1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tổng quan tài liệu tổng quan về thực trạng tồn dư một số chất cấm trong chăn nuôi lợn và một số nguy cơ sức khỏe

47 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Tài Liệu Tổng Quan Về Thực Trạng Tồn Dư Một Số Chất Cấm Trong Chăn Nuôi Lợn Và Một Số Nguy Cơ Sức Khỏe
Tác giả Nguyễn Thị Kim Yến
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Tuyết Hạnh
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Cử Nhân Y Tế Công Cộng
Thể loại tiểu luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 439,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TÁT Tông quan tài liệu TỎNG QUÂN VÈ THựC TRẠNG TÒN Dư MỘT SỐ CHÁT CẤM TRONG THÚC ĂN CHĂN NUÔI, THỊT LỢN VÀ MỘT SỐ NGUY cơ sức KHỎE Giói thiệu chũ đề: Trong bối cảnh tình trạng sử dụn

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TỂ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỌNG

NGUYỄN THỊ KIM YẾ

TÔNG QUAN TÀI LIỆU

TỎNG QUAN VÈ THựC TRẠNG TÒN DƯ MỘT SỐ CHẤT CẤM TRONG CHẨN NUÔI LỢN VÀ MỘT SỐ NGUY cơ súc KHỎE

TIỂU LUẬN TÓT NGHIỆP CỬ NHÂN Y TÉ CÔNG CỘNG

Hướng dân khoa học:

TS Trần Thị Tuyết Hạnh

Chữ ký

Hà Nội, 2016

Trang 2

MỤC LỤC

TÓM TẮT 1

CHƯƠNG 1: ĐẬT VÁN ĐÈ 2

CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU 4

CHƯƠNG 3: TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP 5

CHƯƠNG 4: KÉT QUẢ 8

1 Một số định nghĩa 8

2 Phân loại các nhóm chất cấm trong thức ăn chăn nuôi và thịt lợn 8

3 Một số chất cấm nhóm p2-agonist sử dụng phổ biến trong chăn nuôi lợn 4 Một số chất cấm nhóm kháng sinh sừ dụng phổ biến trong chăn nuôi lợn 14

5 Kết luận 21

6 Khuyến nghị 21

TÀI LIỆU THAM KHAO 23

PHỤ LỤC 28

Phụ lục 1: Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sừ dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam 28 Phụ lục 2: Danh mục thuốc, hóa chat, kháng sinh cấm sử dụng trong thú y 30 Phụ lục 3: Quy định Mức giới hạn tôi đa dư lượng thuôc thú y trong thực

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, BIÊU ĐÒ

Bảng 1: Sàng lọc nhóm p2 - agonist bằng phưong pháp ELISA 10

Bảng 2: Mức giới hạn tối đa dư lượng ractopamine trong thực phẩm từ lợn 11

Bảng 3: Sàng lọc nhóm Chỉoraphenicol bằng phương pháp ELISA 15

Bảng 4; Sự đề kháng kháng sinh của E Coli trên heo ở Việt Nam 19

Biểu đồ 1: Lượng tiêu thụ thịt giai đoạn 2008 “2013 trên thế giới 2

Trang

Trang 4

FAO Tổ chức lương thực thế giới (Food Argricutưre Organization)

FDA

Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (Food and drug administration)

Hg Thủy ngân (Hydrargyrum)

JECFA Hội đồng chuyên gia thực phấm của FAO/WHO (Joint FAO/WHO Expert

committee on food Additives)

KAP Kiến thức, thái độ, thực hành

MLRs Giới hạn tồn dư lớn nhất cho phép (Limits maximum residue)

ppb Một phần tỳ (Parts per billion)

ppm Một phần triệu (Parts per million)

WHO Tổ chức y tế thế giới (World health organization)

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Bài tiểu luận tốt nghiệp thực hiện cùng với sự hỗ trợ, giúp đỡ về mặt tồ chức vàchuyên môn của nhà trường, phòng Đào tạo Đại học trường Đại học Y tế Công cộng và giáoviên hướng dẫn Khi thực hiện tiểu luận, em đã tiến hành thu thập và tìm hiểu các nghiêncứu khoa học, tài liệu, ấn bản về chủ đề và viết báo cảo tổng quan tài liệu Thông qua đó, em

đã thu được nhiều kiến thức, kinh nghiệm thực tể có ích cho bản thân

Em xin cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Đào tạo Đại học Trường Đại học Y tế còngcộng đã cung cấp kiến thức và tạo cơ hội đề chúng tôi được thực hiện tiêu luận tốt nghiệp

Em xin cảm ơn cô Trần Thị Tuyết Hạnh - người đã tận tình hướng dẫn, cung cấpnhiều kiến thức bổ ích và góp ý về chuyên môn giúp tôi hoàn thành bài tổng quan tài liệu

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

TÓM TÁT

Tông quan tài liệu

TỎNG QUÂN VÈ THựC TRẠNG TÒN Dư MỘT SỐ CHÁT CẤM TRONG THÚC ĂN CHĂN NUÔI, THỊT LỢN VÀ MỘT SỐ NGUY cơ sức KHỎE Giói thiệu chũ đề: Trong bối cảnh tình trạng sử dụng các chất cấm tràn lan trong chăn

nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng, bài tổng quan nham mục đích phân loại và đưa racác bằng chứng một số chất cấm đã được sử dụng và gây ra những hậu quả đến sức khỏecon người cũng như nguy cơ của nó nhằm đưa ra một sổ khuyến nghị để cải thiện tình trạngnày

Mục tiêu và phương pháp: Với mục tiêu mô tả trạng sử dụng một số chất cấm trongchăn nuôi lợn cũng như một số nguy cơ sức khỏe liên quan, bài tổng quan tổng hợp và phântích, so sánh một số nghiên cứu, báo cáo và đưa ra một số giải pháp khả thi đê khuyến nghị

Các kết quả chính: Các nhóm chất cấm trong chăn nuôi lợn gồm hai nhóm chính làkháng sinh và các chất tãng trọng nhóm |32-agonist (gây ra những ảnh hưởng ngộ độc câptính như chóng mặt rối loạn nhịp tim, run cơ, co that phế quản, phù ne, liệt cơ, tăng huyết áp

và những ảnh hưởng lâu dài như nhiễm độc gan, ung thư, chứng thiếu máu không tái tạo ởngười và tình trạng kháng kháng sinh đối với một số loại kháng sinh

Kết luận và khuyến nghị: Ket quả trên cho thấy tình trạng sử dụng các chất câm còn

phô biến, cẩn có những giải pháp phù hợp như sử dụng mô hình chăn nuôi lợn sinh học, cácgiải pháp về luật và giáo dục nâng cao nhận thức của cả người sản xuất và người tiêu dùngtại Việt Nam

Từ khóa: chât câm chăn nuôi (lợn), nguy cơ (sức khỏe), kháng sinh, p2-agonist

Trang 7

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo thống kê 2014, tổng số người ngộ độc thực phẩm trong cà nước ước tính khoảng1,2 đen 1,5 triệu người, số người tử vong do ngộ độc thực phẩm khoáng 35 - 40 người, có49,6% số vụ do vi sinh vật, 17,6% so vụ do độc tố tự nhiên, 2,4% số vụ do hóa chất và30,4% so vụ chưa xác định rõ căn nguyên [14], Một trong những nguyên nhân dẫn đen tìnhtrạng trên là thực phẩm bẩn nhiễm hóa chất cấm sử dụng trong chân nuôi và các sản phẩmchăn nuôi, được sử dụng nhiều nhất trong chăn nuôi lợn Nhiều nghiên cứu trên thế giới vàtại Việt Nam chỉ ra hàm lượng các chất cấm trong thức ăn chăn nuôi lợn và các sản phẩm từthịt lợn khá cao, gây nguy cơ ảnh hường sức khỏe cộng đông Những nhóm hóa chât câmchính sù dụng trong thức ăn chăn nuôi lợn và sản phẩm từ thịt lợn như kháng sinh, các chấttăng trọng nhóm p2 - agonist gây ra những những nguy cơ sức khỏe như ngộ độc cấp tính

và những ảnh hưởng lâu dài (ung thư, dị ứng, chứng thiếu máu không tái tạo ở người, nhiễmđộc gan ) và đặc biệt là tình trạng kháng kháng sinh phô biến hiện nay, gây ra những hậuquả nghiêm trọng

Biểu đồ 1: Lượng tiêu thụ thịt giai đoạn 2008 - 2013 trên thế giói

Trang 8

ở các nước Liên minh châu Âu (EU), lượng tiêu thụ lợn khá cao (mức tiêu thụ bìnhquân thịt lợn lúc nào cũng trên 42kg/người - giai đoạn 2008 - 2013 và cao nhât so với cácloại thịt khác như thịt bò, thịt gia cầm [29, 43] Bên cạnh đó, tình trạng sử dụng chất cấmtrong chăn nuôi lợn có thể do ý thức của người chăn nuôi hay ý thức của nhà sản xuất thức

ăn chăn nuôi muốn tiêu thụ được các sàn phâm vả vì lợi nhuận kinh doanh, cho thành phàmsớm cũng như tình trạng buôn bán và sử dụng chất cấm trong chăn nuôi còn phổ biển, chếtài xử phạt chưa nghiêm Ngoài ra, kiến thức, thái độ và thực hành về chăn nuôi lợn an toànsinh học nói chung và về sử dụng thức ăn chăn nuôi tồng hợp của người chăn nuôi lợn nóiriêng còn hạn chế đã dẫn tới tình trạng xuất hiện các chất cấm trong thịt lợn và một sổ sảnphẩm của nó [12], Tại Việt Nam có nhiêu loại hóa chât, kháng sinh bị câm nhập khâu, sảnxuât, kinh doanh và sử dụng làm phụ gia sản xuất thức ãn chăn nuôi [5] Cũng theo số liệucủa Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường C49, năm 2015 đã có trên 20 doanhnghiệp tham gia nhập khẩu 9.140 kg salbutamol về VN [15] Bài tổng quan tài liệu nàynhằm mục đích làm rõ hơn thực trạng sử dụng các chất cấm trong chăn nuôi lợn cũng nhưnhững nguy cơ của chúng đến sức khỏe người tiêu dùng

Trang 9

CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU

1 Mô tả thực trạng sử dụng một số chất cấm thuộc nhóm Ị52 — agonist và kháng

sinh trong chăn nuôi lợn

2 Mô tả một số nguy cơ đến sức khỏe của con người của các chất cấm trong chăn nuôi lợn

Trang 10

CHƯƠNG 3: TAI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP

1 Những tiêu chuẩn lụa chọn tài liệu tham khảo

• Tài liệu tham khảo viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh

• Các tài liệu có nội dung đề cập đen:

o Nghiên cứu về thực trạng sử dụng các chất cẩm trong chăn nuôi lợn ( chât tăngtrọng nhỏm (32-agonist, kháng sinh câm)

o Nghiên cứu và bằng chứng về các loại bệnh mắc phải do phơi nhiễm với thịtlợn có chứa chât câm, biện pháp phòng tránh của các hóa chất cấm trong thịtlợn

• Không giới hạn về thể loại tài liệu (các báo cáo, luận vãn được xuất bản, công bố từnhững viện khoa học hàn lâm hoặc từ các trường đại học, các bài báo khoa họcchuyên ngành được lấy từ các tạp chí chuyên ngành)

• Sử dụng cả bản tóm tắt (abtracts) và toàn vãn của các nghiên cứu

• Các tài liệu có thời gian công bo từ năm 1990 trở lại đây

• Ưu tiên các tài liệu có thời gian công bố từ năm 2006 trở lại đây

Trang 11

2 Phương pháp đã được sử dụng để tìm tài liệu và nguồn tài liệu

Tài liệu y văn được tìm kiếm trên các website của những cơ quan, tổ chức về lĩnh vựcchăn nuôi, thực phẩm gia súc tại Việt Nam và trên thể giới như WHO, FDA, FAO cùng các

hệ thông cơ sở dữ liệu khoa học như Pubmed, Sciences Direct, NCBI và công cụ tìm kiếm yvàn scholar.google.com để tìm kiếm tài liệu, thông tin và các báo cáo, nghiên cửu khoa họcliên quan đến chù đề đã chọn

Các từ khóa đã dùng đê tìm tài liệu

• Tieng Anh: pork, meat, pig, prohibited antibiotics/ growth hormone/ beta agonist inpork/ pig meat & effects

• Tiêng Việt: chat cam / kháng sinh cầm/ hóc môn tăng trưởng trong thịt lọn, sử dụngthịt lợn & chất cam & ảnh hưởng sức khỏe

Trang 12

Phương pháp tống hợp thông tin và quản lý số liệu

• Đọc tóm tãt (abstract) của các bài báo viêt vê vân đê như chât câm trong thịt lợn, ảnhhưởng sức khỏe khi ăn thịt lợn nhiễm chất cẩm, cách phòng tránh việc ăn phải thịtlợn chứa chất cấm

• Đôi với các sách, tạp chí có liên quan tới chủ đê hóa chất trong thịt lợn đọc lướt phầnnội dung đề cập đển vấn đề, đánh dấu những thông tin quan trọng, số liệu càn choquá trình viểt tồng quan

• Các tài liệu được chia làm hai nhóm lớn là tài liệu tiếng Việt và tiếng Anh Sau đócác thông tin được phân loại theo các hóa chất khác nhau trong thịt lợn (kháng sinh,các chất tăng trọng nhóm b2- agonist ) Một số bân có nhiều thông tin kêt hợp sẽđược lưu riêng đê sử dụng triệt đê thông tin Thông tin được tổng hợp và phân loạisao cho dễ tìm thấy trong quá trình viết tổng quan và đảm bảo yêu cầu tổng hợp tàiliệu tham khảo như sau:

o Đối với tài liệu tham khảo là văn bàn điện tử: lưu tên bài viết, đường dẫn

o Đối với các tài liệu tham khảo là sách, luận án, báo cáo thì sưu tầm và photolại, phải ghi đầy đủ thông tin sau: tên tác giả hoặc cơ quan ban hành, nămxuất bản, tên sách, luận văn, báo cáo, nhà xuất bản, nơi xuất bản

o Đoi với tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, trong một cuốn sách , cũngsưu tầm và photo lại, cần ghi những thông tin sau: Tên tác giả, nãm công bố,tên bảo cáo, tên tạp chí, tập, (số) và số các trang sử dụng

• Các tiêu chuẩn như: Tên tác giả, tên tiêu đề, năm công bố hay xuất bản, tạp chí công

bố hay đãng tin của tài liệu tham khảo được quản lý bằng phần mềm Quản lý tàiliệu tham khảo bang phần mềm ENDNOTE X7 để quản lý và thực hiện trích dẫn tàiliệu tham khảo

Trang 13

• Cuối cùng đọc lại toàn bộ các thông tin liên quan từ tài liệu tham khảo để bố sungnhững thông tin số liệu còn thiếu hoặc chưa chính xác Sau đó sử dụng những thôngtin, số liệu đó cho phần viết tổng quan.

Thông so về tài liệu tham khảo

The loại tài liệu tham khảo thu thập được gồm: các công trình nghiên cứu khoa học,bài báo và báo cáo đăng trên các tồ chức/ cơ quan chính phù và các tạp chí liên quan đênhóa chât cấm sử dụng trong thịt lợn và ảnh hường tới sức khỏe người tiêu dùng

Số lượng tài liệu thu thập được là 49 tài liệu tham khảo, trong đó có 16 tài liệu bàngtiếng Việt và 33 tài liệu bằng tiếng Anh, bao gồm:

• 7 quyển sách

• 2 bài báo điện tử trên các trang từ các tổ chức/ cơ quan của chính phủ

• 9 báo cáo, guideline từ các tô chức/ bộ/ ban ngành phi chính phủ và các tổ chứcquốc tế

• 16 bài nghiên cứu khoa học

• 7 văn bản pháp luật

• 8 tạp chí chuyên ngành

Trang 14

CHƯƠNG 4: KÉT QUẢ

1 Một Số định nghĩa

Vệ sinh an toàn thực phẩm: là các điều kiện và biện pháp cần thiết để bảo đảm thực

phẩm không gây hại cho sức khỏe, tính mạng của con người [16]

Dư lượng hóa chất/ thuốc: là lượng hóa chất/ thuốc còn tồn lưu trong cơ thể (cụ thể

trong bài này lả lượng hóa chất/ thuốc như kháng sinh, hormone tăng trưởng còn tồn lưutrong cơ thể lợn hoặc thịt lợn sau khi chế biến có thể gây ảnh hưởng nhất định tới sức khỏecon người)

Kháng sinh: lả những chất hữu cơ có cấu tạo hoá học phức tạp, phần lón do vi trùng,

nâm và xạ khuân sản sinh ra Kháng sinh có tác dụng (cả invitro và invivo) diệt các vi sinhvật gây bệnh, hoặc chỉ ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật đó [37]

Nhóm p — agonist (các chất chủ vận thụ thể hoócmôn tuyến thượng thận P): là

các dược phẩm có tác dựng duỗi các cơ của khí quản, làm giãn khí quản và giúp hô hấp dễdàng hơn [44]

Hormone: lả nhũng chất hóa học do một nhóm tể bào hoặc một tuyến nội tiết bải tiết

vào máu rồi được máu đưa đến các tế bào hoặc các mô khác trong cơ thể và gây ra các tácdụng sinh lý ở đó [7]

2 Phân loại các nhóm chất cấm trong thức ăn chăn nuôi và thịt lợn

Dựa theo danh mục Danh mục hóa chất, kháng sinh cẩm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam (Thông tư sô 28/2014/TT-BNNPTNT) và Danh mục thuốc, hóa chat, kháng sinh cấm sử dụng trong thủ y

(Thông tư sổ 15/2009/TT-BNNPTNT), bài tổng quan này chia các nhóm hóa chat cam trongthức ăn chăn nuôi và thịt lợn ra làm các nhóm chính sau:

Trang 15

Nhóm J32 — agonist (chất tăng trọng): gồm các chất như Salbutamol, Clenbuteroỉ,Ractopamine, Diethylstilbestrol (DES), Zeranol, Terbutaline, Cimaterol, Carbuterol,Fenoterol.

Nhóm kháng sinh: gồm các chất như Chloramphenicol, Olaquidox, Nitrofuran,Dimetridazole, Metronidazole, Eprofloxacin, Ciprofloxacin, Ofloxacin, Ofloxacin Tylosinphosphate Trong nhóm này có 3 chất là Chloramphenicol, Olaquidox, Nitrofuran cũng cótác dụng kích thích tăng trưởng

Tại Việt Nam, theo một nghiên cứu tại 3 tỉnh Hà Nội, Hãi Dương, Thái Bình trên 210người tiêu dùng cho thấy mức tiêu thụ thịt lợn là 0,47 kg/người/tuần (Hà Nội có mức tiêu thụthịt lớn nhất là 1,61 kg/ tuần) Đa so người tiêu dùng mua thịt ở chợ xã (70%) Đa số ngườitiêu dùng biết và có quan tâm đến dư lượng hóa chất trong các sản phẩm thịt động vật.Người tiêu dùng quan tâm nhất tới dư lượng hooc-môn (66,67%), và các dư lượng khángsinh (29,04%) Các tiêu chí tiên chọn lựa thịt đầu tiên của người tiêu dùng là màu sắc củathịt (34,74%), mùi (26,84%) Một so tiêu chí khác cũng làm người tiêu dùng quan tâm nhưdấu kiểm dịch thú y, cửa hàng thịt sạch sẽ, mối quan hệ quen biết người bán Đa số ngườitiêu dùng thích dùng thịt lợn tươi, (93,3%)

3 Một số chất cẩm nhóm 02-agonist sử dụng phổ biến trong chăn nuôi lợn

«

3.1 Thực trạng sử dụng chât câm nhóm p2 - agonist trong chăn nuôi ỉọ'n

Các chất họ 3 - agonist thường là những hợp chất hóa học dạng chất tăng trọng (chấttạo nạc) và được xếp vào loại chất độc cấm sừ dụng trong chăn nuôi trên toàn thế giói Đâycũng loại hormone kích thích tăng trưởng bị cấm sử dụng trong chăn nuôi Họ p-agonist gồm

2 nhóm: nhỏm pl - agonist (gồm các chat có tác dụng kích thích tim, được dùng đê điêu trịsôc tim, suy tim câp tính như Dobutamine, Isoproterenol, Xamoterol, Epinephrine ) vànhóm (32 - agonist (gồm các chẩt làm giãn cơ, được dùng để điều trị hen suyễn, bệnh phổimãn tính, như Salbutamol, Clenbuterol,

Trang 16

Ractopamine, Salmeterol, Terbutaline, Isoetarine [33]), trong đó nhóm [32 — agonist được

sử dụng phổ biến trong chăn nuôi lợn với mục đích tăng trọng Theo danh mục Các hóa chất,kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuẩt, kinh doanh và sử dụng trong cả thức ăn chăn nuôi vảthuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong thú y của BNNPTNT thì nhóm chất p2-agonist bao gồm 9 hợp chất: Salbutamol, Clenbuterol, Ractopamine, Diethylstilbestrol(DES), Carbuterol, Cimaterol, Fenoterol, và Terbutaline và Zeranol [2, 4, 5], Những chattăng trọng đang được sử dụng nhiêu như cỉenbuterol, salbutamol, ractopamine đẵ bị BộNNPTNT câm sử dụng trong thức àn chăn nuôi lợn tại Việt Nam [5] Khi cho lợn ăn chấttăng trọng (tạo nạc), các chất này dề dàng được hấp thu qua đường tiêu hóa và tích lũy mộtthời gian rất lâu trong cơ thể động vật và tồn dư trong sản phẩm được con người sử dụng

Trong một nghiên cứu tại Đông Bắc Thái Lan sử dụng phương pháp sàng lọc ELISAphát hiện các chat cẩm nhóm p2 - agonist trong các sản phẩm thịt lợn, gan thận cho thấy tìnhtrạng lạm dụng các chất cấm thuộc nhóm nảy còn khá phổ biền

Bảng 1: Sàng lọc chất thuộc nhóm P2 - agonist bằng phương pháp ELISA (N=18)

02 - agonist group

Feed in pack

phẩm từ lợn (Chi tiết xem phụ lục 2 trang 26):

Trang 17

Bảng 2: Mức giói hạn tối đa dư lượng ractopamine trong thực phẩm từ lọ‘n

trọng/ngày) Loại sản phẩm

MRL (Jig/kg)

Trong đó hai chất đầu gần như cả thể giới đều cẩm, riêng với Ractopamine lại có đến

24 nước chấp nhận sử dụng (2002), trong đó có cả nhừng nước phát triên như Mỹ, Canada,

ức, Brazin, Mehico, Thái Lan tuy nhiên cũng có rất nhiều nước cẩm, đứng đầu là Liên hiệpchâu Âu, Trung Quốc, Malaysia, vùng lãnh thổ Đài Loan, Trung Quốc [3],

Năm 2007, Salbutamol đã từng bị phát hiện trong hai lô hàng thịt lợn của Mỹ và bị cơ

quan về y tế của Đài Loan từ chối vì phát hiện có chứa ractopamine — chat phụ gia tạo nạcnhóm p -agonis [33] Ở Việt Nam, theo thông tư số 01/2016/TT- BNNPTNT đổi với việckiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm các chất cấm trong chăn nuôi, những mẫu dương tính khikêt quả phân tích định lượng của chât salbutamol cao hơn hoặc băng 5 ppb trong khi theoquy định cù (thông tư 57/2012/TT- BNNPTNT) là 2 ppb dần đến tình trạng lách luật cùangười chăn nuôi lợn khi sử dụng salbutamol dưới ngưỡng cho phép là 5 ppb

Clenbuterol là một amin giao cảm được sử dụng bởi người bị chứng rối loạn hô hấp

như là một loại thuốc thông mũi và thuốc giãn phế quản Tuy nhiên, trong chăn nuôi,Clenbuterol là loại chất kích thích tuyến thượng thận, điều tiết sinh trưởng động vật, thúcđẩy quá trình phát triển cơ bắp và tác dụng phân giải lipid Những con lợn được ăn thức ăn

có chứa Clenbuterol sẽ có tỷ lệ thịt nạc nhiêu hơn thịt mỡ Do đó, Clenbuterol là một chấtphụ gia bị cấm với mục đích tăng protein và đốt cháy mỡ nhằm tạo ra thịt lợn siêu nạc, Năm

2011, việc sử dụng phụ gia bất hợp pháp chứa

Trang 18

clenbuterol được tìm thấy trong thức ăn cho lợn được sản xuất bởitập đoàn Shuanghui, nhà sàn xuất thịt lớn nhất ở Trung Quổc [24].

Tưong tự salbutamol, Ractopamine với một liều nhỏ trong phụ gia thức ãn chăn nuôi

có thể tăng sản lượng thịt lợn với lượng thức ăn chăn nuôi ít hon mả không thay đối Vẻngoài và hương vị của thịt Ractopamine cũng được sử dụng như một chất phụ gia thức ănphồ biển ở trong chăn nuôi lợn ở Brazil và Mỳ Theo các nhà nghiên cứu ở Brazil qua việckiểm tra thịt lợn từ 340 con lợn được nuôi thương phẩm đưa ra kết luận: thức ăn chăn nuôichứa phụ gia ractopamine với hàm lượng 5 mg/kg (ppb) đã làm tăng khối lượng cơ và hiệuquả sử dụng thức ân chăn nuôi, và không có ảnh hưởng đáng chú ý nào tới thịt lợn, hàmlượng chất béo, độ dai hoặc màu sắc Các nhà nghiên cứu đã đi đến kểt luận này [20].Nghiên cứu của Athayde và cộng sự đã khẳng định lại kểt quả trên là nếu người chăn nuôilợn sử dụng hàm lượng 5 ppb ractopamine trong chể độ ãn cùa lợn xuất chuồng có thể khôngtác động bất lợi đến chất lượng thịt lợn tươi và vị ngon của thịt lợn nấu chín Ractopamine

đã bị cấm trong chăn nuôi thịt lợn và tất cả các sản phẩm từ thịt lợn xuất khẩu sang thịtrường EU đều phải có kiểm định cùa chính phủ không sử dụng ractopamine từ năm 1999[46]

Một số các chất cấm trong chăn nuôi lợn sử dụng ít hơn Diethylstilbestrol (DES), Zeranol - những hormone kích thích tâng trưởng dùng phổ biến trong chăn nuôi lợn, trong

đó DES đã bị cấm sử dụng như là một chất kích thích tăng trưởng tại Mỹ từ cuối năm 1970

và EU từ năm 1981 [32], Hormone DES cũng từng được tìm thấy trong nước tiểu của mộtcon lợn bị giết mổ tại một trong các cơ sở giết mổ Danish Crown và cơ sở này đã bị thu hồi11.504 pound (khoảng hơn 5218 kg) thịt heo [34] Tại Việt Nam, hai chất trên ít được sửdụng trong chăn nuôi lợn

3.2 Một số nguy cư sức khỏe

Việc thường xuyên sử dụng thực phẩm chứa dư lượng chất tạo nạc gây tác hại lớn chongười sử dụng, có thể gây ngộ độc cấp tính hoặc ngộ độc mạn tính Ngộ độc câp tính xảy ra

khi người sử dụng sản phâm chứa hàm lượng cao chất tạo nạc với các triệu chứng rối loạn nhịp tim, run cơ, co thắt phế quản, phù nề, liệt cơ, tăng huyết

Trang 19

áp, nguy CO’ sảy thai Ngộ độc mạn tính xảy ra khi người sừ

dụng tiêu thự sản phẩm chứa chất tạo nạc trong thời gian dài Có thể dẫn

đến rối loạn hệ thổng hormone của cơ thể, gây nhiễm độc gan, gây đột biến và có thể gây ung thư.

Chất thuộc nhóm p2 - agonist sử dụng nhiều nhất là salbutamol Salbutamol là một

loại thuốc kích thích chọn lọc các thụ thê beta-2 (ở cơ trơn phế quản ) Khi ăn thịt lợn cósalbutamol có tác hại cũng giống như uống trực tiếp thuốc này, salbutamol còn trong thịt baonhiêu là con người sử dụng bẩy nhiêu Đoi với con người, salbutamol chỉ dùng để cấp cứubệnh nhân hen lên cơn co thắt phế quản không thở được vì nếu không cắt cơn hen bệnh nhân

sẽ chết Do đó, chúng cực kì hạn chể sử dụng để chữa bệnh với con người, trừ trường hợpcấp cứu ờ trên, tuy nhiên lại có lợi đối với năng suất chăn nuôi Lợn được kích nạc bằngsalbutamol thì cơ bắp, cơ mông, đùi rất chắc, nổi rõ [49] nhưng vì những ảnh hưởng đến sứckhỏe người tiêu dùng nên bị ngành nông nghiệp cấm sừ dụng trong chãn nuôi như một loạihoocmôn tăng trưởng

Cỉenbutarol có the dẫn đen những hậu quả ở người tiêu dùng sử dụng thịt lợn như

chóng mặt, tim đập nhanh và ra mồ hôi Một số trường họp ngộ độc cấp tính clenbuterol

ở Hồng Kông từ năm 1998 đen năm 2002 hầu hết đều liên quan đến việc tiêu thụ các nộitạng nhiễm độc, đặc biệt là phôi và gan lợn [33]

Đã có những bằng chứng chứng minh tác hại gây ung thư cùa những chất trên như

DES tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung, ung thư nội mạc tử cung và ung thư tinh hoàn [31],Zeranol có thể gây ung thư tuyến não thùy ở chuột thí nghiệm Ở Italy cũng có trường hợpghi nhận có the do tiêu thụ thịt tồn dư DES là nguyên nhân dẫn đến trẻ em phát dục và dậythì sớm [25],

Trang 20

4 Một số chất cấm nhóm kháng sinh sử dụng phổ biến trong chăn nuôi lợn

4.1 Thực trạng sử dụng chất cấm kháng sình trong chăn nuôi lợn

Nhu cầu về sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi động vật là rất lớn Kháng sinh được

sử dụng làm chất kích thích sinh trưởng khi dùng với liêu lượng thâp từ 2,5 đên 50 ppm.Người ta sừ dụng vì mục đích thâm canh trong chăn nuôi như kiểm soát tác nhân lây nhiễm,làm tăng năng suất của vật nuôi đã được chứng minh là có hiệu quả [38] Các chất khángsinh cấm được sử dụng liều thấp trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn với mục đíchkích thích sinh trưởng, cải thiện mức tăng trọng ngày từ 1 đến 10% khiển chất lượng thịt tốthơn, ít mỡ, protein nhiều hơn, ngoài ra còn giúp kiểm soát các mầm bệnh từ động vật như

Salmonella, Campylobacter, Escherichia coll Một so nước cam sử dụng kháng sinh như

chất kích thích tãng trưởng trong chãn nuôi lợn như ở Mỹ cẩm ílavophospholipol vàvirginiamycin, ở úc cẩm ílavophospholĩpol, các macrolides kitasamycin, tylosin, cácolaquindox quinoxaline, và virginiamycin, streptogramin Việc sử dụng các kháng sinh cẩmtrong Liên minh châu Âu (EU) có sự hạn chể hơn [19],

Các vẩn đề của dư lượng thuốc thú y, kháng sinh cấm trong thực phẩm từ động vậtngày càng trở nên quan trọng ở nhiều nước đang phát triển Ở các nước phát triển, việc sửdụng kháng sinh trong chăn nuôi là đúng quy định Tại châu Âu, tỷ lệ kết quả không tuân thủ

dư lượng kháng sinh trong thực phẩm chĩ là 0,27% (trong số 750 000 mẫu phân tích) trong

27 quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu [21] Trong khi ờ Việt Nam, kháng sinh được

sử dụng tràn lan trong thức ăn cho lợn, gia cầm và tình trạng tồn dư kháng sinh trong thịt làphô biến Hầu hết các cơ sờ chăn nuôi sử dụng kháng sinh không họp lý (32,6%), một so cơ

sở chăn nuôi không ngưng thuốc trước khi giết thịt đúng quy định, 15 - 25% trang trại chănnuôi lợn lựa chọn kháng sinh, quyết định liều lượng kháng sinh, thời gian ngừng thuốc trướckhi xuẩt chuồng theo đơn của bác sĩ thú [8] Từ đó dẫn đến tình trạng tồn dư kháng sinh caogấp nhiều lần tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt là các kháng sinh cấm [10]

Trang 21

Chloramphenicol đã từng được sử dụng rộng rãi trong thức ăn gia súc nhưng từ năm

1994, nhiêu quôc gia trong đó có Liên minh châu Au, Mỹ, Canada, Uc, Ao, Nhật, TrungQuốc áp đặt một lệnh cấm hoàn toàn trên trong chăn nuôi đê bảo vệ sức khỏe cùa người tiêudùng [23, 40, 41] Trong khi đó, hai kháng sinh cùng nhóm còn lại là Thiamphenicol (TAP)

vả Florfenicol (FF) van được phép sữ dụng trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản (BộNN&PTNT, 2009b) nhưng có qui định giới hạn tồn dư tối đa cho phép (Bộ Y tể, 2007;

2013, ƯSDA, 2012) Theo nghiên cứu của tác giả Noppon B và cộng sự (2012) trên thịt lợn(N=504) tại Đông Bắc Thải Lan sử dụng phương pháp ELISA cho kết quả 18 mẫu dươngtính với chloramphenicol:

Bảng 3: Sàng lọc nhóm Chloraphenicol bằng phương pháp ELISA (N=18)

Chloraphenicol

Feed in pack

Feed in cage

Nitrofuran - nhóm kháng sinh tổng hợp thường được sừ dụng trong thức ăn gia súcnhư kích thích tăng trưởng và là phương pháp điêu trị dự phòng, điêu trị các bệnh nhiễm

trùng đường tièu hóa gây ra bởi Escherichia và Salmonella trong chăn nuôi [9] Việc sừ

dụng thuốc nitrofuran trong chân nuôi đã bị cấm ở EU vì những nguy cơ sức khỏe cộng đồng

và EU đã quy định yêu cầu giới hạn nhỏ nhất cần thực hiện phương pháp (MRPL) đối vớicác chất chuyển hóa nhóm nitrofuran ỉà ỉ pg/kg [39] Dự án “FoodBRAND” hên 1500 mẫuthịt lợn tại 15 nước ở Châu Âu phân tích về các chất chuyển hóa nitrofuran (AOZ, AMOZ,AHD, SEM sử dụng phương pháp LC- MS/MS xác định các dẫn xuất nitrobenzaldehyde)với giói hạn định lượng của phương pháp là 0,1 pg/kg (AOZ, AMOZ), 0,2 pg/kg (SEM) và0,5 pg/kg (AHD) cho kết quả là 0,8% số mẫu thịt lợn có dư lượng các chẩt chuyển hóanitrofuran [36] (giới hạn nhỏ nhất cần thực hiện phương pháp (MRPL) đối với các chấtchuyển hóa nhóm

Trang 22

nitrofuran là 1 pg/kg [39]) Nghiên cứu là một bằng chứng rõ ràng vềviệc sử những kháng sinh cấm trong chăn nuôi lợn ở khu vực châu Âu khápho biển, với những quốc gia hay ỉạm dụng như Bồ Đào Nha, Hy Lạp, Ý[21] ơ Việt Nam, nitrofuran đã bị đưa vào danh mục cấm sản xuất, nhậpkhẩu, Ịưu thông tại Việt Nam vào năm 2002 [1].

Một bằng chứng khác cho thấy có một đợt bùng phát ngộ độc thực phẩm gây ra bởi

một chủng kháng của vi khuẩn Salmonella có liên quan đến hamburger làm từ gia súc được

nuôi bằng chỉortetracycline được phát hiện vào năm 1983 [38] Hay việc xuất hiện sự gia

tăng Enterococci kháng thuốc avoparcin ở những đàn đàn lợn có ăn thức ăn chứa Avoparcin

— loại kháng sinh glycopeptid kiến Avoparcin đã bị cấm sử dụng ờ Đan Mạch (1995) trongthức ăn cho lợn [48] và đen nãm 1997, Uỷ ban thường trực thức ăn chăn nuôi của châu Âu(tại Directive 97/6 EC) chính thức cấm sử dụng Avoparcin như chất kích thích sinh trưởngtrong chăn nuôi Do đó cần thiết phải tiếp tục theo dõi việc chăn nuôi lợn và sự hiện diện của

dư lượng kháng sinh trong chăn nuôi lọn cũng như có các phưong pháp sàng lọc và xác địnhhiệu quả những chât cấm trên

Ở Việt Nam, tình trạng những loại kháng sinh mà nhiều nước đã sớm cấm sử dụng,trước khi cẩm toàn bộ các loại khác sinh như Virginiamycin, Tylosin phosphate,Lincomycin, Chlortetracycline, Oxytetracycline vân sử dụng phô biên Một nghiên cứu ờĐông Nam Bộ cho thấy hầu hết các vi khuẩn gây bệnh đường tiêu hóa và đường hô hap trênlợn đã đe kháng với các loại kháng sinh thông thường sừ dụng trong chăn nuôi lợn ở khu vựcĐồng Nai, Bình Dương và TP Hồ Chí Minh [11] hay dư lượng enrofloxacin cao trong thịtlợn với 31,42% tông mẫu thịt lợn tại Hà Nội [6] là một thực trạng đáng báo động Có nhữngbàng chứng chỉ ra tại Việt Nam đã có 26 loại kháng sinh khác nhau đã được sử dụng trongchăn nuôi lọn và gà, với loại sử dụng nhiều nhất là chloramphenicol (15%), tylosin (15%),colistin (13%), norfloxacin (10%), gentamicin (8%), ampicillin (7%) và tetracycline (8%)[45] Tetracycline cũng được phát hiện trong một nghiên cứu tại 3 tỉnh đông băng SôngHông (N=97) cho kết quả 10 mẫu thịt lợn có chứa tetracycline (1 mẫu chứa nồng độenroíloxacin

Trang 23

cao hơn MRLs cho phép), bên cạnh đó còn có 4 mẫu có chứa quinolone (3 mẫu chứa nồng

độ tetracycline cao hơn MRLs) [26], Dương Văn Nhiệm và cộng sự chỉ ra 5,5% Sổ mẫu(16/290 mẫu thịt lợn) củng lấy tại Hả Nội có tồn dư kháng sinh tetracycline, trong đó có 2mẫu có chứa tetracycline ở nồng độ cao hơn MRLs (dư lượng tối đa cho phép) [35], TheoTôn Đình Vũ, 100% các nhà máy vẫn thường xuyên sử dụng kháng sinh làm chất kích thíchsinh trưởng và phòng bệnh bổ sung vào thức ăn cho lợn, đặc biệt là đối với lợn con và lọnchoai Tuy nhiên, ý thức tẩy chay thịt lợn bẩn của người tiêu dùng khá cao mang ỷ nghĩatích cực (90% người tiêu dùng đã cảnh giác hơn với các sản phẩm thịt khi dịch bệnh xảy ra,chí có 10% người tiêu dùng vẫn mua thịt như khi chưa có dịch) [47] Sau vụ thức ăn nuôilợn chứa clenbuterol sản xuất bời tập đoàn Shuanghui bị phanh phui năm 2011 đã khiếnlượng tiêu thụ thịt của công ty Shuanghui giảm ít nhất 60% trong vòng một tuần sau chothấy sự sẵn sàng giảm tiêu thụ thịt lợn của nhiều người tiêu dùng Trung Quốc, hoặc thậmchí ngãn chặn nó hoàn toàn, để tránh những rủi ro sức khỏe [24], Qua đó cho thấy hầu hếtngười tiêu dùng trong và ngoài nước đều có ý thức sẵn sàng loại bỏ thực phẩm bẩn ra khôibữa ăn

4.2 Một so nguy cư sức khỏe

Dư lượng kháng sinh cấm trong thực phẩm không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng thịt(khi nấu thịt sẽ có mùi thuốc kháng sinh) mà có thể ảnh hường gián tiếp đối đến sức khoẻcon người, và nếu sử dụng thường xuyên các loại thịt này sẽ là nguy cơ có hại cho sức khoẻcủa con người Sức khoẻ con người hoặc có the bị ảnh hường trực tiếp thông qua dư lượngkháng sinh trong thịt với các tác dụng phụ hoặc gián tiếp thông qua việc lựa chọn các yểu tốquyết định kháng kháng sinh mà có thê liên quan đen một tác nhân gây bệnh ở người

Kháng sinh cẩm có thể gây nguy cơ ung thư cho người tiêu thụ với nghiến cửu đã chứng

minh sự hiện diện của các chất chuyển hóa Chloramphenicol trong sản phẩm thịt với kêtluận có mối liên quan giữa sự hiện diện cùa các dư lượng kháng sinh trong thịt với việc

không thê chữa trị được chứng thiêu máu không tái tạo ở người và bệnh ung thư [9, 23,

28] Sự lạm dụng Chloramphenicol có thể dẫn đến sự gia tăng sức đề kháng với thuốc ở vikhuẩn thuộc

Ngày đăng: 01/12/2023, 14:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sàng lọc chất thuộc nhóm P2 - agonist bằng phương pháp ELISA (N=18) - Luận văn tổng quan tài liệu tổng quan về thực trạng tồn dư một số chất cấm trong chăn nuôi lợn và một số nguy cơ sức khỏe
Bảng 1 Sàng lọc chất thuộc nhóm P2 - agonist bằng phương pháp ELISA (N=18) (Trang 16)
Bảng 2: Mức giói hạn tối đa dư lượng ractopamine trong thực phẩm từ lọ‘n - Luận văn tổng quan tài liệu tổng quan về thực trạng tồn dư một số chất cấm trong chăn nuôi lợn và một số nguy cơ sức khỏe
Bảng 2 Mức giói hạn tối đa dư lượng ractopamine trong thực phẩm từ lọ‘n (Trang 17)
Bảng 3: Sàng lọc nhóm Chloraphenicol bằng phương pháp ELISA (N=18) - Luận văn tổng quan tài liệu tổng quan về thực trạng tồn dư một số chất cấm trong chăn nuôi lợn và một số nguy cơ sức khỏe
Bảng 3 Sàng lọc nhóm Chloraphenicol bằng phương pháp ELISA (N=18) (Trang 21)
Bảng 4: Sự đề kháng kháng sinh của E. Coli trên heo ở Việt Nam - Luận văn tổng quan tài liệu tổng quan về thực trạng tồn dư một số chất cấm trong chăn nuôi lợn và một số nguy cơ sức khỏe
Bảng 4 Sự đề kháng kháng sinh của E. Coli trên heo ở Việt Nam (Trang 26)
Bảng 2: Mức giói hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực - Luận văn tổng quan tài liệu tổng quan về thực trạng tồn dư một số chất cấm trong chăn nuôi lợn và một số nguy cơ sức khỏe
Bảng 2 Mức giói hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w