Đặc điểm các dòng tế bào máu và các hình thái xâm lấn tủy xương ở bệnh nhân U lympho thể nang .... TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Nghiên cứu đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tế bào tủy xương ở người
Trang 1VŨ THỊ THUỶ
ĐẶC ĐIỂM TẾ BÀO MÁU NGOẠI VI VÀ TUỶ XƯƠNG BỆNH NHÂN U LYMPHO THỂ NANG TẠI VIỆN HUYẾT HỌC –
TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2019-2022
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720601
HÀ NỘI, 2022
Trang 2VŨ THỊ THUỶ
ĐẶC ĐIỂM TẾ BÀO MÁU NGOẠI VI VÀ TUỶ XƯƠNG
BỆNH NHÂN U LYMPHO THỂ NANG TẠI VIỆN HUYẾT HỌC –
TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2019-2022
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720601
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Trang 3chân thành tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Trường Đại học Y tế
Công cộng, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương đã tạo điều kiện và giúp đỡ
tôi trong quá trình nghiên cứu
Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Ngọc Dũng - Trưởng
khoa Tế bào - Tổ chức học, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương Xin chân
thành cảm ơn ThS Nguyễn Thị Hương - Khoa Y học Lâm Sàng, Trường Đại học Y
tế Công cộng Những người thầy cô luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và chia sẻ cho
tôi những kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học quý báu trong suốt quá
trình học tập
Xin chân thành cảm ơn anh chị đồng nghiệp tại khoa Tế bào - Tổ chức học,
Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương đã trang bị cho tôi kiến thức, hành trang,
nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Và không thể thiếu, tôi vô cùng biết ơn bố mẹ và những người thân yêu đã
luôn quan tâm, động viên, khích lệ tôi vượt qua khó khăn trong quá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng năm 2022
Trang 4
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Đại cương về U lympho thể nang 4
1.1.1 Giới thiệu chung về U lympho thể nang 4
1.1.2 Dịch tễ học U lympho thể nang 4
1.1.3 Bệnh sinh U lympho thể nang 5
1.1.4 Chẩn đoán xác định U lympho thể nang 6
1.1.5 Tiên lượng U lympho thể nang 12
1.1.6 Các hình thái xâm lấn tuỷ xương 12
1.2 Các kỹ thuật xét nghiệm và phương pháp tiến hành trong nghiên cứu 15
1.2.1 Xét nghiệm huyết đồ 15
1.2.2 Xét nghiệm huyết tuỷ đồ 16
1.2.3 Xét nghiệm sinh thiết tuỷ xương 17
1.2.4 Xét nghiệm Hoá mô miễn dịch 19
1.3 Đặc điểm tế bào máu ngoại vi của bệnh nhân U lympho trong nước và trên thế giới 19
1.4 Đặc điểm tuỷ xương của bệnh nhân U lympho trong nước và trên thế giới 20 1.5 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu 22
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.2 Thời gian thu thập số liệu và địa điểm nghiên cứu 24
2.3 Thiết kế nghiên cứu 24
2.4 Cỡ mẫu 25
2.5 Phương pháp chọn mẫu 26
2.6 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.7 Các biến số nghiên cứu 26
2.8 Đánh giá kết quả xét nghiệm 27
2.8.1 Các thông số hồng cầu 27
Trang 52.8.2 Các thông số bạch cầu 29
2.8.3 Thông số tiểu cầu 30
2.9 Phân tích và xử lý số liệu 30
2.10 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 30
2.11 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số 31
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân U lympho thể nang 32
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo giới 32
3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 32
3.2 Đặc điểm tế bào máu ngoại vi 33
3.3 Đặc điểm các dòng tế bào máu và các hình thái xâm lấn tuỷ xương 37
Chương 4 BÀN LUẬN 48
4.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 48
4.2 Đặc điểm tế bào máu ngoại vi ở bệnh nhân ULP thể nang 48
4.2.1 Đặc điểm huyết sắc tố 48
4.2.2 Đặc điểm bạch cầu máu ngoại vi 50
4.2.3 Đặc điểm tiểu cầu máu ngoại vi 51
4.2.4 Đặc điểm thay đổi về ba dòng tế bào máu ngoại vi 52
4.3 Đặc điểm các dòng tế bào máu và các hình thái xâm lấn tủy xương ở bệnh nhân U lympho thể nang 54
4.3.1 Đặc điểm số lượng các dòng tế bào tuỷ xương 54
4.3.2 Đặc điểm các dòng tế bào tuỷ xương 55
4.3.3 Tỷ lệ phát hiện xâm lấn tuỷ xương qua tuỷ đồ và sinh thiết tuỷ xương 57
4.3.4 Đặc điểm các hình thái xâm lấn tuỷ xương 59
KẾT LUẬN 62
KHUYẾN NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC 70
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACS American Cancer Society
Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ
BC Bạch cầu
CHT Chụp cộng hưởng từ
FISH Fluorescence in situ hydridization
Kỹ thuật lai tại chỗ phát huỳnh quang
HHV8 Human herpes virus 8
HIV/AIDS Virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1: Phân độ trong U lympho thể nang 9
Bảng 1 2: Các chỉ số, yếu tố tiên lượng và phân nhóm nguy cơ 12
Bảng 3 1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi 32
Bảng 3 2: Đặc điểm chung về các dòng tế bào máu ngoại vi 33
Bảng 3 3: Đặc điểm lượng huyết sắc tố (g/l) 34
Bảng 3 4: Đặc điểm số lượng bạch cầu (G/L) 35
Bảng 3 5: Đặc điểm số lượng tiểu cầu (G/L) 36
Bảng 3 6: Thay đổi ba dòng tế bào máu ngoại vi 36
Bảng 3 7: Đặc điểm mật độ tế bào tủy xương qua tủy đồ 37
Bảng 3 8: Đặc điểm tỷ lệ các dòng tế bào tủy 38
Bảng 3 9: Mật độ tế bào tủy xương trên tiêu bản sinh thiết tủy xương 39
Bảng 3 10: Đặc điểm tỷ lệ dòng hồng cầu trong tủy xương 39
Bảng 3 11: Đặc điểm hình thái dòng hồng cầu trong tủy xương 40
Bảng 3 12: Đặc điểm số lượng dòng bạch cầu hạt trong tủy xương 41
Bảng 3 13: Đặc điểm hình thái dòng bạch cầu hạt trong tủy xương 42
Bảng 3 14: Đặc điểm số lượng dòng lympho trong tủy xương 43
Bảng 3 15: Đặc điểm hình thái dòng lympho trong tủy xương 44
Bảng 3 16: Đặc điểm mật độ mẫu tiểu cầu trong tủy xương 45
Bảng 3 17: Đặc điểm hình thái dòng mẫu tiểu cầu trong tủy xương 46
Bảng 3 18: Tỷ lệ xâm lấn tuỷ xương qua tuỷ đồ ở nhóm nghiên cứu 46
Bảng 3 19: Các hình thái xâm lấn tủy xương 47
Bảng 4 1: So sánh một số nghiên cứu về đặc điểm thiếu máu 49
Bảng 4 2: So sánh một số nghiên cứu về đặc điểm BC ngoại vi 51
Bảng 4 3: So sánh một số nghiên cứu về tỷ lệ phát hiện xâm lấn tuỷ xương qua tuỷ đồ 58
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3 1: Phân bố bệnh nhân theo giới 32 Biểu đồ 3 2: Tỷ lệ xâm lấn tủy xương qua sinh thiết tủy xương ở ULP thể nang 47
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 U lympho thể nang và tăng sản lympho nang 6
Hình 1 2 Nhuộm hoá mô miễn dịch 7
Hình 1 3 Phân độ U lympho thể nang 8
Hình 1 4 Đặc điểm hoá mô miễn dịch trong U lympho thể nang 10
Hình 1 5 Hoá mô miễn dịch phân biệt ULP thể nang và tăng sản lympho nang 10
Hình 1 6 Lai huỳnh quang tại chỗ (FISH) với các đầu dò phản ứng tổng hợp 11 Hình 1 7 Mô hình xâm lấn dạng kẽ 13
Hình 1 8 Mô hình xâm lấn dạng tập trung dọc bè xương 13
Hình 1 9 Mô hình xâm lấn dạng nang ngẫu nhiên 14
Hình 1 10 Mô hình xâm lấn dạng hình sin 14
Hình 1 11 Mô hình xâm lấn dạng lan toả 14
Hình 1 12 Sinh thiết tuỷ xương và chọc hút tuỷ xương 18 Hình 4 1: Nhuộm HE sinh thiết tủy xương của người bệnh Bùi Thị Kim L 1981
60
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tế bào tủy xương ở người bệnh
U lympho (ULP) thể nang giúp tìm các dấu hiệu gợi ý phát hiện sớm ULP xâm lấn tuỷ xương từ đó lựa chọn phác đồ điều trị Mục tiêu: Mô tả đặc điểm tế bào máu
ngoại vi và tuỷ xương ở người bệnh ULP thể nang tại Viện Huyết học - Truyền máu
Trung ương giai đoạn 2019 - 2022 Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả
cắt ngang trên 50 người bệnh được chẩn đoán xác định ULP thể nang theo tiêu
chuẩn của WHO 2016 Kết quả: Tuổi trung bình là 57,9 ± 13,3 tuổi; chủ yếu là
trung niên và cao tuổi Tỷ lệ nam/nữ là 1,5/1 Tỷ lệ người bệnh có thiếu máu là 30,0%, chủ yếu là thiếu máu nhẹ và trung bình Tỷ lệ người bệnh giảm bạch cầu (BC) máu ngoại vi là 10,0% Tỷ lệ trung bình dòng BCH là 52,7±15,0%, ở nhóm ULP không xâm lấn tuỷ xương cao hơn nhóm có xâm lấn tuỷ xương Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Tỷ lệ người bệnh giảm tiểu cầu (TC) là 16,0% Tỷ lệ người bệnh có giảm cả 3 dòng máu ngoại vi chiếm 8,0% Ở nhóm không xâm lấn tuỷ xương có tỷ lệ giảm 3 dòng tế bào máu (12,5%) cao hơn nhóm không xâm lấn tuỷ xương (3,8%) Trên xét nghiệm tuỷ xương có 14,0% số lượng tế bào tuỷ giảm; 18,0% số lượng tế bào tuỷ tăng Dòng hồng cầu (HC), bạch cầu hạt (BCH) và mẫu tiểu cầu (MTC) hầu hết chiếm tỷ lệ bình thường Tỷ lệ người bệnh tăng lympho khá cao (52,0%) Tỷ lệ người bệnh phát hiện xâm lấn tuỷ xương trên tuỷ đồ chỉ có 8,0%; trên sinh thiết tuỷ xương là 48,0% Trong nhóm người bệnh có xâm lấn tủy xương, hình thái xâm lấn tập trung chiếm tỷ lệ cao nhất (41,7%), dạng lan toả và
hỗn hợp chiếm tỷ lệ thấp nhất (12,5%) Khuyến nghị: Cần tiến hành cả xét nghiệm
tủy đồ và sinh thiết tủy xương để phát hiện sớm tình trạng xâm lấn tủy xương và làm xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi định kỳ (3-6 tháng) để kịp thời phát hiện những thay đổi từ đó định hướng chỉ định xét nghiệm tủy đồ và sinh thiết tủy xương giúp phát hiện sớm tình trạng xâm lấn tủy xương
Trang 11
ĐẶT VẤN ĐỀ
U lympho không Hodgkin (ULP không Hodgkin) là nhóm bệnh lý ác tính của tổ chức lympho, có thể là tại hạch như dạ dày, ruột, vú, tuỷ xương Đây là một
trong mười loại ung thư phổ biến ở Việt Nam và nhiều nước khác trên thế giới (1)
Theo thống kê của hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, năm 2012 tại Mỹ có khoảng 70.000 trường hợp ULP không Hodgkin, chiếm 4 – 5% tất cả ung thư và tỷ lệ tử vong đứng hàng thứ 8 (2) Còn ở Việt Nam, ước tính mỗi năm có trên 2400 ca mắc mới mỗi năm ở mọi lứa tuổi, trong đó tỷ lệ cao ở người trung niên và người lớn tuổi, nam
Kỳ từ năm 2011 đến năm 2012 là 3,4 trên 100.000 dân, với tỷ lệ nữ/nam là 1,18 (5)
Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương hằng năm phát hiện nhiều trường hợp ULP thể nang, đa phần bệnh nhân khi đến cơ sở điều trị thường đã ở giai đoạn muộn, khối ULP lan tràn đến nhiều cơ quan trong cơ thể như gan, lách, thần kinh trung ương, … đặc biệt xâm lấn tủy xương là hình thái xâm lấn rất thường gặp Theo tác giả Canioni, ULP thể nang có tỷ lệ thâm nhiễm tủy xương cao (chiếm
68%) (6) Nghiên cứu của tác giả Sovani và cộng sự năm 2013 cũng cho thấy ULP
thể nang có tới 76% số trường hợp là xâm lấn kiểu tập trung quanh bè xương (7)
Do tủy xương là cơ quan tạo máu chủ yếu ở người trưởng thành, phân bố rải rác
khắp cơ thể và là nơi “màu mỡ”, cung cấp nhiều chất dinh dưỡng và yếu tố tăng trưởng nên rất dễ bị ảnh hưởng bởi các quá trình bệnh lý, đặc biệt là các khối u ác
tính (8) Hậu quả là giảm sút các tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu hạt và tiểu cầu
Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để phát hiện sớm sự thâm nhiễm tuỷ xương thì việc thực hiện xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi thường quy giúp theo dõi
Trang 12sự thay đổi các các chỉ số tế bào máu từ đó kịp thời chỉ định xét nghiệm tuỷ đồ và sinh thiết tuỷ xương để phát hiện sớm tình trạng xâm lấn tuỷ trên nhóm bệnh nhân ULP thể nang Cũng giống như các bệnh lý huyết học khác, ULP thể nang tuy không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng nếu phát hiện sớm và đáp ứng điều trị tốt, người bệnh vẫn có thể duy trì sức khoẻ và có cuộc sống gần như bình thường Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về ULP không Hodgkin, tuy nhiên vẫn còn rất ít nghiên cứu chi tiết về đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy xương riêng trên nhóm bệnh nhân ULP thể nang Việc đẩy mạnh nghiên cứu đặc điểm tế bào máu ngoại vi
và tuỷ xương bệnh nhân ULP thể nang là một yêu cầu cấp thiết giúp người bệnh can thiệp, điều trị kịp thời và có chất lượng cuộc sống tốt hơn Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “ Đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy xương bệnh nhân U lympho thể nang tại Viện Huyết Học – Truyền máu Trung ương giai đoạn 2019-2022”
Trang 13MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả đặc điểm tế bào máu ngoại vi ở bệnh nhân U lympho thể nang tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2022
2 Phân tích đặc điểm các dòng tế bào máu và các hình thái xâm lấn tủy xương ở bệnh nhân U lympho thể nang tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2022
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương về U lympho thể nang
1.1.1 Giới thiệu chung về U lympho thể nang
ULP thể nang là một trong những ULP không Hodgkin sớm nhất được mô tả (5, 9) Trong nhiều năm, ngay cả sau khi nhận ra đầy đủ bản chất ác tính của ULP thể nang, nhiều bác sĩ lâm sàng và bệnh lý học vẫn tin rằng ULP thể nang chủ yếu
là giai đoạn trung gian giữa các loại bệnh khác nhau của hệ thống tạo máu có khả năng biến đổi thành các tiểu loại khác (10, 11) Mãi cho đến khi có sự ra đời phân loại Henry Rappaport vào năm 1956 một ấn phẩm đánh dấu bước ngoặt, ULP thể nang mới được tách biệt trong “vương quốc” của ULP ác tính (12) Lĩnh vực ung thư hạch đã có nhiều bảng phân loại khác nhau và đôi khi mang tính cách mạng như Gall và Mallory, Rappaport Kiel, Lukes Collins, và gần đây là công thức thực hành (WF), REAL và cuối cùng là WHO (12-16)
Bốn biến thể của ULP thể nang được công nhận: trong tân sinh nang tại chỗ; ULP thể nang loại tá tràng; ULP thể nang tinh hoàn; và biến thể khuếch tán của ULP thể nang ULP trung tâm nang da nguyên phát được phân loại riêng (17)
1.1.2 Dịch tễ học U lympho thể nang
ULP thể nang chiếm khoảng 20-25% ULP không Hodgkin ở Hoa Kỳ, với tỷ
lệ mắc hàng năm khoảng 14.000 ca mới mỗi năm (18) Teras cộng sự đã phân tích
dữ liệu từ các cơ quan giám sát, dịch tễ học và kết quả (SEER) từ đó đưa ra ước tính
tỷ lệ mắc ULP thể nang của Hoa Kỳ từ 2011 đến 2012 là 3,4 trên 100.000 dân Cũng qua nghiên cứu này các tác giả cũng chỉ ra rằng trong khi hầu hết các khối u
ác tính bạch huyết cho thấy nguy cơ cao hơn đối với nam giới nhưng điều này không thấy ở ULP thể nang, với tỷ lệ nữ/nam là 1,18 (5) ULP thể nang phổ biến nhất ở Bắc Mỹ và Tây Âu, và phần lớn ít gặp hơn ở Đông Âu, Châu Á, Châu Phi và
ở người Mỹ gốc Phi (19) Tuổi trung bình trong chẩn đoán là 59 tuổi và tỷ lệ nam
nữ là 1: 1.7 Bệnh hiếm gặp ở những người dưới 20 tuổi và các trường hợp nhi dường như đại diện cho một thực thể bệnh riêng biệt, thường khu trú, thiếu sự
Trang 15chuyển vị t (14; 18) và giảm biểu hiện BCL2 tiên lượng rất tốt (20)
1.1.3 Bệnh sinh U lympho thể nang
Cho tới nay, nguyên nhân sinh bệnh của ULP không Hodgkin nói chung và ULP thể nang nói riêng vẫn chưa được chứng minh một cách rõ ràng Đã có nhiều yếu tố được đưa ra cho là có liên quan đến quá trình phát sinh của bệnh, song đều chưa được chứng minh Tuy vậy, một số yếu tố được coi là đáng chú ý và có ý nghĩa hơn cả
a Yếu tố miễn dịch và nhiễm khuẩn
Các nghiên cứu cho thấy các bệnh tự miễn thường không liên quan đến việc
tăng nguy cơ mắc ULP thể nang ngoại trừ hội chứng Sjögren (3) Bệnh nhân mắc
các bệnh dị ứng (ngoại trừ bệnh chàm) nguy cơ bị ULP thể nang thấp hơn các ULP khác(3, 21) Nữ giới bị viêm mũi dị ứng và dị ứng thức ăn có nguy cơ mắc ULP thể nang thấp hơn, nhưng điều này không rõ ràng ở nam giới (3)
Một điều thú vị là các yếu tố gây suy giảm miễn dịch như bệnh nhân nhiễm HIV, cấy ghép tạng, nhiễm EBV làm tăng nguy cơ mắc ULP ác tính khác nhưng không làm tăng nguy cơ mắc ULP thể nang (22, 23)
b Môi trường
Yếu tố môi trường đóng vai trò quan trọng trong sinh bệnh học của ULP thể nang Nguy cơ ULP thể nang tăng đáng kể khi tiếp xúc với các dung môi hóa học như benzen, toluene, xylene và styrene Sự chuyển vị t (14; 18) được tìm thấy ở nhiều bệnh nhân có liên quan đến một số thuốc trừ sâu nông nghiệp (24, 25)
c Yếu tố gia đình
Một nghiên cứu lớn ở châu Âu, Bắc Mỹ và Úc cho thấy có người thân trong gia đình mắc ULP không Hodgkin làm tăng gấp đôi nguy cơ mắc bệnh ULP thể nang nhưng nếu người thân mắc bệnh bạch cầu hoặc ung thư hạch Hodgkin dường
như không làm tăng nguy cơ mắc bệnh ULP thể nang Nguy cơ cao gấp 3,6 lần ở
những người có người thân là nam giới bị đa u tủy xương so với dân số nói chung Tuy nhiên, điều này là không rõ ràng nếu có người thân là phụ nữ (3) Một nghiên cứu khác trên 4455 cá nhân trong các gia đình có người bị ung thư Thụy Điển cho thấy tiền sử ULP thể nang của cha mẹ làm tăng đáng kể nguy cơ mắc ULP thể nang
Trang 16ở con cái (tỷ lệ mắc chuẩn hóa là 6,1), trong khi anh chị em bị ảnh hưởng có nguy
cơ cao gấp 2,3 lần (26)
1.1.4 Chẩn đoán xác định U lympho thể nang
Chẩn đoán xác định ULP không Hodgkin cần dựa vào các đặc điểm sau:
- Các dấu hiệu lâm sàng đặc trưng: Bệnh nhân thấy xuất hiện hạch bạch huyết
lan tỏa không đau Hiếm hơn, có thể thấy đau bụng, no sớm và bụng to lên do khối bụng lớn hoặc gan lách to gây ra Khoảng 10% bệnh nhân có triệu chứng B (sốt, đổ
mồ hôi đêm hoặc giảm 10% trọng lượng cơ thể) ULP thể nang đôi khi xuất hiện ở các vị trí ngoài hạch như da, đường tiêu hóa, mắt và vú
- Xét nghiệm mô bệnh học hạch hoặc tổ chức lympho: là tiêu chuẩn vàng để
chẩn đoán
Hình 1 1 U lympho thể nang và tăng sản lympho nang
Nguồn: Sakhdari, A., Miranda, R.N (2020) Pathologic Features, Grading, and Variants of Follicular Lymphoma.
(A) Hình ảnh ULP nang với độ phóng đại thấp cho thấy nhiều nang tân sinh với quần thể tế bào đồng nhất, thiếu phân cực và giao diện mờ giữa vùng phủ và trung tâm mầm bệnh (B) Hình ảnh ULP thể nang độ phóng đại cao cho thấy ưu thế của các tế bào nhỏ và rải rác các tâm bào lớn (C) Hình ảnh tang sản lympho nang độ phóng đại thấp cho thấy sự mở rộng của nang lympho, còn phân cực, bao quanh bởi vùng phủ rõ (D) Hình ảnh tăng sản lympho nang độ phóng đại cao cho thấy trung tâm mầm mở rộng, còn cực tính với hai vùng tối và sáng
Trang 17Thay đổi cấu trúc nang lympho: các nang tân sinh phát triển đồng nhất với sự mất cực tính, vùng rìa co nhỏ, thay đổi tỷ lệ của tâm bào và nguyên tâm bào (Hình 1.6B) Những đặc điểm này phân biệt với tăng sản nang lympho với các trung tâm mầm tăng sản và tăng khoảng cách các nang (Hình 1.6C), và các nang phản ứng cho thấy ranh giới giữa vùng phủ và trung tâm mầm còn rõ, còn tính phân cực của các trung tâm mầm (Hình 1.6D) Các tế bào u thường xuất hiện ở khu vực gian nang với
số lượng nhỏ, nhưng đôi khi cũng có thể lan rộng ở khu vực này
Sự liên quan của các xoang tuỷ bên trong hạch bạch huyết cũng như thường được quan sát thấy (3, 26, 27) ULP nang cũng có xu hướng liên quan đến các mô
và cấu trúc xung quanh Các tế bào trung tâm tân sinh có kích thước lớn hơn khoảng
2 lần đường kính so với các tế bào lympho trưởng thành (Hình 1.6B) Các tâm bào
ác tính cho thấy tế bào chất hẹp và đôi khi khó nhận biết, nhân tế bào tăng sắc, méo
mó mà không có hạt nhân Ngược lại, các nguyên tâm bào ác tính kích thước gấp
3-4 lần các tế bào lympho trưởng, nhân hình bầu dục hoặc tròn với 1-3 hạt nhân riêng biệt, nguyên sinh chất phong phú vừa phải (3) Ngoài các tế bào lympho tân sinh, vẫn còn có các tế bào lympho bình thường Các đại thực bào với cơ thể nhuộm màu
có thể được tìm thấy trong cả ULP thể nang và tăng sản lympho nang, nhưng
thường được tìm thấy nhiều hơn trong tăng sản Các tế bào lympho T phản ứng (Hình 1.7 A), tế bào mô và tế bào đuôi gai (Hình 1.7B) hầu như được nhìn thấy trong tất cả các trường hợp ULP nang (27, 28)
Hình 1 2 Nhuộm hoá mô miễn dịch
Trang 18Nguồn: Sakhdari, A., Miranda, R.N (2020) Pathologic Features, Grading, and Variants of Follicular Lymphoma In: Fowler, N (eds) Follicular Lymphoma Springer, Cham
(A) HMMD cho dấu hiệu tế bào T (CD3) cho thấy tế bào lympho T phân bố rải rác trong các trung tâm mầm và dày hơn trong các khu vực gian nang (B) Hóa mô miễn dịch đối với dấu hiệu tế bào đuôi gai CD21 làm nổi bật phần mặt sàng bên
dưới nang bạch huyết Các trường hợp hiếm hoi có thể thấy sự biệt hóa thành tương
bào của các tế bào tân sinh trong khi các tương bào phản ứng hiếm khi được nhìn
thấy (29)
* Phân độ
Hình 1 3 Phân độ U lympho thể nang
Nguồn: Csernus, B., Timár, B., Fülöp, Z et al Grade I, II and III Follicular Lymphomas Express Ig VH Genes with Different Patterns of Somatic
Mutation Pathol Oncol Res 26, 2765–2772 (2020)
Hệ thống phân loại hiện tại đối với ULP thể nang được WHO khuyến cáo dựa trên việc lấy trung bình số lượng nguyên tâm bào trên vi trường năng lượng cao (độ phóng đại × 400) trong mười nang lympho ác tính ngẫu nhiên và chia thành các lớp
1, 2 và 3 ULP thể nang lớp 1 có tới 5 nguyên tâm bào cho mỗi vi trường (Hình 1.8A); lớp 2 có 6 đến 15 nguyên tâm bào trên mỗi vi trường (Hình 1.8B) Do các ULP thể nang lớp 1 và 2 dường như có cùng một ý nghĩa tiên lượng, nên khuyến nghị hiện tại là gộp chúng lại thành ULP thể nang cấp thấp ULP thể nang cấp 3 có
Trang 19hơn 15 nguyên tâm bào trên mỗi trường ULP thể nang lớp 3 được chia thành lớp 3A (khi các nguyên tâm bào xen kẽ với tâm bào) (Hình 1.8C) và lớp 3B (khi chỉ có các nguyên tâm bào trong nang mà không có tâm bào, lympho bào, …) ULP thể nang hạng 3A và 3B được gộp lại thành ULP thể nang cấp cao (Bảng 1.1)
Bảng 1 1: Phân độ trong U lympho thể nang
1 Độ thấp 0-15 nguyên tâm bào trên mỗi vi trường độ phóng đại cao
(x400)
- Độ 1 0-5 nguyên tâm bào
- Độ 2 6-15 nguyên tâm bào
2 Độ cao >15 nguyên tâm bào trên mỗi vi trường độ phóng đại cao (x400)
- Độ 3A Có cả tâm bào kích thước nhỏ kết hợp
- Độ 3B Chỉ có nguyên tâm bào lớn, không thấy tâm bào
- Xét nghiệm miễn dịch: Các tế bào u thường dương tính với Immunoglobulin
bề mặt (IgM có hoặc không có IgD, IgG hoặc hiếm khi IgA) Chúng biểu hiện các kháng nguyên liên quan đến tế bào B (CD19, CD20, CD22 và CD79a) và thường dương tính với BCL2, BCL6 và CD10 và âm tính với CD5 và CD43 (Hình 1.10) Một số trường hợp, phổ biến nhất là lớp 3B, thiếu CD10 nhưng vẫn giữ biểu hiện với BCL6 (17) Biểu hiện CD10 thường dương tính mạnh hơn ở các nang so với trong các tế bào gian nang cũng như vùng rìa, máu ngoại vi và tủy xương BCL6 thường giảm biểu hiện ở vùng gian nang và tăng biểu hiện hơn so với các trung tâm mầm thông thường Tuy nhiên, chúng có thể hữu ích trong chẩn đoán phân biệt ULP thể nang và ULP vùng rìa có xâm lấn nang Tăng biểu hiện CD5 thường hiếm gặp trong ULP thể nang
Trang 20Hình 1 4 Đặc điểm hoá mô miễn dịch trong U lympho thể nang
Nguồn: WebPathology, Follicular Lymphoma, Mar 2016 (a) tế bào ULP thể nang biểu hiện mạnh với dấu ấn dòng B (CD20) (b) tế bào
u dương tính với BCL-6
Sự biểu hiện quá mức BCL2 là dấu hiệu đặc trưng của ULP thể nang và
protein BCL2 được biểu thị bằng một tỷ lệ thay đổi của các tế bào tân sinh trong
85-90% trường hợp ULP thể nang grade 1-2, nhưng <50% ULP thể nang grade 3
Protein BCL2 không hữu ích trong việc phân biệt ULP thể nang với các loại ULP B nhóm nguy cơ thấp khác do hầu hết cũng biểu hiện BCL2 Chỉ số tăng sinh Ki-67 trong ULP thể nang thường tương quan với cấp độ mô học; hầu hết các trường hợp cấp 1-2 có chỉ số Ki-67 <20%, trong khi các trường hợp grade 3 có Ki-67 > 20% (Hình 1.9) Do đó, nhuộm Ki-67 nên được coi là một công cụ bổ trợ để phân loại
mô học (17)
Hình 1 5 Hoá mô miễn dịch phân biệt ULP thể nang và tăng sản lympho nang
Nguồn: WebPathology, Follicular Lymphoma, Mar 2016
Trang 21(A) BCL-2 dương tính mạnh ở vùng trung tâm mầm trong ULP thể nang (B) BCL-2
âm tính ở vùng trung tâm mầm trong trường hợp tăng sản lympho nang Đặc điểm này rất hữu ích trong thực hành lâm sàng Lưu ý rằng vùng gian nang dương tính với BCL-2 Tương tự, vùng áo nang cũng phản ứng tăng biểu hiện với BCL-2 (C) Ki-67 dương tính khoảng 25-30% ở các tế bào trung tâm nang trong ULP thể nang (D) Dấu hiệu tăng sinh Ki-67 làm nổi bật hầu hết tất cả các tế bào lympho trung tâm nang trong trường hợp tăng sản lympho nang; khả năng phản ứng mạnh hơn ở phía trên của nang và mờ ở phía dưới, biểu thị sự phân cực, đó là một đặc điểm của nang phản ứng
- Xét nghiệm di truyền học: giúp phát hiện bất thường nhiễm sắc thể giúp chẩn đoán
và tiên lượng bệnh ULP thể nang được đặc trưng về mặt di truyền bởi sự chuyển vị
t (14; 18) (q32; q21) giữa các gen IGH và BCL2 Sự chuyển vị t (14; 18) có mặt tới 90% của ULP thể nang grade 1-2 Tuy nhiên, lại ít gặp hơn ở grade 3B Ngoài t(14; 18), các thay đổi di truyền khác được tìm thấy ở 90% ULP thể nang: phổ biến nhất
là del(1p), del(6q), del(10q) và del(17p) và tăng nhiễm sắc thể 1, 6p, 7, 8, 12q, X, và 18q Một trong những khu vực thường bị ảnh hưởng nhất là 1p36, có chứa gen TNFRSF14 Đột biến làm tăng chức năng của H3K27 methyltransferase EZH2 tương đối phổ biến ở ULP thể nang và dường như là một dấu hiệu sớm trong quá trình tiến triển của bệnh Gần đây, kích hoạt đột biến soma ở RRAGC đã được tìm thấy trong khoảng 17% trường hợp ULP thể nang Các nghiên cứu biểu hiện gen đã cho thấy tầm quan trọng của môi trường vi mô trong quá trình sinh bệnh, tiến hóa
và tiên lượng của ULP thể nang Chuyển đổi sang DLBCL có thể xảy ra thông qua các con đường di truyền khác nhau, bao gồm bất hoạt TP53, CDKN2A hay kích hoạt MYC (17)
Hình 1 6 Lai huỳnh quang tại chỗ (FISH) với các đầu dò phản ứng tổng hợp
Nguồn: International Clinical Pathology Journal, eISSN: 2471-0016
Trang 22IGH (xanh lá cây) / BCL2 (đỏ) trên một băng G cho thấy hai tín hiệu hợp nhất (màu vàng) trên nhiễm sắc thể 14 và 18, cho thấy IGH-BCL2 sắp xếp lại
1.1.5 Tiên lượng U lympho thể nang
Sự cần thiết phải có một chỉ số cụ thể cho ULP thể nang dẫn đến việc nỗ lực của các chuyên gia quốc tế để cho ra chỉ số tiên lượng quốc tế cho ULP thể nang (FLIPI) FLIPI bao gồm năm yếu tố lâm sàng có thể dễ dàng đạt được: số lượng hạch >4, LDH huyết thanh >bình thường, tuổi >60, giai đoạn lâm sàng III/IV và huyết sắc tố <120 g/L Nó phân ra làm ba nhóm bệnh nhân có tiên lượng riêng về tiến triển (30)
Bảng 1 2: Các chỉ số, yếu tố tiên lượng và phân nhóm nguy cơ
năm (%) FLIPI Tuổi >60
Giai đoạn III-IV
1.1.6 Các hình thái xâm lấn tuỷ xương
ULP thể nang xâm lấn tủy xương vào khoảng 40% đến 70% trường hợp phụ thuộc vào từng nghiên cứu (6, 31) Đặc điểm tế bào - tổ chức học: trên tiêu bản máu ngoại vi hoặc tủy đồ, chủ yếu gặp hình ảnh tăng sinh lympho với ưu thế là các tế bào
lympho nhỏ, đôi khi có khía hoặc hai thùy rõ ràng Trong tủy xương, các hình thái
xâm lấn đều có thể gặp, tuy nhiên tế bào ULP thể nang thường nằm ở bên cạnh các bè
Trang 23xương, nhưng đôi khi cũng có thể xâm nhập vào sâu kèm theo tăng sinh xơ mạnh Hình thái tăng sinh nang lympho điển hình trong các hạch bạch huyết hiếm gặp Các hình thái xâm lấn tủy xương trong ULP thể nang có thể được quan sát thấy (đơn lẻ hoặc có thể kết hợp nhiều dạng trên một mẫu sinh thiết) (32)
Dạng kẽ: sự xâm nhập của tế bào u xen kẽ giữa các tế bào tạo máu bình
thường và các tế bào mỡ, cấu trúc tủy xương không bị rối loạn nhiều
Hình 1 7 Mô hình xâm lấn dạng kẽ
Nguồn: Bone Marrow Pathology 4th ed 2010
Dạng tập trung dọc theo bè xương: các tế bào u xâm nhập tập trung dọc theo
bè xương Đây là dạng khá đặc trưng cho ULP thể nang
Hình 1 8 Mô hình xâm lấn dạng tập trung dọc bè xương
Nguồn: Bone Marrow Pathology 4th ed 2010
Dạng nốt: Các tế bào u xâm nhập thành các ổ phân bố không đều, ranh giới
không rõ với các tế bào tủy tạo máu còn lại
Trang 24Hình 1 9 Mô hình xâm lấn dạng nang ngẫu nhiên
Nguồn: Bone Marrow Pathology 4th ed 2010
Dạng xâm lấn hình sin: các tế bào u xâm nhập thành dạng dải hình sin
Dạng này rất hiếm gặp, thường không xuất hiện một mình mà kết hợp với một hình thái xâm lấn khác Nó rất khó để nhận biết nếu như không có sự hỗ trợ của hóa mô miễn dịch
Hình 1 10 Mô hình xâm lấn dạng hình sin Nguồn: Bone Marrow Pathology 4th ed 2010
Dạng lan tỏa: cho thấy sự xâm nhập rộng rãi của các tế bào u, thay thế các tế
bào tủy bình thường và cả tế bào mỡ, do đó cấu trúc tủy bị phá vỡ
Hình 1 11 Mô hình xâm lấn dạng lan toả Nguồn: Bone Marrow Pathology 4th ed 2010
Trang 251.2 Các kỹ thuật xét nghiệm và phương pháp tiến hành trong nghiên cứu
Trong một số trường hợp bệnh lý, các tế bào máu có thể thay đổi, cả về số lượng lẫn hình thái Để đánh giá nguyên nhân sự thay đổi này người ta làm xét nghiệm thăm dò chức năng tạo máu trên dịch chọc hút tủy xương Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, xét nghiệm tế bào học tủy xương cũng chưa cung cấp đủ thông tin để các bác sĩ chẩn đoán chính xác bệnh lý liên quan đến tạo máu Khi đó, việc tiến hành xét nghiệm sinh thiết tủy xương để thăm dò mô bệnh học cơ quan tạo máu
là rất cần thiết, giúp các bác sỹ đánh giá chính xác được mô học tủy xương, đưa ra chẩn đoán các bệnh máu và cơ quan tạo máu cũng như một số bệnh liên quan Tuy nhiên phương pháp hình thái học không phân biệt được lympho B, T, hay NK mà cần nhờ các tiến bộ về miễn dịch học, người ta nhận thấy những protein trên bề mặt các tế bào (CD) thay đổi tùy theo loại tế bào, giai đoạn tiến triển và mức độ biệt hóa Chính vì vậy, nhuộm HMMD ra đời là một trong những phương pháp tiên tiến giúp phân biệt chính xác loại tế bào và giai đoạn phát triển tương ứng (33-36)
1.2.1 Xét nghiệm huyết đồ
Định nghĩa: Là xét nghiệm được chỉ định để đánh giá về số lượng và hình
thái các tế bào máu ngoại vi từ đó giúp định hướng tình trạng sinh lý hoặc bệnh lý của cơ thể
Cấu trúc chỉ số xét nghiệm tiến hành phân tích: Huyết đồ khảo sát được
các chỉ số tổng phân tích tế bào máu ngoại vi quan trọng như số lượng hồng cầu, các chỉ số hồng cầu và hình thái hồng cầu; số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu
và hình thái bạch cầu; số lượng tiểu cầu, độ tập trung tiểu cầu và hình thái tiểu cầu
Thực hiện: theo quy trình chuẩn của khoa Tế bào tổ chức học, Viện Huyết
học - Truyền máu TW (Quy trình xét nghiệm huyết đồ bằng hệ thống tự động hoàn toàn có nhuộm lam - QT.TB.76.04)
Bước 1: Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ hóa chất đầy đủ
Bước 2: Nhận bệnh phẩm
Bước 3: Thực hiện mẫu nội kiểm trên máy đếm tế bào tự động
Trang 26Bước 4: Thực hiện xét nghiệm tổng phân tích TBMNV trên máy đếm tế bào tự động Chọn chế độ xét nghiệm CBC, Diff Sau khi kết quả được phân tích trên máy đếm tế bào, mẫu sẽ tự động chuyển sang hệ thống máy làm tiêu bản
Bước 5: Sau khi phân tích máy đếm tế bào sẽ tự động cập nhật kết quả về phần mềm Labcom, in kết quả xét nghiệm ra bản nháp
Bước 6: Kiểm tra và xem xét kết quả tất cả các chỉ số máy đếm tế bào phân tích gồm SLBC và công thức bạch cầu, SLHC và các chỉ số của hồng cầu (HGB, HCT, MCV, MCH, MCHC, RDW, HCCN), SLTC, RET
Phân tích kết quả trên tiêu bản nhuộm giemsa, đánh máy kết quả xét nghiệm
đã được phân tích trên phần mềm Labconn
Báo cáo kết quả xét nghiệm
Lưu kết quả và ký duyệt kết quả
Bước 7: Trả kết quả xét nghiệm và lưu mẫu theo quy định
Ưu điểm: Xét nghiệm được thực hiện trên dòng máy máy laser, thế hệ mới
và có độ chính xác cao, đồng thời các thông số được kiểm tra lại khi soi tiêu bản trên kính hiển vi quang học Đây là kỹ thuật đơn giản và dễ dàng thực hiện ở các
phòng xét nghiệm huyết học
Nhược điểm: Phụ thuộc vào trình độ tay nghề kỹ thuận viên
Vai trò: Có thể đánh giá được sự lan tràn của tế bào u trong máu ngoại vi, là xét nghiệm cơ bản và thường quy để theo dõi tiến triển và hiệu quả điều trị bệnh
1.2.2 Xét nghiệm huyết tuỷ đồ
Định nghĩa: Là xét nghiệm thăm dò chức năng tạo máu cũng như gợi ý các
nguyên nhân gây rối loạn chức năng ở tuỷ xương qua phân tích số lượng và hình thái tế bào máu trong dịch tuỷ xương
Cấu trúc chỉ số xét nghiệm tiến hành phân tích: Tuỷ đồ đánh giá mật độ,
hình thái các dòng tế bào máu, phát hiện tế bào bất thường (thông qua hình thái tế bào, nhân, nguyên sinh chất, tỷ lệ nhân/nguyên sinh chất)
Thực hiện: theo quy trình chuẩn của khoa Tế bào - tổ chức học, Viện Huyết
học - Truyền máu TW (Quy trình xét nghiệm huyết tuỷ đồ - QT.TB.49.04)
Trang 27Bước 1: Kiểm tra, đối chiếu thông tin trên giấy xét nghiệm và tiêu bản nhuộm giemsa
Bước 2: Xem xét, nhận định và phân tích các chỉ số từ máy đếm tế bào Bước 3: Đánh giá chung tiêu bản trên vật kính 10
Đánh giá chất lượng tiêu bản Đánh giá mật độ, phân bố tế bào tuỷ Phân tích số lượng, hình thái mẫu tiểu cầu và các bất thường nếu có Bước 4: Phân tích tiêu bản ở vật kính dầu 100
Mô tả đầy đủ đặc điểm số lượng, hình thái, tình trạng biệt hoá dòng hồng cầu, bạch cầu hạt, mẫu tiểu cầu và tương quan phát triển giữa các dòng
Lập công thức tuỷ từ 100 – 500 tế bào có nhân trong tuỷ
Ưu điểm: Xét nghiệm được thực hiện trên dòng máy máy laser, thế hệ mới
và có độ chính xác cao, người đọc giàu kinh nghiệm Thời gian trả kết quả nhanh
Nhược điểm: Đây là kỹ thuật phức tạp và khó, chỉ thực hiện ở phòng xét
nghiệm huyết học chuyên khoa, phụ thuộc vào kinh nghiệm người đọc Các tế bào
ác tính thâm nhập chặt chẽ vào các bè xương và thường đi kèm với xơ hóa, do đó chọc hút tủy xương thường không đại diện được cho hình ảnh của toàn bộ tủy xương Vì vậy đánh giá hình thái học tủy xương có thể là âm tính giả
Vai trò: Có thể đánh giá được sự xâm lấn của tế bào u, là xét nghiệm đặc thù
của chuyên khoa huyết học và thường hay được sử dụng thường quy để thăm dò
chức năng tạo máu tại tuỷ xương và theo dõi điều trị,
1.2.3 Xét nghiệm sinh thiết tuỷ xương
Định nghĩa: Là xét nghiệm được chỉ định nếu kết quả xét nghiệm máu của
bệnh nhân cho thấy hàm lượng tiểu cầu, bạch cầu và hồng cầu trong cơ thể có sự thay đổi bất thường, có thể là quá cao hoặc quá thấp
Cấu trúc chỉ số xét nghiệm tiến hành phân tích: Phân tích các đặc điểm tổ
chức học về kích thước và số lượng các khoang sinh máu, mật độ tế bào trong khoang tạo máu, cấu trúc tạo máu, số lượng và hình thái của mỗi dòng tế bào, mức
độ lấn át, hình thái, dạng phân bố của các tế bào lympho ác tính trong khoang tạo
Trang 28máu, tình trạng xơ hóa, …
Thực hiện: theo quy trình chuẩn của khoa Tế bào tổ chức học, Viện Huyết
học - Truyền máu TW (quy trình xét nghiệm mô bệnh học tuỷ xương bằng phương pháp nhuộm Hematoxylin Ethrosin – QT.TB.64.03)
Bước 1: Kiểm tra đối chiếu thông tin bệnh nhân giữ giấy xét nghiệm và tiêu bản nhuộm HE
Bước 2: Đánh giá chung tiêu bản bằng vật kính 10
Kích thước mảnh sinh thiết đạt chuẩn, đánh giá sai sót kỹ thuật
Bước 3: Phân tích tiêu bản ở vật kính 40
Mật độ tế bào, số lượng và hình thái các dòng tế bào, mức độ lấn át, xâm lấn của các tế bào ngoài tuỷ xương
Ưu điểm: Xét nghiệm có giá trị chẩn đoán cao, người đọc giàu kinh nghiệm Nhược điểm: Đây là kỹ thuật phức tạp và khó, chỉ thực hiện ở phòng xét
nghiệm huyết học chuyên khoa, thời gian trả kết quả lâu
Vai trò: Xét nghiệm thăm dò tủy xương cung cấp các thông tin rất hữu ích về
chẩn đoán và tiên lượng ở bệnh nhân ULP, là nền tảng và công cụ không thể thiếu; Trường hợp người bệnh xuất hiện triệu chứng mà không tìm được nguyên nhân, tủy xương có thể là vị trí đầu tiên để phát hiện bệnh
Hình 1 12 Sinh thiết tuỷ xương và chọc hút tuỷ xương
(Nguồn: https://yhoccongdong.com/thongtin/sinh-thiet-va-choc-hut-tuy xuong/ )
Trang 291.2.4 Xét nghiệm Hoá mô miễn dịch
Định nghĩa: là kỹ thuật xét nghiệm dựa trên phản ứng miễn dịch kháng
nguyên – kháng thể Thông qua các kháng thể đã biết để quan sát sự tồn tại kháng nguyên ung thư trong mẫu bệnh phẩm và qua đó giúp nhà GPB đưa ra được chẩn đoán bệnh
Cấu trúc chỉ số xét nghiệm tiến hành phân tích: Nhuộm hóa mô miễn dịch,
các tế bào u với marker sIg, CD 19, CD20, CD22, CD79a, Bcl-2, Bcl-6, CD10, CD5, CD23
Thực hiện: theo quy trình thực hiện theo quy trình chuẩn của khoa Tế bào tổ
chức học, Viện Huyết học - Truyền máu TW ( Quy trình nhuộm hoá mô miễn dịch – QT.TB.87.02)
Ưu điểm: Kỹ thuật hiện đại, giá trị chẩn đoán bệnh cao
Nhược điểm: Thời gian trả kết quả lâu và giá thành xét nghiệm cao
Vai trò: HMMD giúp đánh giá các thâm nhiễm bất thường với các hình thái
xâm lấn như tập trung, xen kẽ hay lan toả…
1.3 Đặc điểm tế bào máu ngoại vi của bệnh nhân U lympho trong nước và trên thế giới
Trên thế giới, đã có nhiều công trình nghiên cứu về ULP thể nang Cụ thể, một số nghiên cứu như:
Năm 2016, theo nghiên cứu của Teras và cộng sự tại Hoa Kỳ đã phân tích dữ liệu từ các cơ quan giám sát, dịch tễ học và kết quả (SEER) từ đó đưa ra ước tính tỷ
lệ mắc ULP thể nang của Hoa Kỳ từ 2011 đến 2012 là 3,4 trên 100.000 dân Cũng qua nghiên cứu này các tác giả cũng chỉ ra rằng trong khi hầu hết các khối u ác tính bạch huyết cho thấy nguy cơ cao hơn đối với nam giới nhưng điều này không thấy ở
ULP thể nang, với tỷ lệ nữ/nam là 1,18 (5)
Tương tự, năm 2015 theo nghiên cứu của Smith A tại Vương quốc Anh từ năm 2004 đến 2014, có nhiều phụ nữ hơn so với nam giới được chẩn đoán măc
bệnh ULP thể nang (9) Nghiên cứu dịch tễ học của Ambinder AJ năm 2012 đã chỉ
ra rằng ULP thể nang có tỷ lệ mắc bệnh khác nhau giữa các nhóm chủng tộc và
vùng địa lý, người da trắng có nguy cơ cao hơn so với người châu Phi, châu Á (4)
Trang 30Năm 2021, Sobia và cộng sự đã nghiên cứu “Giảm số lượng tế bào máu ngoại
vi có phải là dự báo của thâm nhiễm tuỷ xương trong ULP ác tính?” trên 157 bệnh nhân tại Đại học Y khoa King Edward cho thấy tỷ lệ ULP không Hodgkin chiếm 59,2%; tỷ lệ bệnh nhân có xâm lấn tuỷ xương là 31,8%, hình thái tế bào bình thường 32,5% bệnh nhân giảm tế bào máu ngoại vi, giảm BC ở 56,1% bệnh nhân Trong số 43,9% bệnh nhân có công thức BC bình thường thì 31,9% bệnh nhân thâm nhiễm tuỷ xương; 27,5% giảm tế bào và 40,6% có mức độ tế bào bình thường (37) Năm 2013, Brady và cộng sự đã nghiên cứu đề tài ULP thể nang với giai đoạn bệnh bạch cầu khi được chẩn đoán cho thấy ULP thể nang có thể tiến triển hoặc xuất hiện cùng với bệnh bạch cầu Có sự thay đổi của tỷ lệ các tế bào lympho máu ngoại vi mà trước đây được mô tả là “tế bào nhân có khía” Số lượng tế bào lympho tuyệt đối trung bình 81.260/µL (5.000 – 226.950 µL) (38)
Tại Việt Nam nghiên cứu riêng trên nhóm bệnh nhân ULP thể nang thì còn chưa có nhiều Tuy nhiên đã có một số nghiên cứu về đặc điểm về tế bào máu ngoại
vi, tủy đồ, sinh thiết tủy xương trên bệnh nhân ULP như:
Năm 2016, tác giả Vũ Đức Bình đã nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân U lympho Hodgkin tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương từ 2011 – 2015” trên 57 bệnh nhân, tuổi từ 16 đến 87 tuổi
Tỉ lệ mắc bệnh gặp nhiều nhất ở nhóm tuổi từ 20 – 29 tuổi, mắc bệnh ở nam nhiều hơn nữ Xét nghiệm huyết học: bệnh nhân thiếu máu gặp 54,4% trong đó ít gặp thiếu máu nặng có huyết sắc tố < 60 g/l Số lượng bạch cầu tăng >15G/l chiếm 12,3%, số lượng tiểu cầu bình thường từ 150 – 450 G/l gặp 73,7%, số lượng tiểu cầu tăng >450 G/l gặp 17,5% Trên sinh thiết tuỷ xương: 87,7% không có xâm lấn tuỷ; 12,3% bệnh nhân có xâm lấn tuỷ trong đó thể hỗn hợp tế bào chiếm 50,9%, thể
xơ nốt chiếm 35,1% và các thể bệnh khác hiếm gặp hơn (39)
1.4 Đặc điểm tuỷ xương của bệnh nhân U lympho trong nước và trên thế giới
Về đặc điểm tủy xương trong ULP thể nang: Việc xác định có xâm lấn tủy hay không và tỷ lệ xâm lấn trong từng phân loại mô bệnh học có ý nghĩa quan trọng trong việc phân nhóm giai đoạn bệnh cũng như điều trị
Năm 2004, tác giả Canioni và cộng sự đã nghiên cứu trên 390 bệnh nhân ULP
Trang 31thể nang thấy có 267 bệnh nhân có thâm nhiễm tủy xương, chiếm 68% (6) Nghiên cứu của Sovani và cộng sự năm 2013 trên 511 trường hợp cho thấy ULP thể nang chiếm 26,2%, hình thái xâm lấn tuỷ xương chủ yếu trong ULP thể nang là xâm lấn kiểu tập trung quanh bè xương (76%) (7)
Năm 2019, nghiên cứu của tác giả Phí Thị Nguyệt Anh “Nghiên cứu đặc điểm
tế bào, mô bệnh học tuỷ sinh máu ở bệnh nhân U lympho xâm lấn tuỷ xương tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương từ năm 2016 – 2019” cho thấy bệnh nhân thiếu máu mức độ nhẹ và vừa chiếm 60,87% ở nhóm ULP không Hodgkin và 60% ở nhóm ULP Hodgkin Giảm BC chiếm 20 – 27,54%; tỷ lệ giảm TC từ 20 - 30,43% Trên tiêu bản sinh thiết tuỷ xương, mật độ tế bào tuỷ bình thường hoặc tăng chiếm 95%, tỷ lệ phát hiện xâm lấn tuỷ xương qua tuỷ đồ là 45,95% Trong nhóm bệnh nhân có xâm lấn tuỷ xương kiểu tập trung, ULP thể nang chiếm tỷ lệ cao nhất (40)
Qua nghiên cứu của tác giả Nguyễn Bá Cương “Đặc điểm tế bào tế bào máu ngoại vi và tuỷ xương bệnh nhân U lympho ác tính không Hodgkin tế bào B lớn lan toả” năm 2020 trên 145 bệnh nhân cho thấy ở máu ngoại vi, Hb trung bình là 121,8
± 23,1 g/l, chủ yếu thiếu máu nhẹ và vừa, số lượng BC trung bình là 8,8 ± 4,2 G/l,
tỷ lệ BC đoạn trung tính trung bình là 65,6 ± 12,2% và BC lympho là 21,1 ± 10,4%
Số lượng TC trung bình là 300,8 ± 149,0 G/l trong đó 13,1% bệnh nhân giảm tiểu cầu Xét nghiệm tuỷ đồ 17,2% tuỷ nghèo tế bào, dòng HC, BCH, MTC phát triển và biệt hoá bình thường Xâm lấn tuỷ xương chủ yếu dạng tập trung (62,5%), dạng hỗn hợp (25%), lan toả (8,3%), dạng xen kẽ chiếm tỷ lệ thấp nhất (4,2%) (41)
Năm 2020, qua nghiên cứu “Nghiên cứu đặc điểm huyết tuỷ đồ và sinh thiết tuỷ xương của bệnh nhân được chẩn đoán U lympho không Hodgkin thể nang tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương” của tác giả Nguyễn Ngọc Dũng và Phí Thị Nguyệt Anh trên 68 bệnh nhân cho thấy tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 56,8; tỷ lệ nam/nữ là 1,43/1; tỷ lệ bệnh nhân có xâm lấn tuỷ xương khá cao, chiếm 57,4% Về đặc điểm tế bào máu ngoại vi: tỷ lệ bệnh nhân có 3 dòng tế bào máu ngoại vi trong giới hạn bình thường cao, tỷ lệ bệnh nhân có thiếu máu là 29,4%; giảm BC và TC chiếm tỷ lệ thấp hơn tuy nhiên có sự khác biệt giữa nhóm không
Trang 32xâm lấn tuỷ xương và xâm lấn tuỷ xương Nhóm bệnh nhân xâm lấn tuỷ xương có
sự thay đổi về các dòng tế bào máu ngoại vi rõ hơn nhóm không xâm lấn tuỷ xương Giảm TC được coi là yếu tố chỉ điểm cho xâm lấn tuỷ xương Trên xét nghiệm tuỷ xương, dòng HC, BCH và MTC hầu hết chiếm tỷ lệ bình thường Tuy nhiên với dòng lympho, tỷ lệ bệnh nhân có tăng lympho khá cao (50%) Có 86,2% bệnh nhân nhóm không xâm lấn tuỷ xương có mật độ tế bào tuỷ bình thường; chỉ 6,9% có tăng mật độ tế bào Còn nhóm xâm lấn tuỷ xương tỷ lệ này lần lượt là 61,54% và 30,77% Với các bệnh nhân có xâm lấn tuỷ xương, hình thái xâm lấn tập trung quanh các bè xương chiếm tỷ lệ cao nhất (69,2%), dạng lan toả chiếm tỷ lệ thấp nhất (7,7%) (42)
1.5 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu
a Giới thiệu khoa Tế bào – Tổ chức học
Năm 1984 phòng Tế bào ra đời ngay sau khi Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương thành lập Năm 2004 phòng Tế bào được đổi tên thành Khoa Tế bào-
Tổ chức học Khoa Tế bào - Tổ chức học là một khoa bao gồm nhiều nhóm xét nghiệm chuyên sâu khác nhau: tế bào máu ngoại vi, tế bào học tủy xương, mô bệnh học tủy xương Chức năng nhiệm vụ của khoa là thực hiện các xét nghiệm về Tế bào và Tổ chức học cho bệnh nhân nội trú, ngoại trú của Viện Huyết học- Truyền máu Trung ương và bệnh nhân thuộc các tuyến tỉnh, thành phố gửi về Tham gia đào tạo trong chuyên khoa Huyết học Truyền máu về lĩnh vực Tế bào- Tổ chức học cho các cán bộ trong Viện, các cán bộ bệnh viện tuyến dưới và học sinh, sinh viên Thực hiện các đề tài nghiên cứu và ứng dụng những tiến bộ khoa học về chuyên khoa ở các cấp Thực hiện chỉ đạo tuyến dưới về lĩnh vực Tế bào- Tổ chức học thuộc chuyên khoa Huyết học - Truyền máu để phát triển kỹ thuật và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho địa phương
Năm 2021 khoa Tế bào – Tổ chức học đã thực hiện được 991.008 xét nghiệm Nâng cao chất lượng được nhiều xét nghiệm mới triển khai như phương pháp nhuộm reticulin giúp cho chẩn đoán xác định và theo dõi các bệnh máu ác tính Triển khai xét nghiệm hoá mô miễn dịch trên máy tự động các marker mới: CyclinD2, EMA, CD1a, Vimetin… Từ đó giúp cho việc lựa chọn được phác đồ và
Trang 33liệu trình điều trị phù hợp, giúp cho người bệnh có thể kéo dài cuộc sống và có chất lượng cuộc sống tốt hơn
b Giới thiệu các thiết bị và kỹ thuật xét nghiệm được triển khai tại khoa
Tế bào – Tổ chức học
Nghiên cứu sử dụng các thiết bị và dụng cụ: Máy đếm tế bào tự động DxH800, DXH 600, ADVIA2120i, XN1000; máy làm tiêu bản tự động DxH Slidemaker Stainer, ADVIA Auto slide; máy tính được kết nối phần mềm Medisoft và Labcom, máy in, đầu đọc barcode, bộ dụng cụ làm tiêu bản máu, tiêu bản tủy, tiêu bản sinh thiết tủy xương, kính hiển vi quang học, bàn đếm công thức bạch cầu
Nghiên cứu sử dụng hóa chất sinh phẩm: thuốc nhuộm Giemsa, thuốc nhuộm HE, cồn tuyệt đối, hóa chất máy đếm tế bào (Diluent, cleaner, dif pack, retic pack, lyse…)
Xét nghiệm huyết đồ được tiến hành theo quy trình tiêu chuẩn của khoa Tế bào – Tổ chức học, Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương (Quy trình xét nghiệm huyết đồ bằng hệ thống tự động hoàn toàn có nhuộm lam – QT.TB.76.04)
Là xét nghiệm được chỉ định để đánh giá về số lượng và hình thái các tế bào máu ngoại vi từ đó giúp định hướng tình trạng sinh lý hoặc bệnh lý của cơ thể, đánh giá được sự lan tràn của khối u trong máu ngoại vi
Xét nghiệm huyết tuỷ đồ được tiến hành theo quy trình tiêu chuẩn của khoa
Tế bào – Tổ chức học, Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương (Quy trình xét nghiệm huyết tuỷ đồ - QT.TB 49.04) Giúp đánh giá mật độ, hình thái các dòng tế bào máu, phát hiện tế bào bất thường (thông qua hình thái tế bào, nhân, nguyên sinh chất, tỷ lệ nhân/ nguyên sinh chất)
Xét nghiệm sinh thiết tuỷ xương được tiến hành theo quy trình tiêu chuẩn của khoa Tế bào – Tổ chức học, Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương (Quy trình xét nghiệm mô bệnh học tuỷ xương bằng phương pháp nhuộm Hematoxylin Ethrosin – QT.TB.64.03) Giúp đánh giá sự thâm nhiễm của tế bào ULP vào tủy xương thông qua việc đánh giá sự thay đổi cấu trúc bè xương, mạch máu, cấu trúc tạo máu và đánh giá các hình thái xâm lấn tủy xương như tập trung, xen kẽ, lan tỏa
Trang 34Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm 50 người bệnh được chẩn đoán xác định là ULP thể nang theo tiêu chuẩn WHO 2016, điều trị nội trú và ngoại trú tại Viện Huyết học
- Truyền máu Trung ương từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2022 Trong đó có 26 người bệnh ULP không xâm lấn tuỷ xương và 24 người bệnh ULP có xâm lấn tuỷ xương
Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh
- Người bệnh được chẩn đoán xác định ULP thể nang theo tiêu chuẩn WHO 2016:
+ Lâm sàng: hạch to hoặc tổn thương ngoài hạch
+ Sinh thiết hạch hoặc tổ chức lympho làm giải phẫu bệnh, nhuộm HE và
HMMD để chẩn đoán xác định bệnh
- Người bệnh được làm đầy đủ xét nghiệm huyết đồ, tủy đồ và sinh thiết tủy xương
2.2 Thời gian thu thập số liệu và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 4 năm 2022
- Địa điểm nghiên cứu: Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu là nghiên cứu cắt ngang
Trang 35- Sơ đồ nghiên cứu:
Lập hồ sơ bệnh án nghiên cứu 50 người bệnh
Thu thập các thông tin lâm sàng, Thu thập các chỉ số tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, huyết tủy đồ và sinh thiết tủy xương
50 người bệnh được chẩn đoán ULP thể nang theo
tiêu chuẩn WHO 2016
Nhóm 26 người bệnh ULP thể
nang không xâm lấn tuỷ xương
Nhóm 24 người bệnh ULP thể nang có xâm lấn tuỷ xương
Trang 36Z1-α/2: Giá trị từ phân bố chuẩn, tra bảng Z1-α/2 = 1,96 (với α = 0,05)
Thay số vào ta có:
n≥1.96 2 3.4∗10−5(1−3.4∗10−5)
((3.4∗10 −5 )/2) 2 = 16 Như vậy, cỡ mẫu phải đạt tối thiểu trong nghiên cứu là 16 người bệnh
2.5 Phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu tối thiểu trong nghiên cứu là 16 người bệnh Nghiên cứu vẫn lấy toàn bộ người bệnh đủ tiêu chuẩn nghiên cứu cho tới khi hết thời gian thu thập số liệu
2.6 Phương pháp thu thập số liệu
- Sử dụng tiêu bản của người bệnh và hồ sơ bệnh án, bệnh án điện tử HIS: Lập danh sách 50 người bệnh từ hồ sơ bệnh án
- Thu thập các thông tin gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: nghiên cứu viên của đề tài trực tiếp thu thập số liệu hồi cứu qua tiêu bản và bệnh án từ tháng 1/2019 tất cả những người bệnh chẩn đoán xác định U lypho thể nang được làm đầy đủ xét nghiệm huyết đồ, tủy đồ, sinh thiết tủy xương Tiếp tục lựa chọn người bệnh vào viện mới chẩn đoán ULP thể nang được làm đầy đủ xét nghiệm huyết đồ, tủy đồ, sinh thiết tủy xương đến hết tháng 4/2022
Giai đoạn 2: thời gian nghiên cứu và xử lý số liệu, nghiên cứu viên thu thập các thông số theo mẫu nghiên cứu, điền thông tin vào phiếu thu thập số liệu nghiên
cứu, xử lý số liệu và hoàn thành luận văn trong thời gian từ tháng 5/2022 – 7/2022 2.7 Các biến số nghiên cứu
Biến đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:
Giới tính: nam, nữ
Nhóm tuổi: <35 tuổi, 35-60 tuổi, >=60 tuổi
Biến mục tiêu 1: Mô tả một số đặc điểm tế bào máu ngoại vi ở bệnh nhân U lympho thể nang tại viện Huyết học – Truyền máu Trung ương từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2022
Số lượng hồng cầu (RBC): đơn vị T/L; Nồng độ Hemoglobin (HGB): đơn vị g/l
Trang 37Số lượng bạch cầu (WBC): đơn vị G/L; Công thức bạch cầu máu ngoại vi: đơn
vị %: BC đoạn trung tính, BC đoạn ưa acid, BC đoạn ưa base, lymphocyte, monocyte
Số lượng tiểu cầu (PLT): đơn vị G/L
Biến mục tiêu 2: Phân tích đặc điểm các dòng tế bào máu và các hình thái xâm lấn tủy xương ở bệnh nhân U lympho thể nang tại viện Huyết học – Truyền máu Trung ương từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2022
Số lượng tế bào tủy xương: đơn vị G/L
Tỷ lệ và sự biệt hóa của các dòng tế bào: hồng cầu, bạch cầu hạt, mẫu tiểu cầu: đơn vị %
Hình thái các dòng tế bào máu: Rối loạn, không rối loạn
Hình thái xâm lấn tủy xương: Tập trung, hỗn hợp, lan tỏa
2.8 Đánh giá kết quả xét nghiệm
2.8.1 Các thông số hồng cầu (43)
❖ Số lượng hồng cầu: được tính theo đơn vị là Tera/lít (T/l) = 1012/l
Giá trị tham chiếu của số lượng hồng cầu
Trang 38Giá trị quyết định lâm sàng:
+ Mức cảnh báo nguy cơ thiếu máu: Hb < 105 (g/l)
+ Mức nguy hiểm thiếu máu nặng: Hb < 45 (g/l)
+ Mức nguy hiểm đa hồng cầu: Hb> 230 (g/l)
❖ Thể tích khối hồng cầu (hematocrit):
Nam: 0,40 - 0,47 L/L Nữ: 0,37 - 0,42 L/L
❖ Thể tích trung bình hồng cầu (MCV)
Là thể tích của một hồng cầu được tính trung bình, đơn vị đo là femtolit (fL), tương đương với 10-15 của lít
Khoảng tham chiếu: 85 – 95 fl
Hồng cầu to được xác định khi MCV tăng trên 100 fL và hồng cầu nhỏ khi
MCV dưới 80 fL
❖ Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH)
Đơn vị tính là picogam (pg) tương đương với 10-12 gam Thông số này được tính gián tiếp qua tỷ số giữa nồng độ huyết sắc tố và số lượng hồng cầu
Khoảng tham chiếu: 28 – 32 pg
❖ Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC): đơn vị tính (g/L)
Thông số này được tính gián tiếp qua tỷ số giữa nồng độ huyết sắc tố và giá trị hematocrit
Khoảng tham chiếu: 320 – 360 g/l
Trang 39❖ Dải phân bố kích thước hồng cầu
Dải phân bố đường kính hồng cầu (RDW: Red cell distribution width): là hệ
số biến thiên (CV), được tính bằng tỷ số giữa độ lệch chuẩn (SD) với thể tích trung bình hồng cầu (MCV) Chỉ số này phản ánh mức độ đồng đều về kích
thước của các hồng cầu trong mẫu máu được xét nghiệm
Bình thường, giá trị này nằm trong khoảng từ 11 đến 14%, có nghĩa là kích thước các hồng cầu của mẫu khá đồng đều và khi giá trị này trên 14% là do các
hồng cầu có kích thước không đều
2.8.2 Các thông số bạch cầu (43)
❖ Số lượng bạch cầu: được tính theo đơn vị là Giga/lít (G/l) = 109/l
❖ Bạch cầu ưa axít
Giá trị bình thường: 4 - 8% (0,16 – 0,8 G/l)
❖ Bạch cầu ưa ba zơ
Giá trị bình thường: 0,1 – 1,2 % (0,01 – 0,12 G/l)
❖ Lymphocyte
Giá trị bình thường lym phô: 25 - 40% (1,2 đến 3,0 G/L)
Giảm lym phô: khi số lượng tuyệt đối < 1 G/L
Tăng lym phô: khi số lượng tuyệt đối > 4 G/L
Trang 40❖ Monocyte
Giá trị bình thường: 1 - 4 % (0,05 – 0,3 G/l)
2.8.3 Thông số tiểu cầu (43)
❖ Số lượng tiểu cầu
Số lượng tiểu cầu (PLT) được tính theo đơn vị là Giga/lít (G/l) = 109/l
Khoảng tham chiếu của chỉ số tiểu cầu: Người lớn và trẻ em (150 – 450 G/l) Giá trị quyết định lâm sàng:
+ Mức cảnh báo (nguy cơ xuất huyết) khi số lượng tiểu cầu < 50 (G/l)
+ Mức nguy hiểm (nguy cơ tử vong do xuất huyết não) khi số lượng tiểu cầu
< 10 G/l) hoặc > 1000 G/l
2.9 Phân tích và xử lý số liệu
Sau khi thu thập, số liệu định lượng được làm sạch, nhập liệu với phần mềm Epi data 3.1 Số liệu được mã hoá và nhập lại hai lần để hạn chế tối đa sai sót về mặt số học
Số liệu định lượng sử dụng các thuật toán thống kê trên phần mềm SPSS 20.0 để phân tích mô tả, so sánh các tỷ lệ
Áp dụng các phân tích mô tả: Các biến định tính được trình bày theo tần
số (n), tỷ lệ phần trăm đối; các biến định lượng được trình bày theo giá trị trung bình và độ lệch chuẩn đối X ± SD So sánh các kết quả giá trị trung bình, giá trị phần trăm theo thuật toán phi tham số
Đánh giá sự khác biệt:
Sử dụng kiểm định Chi - Square; và kiểm định Fisher Exact các giả định các quan sát độc lập, phương sai đồng nhất, không có phân bố chuẩn
Giá trị p <= 0,05 được xác định là mức khác biệt có ý nghĩa thống kê
2.10 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu
Nghiên cứu được chấp thuận của Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Y tế Công cộng ngày 20/5/2022 mã số 022-153/DD-YTCC và được sự đồng ý thu thập
số liệu của ban lãnh đạo Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương