1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các Yếu Tố Liên Quan Đến Sự Phát Triển Đô Thị ( Tiểu Luận - Quy Hoạch Kiến Trúc - Đề Tài - )

57 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Yếu Tố Liên Quan Đến Sự Phát Triển Đô Thị
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 11,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời đại ngày nay ĐÔ THỊ Có hoạt động sản xuất , tập trung dân cư Nơi tập trung buôn bán các hoạt động thương mại Xây dựng công nghiệp là nguyên nhân cơ bản nhất hình thành đô thị...

Trang 1

Các yếu tố liên quan đến sự phát triển đô

Đặc điểm các đô thị ở VN

Dự báo dân số đô thị

Dự báo quy mô đất đai XD đô thị

Trang 2

NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH

ĐÔ THỊ

Trang 4

sự chuyển đổi nghề nghiệp từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp của cư dân.

Xây dựng,kiến trúc phát triển =>

sự xuất hiện của kiểu nhà làm bằng vật liệu kiên cố,có

sự hiện hữu của tường thành bảo

vệ quần cư

Trang 5

Thời đại ngày nay

ĐÔ THỊ

Có hoạt động sản xuất ,

tập trung dân cư

Nơi tập trung buôn bán các

hoạt động thương mại

Xây dựng công nghiệp là

nguyên nhân cơ bản nhất

hình thành đô thị

Trang 6

• Những đô thị chủ yếu ra đời sau những năm 1954 khá là muộn so với thế giới nhưng lại mắc rất nhiều sai lầm về mặt quy hoạch.Chúng ta đã không lường hết hoặc là không có kinh nghiệm về qui hoạch.

• Hầu hết là thuê chuyên gia,chủ yếu là Trung Quốc để qui hoạch đô thị.Nhưng TQ thiết kế lại đưa vào những cái phi khoa học.Vd như : bố trí các bộ phân đô thị như thế nào.Bố trí đô thị ở những nơi bị ảnh hưởng trực tiếp từ những khu công nghiệp gây ô nhiễm môi trường đô thị.

• VD :Hà Nội có khu công nghiệp Thượng Đình,nhà máy thuốc lá,xad phòng dẫn đến đô thị chịu ảnh hưởng của tất cả các khói bụi do các hoạt động công

nghiệp.Nếu để di dời thì phải mất rất nhiều thời gian nữa mới có thể di dời

được.Việt Trì được đánh giá là môi trường đô thị kém nhất.Ô nhiễm về không khí

về cả nguồn nước do hoạt động sản xuất của các khu công nghiệp gây ra.Tất cả là

do bố trí không hợp lí làm cho khu đô thị bị ảnh hưởng trực tiếp nhất từ các hoạt động công nghiệp.

=> không vận dụng được những thành tựu đã nghiên cứu

Ở Việt Nam

Trang 7

Company Logo

Nâng cao chất lượng đô thị & pt đt bền vững

XD chính sách & cơ chế quản lý đt & ptdt Lập, xét duyệt quy hoạch xây dựng đô thị

Tổ chức, sắp xếp &pt hệ thống đô thị cả nước.

Mục

ĐÍch

PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ

Trang 8

Các cách phân loại đô thị

2

Phân loại theo tính chấtt hành chính

chính trị

Trang 9

Quy mô dân số

Đô thị nhỏ có số dân 5000-20000 người

Trang 11

Theo quy định của nước ta

Đô thị loại đặc biệt

Trang 12

Đô thị đặc biệt : Hà Nội và tp Hồ Chí

Minh.

Đô thị loại 1 ( 15 tp ) : Thanh Hóa , Hạ

Long , Việt Trì , Thái Nguyên , Nam

Định , Vũng Tàu , Buôn Mê Thuật , Đà

Lạt , Quy Nhơn , Nha Trang , Vinh , Huế , Cần Thơ , Đà Nẵng , Hải Phòng

Minh.

Long , Việt Trì , Thái Nguyên , Nam

Định , Vũng Tàu , Buôn Mê Thuật , Đà

Lạt , Quy Nhơn , Nha Trang , Vinh , Huế , Cần Thơ , Đà Nẵng , Hải Phòng

Trang 13

• Đô thị loại 2 (19 tp, huyện ) : Đông

Hới , Uống Bí , Phú Quốc , Bắc Ninh , Ninh Bình , Bạc Liệu , Thái Bình , Rạch Giá , Cà Mau , Long Xuyên , Mỹ Tho , Tuy Hòa ,

Phan Thiết , Pleiku , Thủ Dầu Một , Biên Hòa , Hải Dương , Vĩnh Yên , Lào Cai

• Đô thị loại 3 (43 thị xã, thành phố).

• Đô thị loại 4 ( 67 thị trấn , thị xã ).

• Đô thị loại 5 ( 586 thị trấn , 54 xã ).

• Đô thị loại 2 (19 tp, huyện ) : Đông

Hới , Uống Bí , Phú Quốc , Bắc Ninh , Ninh Bình , Bạc Liệu , Thái Bình , Rạch Giá , Cà Mau , Long Xuyên , Mỹ Tho , Tuy Hòa ,

Phan Thiết , Pleiku , Thủ Dầu Một , Biên Hòa , Hải Dương , Vĩnh Yên , Lào Cai

• Đô thị loại 3 (43 thị xã, thành phố).

• Đô thị loại 4 ( 67 thị trấn , thị xã ).

• Đô thị loại 5 ( 586 thị trấn , 54 xã ).

Trang 14

Mạng lưới đô thị là tập hợp tất cả các đô thị lớn nhỏ khác nhau nằm trong 1 quy mô nhất định

Trong một quốc gia phải có nhiều mạng lưới đô thị để quản lí.

Mạng lưới đầu tiên và quan trọng nhất là : Mạng lưới đô thị quốc gia,trên phạm vi cả nước,phân bố đồng đều theo từng vùng.

Mạng lưới đô thị vùng kinh tế hành chính: 1 vài tỉnh liên kết với nhau.

Mạng lưới vùng xây dựng,trên cơ sở các vùng công nghiệp.

Mạng lưới đô thị là tập hợp tất cả các đô thị lớn nhỏ khác nhau nằm trong 1 quy mô nhất định

Trong một quốc gia phải có nhiều mạng lưới đô thị để quản lí.

Mạng lưới đầu tiên và quan trọng nhất là : Mạng lưới đô thị quốc gia,trên phạm vi cả nước,phân bố đồng đều theo từng vùng.

Mạng lưới đô thị vùng kinh tế hành chính: 1 vài tỉnh liên kết với nhau.

Mạng lưới vùng xây dựng,trên cơ sở các vùng công nghiệp.

Mạng lưới đô thị

Trang 15

ĐÔ THỊ GỐC

• Đô thị gốc: là đô thị nằm trong 1 mạng lưới đô

thị,nhưng nó được chọn ra để ưu tiên đầu

tư.Không đầu tư dàn trải tất cả mà chỉ chọn ra 1-3

đô thị ưu tiên đầu tư Mỗi một mạng lưới đô thị

sẽ có 1 số đô thị gốc của nó.

• Đô thị gốc được xây dựng trên các điểm có dân cư

tập trung có quy mô không lớn lắm thường mỗi điểm dân cư là một bộ lạc.các điểm dân cư được xây dựng dọc ven sông,nguồn nước được coi là yếu tố cơ bản của sự tồn tại

• Đô thị gốc: là đô thị nằm trong 1 mạng lưới đô

thị,nhưng nó được chọn ra để ưu tiên đầu

tư.Không đầu tư dàn trải tất cả mà chỉ chọn ra 1-3

đô thị ưu tiên đầu tư Mỗi một mạng lưới đô thị

sẽ có 1 số đô thị gốc của nó.

• Đô thị gốc được xây dựng trên các điểm có dân cư

tập trung có quy mô không lớn lắm thường mỗi điểm dân cư là một bộ lạc.các điểm dân cư được xây dựng dọc ven sông,nguồn nước được coi là yếu tố cơ bản của sự tồn tại

Trang 16

CHÙM ĐÔ THỊ

Trang 17

Chùm đô thị:là mạng lưới đô thị cuối cùng quản lí.Là 1

mạng lưới đô thị.Những đô thị này có 1 mối liên hệ chặt chẽ với nhau về tất cả mọi mặt.ĐÃ là 1 chùm đô thị thì nó chắc chắn là mạng lưới đô thị.tuy nhiên 1 mạng lưới đô thị chưa chắc đã là chùm đô thị.

Chùm đô thị là thuật ngữ trong ngành đô thị học và quy

hoạch đô thị dùng để chỉ một tập hợp đô thị gần nhau,

ảnh hưởng lẫn nhau bởi quá trình đô thị hóa và trở nên gần nhau không chỉ vì khoảng cách địa lý mà còn vì sự

phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng kết nối các đô thị

này với nhau

1 Khái niệm chùm đô thị

Trang 18

2 Vận dụng chùm đô thị

 Hệ thống đô thị của cả nước đến năm 2020 đã được

xác định như sau:

1 Mạng lưới đô thị trong cả nước được hình thành và phát

triển trên cơ sở:

- Các đô thị trung tâm (Hà Nội, Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh,

Đà Nẵng, Huế)

- Các TP trung tâm cấp vùng (như TP Cần Thơ, Biên Hòa…)

- Các TP, thị xã cấp tỉnh

- Đô thị cấp huyện; các đô thị trung tâm cấp tiểu vùng.

2.1 Quy hoạch hệ thống đôthị trên cả nước

Trang 19

2 Vận dụng chùm đô thị

 Hệ thống đô thị của cả nước đến năm 2020 đã

được xác định như sau:

2 Đô thị trung tâm các cấp được phân bổ hợp lý trên 10 vùng

đô thị hóa đặc trưng của cả nước.

3 Các đô thị trung tâm lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải

Phòng, Đà Nẵng, Huế được tổ chức thành các chùm đô thị có vành đai cây xanh bảo vệ hạn chế tối đa sự tập trung dân số,

cơ sở kinh tế phá vỡ cân bằng sinh thái, tránh sự hình thành các siêu đô thị.

Trang 20

2 Vận dụng chùm đô thị

 Theo “Quy hoạch tổng thể phát triển

kinh tế xã hội thành phố Hà Nội đến

năm 2020, định hướng đến năm

2030” đã được Thủ tướng Nguyễn Tấn

Dũng phê duyệt tại Quyết định số

1081/QĐ-TTg, Hà Nội được xây dựng

thành trung tâm tài chính - ngân hàng

hàng đầu ở khu vực phía Bắc.

Ví dụ vận dụng quy hoạch chùm đô thị tại Hà

Nội

Ví dụ vận dụng quy hoạch chùm đô thị tại Hà

Nội

Trang 21

2 Vận dụng chùm đô thị

 Không gian Hà Nội sẽ theo mô hình chùm đô thị, bao gồm đô

thị trung tâm, đô thị vệ tinh

Trang 22

2 Vận dụng chùm đô thị

 Đô thị trung tâm được phân cách với các đô thị vệ tinh, các

thị trấn bằng hành lang xanh

 Đô thị trung tâm là đầu não và được phát triển

 mở rộng từ khu vực nội đô về phía Tây, Nam đến vành đai 4;

phía Bắc đến Mê Linh, Đông Anh; phía Đông đến Gia Lâm và Long Biên.

 Các đô thị vệ tinh gồm Hòa Lạc, Sơn Tây, Xuân Mai, Phú

Xuyên, Sóc Sơn sẽ được hình thành và phát triển nhanh.

 Đô thị trung tâm được phân cách với các đô thị vệ tinh, các

thị trấn bằng hành lang xanh

 Đô thị trung tâm là đầu não và được phát triển

 mở rộng từ khu vực nội đô về phía Tây, Nam đến vành đai 4;

phía Bắc đến Mê Linh, Đông Anh; phía Đông đến Gia Lâm và Long Biên.

 Các đô thị vệ tinh gồm Hòa Lạc, Sơn Tây, Xuân Mai, Phú

Xuyên, Sóc Sơn sẽ được hình thành và phát triển nhanh.

Trang 23

Khái niệm về 3 thành phần dân số theo

Jean Fourastier Khái niệm về 3 thành phần dân số theo

Jean Fourastier

Trang 24

Khu vực 1

Khu vực 3 Khu vực 2

Biểu đồ 3 thành phần theo thời gian

Trang 25

• Lao động khu vực 1 (Sector 1): Thành phần lao động

sản xuất Nông-Lâm –Ngư nghiệp chiếm tỷ lệ cao ở thời kỳ công nghiệp giảm dần ở các giai đoạn sau và thấp nhất ở thời kỳ hậu công nghiệp.

• Lao động khu vực 2 (Sector 2): Lực lượng sản xuất

công nghiệp phát triển nhanh ở thời kỳ công nghiệp hóa chiếm tỷ lệ cao nhất ở thời kỳ công nghiệp hóa sau đó giảm do sự thay thế trong lao động công

nghiệp bằng tự động hóa.

• Lao động khu vực 3 (Sector 3): Bao gồm các thành

phần lao động khoa học dịch vụ.Các thành phần này chiếm tỷ lệ thấp nhất ở giai đoạn tiền công

nghiệp,tăng dần và cuối cùng chiếm tỷ lệ cao nhất trong giai đoạn văn minh khoa học kỹ thuật.

• Lao động khu vực 1 (Sector 1): Thành phần lao động sản xuất Nông-Lâm –Ngư nghiệp chiếm tỷ lệ cao ở thời kỳ công nghiệp giảm dần ở các giai đoạn sau và thấp nhất ở thời kỳ hậu công nghiệp.

• Lao động khu vực 2 (Sector 2): Lực lượng sản xuất công nghiệp phát triển nhanh ở thời kỳ công nghiệp hóa chiếm tỷ lệ cao nhất ở thời kỳ công nghiệp hóa sau đó giảm do sự thay thế trong lao động công

nghiệp bằng tự động hóa.

• Lao động khu vực 3 (Sector 3): Bao gồm các thành phần lao động khoa học dịch vụ.Các thành phần này chiếm tỷ lệ thấp nhất ở giai đoạn tiền công

nghiệp,tăng dần và cuối cùng chiếm tỷ lệ cao nhất trong giai đoạn văn minh khoa học kỹ thuật.

Trang 26

Đặc trưng đô thị việt nam

Đô thị thời kì năm 1954- 1975

Đô thị thời kì trước năm 1954

Đô thị ở thời kì nhà Nguyễn và thời kì Pháp

Việt Nam là nước có nhiều đô thị cổ

Đô thị thời kì sau năm 1975

Trang 27

Việt Nam- Đô thị cổ

Thành cổ loa với lịch sử

2000 năm tuổi

Thành cổ loa với lịch sử

2000 năm tuổi

Trang 28

Thành

Thăng

Long với lịch sử

hơn 1000 năm

Trang 29

Đô thị ở thời kì nhà Nguyễn và thời kì Pháp

Thời Nguyễn : Đô thị phát triển theo dạng Vô-bang , tức là xây dựng theo kiểu thành lũy kết hợp với sông nước, địa hình

VD: Thành Hà Nội , thành nhà Hồ , kinh thành Huế .

Mặt trước kinh thành Huế Toàn cảnh Kinh thành chụp từ vệ

tinh

Trang 30

Thời kì thuộc pháp:

Đô thị lập quy hoạch và xây dựng theo quy hoạch như sài gòn chợ lớn ,

hà nội , hải phòng

Quy hoạch chợ lớn

Trang 31

Đô thị thời kì trước 1954

Thời kì đất nước bị chia cắt 2 miền:

• Miền bắc : thực hiện qúa trình đô thị hóa tăng cường đảng và nhà nước

đã phát triển đô thị trên cở sở xây dựng nhà máy xây dựng cơ sở đã đạo tạo , phân bố lại đồng dều dân cư , thường chỉ phát triển ở vùng đông

bằng ,đô thị phát triển đến đâu thì dân số phát triển đến đó

• Miền nam : tập trung dân số nhanh, quy mô lớn nhưng ko có cơ sở vật

chất đào tạo

Sau 1954- 1975

Thời kì thống nhất 2 miền :

• Miền bắc : khôi phục lại đô thị và hàn gắn vết thương

• Miền nam: qúa trình cải tạo , biến đô thị tiêu thụ thành đô thị thành thị,

tăng cường cán bộ quản lí , giảm bớt quy mô dân số

Thời kì sau 1975

• Quy hoạch lại tất cả các đô thị trên cả nước

Đô thị thời kì trước 1954

Thời kì đất nước bị chia cắt 2 miền:

• Miền bắc : thực hiện qúa trình đô thị hóa tăng cường đảng và nhà nước

đã phát triển đô thị trên cở sở xây dựng nhà máy xây dựng cơ sở đã đạo tạo , phân bố lại đồng dều dân cư , thường chỉ phát triển ở vùng đông

bằng ,đô thị phát triển đến đâu thì dân số phát triển đến đó

• Miền nam : tập trung dân số nhanh, quy mô lớn nhưng ko có cơ sở vật

chất đào tạo

Sau 1954- 1975

Thời kì thống nhất 2 miền :

• Miền bắc : khôi phục lại đô thị và hàn gắn vết thương

• Miền nam: qúa trình cải tạo , biến đô thị tiêu thụ thành đô thị thành thị,

tăng cường cán bộ quản lí , giảm bớt quy mô dân số

Thời kì sau 1975

• Quy hoạch lại tất cả các đô thị trên cả nước

Trang 32

Dự báo về dân số

đô thị

Trang 33

số đô thị tại Việt Nam

2

Phương pháp dự báo dân số

đô thị

Dự báo dân số đô thị

Trang 34

Năm 1800, chỉ 3% dân số thế giới là dân thành thị Tới cuối thế

kỷ 20, con số đã nhảy vọt lên 47%

DÂN SỐ PHÁT TRIỂN THEO CẤP SỐ

NHÂN DÂN SỐ PHÁT TRIỂN THEO CẤP SỐ

NHÂN

Trang 35

Năm 1950, có 83 thành phố có số dân trên một triệu; tới năm 2007, con số đã là 468 Cứ đà này, dân số thành thị sẽ gấp đôi cứ sau 38 năm

năm 1950 năm 2007 0

Trang 36

Theo liên hợp quốc: dân số thành thị ( tỉ

Trang 37

Liên hợp quốc :dự báo rằng dân số thành thị thế giới hiên nay là 3,2 tỷ có thể sẽ tăng lên gần 5 tỷ vào năm 2030, và

cứ 5 người thì có 3 người sống ở thành phố.

Sự gia tăng dân số nhanh không tỉ lệ thuận với sự phát

triển kinh tế để lại nhiều hậu quả đến xã hội

Tới năm 2030, ước tính sẽ có hơn 2 tỷ người sống trong các khu ổ chuột Và khoảng hơn 90% dân số sống đô thị

Trang 38

Dân số đô thị ngày càng phát triển Nhịp độ tăng

dân số đô thị nhanh hay chậm là do tốc độ phát

triển của đô thị và các động lực phát triển đô thị

mạnh hay yếu

Phương pháp ngoại suy

Phương pháp cân bằng lao động

Trang 39

1 Phương pháp ngoại suy:

Là dựa vào sự tăng trưởng dân số theo phát triển tự nhiên ( sinh đẻ và tự vong )và phát triên dân số cơ học Chỉ có thể áp dụng tốt cho đô thị phát triển tương đối dài 15 -20 năm và

trong qt phát triển không gặp biến động nào như chiến tranh , sóng thần

Trong phương pháp này đưa ra hệ số gia tăng dân số trung

bình

: hệ số gia tăng trung bình

:hệ số gia tăng tự nhiên

:hệ số gia tăng cơ học

1 Phương pháp ngoại suy:

Là dựa vào sự tăng trưởng dân số theo phát triển tự nhiên ( sinh đẻ và tự vong )và phát triên dân số cơ học Chỉ có thể áp dụng tốt cho đô thị phát triển tương đối dài 15 -20 năm và

trong qt phát triển không gặp biến động nào như chiến tranh , sóng thần

Trong phương pháp này đưa ra hệ số gia tăng dân số trung

bình

: hệ số gia tăng trung bình

:hệ số gia tăng tự nhiên

:hệ số gia tăng cơ học

Trang 40

Tỉ lệ dân số tăng tự nhiên

Tỉ lệ tăng trưởng phụ thuộc vào đặc điểm sinh lí

học của các nhóm dân số Tỉ lệ tăng mang tính quy

luật và phát triển theo quán tính Mức tăng giảm đều rút ra trên cơ sở phân tích các chuỗi số liệu điều tra trong quá khứ gần.

-> Như vậy ta dự tính dân số đô thị tương lai theo

Tỉ lệ dân số tăng tự nhiên

học của các nhóm dân số Tỉ lệ tăng mang tính quy

luật và phát triển theo quán tính Mức tăng giảm đều rút ra trên cơ sở phân tích các chuỗi số liệu điều tra trong quá khứ gần.

-> Như vậy ta dự tính dân số đô thị tương lai theo

Trang 41

Tỉ lệ tăng cơ học về dân số

trong đó : Pt : Quy mô dân số năm t quy định

A : thành phần dân số lao động (người)

trong đó : Pt : Quy mô dân số năm t quy định

A : thành phần dân số lao động (người)

B : Lao động dịch vụ (%)

C : dân số lệ thuộc (%)

Trang 42

2 Phương pháp cân bằng lao động

-Dựa trên phát triển kế hoạch Đô thị nào phát triển kinh tế theo kế hoạch

dự kiến nhất sẽ sự dụng phương pháp này Độ thị trong xã hội chủ nghĩa đều sự dụng phương pháp này Tuy nhiên các đô thị xã hôi tư bản vẫn có thể sử dụng phương pháp này do có sự phát triên theo quy hoạch

- Để sử dụng phương pháp này chia dân số thành 3 thành phần :

A(có tỉ lệ a): Thành phần dân số cấu tạo đô thị Cán bộ , nhân viên , làm trong xí nghệp nhà máy nhưng phục vụ cho phạm vi lớn ngoài đô thị

B(có tỉ lệ b): : thành phần dân số tự phục vụ:Cán bộ ,nhân viên ,lao

động Tuy nhiên chỉ phục vụ trong đô thị ấy.

C(có tỉ lệ c): : thành phần dân số lệ thuộc : trẻ em , người già , người mất sức Không có khả năng lao động

Công thức dự báo dân số (N): N=

2 Phương pháp cân bằng lao động

-Dựa trên phát triển kế hoạch Đô thị nào phát triển kinh tế theo kế hoạch

dự kiến nhất sẽ sự dụng phương pháp này Độ thị trong xã hội chủ nghĩa đều sự dụng phương pháp này Tuy nhiên các đô thị xã hôi tư bản vẫn có thể sử dụng phương pháp này do có sự phát triên theo quy hoạch

- Để sử dụng phương pháp này chia dân số thành 3 thành phần :

A(có tỉ lệ a): Thành phần dân số cấu tạo đô thị Cán bộ , nhân viên , làm trong xí nghệp nhà máy nhưng phục vụ cho phạm vi lớn ngoài đô thị

B(có tỉ lệ b): : thành phần dân số tự phục vụ:Cán bộ ,nhân viên ,lao

động Tuy nhiên chỉ phục vụ trong đô thị ấy.

C(có tỉ lệ c): : thành phần dân số lệ thuộc : trẻ em , người già , người mất sức Không có khả năng lao động

Công thức dự báo dân số (N): N=

Ngày đăng: 01/12/2023, 15:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành đô thị - Các Yếu Tố Liên Quan Đến Sự Phát  Triển Đô Thị ( Tiểu Luận - Quy Hoạch Kiến Trúc - Đề Tài - )
Hình th ành đô thị (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w