Chính trị là “những vấn đề về tổ chức và điều khiển bộ máy nhà nước trong nội bộ một nước và quan hệ về mặt nhà nước giữa các nước với nhau” (Viện Khoa học Xã hội Việt Nam – Viện ngôn ngữ: Từ điển tiếng Việt, Trung tâm từ điển ngôn ngữ Hà Nội Việt Nam xuất bản, Hà Nội, 1992, tr.174). Chính trị là những hoạt động của một giai cấp, một chính đảng, một tập đoàn xã hội nhằm giành hoặc duy trì quyền điều khiển bộ máy nhà nước. Chính trị còn là hiểu biết về mục đích, đường lối, nhiệm vụ đấu tranh của một giai cấp, một chính đảng để nhằm giành, bảo vệ hoặc duy trì quyền điều khiển nhà nước.
Trang 2nhà nước trong nội bộ một nước và quan hệ về mặt nhà nước giữa các nước với nhau”.
+ Hệ thống chính trị là một bộ phận kiến trúc thượng tầng xã
hội, bao gồm các tổ chức, các thiết chế có quan hệ với nhau về mặt mục đích, chức năng trong việc thực hiện, tham gia thực hiện quyền lực chính trị hoặc đưa ra quyết định chính trị
Trang 6- Hoàn cảnh: Cách mạng Tháng Tám thành công, nước Việt
Nam dân chủ cộng hòa ra đời, bị CN đế quốc và các thế lực phản động chống phá
=> Phải xây dựng nền chuyên chính nhân dân Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu là xây dựng hiến pháp, pháp luật và hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân
Trang 7Cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946
Trang 8- Ngày 2/3/1946, kỳ họp Quốc hội lần thứ nhất, thành lập Ban Thường trực Quốc hội, Chính phủ liên hiệp kháng chiến, Cố vấn đoàn, Kháng chiến ủy viên hội
-> Ban hành nhiều văn bản pháp luật, định hướng hoạt động của hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân
Trang 9Ngày 9/11/1946, thông qua Hiến pháp.
Trang 10- Báo cáo chính trị tại Đại hội II: Xác định chính quyền của nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa là “chính quyền dân chủ của nhân dân”
- Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân có cơ sở chính trị là Mặt trận Liên Việt Cơ quan nhà nước tối cao là Quốc hội và Hội đồng Chính phủ, ở địa phương là Hội đồng nhân dân và Ủy ban kháng chiến hành chính
Trang 11=> KL: Khái niệm “hệ thống chính trị” chưa xuất hiện, nhưng
tính chất của hệ thông chính trị đã định hình Đảng lãnh đạo toàn diện Mọi quyền lực tập trung trong tay Quốc hội và Chính phủ liên hiệp, do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu
- Thành tựu: Tổ chức Tổng tuyển cử, ban hành Hiến pháp
- Hạn chế: Sự học tập thiếu chọn lọc, áp dụng giáo điều kinh
nghiệm trong cải cách ruộng đất trong 1953 – 1954
Trang 12- Hoàn cảnh: Ngày 21/7/1954, Hiệp định Giơnevơ được ký kết,
Việt Nam chia thành 2 miền với 2 chế độ khác nhau
- Thể chế trong Hiến pháp năm 1959 thông qua ngày 31/12/1959.
- Miền Nam: Tháng 12/1960, thành lập lập Mặt trận Dân tộc
giải phóng miền Nam Việt Nam Hội nghị lần thứ 14 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa III) tháng 1 – 1968, chủ trương thành lập tổ chức chính quyền cách mạng của nhân dân
Trang 13- Miền Bắc: Việc xây dựng hệ thống chính trị được xác định: Ra
sức tăng cường chuyên chính vô sản, phát huy cao độ vai trò lãnh đạo của Đảng, vai trò tổ chức và quản lý của Nhà nước và tinh thần làm chủ tập thể của quần chúng lao động
=> KL: Miền Bắc, xây dựng hệ thống chuyên chính vô sản, từng
bước xác lập quan hệ giữa Đảng – Nhà nước – Nhân dân; Miền Nam, xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân
Trang 14+ Xây dựng và phát triển của chính quyền dân chủ nhân dân ở miền Nam – từ Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam VN đến Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam VN.
+ Miền Bắc, xây dựng và hoàn thiện hệ thống chuyên chính vô sản, huy động được sức người, sức của chi viện cho miền Nam; xây dựng cơ sở vật chất bước vào thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội
Trang 15+ Quá “chuyên chính”, “mạnh tay” với một số đối tượng, thành phần.
+ Vai trò của Đảng, Nhà nước và các đoàn thể nhân dân nhiều khi bị đồng nhất
Trang 16- Hoàn cảnh: Sau đại thắng mùa xuân 1975, miền Nam hoàn toàn
giải phóng, đất nước thống nhất, một hệ thống chính trị thống nhất trong cả nước được xây dựng và phát triển
- Đại hội IV của Đảng họp từ ngày 14 đến ngày 20/12/1976 nêu
rõ: Điều kiện quyết định trước tiên là phải thiết lập và không ngừng tăng cường chuyên chính vô sản, thực hiện và không ngừng phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động
Trang 17+ Xác định quyền làm chủ của nhân dân.
+ Xác định Nhà nước trong thời kỳ quá độ là “Nhà nước
chuyên chính vô sản thực hiện chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa” + Xác định Đảng là người lãnh đạo toàn bộ hoạt động xã hội thông qua hệ thống chuyên chính vô sản
Trang 18thống chuyên chính vô sản là bảo đảm cho quần chúng tham gia
và kiểm tra công việc của Nhà nước, đồng thời là trường học về chủ nghĩa xã hội
+ Xác định mối quan hệ Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý là cơ chế chung trong quản lý toàn bộ xã hội
- Ngày 18/12/1980, thông qua Hiến pháp mới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 19chuyên chính vô sản, phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lý của Nhà nước, xây dựng Nhà nước chuyên chính vô sản - Nhà nước của dân, do dân, vì dân Nhân dân lao động làm chủ tập thể.
- Thành tựu: Đảm bảo được vai trò lãnh đạo của Đảng, huy
động sức người, sức của giành thắng lợi trong 2 cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và phía Bắc, bảo vệ vững chắc Tổ quốc
Trang 20- Hạn chế: Dùng sức mạnh hệ thống chuyên chính vô sản xóa bỏ
các thành phần kinh tế còn hiệu quả, chưa có quan điểm chiến lược và phương thức cụ thể để mở rộng giao lưu quốc tế
Trang 22+ Xây dựng thành công một Nhà nước của dân, do dân, vì dân
+ Chế độ chính trị ở nước ta là chế độ do nhân dân lao động làm chủ
+ Mặt trận và các đoàn thể nhân dân góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng cơ sở chính trị - xã hội của Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa
Trang 23quản lý hành chính mệnh lệnh với cơ chế bao cấp và bình quân.
+ Đông đảo cán bộ, đảng viên bộc lộ nhiều hạn chế về kiến thức
=> Đặt ra những yêu cầu phải khẩn trương đổi mới hệ thống chính trị nói riêng, đổi mới toàn diện đất nước nói chung