CTY TÂN THÀNH HIỆP TNHH SẢN XUÂT THƯƠNG MAI Người đại diện: Ông Phạm Quang Hiệp Chức vụ: Giám Đốc Loại công ty: TNHH Ngành nghề hoạt động: Khuôn Mẫu Địa chỉ doanh nghiệp: G911B Ấp 7, X. Lê Minh Xuân, H. Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh Điện thoại: (848) 22473848, 37662416 Fax: (848) 37662417
Trang 1THẨM NH GIÁ MÁY ĐỊ
Loại cơng ty: TNHH
Ngành nghề hoạt động: Khuơn Mẫu
Địa chỉ doanh nghiệp: G9/11B Ấp 7, X Lê Minh
Xuân, H Bình Chánh, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-8) 22473848, 37662416
Fax: (84-8) 37662417
Trang 21 GIỚI THIỆM VỀ MÁY PHAY
VM 70(T) CẦN THẨM ĐỊNH
Trang 3Thông số kĩ thuật
Trang 52 Kết quả thẩm định
2.1 Những thông tin chung
- Khách hàng yêu cầu TĐG : Công
ty TNHH SX – TM Tân Thành Hiệp -Địa điểm thẩm định giá : TP.HCM -Mục đích thẩm định giá : chuyển nhượng
-Tài sản thẩm định giá : Thiết bị gia công cơ khí
Trang 6Đặc điểm kỹ thuật của máy cần TĐG :
Trang 7Đặc điểm kỹ thuật của máy
- Thông qua hai bước thay đổi thiết bị cho phép
duy trì tốt ở tốc độ cao, thuế nặng cắt ở tốc độ thấp
Trang 8Đặc điểm kỹ thuật của máy
cần TĐG :
Tốc độ cao và độ chính xác cao, độ bền
- Trục chính như vậy là tự động cân
bằng máy tính này có thể tiếp tục tình trạng chạy yên tĩnh thông qua tổng thể phạm vi tốc độ
- Các vít bóng lớn đường kính cho phép các máy tính này để có được tốc độ cao
và định vị chính xác
Trang 9Đặc điểm kỹ thuật của máy
- Người đứng đầu trục chính được chính xác
vị trí của một trọng lượng counterbalanced và
hỗ trợ rộng cách hướng dẫn cho phép ổn
định hiệu suất cắt
Trang 10Đặc điểm kỹ thuật của máy cần TĐG :
Trang 112 2 Những căn cứ pháp lý
để thẩm định giá.
- Mục 3 chương II Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH 10
ngày 26/04/2002 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội khóa X qui định về thẩm định giá
- Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá
- Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/08/2005 của Chính phủ
về thẩm định giá
- Quyết định số 24/2005/QĐ-BTC ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính V/v ban hành 03 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt <st1:country-region w:st="on">Nam</st1:country-region>
- Quyết định số 77/2005/QĐ-BTC ngày 01/ 11/2005 của Bộ Tài chính V/v ban hành 03 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt <st1:country-region w:st="on">Nam</st1:country-region> (đợt 2)
Trang 122 2 Những căn cứ pháp lý
để thẩm định giá.
- Thông tư số 15/2004/TT-BTC ngày 09/03/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ
- Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 101/2005/NĐ-CP ngày
- Giấy đề nghị thẩm định giá của Cty đề nghị
- Các hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến tài sản thẩm định giá do công ty cung cấp
- Kết quả thẩm định hiện trạng tài sản
Trang 13 Cơ sở giá trị thẩm định giá : Giá trị thị
trường
Phương pháp thẩm định giá: Phương
pháp chi phí thay thế khấu hao (các điều kiện giả thuyết, bảng tính để có được kết quả thẩm định giá )
Trang 14 Thị trường không có giao dịch loại máy gia
coâng cô khí trên đã qua sử dụng do đó
không có thông tin về giá máy trên đã qua sử dụng.
Trang 152.4.2 Phân tích tài sản :
Máy gia công cơ khí VM 70 được Cty mua mới 100% , sử dụng liên tục đúng mục đích như vậy máy đã được sử dụng ở mức cao nhất và tốt nhất từ cuối năm 2008 đến nay , thời gian sử
dụng máy là 2 năm
Tình trạng hao mòn hữu hình thực tế của tài sản : Kiểm tra thực
tế cho thấy thiết bị hoạt động bình thường, mức độ hao mòn
thực thế tương ứng với mức độ hao mòn được phản ánh trên sổ
kế toán
Cty áp dụng cách tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng với nguyên giá thiết bị 214.695.000 triệu đồng
Trang 162.4.2 Phân tích tài sản :
Theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC
ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính ban hành
về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu
hao tài sản cố định, thời gian sử dụng thiết
bị là 5 năm Hệ số điều chỉnh theo thời gian
sử dụng trong trường hợp này là 2 lần
Để xác định mức độ hao mòn của thiết bị cần xác định mức trích khấu hao hàng năm tính đến thời điểm thẩm định giá theo phương
pháp số dư giảm dần có điều chỉnh
Trang 172.4.3 Tính tóan :
-Tỷ lệ khấu hao hàng năm theo phương pháp đường thẳng = (1/5)*100% = 20%
-Thời gian sử dụng là 5 năm nên hệ số điều chỉnh là 2 lần.
- Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương
pháp số dư giảm dần = 20% x 2lần = 40%
Trang 19Sau 2 năm sử dụng chất lượng còn lại của máy thiết bị như sau :
+ Tỷ lệ khấu hao lũy kế trên sổ sách kế tóan của đơn vị sau 2 năm sử dụng MTB = Khấu hao tích lũy /nguyên giá * 100 %
= 137.404.800/214.695.000 * 100% =
64%
+ Do hao mòn thực tế tương ứng với hao
mòn sổ sách kế tóan nên chất chất lượng còn lại của MTB là : 100% - 64% = 36%
Trang 20- Khảo sát thông tin thị trường thu thập được giá bán máy gia coâng cô khí
tương tự máy thẩm định giá nhưng là máy mới 100% là 623.937.000 triệu
Trang 21 - Vậy giá trị thị trường của MTB tại thời điểm cuối năm 2010 là :
575.215.000 đ * 36% =
207.077.400 đ
Trang 23Hạn chế :
- Với số liệu thu thập được không đủ
thông tin để tính tóan các phương pháp khác
- Do trong tính tóan có sử dụng dữ liệu
thị trường mang tính lịch sử nên chỉ
phù hợp khi thị trường ổn định
Trang 24Phụ lục
Trang 25Hóa đơn
Trang 27Bảng đăng kí phhuongw pháp khấu hao
Trang 28Lệnh xuất nhập hàng hóa
Trang 29Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
Trang 30Tờ khai tính thuế hàng hóa nhập khẩu