Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG LÊ THỊ HẰNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ ARV VÀ MỘT SỐ YÉU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS ĐANG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
LÊ THỊ HẰNG
TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ ARV VÀ MỘT SỐ YÉU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS ĐANG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ TTYT QUẬN LONG BIÊN,
HÀ NỘI NĂM 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu này được thực hiện bởi sinh viên năm cuối trường Đại học Y tể công cộng Cộng với sự hỗ trợ, giúp đờ về mặt tổ chức và chuyên môn của nhà trường, phòng Đào tạo đại học; giáo viên hướng dẫn; Ban giám đốc, khoa Kiểm soát dịch bệnh, HIV7AIDS-TTYT quận Long Biên, Hà Nội
Khi thực hiện nghiên cứu, tôi đã thu thập được những thông tin hữu ích phục vụ cho đề cương nghiên cứu của mình Thông qua đó, tôi đã thu được nhiều kiến thức, kinh nghiệm thực
tế giúp ích cho bàn thân
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Đào tạo đại học Trường Đại học Y tế công cộng đã cung cấp kiến thức và tạo cơ hội đe tôi được thực hiện nghiên cứu này
Xin cảm ơn Tiến sỹ Lê Thị Kim Ảnh - người đã hướng dẫn tận tình, cung cấp nhiều kiến thức bổ ích để tôi hoàn thành đề cương nghiên cứu
Xin cảm ơn Bác sỹ Ngô Văn Giá-Giám đốc TTYT quận Long Biên, Hà Nội đã cho phép
và tạo điêu kiện cho tôi tiên hành nghiên cứu
Xin cảm ơn Bác sỳ Nguyễn Thị Thu Hiền-Trưởng khoa Kiểm soát dịch bệnh, HIV/AIDS
và các anh/chị trong khoa Kiềm soát dịch bệnh, HIV/AIDS-TTYT quận Long Biên đã giúp đỡ
và tạo điều kiện để tôi thu được những thông tin giúp ích cho đề cương nghiên cứu của mình Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT « AIDS Acquired Immune Deficiency Syndrome-Hội chứng suy giảm miễn
dịch mắc phải ART Antiretroviral therapy-Liệu pháp điều trị kháng retrovirus
ARV
CBYT
CLB
ĐTV
Antiretroviral-Thuốc điều trị kháng retrovirus Cán bộ y tế
Câu lạc bộ Điều tra viên
HAART Highly Active Antiretroviral Therapy-Liệu pháp điều trị kháng
retrovirus hoạt tính cao HIV Human Immunodeficiency Virus-Virus gầy suy giảm miên dịch ở
người
NCV
NĐ-CP
Nghiên cứu viên Nghị định-Chính phủ
PNBD
TDP
TTYT
ƯBND
UNAIDS
Trung tâm y tế ủy ban nhân dân The Joint United Nation Programme
on HIV/AIDS- Chương trình Liên Hợp Quốc về HIV/AIDS WHO World Health Oganization-Tổ chức y tế thế giới
Trang 4MỤC LỤC
TÓM TÁT vii
NỘI DUNG 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Tổng quan tài liệu 4
3.1 Tình hình dịch HIV/AIDS trên thế giới, ở Việt Nam và tại Hà Nội 4
3.2 Điều trị nhiễm HIV/AIDS 7
3.3 Tuân thủ điều trị và các vấn đề liên quan đến tuânthù điều trị 18
3.4 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu và cơ sở nghiên cứu 34
3.5 Khung lý thuyết 36
4 Phương pháp nghiên cứu 37
4.1 Đối tượng nghiên cứu 37
4.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 37
4.3 Thiết kế nghiên cứu 37
4.4 Phương pháp chọn mầu 37
4.5 Phương pháp thu thập số liệu 37
4.6 Các biến số nghiên cứu 38
4.7 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 42
4.8 Phương pháp phân tích số liệu 45
4.9 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu .45
4.10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắcphục sai số 46
5 Kế hoạch nghiên cứu và kinh phí 47
6 Dự kiến kết quả 47
Tài liệu tham khảo 65
Trang 5Phụ lục 71
Phụ lục 1: Giấy đồng ý tham gia trảlời phỏng vấn 71
Phụ lục 2: Bộ câu hỏi phỏng vấn bệnh nhân 73
Phụ lục 3: Hồi cứu hồ sơ bệnh án 83
Phụ lục 4: Kê hoạch nghiên cứu 84
Phụ lục 5: Dự trù kinh phí chi tiết 86
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Theo dõi xét nghiệm cho người bệnh điều trị ARV 10
Bảng 2: Liều lượng các thuốc ARV 12
Bảng 3: Các phác đồ điều trị ARV ở người trưởng thành trên thế giới 14
Bảng 4: Các phác đồ đang được khuyến cáo sừ dụng trên the giới 15
Bảng 5: Các phác đồ ARV tại Việt Nam 17
Bảng 6: Các phác đồ đang được khuyến cáo sử dụng tại Việt Nam 17
Bảng 7: Hướng dẫn xử trí khi người bệnh quên uống thuốc 18
Bảng 8: Biến số nghiên cứu 38
Bảng 9: Kiến thức về điều trị ARV 48
Bảng 10: Kiến thức về tuân thủ điều trị ARV 48
Bảng 11: Tuân thù điều trị ARV của bệnh nhân theo thang đo VAS 49
Bảng 12: Tuân thủ điều trị ARV của bệnh nhân theo thang đo AACTG 49
Bảng 13: Sự thống nhất giữa 2 thang đo (VAS, AACTG) 49
Bảng 14: Mối liên quan giữa TTĐT (VAS) với thông tin chung 49
Bảng 15: Mối liên quan giữa TTĐT (VAS) với tham gia CLB, nhómđồng đẳng 51
Bảng 16: Mối liên quan giữa TTĐT (VAS) với sử dụng rượu, bia, ma túy 51
Bảng 17: Mối liên quan giữa TTĐT (VAS) với kién thức 52
Bảng 18: Mối liên quan giữa TTĐT (VAS) với thông tin về điều trị 53
Bảng 19: Moi liên quan giữa TTĐT (VAS) với lý do quên thuốc vảcách xử trí 53
Bảng 20: Mối liên quan giữa TTĐT (VAS) với tư vấn, tập huấn trước điều trị 54
Bảng 21: Mối liên quan giữa TTĐT (VAS) với tái khám không đúng hẹn 54
Bảng 22: Mối liên quan giữa TTĐT (VAS) với gặp phải TDP khi uống thuốc 55
Bảng 23: Mối liên quan giữa TTĐT (VAS) với hồ trợ điều trị 55
Bảng 24: Mổi liên quan giữa TTĐT (VAS) với hỗ trợ từ xã hội 56
Bảng 25: Mối liên quan đa biến giữa các yếu tố với TTĐT (VAS) 56
Bảng 26: Mối liên quan giữa TTĐT (AACTG) với thông tin chung 57
Bảng 27: Mối liên quan giữa TTĐT (AACTG) với tham gia CLB, nhóm 58
Trang 7Bảng 28: Mối liên quan giữa TTĐT (AACTG) với sử dụng rượu, bia, ma túy 58
Bảng 29: Mối liên quan giừa TTĐT (AACTG) với kiến thức 59
Bảng 30: Mối liên quan giữa TTĐT (AACTG) với thông tin về điều trị 60
Bảng 31: Mối liên quan giữa TTĐT (AACTG) với quên thuốc 61
Bảng 32: Mối liên quan giữa TTĐT (AACTG) với tư vấn/tập huấn trước điều trị 61
Bảng 33: Mối liên quan giữa TTĐT (AACTG) với tái khám không đúng hẹn 61
Bảng 34: Mối liên quan giữa TTĐT (AACTG) với gặp phải TDP khi uống thuốc 62 Bảng 35: Mối liên quan giữa TTĐT (AACTG) với hồ trợ điều trị 62
Bảng 36: Mối liên quan giữa TTĐT (AACTG) VỚI hỗ trợ từ xã hội 63