Báo cáo tổng quan tài liệu này xây dựng hình ảnh của MSM tại Việt Nam bao gồm đặc điểm xã hội, đặc điểm tình dục, tiếp cận với các dịch vụ phòng chống HIV/AIDS và khám điều trịSTDs/STI,
Trang 2LỜI CẢM ON
Khóa luận tốt nghiệp là một trong những bước đánh dấu quan trọng trong quá trình học tập tạitrường Đại học Nó khắng định sự trưởng thành của moi sính viên và là cơ hội đê sinh viên ứng dụngnhững kiến thức đã được học để tiếp cận với các vấn đề cùa cuộc sống
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS.Lê Cự Linh đã tận tình hướng dẫn
em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp Từ những bước đầu tiên cho đên khi hoàn thành,thầy đã luôn có những định hướng và hỗ trợ cần thiết giúp em có được chiến lược đủng đắn và phù hợp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô và các anh chị trợ giảng đã giúp đỡ em trong quá trìnhtìm kiếm tài liệu và cho em những lời khuyên bô ích vê chuyên môn trong quá trình nghiên cứu và hoànthiện khóa luận tổt nghiệp
Em xin bày tỏ sự tri ân sâu sắc đến cảc thầy cô giáo đã giảng dạy và hướng dẫn em trong suốtnhững năm học qua Nhũng kiến thức mà em nhận được trên giảng đường đại học sẽ là hành trang giúp
em tự tin hơn trong cuộc sổng, vững bước trên con đường lập thân, lập nghiệp
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã động viên, khuyến khích vàủng hộ em, giúp em vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống
Mai Xuân Thu
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC VIÉT TẤT ii
TÓM TÁT iii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHÀN 2: MỤC TIÊU 3
PHÀN 3: PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU 4
1 Phạm vi tài liệu 4
2 Quy trình tổng họp tài liệu tham khảo 5
Khung lý thuyết 6
PHẦN 4: KÉT QUẢ 7
1 Đặc điểm xã hội của nam có quan hệ tình dục đồng giới tại Việt Nam 7
2 Đặc điểm tình dục của nam có quan hệ tình dục đồng giới tại Việt Nam 8
3 Tiếp cận dịch vụ phòng chống HIV/AIDS và các bệnh/nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STDs/STI) đoi với nam có quan hệ tình dục đông giới tại Việt Nam 19
4 Sự kỳ thị và phân biệt đối xử đối với nam có quan hệ tình dục đồng giới tại Việt Nam 23
PHẦN 5: KẾT LUẬN 26
PHẦN 6; KHUYÊN NGHỊ 27
1 Xây dựng các chương trình can thiệp phù hợp và hiệu quả đối với cộng đồng MSM 27
2 Vận động giảm thiểu kỳ thị và phân biệt đối xừ với MSM 28
3 Định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo 28
TÀI LIỆU THAM KHÁO 29
Phụ lục 1: Các nghiên cứu ve MSM đã được thực hiện tại Việt Nam (tính từ 2000 đến nay) 31
Phụ lục 2: Pháp luật Việt Nam liên quan den QHTD đồng giới 33
Phụ lục 3: Từ ngữ được cộng đồng sử dụng để ám thị/miệt thị MSM 34
Phụ lục 4: Mạng lưới các câu lạc bộ MSM tại các tỉnh/thành phố cùa Việt Nam 35
Trang 4HIV Vi rút gây suy giảm miễn dịch ờ người
MSM Nam có quan hệ tình dục với nam
PNMD Phụ nữ mại dâm
QHTD Quan hệ tình dục
SAVY Điều tra Quốc gia về Vị thành niên và Thanh niên Việt NamSTDs Các bệnh lây truyền qua đường tình dục
STỈ Các nhiễm trùng lây truyền qua đường tinh dục
VCT Dịch vụ khám và xét nghiệm HIV tự nguyện
XNHIV Xét nghiệm HIV
Trang 5TÓM TÁT
Dù xã hội có thừa nhận hay không thì tình dục đồng giới vẫn tồn tại và MSM là một bộ phậntrong xã hội hiện nay Tuy nhiên, những hiểu biết về MSM còn hạn chế và có phần bó hẹp tại một sốkhu vục nhất định Do đó, việc thực hiện báo cáo tông quan tài ỉiệu về MSM là cần thiết, nhàm cungcấp những thông tin cơ bàn về nhóm đối tượng này
Báo cáo tổng quan tài liệu này xây dựng hình ảnh của MSM tại Việt Nam bao gồm đặc điểm
xã hội, đặc điểm tình dục, tiếp cận với các dịch vụ phòng chống HIV/AIDS và khám điều trịSTDs/STI, sự kỳ thị và phân biệt đối xử Đặc điểm xã hội của MSM được mô tả bao gồm tỷ lệ MSMtrong dân số, độ tuồi cùa MSM tham gia các nghiên cứu, trình độ học vấn nghề nghiệp, điều kiệnkinh tể, tình trạng hôn nhân và điều kiện sinh sông của MSM Đặc điểm tình dục cùa MSM bao gồmbàn dạng tình dục, xu hướng tinh dục, mạng lưới tình dục, hành vi QHTD lần đầu sớm với đa dạngđổi tác, số lượng bạn tình lớn cả nam và nữ, hành vi QHTD đường miệng và QHTD hậu môn nhiềunguy cơ, QHTD mại dâm, hạn chế sử dụng BCS và chat bôi trơn, lạm dụng rượu bia và sử dụng matúy đặc biệt là tiêm chích ma túy Tiếp cận dịch vụ phòng chống H1V/AIDS và khám điều trị STDs/STI đẵ đưa ra những số liệu về dịch HIV/AIDS đang lan rộng, tỷ lệ mac STDs/STI cao trong nhómMSM, đưa ra những bàng chứng về sự thiếu kiến thức phòng chống HIV/AIDS cũng như sự hạn chếtrong tiếp cận dịch vụ của MSM Và cuối cùng, kỳ thị và phân biệt đối xử đối với MSM khẳng định
và làm rõ hơn những định kiến, những áp lực và sự ruồng bỏ mà MSM phải chịu đựng từ phía giađình, cộng đồng và xã hội
Báo cáo này nhằm tổng họp những nghiên cứu những can thiệp đã được thực hiện với những
số liệu cập nhật nhằm cung cấp thông tin đẩy đủ nhât có thê vê cộng đông MSM, Những luận điểmtrình bày trong báo cáo này là những số liệu càn thiết để khảng định sự tồn tại và sự cần có sự quantâm đúng mức đối với cộng đồng MSM trong công tác phòng chống HIV/AIDS Việc cố gắng tìmhiểu một cách tích cực hơn về tình dục đồng giới cũng như cộng đồng MSM sẽ là bước khởi đầu đểthực hiện các nghiên cứu tiếp theo cũng như xây dựng các chương trình, chiến lược và chính sách cỏhiệu quả hơn
Trang 6PHÀN 1: ĐẶT VÁN ĐÈ
Ngày nay tình dục đồng giới nam là một vấn đề xã hội nhạy cảm chưa được chấp nhận ởnhiều nền văn hóa Tuy nhiên, cho dù được “chính thức" thừa nhận hay không thì tình dục đồng giớinam vẫn diễn ra tại tất cả các xã hội, ở nhiều nền văn hóa và ở mọi lứa tuổi [1], Đây là thực tế trênthế giới nói chung và đặc biệt là ờ Việt Nam nói riêng
Thuật ngữ “nam có quan hệ tình dục đồng giới" (Men who have sex with men - MSM) là
thuật ngữ chỉ hành vi chứ không phải một đặc tính [2] Vào cuối những năm 40 đến đầu những năm
50 của thế kỷ trước, Afred Kinsey trong quá trình phát triển thang đo Kinsey đã chỉ ra rằng đàn ông
“là một thể liên tục trên mọi khía cạnh" “tùy thuộc vào những giai đoạn khác nhau trong cuộc đờimỗi con người” [3] Do đó, những người nam có QHTD đồng giới không chì bao gồm những người
tự nhận là người đông tính (gay) và người lưỡng tính (bisexual), mà còn bao gồm cả những người đàn ông tự nhận là dị tính (heterosexual) nhưng có QHTD cùng giới [4] Nói cách khác, thuật ngữ
này dùng để chỉ tất cả nam có QHTD với nam không cần quan tâm đen hoàn cảnh hay khuynhhướng tình dục của họ [5]
Tinh dục đồng giới nam xuất hiện ở tất cả các xã hội nhưng vì nhiều lý do khác nhau, nhữnghành vi này thường bị xã hội kỳ thị Hiểu biết về tình dục đồng giới nam ờ mỗi quốc gia lại rất khácnhau và có the những hiểu biết này còn quá hạn chế do sự kỳ thị quả nặng nề Điều này đã đưa đếnnhững quan niệm sai lầm về tình dục đồng giới nam Tuy nhiên, cũng không phải do người dân cókiên thức không đúng vê vân đê mà do họ thường giả định trên cơ sờ những tường tượng được đưa
ra như là sự thật dựa trên các thông điệp cùa truyền thông đại chúng và các nghiên cứu không cótính khoa học Nhiều người đã lầm tưởng rằng chỉ có những người nam tự nhận là “đồng tính/gaỵ”mới có QHTD với nam giới Tuy nhiên, thực tế cho thấy, phần lớn những người đàn ông có QHTDđồng giới thường không tự nhận mình là người đồng tính Họ vần sống và làm việc bình thường,thậm chí họ còn kết hôn và có con cái Có thế các chuẩn mực văn hóa, nỗi sợ bị cộng đồng kỳ thịcùng với sự thiếu hiểu biết đã khiến họ phải che giấu giới tính thực sự của bản thân Chính điều đócàng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường lình dục đặc biệt là HIV [6],
Nam giới thường quan hệ tình dục với nhau qua đường miệng và hậu môn Hành vi này có thểlàm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV không chỉ đổi với người “nhận" mà còn tương
Trang 7đối nguy hiểm với người “cho” nếu không sử dụng các biện pháp bảo vệ hay sử dụng không đúngcách [1], Cho dù con số có thể khác nhau giữa các quốc gia và các khu vực, nhưng nhiều nơi trênThế giới hiện vẫn chưa có thông tin chính xác về tỷ lệ này vì nam giới ở những nơi này không tựnhận mình là đồng tính hay lưỡng tính Trong các môi trường đặc biệt như trại giam hoặc doanh trạiquân đội, nam giới cũng có thể có QHTD đồng giới Tuy nhiên, những người này ở trong các hoàncảnh khác có khi lại không có hành vi như vậy Những người đàn ông QHTD không an toàn với đànông cũng có thê QHTD không an toàn với phụ nữ Bằng cách đó, họ đã trở thành cầu nối lây truyềnvi-rút cho các cộng đồng dân cư Tại Việt Nam, thống kê năm 2009 thi tì lệ nhiễm HIV trong đồngtính nam tại Hà Nội là 9%, tại thành phổ Hồ Chí Minh là 5% [7]
Hầu hết đồng tính nam không bộc lộ rõ hoàn toàn khuynh hướng tình dục cùa họ Thêm vào
đó, hành vi tình dục của đồng tính nam được đặc trưng bởi các hình thức hẹn hò kết bạn sôi nổi,QHTD với tần suất cao, có nhiều bạn tình, hình thức quan hệ đa dạng, ít hoặc không sử dụng baocao su Tin vào sự an toàn trong quan hệ tình dục giữa nam với nam là nhân tố chủ yếu khiến họkhông sử dụng bao cao su Với nhiêu MSM, thiêu khả năng thương lượng sử dụng bao cao su vớibạn tình là một rào cản để họ thực hành tình dục an toàn hơn, đặc biệt với nhóm mại dâm nam.Ngoài ra, nhiều người cũng nhận thức được nguy cơ lây nhiễm STDs nhưng do quan niệm sai lầm
về quan hệ tình dục cho rằng mối quan hệ này an toàn hơn quan hệ tình dục khác giới, và phụ nữmới là nguồn lây chính gây nên STDs Đặc biệt, chi một số ít MSM biết đến và sử dụng chất bôitrơn trong quan hệ hậu môn f8]
Từ những nhận định trên, việc thực hiện tổng quan tài liệu về MSM tại Việt Nam là hết sửccần thiết Tổng quan nhằm mô tả những đặc diêm xã hội, đặc điểm tình dục của MSM, thực trạngtiếp cận với các dịch vụ dự phòng lây nhiễm H1V/AIDS, sự kỳ thị và phân biệt đối xử đôi với họ.Bền cạnh đó, tông quan còn đưa ra nhũng khuyên nghị đê góp phần nâng cao hiệu quả các chươngtrình can thiệp và các nghiên cứu về nhóm MSM
Trang 8PHẦN 2: MỤC TIÊU
1 Mô tà đặc điểm xã hội của nam có quan hệ tình dục đồng giới tại Việt Nam
2 Mô tả đặc điểm tình dục của nam có quan hệ tinh dục đồng giới tại Việt Nam
3 Mô tả thực trạng tiếp cận với các dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS và cácbệnh/nhiễm trùng lây truyền qua đường tinh dục đối với nam có quan hệ tình dục đông giới tại ViệtNam
4 Mô tả sự kỳ thị và phân biệt đôi xử đôi với nam có quan hệ tình dục đông giới tạỉ
Việt Nam
5 Đưa ra những khuyến nghị nhàm nâng cao hiệu quả các nghiên cứu và các chương trìnhcan thiệp đối với nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới tại Việt Nam
Trang 9PHÂN 3: PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU
1 Phạm vi tài liệu
1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ tài liệu • • • •
- Tài liệu được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh
Các báo cáo, luận văn phải được xuất bản, công bố từ: Viện Khoa học Hàn lâm, ViệnNghiên cứu về Giới và các vấn đề về giới, Viện nghiên cứu các vấn đề xã hội, các trường đại học,các hội nghị khoa học trên thê giới và Việt Nam
- Các bài báo khoa học chuyên ngành phải được lấy từ các tạp chí chuyên ngành và tác giả làcác nhà nghiên cứu Việt Nam hoặc quốc tể
- Các tài liệu có nội dung đề cập đen vấn đê nam có quan hệ tình dục đông giới
- Các tài liệu ưu tiên có thời gian cập nhật, công bố từ năm 2000 đến nay
1.2 Nguồn thu thập tài liệu tham khảo
Thu thập các tài liệu có liên quan đến nam có quan hệ tình dục đồng giới tại Việt Nam và trênthe giới:
Trang 10- Lập bản đồ thu thập tài liệu bao gồm những địa chỉ có các tài liệu liên quan tới đe tài, danhsách các viện nghiên cứu, các trường đại học, trung tâm thư viện để tiến hành bổ trí thời gian, xingiấy giới thiệu và lay tài liệu
- Sử dụng hệ thống internet truy cập vào các website trong tiêu chuẩn chấp nhận tài liệu.Một sô website đẵ sử dụng lả HTNARI/PUBMED, Đọc các tóm tăt nghiên cứu (abstract) về vấn
đề quan tâm
- Thu thập các tài liệu trên the giới thông qua hình thức gửi email tới các tác giả
- Liên hệ vói các cán bộ nghiên cứu, Trung tâm Thư viện Quốc gia, các thư viện của Việnnghiên cứu Gia đình và Giới, Viện Xã hội học,
Các từ khóa được sứ dụng trong quá trình tìm kiếm tài liệu là:
- Tiếng Việt: nam có quan hệ tình dục đồng giới, đồng tính nam, quan hệ tình dục đồng giới,
kỳ thị và phân biệt đối xử
- Tiếng Anh: MSM, gay, bisexual, risk factor, HIV/AIDS, stigma and discrimination
Trang 112. Quy trình tông họp tài liệu tham kháo
- Thông tin bản điện tử sẽ được lưu lại trong máy tính cá nhân theo chủ đê vièt bao gồm cácthông tin chung về đặc điếm xã hội, quan hệ tình dục không an toàn, dự phòng lây nhiễmHIV/AIDS, kỳ thị và phân biệt đối xử Mỗi bàn được ghi chú gồm tên tác giả năm vấn đề đe cập,nộì dung chính
- Các bài báo, nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn, báo cáo: sưu tầm và photo lại
- Sau khi lưu lại các tài liệu, tiến hành nhập liệu và lưu các tài liệu vào phần mềm Endnote
để quản lý và thực hiện trích dẫn tài liệu
- Sử dụng các tài liệu thu thập để phát triển báo cáo tổng quan
- Tất că các tài liệu tham khảo thu thập được đều được xuất bản, đăng tài, công bố từ năm
2000 trờ lại đây Tài liệu tham khảo thu thập được gôm 3 loại hình: sách, bài báo và các báo cáo vềnam có quan hệ tình dục đồng giới, số lượng tài liệu thu thập và sử dụng là 35 tài liệu, trong đó có
18 tài liệu tiếng Anh và 17 tài liệu bằng tiếng Việt
Trang 12Đặc điểm của MSM tại Việt Nam _I . _1 -Ễ -
Địnhhướng tìnhdục
QHTD lầnđầu
QHTD hiệntại
Mua bándâm
Sử dụngbiện pháp
an toàn
Sử dụngchất kíchthích
Tình trạnghiện mắcHIV/STI/
STDs
Kiến thứcphòngchốngH1V/STI/
STDs
Khả năngtiếp cậndịch vụphòngchổngHIV/STỈ/STDs
Tự nhậnthức bảnthân
Kỳ thị và phân biệt đối xử từ gia đình
Kỳ thị vàphân biệtđối xứ từcộng đồng
và xã hội
_
dạng hướng lưới ỌHTD QHTD lần với nhiều với bạn
tình dục tình dục đồng lần đầu đầu bạn tinh tình nữ
Bándâm
Muadâm
Sử dụngbao caosu
Sừ dụng chắt bôi trơn
Sừ dụngrượu bia
Sứ dụng
và tiêm chích ma
HiệnmặcH1V
Hiện mắc STI/STDs
Khung lý thuyết
Đặc điểm xã hội cùa
MSM tại Việt Nam
Đặc điểm tình dục củaMSM tại Việt Nam
Trang 13túy
Trang 14PHẦN 4: KÉT QUẢ
1 Đặc điểm xã hội của nam có quan hệ tình dục đồng giói tại Việt Nam
Hiện tại, trên Thế giới cũng như ở Việt Nam van chưa có thông tỉn chính xác ve tỷ lệ nam CÓQHTD đồng giới (MSM) trong cộng đồng vì nam giới thường không tự nhận mình là đồng tính haylưỡng tính, hoặc có hành vi QHTD với nam giới khác Tuy nhiên, theo ước tính thì số lượng MSM ởViệt Nam có thể là vài trăm ngàn, chiếm từ 3% - 8% tổng số nam giới [5] Con số này tương đươngvới các nước trong khu vực như Thái Lan có 3.4 % nam giới trong điều tra toàn quốc năm 1990 [9],Hồng Kông là 4,1 % nam giới theo điều tra qua điện thoại năm 2000 [9], Philippin là 3% nam giớitheo điều tra của ngân hàng máu vào năm 2000 [91-
QHTD đồng giới giữa nam với nam là một hành vi xày ra ở mọi lứa tuổi Độ tuổi của MSMtrong các nghiên cứu thường không có sự khác biệt nhau, từ 14 - 70 tuổi [10], tập trung phần lớn vàonhóm 20 - 30 tuổi [11] với độ tuối trung bình là 27 [6] Ờ các nghiên cửu theo từng khu vực cụ thể thì
có sự khác nhau về độ tuổi trung bình của MSM như ở Thành phố Hồ Chí Minh là 27 tuổi [12], ởKhánh Hòa là 24 tuổi [13]
Trình độ học vấn của MSM có sự khác biệt nhau giữa các nghiên cứu tại các khu vực khácnhau MSM ở Khánh Hòa có số năm đi học trung bình là 8 nãm [13] MSM ở càn Thơ và Thành phổ
Hồ Chí Minh phần lớn đã học Trung học cơ sở và Trung học phổ thông [14] [15] MSM ở Hà Nội vàThái Nguyên có trinh độ Trung học phồ thông hoặc Cao đẳng - Đại học lại chiêm đa số [15] [6].MSM được cho là có khả nãng trong các lĩnh vực nghệ thuật cũng như có kỳ năng giao tiếp tốt,nên nhiều MSM làm các nghề như chuyên viên trang điểm, kinh doanh hoặc nhân viên tại các dịch vụgiải trí Ngoài ra, một số MSM cũng làm cán bộ nhà nước, luật sư, công nhân, rất ít trường hợp MSMlàm nghe nông hoặc sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, do kỳ thị từ phía cộng đòng, cũng như dotrình độ học vấn cỏ hạn nên nhiều MSM là lao động tự do hoặc rơi vào tình trạng thất nghiệp Đánglưu ý, một bộ phận không nhỏ MSM tham 2'3 vào các hoạt động bất hợp pháp như bán dâm, buônbán ma túy, trộm cap gây tác động không tốt đối với dư luận vốn đã có những định kiến với MSM[15]
Trang 15Phần lớn MSM sống cùng với gia đình, đặc biệt là với cha mẹ, chiếm khoảng 80% - 90% [6].Bên cạnh đó, nhiều MSM cũng sổng độc thân do mặc cảm cá nhân về giới tính và sự phản ứng từphía gia đình, người thân Một số lượng nhỏ MSM có bạn bè thân thiết, cùng cảnh ngộ hoặc có bạntình thì lựa chọn sống chung cùng với họ [15].
2 Đặc điểm tình dục của nain có quan hệ tình dục đồng giói tại Việt Nam
2.1 Định hướng tình dục
MSM tại Việt Nam được chia thành các nhóm nhỏ với những tên gọi và đặc điêm khác nhau.Các phân nhóm MSM có đặc tính và chuẩn mực xã hội không gắn liền với thực hành tình dục của họ[16], Xét về bản dạng tình dục thì MSM lại được chia làm 3 nhỏm khác nhau bao gồm nhóm đồngtính, nhóm lưỡng tính và nhóm dị tính [17] Tỷ lệ giữa các nhóm này cũng rất khác nhau và khóthống kê cụ thề tuy nhiên, số lượng MSM trong nhóm đồng tính chiếm ưu the so với nhóm lưỡngtính và nhóm dị tính Thống kê ở thành phố Hồ Chí Minh có 67% MSM thuộc nhóm đồng tính, 31%MSM thuộc nhóm lưỡng tính và 2% MSM thuộc nhóm dị tính [18] Ờ Khánh Hòa, tỷ lệ MSM thuộcnhóm dị tính là 13% [13], ở khu vực thành thị tỷ lệ này là 1% còn ở khu vực nông thôn là 9% [19].Ngoài ra, tỳ lệ MSM trong nhóm đồng tính và lưỡng tính không có sự chênh lệch nhiều [19], Khi sosánh với số liệu của châu Á, tỷ lệ MSM
Trang 16trong nhóm dị tính chỉ có 1%, nhóm lưỡng tính là 15% và nhóm đồng tính là 82% [20J Điều này được lý giải do những MSM thường tự xác định
họ là những người có quan hệ tình dục khác giới và ít cho ràng họ là những người có quan hệ tình dục lưỡng tính hay đồng tính [8].
Xét về lối sống và mức độ bộc lộ khuynh hướng tình dục đồng giới, MSM có thề được chia
thành hai nhóm bóng kín (BK) và bóng lộ (BL) BK là những MSM luôn giấu kín ham muốn tình dục
đồng giới và các mối quan hệ với người đồng giới BL lại thường công khai về bản sắc tình dục đồnggiới cùa mình, cư xử và ăn mặc giống như phụ nữ [8], Tuy nhiên, một số MSM có ỌHTD với namnhưng lại hấp dẫn với phụ nữ thì không nhận mình là BK cũng không là BL mà là đàn ông Họ đaphần QHTD với nữ, có thế do họ hap dẫn với nữ hoặc vì họ muốn giữ vẻ ngoài là người đàn ông tìnhdục khác giới [5], Theo thống kê, tỳ lệ BK chiếm đa số khoảng 70%, tiếp đó là những người nhậnminh là đàn ông chiếm khoảng 25% và nhóm BL chỉ chiếm một phần nhò khoảng 5% [15] Mặc dùvậy, nhưng tỷ lệ này có sự khác biệt nhau giữa các khu vực, tại Hà Nội thì BK chiếm 85%, đàn ôngchiếm 13% và BL chiếm 2% [11]; tại Thành phổ Hồ Chí Minh thì BL chiếm 3%, BK chiếm 67% cònlại là đàn ông với 30% [11]; tại Cần Thơ BK chì chiếm gần 50%, dàn ông chiếm 40% còn BL chiếm10% [11]; tại Hải Phòng thì tỷ lệ cũng tương tự như cần Thơ [11] Một điều đáng lưu ý là tỷ lệ BK -
BL - đàn ông còn có sự khác biệt đáng kể giữa nhóm MSM có QHTD nhận tiền và nhóm MSMQHTD không nhận tiền khi mà tỷ lệ đàn ông trong nhóm QHTD có nhận tiền cao gấp 1,5-3 lần nhómQHTD không nhận tiền và đặc biệt ở Hà Nội, tỷ lệ này là 7 lần [11] BK thích QHTD với một BKkhác, trong khi đó BL lại thích QHTD với một đàn ông "thực sự” - những nam giới có hấp dần vớiphụ nữ, có QHTD với nữ, có vẻ bề ngoài nam tính Quan hệ tình dục giữa BL với nhau hay giữa BK
và BL với nhau trong cùng một nhóm quan hệ như "chị em” được coi là vô đạo đức Mặc dù BK đôikhi có QHTD với BL, nhưng họ thường không muôn công khai giao tiếp xã hội với BL đề che giấukhuynh hướng tình dục cũa họ [ 16],
về xu hướng tình dục, đây là sự hấp dẫn có tính bền vững của một người về phía nhũng ngườikhác giới, cùng giới hoặc cà hai giới Xu hướng tinh dục rất đa dạng, trãi từ thái cực hoàn toàn chi bịhấp dẫn bơi người khác giới đến thái cực hoàn toàn chỉ bị hấp dẫn bởi người cùng giới [17] Do dó,MSM bao gồm tất cả các hình thái nam QHTD với nam, bất kế hoàn cảnh hay định hướng tình dục[4], Khi xét tính xu hướng, MSM được chia thành các nhóm là
Trang 17chi thích có bạn tình là nam, thích có bạn tình nam hơn là nữ, thích có bạn tình là nam và là nữ như nhau, thích có bạn tình nữ hơn là nam, chỉ thích có bạn tình là nữ Khi thống kê số lượng MSM ở các nhóm này, điều
dễ nhận thay là MSM ở nhóm chi thích có bạn tình là nam và thích có bạn tình nam hơn là nữ chiếm tỷ lệ lớn, khoảng 70% [15] Tỷ lệ MSM chỉ thích
có bạn tình là nữ - những người đàn ông tự nhận là dị tính nhưng có QHTD đồng giới [2] - ở mức thấp, khoảng 2% [15] Tuy nhiên, tỷ lệ này có sự khác biệt nhau giữa các vùng và giữa nhóm QHTD có nhận tiền và không nhận tiền Ở Hà Nội, tỷ lệ MSM chỉ thích bạn tình nữ ở nhỏm QHTD có nhận tiền là 11% còn ờ nhóm QHTD không nhận tiền là 0,5% [11] Ở cần Thơ tỷ lệ này ở cả hai nhóm lần lượt là 35,4% và 18.7% [11].
Mạng lưới xã hội của MSM được đặc trưng bởi mối quan hệ đồng đãng thân thiết, thường cỏ
xu hưởng tìm kiếm sự hỗ trợ về tình cảm và vật chất từ những MSM mà họ quen biết [16] Do đó,internet như một giải pháp cùa thế giới MSM để thể hiện bản thân mình và liên lạc với cộng đồngMSM Thông qua internet, những hình thức gặp gỡ và mở rộng mạng lưới của MSM rất sinh động và
đa dạng thông qua các hoạt động giải trí khác nhau Internet ngày càng trở thành một phương tiệnquan trọng giúp các MSM trẻ tuối kết nối và tạo mạng lưới với nhau [8] Theo thống kê tại KhánhHòa, 56% MSM ở thành thị và 20% MSM ở nông thôn thường xuyên gặp gỡ các MSM khác trêninternet [19] Ngoài ra, theo nghiên cứu tại Nha Trang, 30% MSM sử dụng internet để gặp gỡ cácMSM khác và những MSM này dùng trung bình 6 giờ/tuần trên internet [13] Theo thống kê thì năm
2009 có 86% MSM tại Việt Nam có QHTD với bạn tình thông qua quen biết trên internet, cao hơn sovới tỷ lệ của châu Á là 72% [20]; năm 2010 khi tỳ lệ cùa châu Á là 73% thì tỳ lệ của Việt Nam là75% [10], Điều này cho thấy MSM có xu hướng sứ dụng internet như một công cụ để liên lạc, giaolưu và bộc lộ bàn thân với thế giới
2.2 Quan hệ tình dục lần đầu tiên
QHTD lần đầu tiên thường xảy ra ở tuổi vị thành niên với tuổi trung bình của MSM là 18,05tuổi [6], ở Đà Nang và Nha Trang có tuổi trung bình lần đầu tiên là 17 tuổi, trong khi Thái Nguyên lạicao hơn là 20 tuổi [6] MSM có QHTD lần dầu tiên khi dưới 20 tuổi chiếm 73,8% số MSM ở Hà Nội
và 77,9% số MSM ờ thành phố Hồ Chí Minh [15] Cụ thể hơn tại thành phố Hồ Chí Minh thì tuổitrung bình của MSM khi QHTD qua đường miệng với nam
Trang 18Bạn tình trong lần đầu tiên có QHTD của MSM rất đa dạng, bao gồm bạn tình nam có sự đồngthuận, nam mại dâm, bạn gái hoặc vợ, nữ mại dâm, người chuyển giới Trong đó bạn tình nam có sựđồng thuận chiếm khoảng 60% bạn gái hoặc vợ chiếm khoảng 30%, còn lại là các đôi tượng khác[15] Kêt quả của một nghiên cứu khác, khi đặt câu hỏi là có QHTD lân đầu với nam giới hay nữ giớithì 82% cho biết có QHTD lần đầu tiên với nam giới và 1 8% có QHTD lần đầu tiên với nữ giới [6],Trong đó, 57% dối tác là người quen của người được hỏi, 27% là người yêu còn lại là vợ, người bándâm nam người bán dâm nữ, người mua dâm là nam, người mua dâm là nữ [6], Từ lần quan hệ tìnhdục đầu tiên, da sổ MSM chì QHTD với nam Tuy nhiên, một bộ phận đáng kể MSM có QHTD với
cà nam và nữ [6] Tuyệt đại đa số các trường hợp QHTD lần đầu (với cả nam và nữ) đều do hai người
tự nguyên chiếm 94%, chỉ có một số ít QHTD do ép bạn tình hoặc bạn tình ép buộc [6],
Trang 192.3 Hành vi tình dục hiện tại
MSM có đời sống tình dục phức tạp với nhiều bạn tình khác nhau MSM không chỉ QHTD vớinam mà còn QHTD với nữ, điều đó phản ánh tính đa dạng của MSM [5] Không những thế, MSM cóQHTD với nữ như bạn gái, vợ hoặc bạn tình nữ ngẫu nhiên [23], Nghiên cứu tại thành phố Hồ ChíMinh, 22% MSM có QHTD với cả nam và nữ trong khi chỉ có 9% có vợ [18] Một số liệu khác cũngtại thành phố Hồ Chí Minh cho thấy 30% sổ MSM có QHTD với cả nam và nữ trong khi chỉ có 3%
có vợ [12] Ngoài ra, khi theo dõi trong 6 tháng thì 20% số MSM có QHTD với cả nam và nữ [6], TạiKhánh Hòa, tỷ lệ MSM có QHTD với cà nam và nữ là 29% [13].Việc có nhiều bạn tình bao gồm cảnam và nữ cho thấy nguy cơ lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục và H1V/AIDS ởMSM và bạn tình của họ rat cao Điều này đặc biệt đủng khi nhiều bạn tình chì là người mới gặp vàkhông biết rõ về nhau [6]
MSM có QHTD với nhiều bạn tình nam và bạn tình ngẫu nhiên (BTNN) Khi theo dõi số lượngbạn tình nam của MSM trong 1 tháng thì 20,2% số MSM ở Hà Nội và 29,1% số MSM ờ thành phố
Hồ Chí Minh có QHTD với I bạn tình nam, và có tới 43,7% sổ MSM ở Hà Nội và 70,4% số MSM ởthành phổ Hồ Chí Minh có từ 2 bạn tình nam trở lên [15] So sánh với số liệu chung của châu Á thì23,8% số MSM có QHTD với 1 bạn tình nam và 63% số MSM có QHTD với 2 bạn tình trở lên [20].Thêm vào đó, tỷ lệ MSM có QHTD với bạn tình thường xuyên (BTTX) trong 1 tháng ở Hà Nội vàthành phố Hồ Chí Minh là 50,5% và 80,7% [15] Ngoài ra, MSM ở Hà Nội, Nha Trang và thành phố
Hồ Chí Minh có số lượng bạn tình nam nhiều gấp 2 - 3 lần so với những thành phố còn lại là TháiNguyên, Đà Nãng và cần Thơ khi số bạn tình cùa MSM ờ các thành phố này lần lượt là 12,3 (HàNội); 12,5 (Nha Trang); 12,6 (thành phố Hồ Chí Minh); 4,1 (Thái Nguyên); 5,6 (Đà Nằng); 5,8 (CầnThơ) [15], Một khảo sát khác thống kê tại thành phổ HÒ Chí Minh, số bạn tình nam cùa MSM trongtháng qua là 3,3 người và trong năm qua là 14,8 người [18] Bên cạnh đó, một số liệu khác cho thấytại Việt Nam 81% MSM có ít nhất một BTNN trong 1 năm qua [23] và tỷ lệ MSM có QHTD với 2bạn tình nam trở lên trong 1 tháng vừa qua là 52% [24], Khi theo dõi trong 6 tháng thì 25% MSM tạiViệt Nam có QHTD với 5 bạn tình nam trở lên, cao hơn tỷ lệ chung của châu Á là 20% [10] Hầu hếtMSM có tan số QHTD khá thường xuyên, có 50% trong sổ đó có hoạt động tình dục hàng ngày hoặchàng tuần, 42% có hoạt động tình dục hàng tháng (1-2 lần) và chỉ có chưa đến
Trang 2010% số họ chi sinh hoạt tình dục với nam khác một vài lần trong quý [15] Nơi gặp gỡ và QHTD củaMSM rất đa dạng, tù những nơi riêng tư như nhà nghi, khách sạn hay những nơi công cộng như rạpchiêu phim, bê bơi, rạp chiêu phim, nhà vệ sinh công cộng, công viên [1],
Đặc trưng cho hành vi QHTD của MSM là QHTD qua đường miệng và QHTD hậu môn Cảhai cách QHTD này đều tiềm ẩn những nguy cơ lây truyền HIV cũng như các bệnh lây truyền quađường tình dục QHTD đường miệng là hình thức sử dụng miệng (mồi, răng và lưỡi) tiếp xúc với cơquan sinh dục trong quá trình quan hệ tình dục Neu MSM có vet thương hở ở bộ phận sinh dục hoặcnếu có vết thương hở trong hoặc ngoài miệng, hoặc chảy máu đều tầng nguy cơ lây nhiễm Bên cạnh
đó, đánh răng, xỉa răng, đi nha khoa hoặc ăn thức ăn giòn cứng trước hoặc sau khi QHTD đườngmiệng một thời gian tương đoi có the làm răng nguy cơ lây nhiễm bởi vì tất cả các thao tác này có thểgây ra những vết rách nhò trên niêm mạc miệng mặc dù không nhìn thấy được nhưng cũng làm tăngnguy cơ lây nhiễm [2], QHTD hậu môn thường chỉ hành vi tình dục trong đó cỏ đưa dương vật vàohậu môn Đây là hành vi tình dục mạo hiểm vì bên trong hậu môn có niêm mạc dễ bị tổn thương,trong quá trình quan hệ có thể làm rách mô mềm, chảy máu và làm giãn cơ thắt hậu môn, gây mẩtđiều khiển hậu môn và sa hậu môn, tãng nguy cơ lây truyền HIV và các bệnh lây truyền qua đườngtình dục [2] Theo khảo sát thì 49,5% số MSM tại Hà Nội và 93,6% số MSM tại thành phố Hồ ChíMinh có QHTD đường miệng với bạn tình trong 1 tháng qua [15], Tại Nha Trang, 95% số MSM cóQHTD đường miệng với nam [13], 73% số MSM có QHTD hậu môn với nam [13], và có tới 49%MSM có QHTD hậu môn với BTNN trong 6 tháng vừa qua [13] Tại thành phổ Hồ Chí Minh, 84% sốMSM có QHTD đường miệng với nam trong tháng qua với trung bình 4 bạn tình, dao động từ 0 - 50người và 54% số MSM có QHTD hậu môn với khoảng 2,7 bạn tình, dao động từ 0 — 60 bạn tình[12], Tại Khánh Hòa, khi so sánh giữa khu vực thành thị và nông thôn thì cà hai khu vực đều cókhoảng 95% MSM có QHTD đường miệng với nam, 93% MSM có QHTD hậu môn [19], QHTD quađường hậu môn cũng là hành vi tình dục phổ biển trong nhóm MSM khi chiếm từ 54% [24] đến 65%
số MSM [25], số BTTX nam mà MSM có QHTD hậu môn trong tháng qua dao động từ 1 đến hơn 4bạn tình [15] Ngoài ra, có 7,4% MSM ở Hà Nội và 15,2% MSM ở thành phố Hồ Chí Minh có QHTDhậu môn với người nước ngoài bao gồm cà Việt kiều [15],
Trang 21Ngoài QHTD với nam giới, MSM cũng có QHTD với bạn tinh là nữ Theo ước tính vào năm
2009, tại Việt Nam có khoảng một phần ba MSM có QHTD với bạn tình nữ trong lần gần đây nhất
[25] Bèn cạnh đó, 8% MSM có QHTD với nữ trong 6 tháng qua, cao hơn tỳ lệ cùa chầu Á khi có 7%
MSM có QHTD với bạn tình nữ [20], Một báo cáo khác vào nâm 2010 lại đưa ra tỳ lệ MSM cóQHTD với nữ ở Việt Nam là 6%, thấp hơn so với châu Á là 8% [10] Tỷ lệ MSM có QHTD với nữcũng có sự khác nhau giữa các khu vực Theo thống kê tại Hà Nội và thành phổ Hồ Chí Minh thì cólần lượt là 39,5% và 40% MSM có QHTD với bạn tình nữ; 27,9% và 34,8% có QHTD với BTTX nữtrong 12 tháng qua [15] Ngoài ra tại thành phổ Hồ Chí Minh thì 22% MSM có QHTD với bạn tình
nữ trong vòng 1 năm qua [18], Tỷ lệ này được nâng lên thành 30% trong nghiên cứu sau đó, với trungbình sô bạn tình nữ là 1,5; dao động từ 0 đến 6 bạn tình nữ [12] Tại Nha Trang, 36% MSM cóQHTD với bạn tình nữ với trung bỉnh Số bạn tình nữ là 1, dao dộng từ I đến 7 bạn tình nữ trong 6tháng; trong dó 63% có QHTD với BTTX nữ và 37% có QHTD với BTNN nữ [ 13] Nhiều số liệucho thấy MSM ở Hà Nội có số lượng bạn tình nữ cao nhất khi sổ bạn tình nữ của MSM trung bìnhtrong 6 tháng qua lần lượt là 5,5 (Hà Nội); 1 (Thái Nguyên); 1,9 (Đà Nằng); 1,5 (Nha Trang); 1,7(thành phổ Hồ Chí Minh); 2,7 (Cần Thơ) [6] Khi so sánh giữa thành thị và nông thôn thì tại KhánhHòa, lần lượt là 46% và 32% có QHTD với bạn tình nữ; 30% và 7% có QHTD với BTNN trong 6tháng qua [19] Tần sổ QHTD với bạn tình nữ của MSM có thưa hơn, song vẫn có đến 27% MSM cóQHTD với bạn tinh nữ hàng ngày hay hàng tuần, 43% MSM có QHTD với bạn tình nữ hàng tháng vàchì có 30% có QHTD vài lần một năm [6]
Hồ Chí Minh có lần lượt là 22% và 41% MSM
Trang 22bán dâm [7] Một điều tra khác đưa ra có 21,8% MSM tại Hà Nội và 35% MSM tại thành phố Hồ Chí Minh có QHTD nhận tiền với bạn tình nam trong tháng qua; 5,8% MSM tại Hà Nội và 8,6% MSM tại thành phố Hồ Chí Minh có QHTD với mại dâm nam [15] Cụ thể hơn, tại thành phố Hồ Chí Minh, 31% số MSM đã bán dâm và 22% so MSM đã mua dâm ít nhẩt một lần trước đây [18], Nghiên cứu sau đó cũng tại đây 37% MSM bán dâm lần đầu tiên với tuổi trung bình !à 19 tuổi, 29% MSM mua dâm lần đầu tiên với tuổi trung bình là 21 tuổi [12] Tại Khánh Hòa, 45% MSM đã từng mua dâm và 26% MSM đã từng bán dâm, nhưng chỉ 19% MSM đã bán dâm trong vòng 6 tháng trước đó với số khách hàng trung bình 5 người [13] Một nghiên cứu khác cũng tại đây, MSM thành thị có xu hướng quan hệ tình dục với những người làm nghề mại dâm và có quan hệ với nam và nữ mại dâm trong 6 tháng trước đó nhiêu hơn MSM ở nông thôn Bên cạnh
đó, mặc dù 33% MSM thành thị báo cáo rằng họ từng QHTD để kiếm tiền,
so với tỷ lệ này ở nhóm MSM ở nông thôn là 23% nhưng sự khác biệt này không có nhiều ý nghĩa [19] Ngoài hoạt động mại dâm nam, MSM còn tham gia mại dâm nữ khi 5,6% MSM ở Hà Nội và 3,5% MSM ờ thành phố
Hồ Chí Minh có QHTD nhận tiền với bạn tình nữ Ngoài ra, 15,6% MSM ở
Hà Nội và 14,7% MSM ở thành phố Hồ Chí Minh có QHTD với phụ nữ mại dâm (PNMD) trong 12 tháng trước đó [15] Bên cạnh người dân bản địa, nam di dân trở thành một nguôn cung câp quan trọng cho thị trường mại dâm Họ có thê là sinh viên, công nhân, quân nhân, người sử dụng ma túy, người thất nghiệp, lang thang và vô gia cư Khách hàng cũng thuộc nhiều thành phần xã hội khác nhau [8] Lý do lớn nhất khiến nam mại dâm làm công việc này vì đó là cách dễ dàng để kiếm tiền, đặc biệt khi họ chấp nhận QHTD với người nước ngoài [26] Mặc dù vậy, hoạt động mại dâm là không chính thống, chỉ có một số ít người lấy nghề này để kiếm sống, hoặc hành nghề chuyên nghiệp còn sổ đông coi đó là nghề tay trái
và chỉ thình thoảng mới iàm [ 1 ].
2.5 Hạn chế sử dụng các biện pháp an toàn
Hành vi tình dục cùa MSM còn đặc trưng bởi việc hạn chế trong sử dụng bao cao su (BCS) khiQHTD Các chỉ số về sử dụng BCS dược đo lường với 3 loại bạn tình là khách hàng nam nhận tiền,
Trang 23mại dâm va BTTX [15], Trong lần QHTD đầu, chỉ có 28% MSM dùng BCS và trong 6 tháng trước
đó, 22% không sử dụng BCS bao giờ và 39% không dùng thường xuyên trong mọi lần QHTD [6].Năm 2001, sử dụng BCS thường xuyên với bạn tình chỉ có 20