là đất lâm nghiệp, tập trung ở các thung lũng ven sông, suối còn lại là đất Feralit thuận lợi cho việc trồng rừng và một số cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả, rau màu, Các địa hình, tài nguyên Bảo Thắng rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế cơ cấu nông - lâm - công nghiệp - thương mại - dịch vụ trong đó đặc trưng chủ yếu là trồng chè, mía, nhãn, vải, buôn bán hàng hoá và dịch vụ Kết hợp nhiều tiềm năng kinh tế - xã hội tổng hợp của địa phương, Bảo Thắng đã và đang tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang sản xuất hàng hoá các loại cây trồng, vật nuôi với những hướng đầu tư khác nhau một cách phù hợp như: mở rộng diện tích trồng cây ăn quả, cây chè, góp phần nâng cao tổng sản phẩm giá trị kinh tế địa phương
Bảo Thắng có nhiều tài nguyên khoáng sản quý Mỏ Apatit với trữ lượng lớn, hàm lượng cao, chạy dài hàng chục km bên hữu ngạn sông hồng Apatit ở đây hầu như nguyên chất, trải rộng, không những là tài nguyên quý mà còn giàu
độ phì cho đất, rất thuận tiện cho trồng trọt Bảo Thắng còn có các mỏ cao lanh,
mi ca, đất sét trắng vv
Đặc biệt Bảo Thắng có nhiều mỏ khoáng sản và khu công nghiệp Tằng Loỏng chế biến sản xuất các chất hoá học và phân bón phục vụ sản xuất công nông nghiệp làm giàu cho Tổ quốc, góp phần thay da đổi thịt bộ mặt kinh tế - xã hội địa phương
2.1.2 Đặc điểm văn hóa – xã hội
2.1.2.1 Văn Hóa
Bảo Thắng cũng là vùng bảo tồn được nhiều loại hình văn hoá dân gian và nếp sống cộng đồng có tính chất dân chủ, bình đẳng Đó là sinh hoạt văn hoá dân gian độc đáo của đồng bào Dao Họ ở xã Sơn Hà Cả hệ thống múa nhảy (múa kiếm, múa sạp, múa hoá trang), đến hệ thống dân ca phong phú (tử làn điệu du con, hát giao duyên, hát giáo huấn ) đã hòa quyện vào nhau tạo thành các lễ hội dân gian độc đáo Đặc biệt các nhạc cụ như trống tang sành, trống đất với những hình thức độc tấu, hoà tấu, làm nhạc đệm cho các sinh hoạt văn hoá đã trở thành sản phẩm văn hoá tinh thần nhiều giá trị của Lào Cai ở những vùng đồng bào Tày có sinh hoạt hát then, hát giao duyên đêm xuân, hội xuống đồng Văn học dân gian phát triển khá mạnh với các loại hình truyện cổ, dân ca, tục ngữ Nhiều sáng tác dân gian được tuyển chọn trong các tập "Dân ca Giáy, "Dân ca Mông”,
"Truyện cổ Dao", Truyện cổ Phù Lá" Các dân tộc ở Bảo Thắng chung sống xen
kẽ ở dải biên cương, nên đã tạo thành nếp sống cộng đồng, đoàn kết, các gia đình
Trang 20Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 15
đều quanh tụ trong làng bản
Mỗi dân tộc ở Bảo Thắng có nét văn hóa riêng, đồng bào dân tộc thiểu số: Tày, Giáy, Dao, Mông, Phù Lá có dân số đông và vẫn còn lưu giữ được vốn văn hóa bản sắc dân tộc nhiều phong tục, tập quán riêng, trong những năm qua huyện
đã bảo tồn vốn dân ca dân vũ; trang phục truyền thống; lễ hội của các dân tộc của 5 xã: Dân tộc Dao Tuyển xã Trì Quang, Xuân Quang, Dân tộc Tày xã Phú Nhuận, Dân tộc Mông xã Bản Cầm, Thái Niên, Dân tộc Giáy TT Phong Hải, dân tộc Phù Lá xã Phong Niên, Xuân Quang Bảo tồn được 6 lễ hội đặc sắc, có giá trị của các dân tộc Sưu tầm bộ sưu tập hiện vật có giá trị, tiêu biểu sách cổ dân tộc Dao
xã Sơn Hà, Xuân Quang, di sản văn hóa phi vật thể tại cộng đồng xã Phú Nhuận, Bản Phiệt sinh hoạt hát then, hát giao duyên, nghi lễ then cổ xã Phú Nhuận Toàn huyện có 5 di tích lịch sử được UBND tỉnh công nhận (di tích lịch sử Soi Cờ; Soi Giá, Di tích đền Đồng Ân xã Thái Niên, di tích đền Cô Ba, di tích danh thắng thác Đầu Nhuần xã Phú Nhuận) 01 di tích cấp Quốc gia di tích chiến thắng Đồn Phố Lu
2.1.2.2 Về Xã hội:
Trước khi thực dân Pháp đặt ách cai trị, Bảo Thắng là vùng đất nằm dưới quyền cai trị của quan lại triều Nguyễn Tuy nhiên, bộ máy chính quyền nhà Nguyễn mới ở định hình ở cấp châu, còn các tổng, xã ở bên dưới đều thuộc quyền tự trị, cát cứ của các thổ hào địa phương, mỗi thổ hào cai quản một mư-ờng và trực tiếp thống trị bản Chiếng (bản trung tâm của mường) Mỗi mường có lực lượng vũ trang, có bộ máy cai trị riêng Nhân dân bị các chủ mường bóc lột
Đó là bộ máy phong kiến ở vùng thấp Còn ở vùng cao, tổ chức thành các
"Động", "Sách" do một số tầng lớp trên cầm đầu, cai trị
Trước Cách mạng tháng Tám, cũng giống như các nơi khác của Lào Cai, ở Bảo Thắng tồn tại chế độ lang đạo hà khắc Người nông dân có nghĩa vụ phải phục vụ tuyệt đối các nhà lang Khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, chúng vẫn cho duy trì chế độ lang đạo, thiết lập bộ máy cai trị từ huyện đến xã Dưới hai tầng áp bức, cuộc sống của nhân dân lao động đã khổ cực lại càng cùng cực hơn,
đã thiếu cơm ăn, áo mặc lại phải nộp thêm rất nhiều loại thuế Bọn thực dân, phong kiến còn thi hành chính sách ngu dân, tuyên truyền văn hóa phản động, chia rẽ khối đoàn kết dân tộc Kinh - Mường nhằm dễ bề cai trị, bóc lột nhân dân
ta Đời sống nhân dân vô cùng khổ cực, ruộng đất bị bọn địa chủ, cường hào cướp hết để lập đồn điền Người dân lao động bị bần cùng hoá, mất hết ruộng đất nên phải đi làm thuê, cuốc mướn với tiền công rẻ mạt, lại phải đi phu để khai phá đường giao thông, khai thác lâm thổ sản cuộc sống vô cùng lầm than, khổ cực Thâm độc hơn, chúng còn tìm cách khuyến khích các tệ nạn rượu chè, nghiện hút, cờ bạc phát triển khiến đời sống nhân dân càng thêm tăm tối
2.1.3 Về kinh tế
Thực hiện Nghị quyết Đảng bộ huyện về nhiệm vụ chính trị năm 2022, Bảo Thắng có 24/24 chỉ tiêu đạt và vượt, trong đó 10 chỉ tiêu vượt Về chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện giai đoạn 2020 - 2025, đến nay đã có 9/24 chỉ tiêu đạt 100%; 13 chỉ tiêu đạt trên 70%
Trong phát triển kinh tế, tăng trưởng của huyện đạt 14,28%; tổng thu ngân
Trang 21Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 16
sách nhà nước trên địa bàn đạt 1.057 tỷ đồng; giá trị thu nhập đạt mức trung bình
106 triệu đồng/ha; thu nhập bình quân của người dân đạt 64,6 triệu đồng; giảm 5,45% số hộ nghèo, hiện tỷ lệ hộ nghèo của toàn huyện còn 7,91%
2.2 Thị trường
2.2.1 Quy mô thị trường dệt may Việt Nam
Ngành dệt may có giá trị xuất khẩu ròng chiếm khoảng 5-7% GDP Việt Nam Hết nửa đầu năm 2021, tỷ trọng này đạt 4,37%, giảm nhiều so với con số
5,85% cùng kỳ
Tốc độ tăng trưởng cán cân thương mại trung bình từ 5% trong 2015-2017, tăng vọt lên 52% vào năm 2019 và -7% vào năm 2020 (đạt 17 tỷ USD) do tác động của dịch Covid-19 Hết 1H.2021 giá trị xuất khẩu ròng đạt 7 tỷ USD, tăng 16% so với cùng kỳ Hết 8T.2021, giá trị xuất khẩu ròng đạt 11 tỷ USD, tăng 3%
so với cùng kỳ, tương đương 65% giá trị năm 2020
Ngành công nghiệp dệt may là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, tốc độ tăng trưởng bình quân 20%/năm, kim ngạch xuất khẩu
ngành dệt may chiếm khoảng 15% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước
Hình 6 Giá trị xuất khẩu dệt may Việt Nam (tỷ USD)
2.2.2 Tiềm năng phát triển từ hội nhập kinh tế quốc tế
Sau một thời gian khá dài, kiên trì theo đuổi, Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược Xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã thống nhất xong những điều khoản cuối cùng của vòng đàm phán vào ngày 4/10/2015 tại Atlanta, Hoa Kỳ,
Việt Nam là một trong 12 quốc gia thành viên
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (FTA) được ký kết tại thủ đô
Brussels, Vương quốc Bỉ ngày 2/12/2015
* Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và liên minh châu
Âu (EVFTA)
Sau khi chính thức kết thúc đàm phán cơ bản được 4 tháng, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) được ký kết tại thủ đô Brussels, Vương quốc Bỉ FTA này mở ra một thời kỳ mới trong quan hệ thương mại giữa Việt Nam với một trong những thị trường lớn và khó tính nhất thế giới - 28 quốc
gia châu Âu
Thực tế, EU hiện là đối tác thương mại lớn thứ 2 và là một trong hai thị
Trang 22Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 17
trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam Theo số liệu thống kê của Bộ Công Thương, kim ngạch thương mại song phương giữa Việt Nam và EU đã tăng gấp
đôi trong giai đoạn 2010 - 2014, lên mức 36,8 tỷ USD
Chỉ trong 6 tháng đầu năm 2015, con số đã vượt cả năm 2010, đạt 19,4 tỷ USD, trong đó, xuất khẩu sang EU đạt 14,9 tỷ USD và nhập khẩu đạt 4,5 tỷ
được nhập khẩu từ các nguồn ngoài EVFTA
* Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP
Đây được xem là hiệp định về thương mại lớn nhất toàn cầu khi các quốc gia thành viên hiện tại của TPP chiếm 40% GDP và 30% lượng giao dịch hàng
hóa của cả thế giới
2.2.3 Xu hướng phát triển ngành dệt may Việt Nam
Ngành dệt may Việt Nam được dự báo sẽ phát triển theo những xu hướng sau:
- Tăng trưởng với CAGR 9,8%/năm và đạt giá trị xuất khẩu 55 tỷ USD vào năm 2025
- Dịch chuyển nhập khẩu nguyên liệu từ các thị trường chính hiện tại là Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc về các nước nội khối TPP
- Bắt đầu phát triển hướng sản xuất, xuất khẩu theo các phương thức cao hơn CMT là FOB, ODM, OBM
- Thu hút đầu tư lớn vào ngành công nghiệp phụ trợ và dòng vốn FDI từ các quốc gia lân cận nhằm tận dụng những lợi ích từ TPP và FTA EU-Việtt Nam
2.2.4 Thị trường bông, sợi dệt Việt Nam
* Tình hình nhập khẩu bông của Việt Nam
- Khối lượng bông nhập khẩu vào Việt Nam trong năm 2021 ước đạt 1,51 triệu tấn, trị giá 3,6 tỷ USD, đơn giá bình quân 2.100 USD/tấn; tăng 13,5% về lượng, 26,5% về trị giá và 11,4% về đơn giá so với cùng kỳ Sản lượng nhập khẩu của các công ty FDI như Texhong, Brotex, Kyungbang, Tainan, Huafu thường xuyên duy trì trên mức 50% tổng sản lượng nhập khẩu bông của Việt Nam Mỹ vẫn là nước dẫn đầu xuất khẩu bông vào Việt Nam, tiếp theo là Brazil
và Ấn Độ Sunray, Bros, Paul Reinhart, Louis Dreyfus, Olam, Viterra là những
nhà cung cấp lớn, chiếm trên 50% sản lượng bông nhập khẩu của Việt Nam
Hình 7 Giá bông nhập khẩu bình quân các tháng của Việt Nam (ĐV: USD/tấn)
Trang 23Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 18
* Tình hình xuất khẩu xơ, sợi của Việt Nam
- Xuất khẩu xơ sợi của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2021 đạt 818 nghìn tấn, trị giá 2.168 triệu USD, tăng 136% về lượng và 160,5% về trị giá Đơn giá xuất khẩu trung bình tháng 5 tăng 19% so với hồi đầu năm 2021 và tăng 32% so với cùng kì năm ngoái Về cơ cấu thị trường theo khối lượng, Trung Quốc là nước nhập khẩu chính của Việt Nam (54,4%), tiếp đến là Hàn Quốc (9,2%), Mỹ (4,8%), Đài Loan (3,1%), Nhật Bản, Indonesia, Thổ Nhĩ Kỳ, Malaysia chiếm thị phần từ 1-2% Trung Quốc hiện đang chiếm khoảng 60% cầu về sợi của thế giới
và có thể còn tăng trong thời gian tới do chuỗi dệt may của Ấn Độ đang bị đứt
gãy do ảnh hưởng của dịch Covid-19
- Mặc dù vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức như sự biến động của giá nguyên phụ liệu, nhu cầu sợi trồi sụt, giá cước vận chuyển tăng cao, nhiều thị trường bị phong tỏa do dịch bệnh Covid-19 nhưng rõ ràng, thị trường sợi nửa đầu năm 2021 vẫn duy trì được đà tăng mạnh mẽ từ cuối năm 2020, mang đến
biên lợi nhuận cao cho các doanh nghiệp sản xuất
Bảng 4 Xuất khẩu xơ sợi của Việt Nam 5T/2021
5T 2019 (Y3)
5T.2020 (Y2)
5T.2021 (Y1) Y2/Y3 Y1/Y2
Hình 8 Khối lượng xuất khẩu xơ sợi của Việt Nam
2.2.5 Thị trường bông, sợi dệt từ cây chuối thế giới và Việt Nam
Trang 24Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 19
a Về bông sợ dệt từ chuối
Vải sợi chuối là một loại vải tự nhiên có nguồn gốc lâu đời ở Việt Nam được gọi là vải Tiêu Cát phần lớn sử dụng cho vua quan và đồ triều cống vì tính chất tuyệt vời của loại vải này Tuy nhiên cùng với thời gian vải sợi chuối bị mai
một và lấn át bởi các loại vải dễ làm hơn như vải tơ tằm, vải bông
Trong đời sống hiện đại vải công nghiệp dệt từ sợi chuối có chất lượng rất cao, ưu điểm nhẹ nhàng, thanh nhã, thoáng mát, thoáng khí, chống khuẩn, có tính ưu việt và độc nhất mà các loại sợi khác không thể có được Trong 10 năm trở lại đây, bông, sợi, vải sợi chuối là loại nguyên phụ liệu được sử dụng nhiều nhất trong phân khúc sản phẩm dệt may cao cấp trên thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng
Nhu cầu về bông, sợi của Việt Nam rất lớn, mỗi năm Việt Nam cần nhập khẩu khoảng 98% tổng số lượng bông cotton (tương đương khoảng 1,5 triệu
tấn/năm) sử dụng cho sản xuất sợi dệt vải
Riêng giá trị sản lượng bông, sợi các loại được nhập khẩu từ Trung Quốc vào thị trường nước ta mỗi năm ước tính khoảng 700 triệu USD Chính vì chưa
tự chủ được về nguyên liệu cho nên giá thành sản phẩm dệt may của Việt Nam
chưa có tính cạnh tranh được với các nước khác trong khu vực và trên thế giới
* Về sản phẩm
Thị trường Việt Nam hiện nay chủ yếu tiêu thụ bông, sợi 36 Nm, hầu hết
được nhập khẩu từ Trung Quốc và Ấn Độ
Đặc điểm lý tính sản phẩm sợi chuối 36 Nm
Độ mịn của sợi <= 5.56 dtex (1800 sợi trở lên)
Trang 25Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 20
Hình 9 Bông sợi dệt từ cây chuối
Tỷ lệ bẩn dầu mỡ
(%)
b Ước tính giá trị thị trường bông, sợi dệt từ cây chuối
Là một sản phẩm phụ liệu do đó thị trường bông, sợi dệt từ cây chuối tự
nhiên sẽ bị ảnh hưởng nhiều bởi các ngành nghề dệt may Trong thời gian vừa
qua, sản lượng bông, sợi chuối dệt nhuộm dùng trong nước chủ yếu được nhập
khẩu từ Trung Quốc vì chất lượng tốt và giá cả phù hợp
Tốc độ tăng trưởng cũng như độ lớn của thị trường bông, sợi chuối dệt tự
nhiên có thể ước tính trực tiếp thông qua sản lượng tiêu thị bông, sợi và gián tiếp
là thông qua ngành nghề dệt may các sản phẩm cao cấp
Khoảng 70% sợi chuối tự nhiên nhập khẩu được dùng để dệt ra vải chuối
cao cấp Sợi chuối là một nguyên phụ liệu đóng vai trò quan trọng không thể
thiếu trong việc tạo ra các sản phẩm may mặc cao cấp như áo Kimono, sản phẩm
thời trang của Uniqlo, Levis, Zara…
Trang 26Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 21
Nhu cầu về bông, sợi dệt nhuộm từ cây chuối
Cao cấp Trung cấp Phổ thông
Hình 10 Nhu cầu về bông, sợ dệt nhuộm từ cây chuối
Thường sử dụng sợi chuối loại 1
Thường sử dụng bông và sợi chuối loại 3 và loại 2
Như vậy, có thể nhận định và dự báo khả năng tăng trưởng của nhu cầu bông, sợi chuối tại thị trường Việt Nam trong các năm tới sẽ từ 20 – 25%/năm
c Môi trường cạnh tranh của sản phẩm bông, sợi, vải dệt từ cây chuối
Hiện nay, tổng giá trị và sản lượng thị trường trong nước cho sản phẩm này
Trang 27Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 22
là khá cao, trong các năm tới đây, với nhiều kế hoạch đầu tư và phát triển ngành dệt may sẽ tạo cơ hội gia tăng đáng kể giá trị và sản lượng bông, sợi chuối thiên nhiên Đồng thời với xu hướng khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư tận dụng nguồn nguyên liệu trong nước từ chính phủ cũng hứa hẹn mở ra nhiều cơ hội
phát triển cho ngành chế biến bông, sợi dệt từ cây chuối
Về nhóm khách hàng tiềm năng cho sản phẩm bông, sợi chuối thiên nhiên
24, 36, 48 Nm là những công ty gia công hàng thời trang cho các thương hiệu lớn Hiện nay các công ty này chủ yếu sử dụng nguồn bông, sợi chuối nhập khẩu
từ Trung Quốc, Ấn Độ và được phân phối thông qua các đơn vị trong nước
Phương pháp phân phối trực tiếp từ nhà sản xuất/ nhập khẩu đến đơn vị sử dụng là phương pháp phân phối chủ yếu và có hiệu quả cao nhất trong ngành
hàng bông, sợi chuối tự nhiên, do thời gian lưu kho/tồn hàng ngắn
Một số công ty may mặc, dệt lớn cũng tự nhập khẩu sợi chuối khá nhiều do
thủ tục đơn giản và một số ưu đãi thuế hiện nay của chính phủ
Giá bông, sợi chuối nhìn chung là ổn định, không thay đổi thường xuyên do
không có nhiều nước trên thế giới sản xuất được mặt hàng này
Hình 11 Bông sợi từ cây chuối
d Tình hình sản xuất, xuất khẩu và dự trữ sợi, vải chuối thế giới
Theo cục thống kê chuyên nghiệp của Trung Quốc, trong năm 2010, số liệu thống kê toàn ngành chế biến bông, sợi chuối có 37 doanh nghiệp dệt may Năm
2010 toàn ngành thực hiện tổng sản lượng là 0.81 tỷ USD, tăng 19,9% Công nghiệp sản lượng tiêu thụ trị giá 0.77 tỷ USD, tăng 21,4% Giao hàng xuất khẩu
là 289,6 tỷ nhân dân tệ, tăng 66,9% Theo thống kê hải quan cho thấy, trong năm
2010 sản lượng xuất khẩu sợi chuối là 2.616 tấn, tăng 44,7% Số tiền xuất khẩu 40.08 triệu USD, tăng 309%; Xuất khẩu vải chuối (đã dệt) là 9.337 vạn mét, tăng 17,9%, Số tiền xuất khẩu là 250,08 triệu USD (tăng 40,4%; Tổng số xuất khẩu
Trang 28Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 23
sản phẩm dệt may chuối cả năm lên tới 293,42 triệu USD, tăng 53,8%
Bảng 5 Tổng sản lượng xuất khẩu tháng 1- 12 Năm 2014 của Trung Quốc
Tên sản phẩm Tổng số lượng (Kg) Sản lượng tăng giảm (%) Tổng số tiền(USD)
Theo tổng cục thống kê Trung Quốc
Theo thống kê, tổng giá trị sản lượng sợi xuất khẩu của Trung Quốc năm
2012 là 45,27 triệu USD, lượng sợi Việt Nam nhập khẩu chiếm tới 77,45%
Cùng kỳ năm 2011, trên tổng 59,83 triệu USD xuất khẩu, Việt Nam chiếm tới
66,7 % Có thể thấy nhu cầu về bông, sợi của thị trường Việt Nam là rất lớn
e Thực trạng ngành công nghiệp sản xuất bông, sợi dệt Việt Nam
Theo Hiệp hội dệt may, đến nay cây chuối đã có mặt ở Việt Nam hàng
nghìn năm, phù hợp với thổ nhưỡng và khí hậu nước ta Nhưng khối lượng bông,
sợi dệt được chế biến trong nước chưa hề có
Lượng bông, sợi, vải chuối nếu được tinh chế, tiêu thụ tại thị trường trong
nước là rất lớn Tuy nhiên ngành công nghiệp chế biến chuối của Việt Nam đến
nay vẫn chưa phát triển tương xứng với thị trường tiêu thụ và tài nguyên đất dồi
dào để phát triển nguồn nguyên liệu
Trên cơ sở phân tích quy mô, tiềm năng, xu hướng phát triển của ngành dệt
may thế giới và ngành dệt may Việt Nam, đồng thời đánh giá những tác động
tích cực, tiêu cực, các quyền lợi và yêu cầu của lộ trình hội nhập đối với nền
kinh tế cả nước nói chung và ngành dệt may nói riêng, có thể đưa ra kết luận về
cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may Việt Nam trong thời gian tới như
sau:
2.2.6 Cơ hội phát triển
Thứ nhất, dệt may được xem là một trong những ngành hưởng lợi nhiều
nhất khi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) và Hiệp định Đối
tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) được ký kết Hai thị trường
hàng đầu của xuất khẩu dệt may Việt Nam là Mỹ và EU lần lượt có lộ trình gỡ
bỏ hàng rào thuế quan nhập khẩu đối với hàng dệt may Việt Nam về 0% Điều
này sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp Việt mở rộng thị phần từ 2 thị trường vốn đã
tiềm năng một cách mạnh mẽ Dự tính giá trị xuất khẩu của ngành dệt may nước
ta sẽ đạt 55 tỷ USD vào năm 2025
Thứ hai, thị trường công nghiệp dệt may của Việt Nam có tiềm năng phát
triển cao, nằm trong xu hướng phát triển và chuyển dịch của ngành dệt may thế
giới trong những năm tới Sự sụt giảm thị phần của Trung Quốc trong tổng giá trị
Trang 29Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 24
thương mại dệt may toàn cầu khi đứng ngoài TPP sẽ tạo cơ hội cho các quốc gia khác Việt Nam theo dự đoán sẽ là điểm đến của sự dịch chuyển hoạt động gia công, xuất khẩu và nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc từ Trung Quốc, Đài
Loan, Hàn Quốc về các nước nằm trong khối TPP
Thứ ba, EVFTA và TPP được kỳ vọng sẽ thúc đẩy nguồn vốn đầu tư với các dự án chất lượng cao không chỉ từ các nước trong 2 hiệp định mà còn từ những quốc gia phát triển khác vào Việt Nam để hưởng lợi gián tiếp từ EVFTA
và TPP Việt Nam trên cơ sở đó có khả năng trở thành địa bàn chung chuyển, kết nối hoạt động thương mại và đầu tư của EU, Hoa Kỳ, Nhật, Hàn Quốc… và các nước trong khu vực Điều này sẽ thúc đẩy mạnh mẽ sự tăng trưởng chung của
nền kinh tế cả nước, cộng hưởng tới sự phát triển của ngành dệt may
2.2.7 Thách thức
Trước cánh cửa hội nhập toàn cầu khi 2 hiệp định EVFTA và TPP đã được
ký kết, việc thỏa thuận những nguyên tắc hợp tác chung, mở cửa thị trường và cam kết lộ trình gỡ bỏ hàng rào thuế nhập khẩu vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với thị trường dệt may Việt Nam Về thách thức, có thể trình bày 2 điểm
chính như sau:
Thứ nhất, yêu cầu về nguồn gốc của sản phẩm từ nguyên liệu và liên kết hữu cơ trong chuỗi giá trị hình thành sản phẩm là điểm yếu của dệt may Việt Nam Quy định này được hiểu là, quốc gia nào muốn hưởng mức ưu đãi về thuế quan thì phải chứng nhận nguồn gốc xuất xứ sản phẩm của mình Hay nói cách khác, muốn có mức thuế nhập khẩu = 0% khi xuất hàng dệt may sang Mỹ, doanh nghiệp phải chứng minh mình sản xuất trọn vẹn quy trình: từ khâu đầu tiên tức là sợi thô, thiết kế, dệt, in nhuộm, thành phẩm… Trong khi EVFTA đặt ra yêu cầu với công đoạn “từ vải trở đi” thì TPP lại thách thức hơn với quy định “từ sợi trở đi” Từ vải trở đi của EVFTA nghe dễ thở hơn nhưng cũng không hề dễ dàng với ngành dệt may nước ta Bởi trên thực tế, Việt Nam hiện có rất ít nhà máy sợi, và sản phẩm làm ra chỉ đáp ứng 1% nhu cầu toàn ngành, phần lớn nhu cầu còn lại phải nhập, chiếm tỷ trọng cao nhất từ Trung Quốc Trong hàng chục năm qua, rất nhiều doanh nghiệp trong ngành này đã được thành lập, nhưng đều tránh ngành
sản xuất sợi, dệt, hầu hết chỉ tập trung vào gia công, xuất khẩu hàng dệt may
Thứ hai, sau khi 2 hiệp định EVFTA và TPP có hiệu lực, thị trường Việt Nam sẽ mở cửa đa phương theo lộ trình và cạnh tranh một cách công bằng Sự
du nhập của hàng hóa từ các quốc gia khác trong khối với mức thuế suất gần bằng 0% sẽ thu nhỏ thị phần của các doanh nghiệp nội địa Sự canh tranh đa quốc gia để chiếm lĩnh thị trường này đòi hỏi cao về chất lượng cũng như giá thành sản phẩm Ngành dệt may Việt Nam đứng trước áp lực liên tục phải cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng, đa dạng hóa mẫu mã và quy cách
sản phẩm để cạnh tranh với những quốc gia khác
Đây là cơ hội đầu tư chiều sâu, đầu tư công nghiệp phụ trợ cho ngành dệt may Việt Nam nhưng cũng đồng thời là thách thức của các Hiệp định EVFTA và TPP mở ra một bước phát triển vượt bậc của ngành dệt may nước nhà Tránh xa tình trạng phụ thuộc khi các doanh nghiệp dệt, may tiếp tục sản xuất theo hình thức cũ, nhập nguyên phụ liệu từ Trung Quốc hoặc một nước ngoài EVFTA hay
Trang 30Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 25
TPP
Trang 31Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 26
CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA DỰ
ÁN
3.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, khó khăn của dự án
Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nhà máy, các yếu tố SWOT đã được tiến hành phân tích nhằm xác định mục tiêu chiến lược, hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến lược, xác định cơ chế kiểm soát chiến lược, nắm rõ các điểm mạnh, mặt yếu, cũng như cơ hội và thách thức với dự án Sau khi làm rõ các yếu tố quan trọng, giải pháp hợp lý sẽ được đề xuất nhằm phát huy sức mạnh
và nắm bắt cơ hội, đồng thời hạn chế điểm yếu nguy cơ ngay sau khi dự án đi
vào hoạt động
3.1.1 Điểm mạnh:
Với ưu điểm là ban lãnh đạo công ty đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc, nắm bắt rõ thị trường, công nghệ trong ngành sản xuất sợi Khi đầu tư vào dự án Nhà máy chế
biến bông, sợi từ cây chuối, đơn vị chủ đầu tư có những điểm mạnh sau:
a Có khả năng phát triển vùng nguyên liệu chuối quy mô lớn, bền vững
Đây là một ưu điểm đặc biệt quan trọng đối với dự án Bông, sợi chuối dệt được sản xuất từ nguồn nguyên liệu là bẹ cây chuối, là mấu chốt cạnh tranh khi Việt Nam ra trường quốc tế Với sự hợp tác của chính quyền địa phương các huyện, xã tại Lào Cai cây chuối đang được nhân giống đồng bộ và chờ chấp thuận để triển khai trồng trên diện rộng, tận dụng những nguồn chuối tự nhiên và chuối trồng tập trung, giúp sản xuất được liên tục, ổn định, tạo sự yên tâm cho nhà đầu tư và khách hàng Phù hợp với tầm nhìn chiến lược của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân tỉnh trong việc xác định cây chuối là một trong 6 cây trồng chủ
lực của nông nghiệp tỉnh Lào Cai
b Đội ngũ lãnh đạo có tầm nhìn, nhiều kinh nghiệm trong ngành dệt may
Đơn vị chủ đầu tư có nhiều kinh nghiệm trong việc tham gia hoạt động thương mại của ngành dệt may Quá trình hoạt động lâu năm khiến họ nắm bắt được thị hiếu tiêu dùng, đáp ứng với sự thay đổi về nhu cầu của thị trường nhanh
chóng
c Làm chủ được công nghệ sản xuất và sản phẩm
Công nghệ rũ, kéo sợi chuối, đánh ống, đánh cuộn tơ sợi chuối đã được
chủ đầu tư sở hữu và làm chủ hoàn toàn trước khi đầu tư vào dự án này
Vải chuối là loại vải tự nhiên cao cấp, đang được ưa chuộng, có xu hướng phát triển nhanh, bền vững trong thời gian tới, trong hơn 10 năm gần đây luôn
luôn trong tình trạng cầu nhiều hơn cung
d Nhà máy đặt gần vùng nguyên liệu và Lào Cai là địa phương thu hút đầu tư, giao thương thuận tiện
Việc đặt nhà máy tại Lào Cai là trung tâm của khu vực Tây Bắc, gần các vùng nguyên liệu chính giúp tiết kiệm chi phí và thời gian vận chuyển, bên cạnh
Trang 32Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 27
đó còn đảm bảo sản xuất được liên tục, giảm lượng hàng tồn kho, tạo ta những sản phẩm với giá cạnh tranh và thời gian chuyển hàng nhanh chóng Vị trí gần hệ thống cửa khẩu và cảng hàng không cũng tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu
và giao dịch thương mại với các nước trên thế giới
3.1.2 Điểm yếu
Bên cạnh những điểm mạnh thì vẫn còn tồn tại một số điểm yếu không tránh khỏi do sản xuất bông, sợi từ cây chuối là một công nghệ mới đối với đơn
vị đầu tư nói riêng và Việt Nam nói chung hiện nay Những điểm yếu này là:
a Hạn chế kinh nghiệm về thiết bị sản xuất và sản phẩm
Đầu tư vào sản xuất bông, sợi từ cây chuối đòi hỏi những máy móc thiết
bị chuyên dùng và đơn vị đầu tư hiện phải phụ thuộc hoàn toàn vào thiết bị nhập
ngoại mà Việt Nam chưa thể sản xuất được
b Hạn chế kiến thức về công nghệ sản xuất cũng như đội ngũ chuyên viên về sản phẩm
Công nghệ sản xuất bông, sợi dệt từ cây chuối là loại công nghệ mới đối với đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên, công nhân trong ngành dệt may, do đó sẽ tốn kém về việc bổ sung kiến thức, rèn luyện, huấn luyện về công nghệ, kỹ thuật đảm bảo xây dựng được lực lượng chuyên gia, kỹ thuật viên am hiểu, thành thạo
về sản phẩm bông, sợi chuối
c Chi phí đầu tư thiết bị công nghệ khá cao
Việc sản xuất ra sản phẩm bông, sợi dệt từ cây chuối đòi hỏi những máy móc công nghệ hiện đại, đặc thù với chi phí cao Điều này làm tăng vốn đầu tư ban đầu, kéo dài thời gian khấu hao của nhà máy, ảnh hưởng tới giá thành sản
xuất
3.1.3 Cơ hội
Việc thực hiện dự án sẽ mở ra những cơ hội to lớn không chỉ cho riêng nhà đầu tư mà còn cho ngành cung cấp nguyên liệu bông, sợi chuối, ngành dệt và các
ngành nghề có liên quan Những cơ hội này là:
Tận dụng tốc độ phát triển nhanh, xu hướng dịch chuyển của ngành dệt may toàn cầu sang thị phần Việt Nam
Khai thác tiềm năng tài nguyên thiên nhiên của đất nước, thay đổi cơ cấu cây trồng công nghiệp cho các địa phương Thúc đẩy ngành dệt may phát triển Với ưu điểm là một doanh nghiệp cung cấp sản phẩm tại chỗ và gần vùng nguyên liệu, nhà máy sẽ đảm bảo được sự ổn định trong sản xuất cũng như giá
cả Các ngành sử dụng sản phẩm từ bông, sợi chuối như dệt, in nhuộm vải sẽ có được một nguồn cung ổn định, nhanh chóng với giá cả hợp lý để tăng sức cạnh
tranh
Nhờ việc làm chủ từ khâu sợi, dệt may Việt Nam tạo thêm cơ hội mới cạnh
tranh với các quốc gia khác
Việc gia tăng sức mạnh cạnh tranh của các ngành này sẽ góp phần thúc đẩy
xuất khẩu, đem lại nhiều lợi nhuận cho đất nước
Những lợi ích, tiềm năng mà nhà máy chế biến bông, sợi dệt từ cây chuối
Trang 33Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 28
đem lại phù hợp với chủ trương của Đảng, Nhà nước và lợi ích của ngành dệt
may Do đó, nhà máy có cơ hội nhận được sự hỗ trợ từ phía Chính phủ cũng như
phía các doanh nghiệp liên quan giúp việc hoạt động và phát triển thị trường
được thuận lợi, tạo cơ sở ổn định sản xuất phát triển bền vững
3.1.4 Nguy cơ
Bên cạnh những cơ hội do nhà máy mới đem lại vẫn còn tiềm ẩn những rủi
ro ảnh hưởng đến sự phát triển của nhà máy Những nguy cơ này là:
Tính kỷ luật của người lao động thấp dễ xảy ra sai sót trong quá trình vận
hành trang thiết bị
Công nghiệp phụ trợ cho ngành sợi nói riêng, ngành dệt may nói chung còn
rất thấp, do đó hoàn toàn phải phụ thuộc vào thị trường thiết bị của nước ngoài
Chính sách không ổn định, dễ thay đổi làm ảnh hưởng đến quá trình sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Điều này làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và lợi nhuận của nhà máy
Từ những phân tích ở trên, các yếu tố điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách
thức được tóm tắt trong bảng sau
Nguồn vốn mạnh và được sự hỗ trợ của
lãnh đạo địa phương và chính phủ
Làm chủ được công nghệ và sản phẩm
Nhà máy đặt gần vùng nguyên liệu ở Thanh
Hóa –thuận lợi thông thương, có đường bộ,
cảng biển, sân bay quốc tế
ĐIỂM YẾU
Hạn chế kinh nghiệm về thiết bị sản xuất
và sản phẩm Còn hạn chế kiến thức về công nghệ sản xuất cũng như đội ngũ chuyên viên về sản phẩm
Chi phí đầu tư thiết bị công nghệ ban đầu cao
Linh kiện và phụ liệu sử dụng trong sản xuất tại nước chưa đáp ứng được nhu cầu của nhà máy
CƠ HỘI
Tận dụng tốc độ phát triển và xu hướng
chuyển dịch của ngành dệt may thế giới sang
Việt Nam
Khai thác tiềm năng tài nguyên thiên nhiên
sẵn có của địa phương để phát triển vùng
nguyên liệu
Được sự hỗ trợ từ Chính phủ và các hiệp
hội trong ngành dệt may
Tận dụng tốc độ tăng trưởng của ngành
hàng có sử dụng bông, sợi chuối
NGUY CƠ
Tính vô kỷ luật trong lao động Tính không ổn định của chính sách
3.2 Giải pháp
Trang 34Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 29
Các phân tích trên cho thấy rằng những điểm mạnh của đơn vị đầu tư là một ưu điểm rất lớn có khả năng khắc phục những nguy cơ và tạo ra khả năng nắm bắt cơ hội Tuy nhiên bên cạnh đó, những điểm yếu cũng có khả năng làm gia tăng các nguy cơ, ảnh hưởng đến sự phát triển của nhà máy Vì vậy, đây cũng là điểm cần được quan tâm khắc phục Do đó, giải pháp phù hợp nhất đối
với dự án là:
(1) Dùng điểm mạnh để hạn chế nguy cơ
(2) Hạn chế điểm yếu để giảm nguy cơ
Dùng điểm mạnh để hạn chế nguy cơ
Với vị trí nhà máy đặt gần vùng nguyên liệu và thuận lợi giao thương, nhà máy có thể giảm được chi phí vận chuyển, chi phí lưu kho cũng như chi phí mặt bằng nhà xưởng Hơn nữa việc tự chủ được nguồn nguyên liệu sẽ đảm bảo sự ổn
định trong sản xuất, tránh sự thay đổi đột biến về giá
Ưu điểm về giao thông của Lào Cai giúp việc vận chuyển hàng hóa đến thị
trường tiêu thụ trong và xuất khẩu dễ dàng, nhanh chóng, thuận tiên
Tận dụng những ưu điểm trên cùng với đội ngũ kỹ sư có kinh nghiệm trong các dự án đầu tư công nghiệp, chính sách điều hành, sản xuất và hậu mãi hợp lý
sẽ giúp nhà máy có được lợi thế cạnh tranh về giá và thời gian giao hàng cùng các dịch vụ cộng thêm khác so với các đối thủ trong khu vực như Trung Quốc,
Ấn độ
Hạn chế điểm yếu để giảm nguy cơ
Thiết bị và công nghệ sản xuất sản phẩm bông, sợi dệt từ cây chuối là những thiết bị và công nghệ có phần mới mẻ đối với đơn vị đầu tư Để đảm bảo công tác điều hành nhà máy và vận hành dây chuyền sản xuất được cố định, việc nắm vững quy trình vận hành và bảo trì máy móc cũng như quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm là điều cần thiết Đơn vị đầu tư sẽ lựa chọn nhà thầu có uy tín
và hiểu biết sâu sắc về công nghệ để thực hiện hoạt động đào tạo về máy móc và chuyển giao công nghệ cho đội ngũ nhân viên của nhà máy Việc nắm bắt tốt công nghệ và cách vận hành máy móc sẽ hạn chế chi phí sửa chữa, bảo trì, chi
phí ngừng sản xuất và những chi phí phát sinh khác có liên quan
Để hạn chế ảnh hưởng của chi phí đầu tư thiết bị công nghệ ban đầu lớn lên giá thành và thời gian cũng như khả năng thu hồi vốn, đơn vị đầu tư sẽ nghiên cứu và chọn quy mô sản xuất, thiết bị công nghệ hợp lý, cũng như xách định sản phẩm và thị trường tiêu thị sao cho hoạt động sản xuất được tối ưu nhất,
đạt hiệu quả về chi phí, tạo ra lợi nhuận
Để tránh ảnh hưởng của việc thay đổi thiết kế dẫn đến thay đổi tỉ lệ bông, sợi chuối trong thành phẩm, ảnh hưởng đến sức tiêu thụ, đơn vị đầu tư sẽ thường xuyên theo dõi các diễn biến trong xu hướng sử dụng sản phẩm bông, sợi chuối trong các ngành công nghiệp liên quan, để từ đó tìm ra thị trường ổn định trong
từng giai đoạn để tập trung khai thác
Ngoài ra, để giảm thiểu rủi ro của sự biến động một ngành hoặc một mặt hàng nào đó, giải pháp đa dạng hóa đối tượng khách hàng thuộc các ngành nghề
khác nhau cũng được áp dụng
Trang 35Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 30
3.2 Các cơ chế và chính sách của nhà nước ảnh hưởng đến phát triển và sản xuất:
Hoạt động sản xuất của Nhà máy khi đi vào hoạt động cũng như sản xuất
và xuất khẩu của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam hiện phụ thuộc vào các nhà buôn nước ngoài Các nhà buôn đóng vai trò rất quan trọng là trung gian trong chuỗi cung ứng hàng dệt may của Việt Nam ra thế giới Các nhà buôn trong khu vực thường từ Hồng Kông, Đài Loan và Hàn Quốc Những doanh nghiệp bán lẻ, đa số thuộc thị trường EU, Nhật và Hoa Kỳ, sở hữu những thương hiệu hàng đầu quốc tế, những siêu thị, cửa hàng bán sỉ và bán lẻ Các doanh nghiệp bán lẻ lớn tin cậy vào các nhà buôn để phát triển mạng lưới cung ứng của
họ ở Việt Nam nhằm giảm chi phí giao dịch Các doanh nghiệp đầu tư may mặc nước ngoài thường liên hệ trực tiếp với các nhà buôn tại Hồng Kông, Đài Loan hay Hàn Quốc Do vậy, các doanh nghiệp Việt Nam (đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ) phụ thuộc rất lớn vào các nhà buôn nhỏ trong khu vực Nói cách khác, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam vẫn rất thiếu liên kết với những người tiêu dùng sản phẩm cuối cùng mà chỉ thực hiện các hợp đồng gia công lại cho các nhà sản xuất khu vực Hoạt động marketing và phân phối đang là khâu yếu của ngành dệt may Việt Nam Điều này chủ yếu do chúng ta thực hiện các đơn hàng gia công ở mức CMT và FOB cấp I nên Việt Nam ít có các sản phẩm mang
thương hiệu riêng của mình để tiếp cận với các nhà bán lẻ trên toàn cầu
Vì vậy, các cơ chế chính sách thúc đẩy phát triển ngành dệt may trong nước
đã được ban hành nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp khi hội nhập, tuy nhiên đây cũng vừa là điều kiện thuận lợi, cũng là rào cản đối với doanh nghiệp mới nhập ngành như dự án đang triển khai Trong đó
phải kể đến các chính sách sau:
1 Tháng 2/2013, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX) giai đoạn 2013 - 2015 Mục tiêu nhằm bảo đảm VINATEX tập trung vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính Trên cơ sở đó hình thành chuỗi cung ứng sợi - dệt - nhuộm - may; nâng cao giá trị gia tăng trong sản phẩm dệt may, hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của VINATEX, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Đồng thời, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Công ty mẹ - Tập đoàn Dệt May Việt Nam khẩn trương thực hiện cổ phần hóa trong năm 2014 Theo đó, sau khi tái cơ cấu sẽ có 4 doanh nghiệp do Công ty mẹ - Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ; 6 doanh nghiệp do Công ty mẹ - Tập đoàn nắm giữ từ trên 50 - 65% vốn điều lệ và 20 doanh nghiệp
do Công ty mẹ - Tập đoàn nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ Trong giai đoạn 2013 – 2015 phải thoái 100% vốn của Công ty mẹ - Tập đoàn tại 37 doanh nghiệp như: Công ty Đầu tư và Phát triển Bình Thắng; Công ty Tài chính cổ phần Dệt May Việt Nam; Trường đại học Trưng Vương và một số ngân hàng thương mại
cổ phần, Đồng thời, Bộ Công Thương phải có lộ trình và phương án cụ thể để
hết năm 2015 hoàn thành việc thoái vốn
2 Tháng 02/2014, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 288/QĐ-TTg về việc hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực dệt may Việt Nam cho Tập đoàn Dệt may Việt Nam Theo đó, sẽ hỗ trợ 65,6 tỷ đồng từ nguồn ngân sách trung ương
năm 2014 để hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực Dệt may Việt Nam
Trang 36Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 31
3 Tháng 03/2013, ban hành Thông tư số 30/2013/TTBTC hướng dẫn hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường đối với thành ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ Thông tư này áp dụng cho những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu được hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường đã nộp và tiền phạt chậm nộp nếu có không truy nộp thuế nếu đã kê khai nhưng chưa nộp và tiền phạt chậm nộp nếu có từ 01/01/2012 đến hết 14/11/2012 đối với thành ni lông làm
bao bì đóng gói sẵn hàng hóa
4 Bộ Tài Chính ban hành Thông tư số 38/2013/TT-BTC có hiệu lực từ 19/05/2013 sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 39.03, 54.02, 59.02, 72.17 tại biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi Theo đó, sợi filament tổng hợp chưa đóng gói loại từ nhựa đàn hồi (mã 5402.44.00) và dây thép carbon cao phủ hợp kim đồng loại dùng để làm tanh lốp cao su loại bơm hơi (mã 7217.30.31) sẽ có mức thuế là 3% Đối với polystyren loại giãn nở được ở dạng hạt (mã 3903.11.10); polystyrene loại chịu tác động cao (mã 3903.19.21), loại khác (mã 3903.19.29) thuế suất tăng từ 3% lên 5% Mức thuế đối với vải từ sợi Nylon-6 dùng làm lốp (mã 5902.10.91) tăng từ 5%
lên 7%; vải từ polyester loại khác (mã 5902.20.99) tăng từ 0% lên 3%
5 Bộ luật Lao động (sửa đổi) có hiệu lực từ ngày 01/05/2013 Một số điểm mới đáng chú ý của Bộ luật Lao động là quy định riêng đối với lao động nữ nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác; và tăng thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ lên 6 tháng, tuy nhiên, lao động nữ có thể trở lại làm
việc khi đã nghỉ ít nhất được 4 tháng
6 Từ ngày 01/07/2013, luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực, chính thức nâng mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế lên 9 triệu đồng
và cho một người phụ thuộc lên 3,6 triệu đồng
7 Ngày 19/06/2013, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Theo đó, Luật quy định từ 01/01/2014 áp dụng mức thuế suất phổ thông là 22%; doanh nghiệp có tổng doanh thu không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất phổ thông 20% kể từ 01/07/2013 Từ ngày 01/01/2016, mức thuế suất phổ thông là 20% và mức thuế
suất ưu đãi 20% được điều chỉnh giảm xuống 17%
Trang 37Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 32
CHƯƠNG IV QUY MÔ ĐẦU TƯ
4.1 Quy mô đầu tư:
Trên cơ sở đầu tư xây dựng mới Nhà máy sản xuất với dây chuyền thiết bị đồng bộ, công nghệ hiện đại của Đức, Thụy Sỹ, Nhật Bản và Trung Quốc để sản xuất bông, tơ sợi dệt từ thân cây chuối và tinh bột chuối, kết hợp phát triển vùng nguyên liệu chuyên canh cây chuối và hệ sinh thái các loại chuối tại Lào Cai với quy mô như sau:
4.1.1 Nhà máy sản xuất sợi dệt
Hình 12 Hình ảnh nhà máy sản xuất sợi dệt
- Công suất: 30.000 cọc sợi tương đương 3.400 tấn sợi/năm ⁓;
- Tổng diện tích chiếm dụng đất xây dựng nhà máy: khoảng 3ha;
- Các công trình xây dựng chủ yếu:
- Khu vực sản xuất: Bao gồm các nhà xưởng: Tách keo, và kéo sợi
- Hệ thống nhà kho: Kho vật liệu, vật tư, hóa chất
- Nhà điều hành;
- Nhà ăn, nghỉ chuyên gia (Ký thành xá);
- Các công trình phụ trợ, sân đường nội bộ và kết nối;
- Trạm biến áp và đường dây;
4.1.2 Nhà máy tinh bột
Trang 38Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 33
Hình 13 Nhà máy sản xuất tinh bột chuối
- Công suất: 5.400 tấn bột quả chuối/năm;
- Tổng diện tích chiếm dụng đất xây dựng nhà máy: khoảng 2ha;
- Các công trình xây dựng chủ yếu:
- Khu vực sản xuất: Bao gồm hệ thống phân xưởng sơ chế, sấy, nghiền, đóng gói tinh bột
- Hệ thống nhà kho: Kho vật liệu, vật tư, thành phẩm
- Nhà điều hành;
- Nhà ở chuyên gia (Ký thành xá);
- Các công trình phụ trợ, sân đường nội bộ và kết nối;
4.1.3 Giải pháp hoàn thiện phần kiến trúc và vật liệu sử dụng cho Khu hành chính, các công trình phụ trợ…
Khu hành chính, các công trình phụ trợ, … giải pháp kiến trúc là tường xây gạch, cột, đầm, san bằng bê tông cất thép đổ tại chỗ
+ Lớp gạch lát nền: Granite nhân tạo 600x600, màu sáng
+ Ốp chân tường bằng gạch Granite 100x600, cùng màu gạch lát sàn
Tầng 2 và 3:
Trang 39Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 34
+ Lớp vữa lót lát nền xi măng cát 75#;
+ Lớp gạch lát nền: Granite nhân tạo 600x600, màu sáng
+ Ốp chân tường bằng gạch Granite 100x600, cùng màu gạch lát sàn
Kết cấu lát sàn sảnh:
+ Lớp lớp sàn BTCT đổ tại chỗ;
+ Lớp vữa lót lát nền xi măng cát 75#;
+ Lớp gạch lát nền: Granite nhân tạo 600x600, màu sáng
+ Ốp chân tường bằng gạch Granite 100x600, cùng màu gạch lát sàn
+ Cửa D6, D6*: Với cửa UPVC, kính trắng mờ dày 5ly;
+ Cửa D1, D2, D3, D7: Gỗ công nghiệp, hoàn thiện sơn phủ PU màu cánh
Trang 40Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Musa Golden Lào Cai 35
dán
+ Cửa D4, D5: Kính Temper dày 12mm, bản lề thủy lực
+ Vách kính: Khung hợp kim nhôm màu đen, kính an toàn 02 lớp dày 8.38mm, phản quang
Sảnh tầng 1:
+ Ốp bậc tam cấp bằng đá Granite màu đen; Vữa lót nền tạo phẳng xi măng cát 75#, vữa kết dính
+ Sàn sảnh lát đá granit màu sáng, viền sảnh lát granite màu đen
+ Các cột đỡ sảnh, mái bê tông sảnh được vệ sinh, sơn chống thấm / chống rêu mốc, và sơn màu theo chỉ định;
- Đóng trần kim loại, khung kim loại ở cao độ + 4,500m tại gian cung bông
và cao độ +4,200 m tại các gian công nghệ khác
- Tường xây gạch xi măng cốt liệu 200x95x60, sơn nước bên trong và bên ngoài
- Nền nhà có cấu tạo bê tông cốt thép, có tác dụng như móng máy để phục
vụ cho công nghệ lắp đặt máy Nền được đánh xoa kỹ bằng máy để tạo mặt phẳng tốt, nền được dán tấm nhựa cao cấp để dể làm vệ sinh và không làm hư hỏng các xe vận chuyển
- Đường ống cấp gió của hệ thống điều không được treo lên xà gồ của khung kèo ở phía dưới trần
- Hệ thống mương gió hồi của công nghệ điều không có kết cấu bê tông cốt thép, được chống thấm và làm láng nhẵn để tránh bụi bông bám vào Vị trí mương theo công nghệ bố trí máy
- Hệ thống mương điện có kết cấu bê tông cốt thép, nắp đan bê tông cốt thép kết hợp với thép tấm
b) Khu vực phụ trợ sản xuất:
Gồm các trạm điều không, phòng bảo trì, kho vật tư,
Kết cấu: Khung nhà công nghiệp bê tông cốt thép gồm:
+ Khu điều không kết cấu nhà công nghiệp bê tông cốt thép: 1 tầng Tường xây gạch xi măng cốt liệu 200x95x50