Hiệu quả can thiệp tăng cường vi chất dính dưỡng vào thực phâm trong phòng chống thiếu kẽm ở phụ nữ 15-49 tuổi và trẻ em dưới 5 tuổi được triển khai trong giai đoạn 2003-2013 trên thế gi
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG
TRẦN THỊ MINH CHÂU
TỔNG QUAN TÀI LIỆUTHỰC TRẠNG THIẾU KẼM VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP TẲNG CƯỜNG
VI CHÁT DINH DƯỠNG VÀO THựC PHẢM TRONG PHÒNG CHỐNG
THIÉU KẼM Ở PHỤ NỮ 15-49 TUÔI VÀ TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI
TIÊU LUẬN TỚT NGHIỆP cử NHÂN Y TẾ CÒNG CỘNG
Hướng dẫn khoa học;
HÀ NỘI, 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám hiệu cùng các thầygiáo, cô giáo Trường Đại học Y tế Công cộng, đặc biệt là các thầy cô trong TrackDinh dường - An toàn vệ sinh thực phẩm đã trang bị kiến thức cho em trong suốt 4năm học tập tại nhà trường, để em có thể hoàn thành được khóa luận này
Em xin được bày tỏ sự kính ưọng cùng lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS NguyễnThanh Hà và Ths Lưu Quốc Toản, những người thầy đã tận tình chỉ dẫn cho em trongthời gian thực hiện khóa luận, giúp em có thêm được nhiều kiến thức và kinh nghiệmquý báu Những kiến thức và kinh nghiệm mà nhà trường và các thầy cô truyền đạt sẽ
là hành trang giúp em vững bước trên con đường sắp tới
Cuổi cùng, em xin gửi lời biết ơn chân thành nhất tới gia đình, người thân, bạn
bè, nhùng người đã luôn ở bên cạnh, yêu thương và động viên em trong những lúc khókhăn nhất để em có thể đạt được kết quà như ngày hôm nay
à Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2014
Sinh viênTrần Thị Minh Châu
Trang 3DANH MỤC BẢNG iii
• DANH MỰC BIẾU ĐỒ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
TÓM TẮT NGHIÊN cứu V I ĐẶT VẤN ĐÈ 1
II MỤC TIÊU CỦA TỎNG QUAN TÀI LIỆU 3
III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP 4
IV KẾT QUẢ 7
1 Thực trạng thiếu kẽm ở phụ nữ 15-49 tuổi và trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giói và tại Việt Nam 7
1.1 Phương pháp đánh giá thiếu kẽm 7
1.2 Thực trạng thiếu kẽm ở phụ nữ 15-49 tuổi và trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới 8 1.2.1 Thực trạng thiếu kẽm ở phụ nữ 15-49 tuổi trên thế giới 8
1.2.2 Thực trạng thiếu kẽm ở trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới 12
1.3 Thực trạng thiếu kẽm ở phụ nữ 15-49 tuổi và trẻ em dưới 5 tuổi tại Việt Nam 13 1.3.1 Thực trạng thiểu kẽm ờ phụ nữ 15-49 tuổi Việt Nam 13
1.3.2 Thực trạng thiểu kẽm ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Việt Nam 15
2 Hiệu quả can thiệp tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm trong phòng chống thiếu kẽm ờ phụ nữ 15-49 tuổi và trẻ em dưói 5 tuổi giai đoạn từ 2003-2013 17
2.1 Can thiệp tăng cường vi chất dinh dưững vào thực phẩm 17
2.2 Hiệu quả can thiệp tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm trong phòng chống thiếu kẽm ở phụ nữ 15-49 tuổi và trẻ em dưới 5 tuổi đưạc triển khai trong giai đoạn 2003-2013 18
Trang 42.2.1 Lựa chọn loại kẽm và thực phẩm mang trong can thiệp tăng cường kẽm
vào thực phẩm 18
2.2.2 Hiệu quả can thiệp tăng cường vi chất dính dưỡng vào thực phâm trong phòng chống thiếu kẽm ở phụ nữ 15-49 tuổi và trẻ em dưới 5 tuổi được triển khai trong giai đoạn 2003-2013 trên thế giới 19
2.2.3 Hiệu quả can thiệp tăng cường vi chât dinh dưởng vào thực phâm trong phòng chống thiếu kẽm ờ phụ nữ 15-49 tuổi và trẻ em dưới 5 tuổi được triển khai trong giai đoạn 2003-2013 tại Việt Nam 27
2.3 Điểm mạnh và hạn chế của can thiệp tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm trong phòng chống thiếu kẽm ở phụ nữ 15-49 tuổi và trẻ dưới 5 tuổi 29
2.3.1 Trên thế giới 29
2.3.2 Tại Việt Nam 30
V KÉT LUẬN 34
VI KHUYẾN NGHỊ 36
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
PHỤ LỤC HƯỚNG DẲN BỒ SUNG VI CHÁT DINH DƯỠNG VÀO THỤC PHẨM THEO QUYẾT ĐỊNH SÓ 6289/2003/QĐ-BYT 45
Trang 5DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Bảng tổng hợp các tài liệu đã tham khảo 6 Bảng 2 Ngưỡng đánh giá thiếu kẽm trong dân cư theo IZiNCG [17] 7 Bảng 3 Năng lượng ăn vào trung bình, lưọng kẽm và phytat do khẩu phần ãn cung
cấp ở 188 nước trên thế giói, theo vùng [55] 9
Bảng 4 Nồng độ kẽm huyết thanh và tỷ lệ thiếu kẽm ở trẻ em dưói 5 tuổi tại một số vùng của Việt Nam [36], [54] 15 Bảng 5 Đặc điểm của can thiệp tăng cưòng vi chất dinh dưõng vào thực phẩm 17 Bảng 6 Hiệu quả tăng cưòng VCDD vào thực phẩm trong phòng chống thiếu kẽm
ở phụ nữ 15-49 tuổi thế giới 21 Bảng 7 Hiệu quả tăng cường VCDD vào thực phẩm trong phòng chống thiếu kẽm
ở trẻ dưói 5 tuổi trên thế giới 24
DANH MỤC BIỂU ĐÒ Biểu đồ 1 Tỷ lệ thiếu kẽm ở phụ nữ Pakistan, phân theo khu vực nông thôn và thành thị [12] 11 Biểu đồ 2 Tỷ lệ thiếu kẽm ở phụ nữ Việt Nam 15-49 tuổi theo nhóm thu nhập [36] .14 Biểu đồ 3 Tỷ lệ thiếu kẽm ở trẻ em Việt Nam dưói 5 tuổi theo nhóm thu nhập [36] 16
Trang 6I V
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
IZiNCG Nhóm tư vấn kẽm dinh dưỡng quốc tế
FFI Tổ chức Sáng kiến tăng cường vi chất vào bột mì quốc tế UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên hợp Quốc
Trang 7nhất ở phụ nữ 15-49 tuổi và trẻ em dưới 5 tuổi trên thể giới và tại Việt Nam Trongnhững năm gần đây đã có nhiều giải pháp được thực hiện nhằm phòng chống thiếu hụtkẽm, trong đó tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm là một trong những giảipháp hiệu quà.
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Tổng quan tài liệu thực trạng thiếu kẽm và hiệu quả can thiệp tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phầm trong phòng chống thiếu kẽm ở phụ nữ 15-49 tuổi và trẻ em dưói 5 tuổi” được thực hiện với 2
và trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới và tại Việt Nam
Các tài liệu được lựa chọn sử dụng trong bài tổng quan dựa trên các tiêu chuẩnlựa chọn và loại trừ tài liệu được xây dựng sẵn Tiến hành tìm kiếm các tài liệu cho tongquan dựa vào từ khóa và các cơ sở dữ liệu trực tuyến và các bàn in Các tài liệu đượcquản lý bàng phần mềm Endnote X6 Sau khi tìm kiếm tài liệu, tiến hành tổng hợpthông tin và viết thành báo cáo
Ket quả cho thấy, thiêu kẽm là thiếu hụt vi chất dinh dường phô biến ở phụ nừ15-49 tuổi và trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới và tại Việt Nam Các quốc gia đang pháttriển, quốc gia có thu nhập thấp có nguy cơ thiếu kẽm cao Nhóm dân cư có điều kiệnkinh tế-xã hội thâp nguy cơ thiếu kẽm cao hơn so với nhóm có điểu kiện kinh tê-xã hộicao Khu vực nông thôn có tỷ lệ thiếu kẽm cao hon so với khu vực thành thị Tỷ lệ thiếukẽm ở trẻ dưới 5 tuổi tăng dần theo nhóm tuổi Tuy nhiên, tại Việt Nam, số liệu về thiếukẽm còn hạn chế, chủ yếu là các nghiên cứu nhỏ lẻ
Trang 8Hiệu quả can thiệp tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm trong phòngchống thiếu kẽm ở phụ nữ 15-49 tuổi và trẻ em dưới 5 tuồi trên thế giới và tại Việt Nam
đã được chứng minh trong một số nghiên cứu được triển khai trong giai đoạn
2003-2013 Các thực phẩm được lựa chọn để tăng cường lả những thực phẩm phô biến, đượctiêu thụ nhiều như như gạo, sữa, cháo, bánh mỳ, bột, bánh quy, mỳ ăn liền Tuy nhiên,
so lượng nghiên cứu về can thiệp này vẫn còn rất ít tại Việt Nam
Các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam có những thuận lợi để triển khaican thiệp tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm như giá cà hợp lý, sự chấp nhậncủa người dân Tuy nhiên, rào cản về kinh phí, công nghệ, kỹ thuật, mạng lưới phânphối vẫn là những thách thức khi triển khai can thiệp này
Dựa trên các phân tích ờ phần Kết quả, các khuyến nghị được đưa ra nhấn mạnhviệc cần tiếp tục triển khai các nghiên cứu về thực trạng thiểu kẽm ở phụ nữ 15-49 tuồi
và trẻ em dưới 5 tuổi; các nghiên cứu về hiệu quả can thiệp tăng cường vi chất dinhdường vào thực phẩm trong phòng chống thiếu kẽm ở hai nhóm đối tượng nguy cơ caonày
Trang 9I ĐẶT VẤN ĐÈ •
Kẽm là VI chất dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người, tácđộng đen quá trình tăng trưởng, miễn dịch và trao đổi chất ở người Thiếu kẽm là vấn đềsức khỏe cộng đồng của nhiều nước ừên thế giới, trong đó có Việt Nam Đổi tượng cónguy cơ cao bị thiếu hụt kẽm cao là phụ nữ ưong độ tuổi sinh đè từ 15-49 tuổi và trẻ emdưới 5 tuổi
Tỷ lệ ước lượng dân số thiếu kẽm cao nhất ở khu vực như Nam Á (29,6%), tiếptheo khu vực tiểu sa mạc Sahara (25,6%) Đông Nam Á (trong đó cỏ Việt Nam) là khuvực có nguy cơ thiếu kẽm cao đứng thứ ba trên toàn thế giới (22,1%) Tỷ lệ thiếu kẽm ởphụ nữ 15-49 tuổi tại các nước có thu nhập thấp như Án Độ, Ethiopia, Nepal rất cao vớitrên 60% [48] [32] [11], Tỷ lệ thiếu kẽm ờ trẻ em dưới 5 tuổi tại một số quốc gia trên thếgiới như Ấn Độ, Ecuador, Campuchia là rất cao, dao động trong khoảng 37- 74% [33][27],
Nhóm tư vấn dinh dưỡng kẽm quôc tê (IZiNCG) ước tính khoảng 27,8% dân sốViệt Nam có nguy cơ thiếu kẽm Hiện nay số liệu về tình hình thiếu kẽm ở phụ nữ 15-
49 tuổi và trẻ em dưới 5 tuồi tại Việt Nam còn hạn che Tỷ lệ thiểu kẽm ở phụ nữ mangthai trong một sô nghiên cứu gần đây dao động từ 40% đen 71,1% [4] [36] Tỷ lệ thiếukẽm ở trẻ em dưới 5 tuổi rất cao với 52-87% [36] Mặc dù các thông tin về tỷ lệ thiếukèm trên quần the có nguy cơ cao ở Việt nam còn hạn che, tuy nhiên, tỷ lệ này là rất cao
so với phân loại của IZ1NCG (trên 20%)
Tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm là một trong những giải pháp hiệuquả để cải thiện tình trạng vi chất dinh dưỡng Trong giai đoạn 2003-2013, rất nhiều canthiệp tăng cường vi chất vào thực phẩm nhằm phòng chống thiếu kẽm ở phụ nữ 15-49tuổi và trẻ em dưới 5 tuổi đã được ưiển khai tại nhiều quốc gia trên thế giới như tăngcường vi chất dinh dường vào gạo, sữa, bột mì, bánh mì, bánh quy, cháo Tại ViệtNam, từ năm 2003-2013, một sổ can thiệp tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thựcphẩm đã được triển khai và có hiệu quả Tuy nhiên số lượng các can thiệp rất ít và độbao phủ còn hẹp
Trang 11II MỤC TIÊU CỦA TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1 Mô tả thực trạng thiểu kẽm ở phụ nữ 15-49 tuổi và trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới vàViệt Nam hiện nay
2 Rà soát các can thiệp tăng cường vi chât dinh dưỡng vào thực phâm đã triên khai trong giai đoạn từ năm 2003-2013 để phòng chống thiếu kẽm ở phụ nữ 15-49 tuổi và trẻ
em dưới 5 tuổi trên thế giới và tại Việt Nam
Trang 12LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP
1 Phưoug pháp thu thập tài liệu tham khảo
1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn tài liệu
về nội dung: Các tài liệu có đề cập đến các nội dung: thực trạng thiểu kẽm và can
thiệp tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm trong phòng chống thiếu kẽm ở phụ nữ15-49 tuổi và trẻ em dưới 5 tuổi trẽn thế giới và Việt Nam
về loại tài liệu: các báo cáo, nghiên cứu, bài báo chuyên ngành, sách, giáo trình Sử
dụng các tài liệu có bản đầy đủ (full text) để viết tổng quan
về nguồn của tài liệu: chỉ sù dụng các tài liệu có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy
được công bo, xuất bản bởi các các tổ chức có uy tín (các trường Đại học, Viện nghiêncứu, WHO), các cơ quan nghiên cứu, bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành (Tạp chí
Y tế công cộng, Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm) và các tạp chí khoa học khác
về ngôn ngữ: tiếng Anh hoặc tiếng Việt
Trang 13về thời gian: các báo cáo nghiên cửu khoa học, tài liệu đãng báo/tạp chí, ưu tiên sử
dụng các tải liệu trong 10 năm trở lại đây (từ năm 2004 trở đi) Đối với các sách chuyênngành, giáo trình liên quan đến đề tài không giới hạn bởi thời điểm xuất bàn Riêng đối vớiphần can thiệp tăng cường vi chât dinh dưỡng vào thực phâm, chỉ sử dụng tài liệu từ năm2003-2014
1.2 Tiêu chuẩn loại trừ tài liệu
Các tài liệu không đạt tiêu chuẩn lựa chọn trên đều bị loại trừ: như các tài liệukhông liên quan đến đề tài nghiên cứu, các bài báo/nghiên cứu từ nhiều năm trước đây(trước năm 2000)
1.3 Phương pháp, nguồn thu thập thông tin
- 3.1 Đôi với tài liệu trực tuyên
- Từ khóa tìm kiếm
- Từ khóa tiếng Việt: đa vi chất, phụ nữ mang thai, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ,kẽm, tăng cường đa vi chât, tăng cường kẽm, thực phâm, thiêu kẽm, trè em dưới 5 tuôi
Trang 14- Từ khóa tiếng Anh: children under 5 years old, food, micronutrient, micronutrient fortification, pregnant women, zinc, zinc deficiency, zinc fortification,women aged childbearing
multi Các tài liệu trực tuyến được cung cap bời các nguồn chính:
- Cơ sở dử liệu như PubMed, NCBI, Sciendirect, HINARI
+Trang web cùa các tổ chức, cơ quan: Hội Y tế công cộng Việt Nam, Quỳ nhi đồngLiên hợp quốc (UNICEF), Viện dinh dưỡng, Tổ chức y tế thế giới (WHO)
+Trang web của các tạp chí khoa học: Tạp chí Y tế công cộng, Tạp chí Dinh dưỡng
và thực phẩm, Journal of American Nutriton
- 3.2 Đôi với sách và các tài liệu được lưu trữ tại các thư viện
Đối với sách và các tài liệu được lưu trữ tại các thư viện: tham khảo trực tiếp tại cácbản in
2 Quy trình tổng họp thông tin
- Tông hợp các tài liệu từ ket quả tìm kiếm dựa vào các từ khóa
- Đọc tóm tắt các bài báo/nghiên cửu, nắm bắt sơ lược mục đích cũng như ý chínhcủa tài liệu có đề cập đen thực trạng và giải pháp tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thựcphẩm trong phòng chổng thiếu kẽm ở phụ nữ 15-49 tuổi và trè em dưới 5 tuồi trên thế giới
và Việt Nam
Đối với sách và tạp chí có liên quan đến chù đề thiếu kẽm, đọc lướt qua phần nộidung đề cập đến vấn đề và ghi chú lại những thông tin, số liệu cần cho quá trình viết tổngquan
- Các tài liệu sau khi thu thập được nhập và quản lý băng phân mêm quản lý tàiliệu tham khảo Endnote X6, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tra cứu thông tin và thayđối thứ tự tài liệu tham khảo
- Các thông tin được tông hợp và phân loại phù hợp theo từng mục: thực trạngthiếu kẽm ờ phụ nữ 15-49 mồi, thực trạng thiểu kẽm ở trẻ em dưới 5 tuổi, can thiệp tãngcường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm trong phòng chống thiếu kẽm ờ phụ nữ 15-49tuồi, can thiệp tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm trong phòng chống
Trang 15- thiếu kẽm ờ trẻ em dưới 5 tuổi Việc các thông tin được tổng hợp vàphân loại cụ thể như vậy sẽ đảm bảo tính sử dụng thuận tiện và tránh bở sóttài liệu trong quá trình viết tong quan cũng như quá trình trích dẫn tải liệutham khảo.
- Đối với các tài liệu liên quan, đọc phần tài liệu tham khào của các tài liệu để tìmthêm các tải liệu phù họp tiêu chuẩn và đưa vảo bài viết
- Đọc, tổng hợp thông tin, viết thành báo cáo
3 Kết quả tìm kiếm tài liệu tham khảo
Tổng số tài liệu tham khảo sử dụng trong bài là 59 tài liệu Chi tiết phân loại tài liệuđược trình bày trong bảng 1 dưới đây
Bảng 1 Bảng tổng họp các tài liệu đã tham khảo
1 Loại tài liệu
SỐ lượng tài liệu về hiệu quả can thiệp tăng cường VI chất dinh dưỡng vào thựcphẩm là 22 tài liệu, trong đó 100% các tài liệu đều được xuất bản từ năm 2003-2014
Trang 16IV KÉT QUẢ
1 Thực trạng thiếu kẽm ở phụ nữ 15-49 tuổi và trẻ em dưói 5 tuổi trên thế giới và tại Việt Nam
1.1 Phương pháp đánh giá thiếu kẽm
Ngưỡng giới hạn xác định thiểu kẽm theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) là nồng độkẽm huyết thanh dưới 70 gg/dl Nong độ kẽm trong hồng cầu và tóc có the được sử dụngnhư chỉ số hồ trợ thứ hai, tuy nhiên hiện nay chưa có trị số chuẩn để xác định thiếu kẽmcủa các chì số này [58]
Sử dụng quần thề cùa Khảo sát kiểm tra Dinh dường và sức khỏe Mỹ II (NHANESII) để đánh giá nồng độ kẽm huyết thanh Có 3 giá trị được coi là điểm ngưỡng đê đánh giáthiếu kẽm, bao gồm: buôi sáng khi đói: dưới 70 gg/dl (dưới 10,7 pinol/1); buổi sáng tại cácthời điểm khác: dưới 65 qg/dl (dưới 9,9 |imol/l); và buổi chiều: dưới 60 qg/dl (dưới 9,2pmol/1) [6]
Ngường đánh giá thiếu kẽm ở trẻ em dưới 5 tuôi và phụ nừ 15-49 tuổi theo Nhóm
tư vấn kẽm dinh dường quốc te (IZiNCG) được trinh bày trong bàng dưới đây
Bảng 2 Ngưỡng đánh giá thiếu kẽm trong dân cư theo IZiNCG [17]
Nồng độ kẽm huyết thanh pg/dl (gmol/1)Đối tượng Trẻ dưới 5 tuổi Phụ nữ 15-49 tuổi
Trang 17Một phương pháp khác được áp dụng trên cộng đồng để đánh giá tình trạng thiếukẽm là đánh giá lượng thực phẩm tiêu thụ từ một mẫu đại diện cho quần thể nghiên cứu,đánh giá kiến thức về nguồn kẽm trong thực phẩm và đánh giá độ hấp thu cùa kẽm trongchế độ ăn hỗn hợp Một số phương pháp định lượng đánh giá tiêu thụ thực phâm thườngđược sử dụng là phương pháp hỏi ghi 24 giờ qua, hoặc phương pháp ghi chép, cân đolượng thực phẩm tiêu thụ Khi điều tra khẩu phần ăn, cần chú ý đến những thực phẩm cóchứa các chất gây ức chế hấp thu kẽm, ví dụ như phytat [6].
1.2 Thực trạng thiếu kẽm ỏ' phụ nữ 15-49 tuổi và trẻ em dưói 5 tuổi trên thế giói
1.2.1 Thực trạng thiếu kẽm ỏ’ phụ nữ 15-49 tuổi trên thế giói
Bằng cách tính tống lượng kẽm ăn có trong các loại thức ăn ăn vào hàng ngày,lượng có thể hấp thu được, ước lượng tỷ lệ kẽm-phytat có thể đánh giá được liệu lượngkẽm ăn vào có đáp ứng được nhu cầu khuyến nghị không
Bảng 3 dưới đây trình bày số liệu về năng lượng ăn vào trung bình, lượng kẽm,
lượng phytat do khẩu phần ăn cung cấp và ước tính dân số có nguy cơ thiếu kẽm từ chế độ
ăn tại 188 quốc gia trên the giới, phân theo khu vực và điều kiện kinh tế
Trang 18Băng 3 Năng lượng ăn vào trung bình, lượng kẽm và phytat do khẩu phần ăn cung cấp ở 188 nước trên thế giói,
theo vùng [55]
quốc gia
Dân số (triệu người)
Năng lượng (Kcai)
Kẽm (mg/ngày
Phytat (mg/
ngày)
Lượng kẽm hấp thu (mg/ngày)
Đáp ứng nhu cầu (%)
Ước lượng % dân số có nguy co’ thiếu kẽm
Nước thu nhập cao 30 937,2 3424±323 13,2±1,3 11734=173 3,32±0,28 160,8±14,7 7,5±4,1Nam Mỹ và vùng
Trang 19Bảng trên cho thấy, nguy cơ thiếu kẽm tương đối cao ở các nước đang phát triển.
Tỷ lệ ước lượng dân số thiếu kẽm cao nhất ở khu vực như Nam Á (29,6%), tiếp theo khuvực tiểu sa mạc Sahara (25,6%) Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam) là khu vực cónguy cơ thiếu kẽm cao đứng thứ ba trên toàn thê giới (22,1%) Các nước có thu nhập cao
và các nước khu vực Nam Mỹ và vùng nhiệt đới Mỹ là những khu vực có nguy cơ thiếukẽm thấp nhất, tương ứng là 7,5% và 6,4% Nguy cơ thiêu kẽm ở các khu Vực trên thếgiới tỷ lệ thuận với năng lượng ăn vào, lượng kẽm và phytat tiêu thụ hàng ngày Ở nhừngnơi có năng lượng ăn vào thấp thì hàm lượng kẽm tiêu thụ cũng thấp và lượng phytat tiêuthụ cao ảnh hường lớn đến khả năng hấp thu kẽm trong thức ăn
Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở nhiều nước đang phát triển dễ bị thiếu hụt nhiềuloại vi chất dinh dường Tỷ lệ thiếu kẽm cao ờ phụ nữ mang thai tại các nước châu Phi đãđược ghi nhận trong các nghiên cứu gần đây Tỷ lệ phụ nữ mang thai ở Sudan thiếu kẽmcao (45%) [18] Tỷ lệ thiếu kẽm ở phụ nữ mang thai Ethiopia rất cao với 66,7% - 72%phụ nữ có nồng độ kẽm huyết thanh thấp [11], [34], Thiếu hụt kẽm ở phụ nữ nông thônMalawi rất phổ biến với trên 90% [50],
Tại các nước châu Á, thiếu kẽm cũng là một thiếu hụt vi chất dinh dưỡng phô biến
ở phụ nữ mang thai Tại Pakistan, 51,7% phụ nữ mang thai được xác định là thiếu kẽm[12] Tại Nepal, tỷ lệ phụ nữ mang thai thiếu kẽm rất cao với 61% [32], Tỷ lệ thiếu kẽm ởphụ nữ mang thai Ai Cập 20-45 tuổi là 53,5% [41] Tỷ lệ thiếu kẽm ở phụ nữ mang thai
Ấn Độ rất cao, trong khoảng từ 65-74% [48], [46] Tỷ lệ thiếu kẽm cao hơn so với tỷ lệthiếu các vi chất dinh dưỡng khác như: tỷ lệ thiếu sắt (73,4%), tỷ lệ thiếu magiê (43,6%),
tỷ lệ thiếu acid folic (26,3%), tỷ lệ thiếu iod (6,4%), tỷ lệ thiếu đồng (2,7%) [48],
Tỷ lệ thiếu kẽm trong 3 tháng giữa thai kỳ ờ phụ nữ mang thai tại Bangladesh là55%, cao hơn so với thiếu vitamin B12 (46%), thiếu máu (28%), thiếu folat (18%) [37]
Tỷ lệ thiếu kẽm ở phụ nừ mang thai trong giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ tại Iran là 42%[53], Trung Quốc là 45% [40],
Trang 20-Tình trạng bệnh tật ảnh hưởng đến nồng độ kẽm huyết thanh và nguy cơ thiểu kẽm
ở phụ nữ 15-49 tuổi Tại Ethiopia, tỷ lệ thiếu kẽm ở phụ nữ mang thai dương tính HIVcao hơn so với phụ nữ mang thai âm tính HIV và phụ nữ không mang thai âm tính HIV,tương ứng lần lượt là 76,2%; 65,5%; 42,9% [34]
Phụ nữ sống tại khu vực nông thôn có nguy cơ thiếu kẽm cao hơn so với phụ nữsổng tại khu vực thành thị Tỷ lệ thiếu kẽm ở phụ nữ Pakistan được trình bày trong biểu
đồ dưới đây, trong đó, thiếu kẽm được xác định khi nong độ kẽm huyết thanh dưới 60 pg/dl
Biểu đồ ỉ Tỷ lệ thiếu kẽm ở phụ nữ Pakistan, phân theo khu vực nông thôn và
thành thị [12]
Trang 211.2.2 Thực trạng thiếu kẽm ở trẻ em dưới 5 tuối trên thế giói
Dựa trên hàm lượng kẽm trong che độ ăn và tỷ lệ tháp còi ở trẻ em cho thây, tỷ lệthiểu kẽm ở trẻ em dưới 5 tuổi tại châu Mỹ Latinh, châu Phi và châu Á là phổ biến, Thiếukẽm là nguyên nhân của 453.207 ca tử vong ờ trẻ em (4,4%), và 3,8% gánh nặng bệnh tậttại ba khu vực trên vào năm 2004 Trong số các ca tử vong trên, hơn một nừa (260.502) ởchâu Phi, 182.546 ở châu Á và 10.159 ở Mỳ Latinh [26] Tỷ lệ từ vong ở trẻ em do thiếu kẽm ở các nước có thu nhập thấp cao hơn nhiều so với các nước thu nhập trung binh và thu nhập cao, tương ứng là 1,5%, 0,2% và 0% [57],
Tỷ lệ thiếu kẽm cao đã được tìm thấy ờ trẻ em dưới 5 tuổi tại các quốc gia châuPhi Tại Cameroon, 83% trẻ em 12-59 tháng tuổi có nồng độ kẽm huyết thanh thấp (dưới
65 pg/dl) [24], Tỷ lệ thiếu kẽm ở trẻ sơ sinh Nam Phi là 46,8%, cao hơn so với trẻ sơ sinhPeru (39,5%), Indonesia (10,5%) [51] Tỷ lệ thiếu kẽm ở trẻ 6-12 tháng tuổi tại Nam phicao cũng được ghi nhận trong một nghiên cứu khác, với 45,5% [25]
Thiếu kèm cũng được xác định là thiếu hụt vi chất dinh dường nghiêm trọng ở trẻ
em dưới 5 tuổi tại các nước đang phát triển thuộc châu A Tại Ân Độ, khoảng 73,3% trẻ em được xác định là thiếu kẽm [33] [21] Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi tại Pakistan
43,8%-bị thiếu kẽm là 37,1% [12] Tại Sri Lanka, 57% trẻ nam và 50% trẻ nữ trước tuổi đi họcđược xác định là thiếu kẽm [12] Tỷ lệ thiếu kẽm ở trẻ từ 6-36 tháng tuổi tại Mông Cổ vàCampuchia rất cao, tương ứng là 74% và 55%, trong đó 20% trẻ Campuchia tiêu thụ kẽm
từ khẩu phần ãn thấp [27] Thiếu kẽm là thiếu hụt vi chất dinh dưỡng phổ biến nhất ở trẻ
sơ sinh Bangladesh vói 57%, cao hơn so với thiếu máu (47%), thiếu vitamin B12 (31%)
và thiếu vitamin A (23%) [23]
Tại châu Mỹ, kết quả của một nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ thiếu kẽm ở trẻ em từ 1-5tuổi Mỹ là 12,1% [20] Tại Mexico, sự thiếu hụt vi chất dinh dưỡng rất phổ biến, đặc biệt
ở trẻ từ 6 đen 24 tháng Tỷ lệ thiếu kẽm giữa các khu vực Mexico có sự khác biệt, trong
đó, tỷ lệ trẻ có nồng độ kẽm huyết thanh thấp ở thành thị là 28%, cao hơn so với khu vựcnông thôn (13%) [22],
Trang 22Tình trạng bệnh tật có thể ảnh hưởng đến tình trạng kẽm ở trẻ dưới 5 tuổi Thiếukẽm ờ trẻ em suy dinh dưỡng thấp còi tại Campuchia là thiếu hụt vi chất dinh dưỡng trầmtrọng nhất với 73,2%, cao hon so với thiếu máu (71%) và thiếu vitamin A (28,4%) [13],
Tỷ lệ thiếu kẽm ở trẻ em 1-5 tuổi bị HIV tại Uganda rất cao, với 54,3% có nồng độ kẽmhuyết thanh thấp dưới 10,0 pmol/1 Tỷ lệ thiếu kẽm ở nhóm trẻ điều trị ART thấp hon sovới nhóm không điều trị (29,5% và 59,6%) cho thấy hiệu quả của điều tri ART có thểlàm giảm tỷ lệ thiếu kẽm [43]
Trẻ nhỏ tuổi hon có nguy cơ thiếu kẽm thấp hơn so với trẻ lớn tuổi Tại Án Độ, tỷ
lệ thiếu kẽm cao nhất ở nhóm từ 24-35 tháng tuổi với 80%, tiếp theo là nhóm 12-23tháng tuổi với 75,9% và thấp nhất ở nhóm từ 5-11 tháng tuồi với 67,1% Tỳ lệ thiếu kẽm
ở nam thấp hơn so với nữ, tương ứng là 71,7% và 78,4% [21]
Điều kiện kinh tế-xã hội là một trong những nguyên nhân của thiểu kẽm Tỷ lệthiếu kẽm có sự khác biệt giữa các nhóm có điều kiện kinh tể-xã hội khác nhau, trong đó
tỷ lệ thiếu kẽm ở nhóm thu nhập trung bình cao gấp 6,5 lần so với nhóm thu nhập cao[33] Tỷ lệ thiếu kẽm trẻ em Mỹ gốc Phi dưới 5 tuổi ở gia đình có thu nhập thấp là19,4%, cao hơn so với trẻ em Mỹ gốc Latin (4%) [20]
1.3 Thực trạng thiếu kẽm ỏ’ phụ nữ 15-49 tuổi và trẻ em dưói 5 tuổi tại Việt Nam
1.3.1 Thực trạng thiếu kẽm ỏ phụ nữ 15-49 tuổi Việt Nam
Thiếu kẽm là một trong các loại thiếu hụt vi chất dinh dưỡng phổ biên ở phụ nữ15-49 tuổi tại Việt Nam Tuy nhiên hiện nay chưa có số liệu trên toàn quốc về điều tratình hình thiểu kẽm ở nhóm đối tượng này, mà chủ yêu là các nghiên cứu được tiên hànhtại một số địa phương và khu vực nhất định
Ket quả nghiên cứu của Laillou và cộng sự được tiến hành năm 2012 trên 1522đối tượng phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ Việt Nam cho thay, nồng độ kẽm huyết thanhtrung bình ở các đối tượng nghiên cứu ở mức thấp (9,5 pmol/1) Tỷ lệ thiếu kẽm rất cao,với 67,2% phụ nữ được xác định là thiếu kẽm [36] Kết quả của một nghiên cứu
Trang 23khác được tiến hành vào năm 2013 cũng cho thấy tỷ lệ thiếu kẽm cao
ở phụ nữ mang thai Hồ Chí Minh với 29% [45],
Một điều tra cắt ngang được thực hiện trên 700 phụ nữ có thai tại thành pho HồChí Minh năm 2007 cho kết quả, tỷ lệ thiếu kẽm ở phụ nữ mang thai là là 39,6% [4] Tỷ
lệ thiếu kẽm ở khu vực nội thành vả ngoại thành không có sự khác biệt (tương ứng là39,4% và 39,8%) Tỷ lệ thiếu kẽm ở phụ nữ có thai trong cả 3 thời kỳ cao; ưong đó, tỷ lệthiếu kẽm trong 3 tháng đầu của thai kỳ là 40,0%; trong 3 tháng giữa là 37,6% và trong 3tháng cuối là 40,5% 88,3% phụ nữ không có kiến thức về thức ăn giàu kẽm và chỉ cỏ 6%phụ nữ biết thức ăn giàu kẽm có nguồn gốc từ thức ăn động vật [4]
Tỷ lệ thiếu kẽm ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ tại Việt Nam có sự khác nhau giữa khuvực Tỷ lệ thiếu kẽm ờ phụ nữ sống tại khu vực nông thôn trong nghiên cứu của Laillou(2012) cao hơn so với phụ nữ sống tại khu vực thành thị, với tỷ lệ tương ứng là 71,1% và62,9% [36] Một nghiên cứu khác cũng chỉ ra tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở vùngnông thôn Việt Nam tiêu thụ lượng kẽm thấp hơn so với nhu cầu khuyến nghị là 16%[44],
Điều kiện kinh tế-xã hội cùng ảnh hường đến tỷ lệ thiếu kẽm ở phụ nữ 15-49 tuổitại Việt Nam Nhóm có thu nhập càng thấp thì có nguy cơ thiểu kẽm càng cao Tỷ lệthiếu kẽm cao nhất được tìm thấy ở nhóm nghèo nhất vói 77,7% và thấp nhất ở nhómgiàu với 59,6% (Biểu đồ 2) [36]
Biểu đồ 2 Tỷ lệ thiếu kẽm ờ phụ nữ Việt Nam 15-49 tuổi theo nhóm thu nhập J36]
Trang 241.3.2 Thực trạng thiếu kẽm ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Việt Nam
Thiếu kẽm là một trong các loại thiếu hụt vi chất dinh dưỡng phổ biến ở trè emdưới 5 tuổi tại Việt Nam Tuy nhiên hiện nay chưa có số liệu trên toàn quốc về điều tratình hình thiếu kẽm ở nhóm đối tượng này
Một số nghiên cứu về thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ em tại một số tỉnh miền núiphía Bẳc và khu vực nông thôn-thành thị cho thấy, nồng độ kẽm huyết thanh trong máuthấp và tỷ lệ thiếu kẽm còn rất cao ở địa bàn nghiên cứu Bảng dưới đây tóm tắt về nồng
độ kẽm huyết thanh trung bình và tỳ lệ thiếu kẽm tại một số vùng của Việt Nam Bảng 4.
Nồng độ kẽm huyết thanh và tỷ lệ thiếu kẽm ở trẻ em dưói 5 tuổi tại một
số vùng của Việt Nam [36], [54]
thanh trung bình
Tỷ lệ thiếu kẽm (%)
Trẻ trước tuổi đi học tại vùng núi phía Bắc 514,3 (pg/1) 86,9
Trẻ trai (n~137) 514,0 (p.g/1) 87,2
Trẻ gái (n-106) 515,0 (pg/1) 86,5Trẻ em dưới 5 tuổi tại nông thôn, thành thị 10,2 (pmol/1) 51,9
Nông thôn (n-306) 9,7 (pmol/1) 60,1
Thành thị (n=257) 10,8 (pmol/1) 42,0
Bảng trên cho thấy, tỷ lệ trè em dưới 5 tuôi tham gia nghiên cứu thuộc vùng miềnNúi phía Bắc bị thiếu kẽm rất cao với 86,9% Nồng độ kẽm huyết thanh trung bình rấtthấp với 514,3 pg/1 Tỷ lệ thiếu kẽm cao hon so với tỷ lệ thiêu các vi chât dinh dưỡngkhác, như thiếu selen (62,3%), thiếu magiê (51,9%), thiếu vitamin A (11,3%) và thiếuđồng (1,7%) [54], Một tỷ lệ thiếu kẽm cao ở trẻ em Việt Nam dưới 5 tuổi cũng được tìmthấy trong nghiên cứu của Nakamori (2009) với 55,4% [42]; Laillou (2012) với 51,9%[36],
Tỷ lệ thiếu kẽm ở trẻ em Việt Nam có sự khác biệt giữa các khu vực Trong đó, tỷ
lệ thiểu kẽm ở trẻ em sống tại khu vực nông thôn là 60,1 %, cao hon so với trẻ em
Trang 25sống tại khu vực thành thị (42%) [36] Tỷ lệ thiểu kẽm ở trẻ em 6-12tháng tuổi tại khu vực ngoại thành Hà Nội là 22,3% [30] Mặc dù các thôngtin về tỷ lệ thiếu kẽm trên quần thể có nguy cơ cao ờ Việt nam còn hạn chế,tuy nhiên, tỷ lệ này là rất cao so với phân loại của IZiNCG (trên 20%).
Bệnh tật ảnh hưởng đến tình trạng kẽm ở trẻ Trẻ suy dinh dưỡng có nồng độ kẽmhuyết thanh thấp hơn so với trẻ không suy dinh dưỡng Trẻ càng suy dinh dưỡng nặng thìnồng độ kẽm huyết thanh càng hạ thấp có ỷ nghĩa Trẻ bị tiêu chảy cũng có nồng độ kẽmhuyết thanh thấp hơn rõ rệt so với trẻ bình thường Tỷ lệ thiểu kẽm trong nghiên cứu củaNguyễn Thanh Hà (2011), cho thấy, trên tổng số 448 trè suy dinh dưỡng thấp còi, cỏ 179trẻ (40%) được xác định là thiếu kẽm [3]
Tỷ lệ thiếu kẽm có sự khác nhau giữa các nhóm tuổi, nhỏm tuổi càng nhỏ thì tỷ lệthiếu kẽm càng cao Tỷ lệ thiếu kẽm ờ trẻ 6-8 tháng tuổi ở khu vực nông thôn Việt Nam
là 61,1%, cao hơn so với trẻ 9-12 tháng tuổi (45%) [42] Một nghiên cứu khác cũng chothấy, tỷ lệ thiểu kẽm ở nhóm tuổi từ 6-24 tháng cao hơn nhóm tuổi từ 25-36 tháng, tươngứng là 41,5% và 38,2% [3]
Điều kiện kinh tế-xã hội cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ thiếu kẽm ở trè em dưới 5 tuổitại Việt Nam Nhóm có thu nhập càng thấp thì có nguy cơ thiếu kẽm càng cao Tỷ lệthiếu kẽm cao nhất được tìm thấy ở nhóm thu nhập 1 (nhóm cực nghèo) với 66,9%, gấpđôi so với nhóm 5 (nhóm giàu nhất) với 34,0% (biểu đồ 3) [36]
Biểu đồ 3 Tỷ lệ thiếu kẽm ở trẻ em Việt Nam dưới 5 tuỗỉ theo nhóm thu nhập [36]
Trang 262 Hiệu quả can thiệp tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm trong phòng chổng thiếu kẽm ở phụ nữ 15-49 tuổi và trẻ em dưói 5 tuổi giai đoạn từ 2003- 2013
2.1 Can thiệp tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phấm
Tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm nói chung và tăng cường kẽm nóiriêng được coi là một trong những giải pháp phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng hiệuquả Tăng cường vi chất vào thực phẩm được định nghĩa là bổ sung có chủ định một loại
vi chất (đơn chất) hoặc nhiều loại (đa vi chất dinh dường) vào một thực phẩm nhất định(thực phẩm mang), từ đó làm tăng hàm lượng các vi chất dinh dưỡng đó, nhằm mục tiêungăn chặn sự thiếu hụt và cài thiện sức khỏe Bàng sau trình bày các đặc điểm của canthiệp tăng cường vi chất dinh dường vào thực phẩm
Bảng 5 Đặc điểm của can thiệp tăng cưòng vi chất dinh dưõng vào thực phẩm
Loại can thiệp Trung hạn
Đối tượng áp dụng Các đối tượng có nguy cơ cao: phụ nữ độ tuôi sinh đẻ (15- 49
tuổi), phụ nữ có thai, trẻ em dưới 5 tuổiPhạm vi áp dụng - Nhừng nơi có tỷ lệ thiếu kẽm cao
- Những nơi có hệ thống phân phối thực phẩm (ví dụ trường học)
Yêu cầu đối với thực
- Có mạng lưới phân phối
- Tiêu thụ hàng ngày một lượng hằng địnhYêu câu đôi với vi
chất dinh dưỡng tăng
Trang 27- Ben vững qua chế biếnThuận lợi - Qua thực phẩm phù hợp tự nhiên
- Hiệu quả phòng bệnh lâu dài
- Giá thành hạKhó khăn - Vấn đề công nghệ, kỹ thuật tăng cường
- Lựa chọn thực phẩm mang phù hợp
- Chính sách của Nhà nước
- Theo dõi đánh giá việc tăng cường và sử dụng thực phẩm
về cơ bản, can thiệp này có thể mang lại những cải tiến nhanh chóng về tình trạng
vi chất dinh dưỡng cho người dân với chi phí hợp lý, đặc biệt là nếu tận dụng được côngnghệ hiện có và mạng lưới phân phối địa phương, Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả thìmỗi người dân phải tiêu thụ đầy đủ một lượng thực phẩm tăng cường theo yêu cầu Tăngcường vi chất vào thực phẩm không được làm thay đổi thuộc tính: mùi vị, cảm quan củathực phẩm đó Những thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng nên được sản xuất tậptrung tại các nhà máy, công ty và có mạng lưới phân phối rộng rãi, đảm bảo cho can thiệp
có thể bao phủ đến nhiều đối tượng hơn
Can thiệp tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm trong phòng chống thiếukẽm đã được triển khai rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới, trong đó có Việt Nam Đoitượng chủ yếu của can thiệp là đối tượng có nguy cơ thiếu hụt kẽm cao, bao gồm đốitượng phụ nữ độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) và trẻ em dưới 5 tuổi
2.2 Hiệu quả can thiệp tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm trong phòng chống thiếu kẽm ở phụ nữ 15-49 tuổi và trẻ em dưới 5 tuổi được triển khai trong giai đoạn 2003-2013
2.2.1 Lựa chọn loại kẽm và thực phẩm mang trong can thiệp tăng cường kẽm vào thực phẩm
Lựa chọn thực phẩm mang: Các thực phàm mang hay sử dụng là các loại lương
thực và gia vị vì những loại thực phẩm này được sừ dụng phổ biến, hoặc có thể tăng