1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn xác định tỷ lệ mang hbsag, hbeag và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút b ở phụ nữ có thai tại quận cầu giấy, hà nội 2002

99 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác Định Tỷ Lệ Mang HBsAg, HBeAg Và Kiến Thức, Thực Hành Về Phòng Chống Viêm Gan Virus B Ở Phụ Nữ Có Thai Tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Tác giả Chu Thị Thu Hà
Người hướng dẫn Ts. Nguyễn Văn Mạn
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 672,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguy cơ lây truyền từ mẹ sang con càng cao nếu người mẹ mang HBsAg cóHBeAg+: 70-90% trẻ sinh ra từ những người mẹ này có nguy cơ bị nhiễm HBsAg trongnhững ngày tháng đầu tiên của cuộc đờ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘYTẾ

VIÊM GAN VI RÚT B Ở PHỤ NỮ CÓ THAI

TẠI QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI - 2002

LUẬN VÀN THẠC SỲ Y TÊ CÔNG CỘNG

Mã số:

Hướng dẫn khoa học:

Ts Nguyễn Văn Mạn

HÀ NỘI, 2002

Trang 2

rc£u (ĩ.,vTôi xin bày t lòng bi t n chân thành và sâu s c t i: ỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới: ết ơn chân thành và sâu sắc tới: ơn chân thành và sâu sắc tới: ắc tới: ới:

Ban Giám hi u, Phòng đào t o, Ban đi u ph i, các khoa, b môn, các th y ệu, Phòng đào tạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ối, các khoa, bộ môn, các thầy ộ môn, các thầy ầy

cô giáo Tr ư ng Đ i h c Y t Công c ng đã t o m i đi u ki n thu n l i cho tôi ạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ọc Y tế Công cộng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi ết ơn chân thành và sâu sắc tới: ộ môn, các thầy ạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ọc Y tế Công cộng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi ều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ệu, Phòng đào tạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ận lợi cho tôi ợi cho tôi trong su t quá trình h c t p ối, các khoa, bộ môn, các thầy ọc Y tế Công cộng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi ận lợi cho tôi

Ti n sĩ Nguy n Văn M n, ng ết ơn chân thành và sâu sắc tới: ễn Văn Mạn, người thầy đã trực liếp hướng dẫn, đóng góp ạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ư i th y đã tr c li p h ầy ực liếp hướng dẫn, đóng góp ết ơn chân thành và sâu sắc tới: ưới: ng d n, đóng góp ẫn, đóng góp nhi u ý ki n quí báu giúp tôi th c hi n và hoàn thành lu n văn này ều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ết ơn chân thành và sâu sắc tới: ực liếp hướng dẫn, đóng góp ệu, Phòng đào tạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ận lợi cho tôi

Ban Giám đ c Trung tám Y tê D phòng Hà N i, các anh, các ch , b n bè ối, các khoa, bộ môn, các thầy ực liếp hướng dẫn, đóng góp ộ môn, các thầy ị, bạn bè ạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy

đ ng nghi p đã giúp tôi r t nhi u trong công vi c và h c t p ồng nghiệp đã giúp tôi rất nhiều trong công việc và học tập ệu, Phòng đào tạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ất nhiều trong công việc và học tập ều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ệu, Phòng đào tạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ọc Y tế Công cộng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi ận lợi cho tôi

Tiên sĩ Lê Văn Don - Ch nhi m khoa Mi n D ch, B nh vi n Trung ủ nhiệm khoa Miễn Dịch, Bệnh viện Trung Ương ệu, Phòng đào tạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ễn Văn Mạn, người thầy đã trực liếp hướng dẫn, đóng góp ị, bạn bè ệu, Phòng đào tạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ệu, Phòng đào tạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy Ươn chân thành và sâu sắc tới: ng Quân đ i 108, th c sĩ Nguy n Văn Khanh, c nhân Nguy n Th Bình, đã giúp tôi ộ môn, các thầy ạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ễn Văn Mạn, người thầy đã trực liếp hướng dẫn, đóng góp ử nhân Nguyễn Thị Bình, đã giúp tôi ễn Văn Mạn, người thầy đã trực liếp hướng dẫn, đóng góp ị, bạn bè

th c hi n các xét nghi m viêm gan ực liếp hướng dẫn, đóng góp ệu, Phòng đào tạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ệu, Phòng đào tạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy

Trung tâm Y t qu n C u Gi y, Đ i Y t D phòng, tr m y t các ph ết ơn chân thành và sâu sắc tới: ận lợi cho tôi ầy ất nhiều trong công việc và học tập ộ môn, các thầy ết ơn chân thành và sâu sắc tới: ực liếp hướng dẫn, đóng góp ạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ết ơn chân thành và sâu sắc tới: ư ng

đã t o đi u ki n thu n l i cho tôi trong th i gian làm vi c t i th c đ a ạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ệu, Phòng đào tạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ận lợi cho tôi ợi cho tôi ệu, Phòng đào tạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ực liếp hướng dẫn, đóng góp ị, bạn bè

Tôi xin c m n các h c viên l p Cao h c Y tê'Công c ng khoá 4, Tr ảm ơn các học viên lớp Cao học Y tê'Công cộng khoá 4, Trường ơn chân thành và sâu sắc tới: ọc Y tế Công cộng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi ới: ọc Y tế Công cộng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi ộ môn, các thầy ư ng

Đ i h c Y t Công c ng, gia đình, b n bè và ng ạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ọc Y tế Công cộng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi ết ơn chân thành và sâu sắc tới: ộ môn, các thầy ạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy ư i thân đã đ ng viên và giúp đ ộ môn, các thầy ỡ tôi trong su t quá trình h c t p ối, các khoa, bộ môn, các thầy ọc Y tế Công cộng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi ận lợi cho tôi

M t l n n a tôi xin chăn thành c m n ! ộ môn, các thầy ầy ữa tôi xin chăn thành cảm ơn ! ảm ơn các học viên lớp Cao học Y tê'Công cộng khoá 4, Trường ơn chân thành và sâu sắc tới:

Hà n i, ngày 10 tháng 9 năm 2002 ộ môn, các thầy

Bác sĩ Chu Th Thu Hà ị, bạn bè

Trang 3

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

(kháng thể kháng kháng nguyên lõi vi rút viêm gan B)

(kháng thể kháng kháng nguyên e vi rút viêm gan B)

(kháng thể kháng kháng nguyên bề mặt vi rút viêm gan B)

Văc xin bạch hầu - uốn ván - ho gà

(Thử nghiêm liên kết miễn dịch hấp thụ men)

(Globulin miên dịch phòng viêm gan B)

(Kháng nguyên bề mặt vi rút viêm ganB)

Trang 4

DANH MUC CÁC BẢNG TRANG

Bảng 3.1 Mối liên quan giữa trình độ học vấn với nhiễm HBsAg

Bảng 3.2 Mối liên quan giữa lần có thai với tỷ lệ nhiễm HBsAg

Bảng 3.3 Mối liên quan giữa nạo, sảy thai với tỷ lệ nhiễm HBsAg

Bảng 3.4 Số người cho rằng bệnh VGB có lây

Bảng 3.5 Hiểu biết về đường lây nhiễm VGB

Bảng 3.6 Bệnh có nguy hiểm

Bảng 3.7 Điểm trung bình của hiểu biết theo nhóm tuổi

Bảng 3.8 Điểm trung bình của hiểu biết theo trình độ học vấn

Bảng 3.9 Môi liên quan giữa trình độ học vấn với hiểu biết

Bảng 3.10 Điểm trung bình của hiểu biết theo nghê nghiệp

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa nghề nghiệp với hiểu biết

Bảng 3.12 Thực hành về phòng chống VGB

Bảng 3.13 Lý do không đi tiêm phòng

Bảng 3.14 Nghề nghiệp với thực hành

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa hiểu bết với thực hành

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa hiểu biết với tình trạng nhiễm HBsAg

Bảng 3.17 Môi liên quan giữa thực hành với tình trạng nhiễm HBsAg

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa tiếp cận dịch vụ y tế với thực hành

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa các nguồn thông tin với hiểu biết

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa các nguồn thông tin với thực hành

31 32 32 35 35 36 38 38 39 39 40 40 41 42 43 43 44 44 45 45

Trang 5

DANH MỤC CÁC BlỂU Đổ TRANG

Biểu đồ 3.9 Phán bô' tỷ lệ nhiễm HBsAg theo nhóm tuổi 30 Biểu đồ 3.10 Phán bố tỷ lệ nhiễm HBsAg theo trình độ học vấn 30 Biểu đồ 3.11 Phân bô' tỷ lệ nhiễm HBsAg theo nghê nghiệp 31 Biểu đồ 3.12 Tỷ lệ nhiễm HBeAg ở phụ nữ có HBsAg(+) 33

Biểu đồ 3.18 Hiểu biết về thời gian tiêm phòng cho con 37

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CŨƯ 24

Phụ lục 2 Các bước vận động đối tượng

Phụ lục 3 Giấy đổng ý kiểm tra sức khoẻ

Trang 7

ĐẶT VÂN ĐỂ

Viêm gan do vi rút hiện nay là một trong những vấh đề quan tâm hàng đầu của côngtác chăm sóc sức khoẻ cộng đồng trên phạm vi toàn thế giới Ngày nay các nhà khoa học đã

loại vi rút viêm gan trên thì vi rút viêm gan B (HBV) được quan tâm đặc biệt bởi mức độnguy hiểm và tính chất lây truyền của nó Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) gần 30% dân

số thế giới (khoảng 2 tỷ người) có những dấu hiệu huyết thanh học chứng tỏ đã từng nhiễm

vi rút viêm gan B (HBV) Trong đó có khoảng 350 triệu người nhiễm vi rút viôm gan Bmạn tính và 3/4 số đó nằm ở Châu Á, (5-10% là người lớn, 70-90% là trẻ em [29], [46]),khoảng một triệu người chết vì xơ gan và ung thư gan mỗi năm [108]

chích

Nguy cơ lây truyền từ mẹ sang con càng cao nếu người mẹ mang HBsAg cóHBeAg(+): 70-90% trẻ sinh ra từ những người mẹ này có nguy cơ bị nhiễm HBsAg trongnhững ngày tháng đầu tiên của cuộc đời và 85-90% trở thành người mang vi rút viêm gan Bmạn tính [40], [73],

Để khắc phục nguy cơ lây truyền cũng như hậu quả của nhiễm vi rút viêm gan B,

chương trình TCMR của Tổ chức Y tế Thế giới [16] và ở Việt Nam đã được thực hiên từnãm 1997

Trang 8

Việt Nam là một nước nằm trong khu vực có nguy cơ cao về nhiễm vi rút viôm gan

B với tỷ lệ người mang vi rút viêm gan B trong cộng đổng dao động từ 11,3 - 25,5% [2],[5], [7], [32] Tỷ lê người HBsAg(+) ở phụ nữ cố thai từ 12-16% [3], [5], [18], [31] vàđường lây chủ yếu là đường mẹ - con [84] Phạm Song và cộng sự đã tiến hành khảo sát sựhiện diện của HBsAg và HBeAg ở 1.865 cặp mẹ - con trong thời kỳ sinh đẻ cho kết quả nhưsau: 12,7% bà mẹ có HBsAg(+), trong đó 36,3% bà mẹ vừa có HBsAg(+) và HBeAg(+).Các bà mẹ có HBsAg(+) nhưng HBeAg(-) thì con của họ có HBsAg(+) là 44,7%, trong khi

đó các bà mẹ vừa có HBsAg(+) và HBeAg(+) thì có tới 95,6% con của họ có HBsAg(+)[24] Điều đó chứng tỏ sự lây nhiễm vi rút viêm gan B qua đường chu sinh rất quan trọng,đặc biệt ở các bà mẹ vừa có HBsAg(+) và HBeAg(+) Cho đến nay, ở Việt Nam có nhiềunghiên cứu về tỷ lẹ nhiễm HBV nhtmg chưa có một nghiên cứu nào đề cập đến kiến thức,thực hành của người dân nói chung và phụ nữ có thai nói riêng về phòng chống viôm gan virút B

Cầu Giấy là một quận mới thành lập (7/1997), với dân số là 142.848 người, phụ nữ

có thai hàng năm vào khoảng 2000 Tại đây, chưa có tác giả nào nghiên cứu về tình trạngnhiễm HBsAg, HBeAg và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút B ở phụ nữ

có thai Vì vậy, để bổ sung cho bản đổ dịch tễ học về tỉ lê nhiễm HBsAg, HBeAg đặc biệt làdối tượng phụ nữ có thai và giúp cho các nhà hoạch định chính sách tại địa phương có cácthông tin cần thiết làm cơ sở khoa học để thực hiện có hiệu quả chiến lược tiêm chủng vắc

xin viêm gan B mũi một và tiêm phòng glôbullin miễn dịch kháng viêm gan B cho những

trẻ sinh ra từ mẹ có HBsAg (+) trong vòng 24 giờ sau sinh góp phần giảm tỷ lệ mắc viêmgan B sơ sinh cũng như phòng những hậu quả của bệnh này Chúng tôi tiến hành nghiên

cứu: "Xác định tỷ lệ mang HBsAg, HBeAg và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan

vi rút B ở phụ nữ có thai tại quận Cầu Giấy" Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề xuất giải

pháp phù hợp nhằm nâng cao sự hiểu biết về bệnh cũng như phòng ngừa sự lây truyền của

vi rút viêm gan B

Trang 9

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

2.1 Mục tiêu chung:

Xác định tỷ lê mang HBsAg, HBeAg và kiến thức, thực hành phòng chống viêm gan

vi rút B ở phụ nữ có thai tại quân cầu Giấy, Hà Nội năm 2002 qua đó đề xuất một số biệnpháp phù hợp, góp phần làm giảm tỷ lộ mắc HBsAg ở trẻ sơ sinh, giảm tỷ lệ mắc chung củacộng đồng với vi rút viêm gan B và nâng cao sức khoẻ bà mẹ, trê em

2.2 Mục tiêu cụ thể:

sang con

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Viêm gan vi rút B là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do một trongnhững vi rút viêm gan khác nhau gây ra Lần đầu tiên vào nãm 1947, MacCallum đã giớithiệu danh từ viôm gan A và viêm gan B nhằm phân biệt viêm gan gây dịch và viêm ganhuyết thanh Trước khi phát hiện ra vi rút, người ta phân biệt viêm gan theo đường lâytruyền và quan sát theo dõi dịch tễ học Ví dụ loại viêm gan A được xem như là lây truyền

[25]

[85], [90],

đơn ADN, có men ADN polymeraza đường kính 47nm; các tiểu thể Dane đêu qua được mộtmàng lọc có lỗ là 52nm [25]

Hiện nay, mối quan tâm hàng đầu và mục tiêu nghiên cứu của các phòng thí nghiêmtrên toàn cầu là các vấn đề như sự kết dính và xâm nhập của vi rút vào tế bào chủ, cácphương pháp điều trị viêm gan B, nhiễm vi rút cấp tính và mạn tính, cơ chế gây ung thư củaHBV, sự dung nạp HBsAg mà không có phản ứng nào của cơ thể

Vi rút viêm gan B được xếp vào họ Hepadnaviridae vì có cấu trúc ADN hình tròn

và có một phần sợi kép Một sợi dài (L) gần như khép kín và một sợi ngắn (S) Quá trìnhsao chép ADN là quá trình phiên mã ngược nhờ một ARN trúng gian [29] HBV là hạt vi

rút có đường kính 40-50 nm, có vỏ bọc lipoprotein và một lõi nucleocapsit đường kính 27

nm [25] HBV có sức đề kháng khá cao: Kháng với tia cực tím, ether 10%, methiolat 0,05%

và có thể bền vững ở nhiệt độ 56°c trong 30 phút [20]

Trang 11

Các nghiên cứu hiển vi điện tử đã xác định HBV có 3 loại hạt Kháng nguyôn bềmặt (HBsAg) hoặc vỏ bọc của HBV có 2 dạng: hình cầu hoặc hình ống, đường kính 22nm.Loại hạt này thấy nhiều trong huyết tương hơn là hạt Dane (hạt HBV hoàn chỉnh) Hạt Dane

có dạng hình cầu, đường kính 42nm, bao gồm vỏ bọc bên ngoài và một lõi 20 mặt bên trong

có đường kính 27nm Những hạt HBsAg cũng có trên bề mặt của hạt Dane [53], [72],

Từ những nghiên cứu ở trên, người ta đã đưa ra các cặp KN-KT sau: Kháng nguyên

bề mặt vi rút viêm gan B (HBsAg) và anti-HBs

tính [79]

xuất hiện sớm nhất trong huyết thanh bệnh nhân sau khi bị lây nhiễm HBV (1-2 tuần sau khi

người có HBsAg (+) trong huyết thanh kéo dài trên 6 tháng đều coi như người mang vi rút

[23]

Người ta đã tìm thấy HBsAg trong các dịch tiết khác nhau của cơ thể người nhưnước tiểu, nước mắt, sữa, nước bọt của những người có HBsAg(+) [48], Chỉ có phân củanhững người có HBsAg trong máu là không chứa HBsAg [54] Phân của những người bịnhiễm HBV không có khả năng lây truyền nhiễm trùng viêm gan vi rút B [67]

Anti-HBs là kháng thể đạc hiệu kháng HBsAg, xuất hiện sau 1-3 tháng kể từ khiHBV xâm nhập cơ thể hoặc do tiêm vắc xin, lúc đó HBsAg thường đã hết trong huyếttương, anti-HBs giảm dần theo thời gian Đióu quan trọng có ứng dụng bậc

Trang 12

nhất là anti-HBs có vai trò bảo vệ cơ thể chống tái nhiễm HBV Vìvậy nguyên lý làm vắc xin viêm gan B là lấy HBsAg làm KN Việc tìm anti-HBs thường được tiến hành trong các nghiên cứu dịch tễ nhằm đánh giátình trạng miễn dịch của một cá thể, để gám sát kết quả tiêm vắc xin[53], [83].

Kháng nguyên lõi của vi rút viêm gan B (IIBcAg) và anti-HBc

Đây là KN chủ yếu của nucleocapsit trong vi rút viêm gan B HBcAg hiếm khi xuất

hiện trong huyết tương mà chủ yếu xuất hiện trong nhân tế bào gan và chỉ phát hiện đượckhi sinh thiết gan Trên thực tế lâm sàng và dịch tễ học người ta không đật vấn đề phát hiện

kháng nhân anti-HBc

Vai trò bảo vệ của anti-HBc trong việc chống lại sự xâm nhập của vi rút cho đến nay vẫnchưa rõ ràng [25] Tuy vậy, anti-HBc cũng là một dấu ấn khá quan trọng trong chẩn đoánhồi cứu và điều tra dịch tẽ học về tình trạng nhiễm HBV Tiêm chủng bằng vắc xin viêmgan B không tạo ra đáp ứng anti-HBc Vì vây sự có mặt của anti-HBc ử người đã được tiêm

chủng có thể là do họ đã bị nhiễm HBV hoạt động trước đó [1091 Kháng nguyên e của vi rút viêm gan B (HBeAg) và anti-HBe

Magnius và Espmark vào năm 1972 đã phát hiện ra một KN mới không thuộc hệHBsAg, đó là KN e có mối liên quan với nhiễm HBV mạn tính HBeAg là KN hoà tan, cómặt trong huyết tương HBeAg thường dương tính ở 50% các trường hợp

Trang 13

viêm gan mạn tính có HBsAg, ngược lại HBeAg có ít hơn ở ngườilành mang HBsAg HBeAg xuất hiện sớm ngay từ thời kỳ ủ bệnh gần nhưcùng một lúc với HBsAg trước khi có dấu hiệu lâm sàng và tổn thươnggan HBeAg được xem như là dấu ấn biểu thị sự nhân lôn của HBV và liênquan đến lình trạng nhiễm và mức độ nặng của bênh [81].

Trong nhiõm vi rút cấp tính, HBeAg tồn tại trong huyết thanh từ vài ngày đến vàituần rồi biến mất và có sự xuất hiện của KT kháng HBcAg HBeAg tồn tại lâu hơn trongcác thổ mạn tính, đặc biệt là viêm gan mạn hoạt động [25], [79] HBeAg dóng vai trò quantrọng trong khả năng lây bệnh của các mẫu máu có HBsAg(+) và HBeAg(+) nghĩa là HBVđang hoạt động thể hiên bằng HBsAg(+), HBeAg(+) và có thể thấy hạt Dane Nhiều côngtrình nghiên cứu cho thấy nếu người mẹ mang thai có cả hai dấu ấh HBsAg và HBeAg thìkhả năng lây truyền cho con rất lớn [4], [46], [73]

Anti-HBe là KT xuất hiên sớm, thường tìm thấy ở cuối giai đoạn cấp tính Thườnganti-HBe(+) ở người lành mang KN HBsAg Khi anti-HBe xuất hiện thì đó là dấu hiệu của

sự lui bệnh và hàm lượng HBsAg(+) sẽ giảm dần xuống [25], [79] Những người HBsAg(+) mà có anti-HBe(+) thì ít có khả nãng lây truyền hơn những người có đồng thời

HBsAg(+) và HBeAg(+) [42], [47], [86], Miễn dịch trong nhiễm vi rút viêm gan B

Đối với nhiễm HBV, đáp ứng miễn dịch thể và miễn dịch tế bào là một phức hợptrên 95% người khoẻ mạnh có KT xuất hiện trong huyết tương Đáp ứng miễn dịch tế bàovới một vài loại protein của vi rút có liên quan đến tình trạng nghiôm trọng của bệnh và đàothải vi rút Với trẻ nhỏ tuổi và những người tổn thương hệ miễn dịch thì sự đáp ứng miễndịch sẽ không hoàn thiện, hiện tượng này đưa đến kết quả làm giảm bớt mức độ nghiêmtrọng của nhiêm trùng cấp tính nhưng điều đó sẽ làm tăng nhiễm vi rút kéo dài Nhiễm virút viêm gan B dai dẳng kéo dài có thể dẫn đến một viêm gan mạn, xơ gan, ung thư tế bàogan nhưng cũng có thể là gan không có bệnh

Để chẩn đoán viêm gan B cấp và mạn tính, người ta đã áp dụng các thử nghiêm pháthiện HBsAg Ngoài ra còn có rất nhiều các thử nghiệm phát hiện các loại KN, KT của HBVtrong huyết thanh

Thế hẹ thử nghiêm đầu tiên chủ yếu là phương pháp khuyếch lán trên thạch nhưngvới độ nhạy không cao, hiện nay không được sử dụng rộng rãi Ngày nay có các phươngpháp được sử dụng như điện di miễn dịch đối lưu,

Trang 14

ngưng kết hồng cầu thụ động ngược, miễn dịch phóng xạ, liên kếtmiễn dịch hấp thụ men Các phương pháp nhậy nhất là miễn dịch phóng

xạ (RIA Radio Immuno Assay) và liên kết miễn dịch hấp thụ men (ELISAEnzyme Linked Immunosorbent Assay) Phương pháp ngưng kết hồngcầu thụ động cũng là một phương pháp nhậy đối với chẩn đoán tìmkháng nguyên hoặc kháng thể Ngoài ra, phương pháp miễn dịch huỳnhquang tế bào có thể chẩn đoán HBsAg trên màng tế bào gan, HBcAgtrong nhân tế bào gan và vi rút hoàn chỉnh trong nguyên sinh chất

chia 3 khu vực chính như sau [108];

hết các nước thuộc khu vực Châu Á (trừ Nhật Bản, Ấn Độ), Châu Phi, hầu hết vùng TrungĐông, lưu vực sông Amazon và một phần Nam Mỹ, các nhóm đảo Thái Bình Dương và một

số dân tộc khác như Etkimo, thổ dân Châu úc và người Maori Việt Nam cũng nằm trongvùng này Ở vùng này, nhiễm vi nít ở lứa tuổi dưới 1 tuổi và thời kỳ thơ ấu đóng một vai tròquan trọng

Các nước Đông Âu, Đông Nam Ả và vùng Táy Thái Bình Dương:

ở vùng này, phương thức lây truyền từ mẹ sang con đóng một vai trò quan trọng [60],[84], [102], Ở đây, 8-15% phụ nữ mang thai là người mang HBsAg và 30-50%

Trang 15

trong số họ có HBcAg(+) [64] Nếu không có biên pháp miễn dịch,65-85% trẻ sinh ra từ những bà mẹ này sẽ trở thành người mang HBsAgmạn tính [102] Khoảng 3-5% trẻ em trở thành người mang HBsAg vàkhoảng 30-50% các trường hợp nhiễm vi rút mạn tính trong các nước này

là do nhiễm vi rút trong thời kỳ chu sinh [114] Nguyên nhân vì sao có tỷ

lệ HBsAg(+) cao ở người Châu Á thì vẫn chưa rõ ràng Có thể do yếu tố ditruyền, khoảng cách các lần sinh, hoặc do chính nhiễm vi rút sau sinh[64]

Châu Phi, Nam Mỹ, Nam Thái Bình Dương:

Lây truyền ngang từ người sang người đóng vai trò quan trọng hơn lây truyền dọc[70], Tỷ lẹ phụ nữ mang HBsAg khoảng 10% hoặc hơn nữa nhưng tỷ lệ HBcAg(+) chỉchiếm độ 20% [37], [64], [112] Người ta ước lượng ở các khu vực này chỉ khoảng 1,5-2%trẻ mang HBsAg mạn tính là do lây nhiễm trong thời kỳ chu sinh và lây truyền kiểu này chỉchiếm có 10-20% trong số những nguyên nhân dẫn đến tình trạng mang HBV mạn lính.Nhiễm HBV ở trẻ nhỏ, nhất là tại Châu Phi đóng một vai trò đáng kể, vào khoảng 10 tuổi:90% trẻ bị nhiỗm vi rút và 20% số trẻ này trở thành người mang vi rút mạn [64], ]70]

người đã từng nhiêm vi rút viêm gan B từ 20-60%, 43% dân số thế giới nằm trong vùng nàybao gồm có một phần Nam Âu, Đông Âu, Trung Đông, Nga và Trung Á, Nhật Bản, An Độ,hầu hết các nước Nam và Trung Mỹ

Phương thức truyền bệnh chủ yếu là kết hợp giữa sự lây truyền trong thời kỳ chu sinh,tuổi nhỏ và người lớn ở đây, thường chỉ có 2-7% phụ nữ mang HBsAg và chỉ có dưới 20%người này có HBcAg(+) Tuy nhiôn, chỉ có 10-20% người nhiễm HBV được xem là mắctrong thời kỳ chu sinh Lây truyền ở trẻ nhỏ liôn quan đến tần suất nhiễm HBV đặc hiệutheo tuổi, trong khi đó truyền nhiễm ở người lớn tuổi thường xảy ra trong cùng một nhómnguy cơ như các nước có dịch lưu hành thấp [64], [66], [106],

HBV trong quá khứ dưới 20% Vùng này gồm có: Mỹ, Canada, Tây úc, một phần Nam vàTrung Mỹ Sự nhiỗm bộnh chủ yếu xảy ra ở người lớn, lây nhiễm trong thời kỳ chu sinhkhông phải là phương thức lây bệnh chủ yếu [36], [87] ở các nước Tây

Trang 16

Âu, lây truyền trong thời kỳ chu sinh chỉ chiếm có 1-3% [59], Tuy nhiên, sự truyền bệnhxảy ra trong thời kỳ chu sinh cũng như suốt thời kỳ thơ ấu cũng góp phẩn nhất định cho tầnsuất người mang HBsAg mạn tính [63] Ở vùng lưu hành dịch thấp, viêm gan B chủ yếu xảy

ra ở tuổi trẻ và những năm đầu của tuổi trưởng thành do hoạt động tình dục (đặc biệt là hoạtđộng tình dục đổng giới) và tiêm chích [36], [66], [87],

cứu vùng Châu Á cho thấy: ở Đài Loan: 14,3%; Nam Trung Quốc: 11%; Hồng Kông: 9,6%;

11,8% [70]

2,5-5% [55], Phụ nữ có thai Ấn Độ: 2,3-3,3% [35], [46],

ở Việt Nam, theo điều tra của Nguyên Thu Vân, tỷ lệ lưu hành HBsAg ở nước ta là10-20% [29], đây là một trong những tỷ lệ cao nhất trôn thế giới, bên cạnh đó còn có nghiêneứu của các tác giả khác về sự phân bố dịch tễ của HBV đã được cồng bớ tại nhiều địaphương khác nhau

Trang 17

Tỷ lệ người mang HBsAg (+) trong nhóm người khoẻ mạnh.

Địa phương Tác giả Đôi tượng Tỷ lệ (%)

Hà Nội Lê Vũ Anh [2]

Người cho máu thường xuyên Phụ nữ có thai

11,35 24,74 17,3 25,0 8,3 15,3 33,0 12,9

Vĩnh Phú Viện VSDT [32] Người khoẻ mạnh 23,5 Hải Phòng Nguyễn T Nga [18] Phụ nữ có thai 12,59

TP HCM Trương Xuân Liên [13]

Người khoẻ mạnh Phụ nữ có thai

11,3 12,0

Thanh Hoá Vũ Hồng Cương [7] Phụ nữ có thai 14,4

Hà Tĩnh Đường Công Lự [15]

Người bình thường Phụ nữ có thai

7,73 15,60

TP Nha Trang

Viên Chinh Chiến [5]

Người bình thường Phụ nữ có thai

10,6 14,2 Việt Nam Nguyễn Văn Mạn [17]

Người lao động và học tập tại Liên Xô

(cũ)

15,2

Tỷ lệ nhiễm HBsAg ở nhóm nguy cơ cao:

Theo nghiên cứu của Phạm Song và Đào Đình Đức tại Hà Nội và thành phô' Hồ ChíMinh cho thấy: Bệnh nhân Hemophilia Hà Nội 10,2%; TP HCM 8,3%; Chạy thận nhân tạo

Hà Nội 10,0%; TP HCM 14,0%; Người liêm chích ma tuý ở Hà Nội 13,0%; TP HCM13,9%; Gái mại dâm ở Hà Nội 9,0%; TP HCM 10,4-14,8% [26J Tại Tân Châu, An Giang

ở đối tượng tiêm chích 11,9% [10],

Tỷ lệ HBsAg(+) trong nhóm bệnh nhân viêm gan

Trong một điều tra của Đào Đình Đức, tỷ lê HBsAg(+) trên các bênh nhân viôm gancấp là 42,8% [9], của Vũ Triệu An tỷ lệ này là 45% [1] và của Vũ Bằng Đình là 43,5% [8]

và đặc biệt trôn đối tượng trẻ em bị nhiễm vi rút cấp tỷ lệ HBsAg(+) là 59%

Trang 18

và ở trẻ tử vong do viêm gan tối cấp là 79% [27], Theo nghiên cứucủa Bùi Hiền và cộng sự được tiến hành ở Viện Y học Lâm sàng Các bệnhNhiệt đới, tỷ lệ HBsAg(+) trên bệnh nhân UTGNP là 91,3% [11] Điều tracủa Trương Xuân Liên ở thành phố Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ HBsAg(+)trong nhóm bệnh nhân viêm gan là 37,6% - 41,9%; trong nhóm xơ gan là11% và UTG là 80% [13] Theo một sô' tác giả khác tỷ lẹ HBsAg(+) trênnhóm bệnh nhân UTG dao động trong khoảng 56% - 96% [19], [22].

Vi rút viêm gan B có 3 đường lây truyền quan trọng là:

Tầm quan trọng của mỗi phương thức lây truyền thay đổi rõ rệt từ vùng dân cư nàysang vùng dân cư khác Hiểu biết về đường lây truyền của vi rút viêm gan B có ý nghĩa lớntrong phòng ngừa sự lây lan của bệnh nhưng dù bằng cách nào thì sự lây truyền cũng liênquan chặt chẽ với đường máu Người ta chưa chứng minh được vai trò truyền sinh học của

vi rút viêm gan B qua các côn trùng trung gian Các nghiên cứu về dịch tễ học trôn nhữngvùng khác nhau trên thế giới không đưa ra một dự đoán nào rằng vật chủ trung gian đóngmột vai trò quan trọng nếu có, trong sự lan truyền của vi rút viêm gan B [39] Từ nhiều thập

kỷ nay, người ta biết rằng vi rút viêm gan B có thể lây qua truyền máu và các sản phẩm củamáu hoặc với các bệnh phẩm từ mấu của người mang bệnh hoặc từ những kim liêm khôngđảm bảo vô trùng, cũng như các dụng cụ tiêm chích khác Tỷ lệ người tiêm chích ma tuý ởChâu Âu và Bắc Mỹ mang các dấu ấn HBV rất cao 65-90% Nó chiếm từ 25-50% tất cả cáctrường hợp viôm gan B ở các nước như Đan Mạch, Thuỵ Điển, Thuỵ Sĩ và Mỹ [88] Sự lâytruyền qua da và niêm mạc còn liên quan đến việc sử dụng chung kim xăm mình, châm cứu,các dụng cụ y lê' phẫu thuật, nha khoa bị nhiễm máu hoặc huyết thanh không được khửtrùng thích hợp cũng là nguyên nhân quan trọng của đường truyền này [34], [95]

Ở Mỹ, việc sử dụng bơm kim tiêm an toàn trong nhóm tiêm chích đã làm giảm 40%

tỷ lệ mắc viêm gan B trong nhóm này [36] Vấn đề viêm gan B sau truyền máu đã đượckhống chế bởi sự kiểm soát chặt chẽ HBsAg trong máu và các sản phẩm của máu ở Nhật,

tỷ lệ viêm gan B sau truyền máu chỉ còn 0,25% [103]

Trang 19

Lây truyền qua tiếp xúc, đây là đường lây nhiễm thường gập ở hầu hết các khu vựckhác nhau trên thế giới gọi là phương thức lây truyền ngang.

Lây nhiễm ở trẻ nhỏ:

Nhiêm vi rút viôm gan B ở trẻ mà mẹ của chúng không có HBsAg rất phổ biến ởnhiều nơi trên thế giới Ví dụ ở Châu Á, gần 50% trẻ nhiễm vi rút viêm gan B không có mẹ

kể do tiếp xúc giữa người với người phổ biến nhất là giữa trẻ con với nhau [39] Sự truyền

vi rút có thể qua nước bọt vì ưong nước bọt thường có HBsAg (+) mặc dù với hiệu giá thấp

trẻ với trẻ, lớn gấp 3 lần so với sự nhiêm vi rút giữa người bô' và người mẹ, mặc dù họ bị

cộng sự cho rằng sự lưu hành của HBsAg tăng theo lứa tuổi và có liên quan đến việc tiếpxúc với các thành viên trong gia đình có HBsAg(+) [68]

Lây nhiễm ở người lớn: Người lớn cũng có thể nhiễm HBV theo các phương thức như

tinh dịch và chất nhờn âm đạo là bằng chứng của phương thức truyền bệnh qua đường tình

4,3-6,1% [88]

ở những người có hoạt động tình dục bình thường, việc lây truyền HBV qua đường

âm đạo là điều khổng có gì nghi ngờ Theo các báo cáo ở Mỹ, 25% các trường hợp nhiỗm

Trang 20

trong nhóm bộnh nhân mắc bệnh truyền qua đường tình dục caohơn so với quần thể dân cư bình thường [88], Tuy nhiên, ở nhũng nước có

tỷ lệ lưu hành HBsAg cao, đường truyền này có thể ít quan trọng bởi vì họhầu như bị nhiễm HBV trước khi trường thành về tình dục [63], Cácnghiên cứu đối với những cẫp vợ chổng bị viôm gan cấp cho thấy độ 15-30% bị nhiễm HBV [63],

Còn một vấh đề lây truyền HBV nữa là lây truyền trong bệnh viện của những ngườilàm công tác y tế: các nhân viên y tế công tác tại bệnh viên, đặc biệt ở hung tâm hồi sức cấpcứu, phòng mổ, nhổ răng, phòng thẩm mỹ, phòng ghép cơ quan, phòng viêm gan, các phòngxét nghiêm liên quan đến máu là những người có nguy cơ cao mắc bệnh qua tiếp xúc vớibệnh phẩm bị nhiễm vi rút khi họ bị sây sát da và niêm mạc [73], [93], Ớ những người nàynguy cơ nhiỗm gấp 2-10 lần so với những người khác [62]

Lây truyền từ mẹ mang HBV sang con là một đường lây quan trọng của HBV, đặcbiệt ở các nước Châu Á Theo Yeoh, các nước Châu Á có tỷ lệ lưu hành HBsAg cao,khoảng 40% người mang HBV là do mắc phải trong thời kỳ chu sinh từ người mẹ mang virút sang con của mình, 20-40% mắc phải trong thời kỳ thơ ấu, 20-40% mắc phải trong giaiđoạn sau này [114], Trong khi đó, ở những nước khác, tỷ lệ những người mang mạn donguyên nhân này chỉ chiếm khoảng 20% [73] Có 3 phương thức lây truyền của HBV từ mẹsang con: lây truyền trong tử cung, lây truyền khi chuyển dạ đè và một thời gian ngắn saukhi đẻ [92], [94], Người ra đã chứng minh được HBV có thể truyền ở 3 tháng cuối của thời

kỳ có thai và một thời gian ngắn sau khi sinh [92],

Lây nhiễm trước sinh (trong tử cung) thường hiếm xảy ra, khoảng dưới 2% trongnhiều nghiôn cứu [75], [89], [98] Điều đáng lưu ý là trong thời này trẻ sẽ không có đáp ứngvới liêu pháp vắc xin và HBIG [80], [ 100]

Lây truyền xảy ra trong khi chuyển dạ đẻ là nguyên nhân rất phổ biến trong cơ chếlây truyền dọc từ người mẹ sang con [73], [110], Lee và cộng sự (1988) cho rằng sự truyềnHBV trong cuộc đẻ có thể qua đường máu của người mẹ vào tuần hoàn của thai trong khikéo vào bánh rau lúc đẻ [94], hoặc có thổ do phơi nhiễm với máu mẹ, dịch âm đạo khi thai

sổ [77], [95] hoặc có thổ do hít phải nước ới, mặc dù để có thể bị nhiễm qua đường nàylượng vi rút phải gấp 50 lần so với số lượng vi rút cần có để gây nhiễm qua đường tiêmtruyền [114],

Trang 21

Sự truyền HBV từ mẹ sang con sau đẻ có thể liên quan đến các dịch tiết bị nhiêmHBV của người mẹ đi qua da và niôm mạc bị sây sát của trẻ Bản thân những đứa trẻ sinh ra

khác [114], Không có bằng chứng lây nhiễm HBV qua sữa mẹ [43]

Robinson cho rằng lây truyền dọc của HBV từ mẹ sang con còn liên quan đến sự cómặt với nổng độ cao các hạt virion cũng như có mặt của HBcAg trong máu của mẹ [93] Có

tháng đầu tiôn của cuộc đời và 85-90% những trẻ này có nguy cơ chuyển thành người mang

Có tới 90% trẻ sơ sinh bị nhiỗm vi rút viêm gan B sẽ trở thành người mang mạn,nhưng tỷ lẹ này giảm xuống còn 30% ở trẻ em bị nhiễm dưới 5 tuổi và ở người lớn tỷ lệ này

Chính vì vậy, những phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ mang HBsAg và bản thân những đứacon của họ là ổ chứa quan trọng trong cộng đồng [73], [94], [110] và chính tình trạng mangmạn ở lứa tuổi ấu thơ càng làm tăng nguy cơ mắc viêm gan mạn tính và ung thư gan nguyênphát [46], [73], [94]

Trang 22

Tỷ lẹ lây truyền HBV từ những người mẹ mang HBsAg sang con của mình ở nhữngnơi khác nhau trên thố giới: Theo nhiều nghiên cứu của các tác giả khác nhau cho thấy tỷ lẹlây truyền dọc thấp nhất là 8,3% [92], cao nhất là 73% [86] Tỷ lệ lây truyền dọc ởIndonesia: 37% [57], Singapore: 42,9% [58], Philipin: 41,2% [78], Senegal: 14,3% [94], ẤnĐộ: 54% [46] Còn ở Việt Nam, theo tác giả Trần Thị Lợi tại TP HCM tỷ lộ là 40% [14];Nguyễn Tuyết Nga (Hải Phòng): 18,75% [18]; Vũ Thị Tường Vân (Hà Nội): 48,2% [31];Phạm Song (Hà Nội): 44,7% [24].

Trong những trường hợp nhiễm HBV có nhiều biểu hiện khác nhau: Bộnh cảnh lâmsàng của viêm gan B rất đa dạng đi từ thể nhẹ không triệu chứng đến viêm gan tối cấp.Những trường hợp nhiễm vi rút kéo dài bao gồm bệnh gan không có biểu hiện lâm sànghoặc tiến triển mạn tính đến xơ gan hoặc ung thư gan nguyên phát

Nếu chỉ phát hiện thấy HBsAg trong huyết thanh của một người nào đó thì không thổxác định chắc chắn giai đoạn nhiễm HBV, phải dựa vào dấu hiệu lâm sàng, sinh hoá, sinhthiết gan và các thay đổi của các dấu ấn cho phép xác định được loại và mức dợ của mộtnhiỗm HBV đang tiến triển

Thời kỳ ủ bênh của viêm gan B cấp kéo dài từ 4-28 tuần trung bình là 60-110 ngày[23], [93], bắt đầu có biến đổi men SGPT trong máu tăng và có thể kéo dài nhiều tuần lỗ và

có độ lây nhiễm cao Đây là thời kỳ tiền hoàng đản thường có biểu hiện rất chung chungnhư sốt, một mỏi, chán ăn Hoàng đảm thường xuất hiện khoảng 20-30% số trường hợpmắc bệnh và có thổ kéo dài trong nhiều tháng Một số bệnh nhân hồi phục sau nhiều tuần,nhiều tháng, những bẹnh nhân này đã được miõn dịch Một số ở thể tối cấp, hỏn mê, bệnhnhân tử vong trong vài ngày [12], [25]

Sau giai đoạn cấp, đa số các trường hợp khỏi (95%), chỉ còn khoảng 5% các trườnghợp biến chuyển sang dạng mạn tính, đây là những người bị nhiễm HBV không biết mình

đã mắc bệnh vì không có triệu chứng trong nhiều năm hoặc không biết rõ có viêm gan Bcấp Họ là ổ chứa bênh quan trọng trong cộng đổng, điều quan trọng là bệnh có thể tiến triểnchậm lới viêm gan mạn, xơ gan đặc biêt là ƯTGNP mà đối với những bệnh này y học chưađạt được những thành tựu đáng kổ trong điều trị mà chủ yếu đặt ra vâri đề dự phòng [25]

Trang 23

Ung thư gan nguyên phát: trong các hậu quả của nhiễm HBV mạn tính, UTGNP làvấn đề được các nhà khoa học quan tâm và đề cập đến nhiều vì đó là loại ung thư hay gặp

và gây tỷ lệ tử vong cao Nhiều bằng chứng cho thấy có sự kết hựp chạt chẽ giữa nhiễmHBV và sự phát triển của ƯTGNP Mối liên quan này đặc biệt quan trọng với y tế cộng

và nhiễm HBV mạn có liên quan chặt chẽ với sự phát triển của UTGNP Người ta nhận thấy

của HBsAg hoặc anti-HBc trong máu [56], [110]

UTGNP có mẹ là người mang HBV mạn tính nhiều hơn nhóm đối chứng cùng lứa tuổi [56],

Bôn cạnh đó, nếu như người mang HBsAg có HBeAg (+) thì nguy cơ trở thành ung

phát triển thành UTG hoặc xơ gan sau này [40],

Với những dạng cấp và mạn tính của viêm gan vi rút B đa dạng phong phú và nguy

lần không được dùng lại với kim mới ngay cả khi chỉ là đơn

Trang 24

thuần lấy máu Các dụng cụ và thiết bị có thể dùng lại (như đĩa bát,vải trải giường) phảiđược hấp ướt dưới áp lực 121 °C, luộc lì nhất 20 phút, hoặc sấy khô 180°C một giờ trong lòsấy khô Những người có tiền sử vàng da hoặc phát hiện có HBsAg trong máu không đượccho máu Tại Việt Nam, tỷ lệ mang HBsAg ở người cho máu là 14,7% [191 vì vây việcgiám sát HBsAg trong các mẫu máu và các sản phẩm của máu là rất cần thiết Bênh nhânviêm gan B là nguồn vi rút tiềm tàng lây truyền trong cả một thời kỳ dài, cho dù họ bị mắcviêm gan thể vàng da cấp lính hoặc là người mang mạn tính không có biểu hiện bệnh ganlâm sàng Vì vậy tất cả các tiếp xúc gần với người mang hoặc nghi ngờ mang HBV phải rấtthận trọng để tránh tiếp cận với máu (và các vật có khả năng nhiễm máu như bàn chải đánhrăng, dao cạo) và các chất đào thải của cơ thể Những thận trọng này là điểm đáng chú ý rấtquan trọng cho người làm trong các đơn vị truyền máu, cấp cứu, nha khoa, các kỹ thuật viêntrong phòng thí nghiệm lâm sàng và các đơn vị chế biến máu và những người tiếp xúc gầngũi trong gia đình (đặc biệt là vợ chổng) Kiểm soát nguổn lây trong gia đình, lình dục antoàn bằng việc sử dụng bao cao su đều là những biện pháp hữu hiệu đổ ngăn chặn sự lâylan của viêm gan vi rút B [29], [33], [34], [95].

Gáy miễn dịch chủ dộng:

Như trên đã nêu, phần lớn nhiễm HBV xảy ra ở thời kỳ chu sinh và thơ ấu, đặc biệttại những nước có tỷ lẹ lưu hành HBV cao Nguy cơ lây nhiễm HBV từ mẹ có HBsAg(+)sang con di động từ 10%-80% tuỳ thuộc vào tình trạng nhiễm HBeAg của người mẹ [82],[99], [113], Những đứa trẻ bị nhiễm sơ sinh qua mẹ dương lính có nguy cơ bị nhiỗm mãntính là 90%, và có thể 25% sẽ chết vì ung thư gan và xơ gan vào lứa tuổi 30-50 [40], 80%căn nguyên gây ra UTGNP có liên quan đến HBV Trôn 122 triệu trẻ sinh ra hàng năm cónguy cơ trở thành người mang mạn, chiếm 56% trong số những người mang HBsAg trênthô' giới [110] Ngay cả khi trẻ sơ sinh không bị nhiễm qua quá trình sinh nở thì những trècon các bà mẹ dương tính vẫn có nguy cơ bị nhiễm HBV cao do tiếp xúc trực tiếp (lâytruyền ngang) trong 5 nãm đầu [41 ] Hơn 90% số ca lây nhiễm loại này có thể phòng ngừađược nếu như các bà mẹ được phát hiên HBsAg và con của họ được tiêm vắc xin VGB vàglobulin miễn dịch (HBIG) trong 24 giờ sau khi sinh [97], [98] Tại hầu hết các nước đangphát triển có

Trang 25

các chương trình tiêm chủng VGB, liều vắc xin thứ nhất được tiêmcho tất cả trẻ sơ sinh ngay sau khi sinh nhằm tránh lây nhiẽm trong lúcsinh nở (phụ nữ mang thai không được thử máu và HBIG chưa được ápdụng) [45], [101], [113],

Vắc xin viêm gan B được sản xuất theo các phương pháp khác nhau, được sử dụng

được sử dụng rông rãi: vắc xin điều chế từ huyết tương người và vắc xin tái tổ hợp Mục

trạng người lành mang vi rút, từ đó dẫn đến bênh viêm gan mạn tính kể cả ung thư gan

giới và thường gặp trên người mang HBV mạn [38], [91] Chính vì vậy, miễn dịch cho trẻ là

đến khả năng lây nhiễm HIV qua việc dự phòng bằng vắc xin có nguồn gốc từ huyết tương

xin làm lừ huyết tương người và vắc xin tái tổ hợp đều cho phản ứng tại chỗ rất nhẹ, đau tạiđiểm tiêm (3-9%), sốt trên 37,7°c (0,4-8%) Qua theo dõi đối tượng trẻ em tiêm cả loại vắcxin VGB và vắc xin DPT, cũng không thấy có nhiều trẻ em bị những tác dụng phụ hơn so

Nhiều nghiên cứu về việc sử dụng vắc xin ở những nước có tỷ lệ lưu hành của HBV

93,3% đến 100% ở những trẻ sinh ra từ mẹ mang HBsAg(+) và đạt khoảng 73,3%-80% ởtrẻ sinh ra từ người mẹ mang cả hai dấu ấn HBsAg và HBeAg ở Đài Loan, tỷ lệ ngườimang HBsAg giảm từ 9,8% năm 1984 còn 4,8% theo điểu

Trang 26

tra năm 1989, tỷ lệ này đặc biệt giảm ở trẻ sơ sinh sinh ra sau khi

có chương trình tiêm phòng vắc xin viêm gan B (dưới 2,2%) [76] Nhiềunghiên cứu chỉ ra rằng nếu liêm đủ 3 liều vắc xin viêm gan B có thể bảo

vệ không bị nhiễm bệnh trong vòng 15 năm, thậm chí có thể suốt đời[61]

Bên cạnh việc tiêm phòng vắc xin viêm gan B cho trẻ em, còn đặc biệt chú trọngquan tâm đêh những người có nguy cơ cao: những người đồng tính luyến ái, những ngườitiêm chích ma tuý, nhân viên y tế, những người có quan hệ tình dục với bộnh nhân viêm gan

B cấp hoặc người mang HIV mạn lính

Seattle-Mỹ, kết quả cho thấy người nhập cư Việt Nam có kiến thức kém về HBV [105] Tácgiả Wiecha J.M (1999) đã tìm hiổu những khác biệt về kiến thức VGB của trẻ vị thành niênngười Việt Nam (nhóm có nguy cơ cao mắc HBV) với kiến thức VGB của trẻ vị thành niên

hai trường trung học cơ sở và phổ thông trung học ở Masachusetts cho thấy kiến thức vềHBV nhìn chung thấp Đối tượng người Việt biết hơn rằng HBV có ảnh hưởng đến gan(35,6% với 22,6%), nhưng họ lại biết ít hơn so với các học sinh khác rằng có quan hê tìnhdục với người nhiễm HBV là một nguy cơ gây nhiỗm (13,7% với 32,8%) [111]

Trang 27

Ở Việt Nam, chưa có một nghiên cứu nào về kiến thức, thực hành phòng chốngviêm gan vi rút B Vì vây vấn đề đặt ra là không chỉ biết về các tỷ ụ nhiễm bệnh mà rất cẩnphải biết cả kiến thức và khả năng thực hành về phòng chống bệnh, nhất là việc xác địnhngười mẹ mang thai có nhiễm trùng viêm gan B hay không và kiến thức và khả năng thựchành về phòng chống Viêm gan B của họ ra sao có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việcphòng bệnh cho tre ngay sau khi sinh và làm giảm nguồn lây lan trong cộng đồng, đồng thờimới có được giải pháp hữu hiệu trong công tác truyền thông giáo dục để chủ động phòngchống mắc, nhiễm VGB.

Trang 28

CHƯƠNG 2.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu :

- Phụ nữ có thai khoẻ mạnh bình thường, được quản lý bởi màng lưới cộng tác viên dân số

và chương trình TCMR phòng uốn ván sơ sinh

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu :

phố Hà Nội

Một vài dặc điểm của nơi nghiên cứu:

quân mới thành lập, tốc đô đô thị hoá cao vì vậy các bênh dịch cũng có chiều hướng giatăng Xác định tỷ lệ nhiễm HBsAg, HBeAg và kiến thức, thực hành của phụ nữ có thai là rất

viêm gan B, tiến tới giảm tỷ lệ mắc bệnh chung của cộng đổng và nâng cao sức khoẻ bà mẹ,trẻ em

2.1.3 Một số khái niệm, qui ước được dùng trong nghiên cứu:

- Qui ước mức độ kiến thức và thực hành trong phòng chống viêm gan vi rút B Kiến

thức vê phòng chông viêm gan vi rút B:

1 - Nghe nói về bệnh (C2011)

2 - Nguyên nhân: Do virút (C203 2)

3 " Đường lây nhiễm: C204 trả lời là có,

205.8 trong đó có câu 205.2

Trang 29

5 - Phòng chống lây nhiễm: Trả lời đúng 4 trong 6 câu 206.1, 206.2, 206.3, 206.4,206.5, 206.6 trong đó có câu 206.1

6 - Bệnh nguy hiểm: 207 trả lời là có

7 - Hậu quả của bệnh: Trả lời đúng 4 trong 6 câu 208.1, 208.2, 208.3, 208.4 208.5,208.6 trong đó có câu 208.5

8 - Thời gian tiêm phòng cho con sau khi sinh: Trả lời đúng C2281

Biết từ 5- 8 cáu ở trên dược coi là có hiểu biết tốt, biết 4 câu là có hiểu biết trung bình, biết từ 3 cáu trở xuống là có hiểu biết kém Hoặc biết > 4 câu là hiểu biết tốt, biết 4 câu trở xuống là hiểu biết chưa tốt.

1 - C2292 (Từ nhà tới nơi tiêm chủng gần)

2 - C2301 (Thời gian đi tiêm chủng phù hợp)

3 - C2322 (Chi phí cho tiêm chủng phù hợp)

4 - C2331 (Hài lòng với cán bộ Y tế)

Trả lời từ 3 câu trở xuống là tiếp cận dịch vụ y tế kém, trả lời cả 4 cáu trên là tiếp cận dịch vụ y tế tốt.

2.2 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích (Analytical cross sectional study)

2.3 Phương pháp chọn mẫu:

2.3.1 Cỡ mẩu: Tính toán cỡ mẫu theo công thức tính cỡ mảu cho ước lượng một tỷ lê

trong quần thổ [6], [28]:

Trang 30

n: Cỡ mẫu tối thiểu

Z: Hệ số tin cậy, với a = 5% (độ tin cậy là 95%) => z (1.a/2) = 1,96

p: Tỷ lệ nhiễm HBsAg của phụ nữ có thai trong nghiên cứu của Vũ Thị Tường Vân

d: Độ chính xác tuyệt đối mong muốn chọn d = 0,05.

Sô'phụ nữ có thai cần diều tra: 190 (làm tròn số)

2.3.2 Cách chọn mẩu:

sampling)[28]

Các bước :

Bước 1 : Lập khung mẫu: Dựa vào danh sách phụ nữ hiện đang có thai (được quản lý bởi

nữ có thai) của từng phường (theo thứ tự A, B, C) đã được lập sẵn của quân Cầu Giấy (658PNCT)

Bước 2: Sử dụng bảng số ngẫu nhiên (phần mềm EPI-INFO) để chọn các cá thể vào mẫu

2.4 Nội dung nghiên cứu và phương pháp thu thập sô' liệu :

bơm kim tiêm vô trùng, cho vào ống nghiệm đã được đánh mã sô' (mã số này sẽ trùng với

mã số của phiếu phỏng vấn trực tiếp) Bộnh phẩm được chuyển đi trong ngày đến KhoaMiễn dịch - Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108 xét nghiệm bằng phương pháp ELISA đểtìm HBsAg và HBeAg trong huyết thanh

sẩn (phụ lụcl) để thu thập thông tin về kiến thức, thực hành của phụ nữ có thai về phòngchống viêm gan vi rut B và một số yếu tố ảnh hưởng

Trang 31

2.5 Vấn đề đạo đức:

- Phụ nữ có thai được giải thích rõ về mục đích của xét nghiệm, phỏng vấn trực liếp

và trách nhiệm của người nghiên cứu

- Phụ nữ có thai có quyền từ chối phỏng vấn hoặc lấy máu để làm xét nghiệm nếukhông muốn Đối tượng tham gia nghiên cứu sẽ được ký phiếu thoả thuận và được giảithích rõ ràng, cụ thể (Phụ lục 2& 3)

2.6 Những đóng góp của đề tài

phụ nữ có thai tại quận

của bà mẹ và trẻ em cũng như việc triển khai tiêm phòng vắc xin VGB sớm (24 giờ sau khisinh) cho trẻ sơ sinh đạt kết quả cao

Trang 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu

CÓ 190 phụ nữ có thai trong nhóm nghiên cứu tại quận Cầu Giấy, Hà Nội được xétnghiêm HBsAg, HBeAg trên đối tượng nhiỗm HBsAg và được phỏng vấh trực tiếp về kiếnthức và khả năng thực hành về phòng chống VGB, chúng tôi thu được một số kết quả nhưsau:

3.1 Một số đặc điểm chung của đôi tượng nghiên cứu:

3.1.1 Phân bố tuổi của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Phỏng vấn 190 phụ nữ có thai tại quận Cầu Giấy, chúng tôi thấy độ tuổithấp nhất là 19 tuổi, tuổi cao nhất là 41, trung bình là 28 Tuổi của đối tượng được chiathành 4 lớp, lớp 25 - 29 tuổi là tuổi sinh đẻ có tỷ lệ cao nhất (47,9%), đối tượng từ 35 trởlên chiếm 10% (thấp nhất)

3.1.2 Phán bô nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu

100 "Ị

80-Làm ruộng Thợ thủ Buôn bán Công nhân Nội trợ Công chức công

Biểu đồ 3.2: Phân bô nghề nghiệp của phụ nữ có thai

Trang 33

Nhận xét: Nghề nghiệp của đối tượng được phỏng vấn chủ yếu là công chức(32,6%), nội trợ (24,2 %), tiếp theo là công nhân, buôn bán và thợ thủ công, có một tỷ lệ rấtnhỏ là làm ruộng (4,7%)

3.1.3 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Trình độ học vấn của đối tượng được phỏng vấn khá cao, từ cấp 3 trở lênchiếm 78,4%, sự khác biệt giữa hai nhóm trình độ học vấh này có ý nghĩa thống kê với p <0.01

3.1.4 Tình trạng thai nghén của đôi tượng nghiên cứu:

Cấp 3 38.4%

3 tháng cuối

42.1% '

Trang 34

3 tháng giữa 45.3%

Biểu đồ 3.4: Phân bố tuổi thai

Nhân xét: Tuổi thai của đối tượng được phỏng vấn tập trung chủ yếu là 3 tháng giữa(45,3%) và 3 tháng cuối (42,1%)

Trang 35

3.1.4.2 Lần có thai (Kể cả nạo, sảy)

100-1

1 đến 2 lẩn Từ 3 lán trở lên

Biểu đồ 3.5: Phân bõ lần có thai

Nhận xốt: Lần có thai của đối tượng được phỏng vấn chủ yếu là hai lần, chiếm haiphần ba (71,6%), từ 3 lần trở lên chiếm 28,4%, sự khác biệt giữa 2 tỷ lẹ này có ý nghĩathống kê với p < 0.01

Trang 36

3.1.4.4 Sô'lần nạo, sảy thai

Biểu đồ 3.7: Tình hình nạo, sảy thai

Nhận xét: Trong số 190 phụ nữ hiện đang mang thai được phỏng vấn có hơn 1/3 tổng số người đã từng nạo, hút hoặc bị sảy thai (33,7%)

3.2 Tình hình nhiễm HBsAg và HBeAg ở phụ nữ có thai

3.2.1 Tỷ lệ nhiễm HBsAg ở phụ nữ có thai

Dương tính

Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ nhiễm HBsAg

Nhân xét: Trong số 190 phụ nữ hiện đang mang thai được xét nghiêm, có 19 người

có HBsAg (+) chiếm tỷ lệ 10%

Trang 37

3.2.1.1 Tỷ lệ nhiễm HBsAg theo nhóm tuổi:

Biêu đồ 3.9: Phân bó tỷ lệ nhiễm HBsAg theo nhóm tuổi

(15,4%) sau đó đêh độ tuổi từ 30-34 tuổi (12,2%), từ 25-29 tuổi (8,8%)

3.2.1.2 Tỷ lệ nhiễm HBsAg theo trình độ học vấn:

Biểu đồ 3.10: Phân bố nhiễm HBsAg theo trình độ học vấn

Nhận xét: Trình độ học vấn cấp 1,2 có tỷ lệ nhiêm cao nhất (14,6%), từ trung cấp trờlên thì tỷ lệ nhiễm thấp nhất (3,9%)

Trang 38

3.2.1.3 Mối liên quan giữa trình độ học vấn với tình trạng nhiễm HBsAg:

Bảng 3.1: Mối liên quan giữa trình độ học vấn với tình trạng nhiễm HBsAg

Nhận xét: Có mối liên quan giữa trình độ học vấn với tình trạng nhiễm

3.2.1.4 Tỷ lệ nhiễm HBsAg theo nghề nghiệp:

Biểu đồ 3.11: Phân bố tỷ lệ nhiễm HBsAg theo nghề nghiệp

Nhận xét: Nghề nội trợ có tỷ lệ nhiễm cao nhất (15,2%), sau đó đến buôn bán và làm ruộng (11,5 và 11,1%), thợ thủ công có tỷ lê nhiễm thấp nhất (4,8%)

Trang 39

3.2.1.5 Mối liên quan giữa lần có thai với tỷ lệ nhiễm HBsAg:

Bảng 3.2: Mối liên quan giữa lần có thai với tỷ lệ nhiễm HBsAg

3.2.1.6 Mối liên quan giữa nạo, sảy thai với tỷ lệ nhiễm HBsAg: Bảng 3.3: Mối liên quan

giữa nạo, sảy thai với tỷ lệ nhiễm HBsAg

Nhận xét: Kết quả phân tích ở trên cho thấy có nạo, sảy thai tỷ lệ nhiễm HBsAg (+)

là 10.9% cao hơn không nạo, sảy thai tỷ lệ nhiễm HBsAg (+) 9,5% Sự khác biệt này không

có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Trang 40

3.2 2 Tỷ lệ nhiễm HBeAg ở phụ nữ có thai có HBsAg (+)

Dương tính 26.3%

Nhận xét: Trong số 19 phụ nữ có thai nhiễm HBsAg thì có tới gần 1/3 (26,3%) phụ

nữ có thai nhiễm HBeAg

3.3 Kiến thức và thực hành về phòng chống bệnh viêm gan vi rút B.

3.3.1 Số người có nghe nói về bệnh viêm gan B và nguồn thông tin nghe được

Nhận xét: Kết quả trên cho thấy tỷ lộ người có được nghe nói về bệnh viêm gan B là83,2%, vẫn còn 16,8 % không được nghe

Biểu đồ 3.12: Tỷ ỉệ nhiễm HBeAg(+) ởphụ nữ có HBsAg(+)

Âm tính 73.7%

Không 16.8%

Có 83.3%

Biểu đổ 3.13: Phân bó' nghe về bệnh viêm gan vi rút B

Ngày đăng: 01/12/2023, 14:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Mối liên quan giữa trình độ học vấn với tình trạng nhiễm HBsAg - Luận văn xác định tỷ lệ mang hbsag, hbeag và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút b ở phụ nữ có thai tại quận cầu giấy, hà nội   2002
Bảng 3.1 Mối liên quan giữa trình độ học vấn với tình trạng nhiễm HBsAg (Trang 38)
Bảng 3.2: Mối liên quan giữa lần có thai với tỷ lệ nhiễm HBsAg - Luận văn xác định tỷ lệ mang hbsag, hbeag và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút b ở phụ nữ có thai tại quận cầu giấy, hà nội   2002
Bảng 3.2 Mối liên quan giữa lần có thai với tỷ lệ nhiễm HBsAg (Trang 39)
Bảng 3.5: Hiểu biết về đường lây nhiễm viêm gan vi rút B. - Luận văn xác định tỷ lệ mang hbsag, hbeag và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút b ở phụ nữ có thai tại quận cầu giấy, hà nội   2002
Bảng 3.5 Hiểu biết về đường lây nhiễm viêm gan vi rút B (Trang 42)
Bảng 3.6: Bệnh có nguy hiểm - Luận văn xác định tỷ lệ mang hbsag, hbeag và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút b ở phụ nữ có thai tại quận cầu giấy, hà nội   2002
Bảng 3.6 Bệnh có nguy hiểm (Trang 43)
Bảng 3.7: Điểm trung bình của hiểu biết theo nhóm tuổi - Luận văn xác định tỷ lệ mang hbsag, hbeag và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút b ở phụ nữ có thai tại quận cầu giấy, hà nội   2002
Bảng 3.7 Điểm trung bình của hiểu biết theo nhóm tuổi (Trang 45)
Bảng 3.8: Điểm trung bình của hiểu biết theo trình độ học vấn - Luận văn xác định tỷ lệ mang hbsag, hbeag và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút b ở phụ nữ có thai tại quận cầu giấy, hà nội   2002
Bảng 3.8 Điểm trung bình của hiểu biết theo trình độ học vấn (Trang 45)
Bảng 3.9: Mối liên quan giữa trình độ học vấn với hiểu biết về phòng chống VGB - Luận văn xác định tỷ lệ mang hbsag, hbeag và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút b ở phụ nữ có thai tại quận cầu giấy, hà nội   2002
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa trình độ học vấn với hiểu biết về phòng chống VGB (Trang 46)
Bảng 3.12: Thực hành về phòng chống viêm gan vi rút B - Luận văn xác định tỷ lệ mang hbsag, hbeag và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút b ở phụ nữ có thai tại quận cầu giấy, hà nội   2002
Bảng 3.12 Thực hành về phòng chống viêm gan vi rút B (Trang 47)
Bảng 3.14: Nghề nghiệp với khả năng thực hành - Luận văn xác định tỷ lệ mang hbsag, hbeag và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút b ở phụ nữ có thai tại quận cầu giấy, hà nội   2002
Bảng 3.14 Nghề nghiệp với khả năng thực hành (Trang 49)
Bảng 3.15: Mối liên quan giữa hiểu biết và khả năng thực hành - Luận văn xác định tỷ lệ mang hbsag, hbeag và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút b ở phụ nữ có thai tại quận cầu giấy, hà nội   2002
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa hiểu biết và khả năng thực hành (Trang 50)
Bảng 3.17: Mối liên quan giữa khả năng thực hành với tình trạng nhiễm HBsAg - Luận văn xác định tỷ lệ mang hbsag, hbeag và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút b ở phụ nữ có thai tại quận cầu giấy, hà nội   2002
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa khả năng thực hành với tình trạng nhiễm HBsAg (Trang 51)
Bảng 3.18: Mối liên quan giữa tiếp cân dich vụ y tế với khả nãng thực hành - Luận văn xác định tỷ lệ mang hbsag, hbeag và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút b ở phụ nữ có thai tại quận cầu giấy, hà nội   2002
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa tiếp cân dich vụ y tế với khả nãng thực hành (Trang 51)
BẢNG KẾT QUẢ NGHIÊN cúu - Luận văn xác định tỷ lệ mang hbsag, hbeag và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút b ở phụ nữ có thai tại quận cầu giấy, hà nội   2002
c úu (Trang 92)
Bảng 3.2: Phân bố nghề nghiệp của phụ nữ có thai: - Luận văn xác định tỷ lệ mang hbsag, hbeag và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút b ở phụ nữ có thai tại quận cầu giấy, hà nội   2002
Bảng 3.2 Phân bố nghề nghiệp của phụ nữ có thai: (Trang 92)
Bảng 3.1: Phân bố tuổi của phụ nữ có thai - Luận văn xác định tỷ lệ mang hbsag, hbeag và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút b ở phụ nữ có thai tại quận cầu giấy, hà nội   2002
Bảng 3.1 Phân bố tuổi của phụ nữ có thai (Trang 92)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w