Đây là hoạt động chính yếu của Ngân hàng đặc biệt là tín dụng ngắn hạn có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng và của người dân nói ch
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI:
PHAN TICH HOAT DONG TIN
DUNG NGAN HAN TAI NGAN
HANG NONG NGHIEP VA PHAT
TRIEN NONG THON CHI NHANH
Trang 2
LOI CAM ON
Để có được kiến thức hoàn thành tốt đợt thực tập cũng như chuyên đề tốt
nghiệp này Lời đầu tiên em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất
đến các thầy cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá
trình học tập tại trường Đặc biệt, em thành thật cảm ơn Thạc sĩ Phạm Hải Nam
người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và đóng góp ý kiến cho việc hoàn thiện chuyên
đề thực tập tốt nghiệp của em trong suốt thời gian vừa qua
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Long An, cùng các anh chị phòng Kế hoạch tổng
hợp và Marketing đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong quá trình thực
tập Đặc biệt là chú Nguyễn Văn Sòn - Trưởng phòng Marketing người đã trực
tiếp hướng dẫn, cũng như giải đáp cho em những thắc mắc để em hiểu rõ hơn và
năm bắt được tình hình thực tế của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Long An nói chung và tình hình hoạt động tín dụng ngăn hạn của Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Long An nói riêng, từ đó em có thể vận dụng
những kiến thức đã học vào thực tế
Sau cùng em xin chúc tất cả các thầy cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Công
Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh và Ban lãnh đạo Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Ngân hàng đồi dào sức khỏe
và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực tập
k9
Đặng Thị Kim Sương
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN
Z LH A
dey 3- 77.11 wand bà Vui, _Avandy., để,
đái cac cấy Hea At Le Cina -*M ba she ced a Hed Mixer /
oe A ¬ ants ~—=== Atos {te * ALA Late lập
Mek fiean thant Luận vai ARE we, his lÁw14
_ đu tự tah, the Nó -kâp Aa M42 Anda chang
Mon 4 Lai — S6 ar, AS ha aes a newt bo!
mes + tác Ve ACL nla với qe tN ngaddiy to thai
TÊN Adan Ma cc Meds SLC N ¬ 34 bế EA meee —- gai
“a
—filadeng 8 wand 1m -4_ AaAe fe 22S2STTTƑTTTTTTTTTTT~TTTTTTz ~
Long An, Ngay y Thang 05 Năm 2009
Trang 4
NHẬN XÉT CUA GIAO VIEN
Họ và tên người chấm thứ hai : - << =5 << << << e=
| Tông số điềm băng chữ :
TP.Hồ Chí Minh, Ngày Ìl{ Tháng Š Năm 2009
Trang 5Tông số điểm băng số :
TP.Hồ Chí Minh,Ngày Tháng Năm 2009
Trang 6MỤC LỤC
Trang
A/ MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI - -~ ~-2 ~-~77~~============~====z======~ 1
I- SU CAN THIET CUA DE TALI - . . -~-~ -~7-==-~=z===============z======- 1
II- MỤC TIỂU NGHIÊN CÍỨU -. -~~~~~ -==~===~=~~~======================= 1
II- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -. -~ -~->===~================== 2 IV- PHẠM VI NGHIÊN CỨU -~~~~~~~~~~~==================zz====~==== 2 _ B/ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG -~-~ ~-2-~-=~===========-~- 4 I-HOAT DONG NHTM TRONG NEN KINH TE THI TRUONG - 4
1 Khái niém ngan hang thitong mai - 4
2.Khdi niém hoat déng ngdn hang thuong mai - 4
3 Hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thi trudng - 4
4 Khái niệm về tín dựng -~~-~~~==-~~~-~~~=~===m=rrrrrrrrrr===r===~r~~rxrrreeeeee- 5 5.Ban chat tin dung -=2 -~ -=-=- 5
II- LÃI SUẤT TÍN DUNG -. ~~-. ~ -~~~-~~~-~z~~====~======z========zz===z====- 6 1, Khái HÌỆM -—c-T=-ec~-=c====rr===rr=rr==rrrrrrrrxerrxr==rrrrrrrrsrrrrrm=rcrc=err=eree 6 2.Déic diém -= === nnn 6 3.Rui ro tin dung -+ - nnn enna nanan 6 II- CHUC NANG VA VAI TRO CUA TIN DUNG -= - 6
1.Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả -~~-~- 6
2 Chúc năng tiết kiệm tiền mặt và chỉ phí lưu thong - 7
3.Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế - 7
IV- VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG -~~~-. ~~~~~ -~~~=~====~z==============z=======e- 7
V- PHAN LOAI TIN DUNG NGAN HANG -. ~ ~ -~~~~-~~~=======z=== 9
Trang 7VI- CÁC PHƯƠNG THỨC CHO VAY -~===============-=- 10
1.Cho vay theo hạn mức tín dụng -~~-~-~-~~-~~~~~~~~=~~sz~>=zz>============zzmrxxer=>~~e 10
2.Cho vay từng lẫn - === 2-2 nnn 10
3 Cho vay trả BÓP - nn nnn nnn n nnn nnn nnn nnn nen nnn nnn 10
4.Cho vay theo han mitc thdu chi - 11
5.Cho vay théng qua nghiệp vụ phát hanh va sit dung thé tin dung - 11
VI- MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐỂ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG -~-~-~-~-~~~~~~~~~~-~-~=~c~=~=====r=====r===r=z==-=~=rr==rrre=~=-=-=-=er 12
1.Doanh số cho Vay -~~-~~ ~ =~~=~ ==========z===>===r=r=rrrrrrrrmmrr>re>rrrrrereeee 12
2.Doanh số thự nợ -~ ~-~ -~~-~==-=====~======r=rrrrrrr=z=~===>~~=~~=r~re~ 12
3 Dự HỢ - nnn enon nnn nnn nnn nnn nnn 12
4.No qud han -~ -~-+ - 12
5.Hé s6 thu ng - 22 2a nanan naan nen een 12
6 Tỷ lệ nợ qué han -~ - 12
7 Vòng quay vốn tín dung -~ - 13
VII-MỘT SỐ QUI ĐỊNH VỀ TÍN DỤNG -~-~-~~-~—~~~—T—~~~==~=============er 13
A-MỘT SỐ QUI ĐỊNH CHO VAY - -~ ~~~-~7~~-7=-=~-============ 13
L.Nguyén tdc cho vay -~ -~ ~ - 22a nanan 13
2.Thủ tục cho vay -~ - == nn sen nnnn nena 13
3.Quy trinh vay vOn -~ - nana none 14
4.Bdo ddm tién vay - 22-9 22-2 nanan nnn nnn 14
B-MỘT SỐ QUI ĐỊNH CHUNG VE TIN DUNG 6 VIET NAM -— 15
1.Pham vi dp dung -~++~ - 15
2.Nguyén tdc va diéu kién tin dung ngdn han - 15
3.Đối tượng cho vay: -~ -~~ ====x=================>rr==>===~===~~~ xrree=r~em=mee 16
4.Thẩm định tín dụng ngắn hạn -~ -~ ~ -~~-~~=====>===~~~-==~~~==r===~=~===~- 17
Trang 8PHAN II
A/ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH LONG AN - 72727252552 18 I-GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT LONG AN - -.-~- 18
1.Sự ra đời và phát triển của NHNo&PTNT Long An - 18
P700 Sẽ 19
II-CHUC NANG VA NHIEM VU CHU YEU NHNO&PTNT LONG AN - 22 II-NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN - - -.-~~~~~-~=~7~=======~==== 23 IV-ĐỊNH HƯỚNG VÀ PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI - 24
1.Đường lối đổi mới và hội nhập quốc tế -~ -~~~~-~-=~~~~=====~~~=====~==e= 24
2.Chiến lược kinh doanh cia NHNo&PTNT Viét Nam - 24
B/ THUC TRANG HOAT ĐỘNG TÍN DỤNG NGAN HAN TAI NHNo&PTNT CHI NHÁNH LONG AN -~ ~~~~~~~~~~~~~~============== 26
I-HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN - -.-~~ 7~-~7===~========-=zz===zS E 26
8/2527 26
2.Tình hinh huy d6ng vOn -~ -+ -=- 28
3.Cơ cấu nguồn vốn huy động tại NHNo&PTNT Long An -~ - 32
II-THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNo&PTNT CHINHÁNH LONG AN -~-~ -—~~~~-~~~~~~~~~>zzzzzzr==z-rrzrr-zzz = 39
I.Nguyén tic dinh mic cho vay ngdn han -~ - a 39
2.Tình hình cấp tin dung tai NHNo&PTNT Long An qua cdc nim - 40 3.Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT CN Long An - 58
I-KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA NHNO&PTNT LONG AN TRONG THỜI GIAN QUA 4 NĂM 2005-2008 —-~ .-—~~5~~-~—5~~~>= 60
IV-KET QUA HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA NHNo&PTNT LONG AN TRONG
THOI GIAN QUA 4 NAM 2005-2008 -2-ee2 econo 67
ŠŸ Lợi nhuận ~~ ~ <~ ~-====-~~==~==r=r=rxrrr==~rrrrm-~~~~r.e~-~e.~rcerreereee~-e 68
Trang 9
PHÁN II A/MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG -~ ~~~~~~~~~~~~ ~ ~~~~~~~~~~~~~~~=~========~~~rr~rrrrrrrrrrrrrrrmrr=ee 70
1.Mục tiêu phấn đấu seneeeneeeeneneneeeeneeccece eee teen 70 2.Các giải pháp thực hién - 70
B/ KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN -~~ -=~~~-=================== 73
I-MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VE TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG - 73
1.Kiến nghị với chính phủ -~~~~~~~~~~~========~z>z~~~~~-==-==e=====-e- 74
2.Kién nghi voi UBNN Tinh Long An - === 74
3.Kién nghi voi NHN&PTNT Viét Nam -= - == 74
H-KẾTT LUẬN -~ ~~ -~7~-==~2~==z=====z~z===z==z===z~zz===z=r=-~z~z=~zzz=re 75
Trang 10PHÁNI
A-MUC DICH CUA DE TAI
Trang 11
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phạm Hải Nam
A/ MUC DICH CUA DE TAI
I-SU CAN THIET CUA DE TAI
Trong những năm gần đây, tốc độ kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển với những
bước nhảy vượt bậc Việc gia nhập WTO cảng tạo nhiều cơ hội lẫn thách thức cho sự phát
triển kinh tế Việt Nam Ngành Ngân hàng là một trong những mắc xích quan trọng góp
phan thúc đây nền kinh tế phát triển, nó là cầu nối trung gian giữa những người thiếu vốn để
sản xuất kinh doanh và những người thừa vốn
Nói đến hoạt động của Ngân hàng ta không thể nào không nhắc đến hoạt động tín
dụng Đây là hoạt động chính yếu của Ngân hàng đặc biệt là tín dụng ngắn hạn có ảnh
hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng và
của người dân nói chung
Long An cũng đã và đang cô gắng phát triển kinh tế với tốc độ nhanh hơn, hiệu quả
hơn theo hướng CNH-HĐH, tập trung thay đối cơ cấu sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,
nâng cao tích lũy kinh tế Với vai trò, chức năng và nhiệm vụ của mình, NHNo và PTNT
Long An là thành viên quan trọng, là người tài trợ, người bạn đồng hành đắc lực của người
dân Long An nhằm thúc đây phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh nhà, và sự tăng trưởng chung
của ngành kinh tế cả nước
Tuy nhiên do đặc thù của tỉnh không được mấy thuận lợi, thu nhập của người dân còn
thấp, vốn đầu tư cho các ngành kinh tế còn thiếu hụt Vấn đề này làm cho hoạt động tín
dụng đã phức tạp lại càng phức tạp hơn Trước tình hình đó việc hỗ trợ vốn và sử dụng vốn
cho sản xuất là một vấn đề thiết yếu cần phải giải quyết và có biện pháp khắc phục
Từ những vấn dé nêu trên, đó là lý đo tôi chọn đề tài: “ Phân tích hoạt động tín dụng
ngắn bạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phái triển nông thôn Chỉ Nhánh Long An” lam
chuyên đẻ tốt nghiệp
I-MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Vấn đề đặt ra cho NHNo & PTNT Long An phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng, hạn chế rủi ro đồng thời tìm biểu về hoạt động thực tế và đề ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện hoạt động NH trong tiến trình hội nhập
Trang 12
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Pham Hai Nam
Mặc dù Đảng và Nhà nước có sự quan tâm thích đáng tới việc phát triển nông nghiệp,
nông thôn Nhưng tiềm năng trong nông nghiệp, nông thôn chưa được khai thác triệt đẻ,
năng suất lao động chưa cao do công cụ sản xuất còn thô sơ, trình độ khoa học kỹ thuật còn
thấp đặc biệt là sự thiếu hụt về vốn cho sản xuất vì vậy vấn đề cấp bách là NH phải có tách
nhiệm hơn trong việc cung cấp vốn cho các thành phần kin tế để quá trình sản xuất kinh
doanh được liên tục
Qua phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn
Long An, thông qua việc phân tích về:
- Doanh số cho vay phân theo thành phần kinh tế, theo ngành kinh tế
- Doanh số thu nợ phân theo thành phần kinh tế
- Dư nợ phân theo thành phần kinh tế
Xem xét các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại chi nhánh
Từ sự phân tích trên, có thể thấy được thực trạng hoạt động tín dụng tại chỉ nhánh
Ngân Hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Long An,fim ra nguyên nhân ảnh hưởng
đến hoạt động tín dụng Qua đó đưa ra một số giải pháp giúp cho hoạt động tín dụng chỉ
nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp và phatI triễn nông thôn đạt hiệu quả hơn
HI-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để được những mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã được tién hanh moat sé phương pháp :
-Phương pháp thu thập số liệu: trực tiếp thu thập số liệu thực tế tại Ngân Hàng Nông
Nghiệp và phát triển nông thôn Long An qua 4 năm 2005, 2006, 2007, 2008 cụ thể:
+ Báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn
+ Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh qua 4 năm 2005,2006,2007,2008
+ Báo cáo kết qủa hoạt động tài chính qua 4 năm 2005,2006,2007,2008
+ Tài liệu, báo chí, tạp chí chuyên ngành NH
+ Phương pháp phân tích số liệu: xử lý số liệu, so sánh số tương đối, số tuyệt đối
IV-PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Với phương pháp tiếp cận, thu thập thông tin về qui chế hoạt động và các tài liệu, số
liệu trực tiếp tại Ngân hàng Kết hợp vốn kiến thức ở trường, tham khảo tài liệu, sách có
Trang 13
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Pham Hai Nam
liên quan tôi tiến hành thống kê, phân tích so sánh ước lượng, các kết quả tính toán để làm
rõ mục tiêu nghiên cứu
Trong quá trình thực tập tại NHNo & PTNT Long An, tôi nhận thấy hoạt động của NH rất đa dạng phong phú với nhiêu loại hình kinh doanh dịch vụ Vì vậy tôi chọn hoạt động tín dụng ngắn hạn của NH để đi sâu vào nghiên cứu Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT để nâng cao sức cạnh tranh với các NHTM khác trên địa bàn
Trang 14
PHAN I
B-CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN
DỤNG
Trang 15
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phạm Hải Nam
B/CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ TÍN DỤNG
I HOẠT ĐỘNG NHTM TRONG NÈN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1- Khái niệm ngân hàng thương mại:
Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và
các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các
mục tiêu kinh tế của nhà nước
Ngân hàng thương mại quốc doanh là NHTM được thành lập bằng 100% vốn ngân
sách nhà nước
2- Khái niệm hoạt động Ngân hàng thương mại:
Hoạt động Ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng với nội ụnè thường xuyên là nhận tiền gởi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và
cung ứng các dịch vụ thanh toán
3- Hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trường:
r
a- Nghiệp vụ nguôn vôn: gôm có
* Vốn tự có : là vốn riêng của NH do các chủ sở hữu đóng góp và nó còn được tạo ra
trong quá trình kinh doanh dưới dang lợi nhuận giữ lại và các quỹ của NH ( theo góc độ
kinh tế )
s* Vốn huy động: là tài sản của các chủ sở hữu, NH được quyền sử dụng và có trách
hiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi Gồm:
Tiền gởi không kỳ hạn của khách hàng, tiền gởi có kỳ hạn của các tổ chức và cá nhân,
tiền gởi tiết kiệm của dân cư, và nguồn vốn huy động qua phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
ngân hàng, chứng chỉ tiền gởi,
s* Nguồn vốn đi vay: vay của ngân hàng nhà nước và của các Ngân hàng thương mại
khác
s* Nguồn vốn khác: vốn tiếp nhận từ ngân sách nhà nước để thực hiện các chương
trình, dự án theo kế hoạch của nhà nước, vốn chiếm dụng của khách hàng trong quá trình
thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt
b- Nghiệp vụ sử dụng vốn:
s+ Thiết lập dự trữ: nhằm đáp ứng những yêu cầu sau:
- Duy trì dự trữ bắt buộc theo qui định của ngân hàng nhà nước
- Thực hiện các lệnh rút tiền và thanh toán chuyên khoán của khách hàng
- Đáp ứng nhu cầu vay vến hợp lý trong ngày của khách hàng
Trang 16
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phạm Hải Nam
- Thực hiện các khoản chi tiêu hàng ngày tại ngân hàng
s* Cấp tín dụng: là viện NHTM thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với
nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay,chiết khấu thương phiếu và chứng từ có
giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ khác
s* Đầu tư: là việc bỏ việc bỏ vốn ở thời điểm hiện tại để mong đạt được hiệu quả lớn
hơn ( hiệu quả kinh tế- xã hội ) trong tương lai
Góp vốn liên doanh, mua cỗ phần của các công ty, xí nghiệp và các tổ chức tín dụng khác
- _ Mua chứng khoán và các giấy tờ để hướng lợi tức và chênh lệch giá
4- Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là sự vay vay mượn, giữa hai chủ thể kinh tế giữa người đi vay và người cho
vay, trên cơ sở thoả thuận về thời hạn nợ, mức lãi cụ thể
Tín dụng là một phạm trù kinh tế đã tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Nếu
xét theo nghĩa hẹp thì tín dụng là sự vay mượn trong đó hai chủ thể người đi vay và người
cho vay sẽ thỏa thuận một thời hạn nợ và mức lãi cụ thé Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì tín
dụng là sự vận động của các nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu
Tin dung (Credit) xuất phat tir cho Latin, Creditum là lòng tin là sự tín nhiệm Ở đây
muốn nói về niềm tin mà người cho vay hướng về người đi vay khi đem tiền bạc, tài sản ra
cho vay, họ phải có cơ sở tin rằng người đi vay sẽ hoàn trả nợ đúng hạn Như vậy có thể
đưa ra khái niệm tổng quát về tín dụng như sau: tín dụng là một quan hệ vay mượn dựa trên
nguyên tắc có hoàn trả (cả vốn và lãi) sau một thời hạn nhất định
Tín dụng ngắn hạn là loại tin dụng có thời hạn cho vay đến 1 năm, phù hợp với chu kỳ
sản xuất Tin dụng này hiện nay đang chiếm vị trí chủ yếu dùng để bổ sung nguồn vốn lưu
động, thiếu hụt tạm thời cho những vụ sản xuất ngắn hạn
5- Bản chất tín dụng
Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hoá, là hình thức vận động của vốn cho
vay Tín dụng phản ánh quan hệ kinh tế chủ thể sở hữu và các chủ thể sử đụng nguồn vốn
nhàn rỗi trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả vốn gốc lẫn lãi
Trang 17
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Pham Hai Nam
1-Khái niệm
Là tỉ lệ phần trăm giữa tổng lợi tức thu được trong một thời gian với tổng số vốn
bỏ ra cho vay trong cùng thời gian đó Thực chất lãi suất tín đụng là giá cả quyền sử
dụng vốn của người khác vào mục đích sản xuất, kinh đoanh, dịch vụ
- _ Khoản cho vay không thu hồi đúng hạn (rủi ro sai hẹn)
| - _ Khoản cho vay không thu hồi được vốn (rủi ro mắt vốn)
HI CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG
Tín dụng có ba chức năng chủ yếu:
1- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả:
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà các
nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hoà từ nơi “ thừa ” sang nơi “thiếu “để sử dụng
nhằm phát triển nền kinh tế
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi của tín
dụng
- Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà các nguồn
tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của cá nhân, vốn bằng tiền của các
doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn thể, xã hội
- Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ, đây là mặt cơ bản của chức năng này- đó là sự
chuyển hoá để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu cầu của sản xuất
kinh doanh lưu thông hàng hoá đầu tư phát triển cũng như nhu cầu phục vụ đời sống tiêu
dùng trong toàn xã hội
Trang 18
2- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chỉ phí lưu thông:
Nhờ hoạt động của tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi
phí lưu thông cho xã hội, điều này thể hiện qua các mặt sau đây:
- Hoạt động tín dụng trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, thẻ thanh toán cho phép thay thế một lượng lớn tiền mặt lưu hành ( ké cả tiền đúc bằng kim loại quý như trước đây và tiền giấy như hiện nay ) nhờ đó làm giảm bớt các chỉ phí có liên quan như in tiền đúc tiền, vận chuyển, báo quán tiền v.v
- Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dưới các hình thức chuyền khoản hoặc bù trừ cho nhau
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân hàng ngày càng được mở rộng, vừa cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế, vừa thúc đây quá trình ay, tao điều kiện cho nền kinh tế- xã hội phát triển
3- Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế:
Chức năng này được phát huy tác dụng phụ thuộc vào sự phát triển của chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả
Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn là sự vận động găn liền với sự vận động của vật tư, hàng hoá, chỉ phí trong các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế, vì vậy qua đó tín dụng không những là tắm gương phản ánh hoạt động kinh tế của doanh nghiệp mà còn thông qua
đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực lãng phi, vi phạm pháp luật v.v trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Chức năng này phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế sẽ góp phần giải quyết tình trạng mắt cân đối cục bộ của nền kinh tế với những giải pháp khắc phục tạm thời, từ đó phát huy vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước Điều này có nghĩa là tín dụng cần
phải được vận dụng như một trong những đòn bẩy kích thích kinh tế không thể thiếu trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế - tài chính, kiểm soát và thúc đẩy các hoạt đông kinh tế
quốc dân
IV VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG
Trên cơ sở phát huy các chức năng vốn có, tín dụng thể hiện vai trò tích cực trong đời sống kinh tế - xã hội như sau:
s* Tín dụng góp phần thúc đây sản xuất phát triển:
Trang 19
Luận Văn Tốt Nghiệp _ GVHD: Pham Hai Nam
Trong quá trình SXKD để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các xí nghiệp) phải đồng thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông Nên hiện tượng thừa
và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các doanh nghiệp Tín dụng đã góp phần điều tiết các
nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình SXKD không bị gián đoạn Từ đó, tín dụng với tư
cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu bễ sung cho đầu tư phát triển Như vậy tín dụng, vừa giúp cho DN rút ngắn được thời gian tích lũy vốn nhanh chóng cho đầu tư mở rộng sản xuất, vừa góp phần đây nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh tế
Thực hiện vai trò này, tín dụng luôn là người trợ thủ đắc lực cho các DN và người bạn đường trong tiễn trình phát triển kinh tế
“+ Tin dung gop phan ổn định tiền tệ và ổn định giá cả:
Với chức năng tập trung và tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín dụng
đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tồn động trong lưu thông Lượng tiền đôi thừa này
nếu không được huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hưởng xấu đến tình hình lưu thông tiền tệ dẫn đến mắt cân đối trong quan hệ hàng - tiền và hệ thống giá cả bị biến động
là điều không thể tránh khỏi Do đó, trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem như là một trong những biệp pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát
Trong những thập nhiên gần đây, ở hầu hết các nước có nền kinh tế phát triển, trong các công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ thì lãi suất tin dung đã trở thành một trong những công cụ điều tiết nhạy bén với nhu cầu của nền kinh tế
Từ phân tích trên, cho thấy tín đụng đã góp phần không nhỏ trong việc én định tiền tệ
tạo điều kiện để ổn định giá cả và là tiền đề quan trọng để thúc đẩy sản xuất và lưu thông
hàng hóa
s* Tín dụng góp phần ổn định đời sống tạo công ăn việc làm và én định trật tự xã hội:
Vai trò này của tín dụng có thể nói là hệ quả tất yếu của hai vai trò nêu trên Nền kinh
tế phát triển trong một môi trường ôn định và tiền tệ là điều kiện nâng cao dần đời sống của các thành viên trong xã hội, là điều kiện thực hiện tốt hơn các chính sách xã hội Từ đó rút ngắn chênh lệch giữa các cấp, góp phần thay đổi cầu trúc xã hội
Hoạt đông tín dụng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của các DN mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư Trong nền kinh tế bên cạnh các ngân hàng còn có hệ thống các tổ chức
tín dụng dân cư sẵn sàng cung cấp nhu cầu vay vốn hợp lý của cá nhân như phát triển kinh
Trang 20
tế gia đình, mua sắm nhà cửa, tư liệu sinh hoạt Nắm bắt tình hình đó, ngoài việc phát triển các loại hình như NH chính sách xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo, Nhà nước còn thực hiện những chính sách ưu đãi đối với các tổ chức tín đụng nhân dân Tắt cả những việc làm này không nằm ngoài mục đích cải thiện từng bước đời sống của nhân dân, tạo công ăn việc
làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần ôn định trật tự xã hội
V PHÂN LOẠI TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
s* Cho vay: ( cấp tín dụng, đầu tư )
- Góp vốn mua cổ phần
- Chiết khấu tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác
- Bảo lãnh ngân hàng
- Cho thuê tài chính
- Bao thanh toán
Trong đó cho vay và bảo lãnh là chủ yếu
s* Phân loại tín dụng ngân hàng:
Nếu căn cứ vào thời hạn: có 2 loại
- Cho vay ngắn hạn để phục vụ sản xuất kinh doanh cho các đơn vị kinh tế
- Cho vay trung hạn, dài hạn giúp các đơn vị thực hiện các dự án đầu tư, đổi mới thiết
bị
+ Nếu căn cứ vào tính luân chuyển của vốn :
- Cho vay vốn lưu động
- Cho vay vốn có định
* Nếu căn cứ vào tính chất đảm bảo: có 2 loại
- Cho vay bằng tín chấp
- Cho vay có đảm bảo trực tiếp ( thế chấp, cằm cố, báo lãnh )
* Nếu căn cứ vào mối quan hệ của các chủ thể: có 2 loại
- Cho vay trực tiếp: người đi vay và người trả nợ là một chủ thể
- Cho vay gián tiếp ( chiết khấu ): người đi vay là một chủ thể, còn TIgười trả nợ (
|_ người thanh toán ) là một chủ thể khác
* Nêu căn cứ vào phương pháp câp tiên vay và thu nợ:
- Cho vay luân chuyền
Trang 21Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Pham Hai Nam
- Cho vay sản xuất kinh doanh
- Cho vay tiêu dùng
VI.CÁC PHUONG THUC CHO VAY NGAN HAN
1 Cho vay theo hạn mức tín dụng
"¬ Tổng chỉ phí sản xuất kinh đoanh Nhu cau von lưu động = -= ~-=-=====================~=
ky ké hoach Vòng quay vốn lưu đông kỳ kế hoạch
Hạn mức Nhu cầu Nguồn vốn Nguồn
tín dụng = vôn lưu động - coi như - vén
ngăn hạn kỳ kê hoạch tự có khác
Tổng doanh thu thuần
Nguồn vốn khác bao gồm: vay NH khác hoặc vay nội bộ của Công ty, Vay do phát
hành kỳ phiếu hoặc trái phiếu
2 Cho vay từng lần
Áp dụng cho các đơn vị tổ chức kinh tế có nhu cầu vay vốn không thường xuyên có tính chất đột xuất, mỗi lần vay lập hồ sơ vay vốn Trong cho vay từng lần thì vốn tín dụng chỉ tham gia vào một giai đoạn hay một quy trình nhất định trong chu kỳ SXKD, chu kỳ luân chuyển vốn của đơn vị
Về phía NH thường việc cho vay và thu nợ được xử lý theo từng món vay
Mỗi lần phát sinh nhu cầu vay vốn bắt buộc bên vay phải tiến hành các thủ tục làm đơn xin vay tiền theo các chứng từ hóa đơn xin vay để cán bộ tín dụng kiểm tra đối tượng vay vốn, nếu đối tượng vay vốn phù hợp sẽ giải quyết cho vay khi nhận tiền vay thì đơn vị vay vốn bắt buộc ký vào khế ước để cam kết trả nợ trong một thời gian nhất định
3 Cho vay trả góp
Cho vay trả góp thường được áp dụng cho khách hàng vay vốn là cá nhân - gồm những người buôn bán nhỏ, thợ thủ công không có nhiều vốn, hoặc những cá nhân có nhu cầu vay vốn để xây nhà, sửa chữa nhà, mua sắm phương tiện Theo phương thức này, NH
Trang 22
cho vay và khách hàng vay vốn có thỏa thuận mức cho vay, thời hạn vay vốn, lãi suất cho
vay và số kỳ hạn trả góp để xác định một mức trả góp trong suốt thời hạn vay trả
Trong cho vay trả góp có thể áp dụng một trong hai cách tính lãi:
o Trả góp, tiền lãi được tính theo số dư ban đầu
© Trả góp, tiền lãi tính theo số dư giảm dần
Trong cho vay trả góp, nếu tiên lãi được tinh theo số dư ban đầu thi người đi vay phải
chịu một mức lãi suất thực cao hơn lãi suất NH công bố
4 Cho vay theo hạn mức thấu chỉ
Thấu chỉ là một kỹ thuật cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó NH cho phép khách
hàng chỉ vượt số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng để thực hiện các giao dịch
thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
Để được vay theo hạn mức thấu chỉ, các khách hàng phải là những khách hàng quen
biết, thường xuyên giao dịch qua NH, tỉnh hình tài chính tương đối ốn định NH và khách
hàng cần xác định và thỏa thuận bằng văn bản về hạn mức thấu chỉ và thời hạn hiệu lực của
hạn mức đó để áp dụng
Hạn mức thấu chi được xác định trên cơ sở số dư bình quân tài khoản tiền gửi thanh
toán của khách hàng và tỷ lệ hạn mức thấu chỉ thỏa thuận giữa hai bên
Cho vay theo hạn mức thấu chỉ, tuy là loại hình tín dụng cỗ điển, nhưng có nhiều ưu
điểm vì giảm bớt nhiều thủ tục vay vốn rườm rà, tiết kiệm được nhiều chỉ phí cho cả NH
lẫn khách hàng vay vốn Hiện nay NH cho vay theo hạn mức thấu chi qua thẻ ghi nợ nội địa
ATM (thời hạn 12 tháng) và thẻ ghi nợ quốc tế Visa, Master card
5 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Thé tin dung (credit card) gồm thẻ tín dụng nội địa ATM và thẻ tín dụng quốc tế Visa,
Master card, là loại thẻ NH phát hành cho những khách hàng sử dụng để thanh toán tiền
hàng hóa, dịch vụ, hoặc rút tiền mặt tại các ATM, EDC, POS Đối với những khách hàng
thỏa mãn điều kiện của NH phát hành thẻ - sau khi ký hợp đồng sử dụng thẻ với NH, NH
nay sẽ cấp cho khách hàng một thẻ tín dụng với một số tiền được cài sẵn trong bộ nhớ theo
hạn mức tín dụng đã được 2 bên thỏa thuận, khách hàng loại này không nhất thiết phải duy
trì số dư trên tài khoản tiền gửi của mình, vì đã có hạn mức tín dụng khách hàng sử dụng
thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã chấp thuận
Trang 23
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phạm Hải Nam
Thông thường để khuyến khích các khách hàng sử dụng thẻ tín dụng - NH phát hành
thẻ chỉ tính và thu lãi trên số dư nợ tín dụng thẻ chưa được khách hàng thanh toán đúng hạn,
số dư nợ tín dụng thẻ trong hạn sẽ không tính lãi
Để thúc đây việc sử dụng thẻ rộng rãi và phù hợp, với nhu cầu chỉ tiêu và thu nhập của
khách hàng, NH phát hành thẻ sẽ quy định mức trả nợ tối thiểu tính trên dư nợ tín dụng thẻ
tỷ lệ này thường từ 20% dư nợ tín dụng thẻ (thời hạn 2 năm)
VIL MOT SO CHỈ TIỂU ĐẺ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
1- Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu để phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng
vay trong khoản thời gian nhất định, bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi
Nó cho chúng ta that quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng
2- Doanh số thu nợ
Là tất cả các khoản thu nợ mà ngân hàng đã thu về không phân biệt thời điểm cho vay
3-Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tại mọi thời điểm xác định mà hiện thời
ngân hàng chưa thu hồi lại
Doanh số cho vay
Hệ số thu nợ càng cao được đánh giá càng tốt Chỉ tiêu này cho biết từ một đồng kinh
doanh Ngân hàng sẽ thu hồi được bao nhiêu đồng vốn trong một thời kỳ nhất định
Trang 24
Tỷ lệ này càng thấp càng tốt, tỷ lệ này càng cao thể hiện nợ xấu nhiều, chất lượng tín
dụng kém Trong năm 2008 chỉ tiêu Trung Ương giao tỷ lệ nợ xấu chiếm 7% trên tổng dư
nợ
7- Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ Vòng quayvốn =
Dư nợ bình quân Chỉ tiêu này phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm trong một thời
kỳ nhất định Vòng vay vốn tín dụng càng nhanh càng tốt
VII- MỘT SÓ QUI ĐỊNH VẺ TÍN DỤNG
A- MOT SO QUI DINH CHO VAY
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó tổ chức tín đụng giao cho khách hàng
một khoản tiền để sử đụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận về nguyên
tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
1- Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- _ Sử dụng vến đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- _ Phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
2- Thủ tục vay vốn
* Hồ sơ pháp lý
- CMND, hộ khẩu
- Đăng ký kinh doanh đối với cá nhân phải đăng ký kinh doanh
- Giấy ủy quyền cho người đại diện
* Hợp đồng hợp tác
* Hồ sơ vay vốn
- Hộ sản xuất: giấy đề nghị vay vốn kèm phương án sản suất kinh doanh nếu hộ vay
không có đảm bảo bằng tài sản
Trang 25Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phạm Hải Nam
+ Giấy đề nghị vay vốn
+ Báng cam kết trả nợ từ nguồn thu nhậpên định ( đối với công nhân viên)
+ Hồ sơ đám bảo tiền vay theo quy định
Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp hợp lệ của từng
loại hồ sơ Báo cáo trưởng phòng tín dụng
3- Quy trình vay vốn
* Buse 1
- Cán bộ tín dụng được phân công giao dịch với khách hàng có trách nhiệm hướng
dẫn khách hàng lập và gửi hồ sơ vay vốn
- Sau khi nhận hồ sơ hợp pháp, hợp lệ do khách hàng gửi đến cán bộ tín đụng tiến
hành thâm định các điều kiện vay vốn
* Bước 2
Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thâm định do các cán bộ tín dụng lập Sau đó tiến hành xem xét, tái thâm định (nếu cần), cuối cùng trình gaím đốc duyệt
4- Bảo đảm tiền vay
* Báo đảm tiền vay bằng tai san
- Cầm có, thé chap bang tài sản của khách hàng
- Bảo lãnh băng tài sản bên thứ ba
- Bảo đảm băng tài sản hình thành từ vốn vay
Trang 26
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Pham Hai Nam
* Không bao dam bang tai san
- Tổ chức tín dụng lựa chọn khách hàng để cho vay
- Tổ chức tín dụng cho vay không có đảm bảo theo quy định của chính phủ
- Tổ chức tín đụng cho cá nhân, hộ gia đình vay không có bảo đảm kèm theo quyền sử dụng đất
B- MỘT SÓ QUI ĐỊNH CHUNG VỀ TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM
1- Phạm vi áp dụng
Bên cho vay: Các tổ chức tín dụng được thành lập được cấp giấy phép hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam theo quy định của luật các tổ chức tín dụng đều được phép huy động vốn và cho vay ngắn hạn tài trợ cho hoạt động kinh doanh cho các tổ chức kinh tế, bao gồm: NH quốc đoanh; NH cổ phần; Công ty tài chính; Quỹ tín dụng nhân dân; Hợp tác xã tín dụng: NH liên doanh; chỉ nhánh NH nước ngoài
Bên đi vay: là những pháp nhân, thể nhân hoạt động SXKD theo đúng pháp luật Việt Nam, bao gồm: DNNN; Công ty cỗ phan; Công ty TNHH; Hợp tác xã; DNTN; Công ty hợp
doanh; các xí nghiệp, Công ty liên doanh với nước ngoài; Cá thể và hộ sản xuất, tổ hợp tác
2-Nguyên tắc và điều kiện tín dụng ngắn hạn
* Nguyên tắc của tín dụng ngắn hạn:
Tín dụng ngắn hạn ở Việt Nam được thực hiện theo hai nguyên tắc sau đây:
ø Mộ: là: Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tin dụng và có hiệu quả kinh tế
Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hướng đến mục tiêu và yêu cầu về phát triển
kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển Đối với các đơn vị kinh tế tín dụng cũng
phải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình hoạt động SXKD để thúc đây các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ ŠSXKD của mình
Tín dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những là nguyên tắc mà còn là phương
châm hoạt động của tín dụng Hiệu quả đó trước hết là đầy nhanh nhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng hóa — tạo ra nhiều khối lượng sản phẩm, dịch vụ đồng thời tạo ra nhiều tích lũy
để thực hiện tái sản xuất mở rộng
e Hai là: Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời
hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các NHTM tôn tại và hoạt động một cách
bình thường Bởi vì nguồn vốn cho vay của NH chủ yếu là nguồn vốn huy động Đó là một
Trang 27
bộ phận tài sản của các chủ sở hữu mà NH tạm thời quản lý và sử dụng, NH cũng có nghĩa
vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng mà họ yêu cầu Thực hiện nguyên tắc này là
NH phải bảo tồn vốn
Nếu các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến
khả năng hoàn trả của NH
Điều kiên vay vốn: Khách hàng vay vốn phải có đủ các điều kiện:
© Có năng lực pháp luật dân sự, hành lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật
-_ Đối với pháp nhân: phải có năng lực pháp luật dân sự
- Đối với cá nhân, chủ DN tư nhân, đại diện hộ gia đình, tổ hợp tác, thành viên
công ty hợp doanh: phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
- Nếu khách hàng vay vốn là pháp nhân hoặc cá nhân người nước ngoài thì khách hàng đó phải có năng lực hành vi dân sự theo luật pháp của nước đó và đã được
phía Việt Nam quy định
o Người vay vến có khả năng tài chính đảm trả nợ trong thời hạn cam kết
o Người vay vốn có mục đích sử dụng vốn hợp pháp
o Có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư khả thi có hiệu quả
o Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và
định hướng của Thống đốc NHNN Việt Nam
3- Đối tượng cho vay
o Đối tượng cho vay: là các đối tượng mà luật pháp không cấm, gồm:
- Giá trị vật tư, hàng hóa (kể cả thuế GTGT) và các khoản chỉ phí để thực hiện
các phương án sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống
- Các nhu cầu tài chính hợp lý gồm: thuế xuất nhập khẩu để làm thủ tục xuất
nhập khẩu, nếu giá trị lô hàng xuất nhập khâu đó được hình thành bằng vốn vay của
NH do
o Đối tượng không cho vay: là các đối tượng mà luật pháp cấm, gồm:
- Số tiền thuế phải nộp trực tiếp cho ngân sách Nhà nước (trừ thuế xuất nhập
khẩu nói ở trên)
- Số tiền để trả gốc và lãi cho tổ chức tín dụng khác
- Số lãi vay phải trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn
Trang 28
Lai suat cho vay do NH cho vay va khach hàng vay vốn thỏa thuận và ghi vào hợp
đồng tín dụng
Tổng Giám đốc (Giám đốc) NH cho vay xác định và công bố công khai lãi suất cho
vay theo từng loại khách hàng, từng đối tượng cho vay
4-Tham định tín dụng ngắn hạn
Thẩm định tín dụng ngắn hạn là tiến hành xem xét và phân tích những yếu tố có liên
quan đến khách hàng vay vốn ngắn hạn trên cơ sở hồ sơ xin vay và các thông tin có liên
quan làm căn cứ để quyết định cho vay đối với khách hàng
Các nội dụng thâm định tín dụng ngắn hạn bao gồm:
e Thẩm định điều kiện pháp lý: kiểm tra xem xét đễ khẳng định điều kiện pháp lý
của khách hàng
Là pháp nhân: quyết định thành lập; quyết định bổ nhiệm hoặc chuẩn y danh sách Hội
đồng quản trị; Tổng giám đốc (Giám đốc); Kế toán trưởng; giấy phép hoặc giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh; trụ sở đơn vị; con dấu; tài khoản
Là thể nhân: có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự ; có hộ
khẩu thường trú; chứng minh nhân dân; số hộ khâu
e Thẩm định điều kiện về kinh tế tài chính của khách hàng:
o Tham định kế hoạch SXKD hoặc phương án sử dụng vốn của khách hàng:
- Tính ốn định của nguồn cung ứng vật tư và thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Tính khả thi của kế hoạch SXKD (lợi nhuận của kế hoạch SXKD)
© Thâm định và đánh giá tình hình tài chính của don vị: tình hình tài chính của đơn
vị vay vốn thê hiện qua hệ thống 4 chỉ tiêu sau:
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động (chỉ tiêu hoạt động)
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (chỉ tiêu thanh toán)
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
Trang 29
PHAN II
_ A-GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ
NHNo&PTNT LONG AN
Trang 30PHAN II
B-THUC TRANG HOAT DONG
TIN DUNG NGAN HAN TAI
NHNo&PTNT LONG AN
Trang 31
PHAN II
A/ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VẺ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VA PHAT TRIEN NONG THON CHI NHANH LONG AN
I GIOI THIEU KHAI QUAT VE NHNo&PTNT LONG AN
1- Sự ra đời và phát triễn của NHNo&PTNT Long An
NHNo & PTNT Long An được hình thành từ NH Nông Công thương tỉnh và một bộ
phận của NH đầu tư xây dựng tỉnh sáp nhập từ năm 1987
Ngày 01 tháng 07 năm 1988 NHNo & PTNT Long An được thành lập và đi vào hoạt động cho đến nay Từ khi có pháp lệnh NH, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính có hiệu lực thi hành thì NHNo & PTNT Long An không ngừng lớn mạnh và phát triển về mọi mặt
Tại Hội sở vừa làm nhiệm vụ chỉ đạo kiểm tra, phân phối và điều hành vốn cho NH huyện vừa kinh doanh tại địa bàn thị xã Tập trung huy động vốn của mọi thành phần kinh
tế, ngoài ra còn làm các dịch vụ khác như: mua bán ngoại tệ, cầm có, chuyền tiền, chỉ trả
kiều hối tại các chỉ nhánh, mua bán ngoại tệ, dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín
dụng, các dịch vụ khác báo lãnh NHNo & PTNT Long An không ngừng mở rộng đầu tư cho vay hộ sản xuất, mạng lưới hoạt động tại các huyện, xã, cho vay theo giới hành chính, mỗi huyện là một chi nhánh của NH Ngoài ra, còn thành lập thêm các NH khu vực, Phòng giao dịch dé hé tro cho Hội sở và các NH huyện, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân gửi rút tiền, vay và trả nợ
NHNo & PTNT Long An tiếp nhận và triển khai có hiệu quả các dự án của các tổ chức
tài chính tín dụng, NH quốc tế, đặc biệt là các dự án của Ngân hàng thế giới, ADB, AFD
do NHNo & PTNT Việt Nam ủy thác Ngoài ra, NHNo & PTNT Long An thường xuyên thực hiện kiểm toán từ năm 1993 đến nay theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế, được xác định
là NHTM lành mạnh, đủ tin cậy
NHNo & PTNT Long An là một NH giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống các NHTM
trên địa bàn, không chỉ dựa vào các DN, các tế chức kinh tế để tạo thu nhập mà còn dựa vào
nông dân để thực hiện mục tiêu chiến lược mà Đảng và Nhà nước đã đề ra NHNo & PTNT Long An đến với mọi người bằng sự nhiệt tình, tâm huyết, trách nhiệm để giúp cho người
dân phát triển sản xuất, kinh doanh, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống ngày càng tốt đẹp và
“luôn mang phân thịnh đến với khách hàng” Thực hiện phương châm “đi vay để cho vay”,
NH có mạng lưới rộng khắp và bộ máy quản lý rất hiệu quả
Trang 32
Luận Văn Tốt Nghiệp
2- Cơ cấu tô chức
Sơ đồ 1: Tổ chức về mạng lưới
NHNo & PTNT Long An có một trụ sở chính tọa lạc tại Thị xã Tân An Hiện nay hệ
thống NHNo & PTNT Long An tiếp tục phát triển với 14 CN NH huyện, thị xã; 5 NH khu
GVHD: Phạm Hải Nam
vực; 8 phòng giao dịch hoạt động trên toàn tỉnh Trách nhiệm của Hội sở vừa chỉ đạo các
CN trong phạm vi cả tỉnh vừa trực tiếp hoạt động kinh doanh trên dia ban thi x4
NHNo & PTNT CN Tan Hung NHNo & PINT khu vire II
NHNo & PTNT CN Vinh Hung NHNo & PTNT khu vực HI
NHNo & PTNT CN Mộc Hóa NHNo & PTNT khu vực Cầu Voi
NHNo & PTNT CN Đức Hòa PGD Gò Mối (Đức Hòa)
NHNo & PTNT CN Thủ Thừa PGD Mỹ Quí Tây (Đức Huệ)
NHNo & PTNT CN Châu Thành PGD Hậu Thạnh Đông (Tân Thạnh)
NHNo & PTNT CN Tân Trụ PGD Bình Phong Thạnh (Mộc Hóa)
NHNo & PTNT CN Cần Đước PGD Bình Tâm (Thị Xã)
NHNo & PTNT CN Cần Giuộc PGD Cần Đốt (Thị Xã)
NHNo & PTNT CN Bến Lức PGD Tân Tập (Cần Giuộc)
NHNo & PTNT CN TX Tân An
Trang 33
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phạm Hải Nam — —
Sơ đồ 2: Cơ cấu các phòng (ban) tại Hội sở
Cơ cấu tổ chức tại Hội sở chính NHNo & PTNT Long An gồm 01 Giám đốc, 03 Phó
giám đốc, 08 Trưởng phòng cùng với 08 phòng ban làm nhiệm vụ kinh doanh tại Hội sở và tham mưu cho Ban giám độc quản lý các chỉ nhánh, các NHNG cơ sở
hành kế toán kế tín dịch vụ kinh điện kiểm
và ngân tông marketing ngoại kiểm
nhân sự quỹ hợp hỗi soát nội
** Chức năng và nhiệm của từng phòng ban:
Ban giám đốc: có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của NH, hướng dẫn giám sát thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động mà cấp trên đã giao Thực hiện
ký duyệt các hợp đồng tín dụng, được quyền quyết định các vấn đề có liên quan đến việc thiết lập các chính sách, đề ra chiến lược hoạt động phát triển kinh doanh, tổ chức, bổ nhiệm, khen thưởng hoặc kỷ luật các cán bộ, nhân viên của NH đơn vị
Phòng hành chính nhân sự: xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của
chỉ nhánh có trách nhiệm đôn đốc thực hiện những chương trình do Ban giám đốc phê
duyệt Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ về giao kết hợp đồng, hoạt động tố
tụng tranh chấp dân sự liên quan đến cán bộ nhân viên và tài sản chỉ nhánh Trực tiếp quản
lý con dấu chỉ nhánh, thực hiện công tác hành chánh, văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông Trực tiếp đề xuất chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động theo dõi thực hiện nội quy lao động thỏa ước lao động tập thẻ
Phòng kế toán - ngân quỹ: trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạch
toán nghiệp vụ thanh toán theo quy định của CN NHNo & PTNT Long An Thực hiện các
khoản nộp ngân sách, nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước Bộ phận ngân quỹ quản lý
Trang 34
an toàn kho quỹ, thực hiện các quy định, quy chế và nghiệp vụ phát vận chuyên tiền, làm
nghiệp vụ thu chỉ tiền mặt, dịch vụ ký gửi tiền mặt, dịch vụ ký gửi tài sản, các chứng thực
giấy tờ có giá, quản lý kho tiền và các giấy tờ có giá về bảo đâm tiền vay
Phòng kế hoạch tông hợp: làm nhiệm vụ cân đối nguồn vốn đâm bảo các cơ cấu về
kỳ hạn tiền gửi, phát triển nguồn vốn Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung, dải hạn Quản lý thông tin và mọi hoạt động xảy ra trong NH Chịu trách nhiệm rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ban giám đốc chi nhánh giao
Phòng tín dụng: là đầu mỗi tham mưu đề xuất với Giám đốc xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, đề xuất các chính sách ưu đãi mở rộng Đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu Thâm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyên Chịu trách nhiệm marketing tín dụng thiết lập, mở rộng phát triển hệ
thống khách hàng, giới thiệu sản phẩm tín dụng giải đáp mọi thắc mắc về tín dụng cho
khách hàng Quản lý, hoàn chỉnh, bảo quản, hồ sơ tín dụng theo quy định tổng hợp phân tích quản lý (thu thập, lưu trữ, bảo mật, cung cấp ) thông tin cho NH Thực hiện các
nhiệm vụ khác do Giám đốc chỉ nhánh giao
Phòng địch vụ và marketing: trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch khách hàng,
tiếp nhận dịch vụ NH như: mở tài khoản, gửi, rút tiền, thanh toán, chuyển tiền, tiếp thị, giới
thiệu sản phẩm dịch vụ NH Đề xuất cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ khách hàng, xây
dựng kế hoạch tiếp thị, thông tin đặc biệt hoạt động của chi nhánh các dịch vụ sản phẩm,
cung ứng trên thị trường Trực tiếp triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo quy định của
CN NHNo & PTNT Long An Tham mưu cho Ban giám đốc CN phát triển mạng lưới đại lý
và chủ thẻ, quản lý giám sát hệ thống thiết bị cuối, giải đáp thắc mắc khách hàng
Phòng kinh doanh ngoại hối: thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua,
bán) thanh toán quốc tế theo quy định Thực hiện nghiệp vụ tín dụng bảo lãnh ngoại tệ, dịch
vụ, kiều hối, chuyển tiền mở tài khoản Quản lý thông tin bảo mật hồ sơ dữ liệu liên quan
đến công tác của phòng và lập báo cáo theo quy định
Phòng điện toán: tổng hợp thống kê và lưu trữ các số liệu, thông tin liên quan đến
hoạt động chi nhánh NHNo & PTNT Long An Xử lý nghiệp vụ phát sinh liên quan đến
hạch toán, kế toán thống kê Chấp hành chế độ báo cáo thống kê, cung cấp số liệu, quản lý,
bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị tin học Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám
đốc giao | ¡TRƯƠNG BHOL-KTCN,
Trang 35tác chỉ đạo điều hành hoạt động kiểm tra, kiểm toán Bảo mật hồ sơ tài liệu thông tin liên
quan đến công tác liễm tra, thực hiện quản lý thông tin, lập báo cáo kiểm tra nội bộ
—> Với vai trò chức năng và nhiệm vụ của mình, NHNo & PTNT Long An là thành viên quan trọng, là nhà tài trợ, là người bạn đồng hành đắc lực của nông đân Long An nhằm thúc đây phát triển kinh tế nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế của tỉnh nhà
Il CHUC NANG VA NHIEM VU CHU YEU NHNo&PTNT LONG AN
NHNo & PINT Long An là NHTM lớn nhất hiện nay đang hoạt động tại tỉnh Long
An với mạng lưới có 28 chi nhánh rộng khắp các huyện NHNo & PTNT Long An thực hiện các chức năng sau:
e Huy động vốn băng đồng Việt Nam, ngoại tệ với hình thức như: tiền gửi tiết kiệm,
tiền gửi thanh toán, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, đặc biệt hiện nay có
3 loại tiền gửi mới đó là tiền gửi đảm bảo theo giá vàng, tiền gửi tiết kiệm bậc thang và tiền gửi góp rất tiện ích cho khách hàng khi gửi cũng như khi thanh toán
e Dầu tư vốn tín dụng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, cho vay ngắn hạn, trung hạn, đài hạn, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay đài hạn các dự án lớn, cho vay khép kín chu trình sản xuất lưu thông, cho vay các chương trình chỉ định của Chính phủ, cho vay chiết khấu các loại giấy tờ, chứng từ có giá Ngoài các hình thức đầu tư trên, NHNo & PTNT Long An đặc biệt chú trọng đến phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng đối với những hộ SX, KD có nhu cầu vốn lưu thông ngắn hạn thường xuyên
e Làm đại lý và dịch vụ ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài
nước như tiếp nhận và triển khai các dự án, dịch vụ giải ngân cho các dự án, thanh toán thẻ
tin ghi ng va tin dung séc du lich, chuyén tién nhanh, thué mua tai chinh
e Thực hiện thanh toán băng đồng Việt Nam và ngoại tệ như: chuyển tiền điện tử trong nước và thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT Chỉ trả kiều hối, mua bán ngoại tệ và cho vay cầm cố các loại giấy tờ có giá
e Báo lãnh băng đồng Việt Nam và ngoại tệ đưới nhiều hình thức khác nhau trong và
ngoài nước như bảo lãnh, tái bảo lãnh tín dụng, bảo lãnh đấu thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo
lãnh thực hiện hợp đồng
Trang 36
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Pham Hai Nam
® Ngoài ra còn thực hiện các dịch vụ khác như: bao thanh toán, góp vốn mua cổ phân,
chiết khẩu các giấy tờ có giá khác
II NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHO KHAN CUA NHNo&PTNT LONG AN
Long An tốc độ tăng trưởng GDP bình quân ba năm trên 13% năm, tốc độ tăng trưởng tín dụng qua 3 năm phù hợp với qui luật phát triển kinh tế Vốn tin dung đầu tư có hiệu quả
s* Những thuận lợi:
Được sự chỉ đạo quan tâm kịp thời của cấp Ủy, UBND các cấp, các Sở ngành đoàn thê
từ tính đến cơ sở tạo điều kiện thuận lợi cho NHNo hoạt động NH cơ sở đặc biệt bám sát các chương trình, dự án kinh tế lớn để đầu tư vốn đúng hướng và kịp thời vụ
Thực hiện tốt chỉ đạo của NH cấp trên trong việc xây dựng mạng lưới cộng tác viên, trong nghiệp vụ cho vay, thu nợ nhằm ủng hộ công tác NH
Luôn luôn thực hiện các chỉ đạo của ngành trực tiếp là NHNo & PTNT Việt Nam Đồng thời có sự hỗ trợ vốn điều hòa đã tạo điều kiện thuận lợi cho NHNo & PTNT Long
An trong hoạt động kinh doanh
NHNo & PTNT Long An thường xuyên quan tâm đến việc mở các dịch vụ sản phẩm
mới, tỷ lệ cho vay theo mô hình kinh tế tổng hợp hộ sản xuất, hộ kinh doanh ngày càng
nhiều Số cán bộ ủy nhiệm xã, phường, thị trấn hỗ trợ cho cán bộ tín dụng xét duyệt cho
vay, đôn đốc thu nợ Ngoài ra còn là lực lượng tiếp thị để thu hút khách hàng Từ đó uy tín đơn vị luôn được giữ vững và ngày càng được nâng cao, khách hàng khi đến giao dịch với
NH đều rất an tâm và tin tưởng vào NH _
NHNo & PTNT chi nhánh Long An có một đội ngũ cán bộ công nhân viễn thành thạo
nghiệp vụ, thái độ phục vụ luôn tận tình chu đáo với tinh thần trách nhiệm cao nên đã làm
hài lòng mọi khách hàng, từ đó giúp cho việc huy động vốn và cho vay đạt hiệu quả cao
hơn
s* Những khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi trên, NH cũng gặp không ít những khó khăn trở ngại:
Sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM về lãi suất, cạnh tranh mở rộng thị trường ở
khu vực thành thị và đến tận nông thôn Các NHTM tại thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục cho
vay đến tận cơ sở, sự cạnh tranh làm chênh lệch lãi suất thấp Long An cũng như các tỉnh
Đồng Bằng sộng Cửu Long khác là một tỉnh thuần nông, đời sống người dân ở đây chủ yếu
dựa vào nguồn dự trữ lúa chứ không phải bằng tiền, vì vậy vấn đề huy động vốn nhàn rỗi vô
cùng khó khăn đối với NHNo & PTNT Long An
Trang 37
Hơn nữa thời tiết khí hậu không thuận lợi, sản xuất và chăn nuôi bị thua lỗ do gặp
thiên tai và dịch bệnh đã gây thiệt hại không nhỏ đến hoạt động sản xuất của người dân và
vốn vay của NH Giá thành sán xuất nông nghiệp không ngừng tăng thêm, do biến động giá
vật tư phân bón, xăng dầu đã gây khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, thu nhập của hộ
vay bị ảnh hưởng dẫn đến khả năng trả nợ của khách hàng giảm
Các chỉ nhánh còn hạn chế tiếp xúc với các DN trong các khu công nghiệp trọng điểm
của tỉnh như: Đức Hòa, Bến Lức, Cần Giuộc
Các văn bản pháp quy liên quan đến tài sản, quyền sử dụng đất, khu qui hoạch đang triển khai cũng tạo tâm lý khó khăn cho cán bộ tín dụng trong việc định giá nhận thế chấp,
ngại rủi ro trong giải ngân
Việc đầu tư cơ sở hạ tầng và cho vay phát triển ngành nghề ở nông thôn nhiều chỉ
nhánh chưa quan tâm đúng mức do đó dư nợ đạt còn thấp
IV ĐỊNH HƯỚNG VÀ PHÁT TRIỄN TRONG THỜI GIAN TỚI
1- Đường lối đổi mới và hội nhập quốc tế
Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta gắn bó quan hệ chặt chẽ với
đường lối đổi mới kinh tế Từ Đại hội VI (1986) Đảng ta đã khẳng định đường lối đổi mới
kinh tế, chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần có sự quán lý của Nhà nước Đến Đai hội
IX (2001) Đảng ta khẳng định đường lối xây dựng hoàn thiện nền kinh tế thị trường mới có
thên hội nhập được, ngược lại hội nhập lại tạo điều kiện xây dựng hoàn thiện nền kinh tế thị
trường của nước ta hiện nay
Quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường lại đòi hỏi phải mở cửa nền kinh tế cho
nên Đại hội VII Đảng ta đã khẳng định đường lối đối ngoại “ đa dạng hoá, đa phương hoá”
Việt Nam đã sẵn sàng là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phân đấu vì hoà
bình, độc lập và phát triễn Từ đường lối đối ngoại đó nướ ta mở cửa hội nhập quốc tế,
trước hết là lĩnh vực kinh tế Đại hội IX của Đảng vừa qua đã khăng định “pbá/ huy cao dé
nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài”
2- Chiến lược kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam
* Mục tiêu:
Phát triễn NHNo&PTNT Việt Nam trở thành NHTM lớn hàng đầu tại Việt Nam trên
mọi phương điện: như lãi trên vốn, tổng lợi nhuận, tổng tai sản sẵn có, tổng tiền, đảm bảo
đời sống cán bộ công nhân viên và từng bước trở thành Ngân hàng tiên tiến trong khu vực
và trên thê giới
Trang 38
* Chỉ tiêu phần đấu:
- Tăng trưởng nguồn nguồn vốn bình quân 18-20%
- Tăng trưởng dư nợ bình quân 16-18%
- Tỷ trọng cho vay trung hạn, dài hạn 40-45% trên tổng dư nợ
hộ gia đình ven đô
+ Vùng thành thị (thành phố, thị xã ):đây là khu vực cạnh tranh gay gắt NHNo Việt
Nam tập trung đầu tư cho các doanh nghiệp lớn ( công ty, tổng công ty ) đầu tư cho cá nhân
là cán bộ công nhân viên kết hợp vớ coi trọng huy động vốn
+ Hệ thống tô chức và phân công quản lý tín dụng: xây dựng mô hình quán lý tín dụng theo nhóm khách hàng Đối với hộ gia đình và cá nhân
Cần phải có đánh giá, tổng kết mô hình chỉ nhánh phòng dân sự, đặc biệt là Ngân
hàng lưu động nông thôn
Tìm mọi biện pháp nhằm tạo thói quen cho khách hàng đến giao dịch tại ngân
hàng
* Các mục tiêu chủ yếu:
NHNo&PTNT Long An phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu cơ bản sau:
Tổng nguồn vốn huy động phấn đấu tăng 11% đến 13% so với năm 2008
Trang 39
B/ THUC TRANG HOAT DONG TIN DUNG NGAN HAN TAI
NHNo&PTNT CHI NHANH LONG AN
I HOAT DONG HUY DONG VON
1.Nguồn vốn
* Nguồn vốn huy động:
NHNo & PTNT Long An là chỉ nhánh trực thuộc NHNo & PTNT Việt Nam, với phương châm “đi vay để cho vay” NH đa đạng hóa các hình thức huy động vốn, chủ yếu là huy động vốn tại chỗ, thực hiện mô hình người vay vốn lúc này là người cung ứng vốn lúc khác, nhằm làm cho đồng vốn được vận động liên tục mang lại hiệu quả tối đa của đồng vốn trong các doanh nghiệp và hộ dân cư
Ngoài những hình thức huy động vốn truyền thống của mình, NHNo & PTNT Long
An cần đưa ra nhiều hình thức tiết kiệm có kỳ hạn với lãi suất tiết kiệm được vận dụng năng động phù hợp hơn với diễn biến thị trường của từng thời kỳ, như trả trước, tiền gửi có khuyến khích, kỳ phiếu có mục đích có kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, Tăng cường
mở rộng các điểm, huy động tiết kiệm đến từng cụm dân cư vùng sâu vùng xa, đặc biệt là
các tụ điểm kinh tế như thi x4, thi tran, thị tứ, chợ, vận động đối tượng dân cư sử dụng hình thức tiết kiệm “bỏ ống”, ngoài ra còn có tiền gửi của các tổ chức tín dụng, tô chức kinh tế
Chính vì vậy, NHNo & PTNT chỉ nhánh Long An đã huy động đáng kế nguồn vốn để dành
trong dân cư, nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn và có vai trò chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của NH
s* Nguồn vốn điều hòa:
Nguồn vốn mà các chỉ nhánh trong toàn quốc huy động thừa, điều hòa theo kế hoạch
cho các chỉ nhánh thiếu vốn cho vay NH có thể sử dụng từ nguồn hỗ trợ của NHTW để kịp
thời đáp ứng cho các nhu cầu vay của khách hàng
Như vậy, nguồn vốn của NH được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau
Bảng 1.1: Tình hình nguồn vốn tại NH qua 4 năm 2005 — 2008