1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng của điều dưỡng viên cho người bệnh gãy xương chi tại khoa ngoại chấn thương bênh viện đa khoa tỉnh ninh thuận năm 2013

138 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Thực Hiện Chăm Sóc Phục Hồi Chức Năng Của Điều Dưỡng Viên Cho Người Bệnh Gãy Xương Chi Tại Khoa Ngoại Chấn Thương Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Ninh Thuận Năm 2013
Tác giả Đặng Toàn
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Quản Lý Bệnh Viện
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Thực trạng thực hiện chăm sóc PỈICN của điều dưỡng viên cho NB gãy xương chi tại khoa Ngoại Chấn thương bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2013“ được thực hiện tại khoa Ngoại

Trang 1

NGUYỀN ĐẶNG TOÀN

THỰC TRẠNG THỤC HIỆN CHĂM SÓC PHỤC HÒI CHÚC NÀNG

CỦA ĐIỀƯ DƯỠNG VIÊN CHO NGƯỜI BỆNH GẢY XƯƠNG CHI

TẠI KHOA NGOẠI CHẮN THƯƠNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH THƯẶN NĂM 2013

LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

MÃ SÓ CHUYÊN NGÀNH: 60720701

HƯỚNG DẦN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYẺN THỊ MINH THUỶ

HÀ NỘI, 2013

Trang 2

đã hoàn thành, với lòng chán thành và kính trọng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đen:

Ban giảm hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, các thầy, cô giáo trường Đại học Y tế Công cộng Hà Nội đã tận tình giáng dạy giúp đờ tôi hoàn thành chương trình học tập cũng như hướng dan, hô trợ cho tôi thực hiện đê tài nghiên cứu.

PGS TS Nguyễn Thị Minh Thủy, giáo viên hirớng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dần tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Lãnh đạo bệnh viện, trưởng các khoa phòng liên quan, điểu dưỡng trưởng bệnh viện, điểu dưỡng trường và điều dưỡng viên khoa Ngoại Chan thương, bệnh viện đa khoa tình Ninh Thuận, đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quả trĩnh nghiên cứu.

Ths Hoàng Ngọc Thắm, Ths Đặng Oanh, những người bạn đi trước, cùng chia sè kinh nghiêm, góp nhiều ý tưởng hay cho luận văn cùa tôi.

Các bạn bè, các đong nghiệp đã khuyến khích tôi trên con đường học tập, đặc biệt là các anh chị và các bạn lớp Cao học Quản lý bệnh viện khóa 4 Tây Nguyên đã cùng nhau học tập, chia sẻ kinh nghiệm trong suốt 2 năm qua.

Xin bày tò lòng biêt ơn tới những người thán trong gia đình - những người đã thường xuyên chia sẻ khó khăn, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt những năm tháng học tập.

Xin trân trọng cám ơn!

Ninh Thuận, ngày 12 thảng 10 năm 2013

Tác giả

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG V

DANH MỤC CÁC BIÉƯ vi

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu vii

ĐẶT VÁN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Nghĩa vụ nghề nghiệp cúa điều dưỡng viên đối với người bệnh 4

1.2 Các thành phần của chăm sóc điều dưỡng cơ bản 5

1.3 Chức năng nhiệm vụ của điều dưỡng viên 6

1.4 Một sổ mô hình chăm sóc điều dưỡng 7

1.5 Đại cương về gãy xương chi 9

1.6 Tình hình nghiên cứu liên quan 13

1.7 Một số thông tin khái quát về bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận 18

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 20

2.1 Đoi tượng nghiên cứu 20

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20

2.3 Thiết kế nghiên cứu 20

2.4 Phương pháp chọn mầu 20

Trang 4

2.7 Định nghĩa, khái niệm và phương pháp đánh giá sừ dụng trong nghiên cứu 34

2.8 Phân tích sổ liệu 37

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 37'

2.10 Hạn chế của nghiên cứu sai sổ và biện pháp khác phục sai số 37

Chương 3: KẾT ỌƯẢ NGHIÊN cứu 39

3.1 Mô tả về đối tượng nghiên cứu 39

3.2 Kết quả về nhu cầu chãm sóc PHCN cho người bệnh gãy xương chi tại khoa Ngoại Chấn thương 44

3.3 Kết quả thực tế đáp ứng của điều dưỡng viên về chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh gãy xương chi 50

3.4 Kết quả khảo sát kiến thức của điều dưỡng viên về chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh gãy xương chi 57

3.5 Kết quả về các hoạt động tổ chức, giám sát và hỗ trợ của bệnh viện trong thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh gãy xương chi 61

Chương 4: BÀN LUẬN 70

4.1 Đặc điểm chung của đổi tượng nghiên cứu 70

4.2 Nhu cầu chăm sóc PHCN cho người bệnh gãy xương chi tại khoa Ngoại Chấn thương 71 4.3 Thực tế đáp ứng của điều dưỡng viên về chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh gãy xương chi 76

Trang 5

xương chi 79

4.5 Các hoạt động tổ chức, giám sát và hồ trợ của bệnh viện trong thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh gãy xương chi 79

KẾT LUẬN 85

KHUYẾN NGHỊ 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỰC 93

Phụ lục 1: Khung lý thuyết về thực hiện công tác chăm sóc PHCN 93

Phụ lục 2: Bảng hỏi 94

Phụ lục 3: Nội dung hướng dần phóng vấn sâư/thảo luận nhóm 105

Phụ lục 4: Hình thảo luận nhóm điều dường 118

Trang 6

Kỹ thuật viên Ngườibệnh Phục hồi chức năng Phỏng vấn sâu luận nhóm

Trang 7

Điều dường trưởng

Điều dưỡng viên

Điều tra viên

Trang 8

Bang 2.1: Cách tính điếm và đảnh giá kiến thức của đối tượng nghiên cửu 35 Báng 3.1: Các thông tin chung về người bệnh 39 Bàng 3.2: Tỷ lệ người bệnh được bác sĩ chỉ định chăm sóc điểu dicỡng phục hôi chức năng ' 41 Bảng 3.3: Các thông tin về giới tính, tuôi 42 Bang 3.4: Các thông tin liên quan đến công tác chuyên môn 43 Bảng 3.5: Nguồn nhân lực điều dưỡng tại khoa so với bệnh viện (tính trung bĩnh năm 2012) 43 Bâng 3.6: Chăm sóc phục hồi chức năng theo so nội dung cỏ nhu cầu (*) 44 Báng 3.7,- Nhu cầu chăm sóc phục hòi chức năng cụ thế từng nội dung 46 Bang 3.8: Mức độ kiến thức cùa điều dưỡng viên về chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh gãy xương chi theo từng nội dung 58 Báng 3.9: Giãi pháp đê nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc PHCN cho NB gãy xương 68

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIẺƯ

Biên đồ 3 ỉ: Nhu cầu chăm sóc phục hồi chức năng theo các lĩnh vực 44 Biếu đồ 3.2: Mức độ chăm sóc của ĐDV đối với các nộidung của chăm sócda 51 Biếu đồ 3.3: Mức độ chăm sóc cua ĐDVđối với các nộidung của chăm sóc đường tiểu, bàng quang 52 Biếu đồ 3.4: Mức độ chăm sóc của ĐDV đoi với các nội dung cùa chăm sóc hô hấp

L 52

Biểu đồ 3.5: Mức độ chăm sóc của ĐDV đối với các nội dung của chăm sóc phòng ngừa táo bón 53 Biểu đồ 3.6: Mức độ chăm sóc của ĐDV đổi với các nội dung của chăm sóc phòng ngừa tắc mạch 54 Biêu đồ 3.7: Mức độ chăm sóc của ĐDV đối với các nội dung của chăm sóc trước phau thuật ^ f 55 Biếu đồ 3.8: Mức độ chăm sóc của ĐDV đối với các nội dung của chăm sóc luyện tập-vận động56

Biêu đồ 3.9: Mức độ kiến thức chung về chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh t gãy xương chi cùa điều dưỡng viên 57

Trang 10

vĩnh viễn nếu không được chăm sóc đúng và kịp thời Đối với NB gãy xương, để hạnchế những tổn thương thử cấp về sau NB cần được chăm sóc PHCN sớm tuy nhiên

tại tỉnh Ninh Thuận, hoạt động này vần còn hạn chế ở nhiều cơ sở y tế Đề tài “Thực trạng thực hiện chăm sóc PỈICN của điều dưỡng viên cho NB gãy xương chi tại khoa Ngoại Chấn thương bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2013“ được thực hiện

tại khoa Ngoại Chẩn thương bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận Với thiết kế nghiêncứu mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính, đề tài được thựchiện nhàm mục tiêu: (1) Xác định nhu cầu chăm sóc PHCN cho NB gãy xương chi (2)

Mô tả thực tế chăm sóc PHCN mà NB gãy xương chi nhận được từ điều dưỡng viên(ĐDV) (3) Mô tả kiến thức của ĐDV về chăm sóc PHCN cho NB gãy xương chi (4)

Mô tả các hoạt động tố chức, giám sát và hỗ trợ của bệnh viện trong thực hiện chămsóc PHCN cho NB gãy xương chi

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 3/2013 đen tháng 7/2013 trên 96 ngườibệnh và 30 ĐDV kết hợp với 5 cuộc phỏng vấn sâu (giám đốc, điều dường trưởngbệnh viện và khoa, trưởng 2 khoa) cùng 2 buổi thảo luận nhóm (ĐDV chăm sóc vàNB) để tìm hiểu về thực trạng ĐDV thực hiện chăm sóc PHCN cho NB gãy xương

chi tại khoa Ngoại Chấn thương Ket quả nghiên cứu chỉ ra rang: (1) Phần lớn NB

chưa được bác sĩ chỉ định PHCN trong y lệnh: 99% NB có nhu cầu được chăm sócluyện tập-vận động (2) Một số nhu cầu quan trọng vẫn chưa được ĐDV đáp ứng đầy

đủ như: chỉ có 4% NB được hướng dẫn tập thở; chỉ khoảng 5% NB được hướng dẫncách gồng cơ; 6.3% được hướng dần vỗ rung lồng ngực; 11,5% được tư vấn nên tăngcường vận động (3) 60.0% ĐDV có kiến thức không đạt (4) Công tác kiểm tra giám

sát đào tạo, phối hợp trong điều trị còn nhiều bất cập Nghiên cứu cũng đã đưa ra một số khuyến nghị: nhàm cải thiện chất lượng công tác chăm sóc PHCN cho NB

gãy xương, bệnh viện cần đầy mạnh công tác kiềm tra giám sát, đào tạo lại, nàng cao

ý thức của ĐDV tăng cường sự hợp tác của bác sĩ điều trị, tuyển thêm kỳ thuật viênPHCN, tiến tới thành lập khoa Vật lý trị liệu-PHCN

Trang 11

ĐẶT VÁN ĐÈ

Chăm sóc theo dõi NB khi nẳm viện là một trong những nhiệm vụ chính củangười điều dường Ngày nay khi mà chất lượng dịch vụ y tế đang là mối quan tâmhàng đầu thì không những chỉ dừng ở “điều trị bệnh" mà cần phải “chăm sóc toàndiện" để NB nhanh chóng bình phục và đạt được sự thoải mái cả về thể chất và tinhthần (Watson 1985) Vì thế chức năng và nhiệm vụ của ĐDV đã được nâng cao chophù hợp với xu the phát triển ấy

Tại Việt Nam trước năm 1990 nhiệm vụ của người y tá (nay là ĐDV) chỉ làthực hiện y lệnh, phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ nên công tác chăm sóc chưa đápứng được nhu cầu cơ bàn của NB hau hết do người nhà đảm nhiệm Đe khắc phụctình trạng này năm 1997 công tác chăm sóc người bệnh toàn diện (CSNBTD) được

Bộ Y tế đưa vào quy chế bệnh viện Theo đó NB là trung tâm cùa chăm sóc nên phảiđược chăm sóc toàn diện, liên tục bảo đảm hài lòng, chất lượng và an toàn

Tiếp tục hoàn thiện hơn nữa chất lượng chăm sóc NB tháng 01/2011 Bộ Y tế

đã ban hành thông tư số 07/2011/TT-BYT hướng dần công tác điều dưỡng về chămsóc NB và 01 trong 12 nhiệm vụ chuyên môn của điều dưỡng được quy định tại thông

tư này là: (1) NB được ĐDV hộ sinh viên hướng dẫn hỗ trợ luyện tập và PHCN sớm

đế đề phòng các biến chứng và phục hồi các chức năng của cơ thể (2) Phối hợp khoalâm sàng và khoa Vật lý trị liệu-PHCN đê đánh giá tư vấn hướng dẫn và thực hiệnluyện tập PHCN cho NB

Tuy nhiên, một số nghiên cứu đánh giá về thực trạng điều dưỡng với công tácchăm sóc toàn diện tại Việt Nam cho thấy ĐDV còn thiếu tự tin, an phận, chưa tựkhảng định được mình trong thực hành chăm sóc còn thói quen phụ thuộc vào y lệnhcủa bác sĩ tính chủ động trong chăm sóc khả năng nhận định và ra quyết định độclập công tác hướng dẫn NB tự chăm sóc phòng bệnh cho bản thân, luyện tập PHCNcòn hạn chế [15], [17], [22] [23]

ơ Việt Nam do sự gia tăng mật độ dân số đô thị hóa nhanh với phương tiệngiao thông có tốc độ cao lại cơ động trên mạng lưới đường sá, cầu cống chật hẹp, kémchất lượng, trong đó điều quan trọng là do trình độ và ý thức tự giác của con ngườichưa cao dần đến tình hình tai nạn giao thông có xu hướng gia tăng [31]

Trang 12

Chấn thương giao thông và sinh hoạt là mô hình chấn thương chung, đang là vấn đềsức khỏe đặc biệt được quan tâm tại Việt Nam bởi những hậu quả nặng nề cho NBsau tai nạn [30] Theo nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật và chấn thương ở Việt Namcủa trường Đại học Y tế Công cộng năm 2008 trong độ tuối 15-59 số năm sống tàntật hiệu chỉnh (DALYs: disability adjusted life years) là do tai nạn giao thông và từ 70tuổi trở lên ngã là nguyên nhân chủ yếu của gánh nặng bệnh tật [13], Khoa NgoạiChấn thương của bệnh viện đa khoa tinh Ninh Thuận nhận điều trị tất cả các trườnghợp chấn thương về xương khớp Đổi với NB gãy xương chi đặc biệt là gãy xươngchi ở người cao tuổi NB gãy nhiều xương do phải nằm lâu trên giường bệnh nên cầnđược chăm sóc PHCN sớm nham tránh các biến chứng như loét, viêm phổi-phế quản,cứng khớp, teo cơ [24] Vì thế nhu cầu được chăm sóc PHCN sớm của NB tại khoaNgoại Chấn thương phải được ĐDV kỹ thuật viên (KTV) PHCN quan tâm đúng mứckhi thực hiện chăm sóc toàn diện.

Theo đánh giá cúa phòng Điều dưỡng, công tác chăm sóc NB tại bệnh viện đakhoa tỉnh Ninh Thuận đã có những chan chỉnh trong những năm gần đây, tuy nhiênvẫn chưa được đồng bộ đặc biệt là chăm sóc PHCN sớm cho NB Tại các khoa lâmsàng, tình trạng NB gặp các thương tật thứ cấp vẫn còn xảy ra Điều này cho thấy,công tác tư vấn giáo dục sức khỏe, hỗ trợ luyện tập chưa được ĐDV chú trọng [1],[2], [3]

Đế tìm ra giải pháp đẩy mạnh và nâng cao chất lượng chăm sóc PHCN cho NBgãy xương chi tại khoa Ngoại Chấn thương của ĐDV, cần có những bàng chứng,thông tin đánh giá có tính khoa học về công tác này Tại Ninh Thuận, hiện chưa cónghiên cứu nào đề cập đến vấn đề nêu trên, vì vậy chúng tôi đề xuất tiến hành nghiêncứu đề tài: “Thực trạng thực hiện chăm sóc PHCN của ĐDV cho NB gãy xương chitại khoa Ngoại Chấn thương, bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2013’'

Trang 13

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

1 Xác định nhu cầu chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh gãy xương chi

2 Mô tả thực tế chăm sóc phục hồi chức năng mà người bệnh gãy xương chi nhận được từ điều dưỡng viên

3 Mô tả kiến thức của điều dưỡng viên về chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh gãy xương chi

4 Mô tả các hoạt động tồ chức, giám sát và hồ trợ cùa bệnh viện trong thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh gãy xương chi tại khọa Ngoại Chấn

Trang 14

Chương 1 TÓNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nghĩa vụ nghề nghiệp của điều dưỡng viên đoi vói người bệnh

Trong chăm sóc NB ĐDV có bốn trách nhiệm cơ bản: nâng cao sức khỏe,phòng bệnh và tật phục hồi sức khỏe và làm giảm bớt đau đớn cho NB Trách nhiệmnghề nghiệp của ĐDV đối với NB phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau đây:

- Không bao giờ được từ chối giúp đờ NB: Ý thức trách nhiệm trước cuộcsống của NB đòi hỏi ĐDV một sự quan tâm đặc biệt và một sự sẵn sàng quên mình đểgiúp đỡ NB Sự từ chối giúp đỡ NB là vi phạm nghĩa vụ xã hội của mình, phải chịu sựlên án về mặt đạo đức và khi cần phải xử phạt về hành chính

- Giúp đỡ NB loại trừ các đau đớn về thể chất: Trước NB đang bị đau đớn vìbệnh tật, ĐDV phải luôn thể hiện một sự thông cảm và quan tâm đặc biệt, xem nỗiđau của NB như nồi đau của chính mình để tìm mọi cách cứu giúp

- Không bao giờ được bỏ mặc NB: ĐDV có nhiệm vụ đấu tranh cho sự sốngcủa NB đến cùng, không bao giờ xa rời vị trí đê NB một mình đối phó với bệnh tật

- Hỗ trợ về tinh thần cho NB: Trong khi nam viện, tinh thần của NB chịu ảnhhưởng của bản thân bệnh tật, sự cách ly người thân, môi trường bệnh viện và nhiềuyếu tố khác Do đó khi tiếp xúc với NB, ĐDV phải gây được lòng tin của NB vàohiệu quả điều trị

- Tôn trọng nhân cách NB: Khi tiếp xúc với NB, ĐDV phải tạo ra một môitrường trong đó mọi giá trị mọi phong tục tập quán và tự do tín ngưỡng của mồi cá

Trang 15

chăm sóc thân thiện và chuyên nghiệp Người dân, NB khi tham gia vào hoạt độngkhám, chừa bệnh tại các bệnh viện sẽ cảm nhận được sự ân cần, tận tình và thỏa lònghơn với dịch vụ y tế ngày càng hoàn thiện về chất lượng và đậm tính nhân văn.

Trang 16

1.2 Các thành phần ciia chăm sóc điều dưỡng cơ bản

Nguyên tắc thực hành điều dưỡng cùa Viginia Henderson liên quan tới các nhucầu cơ bản của con người Những nhu cầu dưới đây được gọi là 14 nhu cầu củaHenderson giúp chúng ta xác định khung nội dung về thực hành điều dường ĐDV khitiếp cận với NB cần phải đánh giá và chẩn đoán những nhu cầu của họ, trên cơ sở đó

hỗ trợ họ đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của con người:

- Đáp ứng nhu cầu về hô hấp: ĐDV phải đánh giá sự thở bình thường hay bâtthường, tìm nguyên nhân để giải quyết và đáp ứng nhu cầu ngay cho NB

- Đáp ứng nhu cầu về ăn uống: ĐDV cần giúp đỡ NB ăn đủ lượng calo/ngày

và thực hiện chế độ ăn theo đúng bệnh, an toàn vệ sinh thực phâm

- Giúp đỡ NB trong sự bài tiết (dịch bài tiết từ trong cơ thể): ĐDV cần phảitheo dõi sát dịch tiết của NB về số lượng, tính chất, màu sẩc để đánh giá và can thiệpđáp ứng đủng nhu cầu khi bị bất thường

- Giúp đỡ NB về tư thế vận động và tập luyện: ĐDV cần giúp NB các tư thế

mà họ yêu cầu hướng dẫn và hỗ trợ NB vận động, luyện tập

- Đáp ứng nhu cầu ngủ và nghi

- Giúp NB mặc và thay quần áo

- Giúp NB duy trì thân nhiệt:

- Giúp NB vệ sinh cá nhân hằng ngày

- Giúp NB tránh được các nguy hiêm trong khi nam viện: Tránh đê NB ngã

NB bị các tai biến trong điều trị chăm sóc

- Giúp NB trong sự giao tiếp: ĐDV thường xuyên gần gũi tiếp xúc NB vớithái độ niềm nở thân mật

- Giúp NB thoải mái về tinh thần, tự do tín ngưỡng

- Giúp NB lao động, làm một việc gì đó để tránh mặc cảm là người vôdụng

- Giúp NB trong những hoạt động vui chơi giài trí

- Giúp NB có kiến thức về y học: ĐDV cần cung cấp thông tin có liên quanđến bệnh, hướng dẫn chế độ ăn, theo dõi thuốc điều trị và tai biến của thuốc, giáo dục

Trang 17

sức khỏe giúp NB có những kiến thức về y tế, cách tự theo dõi, chăm sóc bản thân saukhi ra viện [8],

Trang 18

1.3 Chức năng nhiệm vụ của điều dưỡng viên

về thực hành chăm sóc có thể nói chương trình đào tạo có ảnh hưởng và tácđộng rất lớn tới thực hành nghề nghiệp Lâu nay chương trình đào tạo điều dưỡngđược xây dựng dựa trên mô tả công việc và xác định chức năng, nhiệm vụ của người y

tá là thực hiện y lệnh, phụ thuộc vào chỉ định của thầy thuốc nên công tác chăm sóccủa điều dưỡng chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của NB Hầu hết công tác chămsóc cơ bản cho NB được người nhà đảm nhiệm Đe khắc phục tình trạng này, năm

1993 Bộ trưởng Bộ Y tế dã ra Quyết định 526/QĐ-BYT ban hành chế độ trách nhiệmcủa y tá là chăm sóc NB cả về thê chất chứ không chỉ tập trung vào việc thực hiện ylệnh điều trị Năm 1997, công tác CSNBTD được thể chế hoá thành Quy chếCSNBTD trong Quy chế bệnh viện Năm 2003 Chỉ thị 05/2003/BYT-CT của Bộtrưởng Bộ Y tế đã yêu cầu mọi cán bộ y tế đều có trách nhiệm thực hiện CSNBTD,các bệnh viện phải tăng cường công tác chăm sóc NB toàn diện thông qua 5 hoạt độngchính: (1) Kiện toàn mạng lưới điều dưỡng trường từ Sở Y tế đến tận khoa-phòngtrong bệnh viện, (2) Thành lập Ban chi đạo chăm sóc NB toàn diện bao gồm các thànhphần liên quan đê tăng cường chì đạo chăm sóc toàn diện (3) Yêu cầu Giám đốc bệnhviện phải đầu tư cho công tác chăm sóc toàn diện qua đào tạo bổ sung nguồn lực vàphát động phong trào thi đua, (4) Giao trách nhiệm cho các trưởng khoa lâm sàng tổchức thực hiện CSNBTD, xoá bở mô hình phân công chăm sóc theo công việc màthay vào đó là mô hình phân công chăm sóc theo đội hoặc nhóm và (5) Giao tráchnhiệm cho các khoa, đơn vị cận lâm sàng (xét nghiệm, dược, vật tư-trang thiết bị,kiêm soát nhiễm khuân, dinh dường) cung cấp dịch vụ tại các khoa lâm sàng để giànhthời gian cho ĐDV chăm sóc NB nhiều hơn [22]

Ngày 26/01/2011, Bộ Y tế đã ra thông tư sổ 07/2011/TT-BYT về việc

‘*Hướng dẫn công tác điều dường về chăm sóc NB trong bệnh viện" [10], Thông tư

07 mang ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác điều dưỡng, là cơ sờ pháp lý cho

sự phát triển của ngành điều dưỡng và tãng cường chất lượng chăm sóc NB ngày càngtốt hơn phù hợp với xu thế phát triển chung cùa toàn xã hội Với nguyên tắc lấy NBlàm trung tâm của công tác chăm sóc, nên phải được chăm sóc toàn diện, liên tục, đảmbảo hài lòng, chất lượng và an toàn Thông tư qui định cụ thể các

Trang 19

môn chăm sóc NB của ĐDV/hộ sinh viên gồm:

- Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khóe

- Chăm sóc về tinh thần

- Chăm sóc vệ sinh cá nhân

- Chăm sóc dinh dưỡng

- Chăm sóc PHCN

- Chăm sóc NB có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật

- Đùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho NB

- Chăm sóc NB giai đoạn hấp hối và NB tử vong

- Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng

- Theo dõi, đánh giá NB

- Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sócNB

- Ghi chép hồ sơ bệnh án

1.4 Một số mô hình chăm sóc điều dưỡng

1.4.1 Mô hình chăm sóc người bệnh toàn diện

Mô hình tổ chức chăm sóc người bệnh toàn diện

(Nguồn: Tài liệu Quản lý điều dưỡng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, trang 359)

Trang 20

Mô hình trên được xây dựng dựa trên nguyên tẳc CSNBTD là nhiệm vụ củatoàn bệnh viện Căn cứ vào chức năng được chia thành ba hệ thống chính:

Nòng ngoài: Sự chi đạo toàn bộ hệ thong và cam kết nguôn lực của Giám đốc

bệnh viện là yếu tố quyết định sự thành công Các phòng chức năng có trách nhiệmtrực tiếp chỉ đạo thực hiện và phối hợp giữa các bộ phận trong toàn bệnh viện

Vòng giữa Mô hình với các mũi tên đều quay vào các bộ phận cận lâm sàng và

hậu cần sẽ hướng về buồng bệnh để phục vụ và đem dịch vụ đên khoa lâm sàng Nếuthực hiện được điều này ĐDV sẽ có thời gian bên cạnh NB thay vì làm quá nhiềucông việc gián tiếp và xa rời NB như hiện nay

Vòng trong: Là vòng chăm sóc nòng cốt bao gồm: bác sĩ điều dưỡng, hộ lý,

học sinh-sinh viên NB và người nhà Mồi thành viên có vai trò riêng, hiệu quả củanhóm dựa vào sự phối hợp sự tôn trọng và chất lượng thông tin giữa các thành viêntrong nhóm [9]

Thực hiện CSNBTD sẽ vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với ĐDV bởi vìthực hiện CSNBTD sẽ làm tăng chức năng độc lập tăng khối lượng công việc, tăngtrách nhiệm của người điều dưỡng

1.4.2 Mô hình phân công chăm sóc

NB nằm viện luôn mong muốn có một ĐDV chăm sóc chính cho họ Bời vậyphân công điều dưỡng theo NB sẽ làm tăng mối quan hệ điều dưỡng với NB tănghiệu quả chăm sóc điều dưỡng tiếp cận NB một cách tổng thể

Thông tư 07/2011/TT-BYT đã định nghĩa rõ các loại mô hình phân công chămsóc và có hướng dẫn: bệnh viện căn cứ vào đặc điểm chuyên môn cùa từng khoa để ápdụng một trong các mô hình phân công chăm sóc sau đây:

- Mô hình phân công điều dưỡng chăm sóc chính

- Mô hình chăm sóc theo nhóm

- Mô hình chăm sóc theo đội

- Mô hình phân chăm sóc theo công việc [10]

Trang 21

mô hình chăm sóc theo nhóm Với mục tiêu: mồi NB phải được ít nhất là một bác sì

và một ĐDV/hộ sinh viên/kỹ thuật viên chịu trách nhiệm cụ thể về điều trị và chămsóc Trưởng khoa và điều dưỡng trưởng (ĐDT) khoa phân chia số lượng nhóm chophù hợp với giường bệnh và nhân lực cùa khoa

Trong mỗi nhóm chăm sóc bác sĩ là người quyết định phương pháp điều trị;ĐDV/hộ sinh viên/kỳ thuật viên là người thực hiện các y lệnh điều trị trực tiếp chămsóc NB hướng dần hộ lý thân nhân phổi hợp cùng chàm sóc NB; hộ lý phụ ĐDV/hộsinh viên/kỹ thuật viên cùng chăm sóc NB Điều dưỡng chăm sóc do ĐDT nhóm cótrình độ tay nghề vững vàng quản lý chịu trách nhiệm lập kế hoạch chăm sóc cho tất

cả các NB trong nhóm, hướng dần điều dưỡng trong nhóm thực hiện các hoạt độngchăm sóc NB (Nguồn: Trích biên bản họp Hội đồng Điều dưỡng về ke hoạch triểnkhai Thông tư 07/2011/TT-BYT ngày 24/3/2011, bệnh viện đa'khoa tinh NinhThuận)

1.5 Đại cương về gãy xương chi

1.5.1 Định nghĩa

Gãy xương chi là tổn thương ảnh hưởng đến sự toàn vẹn của xương [27]

1.5.2 Nguyên nhân

- Do chấn thương: tai nạn giao thông, lao động, sinh hoạt, chiến tranh

- Do bệnh: ung thư xương, viêm xương [27]

1.5.3 Các thương tật thứ cấp có thể gặp ở người bệnh gãy xương chi

Thương tật thứ cấp là thương tật phát sinh thêm sau một bệnh khác do NB phảinàm lâu bất động và thiếu chăm sóc hoặc chăm sóc không đúng cách Hiêu biết đượcnguyên nhân của thương tật thứ cấp chúng ta có thể có nhiều cách để phòng ngừa Sựchăm sóc đề phòng thương tật thứ cấp phải được bắt đầu ngay từ đầu khi mới bị tổnthương hay bị bệnh Thương tật thứ cấp thường xấu hom bệnh tật đầu tiên rất nhiều,kéo dài thời gian hồi phục của NB và đôi khi có the gây tàn tật suốt đời [38]

Trang 22

1.5.3.1 Nguy cơ nhiễm khuẩn

- Nhiễm trùng phổi: Nhiễm trùng phổi là nguy cơ đầu tiên khi NB phải nằmlâu tại giường Do nằm lâu các cơ hô hấp (cơ liên sườn, cơ hoành ) cũng bị suy giảmchức năng, thông khí và tưới máu nhiều vùng cùa phôi bị giảm đi, chức năng của các

vi nhung mao của lớp niêm mạc đường hô hấp bị giảm hoặc mất Vì vậy, các dịch tiếttrong phế nang và tiểu phế quản không được đẩy ra ngoài dần đến suy giảm chứcnăng, xẹp và viêm phôi [16] [24], [25]

- Viêm hệ sinh dục-tiết niệu: Hệ sinh dục-tiết niệu cũng là một “địa chi”thường xuyên bị viêm ở các NB nằm liệt giường Nguyên nhân là do đặt sonde tiêu,chụp tiêu hoặc đóng bỉm quá lâu Ton thương niệu đạo bàng quang do đặt sonde tiểukhông đúng cách hoặc do sonde tiểu quá to; không cố định ống sonde tiểu khi xoaytrờ, vận động; chăm sóc, làm vệ sinh hệ sinh dục-tiết niệu không đảm bảo; do rối loạnchức năng đại-tiểu tiện ở người già ứ đọng nước tiểu ở NB có u xơ tiền liệt tuyến Tất cả những điều này là một điều kiện "không thê thuận lợi hơn” cho vi khuẩn xâmnhập và gây viêm hệ sinh dục-tiết niệu Các vị trí bị viêm thường là niệu đạo bàngquang, niệu quản và cao hơn là viêm thận - bê thận [16] [26],

- Loét mục: Loét mục là loại loét do nằm lâu những chồ cơ thể bị tì đè liên tục

sẽ bị thiếu máu nuôi dưỡng Do đó phần da thịt này sẽ bị hoại tử, ban đầu là vô khuẩn,sau đó sẽ có bội nhiễm thêm khiến cho 0 loét ngày càng lan rộng và sâu, có trườnghợp loét trơ tới tận xương Loét mục hay gặp tại những vị trí nơi cơ thê tiêp xúc liêntục với giường, đệm khi năm như hai gót chân, vùng cùng cụt bả vai phân đỉnhchẩm Ở những vị trí này lớp cơ dưới da rất mỏng, mạch máu nghèo nàn nên rất dề bịloét khi tì đè Thông thường, tổn thương loét xuất hiện sau khoảng 3-4 ngày nằm liêntục mà không được thay đôi tư the cá biệt có trường hợp chỉ sau 2 ngày nếu trời nóng,

độ ấm cao và ở người béo phì Ban đầu loét chỉ biểu hiện bàng vùng da bị nề đò, rộpmụn nước, thâm tím do thiếu nuôi dưỡng, sau đó vùng da tổn thương sẽ bị trợt và loéttiến triền sâu xuống lớp cơ Lớp cơ bị hỏng có màu nhợt nhạt, cat lọc không thấy chảymáu mà chỉ rỉ chất dịch viêm màu hồng nhạt, mùi

Trang 23

đảm bảo lượng calo cần thiết, cho thuốc chống đông máu như heparinphân tử lượng thấp cũng giúp mạch máu lưu thông, đàm bảo nuôi dưỡngkhu vực bị loét mục [16], [26], [28].

- Huyết khối tĩnh mạch chi dưới: Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch chi dưới tăngrất cao ở người nầm bất động lâu Khi huyết khối xuất hiện sẽ gây nhiễm trùng tại chỗhoặc toàn thân, cục huyết khối di chuyển lên phía tim sẽ có thê là nguyên nhân làmtắc mạch phổi, suy hô hấp và tử vong Ở NB phải nam liệt giường có nhiều yếu tốthuận lợi cho việc hình thành huyết khối tĩnh mạch như hiện tượng cô đặc máu do mấtnước; ứ trệ lưu thông của hệ tĩnh mạch; tăng hoạt hóa một số yếu tố đông máu giãntĩnh mạch chi dưới ờ người già nhiễm khuẩn Dự phòng huyết khối tình mạch chidưới gồm các biện pháp như tăng cường vận động, bù đủ nước cho NB dùng thuốcchổng đông như heparin phân tử lượng thấp [16], [24], [26]

1.5.3.2 Tổn thương cơ-xưong-khóp thứ phát

Các tổn thương của hệ cơ-xương-khóp ở NB gãy xương chi bao gồm: teo cơ;cứng khớp do bất động, do không vận động: co thắt cơ và loãng xương Vì vậy, dựphòng teo cơ, cứng khớp và các tốn thương khác phải được tiến hành sớm bàng cácbài tập vận động thụ động, chủ động Một chế độ ăn đủ lượng canxi cũng góp phầnchổng loãng xương [16], [24], [38]

Trang 24

Bài tập vận động

(Nguồn: http://suckhoedoisong vn/2012ỉ

112082252636p45c62/nhung-nguy-co-sau-tai-bien-mach-mau-nao htm)

1.5.3.3 Táo bón

Sự bất động tĩnh tại của cơ thể: Cơ thể nằm im không cử động, khiến cho ruột,

cơ hoành giảm co bóp, phân chậm di chuyển, đưa tới tinh trạng táo bón [38]

1.5.4 Nhiệm vụ của điều dưỡng viên trong hoạt động chăm sóc phục hồi chức năng người bệnh gãy xưong chi

+ Mục đích PHCN: Phòng ngừa các biến chứng như: viêm phổi do bất độnglâu, huyết khối, loét do đè ép, teo cơ, cứng khớp Giảm đau chống phù nề; Giữ vàduy trì tầm vận động của các khớp tự do

+ Phương pháp:

* Tư thế trị liệu: Đối với những vùng chi bị phù nề thực hiện để chi cao bằngcách kê gối, đệm giúp cho tuần hoàn dễ lưu thông

* Vận động trị liệu:

Trang 25

các vùng chi lành, cho tập vận động chủ động các khớp hết tầm độ.

Nên nhớ kéo tạ giúp bất động xương gãy thì ít nhưng bất động NB tại giườngthì nhiều, đặc biệt là những NB lớn tuổi Bởi vậy phải lưu ý tới các biến chứng có khảnăng xảy ra trong thời gian kéo tạ: giảm dung lượng tuần hoàn (dễ viêm tắc tĩnhmạch, huyết khối tĩnh mạch ); ứ đọng ở phối; táo bón; loãng xương; nhiễm trùng nơixuyên đinh kéo tạ; loét da [7] [24],

* Theo dõi tuần hoàn, vận động, cảm giác của chi tôn thương

* Hướng dẫn NB cách xoay trở đong đưa chân trên giường

* Hướng dần NB tập vận động, tập di chuyền từ giường qua xe lăn tập đi lạikhi có ý kiến chuyên môn, hướng dần cách đi nạng Chú ý nếu NB đau thì ngưng tập

* Hướng dẫn NB chế độ ăn bồi dưỡng nâng cao thể trạng

* Giáo dục NB tái khám đúng kỳ hạn biết thời gian lấy đinh ra; các dấu hiệubất thường sau mổ như đau sốt; NB nên duy trì tập PHCN Chú ý ăn đủ chất dinhdưỡng, nhất ià thành phần calci giúp xương lành tổt [14] [24], [37],

1.6 Tình hình nghiên cứu liên quan

1.6.1 Các nghiên cứu liên quan đến chăm sóc điều dưỡng trên thể giói

1.6.1.1 Thực trạng chăm sóc

Nghiên cứu nhận thức về chất lượng chăm sóc tại phòng cấp cứu và xác địnhcác khu vực cải tiến chất lượng của Muntlin A Gunningberg L và Carlsson M (năm2006) cho thây khoảng 20% bệnh nhân báo cáo răng họ không nhận được hiệu quảcủa giảm đau Hơn 20% NB ước tính rang điều dưỡng không the hiện sự quan tâmđến tình hình cuộc sống của họ và NB cũng đã không nhận được những thông tin hữuích từ điều dường về cách tự chăm sóc bản thân Điều này cho thấy đế tăng cườngchất lượng chăm sóc sức khỏe phải thực hiện thường xuyên việc đánh giá kiến thức vàchất lượng chăm sóc thông qua việc đánh giá nhận thức của điều dưỡng và ý kiếnphản hồi từ NB [46]

Trang 26

cao hoạt động chăm sóc và 51% NB rất hài lòng với những hoạt động chăm sóc đó.Những yếu tố liên quan đến hài lòng với các hoạt động chăm sóc của NB bao gôm:tuổi giới, thời gian nằm viện, điều kiện chăm sóc trình độ chuyên môn của ĐDV,chất lượng chăm sóc điều dưỡng, mức độ được cung cấp các thông tin y tế và giáodục sức khỏe [44].

1.6.1.2 Yểu tố ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc

Theo cơ quan nghiên cứu chất lượng chăm sóc sức khỏe y tể và dịch vụ nhânsinh Hoa Kỳ các nhà nghiên cứu gồm tiến sỹ Robert L Kane và cộng sự đã chỉ raràng các bệnh viện có số lượng điều dưỡng cao hơn thi tỷ lệ tử vong tại bệnh viện đóthấp hơn đặc biệt là tại các đơn vị chuyên sâu như các phòng săn sóc đặc biệt thì việctăng cường số lượng điều dường sẽ giảm nguy cơ biến chứng của NB và giảm nguy

cơ tử vong Nghiên cứu kết luận các bệnh viện cần có cam kết về chất lượng và trong

đó có một vấn đề là phải tăng số lượng điều dưỡng trong bệnh viện [43]

Một nghiên cứu khác của Kelly Scott (2010) cũng chi' ra rằng, số lượng điềudưỡng có liên quan trực tiểp đến chất lượng chăm sóc, ở bệnh viện nào có nhiều điềudưỡng có trình độ cao và số lượng đông thì chất lượng chăm sóc cao hơn hẳn cácbệnh viện khác Chất lượng chăm sóc điều dưỡng bao gồm việc phòng ngừa té ngã

NB phòng chống loét do tỳ đè, viêm phổi do thở máy nhiễm trùng máu do đặtcatheter và đặt ống thông đường tiết niệu [48]

1.6.2 Các nghiên cứu liên quan đen chăm sóc điều dưỡng tại Việt Nam 1.6.2.1 Nhu cầu chăm sóc điều (ỉưởng

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Hợp (2005) về đánh giá đáp ứng nhu cầu cơbản trong chăm sóc toàn diện tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện c Đà Nằng từ tháng6/2004 - 6/2005 cho thấy: có 67% NB cần được hỗ trợ thở ô XV trong đó 25% NBphải thở máy; 62% NB cần hồ trợ về ăn uống, trong đó có 35% NB phải ăn quasonde; 40% NB không tự tiêu phải có sự hồ trợ của điều dưỡng; 57% NB cần sự hồtrợ về vận động và 73% NB cần hỗ trợ về vệ sinh cá nhân Điều này cho thấy nhu cầucủa NB cần được ĐDV đáp ứng là rất cao [18]

Trang 27

Nghiên cứu phương pháp phòng và điều trị loét do tỳ đè trên bệnh nhân chânthương sọ não nặng của Ngô Thị Huỳnh Chúc, khoa Phẫu thuật thần kinh bệnh việnXanh Pôn (2009) cho kết luận: (1) Thời gian xuất hiện loét sau 3 đến 5 ngày nhậpviện (2) Loét thường xảy ra nhiều ở 2 mức độ I và II (chiếm 96.7%) (3) Loét thườnggặp nhiều ờ vùng cùng-cụt (chiếm 60%) Và một số khuyến nghị: NB chấn thương sọnão nặng khi điều trị thì loét là biến chứng thường gặp Do vậy việc phòng, theo dõiphát hiện và chăm sóc loét cho NB là công tác hết sức cần thiết và quan trọng Đe làmtốt công tác này, ĐDV cần phai: theo dõi tình trạng NB sát; chăm sóc vệ sinh da hàngngày; chăm sóc chế độ dinh dưỡng cho NB; giải thích, nhấn mạnh vai trò của gia đình

NB trong việc kết hợp với nhân viên y tế phòng chống loét [12]

Nghiên cứu của Đỗ Đào Vũ & Cao Minh Châu (2008) về đánh giá hiệu quảđiều trị PHCN bệnh nhân liệt tứ chi sau chấn thương cột sống cổ tại bệnh viện BạchMai từ tháng 9/2005 đến tháng 9/2008 cho thấy tổn thương thứ cấp thường gặp là: teo

cơ (88.9%) loét (40.7%), nhiễm khuẩn tiết niệu (33,3%), cứng khớp (18,5%), loãngxương (18.5%), hạ huyết áp tư thế (29.6%) và huyết khối tĩnh mạch (3,7%) Cần tiếnhành PHCN sớm và toàn diện để hạn chế các thương tật thử cấp ảnh hưởng khôngnhững đến kết quả PHCN mà còn làm thiệt hại nhiều về công sức và tiền của [40]

Một nghiên cứu khác của Nguyền Thị Huệ & Vũ Thị Bích Hạnh (2008) về tỷ

lệ thương tật thứ cấp ở bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não giai đoạnsớm được thực hiện trên 90 bệnh nhân bị tai biến mạch máu não giai đoạn sớm điềutrị tại khoa Thần kinh bệnh viện Bạch Mai có kết luận: (1) Tỷ lệ thương tật thứ cấp ởbệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não là rất cao 80% (72/90), thườnggặp nhất là nhiễm trùng phổi 30.0%; tiếp đó là nhiễm trùng tiết niệu 17.8% (2) Cần

chăm sóc điều dưỡng PHCN cho bệnh nhân ngay từ giai đoạn sớm [19] 1.6.2.2 Thực trạng chăm sóc

Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Nguyễn Thị Thanh Điều (năm 2007) về thựctrạng và một số giải pháp về tăng cường công tác điều dường trong chăm sóc NB tạiViện Chẩn thương - Chỉnh hình quân đội 108 (4/2006 - 6/2007) cho các kết

Trang 28

lệ 96% NB đánh giá được điều dưỡng đón tiếp vui vẻ, chăm sóc tận tình, động viêngiải thích rõ ràng thì các vẩn đề khác như giao tiếp, giãi thích cho NB trước khi làmcác thủ thuật mới chi đạt ở 80.8%; công tác chăm sóc ổng dần lưu sau mô cũng nhưchăm sóc vết mổ đạt từ 85.8% - 86,7% vấn đề cần lưu ý là công tác hướng dẫn NB tựchăm sóc và phòng bệnh cho bản thân (chỉ đạt 77,5%), công tác hướng dẫn NB cáchluyện tập PHCN sau mổ mới chỉ đạt 78,3% Đây là những vấn đề tồn tại cho thấy điềudưỡng còn chưa chủ động được trong công tác của mình, cần được quan tâm đào tạolại [15].

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Minh (2010) về nhận định công việc củađiều dưỡng các khoa Ngoại và Nội tổng quát tại 2 bệnh viện Việt Nam cho thấy: hiệnnay tần sổ công việc được ĐDV thực hiện nhiều lần trong ngày là đo huyết áp đếmmạch, thực hiện y lệnh thuổc; công việc ít được thực hiện là tư vấn giáo dục sức khỏecho NB [45]

Nghiên cứu của Bùi Thị Bích Ngà (2011) về thực trạng công tác chăm sóc củađiều dường qua nhận xét của NB điều trị nội trú tại bệnh viện Y học cổ truyền Trungương năm 2011 chỉ ra ràng: công tác hướng dẫn NB luyện tập PHCN trong và sau quátrình điều trị chỉ đạt khoảng trên, dưới 50% [23]

Kết quả nghiên cứu của Hoàng Ngọc Thắm (2012) về thực trạng nhu cầu vàchăm sóc PHCN cho NB đột quỵ giai đoạn cấp của ĐDV tại bệnh viện đa khoa tìnhĐắk Lắk cho thấy: (1) Nhiều nhu cầu của NB đột quỵ chưa được ĐDV đáp ứng; Chi'

có 1.1% NB tỏ ra rất hài lòng 13.8% là hài lòng với công việc này của ĐDV (2) Có26,7% ĐDV không đạt về kiến thức (3) ĐDV chưa thực hiện đúng theo quy trìnhchăm sóc PHCN cho NB đột quỵ; Công tác kiểm tra giám sát, đào tạo, phối hợp trongđiều trị còn nhiều bất cập [34]

1.6.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cõng tác chăm sóc điều dưỡng

Tháng 7/2009 Phòng Điều dưỡng-Tiết chế thuộc Cục Quản lý khám, chừabệnh của Bộ Y tế đã tiến hành khảo sát qua chọn mẫu ngẫu nhiên 96 bệnh viện

Trang 29

động thường xuyên, hoặc chưa thực sự thực hiện mà giao phó việc triên khaiCSNBTD cho phòng Điều dường cua bệnh viện Tại Chi thị 05/2003/BYT-CT, Bộ Y

tế đã yêu cầu các bệnh viện xoá bỏ mô hình phân công chăm sóc theo công việc,nhưng cho tới thời điểm khảo sát (7/2009) vẫn còn 16% bệnh viện vẫn đang thực hiện

mô hình chăm sóc theo công việc với lý do là thiếu nhân lực

- Quá tải bệnh nhân tại các bệnh viện (18%), đặc biệt là bệnh viện tuyến tỉnh

và trung ương dần đến sự quá tải trong công tác của mọi nhân viên y tế và hạn chếtiếp cận được mục tiêu CSNBTD

- Quá tải bệnh nhân đã làm tăng tình trạng thiếu nhân lực vốn có đặc biệt làthiếu điều dưỡng Tỷ lệ điều dưỡng/bác sĩ thấp (1.27/1) khiến cho ĐDV phải gồngmình để thực hiện y lệnh điều trị của bác sĩ chưa nói đến việc giành thời gian hồ trợtình cảm và nâng giấc NB Thói quen phụ thuộc của ĐDV, sự quá tải công việc, sựthiếu nhân lực là rào cản chính trong thực hiện CSNBTD hiện nay

- Trình độ điều dưỡng còn thấp, tỷ lệ ĐDV tổt nghiệp trình độ cao đẳng-đạihọc dưới 10% và tỳ lệ điều dưỡng trung học là > 80% dẫn đến tính chủ động trongchăm sóc khả năng nhận định và ra quyết định độc lập trong chăm sóc kéo theo hiệusuất, chất lượng chăm sóc điều dưỡng hạn chế

- Công tác hành chính, giấy tờ của ĐDV chiếm tỳ lệ thời gian tương đươngvới thời gian trực tiếp chăm sóc NB (28%)

- Nhận thức của cán bộ, sự tự ty, an phận của nhân viên y tế về người điềudưỡng cũng phần nào ảnh hưởng tới mức độ bao phủ và mở rộng CSNBTD tại cácbệnh viện [22]

Nhu cầu chăm sóc của con người là rất lớn bình thường khi không có bệnh,các nhu cầu cơ bản sẽ do bản thân mỗi người tự đáp ứng Nhưng khi bị bệnh, conngười sẽ không tự đáp ứng các nhu cầu đó, lúc này cần có sự hồ trợ của người thânkhi ở nhà và của ĐDV khi ở bệnh viện Tuy nhiên, tong quan các tài liệu về lĩnh vựcchăm sóc điều dưỡng cho thấy: các hoạt động chăm sóc

Trang 30

tinh thần, chăm sóc ăn uống

Tại Việt Nam cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào tìm hiêu sâu về chămsóc PHCN cho NB gãy xương chi của điều dưỡng Chính vì vậy, qua nghiên cứu nàychúng tôi kỳ vọng sẽ đề xuất được những giải pháp toàn diện, đây đủ và đồng bộ hơngóp phần nâng cao chất lượng chăm sóc PHCN cho NB chấn thương tại bệnh viện đakhoa tỉnh Ninh Thuận

1.7 Một số thông tin khái quát về bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận

- Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận là bệnh viện hạng II quy mô 550 giườngbệnh, đóng tại trung tâm thành phố Phan Rang-Tháp Chàm nên rất thuận tiện chocông tác cấp cứu khám chừa bệnh cho nhân dân Biên chế của bệnh viện hiện nay là

616 người, trong đó có 01 tiến sĩ 11 thạc sĩ, 03 bác sĩ chuyên khoa II, 33 bác sĩchuyên khoa I 80 bác sĩ; 29 điều dưỡng đại học và cao đăng 145 điều dưỡng trunghọc, 67 y sĩ làm công tác điều dưỡng, 13 điều dưỡng sơ học; 02 nữ hộ sinh đại học vàcao đẳng 38 nữ hộ sinh trung học 01 nữ hộ sinh sơ học; 15 KTV Y đại học và caođẳng, 32 KTY Y trung cấp và sơ cấp; 2 dược sỹ đại học, 14 dược sỹ trung học 10dược tá và nhân viên khác là 120 người [4],

- Khoa Ngoại Chấn thương được giao chỉ tiêu hoạt động 80 giường bệnh, vềnhân lực có 12 BS (01 tiến sĩ 01 bác sĩ chuyên khoa II, 02 thạc sĩ 02 bác sĩ chuyênkhoa I 06 bác sĩ chuyên khoa sơ bộ về chấn thương); 30 ĐDV (trong đó có 03 điềudường đại học và cao đăng) và 03 hộ lý Bệnh viện chưa có khoa Ngoại Thần kinh, vìthể, khoa Ngoại Chấn thương hiện nay thu dung điều trị tất cả các loại chấn thươngchi chấn thương cột sống và chấn thương sọ não

Trang 31

Rang 1.1: số liệu thống kế các loại chấn thương đã được điều trị tại khoa Ngoại Chẩn thương

Trang 32

Ch tro ng 2 PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu 1.1.1 Đối tượng phong van (số liệu sơ cấp)

- NB gãy xương chi đang nằm điều trị nội trú tại khoa Ngoại Chấn thương

ngày thứ 6 sau khi vào viện

- ĐDV trực tiếp chăm sóc NB tại khoa Ngoại Chấn thương

- Bác sĩ trưởng khoa ĐDT khoa Ngoại Chấn thương

- Giám đốc ĐDT bệnh viện, bác sĩ trưởng khoa YHCT-PHCN

1.1.2 Số liệu thứ cấp:

Báo cáo tình hình nhân lực bệnh viện 6 tháng cuối năm 2012: báo cáo kết quảkiểm tra bệnh viện năm 2012; báo cáo lồng kết công tác điều dưỡng năm 2012; báocáo tổng kết hoạt động chuyên môn năm 2012 của khoa Ngoại Chấn thương

Trang 33

2.2 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thòi gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 03 đến tháng 07/2013

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại khoa Ngoại Chấn thương, bệnh viện đa khoa

tỉnh Ninh Thuận

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang, kết họp nghiên cứu địnhlượng và định tính

2.4 Phuong pháp chọn mẫu

2.4.1 Nghiên cứu định lượng

Trang 34

- Chọn toàn bộ NB gãy xương chi đang điều trị tại khoa Ngoại Chấn thươngthỏa mãn tiêu chí của nghiên cứu trong thời gian một tháng rưỡi (từ 10/4/2013 đên25/5/2013).

- Chọn toàn bộ 30 ĐDV trực tiếp thực hiện công tác chăm sóc NB tại khoanghiên cứu Sở dĩ chúng tôi chọn toàn bộ ĐDV là vì: ĐDV tại khoa Ngoại Chấnthương thường được luân chuyển theo công việc của khoa Vì thể nên các ĐDV củakhoa đều phải chăm sóc NB gãy xương

2.4.2 Nghiên cứu định tính: Chọn có chủ đích

- Phỏng vấn sâu (PVS) Giám đốc ĐDT bệnh viện, trưởng khoa PHCN

YHCT PVS trưởng khoa ĐDT của khoa Ngoại Chấn thương

- Thảo luận nhóm (TLN) chăm sóc (1 nhóm): Chọn 6 ĐDV của khoa NgoạiChấn thương, những người chịu trách nhiệm chăm sóc NB điều trị tại phòng chấnthương chi

- Thảo luận nhóm NB: Chọn 6 NB gãy xương chi có nhu cầu chăm sócPHCN

2.5 Phuong pháp thu thập số liệu

2.5.1 Công cụ nghiên cứu

2.5.1.1 Bảng hỏi (định lượng)

+ Bảng hòi dành cho NB được thiết kế gồm 2 phần:

Phần I: Thông tin chung của NB, được nghiên cứu viên thu thập từ bệnh án cùa

NB đang điều trị tại khoa Ngoại Chân thương

Phần 11: Đánh giá nhu cầu cần chăm sóc PHCN trên NB và thực tế chăm sócPHCN mà NB gãy xương chi nhận được từ ĐDV:

+ Đánh giá nhu cầu cần chăm sóc PHCN trên NB phần này do nghiên cứuviên tự đánh giá trên NB và điền thông tin vào phiếu

+ Những hoạt động chăm sóc PHCN cho NB được ĐDV đáp ứng, phần nàynghiên cứu viên dựa vào kết quả đánh giá nhu cầu để hởi NB rồi điền thông tin vàophiếu

Trang 35

+ Bảng hoi dành cho tìDV được thiết kế với 20 câu với các nội dung: phầnthông tin chung: phần khảo sát kiến thức của ĐDV về công tác chăm sóc PHCN cho

NB gãy xương chi đang điều trị tại khoa Ngoại Chấn thương

2.5.1.2 Hướng dẫn phỏng vấn sâu, thảo luận nhỏm (định tính)

+ Hướng dẫn PVS dành cho Giám đốc, ĐDT bệnh viện, trưởng khoa và ĐDT

của khoa Ngoại Chấn thương, trường khoa YHCT-PHCN với nội dung về thực trạngcông tác chăm sóc PHCN cho NB gãy xương chi tại khoa Ngoại Chân thương củaĐDV: nhu cầu của NB và hoạt động chăm sóc PHCN đáp ứng nhu cầu của ĐDV kiếnthức và chỉ định của bác sĩ về chăm sóc PHCN, những hoạt động đã thực hiện, nhữngtồn tại các yếu tố ảnh hưởng, những thuận lợi khó khăn và các giải pháp nhàm tăngcường đầy mạnh công tác này

+ Hướng dẫn thao luận nhóm dành cho 6 ĐDV chăm sóc cùa khoa Ngoại Chấn

thương, thảo luận về thực trạng công tác chăm sóc PHCN cho NB gãy xương chi đangđiều trị tại khoa của ĐDV: nhu cầu của NB và hoạt động chăm sóc PHCN đáp ứngnhu cầu cùa ĐDV, những hoạt động đã thực hiện, những tồn tại các yếu tố ảnhhường, những thuận lợi khó khăn và các đề xuất để đẩy mạnh công tác này

+ Hướng dẫn thảo luận nhóm dành cho 6 NB gãy xương chi có nhu cầu chăm

sóc PHCN đang điều trị tại khoa Ngoại Chấn thương, thảo luận về thực trạng công tácchăm sóc PHCN cho NB gãy xương chi của ĐDV: việc tư vấn hướng dần hồ trợ NBluyện tập PHCN; nhận thức của NB về tầm quan trọng của việc PHCN sớm, về sự hợptác của NB/gia đình NB với ĐDV, về sự hài lòng của NB và những góp ý của NB chokhoa, cho bệnh viện nhàm đay mạnh công tác này

2.5.1.3 Sô liệu thứcâp

Dựa vào các báo cáo năm 2012 về: tình hình nhân lực bệnh viện; kết quả kiểmtra bệnh viện; công tác điều dường; hoạt động chuyên môn của khoa Ngoại Chẩnthương để thu thập tình hình nhân lực ĐDV bác sĩ; tỷ lệ bác SÌ7ĐDV của khoa NgoạiChấn thương, của bệnh viện; những Số liệu hoạt động chuyên môn của khoa NgoạiChấn thương, phòng Điều dường có liên quan đến công tác chăm SÓC PHCN choNB

2.5.2 Tổ chức thu thập số liệu

Trang 36

2.5.2.1 Thu thập số liệu định lượng

- Số liệu thứ cấp: Báo cáo tình hình nhân lực được thu thập tại phòng Tổ

chức cán bộ; báo cáo kết quả kiểm tra bệnh viện năm 2012 và báo cáo tổng kết hoạtđộng chuyên môn của khoa Ngoại Chấn thương thu thập tại phòng Ke hoạch tổnghợp; báo cáo tổng kết công tác điều dường năm 2012 được lấy tại phòng Điều dưỡng.Nguồn số liệu này do nghiên cứu viên trực tiếp đến từng đơn vị đe thu thập

- Thu thập thông tin về nhu cầu và thực tế đáp ứng của ĐDV về chăm sóc PHCN cho NB gãy xương chi đang điều trị nội trú tại khoa Ngoại Chấn thương

- Đánh giá nhu cầu chăm sóc PHCN của NB gãy xương chi đang nằm điều trịtại khoa Ngoại Chấn thương đã được vào viện ngày thứ 6 và phỏng vấn những NBnày về chăm sóc PHCN họ được ĐDV thực hiện trong ngày đó Phần này do nghiêncứu viên trực tiếp phòng vấn

- Các đối tượng nghiên cứu được nghiên cứu viên thông báo mục đích củanghiên cứu và giải thích rõ các thắc mắc của người tham gia nghiên cứu

- Thông tin thu thập được bằng bảng hòi với bộ câu hỏi được thiết kếsẵn

- Thu thập thông tin về kiến thức của ĐDV về chăm sóc PHCN cho NB gãy xương chi đang điều trị tại khoa Ngoại Chấn thương

+ Phỏng vấn ĐĐV chăm sóc NB

- Điều tra viên (ĐTV) là một bác sĩ của phòng Ke hoạch tổng hợp bệnh viện

đa khoa tinh Ninh Thuận, đã được học về phương pháp nghiên cứu khoa học và đãđược tập huấn thống nhất cách điều tra

- ĐDV được ĐTV thông báo mục đích của nghiên cứu và giải thích rõ cácthẩc mắc

- Thông tin thu thập được bàng bảng hỏi với 20 câu hỏi được thiết kếsẵn

2.5.2.2 Thu thập số liệu định tính

- Nghiên cứu viên PVS Giám đốc, ĐDT bệnh viện, trưởng khoa và ĐDT củakhoa Ngoại Chấn thương, trưởng khoa YHCT-PHCN Thời gian cho mồi cuộc PVS

Trang 37

khoáng 30 phút, dữ liệu được thu thập bằng bộ câu hôi phòng vấn bán cấu trúc vàđược ghi lại bằng băng ghi âm.

Trang 38

- Sử dụng phương pháp TLN cho 6 ĐDV Thời gian buổi TLN gần 80 phút.Buổi TLN được điều hành bởi nghiên cứu viên, nhóm cử ra một thư ký ghi chép lạitoàn bộ các ý kiến của ĐDV tham gia thảo luận và có ghi âm.

- Sử dụng phương pháp TLN cho 6 NB gãy xương chi có nhu cầu chăm sócPHCN Thời gian buổi TLN khoảng hơn 60 phút Buổi TLN này được điều hành bởinghiên cứu viên ĐDT khối Ngoại làm thư ký, ghi chép lại toàn bộ các ý kiến của NBtham gia thảo luận và có ghi âm

2.6 Các biến số nghiên cứu

2.6.1 Phương pháp xác định các biến số nghiên cứu

Biến số về phân tích thực trạng chăm sóc PHCN cho NB gãy xương chi đangđiều trị tại khoa Ngoại Chấn thương được xây dựng dựa trên: Thông tư số 07/2011/TT-

BYT (Ke việc hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc NB trong bệnh viện).

2.6.2 Biến số nghiên cứu

Phương pháp thu thập

I Các thông tin chung:

1 Tuổi Là tuổi tính theo năm dương lịch

(hiệu số của 2012 và năm sinh) Rời rạc

Phỏng vấn (ĐDV), Số liệu thứ cấp (NB)

Phỏng vấn (ĐDV)

Số liệu thứ cấp (NB)

3 Dân tộc Là dân tộc của NB, phân theo Phân loại Số liệu

Trang 39

stt Tên biến Định nghĩa Loại biến

Phương pháp thu thập

6 nhóm: Kinh Hoa, Chăm

> 60 tuôi lao động tự do khác

Phân loại Số liệu thứ

cấp

5 Nơi cư trú của NB

Là nơi ở hiện tại của NB phântheo thành phố Phan Rang-ThápChàm, huyện, tỉnh khác Phân loại

Số liệu thứ cấp

6 Phân cấp chăm sóc

Là mức độ chăm sóc mà NB cầnphải nhận được, phân theo:

chăm sóc cap I, chăm sóc cap II

chăm sóc cap III

Phân loại Sổ liệu thứ

Phân theo: có không

Trang 40

stt Tên biến Định nghĩa Loại biến

Phương pháp thu thập

khoa năm 6-10 năm, 11-15 năm

trên 15 năm

10 VỊ trí tuyển dụng

của ĐDV

Là hình thức mà ĐDV đượctuyển dụng vào công tác phântheo: biên chế hợp đồng

Phân loại Phong vấn

11 Số lượng Là tổng sổ ĐDV của khoa (biênchế hợp đồng) Rời rạc Số liệu thứ cấp

12 SỐNB/1 ĐDV

Là sô lượng NB trung bình màmột ĐDV tại khoa Ngoại Chấnthương phải chăm sóc trongngày làm việc

Phân loại

Quan sát, sử dụng bảng kiểm'

Phân loại

Quan sát, sử dụng bảng kiểm'

16 Có nhu cầu chăm Là những NB có khả năng Phân loại Quan sát,

Ngày đăng: 01/12/2023, 14:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Bộ Y tế-Vụ Khoa học và Đào tạo (1996), Điều dưỡng ngoại khoa, Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. tr. 161-165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng ngoại khoa
Tác giả: Bộ Y tế-Vụ Khoa học và Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Yhọc. Hà Nội. tr. 161-165
Năm: 1996
12. Ngô Thị Huỳnh Chúc (2009), "Phương pháp phòng và điều trị loét do tỳ đè trên bệnh nhân chấn thương sọ nào nặng, khoa Phầu thuật thần kinh bệnh viện Xanh Pôn", Kỳ yếu nghiên cím điều dưỡng, Đại học Y Hà Nội, lần thứ I, tr. 77-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phòng và điều trị loét do tỳ đè trênbệnh nhân chấn thương sọ nào nặng, khoa Phầu thuật thần kinh bệnh viện Xanh Pôn
Tác giả: Ngô Thị Huỳnh Chúc
Năm: 2009
13. Đại học Y tế Công cộng (2011). Gánh nặng bệnh tật và chấn thương ờ Việt Nam2008, truy cập từhttp://\vww.hsph.edu.vn/library/librarvdoc/Ganh%20nang%20bcnh%20tat%20va%20chan 0 ơ20thuong%20o° o20VN-Vie.pdf , ngày 12-7-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gánh nặng bệnh tật và chấn thương ờ Việt Nam"2008
Tác giả: Đại học Y tế Công cộng
Năm: 2011
14. Diễn đàn Điều dưỡng Việt Nam (2011), Kế hoạch chăm sóc người bệnh gãy xương, truy cập từ http: 'dieuduongviet.net/diendan/dieu-duong-noi-ngoai-khoa-inedical-surgical-nursing 2269-ke-hoach-cham-soc-nguoi-benh-gax-xuong.html, ngày 19-01-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch chăm sóc người bệnh gãyxương
Tác giả: Diễn đàn Điều dưỡng Việt Nam
Năm: 2011
16. Vũ Đức Định (2012). Những nguy cơ sau tai biến mạch máu não, truy cập từ http://suckhoedoisong.vn/20121 112082252636p45c62/nhung-nguy-co-sau-tai-bien-mach-mau-nao.htm. ngày 11-02-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguy cơ sau tai biến mạch máu não
Tác giả: Vũ Đức Định
Năm: 2012
18. Nguyễn Thị Bích Hợp (2005). "Đánh giá đáp ứng nhu cầu cơ bãn trong chăm sóc toàn diện tại khoa Hồi sức cấp cứu bệnh viện c Đà nằng", Kỳ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thử II. tr. 90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đáp ứng nhu cầu cơ bãn trong chăm sóctoàn diện tại khoa Hồi sức cấp cứu bệnh viện c Đà nằng
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hợp
Năm: 2005
19. Nguyễn Thị Huệ & Vũ Thị Bích Hạnh (2008), "Tỳ lệ thương tật thứ cấp ở bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não giai đoạn sớm", Nghiên cứu y học, chuyên đề. 54(2). tr. 63-67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỳ lệ thương tật thứ cấp ở bệnhnhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não giai đoạn sớm
Tác giả: Nguyễn Thị Huệ & Vũ Thị Bích Hạnh
Năm: 2008
20. Khoa Y - Đại học Y Dược tp. Hồ Chí Minh (2010), Tầm quan trọng của ngành Lão khoa Việt Nam trong bối cành hiện nay, truy cập từ http://moodle.vds.edu.vn/vds2/?Content=ThongtinDV&menu=270&idTin=6111, ngày 15-4-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm quan trọng của ngànhLão khoa Việt Nam trong bối cành hiện nay
Tác giả: Khoa Y - Đại học Y Dược tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2010
21. Thành Thị Ngọc Liêm & Trần Quang Vinh (2010). "Viêm phổi bệnh viện tại khoa Hồi sức ngoại thần kinh bệnh viện Chợ Ray", Y học TP. Hồ Chí Minh. 14(2), tr. 510- 515 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm phổi bệnh viện tại khoaHồi sức ngoại thần kinh bệnh viện Chợ Ray
Tác giả: Thành Thị Ngọc Liêm & Trần Quang Vinh
Năm: 2010
22. Nguyễn Bích Lưu (2010). Điều dưỡng với công tác chăm sóc toàn diện tại Việt Nam, truy cập từ http://hoidieuduong.org.vn' vi/vna/lihrarỵ/detail/353 , ngày 08-01 - 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng với công tác chăm sóc toàn diện tại ViệtNam, truy cập từ
Tác giả: Nguyễn Bích Lưu
Năm: 2010
23. Bùi Thị Bích Ngà (2011). Thực trạng công tác chăm sóc cùa điểu dưỡng qua nhận xét của người bệnh điều trị nội trú tại bệnh viện Y Học Cô Truyên Trung Ương năm 2011. Luận văn thạc sĩ Quản lý bệnh viện, Đại học Y tế Công cộng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác chăm sóc cùa điểu dưỡng quanhận xét của người bệnh điều trị nội trú tại bệnh viện Y Học Cô Truyên Trung Ươngnăm 2011
Tác giả: Bùi Thị Bích Ngà
Năm: 2011
24. Nguyền Xuân Nghiên & cộng sự (2010), Vật lý trị liệu-Phục hoi chức năng, sách chuyên khao dùng cho cán bộ ngành phục hoi chức năng. Nhà xuât bản Y học Hà Nội, tr. 453-456 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý trị liệu-Phục hoi chức năng, sáchchuyên khao dùng cho cán bộ ngành phục hoi chức năng
Tác giả: Nguyền Xuân Nghiên & cộng sự
Năm: 2010
25. Nguyễn Xuân Nghiên & cộng sự (2010). Vật lý trị liệu-Phục hòi chức năng, sách chuyên khảo dùng cho cán bộ ngành phục hòi chức năng, Nhà xuất bàn Y học Hà Nội, tr. 546-549 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý trị liệu-Phục hòi chức năng, sáchchuyên khảo dùng cho cán bộ ngành phục hòi chức năng
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghiên & cộng sự
Năm: 2010
26. Nguyễn Xuân Nghiên & cộng sự (2010). Vật lý trị liệu-Phục hoi chức năng, sách chuyên khảo dùng cho cản bộ ngành phục hồi chức năng. Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 613-630 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý trị liệu-Phục hoi chức năng, sáchchuyên khảo dùng cho cản bộ ngành phục hồi chức năng
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghiên & cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2010
27. Nguyễn Xuân Nghiên & cộng sự (2003). Bài giàng Vật lý trị liệu-Phục hồi chức năng. Trường Đại học Y Hà Nội. Nhà xuất bản Y học Hà Nội. tr. 176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giàng Vật lý trị liệu-Phục hồi chứcnăng
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghiên & cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội. tr. 176
Năm: 2003
28. Nguyễn Xuân Nghiên & cộng sự (2010). Vật lý trị liệu-Phục hồi chức năng, sách chuyên kháo dùng cho cán bộ ngành phục hồi chức năng. Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 650-657 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý trị liệu-Phục hồi chức năng, sáchchuyên kháo dùng cho cán bộ ngành phục hồi chức năng
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghiên & cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2010
29. Đỗ Xuân Quang & cộng sự (2005), "Đánh giá nguồn nhân lực điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên tại bệnh viện Bạch Mai năm 2005", Bệnh viện Bạch Mai. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nguồn nhân lực điều dưỡng, hộsinh, kỹ thuật viên tại bệnh viện Bạch Mai năm 2005
Tác giả: Đỗ Xuân Quang & cộng sự
Năm: 2005
30. Nguyền Thúy Quỳnh & cộng sự (2004), "Mô hình chấn thương dựa vào sổ liệu bệnh viện tại 6 tỉnh: Hải Phòng, Ninh Bình. Thanh Hóa. Quảng Nam. Đồng Nai, Tiền Giang". Tạp chí Y tế Công cộng, 2(2). tr. 45-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình chấn thương dựa vào sổ liệubệnh viện tại 6 tỉnh: Hải Phòng, Ninh Bình. Thanh Hóa. Quảng Nam. Đồng Nai, TiềnGiang
Tác giả: Nguyền Thúy Quỳnh & cộng sự
Năm: 2004
31. Sức khỏe & Đời sống (2009). Chân thương sọ não và những di chửng đáng sợ.truy cập từ http://suckhoedoisong.vn/200912 15105156617p0c63/chan-thuong-so- nao- va-nhung-di-chung-dang-so.htm, ngày 14-01 -2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chân thương sọ não và những di chửng đáng sợ
Tác giả: Sức khỏe & Đời sống
Năm: 2009
32. Sức khỏe (2010). Hậu quả cùa bệnh loãng xương, truy cập từ http://suckhoe.24h.com.vn/loang-xuong/trieu-chung-va-phan-loai/hau-qua-cua-benh-loang-xuong-t 1 10w47c910pc886a7986ht3.html , ngày 28-6-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hậu quả cùa bệnh loãng xương
Tác giả: Sức khỏe
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cách tính điểm và đánh giá kiến thức của đối tượng nghiên cứu - Thực trạng thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng của điều dưỡng viên cho người bệnh gãy xương chi tại khoa ngoại chấn thương bênh viện đa khoa tỉnh ninh thuận năm 2013
Bảng 2.1 Cách tính điểm và đánh giá kiến thức của đối tượng nghiên cứu (Trang 50)
Bảng 3.3: Các thông tin về giới tính, tuổi - Thực trạng thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng của điều dưỡng viên cho người bệnh gãy xương chi tại khoa ngoại chấn thương bênh viện đa khoa tỉnh ninh thuận năm 2013
Bảng 3.3 Các thông tin về giới tính, tuổi (Trang 56)
Bảng 3.5: Nguồn nhân lực điều dưỡng tại khoa so với bệnh viện (tính trung bình năm - Thực trạng thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng của điều dưỡng viên cho người bệnh gãy xương chi tại khoa ngoại chấn thương bênh viện đa khoa tỉnh ninh thuận năm 2013
Bảng 3.5 Nguồn nhân lực điều dưỡng tại khoa so với bệnh viện (tính trung bình năm (Trang 57)
Bảng 3.8 cho thây: tỳ lệ ĐDV đạt kiên thức vê các nội dung chăm sóc PHCN cho NB gãy xưong chi là 76.7%, trong đó: - Thực trạng thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng của điều dưỡng viên cho người bệnh gãy xương chi tại khoa ngoại chấn thương bênh viện đa khoa tỉnh ninh thuận năm 2013
Bảng 3.8 cho thây: tỳ lệ ĐDV đạt kiên thức vê các nội dung chăm sóc PHCN cho NB gãy xưong chi là 76.7%, trong đó: (Trang 73)
Bảng 3.9: Giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc PHCN cho NB gãy xương - Thực trạng thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng của điều dưỡng viên cho người bệnh gãy xương chi tại khoa ngoại chấn thương bênh viện đa khoa tỉnh ninh thuận năm 2013
Bảng 3.9 Giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc PHCN cho NB gãy xương (Trang 83)
BẢNG KHẢO SÁT KIẾN THỬC CỦA ĐIÊU DƯỠNG VIÊN VÈ CHĂM SểC PHCN CHO NGƯỜI BỆNH GÂY XƯONG CHI ĐANG ĐIẩƯ TRỊ TẠI - Thực trạng thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng của điều dưỡng viên cho người bệnh gãy xương chi tại khoa ngoại chấn thương bênh viện đa khoa tỉnh ninh thuận năm 2013
BẢNG KHẢO SÁT KIẾN THỬC CỦA ĐIÊU DƯỠNG VIÊN VÈ CHĂM SểC PHCN CHO NGƯỜI BỆNH GÂY XƯONG CHI ĐANG ĐIẩƯ TRỊ TẠI (Trang 117)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w