NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QLNNVKT CHƯƠNG 2 QUY LUẬT VÀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ CHƯƠNG 3 CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ CHƯƠNG 4 MỤC TIÊU
Trang 1BÀI GIẢNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
Trang 2NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QLNNVKT
CHƯƠNG 2 QUY LUẬT VÀ NGUYÊN TẮC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
CHƯƠNG 3 CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
CHƯƠNG 4 MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
CHƯƠNG 5 THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
CHƯƠNG 6 BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
Trang 3TỔNG QUAN VỀ QLNNVKT
I SỰ CẦN THIẾT KH.QUAN CỦA QLNNVKT
SỰ RA ĐỜI CỦA NHÀ NƯỚC
Thuyết thần học: Nhà nước do thượng đế sáng tạo ra và con người phải có nghĩa vụ phục tùng tuyệt đối Vua được xem như con của trời.
Thuyết khế ước: Nhà nước ra đời trên cơ sở khế ước xã hội do vậy nếu nhà nước không thực hiện tốt khế ước với xã hội thì người dân có quyền lật đổ nhà nước và thiết lập nên một nhà nước mới
=> Xuất phát từ lợi ích của nhóm giai cấp để giải thích về sự ra đời của nhà nược hơn là đi tìm nguồn gốc thực sự của nhà nước.
Trang 4II SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
SỰ RA ĐỜI CỦA NHÀ NƯỚC
Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê nin: Nhà nước là một phạm trù lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong.
=> Phân hóa giàu nghèo và phân chia gia cấp: GC thống trị và GC
bị bóc lột =>
+ 3 lần phân công lao động xã hội lớn
Mâu thuẫn giai cấp trở nên gay gắt => Nhà nước ra đời
- Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt
- Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
- Buôn bán phát triển và thương nghiệp phát triển
Tư hữu về tư liệu sản xuất và của cải vật chất
Trang 5II SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
KHÁI NIỆM NHÀ NƯỚC
Nhà nước một mặt là thiết chế quyền lực chính trị, là cơ quan thống trị giai cấp của một hoặc một nhóm giai cấp này đối với một hoặc toàn bộ giai cấp khác trong xã hội; mặt khác nó là quyền lực công đại diện cho lợi ích chung của cộng đồng xã hội nhằm duy trì và phát triển xã hội trước lịch sử và trước các nhà nước khác.
Các hình thái Nhà Nước:
+ Nhà nước Chiếm hữu nô lệ
+ Nhà Nước phong kiến
+ Nhà Nước Tư sản
+ Nhà nước Xã hội chủ nghĩa
=> Nhà nước có hai thuộc tính: Giai cấp và xã hội
Trang 6II SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
Khuyết tật của nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, ở đó sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai, bán với giá nào được quyết định thông qua thị trường với nhân tố cơ bản là quan hệ cung, cầu.
Cần bàn tay hữu hình của nhà nước để can thiệp vì những khuyết tật của thị trường:
- Phát triển không cân đối, phân hóa
- Thiếu cung hàng hóa và dịch vụ công
- Suy giảm môi trường sinh thái, chính trị, văn hóa, xã hội…
- Độc quyền
- Hội nhập kinh tế và các vấn đề kinh tế vĩ mô
=> sự cần thiết phải có sự điều tiết của nhà nước về kinh tế cũng như xã hội.
=> Rất nhiều ưu điểm để tạo ra một nền kinh tế năng động hiệu quả.
Trang 7 mọi Nhà nước trên thế giới, đều phải quan tâm đến việc quản lý nền kinh tế nước mình là vì các lý do sau đây
Kinh tế là lĩnh vực hoạt động xã hội chứa đựng mâu thuẫn giai cấp trực tiếp và sâu sắc nhất
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nhân
có thể có những hành vi tiêu cực, gây thiệt hại cho người khác hoặc cho xã hội, chỉ có Nhà nước mới có thể ngăn chặn được
Các doanh nhân không tự giải quyết nổi nhiều vấn đề của quá triình sản xuất kinh doanh, mà chỉ có nhờ Nhà nước họ mới có khả năng quyết định đúng hoạt động của doanh nghiệp mình.
Trong nền kinh tế quốc dân có một phần là của Nhà nước, gọi là kinh tế nhà nước nên Nhà nước phải quản lý chúng
Trang 8III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
Tách vai trò Quản lý Nhà nước ra khỏi vai trò cung cấp hàng hóa, dịch vụ
Tăng cường thể chế cạnh tranh và hợp tác trong lĩnh vực cung cấp hàng hóa và dịch vụ
Nâng cao quyền lực của người sử dụng
Trang 9III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
Mối quan hệ giữa chính quyền và người dân
Công dân
Đối tượng quản lý
Trang 10III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
Khi nào Nhà nước cần can thiệp
+ Khi tồn tại các vấn đề công mà
- Cơ chế thị trường giải quyết không hiệu quả hoặc hiệu quả nhưng không công bằng
- Nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, ổn định chính trị
- Thuộc chức năng thẩm quyền của Nhà nước (ban hành luật)
+ Cần phân biệt vấn đề công và vấn đề tư
- Quan tâm của nhiều người
- Ảnh hưởng lớn
- Hoặc có nguy cơ xảy ra trong tương lai
Trang 11III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
KHÁI NIỆM
Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực để đưa đất nước phát triển
* Quản lý nhà nước về kinh tế là hoạt động vừa mang tính chấp hành, vừa mang tính điều hành.
* Mang tính quyền lực nhà nước
* Mang tính định hướng theo những mục tiêu chiến lược
* Tính vô vị lợi (vì nhân dân phục vụ)
* Tính chuyên môn hóa cao
* Vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật
Trang 12III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
Của nước ta hiện nay
+ Đảng cộng sản là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
+ Phát triển kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa + Kinh tế Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
+ Quản lý phải đảm bảo phát triển nhanh, bền vững
+ Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
+ Kết hợp chặt chẽ kinh tế, xã hội với quốc phòng và an ninh
Trang 13III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
Những đòi hỏi cơ bản -4E
Economy : Kinh tế: mua sắm được loại hàng hoá và dịch
vụ công có chất lượng với giá thấp và đúng thời điểm
Efficiency : Hiệu quả - Cung cấp được hàng hóa công,
dịch vụ cộng hay giải quyết các vấn đề với chi phí đơn vị thấp nhất
Effectiveness : Hiệu lực - Là mức độ đạt được mục đích
cuối cùng mà hoạt động hướng đến
Equity: Công bằng - Là mức độ quan tâm tới các nhóm
dễ bị tổn thương, yếu thế như người già, phụ nữ, trẻ em, người nghèo, người tàn tật…
Trang 14III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
Những yêu cầu
Trách nhiệm giải trình : Khả năng yêu cầu công chức Nhà nước phải chịu trách nhiệm về những hoạt động của mình hay bộ phận của mình và giải trình được tại sao lại có những hành động như vậy
1 Khả năng giải đáp việc sử dụng nguồn lực công và những kết quả đạt được
2 Chịu trách nhiệm với cơ chế rõ ràng
Tính minh bạch : Cho phép các đối tượng liên quan có thể dễ dàng và kịp thời truy cập thông tin về hoạt động của các cơ quan Nhà nước với chi phí thấp
Tính dự đoán được: Tính ổn định, sự rõ ràng, nền tảng khoa học của các chính sách các quyết định sẽ là những tiền tố quan trọng cho việc lường trước được kết quả gì có thể sảy ra.
Sự tham gia: Các bên liên quan, những đối tượng chịu ảnh hưởng của các hoạt động của Nhà nước cần được lên tiếng nói, được chủ động tham gia, kiểm tra, giám sát các hoạt động của Nhà nước
Trang 15QUY LUẬT VÀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
I Quy Luật
1 Khái niệm: Quy luật là mối liên hệ nhân quả, bản chất, tất nhiên, phổ biến,
bền vững lặp đi lặp lại trong các sự vật và hiện tượng khi những điều kiện tồn tại của nó vẫn còn
2 Đặc điểm:
* Tính khách quan
* Các quy luật kinh tế kém bền vững hơn các quy luật tự nhiên và luôn vận hành thông qua hoạt động của con người.
* Các quy luật tồn tại đan xen tạo thành hệ thống các quy luật
3 Cơ chế vận dụng quy luật
* Nhận thức được quy luật
* Tổ chức được các điều kiện chủ quan để quy luật vận hành
* Xử lý các ách tắc, sai phạm
Trang 16Nhận thức qui luật
Vai trò của nhận thức và vận dụng qui luật
Nắm được bản chất sự vật hiện tượng
Nắm được xu hướng vận động của sự vật
Tránh chủ quan, duy ý chí
Học hỏi được kinh nghiệm tốt và không tốt
Tiền đề cho việc hoạch định
Tránh được những sai lầm đáng tiếc
Trang 174 Một số quy luật cơ bản
4.1 Các quy luật kinh tế
Quy luật giá trị (giá cả)
Quy luật cung cầu
Quy luật cạnh tranh
4.2 Các quy luật tâm lý xã hội
Quy luật về nhu cầu (Maslow)
Quy luật về lợi ích
4.3 Các quy luật mang tính tổng quát
Sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất
Các quốc gia đều có mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh,…
Quy luật về sự phân hoá xã hội.
Trang 18QUY LUẬT VÀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
II Các nguyên tắc quản lý nhà nước về kinh tế
1 Khái niệm: Các nguyên tắc quản lý Nhà nước về kinh tế là các quy tắc chỉ
đạo, những tiêu chuẩn hành vi mà các cơ quan quản lý Nhà nước phải tuân thủ trong quá trình quản lý kinh tế.
Nguyên tắc do con người tạo ra nhưng không được tùy tiện mà phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Phải phù hợp với mục tiêu quản lý + Phản ánh được yêu cầu của các quy luật khách quan, không trái lại quy luật
+ Phải đảm bảo tính hệ thống, nhất quán và được đảm bảo bằng pháp luật
Trang 19II CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
2 Các nguyên tắc quản lý kinh tế của Nhà nước.
2.1 Thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế.
Đòi hỏi hoạt động quản lý nhà nước phải đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản, Đảng lãnh đạo Nhà nước bằng cách đề ra các đường lối, chính sách Nhà nước dựa trên cơ sở đó quản lý xã hội, phát triển kinh tế Trong mối quan hệ giữa chính trị và kinh tế, Đảng ta đã khẳng định kinh tế
có vai trò quyết định và chính trị sẽ tạo ra điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển
2.2 Tập trung dân chủ
Đòi hỏi các cơ quan quản lý Nhà nước phải lấy dân làm gốc, phải biết lắng nghe ý kiến của nhân dân, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân cũng như của các cấp địa phương Mặt khác phải đảm bảo thống nhất lãnh đạo của các cơ quan quản lý Nhà nước trung ương, phải đảm bảo địa phương phục tùng trung ương, cấp dưới phục tùng cấp trên
2.3 Kết hợp hài hoà các loại lợi ích (Lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích cá
nhân )
Trang 20II CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
2.4 Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương
Quản lý theo ngành là hoạt động quản lý ở các đơn vị, các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã
hội có cùng cơ cấu kinh tế-kỹ thuật hay hoạt động với cùng một mục đích giống nhau nhằm làm cho hoạt động của các tổ chức, đơn vị này phát triển một cách đồng bộ, nhịp nhàng, đáp ứng được yêu cầu của nhà nước và xã hội
Quản lý theo địa giới hành chính là quản lý trên một phạm vi địa bàn nhất định theo sự phân vạch địa giới hành chính của nhà nước
2.5 Nguyên tắc phân định và kết hợp tốt chức năng quản lý Nhà nước về kinh
tế với chức năng quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp
Quản lý nhà nước là tạo ra môi trường tốt cho các đơn vị kinh tế hoạt động chứ không
phải chỉ đạo các đơn vị kinh tế phải làm như thế nào
Đơn vị kinh tế có chức năng phát huy tinh thần tự chủ để sản xuất kinh doanh đóng
góp cho sự phát triển của xã hội nhưng phải đảm bảo trong khuôn khổ luật pháp hiện hành
Trang 21Sự khác nhau giữa QLNN về Kinh tế với QTKD của các doanh nghiệp
+ QLNN: Đối tượng tác động là toàn
bộ nền kinh tế quốc dân, tạo ra môi
trường hoạt động cho các doanh
nghiệp.
- QTKD: Đối tượng là trong phạm vi doanh nghiệp và các yếu tố liên quan đến doanh nghiệp
+ Quan hệ phát sinh trong quá trình
QLNN được điều chỉnh bằng luật hành
+ Hoat động của các cơ quan QLNN
được đảm bảo bằng ngân sách nhà
nước
- Hoạt động của các đơn vị kinh tế được đảm bảo bằng các nguồn thu từ khách hàng
+ Hoạt động của các cơ quan QLNN là
phi lợi nhuận - Hoạt động của các đơn vị kinh tế là lợi nhuận
+ Hoạt động QLNN mang tính độc
quyền
- Hoạt động QTKD mang tính cạnh tranh
+ QLNN ít dám mạo hiểm - QTKD sẵn sàng mạo hiểm
Trang 22II CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
2.6 Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Đòi hỏi QLNN phải đảm bảo chi tiêu tiết kiệm theo nghĩa là sử dụng có hiệu quả
nhất nguồn ngân sách được giao
Hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết
quả đó.
2.7 Mở rộng hợp tác kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế (next)
2.8 Gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hoá xã hội, đảm bảo định hướng xã
hội chủ nghĩa của sự phát triển
2.9 Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Trang 23CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
I Công cụ quản lý Nhà nước về kinh tế
1 Khái niệm: Là tổng thể các phương tiện hữu hình và vô hình mà Nhà nước
sử dụng để tác động lên mọi đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
2 Các công cụ quản lý Nhà nước về kinh tế:
2.1 Pháp luật : là hệ thống các quy tắc xử sự có tính chất bắt buộc chung thể hiện ý trí của giai cấp thống trị và cộng đồng xã hội, do Nhà nước đặt
ra, thực thi và bảo vệ, nhằm mục tiêu bảo toàn xã hội theo các đặc trưng
xử sự chung được Nhà nước đảm bảo thực hiện.
Văn bản quy phạm pháp luật gồm 2 nhóm:
+ Các văn bản luật: Hiến pháp và Luật (Quốc Hội ban hành) + Các văn bản dưới luật
Trang 24I CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
PHÁP LUẬT
Các văn bản dưới luật
- Các văn bản dưới luật mang tính luật:
* Nghị quyết của quốc hội,
* Pháp lệnh, nghị quyết của UB TVQHội
* Lệnh, quyết định của chủ tịch nước
- Các văn bản pháp quy: là các văn bản dưới luật có chứa đựng các quy tắc xử
sự chung, được áp dụng nhiều lần do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức nhất định nhằm thực hiện các đạo luật, cụ thể hoá, chi tiết hoá luật, pháp lệnh, gồm:
* VB của chính phủ: Nghị quyết CP và Nghị định chính phủ
* VB của thủ tướng chính phủ: Quyết định, chỉ thị
* VB của bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan ngang bộ: QĐ, chỉ thị, T.tư…
* Văn bản của CQ các cấp ở địa phương: Nghị quyết của HDND các cấp,
QĐ, chỉ thị của UBND
Trang 25I CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
PHÁP LUẬT
Các văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
Văn bản cá biệt là loại văn bản áp dụng luật nhưng chỉ chứa đựng các quy tắc
xử sự riêng chỉ đích danh đối tượng phải thi hành, ví dụ qđ bổ nhiệm bộ trưởng.
- Ký văn bản: Ký thay Thừa uỷ quyền, T/M
Vai trò của pháp luật
• Tạo ra môi trường pháp lý ổn định
• Đảm bảo trật tự, an ninh xã hội
Cải cách nền pháp chế
- Hoàn thiện hệ thông luật để tiến tới một nhà nước pháp quyền
- Hoàn thiên công tác thi hành luật và vận dụng luật trong quản lý
Trang 26I CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
KẾ HOẠCH
Khái niệm:
Bản mô tả các mục tiêu, chỉ tiêu cần đạt được, hoạt động cần phải thực hiện, các nguồn lực cần được sử dụng để địa phương, ngành, nền kinh tế tiến tới những định hướng đã xác định
Vai trò:
- Thực hiện các định hướng của Nhà nước
- Giải quyết các nhu cầu cụ thể
- Nhận nguồn kinh phí từ Nhà nước và các nguồn khác
- Là công cụ giúp cán bộ lãnh đạo quản lý, theo dõi, kiểm tra việc thực thi các mục tiêu.
- Đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm giải trình
Trang 27Ưu điểm của phân cấp
Giảm bớt vướng mắc trong việc ra quyết định ở Trung Ương
Tạo ra nhiều chương trình đáp ứng được yêu cầu của địa phương hơn
Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng
Thoả mãn đòi hỏi của các nhà tài trợ
PHÂN CẤP LÀ XU HƯỚNG TẤT YẾU
PHÂN CẤP
Nhược điểm của phân cấp
Đòi hỏi xây dựng một số năng lực mới ở địa phương
Mâu thuẫn giữa các địa phương trong việc tranh thủ nguồn lực của TƯ
Là quá trình chuyển giao quyền hạn và trách nhiệm
từ cơ quan TƯ xuống địa phương
Trang 28I CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
CHÍNH SÁCH
Khái niệm:
Chính sách là tập hợp các biện pháp, chủ trương mà Nhà nước ban hành
để giải quyết một vấn đề nào đó trong xã hội nhằm đảm bảo việc thực hiện thống nhất để tiến tới mục tiêu chung.
Vai trò:
Là công cụ đắc lực mà Nhà nước thường sử dụng để giải quyết các vấn
đề phát sinh trong quá trình quản lý Chính sách sẽ vừa đảm bảo việc thực thi luật, vừa có tính cập nhật chính sách thường do các cơ quan hành chính ban hành.
Quá trình chính sách:
1 Hoạch định chính sách
2 Tổ chức thực thi chính sách
3 Đánh giá chính sách.
Trang 29I CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
TÀI SẢN QUỐC GIA
6 Doanh nghiệp Nhà nước
7 Hệ thống thông tin Nhà nước
Trang 30II PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
- Phải rõ ràng, có đối tượng và thời hạn thực thi cụ thể
- Phải có căn cứ khoa học, có cơ sở vững chắc
- Phải gắn quyền hạn và trách nhiệm của cấp ra quyết định
* Phương pháp kinh tế : là cách tác động gián tiếp của Nhà nước lên đối
tượng quản lý dựa trên những lợi ích về kinh tế nhằm cho đối tượng tự điều chỉnh hành vi của mình.
- Kết hợp hài hòa các loại lợi ích.
* Phương pháp giáo dục: là cách thức tác động của Nhà nước vào nhận thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tinh thần tự giác, để cho
họ tự ý thức được việc nên làm và không nên làm.
Trang 31MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
Căn cứ hoạch định mục tiêu
Qui luật và xu hướng phát triển
Nhu cầu phát triển
Tiềm năng và thế mạnh
Thực trạng phát triển
Trang 32MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
Trang 33MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
I Chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế
Là nhiệm vụ NN cần thực hiện trong quá trình quản lý nền KTQD
Vừa thể hiện vai trò vừa thể hiện hoạt động của các
cơ quan quản lý NN
Nghiên cứu chức năng quản lý NN về KT có ý nghĩa quan trọng :
Cơ sở để thiết kế cơ cấu tổ chức
Phân định rõ nhiệm vụ NN và thị trường
Mọi công việc của quản lý NN được tính đến với
những yêu cầu trách nhiệm cụ thể
Đặt ra yêu cầu về năng lực của NN
Trang 34MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
I Chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế
NN cần thực hiện nhiều chức năng quản lý theo các tiêu chí khác nhau :
Theo vai trò NN Trong nền KTTT
Theo giai đoạn quản lý
Theo lĩnh vực quản lý
Trang 35MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
I Chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế
1.Tạo môi trường và điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Môi trường pháp luật :
Có đủ luật không ?
Luật đúng không ?
Luật, chính sách có hay thay đổi không ?
Thực thi luật pháp thế nào ?
Môi trường kinh tế :
Ổn định kinh tế vĩ mô, giá cả ,lạm phát, tiền tệ
Chống tham nhũng, gian lận thương mai
Chống độc quyền, thúc đẩy cạnh tranh
Trang 36MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
Nhà nước được dân tin tưởng, ủng hộ
Môi trường xã hội:
Trang 37MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
I Chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế
2 Đảm bảo hạ tầng cho phát triển
Hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, hạ tầng cứng và hạ tầng mềm
Xu hướng đảm bảo: Xã hội hoá các dịch vụ công