1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan với cận thị ở học sinh tại 2 trường thcs nguyễn văn huyên và vân côn hoài đức hà nội năm 2012

81 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Với Cận Thị Ở Học Sinh Tại 2 Trường THCS Nguyễn Văn Huyên Và Vân Côn
Tác giả Nguyễn Thị Hân
Người hướng dẫn TS. BS. Hoàng Văn Tiến
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 624,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ban giám hiệu, các thầy cô giáo, học sinh và phụ huynh của 2 trường THCS Nguyễn Văn Huyên và Vân Côn — Hoài Đức -Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và hợp tác nhiệt tình để cho tôi

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG

NGUYỄN THỊ HÂN

THỤC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ HÊN QUAN VÓĨ CẬN THỊ Ở HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG THCS NGUYÊN VĂN HUYÊN VÀ VÂN CÔN

- HOÀI ĐỨC - HÀ NỘI NĂM 2012

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TÉ CÔNG CỘNG

Mã số chuyên ngành đào tạo: 60720301

Hướng dẫn khoa học: TS BS Hoàng văn Tiến

Hà Nội, 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đê hoàn thành được công trình nghiên cứu khoa học này tôi đã nhận được sự quan tăm, hướng dẫn chi bảo và động viên nhiệt tĩnh của nhiều cá nhân và đơn vị Vỉ vậy tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới:

- Ban giám hiệu, tập thế thầy- cô giảo trường Đại học Y tế Công cộng đã dày công đào tạo, quan tâm, hỉtớng dẫn và chỉ bảo tận tâm cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.

- TS.BS Hoàng Văn Tiến- Phó Cục trưởng Cục bảo vệ chăm sóc Trẻ em -Bộ Y Tế là người thầy đã truyền đạt kiến thức kinh nghiệm và tận tình hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa học cho tôi trong suốt thời gian làm luận văn tot nghiệp.

- Ban giám hiệu, các thầy cô giáo, học sinh và phụ huynh của 2 trường THCS Nguyễn Văn Huyên và Vân Côn — Hoài Đức -Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và hợp tác nhiệt tình để cho tôi có được những kết quả chính xác, tin cậy trong công trình nghiên cứu này.

- Gia đĩnh tôi, đặc biệt là cha mẹ đã sinh ra tôi, nuôi dưỡng và giảo dục để tôi có được như ngày hôm nay.

- Bạn bè và những người thăn luôn ở bên giúp đỡ, khích lệ, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất đế tôi hoàn thành quá trĩnh học tập.

Hà Nội, tháng 6-2012 Nguyễn Thị Hân

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẤT

KHKT: Khoa học kỹ thuậtKT-VH-XH: Kinh tế văn hóa xã hội

YTHĐ: Y tế học đường

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VÁN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 15

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 15

2.3 Thiết kế nghiên cứu 15

2.4 Phương pháp chọn mẫu 15

2.5 Phương pháp thu thập thông tin 17

2.6 Biến số ngiên cứu 17

2.7 Công cụ, tiêu chuẩn quy định và cách đánh giá 20

2.8 Xử lý, phân tích sổ liệu 24

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 24

2.10 Sai số và cách khống chế 25

2.11 Hạn chế của nghiên cứu 25

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 26

Chương 4: BÀN LUẬN 49

Chương 5: KẾT LUẬN 58

Chương 6: KHUYẾN NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

CÁC PHỤ LỤC 65

Phụ lục 1: Cây vấn đề 65

Phụ lục 2: Phiếu hỏi 66

Phụ lục 3: Phiếu khám 75

Phụ lục 4: Danh sách các cán bộ tham gia nghiên cứu 76

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

TrangBảng 1 Phân bố học sinh theo khối học và giới tính 26Bảng 2 Số lượng phụ huynh điều tra theo tuổi, giới, nghề nghiệp, TĐHV 26Bảng 3 Tỷ lệ cận của học sinh theo trường 27Bảng 4 Tỷ lệ cận của học sinh theo lớp học 28

Bảng 6 Kiến thức của học sinh và phụ huynh học sinh về khái niệm cận thị 29Bảng 7 Kiến thức của học sinh và phụ huynh học sinh về tác hại 29Bảng 8 Kiến thức của học sinh và phụ huynh học sinh về biểu hiện củacận thị 31Bảng 9 Thực hành của học sinh về cận thị 33Bảng 10 Thực hành của phụ huynh về cận thị 34Bảng 11 Chỉ số vệ sinh học đường tại gia đình 36Bảng 12 Tổng thời gian mắt sử dụng để giải trí trung bình/ngày (XemTV, Điện tử,

sử dụng máy vi tính, Đọc truyện, sách báo, tạp chí) 37Bảng 13 So sánh thời gian tự học ở nhà trung bình/ngày 38Bảng 14 Thời gian học kéo dài của học sinh 38Bảng 15 Thời gian xem tivi và sử dụng máy vi tính trung bình/ ngày của học sinh 39Bảng 16 Thời gian tập luyện TDTT trung bình trong ngày 39Bảng 17 Tư thế ngồi học thường xuyên của học sinh 40Bảng 18 Dấu hiệu sức khoẻ của mắt ở học sinh sau khi học 40Bảng 19 Liên quan giữa kiến thức, thực hành của học sinh với cận thị 41Bảng 20 Liên quan giữa kiến thức, thực hành của phụ huynh với cận thị 42Bảng 21 Liên quan giữa học thêm của học sinh với cận thị 42Bảng 22 Liên quan giữa thời gian tự học ở nhà trong ngày với cận thị 43Bảng 23 Liên quan giữa thời gian xem tivi, sử dụng máy tính và đọc truyện, sách báo

Bảng 24 Liên quan giữa tư thế ngồi học thường xuyên của học sinh với cận thị 44Bảng 25 Liên quan giữa thời gian hoạt động TDTT trong ngày với cận thị 44

Trang 6

Bảng 26 Liên quan giữa dấu hiệu sức khoẻ của mắt ở học sinh sau khi học 45Bảng 27 Liên quan giữa góc học tập ở nhà của học sinh với cận thị 45Bảng 28 Liên quan giữa ánh sáng khi học ở nhà của học sinh với cận thị 46Bảng 29 Liên quan giữa hiệu số sử dụng bàn ghế khi ngồi học ở nhà với cận thị 46Bảng 30 Liên quan giữa giới tính của học sinh với cận thị 47Bảng 31 Liên quan giữa độ tuổi của học sinh với cận thị 47Bảng 32 Liên quan giữa gia đình có người bị cận với cận thị 48Bảng 33 Liên quan giữa nghề nghiệp và Trình độ học vấn của phụ huynh học sinh với cận thị 48

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐÒ

Trang

Biểu đồ 1 Kiến thức của học sinh và phụ huynh học sinh về nguyên nhân gây cận 30

Biếu đồ 2 Kiến thức đạt của học sinh và phụ huynh học sinh về cách phòng chổng 31

Biếu đồ 3 So sảnh kiến thức đạt về cận thị của học sinh, phụ huynh tại 2 triỉờng nghiên círu 32 Biếu đồ 4 So sánh thực hành đạt về cận thị của học sinh, phụ huynh tại 2 trường nghiên cứu 35

Biểu đồ 5 So sánh chế độ học thêm của học sinh ở 2 trường nghiên cứu 37

Trang 8

TÓM TẮT NGHIÊN cúư

Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và văn hóa mở cửa thời hộinhập, học sinh có nhiều cơ hội tiếp cận với các phương tiện học tập hiện đạị, cơ sở vật chấttân tiến và phương tiện giải trí một cách dễ dàng Tuy nhiên với gánh nặng học tập, sức éptâm lý và sự lạm dụng mắt một cách không hợp lý, quá mức đã gây ra những ảnh hưởngkhông tốt cho mắt của học sinh, đặc biệt là vấn đề cận thị Các nhà nghiên cứu ở Việt Nam vàtrên thế giới đều thấy rằng cận thị học đường đang ngày càng tăng và trở thành vấn đề sứckhỏe công cộng của nhiều quốc gia trên thế giới [5], [12], [41]

Báo cáo của TTYT huyện Hoài Đức từ năm 2009-2011 cho thấy tình trạng cận thị ởhọc sinh trên toàn huyện gia tăng và tỷ lệ cận gịữa các trường lại có sự chênh lệch rất lớn.Đen nay chưa có nghiên cứu nào trên địa bàn huyện tìm hiểu về sự khác biệt quá lớn này vì

vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng và một sổ yếu tố liên quan với cận thị ở học sinh tại 2 trường THCS Nguyễn Văn Huyên và Vân Côn - Hoài Đức - Hà Nội năm 2012” nhằm tìm hiểu sự khác nhau về tỷ lệ cận và một số yếu tố liên quan đến cận thị ở 2ngôi trường này [24], [25]

Đây là nghiên cửu cắt ngang phân tích và sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượngtrên 195 học sinh và 195 phụ huynh của những học sinh đã chọn Nghiên cứu được tiến hành

từ tháng 10/2011-03/2012 với thông tin thu thập bằng bộ câu hỏi tự điền (có hướng dẫn) cho

HS, PH và số liệu thứ cấp từ bệnh án tại trường và báo cáo của TTYT Hoài Đức số liệu được

Trang 9

nhập và phân tích trên phần mềm Epidata 13.0 và SPSS 16.0 Kết quả thu được: 33,7% họcsinh trường Nguyễn Văn Huyên và 12,6% học sinh trường Vân Côn bị cận Tỷ lệ cận chung là22,6% Cận tăng theo độ tuổi và học sinh nữ có nguy cơ mắc cận cao hơn học sinh nam - Cácyếu tổ như: Giới tính, độ tuổi, tiền sử gia đình, thời gian học và giải trí, tư thế ngồi họcthường xuyên, chế độ học thêm, hiệu số sử dụng bàn ghế có liên quan đến cận thị ở học sinh

Trang 10

vii i

- Các yếu tố: Kiến thức, thực hành của học sinh và phụ huynh, thời gian dành cho TDTT, trình

độ học vấn và nghề nghiệp của phụ huynh chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê trong nghiên cứu này

Với những kết quả đạt được chúng tôi hi vọng mọi người sẽ có cách nhìn rộng hơn vềcận thị và các ngành liên quan cần có những chủ trương, kế hoạch phù hợp để huy động sựtham gia tích cực của cộng đồng trong chương trình phòng chống cận thị ở học sinh

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐÈ

Cận thị là một tật khúc xạ của mắt, trong đó tiêu điểm sau ở phía trước võng mạc nênmắt cận thị chỉ nhìn được các vật ở gần mà không nhìn rõ các vật ở xa Cận thị ảnh hưởng trựctiếp và gián tiếp đến quá trình phát triển tâm thể mỹ, sinh hoạt và học tập hàng ngày của họcsinh Ở mức độ nặng hơn cận thị còn gây bong võng mạc và gây mù loà suốt đời [6],[27]

Cận thị thường xảy ra và tiến triển nhanh ở lứa tuổi học sinh đến trường nên người tagọi là cận thị học đường Cận thị học đường đã được các quốc gia quan tâm rất sớm trong vấn

đề chăm sóc sức khoẻ học sinh đồng thời hệ thống y tế học đường, điều kiện vệ sinh trườnghọc, điều kiện học tập, đã được cải thiện Tuy nhiên cận thị ở học sinh vẫn chiếm tỷ lệ cao và

có xu hướng gia tăng ở tất cả các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam [7], [11], [15], [27]

Ước tính trên toàn thế giới có đến 2,3 tỷ người bị mắc các tật khúc xạ, tỷ lệ mắc phụthuộc vào lứa tuổi, khu vực, giới tính và môi trường Theo nghiên cứu của Fredrich và cs tỷ lệcận thị ở các nước châu Á là 70-90%, Châu Âu và Châu Mỹ chiếm 30-40% còn Châu Phichiếm 10-20% Một nghiên cứu ở Singapore cũng chỉ rõ có đến 60% trẻ em mắc cận thị ở lứa

tuổi 12,8% mắc ở lứa tuổi 18,79% mắc ở người lớn và hơn 90% cận thị là ở sinh viên đại học[33], [40], [41]

Trang 12

Tại Việt Nam tỷ lệ cận thị học đường luôn ở mức cao và tăng ở cả 3 cấp học nhất là khuvực đô thị Báo cáo của Trung tâm Mắt TP HCM năm 1994 cho biết: Tỷ lệ cận ở 3 cấp là:1,57%, 4,75%, 10,34% và năm 2005 tỷ lệ này đã tăng lên thành: 4,3%, 28,7%, 35,4% trong đókhối THCS tăng gấp 7 lần Kết quả nghiên cứu của bệnh viện Mắt Hà Nội (năm 2004) cho thấy:

Tỷ lệ cận chung của học sinh TH 1315%, học sinh THCS là 17-22% và (Năm 2011) cho biết:Trong số 500.000 học sinh bị mắc tật khúc xạ, có tới 75% là cận thị, Nguyên nhân dẫn đến là

do môi trường học tập không đủ ánh sáng, bàn ghế không phù hợp, tư thế ngồi sai và xemtruyền hình ở khoảng cách quá gần [1], [2], [5], [29]

Hoài Đức là một huyện mà phong trào chạy đua thành tích, trường điểm, lớp chuyên,lớp chọn vẫn còn diễn ra phổ biến ở nhiều trường, về chất lượng giáo dục,

Trang 13

cả nhà trường và học sinh có tăng lên tuy nhiên gánh nặng học tập vàtâm lý chạy đua thành tích không chỉ của học sinh mà còn cả giáo viên vàcha mẹ học sinh cũng ngày một tăng dẫn đến việc học của học sinh bị quátải Cộng thêm vệ sinh học đường chưa được chú trọng và môi trường họctập không phù hợp đã gây ra những ảnh hưởng lớn tới mắt của học sinh, đặcbiệt là tình trạng cận thị ngày càng gia tăng mà chính bản thân các em, giađình, nhà trường và xã hội không hề hay biết [24], [25]

Báo cáo của TTYT huyện trong 2 năm gần đây cho thấy tỷ lệ cận thị của học sinh tănglên rất rõ Năm học 2009-2010 tỷ lệ cận ở khối THCS là 7,8% nhưng đến năm 2010-2011 đãtăng lên thành 13,2% Đồng thời tỷ lệ cận giữa các trường chênh lệch ớn Cụ thể năm học2010-2011, tỷ lệ cận ở khối tiểu học là 4,09% trong đó trường có tỷ lệ thấp nhất là 0,5%,trường có tỷ lệ cao nhất chiếm tới 10,1% và ở khối trung học cơ sở là 13,2%, trong đô trường

có tỷ lệ thấp nhất là 3,6% và trường có tỷ lệ cận cao nhất chiếm 32,5% [20], [21], [22], [23],[24], [25], [26] Đến nay chưa có nghiên cứu nào trên địa bàn huyện tìm hiểu về sự khác biệtquá lớn này vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng và một so yếu tố liên quan với cận thị ở học sình tại 2 trường THCS Nguyễn Văn Huyên và Vãn Côn - Hoài Đức - Hà Nội năm 2012”

Trang 14

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

1 Xác định tỷ lệ cận thị của học sinh tại 2 trường THCS Nguyễn Văn Huyên và Vân Côn - Hoài Đức - Hà Nội năm 2012

2 Mô tả kiến thức, thực hành của học sinh và phụ huynh về cận thị tại 2 trường THCS Nguyễn Văn Huyên và Vân Côn - Hoài Đức - Hà Nội năm 2012

3 Xác định một số yểu tố liên quan với cận thị tại 2 trường THCS Nguyễn Văn Huyên và Vân Côn - Hoài Đức - Hà Nội năm 2012

Trang 15

Chuông 1 TÔNG QUAN

1 Cấu tạo mắt và đặc điểm quang học của cận thị [3], [19]

1.1 Cấu tao mắt ;

Cơ quan thị giác bao gồm có mắt và các cơ quan mắt phụ Mắt bao gồm: Nhãn cầu và thần

kinh thị giác Mắt phụ: Hốc mắt, mi mắt, kết mạc và lệ bộ

• Nhãn cầu:

Nhãn cầu là một bộ phận quan trọng nằm trong hốc mắt, trong chóp cơ và cử động được là

do có các cơ bám vào xương sọ

Nhãn cầu có hình cầu, trục nhãn cấu tạo với trục hốc mắt một góc khoảng 22,5% Trục trước sau của nhãn cầu có chiều dài từ 20,5mm đến 29,2mm nhưng phần lớn ở vào khoảng

Trang 16

• Một số chỉ số quang học của nhãn cầu - Trục nhãn cầu (trước sau): 23,5mm-24,5mm - Giác mạc: chỉ số khúc xạ: 1,37

Bán kính độ cong: 7,8mm Công suất hội tụ: 40-45D - Thuỷ dịch: Chỉ số khúc xạ: 1,33 - Dịch kính: Chỉ số khúc xạ: 1,33 - Thể thuỷ tinh: Chỉ số khúc xạ: 1,43

Bán kính độ cong mặt trước: 7,9mmMặt sau: 5,79mm

Công suất hội tụ: 16-20DCông suất hội tụ của quang hệ mắt: 58,64-70,57D

Trang 17

1.2 Đặc điềm quang học của cận thị

Cận thị là một tật khúc xạ, gây nên bởi sự mất cân xứng giữa công suất hội tụ của hệthống quang học bán phần trước nhãn cầu với độ dài trục trước sau của nhãn cầu, làm cho cáctia sáng song song từ môi trường đi vào nhãn cầu hội tụ ở phía trước võng mạc do vậy ảnh củavật được tạo ra trước võng mạc

Mắt cận thị có tiêu điểm sau ở phía trước võng mạc, tạo ra ở hoàng điểm một vòngkhuyếch tán làm cho mắt nhìn vật tiêu bị mờ và nhỏ hon bình thường Vòng khuyếch tán càng

to, mắt nhìn vật tiêu càng mờ, vì vậy mắt cận thị không nhìn rõ các vật ở xa, cách mắt trên 5m.Thị lực nhìn xa của mắt cận thị bao giờ cũng dưới 10/10 So với mẳt chính thị, ở mắt cận thị,cận điểm và viễn điểm (một điểm thực ở cự ly trước mắt) sát gần nhau hơn Viễn điểm của mắtcận thị cách mắt dưới 5m, nên mắt cận thị chỉ nhìn rõ những vật ở gần

Mắt chính thị

Hĩnh 1: Hình ảnh của măt chính thị và măt cận thị

Trang 18

2 Khái quát về cận thị [6], [7], [11], [12], [17], [29]

- Khái niệm:

“Cận thị là một tật khúc xạ của mắt trong đó tiêu điểm sau nằm ở phía trước võng mạc

do đó mắt cận thị không nhìn rõ các vật ở xa, thị lực nhìn xa bao giờ cũng dưới 10/10”

- Phân loại: Có nhiều cách phân loại cận thị tùy theo mục đích nghiên cứu, điều trị,hay sử dụng vì một mục đích nào đó, Tuy nhiên trong lâm sàng và trong nghiêncứu người ta chia ra 2 cách phân loại như sau:

- Phân loại theo lâm sàng: Bao gồm có cận thị đơn thuần và cận thị bệnh lý

- Cận thị đơn thuần là cận thị có sự mất cân xứng giữa chiều dài trục nhãn cầu và lựcquang học của mắt nhưng còn trong giới hạn bình thường Loại này thường tiến triển từ

từ trong thời gian phát triển cơ thể sau đó độ cận thị không tăng lên nữa Điều chỉnh

bằng kính rất có hiệu quả, thị lực tăng lên rất nhiều

- Cận thị bệnh lý: do biển dạng ở giác mạc và thuỷ tinh thể, loại cận này thường có tínhchất di truyền, cận nặng, ngay từ khi còn nhỏ đến sau tuổi trưởng thành bệnh vẫn tiếp

tục tiển triển ngày càng nặng như tổn thương thoái hoá hắc võng mạc, đục thuỷ tinhdịch, xuất huyết võng mạc, bong võng mạc và đục thuỷ tinh thể Điều chỉnh bằng kínhkhông mang lại kết quả nhiều, thị lực tăng rất ít

- Phân loại theo mức độ cận: Bao gồm có các mức độ khác nhau dựa vào thị lực của mắt

Trang 19

Bảng thị lực: Dùng bảng thị lực vòng hở Landolt được chiếu sáng 100 - 150 Lux

Que chỉ thị lực dài 0,6 - Im, miếng bìa cứng tròn có tay cầm để che từng bên mắt khi thửthị lực

• Dùng máy soi đáy mắt (ophtalmoscope)

• Dùng kính lỗ, hộp thử kính

3 Tình hình cận thị ở Thế giói và Việt Nam

Cận thị học đường đã được các quốc gia quan tâm chú ý từ lâu và công tác chăm sóc sứckhoẻ học sinh, hệ thống y tế học đường, điều kiện vệ sinh trường học, điều kiện học tập đãđược quan tâm, đầu tư và cải thiện rất nhiều Tuy nhiên cận thị ở học sinh vẫn chiếm tỷ lệ cao

và có xu hướng gia tăng ở tất cả các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam.[7], [11], [27]

Ước tính trên thế giới có 2,3 tỷ người bị mắc các tật khúc xạ, tỷ lệ mắc phụ thuộc vàolứa tuổi, khu vực, giới tính và môi trường Theo nghiên cứu của Fredrich và cộng sự tỷ lệ cậnthị ở các nước Châu Á là 70-90%, Châu Âu và Châu Mỹ chiếm 30-40% còn Châu Phi chiếm10-20% Nghiên cứu (Năm 2011) ở Singapore cũng cho thấy 60% trẻ em mắc cận thị ở lứa tuổi

12; 80% mắc ở lứa tuổi 18; 79% mắc ở người lớn và hơn 90% cận thị là ở sinh viên đại học[33], [40], [41]

Đã có rất nhiều nghiên cứu trên toàn cầu về cận thị ở trẻ em và lứa tuổi học sinh, các tácgiả đã theo dõi và đánh giá qua nhiều năm để đưa ra kết luận là trẻ em châu A có tỷ lệ bị cậncao nhất thế giới và đang có xu hướng tăng nhanh ở các nước như: Đài Loan, Singapore, HồngKông, Trung Quốc Tỷ lệ mắc cận chung của Hồng Kông là 36,7%, ở Singapore là 38,7%.Trong khi đó ở Mỹ chỉ có 25% [30], [32], [42]

Tại Châu A: Ket quả nghiên cứu của Lin LL (năm 1995) cho thấy tỷ lệ cận ở học sinh 6tuổi là 12%, 12 tuổi là 56% và 15 tuổi thì tỷ lệ chiếm đến 76% và đến năm 2000, tỷ lệ này đãtăng lên rất cao, cụ thể là cận ở học sinh 7 tuổi là 21%, 12 tuổi là 61% và 15 tuổi là 81% [36],[37] Một tác giả khác nghiên cứu tại Sơn Châu, Thanh Hải, Vân Nam, Thượng Hải và ÔnChâu (Trung Quốc- năm 2010) cho biết

Trang 20

tỷ lệ cận ở Tiểu học là 13,7,%, THCS là 42,9%, THPT là 69,7% Mặtkhác 1 nghiên cứu (năm 2002) của Saw SM và cộng sự tiến hành trên 5 làngnông thôn và 1 thị xã thuộc tỉnh Riau, Sumatra, Indonesia cũng cho kết quả

là cận thị ở đây rất cao và tỷ lệ cận chung là 48,5% trong đó nữ giới bị cậncao hơn nam giới Mặt khác cũng tại Quảng Châu Trung Quốc (năm 2004)

He M và cộng sự nghiên cứu trên 4.364 học sinh từ 5-15 tuổi cũng thấy rằng

tỷ lệ cận thị ở đây chiếm rất cao đến 35,1% và tỷ lệ này tăng theo tuổi, nữgiới có nguy cơ mắc cao hơn nam [35], [38], [43] Như vậy ta thấy tỷ lệ cận

ở học sinh không ngừng tăng theo thời gian và càng ngày tỷ lệ này càng giatăng nhanh chóng

Ở Châu Âu và Châu Mỹ tỷ lệ cận tuy không cao như Châu Á nhưng học sinh vẫn mắccận nhiều và ngày càng tăng mạnh Theo Ayed T và cộng sự (năm 2002) nghiên cứu trên 708học sinh từ 6-20 tuổi tại một số khu vực có nền KT - XH thấp ở Tunisia Kết quả cho thấy sốhọc sinh mắc tật khúc xạ cao đến 57,2% và tỷ lệ cận thị chiếm 9,1% Đồng thời nghiên cứucủa Villarreal GM và cộng sự (2003) trên 1.035 học sinh từ độ tuổi 12-13 ở Monterrey,Mexico cũng thấy rằng cận thị chiếm tới 44%, Trong số đó chỉ có 17% em đeo kính, 7,5% cókính nhưng không đeo và 75% không có kính [34], [44]

Trong khi đó (năm 2006) Khader Y s nghiên cứu trên 1.777 học sinh từ 1217 tuổi tại 8

trường THCS được lựa chọn ngẫu nhiên từ 8 vùng địa lý khác nhau ở Amman, Jordan Kết

quả cho thấy tỷ lệ cận chung là 17,6% và cận thị ở nữ là 20,3% cao hơn so với nam là 15,9%.Đồng thời vào năm 2007 một nghiên cứu cũng chỉ ra rằng cận thị ở HS trong độ tuổi từ 6-18tại các trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông ở Szczecin, Balan là 13%[31], [45],

Tại Việt Nam, Qua báo cáo của Trung tâm Mắt TPHCM (năm 1994 và 2005) ta thấy

tỷ lệ cận tăng khá mạnh ở cả 3 cấp học Vào năm 1994 tỷ lệ ở 3 cấp là:l,57%, 4,75%, 10,34%

và năm 2005 là: 4,3%, 28,7%, 35,4% Còn theo khảo sát của bệnh viện Mắt TPHCM năm

2003 tỷ lệ cận thị trung bình ở học sinh đầu cap II là 18% và số liệu báo cáo của bệnh việnMắt Hà Nội năm 2004 cũng chỉ rõ tỷ lệ cận chung của học sinh Tiểu học là 13-15%, học sinhTHCS là 17-22% Như vậy theo thời gian, cận thị ở nước ta không ngừng tăng lên [1], [2],[29],

Trang 21

Ngoài ra khi đánh giá tình hình cận thị ở học sinh tại các tỉnh khác nhau, các nhànghiên cứu đều có chung một kết luận là mặc dù tỷ lệ có khác nhau nhưng cận thị ngày cànggia tăng trong trường học Tại Nam Định (năm 1999) học sinh THCS bị cận chiếm 16,2% Tạiquận Hoàn Kiếm - Hà Nội năm học 2000-2001, Đặng Đức Nhu cho biết học sinh bị cận chiếmtới 29,9% và tỷ lệ này tăng dần theo cấp học Còn ở Hải Phòng theo Nguyễn Thị Minh Hằng,cận thị ở học sinh năm 2003-2004 tại đây chiếm rất cao đến 23,4% và tỷ lệ này không đồngđều giữa Thành thị và Nông thôn (Học sinh nội thành mắc 43,7% trong khi đó tỷ lệ ở ngoạithành chỉ chiếm 13,3%) [9], [10], [12], [13].

Từ năm 2000 vấn đề vệ sinh học đường đã được chính phủ rất quan tâm và ngành giáodục cũng đã chú trọng đầu tư nhiều, phần lớn các cơ sở học tập được nâng cấp và có trang bịtheo tiêu chuẩn Tuy nhiên sự nâng cấp chưa được đồng đều và không hợp vệ sinh nên tỷ lệcận thị ở học sinh vào những năm học sau này vẫn chiếm khá cao Vào năm 2007 tại Hà Nội,Hoàng Văn Tiến và cộng sự khi nghiên cứu tại 1 số trường ở Quận Hoàn Kiếm đã chỉ ra rằng

học sinh lớp 7 tại Hoàn Kiếm bị cận tới 40,6% và cũng trong năm này một nghiên cứu tại CàMau cũng cho kết quả học sinh ở khối THCS mắc cận là 38,19% Còn khi nghiên cứu tại 4trường THCS Thành phố Bắc Ninh vào năm học 2010, tác giả Phạm Hồng Quang cũng chothấy tỷ lệ cận chung ở học sinh là 20,3% và trường có tỷ lệ cận cao chiếm 36,7% và trườngthấp nhất có tỷ lệ 9,1 % nhưng chưa lý giải nguyên do vì đâu mà có sự khác biệt lớn này Năm

2010 Bùi Thị Minh Thái nghiên cứu tại trường THCS Phan Chu Trinh - Hoàn Kiếm - Hà Nộicho thấy tỷ lệ mắc cận thị đến 50,3% và học sinh nữ mắc cao hơn nam Báo cáo của Bệnh việnMắt Hà Nội (2011) cho biết: Các bệnh về mắt ở trẻ em đang ngày càng gia tăng và đặc biệt là

ở các thành phố lớn như: Hà Nội, TPHCM Trong số 500.000 học sinh bị mắc tật khúc xạ, thì

có tới 75% là cận thị Nguyên nhân dẫn đến là do môi trường học tập không đủ ánh sáng, bànghế không phù hợp, tư thế ngồi sai và xem truyền hình ở khoảng cách quá gần [4], [5], [14],[16], [17], [18],

Tổng quan tài liệu cho thấy tỷ lệ cận thị ở học sinh trên thế giới cũng như ở Việt Namđang ngày càng gia tăng nhanh chóng Các nghiên cứu tại Việt Nam chủ

Trang 22

yếu tập trung mô tả thực trạng của cận thị và các yếu tố liên quanchứ chưa hoặc ít đề cập đến phân tích sâu hơn về vẩn đề tại sao lại có sựkhác nhau rõ rệt giữa thành phố và nông thôn hay cũng 1 địa phương màhọc sinh trường này lại có tỷ lệ cận cao và trường kia thì thấp, các yếu tốbên ngoài trường học ảnh hưởng như thế nào, phụ huynh có vai trò gì trongviệc làm gia tăng tỷ lệ cận Học sinh đã, đang và sẽ gặp khó khăn gì khitham gia phòng chổng cận thị Đó là những câu hỏi cho đến nay vẫn ítđược các nhà nghiên cứu đề cập và có lời giải đáp chính xác.

4 Yêu cầu vệ sinh học đường [4].

Vệ sinh học đường là một môn khoa học được quan tâm từ rất sớm Từ thế kỷ XIV, khi xây dựng các trường lớp ở Châu Âu người ta đã chú ý đến sự yên tĩnh và ánh sángcủa lớp học Song người ta chưa quan tâm đến sự thích họp của bàn ghế, độ cao của bảng vàmôi trường học tập của học sinh

XIII-Ngày nay khi KHKT phát triển, vấn đề vệ sinh học đường đã được chính phủ xem xét ởnhiều khía cạnh và đã đề ra nhiều chính sách, quy định phù hợp cho nhà trường và học sinhnhằm tránh những ảnh hưởng và hậu quả không tốt do môi trường học tập đem lại như: Tiêu

chuẩn về môi trường học tập, tư thế ngồi học hay mối tương quan giữa thế giới xung quan vàtâm lý của con người Tuy nhiên sự thực hiện đúng và đầy đủ còn tùy thuộc vào từng trườnghọc cụ thể, từng địa phương và còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa: Học sinh, gia đình

❖ Học ở nhà:

Thời gian học tập và chuẩn bị bài vở ở nhà có thể sẽ không áp lực lớn và căng thẳngnhư ở lớp do học sinh có nhiều thời gian hơn Tuy nhiên học sinh phải bố trí có kế hoạch vàthời gian biểu để phân chia thời gian cho việc học, lao động và

Trang 23

nghỉ ngơi 1 cách hợp lý, khoa học Đặc biệt khi học ở nhà học sinhphải có góc học tập và được kê đặt hay bổ trí ở nơi thích hợp nhất và phảithoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh, ánh sáng đủ và có bàn ghế ngồi học

❖ Học thêm ngoài giờ:

Cần được sắp xếp họp lý và phù họp, tránh để chồng chéo và nhồi nhét Việc này cầnđược thống nhất và trao đổi giữa giáo viên, phụ huynh và học sinh

❖ Sinh hoạt giải trí:

Yêu cầu phải có và thích hợp với thời gian học cũng như lao động

4.2 Yêu cầu vệ sinh trường học (Tiêu chuẩn Việt Nam năm 2000)

❖ Diện tích khu trường/HS: 10-20m2, tối thiểu 5-1 Om2 Bao gồm diện tích xây dựng các công trình, trồng cây xanh, sân chơi hay bãi tập

❖ Diện tích phòng học/HS: 1-1,25m2, tối thiểu 0,8m2

❖ Kích thước phòng học: Dài không quá 8,5m, Rộng không quá 6,5m và cao khôngquá 3,6m

❖ Chiếu sáng phòng học: Độ sáng từ 30-700LUX và phải có chiếu sáng tự nhiên vànhân tạo

❖ Trần màu trắng và tường màu vàng nhạt

❖ Bàn ghế học tập: Chỉ số về chiều dài và chiều rộng cho học sinh tùy thuộc vào từng

độ tuổi và cấp học khác nhau Ví dụ: Tiểu học là 0,4m, Trung học cơ sở là 0,45m

và Trung học phổ thông là 0,5m

❖ Hiệu số sử dụng bàn ghế không vượt quá 25cm đối với học sinh tiểu học; 30cm với họcsinh Trung học cơ sở và 35cm với học sinh Trung học phổ thông Kích thước bàn ghế phảitương ứng với nhau và phù hợp với tầm vóc của học sinh - Một số loại bàn ghế theo tiêuchuẩn vệ sinh học đường năm 2000

Trang 24

Loại I: Dành cho học sinh có chiều cao từ l-l,09m

Loại II: Dành cho học sinh có chiều cao từ l,l-l,19m

Loại III: Dành cho học sinh có chiều cao từ l,2-l,29m

Loại IV: Dành cho học sinh có chiều cao từ l,3-l,39m

Loại V: Dành cho học sinh có chiều cao từ l,4-l,54m

Loại VI: Dành cho học sinh có chiều cao từ l,55m trở lên

❖ Bàn học thích hợp nhất là loại bàn có 2 chỗ ngồi, mỗi chỗ rộng > 0,5m Ghế học phải rờibàn và có chỗ dựa, bàn đầu cách bảng từ l,7-2m bàn cuối cách bảng không quá 8m

❖ Bảng học: cần được chống lóa, kích thước bảng dài từ l,8-2m, rộng từ 1,2- l,5m Màuxanh lá cây hoặc đen hoặc trắng Treo bảng ở giữa tường, mép dưới cách nền nhà 0,8-Im

❖ Y tế học đường: Mỗi trường phải có 1 phòng y tế, diện tích phòng > 12m2, phòng đượctrang bị đầy đủ các dụng cụ y tế để cấp cứu và các loại thuốc thiết yếu, có cán bộ y tể

có chuyên môn Neu là trường nội trú, bán trú thì phải có phòng cách ly và có nhânviên y tế thường trực 24/24h

5 Cận thị và một số yếu tố liên quan [17], [19], [27], [38], [43]

Bình thường các tia sáng từ vật tiêu sau khi đi qua hệ quang học của mắt sẽ hội tụ tạimột điểm ở võng mạc (Hoàng điểm) Con mắt về phương diện quang học được cấu tạo để nhìn

xa ở vô cực, ảnh chỉ được tạo đúng trên võng mạc khi nào hệ quang học của mắt tiếp nhậnchùm tia sáng song song tới từ vô cực Nhưng trên thực tế cho thấy mắt vẫn nhìn rõ những vật

ở rất gần mắt, như vậy phải có một cơ chế điều chỉnh cho phép thay đổi lực hội tụ của hệquang học và cơ chể đó chính là sự điều tiết của mắt

Phản xạ điều tiết của mắt bắt đầu xuất hiện và phát triển vào khoảng 30 - 36 tháng tuổi.Lực điều tiết nhanh chóng trở thành rất mạnh Biên độ điều tiết rất lớn từ 12 - 14D ở trẻ 12 -

14 tuổi Khi tuổi tăng, lực điều tiết và biên độ giảm dần và cận

Trang 25

điểm ngày càng xa mắt đến 40 tuổi cận điểm cách mắt = 22,2cm.Lúc đó đọc sách bắt đầu có hiện tượng mỏi mắt, đó là giới hạn của tuổi bắtđầu lão thị.

Như vậy, trên thực tế khi mắt nhìn gần phải huy động lực điều tiết mà lực điều tiết củatrẻ em tuổi học sinh rất mạnh, nếu sử dụng mắt nhìn gần, chính xác thường xuyên thì sẽ phảiđiều tiết liên tục tạo thành thói quen điều tiết Khi đó sử dụng thị lực xa sẽ không rõ, lâu dầntrở thành tật cận thị Nguyên nhân chính dẫn đến cận thị ở lứa tuổi học sinh là sự tăng tiết thuỷdịch do sự điều tiết quá mức và quá lâu trong điều kiện làm việc nhìn gần hoặc do sự mất cânbằng của thần kinh thực vật và sự rối loạn vận mạch mà những yếu tổ bất lợi chủ yếu là:

> Điều kiện vệ sinh học đường không đảm bảo đúng tiêu chuẩn: Chiếu sáng không họp lý,thiếu ánh sáng khi đọc viết Bàn ghế không phù hợp với lứa tuổi, bàn cao làm cho mắtgần với sách vở, tư thế sai khi ngồi học (cúi gằm mặt, nhìn gần ) Khoảng cách nhìnbảng không phù hợp, bảng học không đạt tiêu chuẩn,

> Đọc sách, đọc truyện quá nhiều, sử dụng máy vi tính, chơi trò chơi điện tử quá mức,mắt phải điều tiết nhiều

> Chế độ học tập quá căng thẳng, thời gian làm việc bằng mắt nhiều

Dù di truyền đóng một vai trò khá rõ nét trong cận thị bẩm sinh và cận thị nặng Ở cận

thị đơn thuần vai trò của di truyền không rõ ràng Nghiên cứu cận thị ở trẻ sinh đôi ở Anh, ĐàiLoan cho thấy có mối tương quan, 90% trẻ sinh đôi cùng trứng cùng bị cận thị và một nghiêncứu khác tại Trung Quốc cũng cho thấy trẻ bị cận thị nặng có liên quan đến bố mẹ bị cận thị.Tuy nhiên nếu chỉ quy kết cho cận thị là do di truyền thì không thể giải thích được tại sao cậnthị ngày càng tăng (đặc biệt là sự gia tăng của cận thị đơn thuần) do đó có thể cho rằng còn cónhiều yếu tố khác tác động đến cận thị (ví dụ: cơ chế sinh học của con người, môi trường sống

và làm việc, điều kiện, chế độ học tập làm việc, )

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng yếu tố môi trường có ảnh hưởng lớn như: Sự thiếu ánhsáng trong các lớp học (tỷ lệ cận thị trong học sinh ở các lớp học thiếu ánh sáng 15% cao gấp

2,5 lần tỷ lệ cận thị trong học sinh ở các lớp học đủ ánh sáng 6% và sau 3 năm học trong lớp

học thiếu ánh sáng tỷ lệ cận thị tăng lên gấp đôi Ở Việt

Trang 26

Nam theo Ngô Như Hoà tỷ lệ cận thị trong học sinh ở các lớp có cường độ chiếu sáng dưới 65lux (8,7%) cao hơn học sinh ở các lóp có cường độ chiếu sáng trên 100 lux (4,7%) Vũ QuangDũng (Thái Nguyên) cho biết cường độ chiếu sáng lớp học thấp nguy cơ mắc cận cao gấp 74,5lần so với cường độ chiếu sáng lớp học cao với PO.OOl [8].

Ngoài yểu tố chiếu sáng trong lớp học một sổ yếu tố khác trong học tập như bàn ghếkhông phù hợp với chiều cao học sinh, có thói quen thị giác xấu: nhìn gần, thời gian làm việclên mắt nhiều giờ liên tiếp và tiếp diễn trong nhiều năm Sử dụng máy vi tính cũng có ảnhhưởng rất lớn đến thị lực

Ngoài ra giới tính cũng có mối liên quan với cận thị Các nghiên cứu tại Indonesia vàTrung Quốc đã chỉ rõ, tình trạng cận ở nữ giới cao hơn nam và tỷ lệ này tăng dần theo tuổi(một phần là do lũy tích và một phần là do các yếu tổ khác tác động đến độ tuổi) Một sốnghiên cứu ở Việt Nam cũng cho thấy, cận thị có mối liên quan với điều kiện học tập, môitrường sống và độ tuổi và tỷ lệ này ngày càng gia tăng theo sự phát triển chung của xã hội Ở

Hải phòng, Hà Nội tỷ lệ cận chênh lệch rõ ràng giữa thành thị và nông thôn, ở Bắc Ninh cận ởtrường thị trấn cao hơn trường địa phương rất nhiều (gấp đến 4 lần) [9], [12], [14], [35], [43],

Như vậy cận thị ngày nay đã trở thành một vấn đề sức khỏe lớn cần quan tâm của cảcộng đồng trên toàn thế giới và trong đó có Việt Nam Do đó cận thị cần được nghiên cứu sâurộng nhằm phát hiện ra những yếu tố nguy cơ để có chiến lược phòng ngừa sớm, thích họpnâng cao sức khỏe cho học sinh nói riêng và chất lượng cuộc sống của xã hội nói chung

Trang 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯONG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Học sinh trường THCS Nguyễn Văn Huyên và THCS Vân Côn

- Phụ huynh của những học sinh được chọn vào nghiên cứu

2.2 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu

* Thời gian nghiên cứu : Từ tháng 10/2011 - 03/2012

* Địa điểm: Nghiên cứu được tiến hành tại 2 Trường THCS Nguyễn Văn Huyên và THCS Vân Côn- Huyện Hoài Đức- Thành phố Hà Nội

2.3 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang phân tích.

2.4 Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu cụm

2.4.1 Cỡ mẫu: Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho so sánh 2 tỷ lệ trong nghiên cứu cắt ngang có phân tích

Ạ, #(1-P)+ ^(i-pj+p.ii-pJ1

Trong đó:

n: cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu cho một trường

P1 : Tỷ lệ cận thị năm học 2010-2011 của trường THCS Nguyễn Văn Huyên là 32,5%P2: Tỷ lệ cận thị năm học 2010-2011 của trường THCS Vân Côn là 9,2%

P: (P trung bình) = (P1 +P2)/2

1-P: Lực mẫu Tương ứng với a =0,05 thì Z(l-P) =0,83

zi-a/2 • Hệ số giới hạn tin cậy, tương ứng với độ tin cậy 95%, => Zi-a/2 = 1,96

Thay số vào công thức trên ta có: n = 46

Trang 28

Với cách chọn mẫu cụm này hệ số ảnh hưởng thiết kế DE = 2 và dự phòng 10% đối tượng

từ chối không tham gia nghiên cứu, nghỉ học tại ngày điều tra Vì vậy cỡ mẫu làm tròn cho 1 trường

là 101 học sinh

Số học sinh cần chọn vào nghiên cứu là Nl= 101 X 2 = 202 học sinh.

Số phụ huynh cần chọn vào nghiên cứu N2= 101 X 2 = 202 phụ huynh

2.4.2 Cách chọn mẫu:

Từ số số lượng đối tượng tính được chúng tôi tiến hành chọn chủ đích học sinh của 4 khối

và chia đều nhau sau đó chọn theo phương pháp chọn mẫu cụm

- Bước 1: Trường Nguyễn Văn Huyên có 12 lớp/569HS, mỗi lớp có số học sinh từ 40-51 vàchia ra 4 tổ Ta quy ước tổ 1 và tổ 2 thành lcụm, tổ 3 và tổ 4 thành 1 cụm Như vậy mỗi cụm cótrung bình khoảng ~ 23 học sinh Đánh số thứ tự cụm như sau: Lớp 9A là cụm số 1,2 tiếp theo lớp9B là số 3,4 cứ thế cho đến hết 12 lớp và ta có 24 cụm (mỗi khối 6 cụm)

- Bước 2: Trong mỗi khối ta chọn ngẫu nhiên ra 1 cụm để đưa vào nghiên cứu tìm hiểu cácyếu tố liên quan đến cận thị Nếu 4 cụm chọn vào nghiên cứu mà chưa đủ mẫu thì bốc thăm ngẫunhiên thêm 1 trong các cụm còn lại để đưa vào nghiên cứu

- Bước 3: Lập danh sách và địa chỉ của những phụ huynh học sinh được chọn vào nghiên

cứu và gửi giấy mời tham gia Sau đó điều tra viên sẽ phát bộ câu hỏi tự điền có hướng dẫn khi họp

phụ huynh đầu học kỳ 2 năm học 2011-2012 Bộ câu hỏi tự điền cho phụ huynh học sinh nhằm tìmhiểu kiến thức, thực hành về vấn đề cận thị học đường và các yểu tố liên quan đặc biệt là điều kiệnhọc tập tại gia đình của học sinh

Trường THCS Vân Côn cũng tiến hành chọn mẫu tương tự, trường có 19 lớp/680HS, mỗilớp có từ 30-44 học sinh và chia ra 4 tổ Vậy ta quy ước tổ 1,2 thành lcụm tổ 3,4 thành lcụm, lcụm

có khoảng 20 học sinh Đánh số thứ tự cụm (lớp 9A là số 1,2 tiếp theo lóp 9B là số 3,4 cứ thế chohết 19 lớp) từ đó bốc thăm ngẫu nhiên trong mỗi khối ra 1 cụm Những cụm được chọn chúng tôitiến hành điều tra trên toàn bộ học sinh cũng như phụ huynh của tất cả các học sinh này để phỏngvấn và tìm hiểu các yếu tố liên quan đến cận thị

Trang 29

2.4.3 Sơ đồ chọn mẫu Trường

Khối 9 Khối 8 Khối 7 Khối 6

1 ị

Cụm được chọn: Điều tra toàn bộ học sinh và phụ huynh của các em đó

2.5 Phương pháp thu thập thông tin:

- Khám sức khỏe học sinh: Dựa vào bệnh án của phòng y te trường và báo cáo kết quả khám sức khỏe học sinh năm 2012 của TTYT huyện

- Phỏng vấn cá nhân (dùng bộ câu hỏi tự điền có hướng dẫn)

2.6 Biến số nghiên cứu

TT Tên biến Định nghĩa biến/ chỉ số Phân loại

biến

pp TT

1 Thông tin chung của học sinh và phụ huynh

1 Tuổi của PH Tính theo năm dương lịch Rời rạc BCH

2 Giới tính Tình trạng giới của HS, PH (Nam/nữ) Nhị phân BCH

3 Khối học Là lớp mà HS hiện đang học (6,7,8,9) Thứ bậc BCH

4 Nghề nghiệp của PH Công việc hiện tại đang làm Phân loại BCH

Trang 30

6 Tình trạng cận của HS Là tình trạng mắt của HS (Cận/ không cận) Nhị phân BCH

2 Các yếu tố liên quan

2.1 Điều kiện học tập ờ nhà

10 Chiếu sáng kết hợp Nguồn ánh sáng chiếu vào gồm cả ánh sáng

tự nhiên và đèn nhân tạo (đạt hay khôngđạt)

2.2 Chế độ học, thời gian học tập và giải trí

17 Chế độ học thêm Là chế độ học mà HS theo học ngoài lịch

chính khóa và ngoại khóa do nhà trường quyđịnh (Có hoặc không)

Trang 31

trong ngày thêm trong ngày (gia sư, )

22 Thời gian xem vô tuyến

25 Dấu hiệu SK của mắt Là các dẩu hiệu của mắt sau khi học Danh mục BCH

2.3 Kiến thức, thực hành của học sinh và phụ huynh học sinh về cận thị

26 Kiến thức của HS, PH về

khái niệm, nguyên nhân,

biểu hiện, tác hại và cách

phòng tránh

Là kiến thức đúng của HS, PH về khái niệm,nguyên nhân, biểu hiện, tác hại và cáchphòng tránh cận thị

Danh mục BCH

27 Thực hành của HS, PH Là việc thực hiện các thói quen: Tự kiểm

tra, day mat, duy trì chế độ ăn, học tập ởđiều kiện phù hợp, đi khám mắt,,

Danh mục BCH

28 Tư thế ngồi học Là tư thế ngồi học của HS đúng/ không

đúng (Đủng là ngồi thẳng, ngay ngắn, mắtcách mặt bàn từ 30-40cm Ngồi không đúng

là ngồi lệch, đầu cúi quá thấp, vở ghi lệch,nằm học )

Trang 32

2.7 Công cụ, tiêu chuẩn đánh giá

2.7.1 Công cụ:

❖ Mô tả thời gian học tập và giải trí của học sinh bằng phiếu tự điền

❖ Mô tả điều kiện học tập ở nhà và kiến thức, thực hành về cận thị của học sinh, phụ huynh bằng phiếu tự điền

2.7.2 Tiêu chuẩn quy định

❖ Thời gian học ngoại khoá: Là thời gian mà học sinh tự chọn học ở trường (theo quy định của trường với một số môn, ví dụ như: Ngoại ngữ, vi tính, toán, văn )

2.7.3 Tiêu chuẩn đánh giá

2.7.4 Đánh giá tình trạng cận

2.7.5. Cận thị học đường: Là các trường hợp hiện đang mắc cận thị tính tại thời điểmnghiên cứu (Có thể được xác định khi khám sức khỏe tại trường học hoặc được khám tại các cơ sở y

tế có chuyên môn)

2.7.6.Mắt cận thị là mắt không nhìn rõ các vật ở xa, thị lực nhìn xa dưới 10/10.

2.7.7 Đánh giá kiến thức, thực hành của học sinh và phụ huynh học sình về cận thị

Trang 33

ỉ Đánh giả và cho điểm kiến thức, thực hành về cận thị của học sinh

Mã câu Ý đúng của câu Điểm

Phần kiến thức

C20 Ý 2 là đúng, Ý 1 và 3 sai Ý 2 được 1 điểm - Ý 1, Ý 3 được 0 điểm

C21 Ý 2 là đúng, Ý 1 và 3 sai Ý 2 được 1 điểm - Ý 1, Ý 3 được 0 điểm

C22 Ý 1 là đúng, Ý 2 sai Ý 1 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

C23 Tất cả các ý đều đúng Mỗi ý được 1 điểm

C24 Tất cả các ý đều đúng Mồi ý được 1 điểm

Tổng điểm 15 điểm

Kiến thức đạt khi học sinh trả lời được đúng >75% câu hỏi về kiến thức hoặc trả lời được > 12 điểm Không trả lời được theo tiêu chí quy định thì xem như không đạt

Phần thực hành

C25 Ý 1 là đúng, Ý 2 sai Ý 1 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

C26 Ý 1 là đúng, Ý 2 sai Ý 1 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

C27 Ý 1 là đúng, Ý 2 sai Ý 1 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

C28 Ý 1 là đúng, Ý 2 sai Ý 1 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

C29 Ý 4 đúng, Ý 1,2,3,5 sai Ý 4 được 1 điểm - Còn lại các ý khác 0 điểmC30 Ý 1 là đúng, Ý 2 sai Ý 1 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

C31 Ý 1 là đạt, Ý 2 không đạt Ý 1 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

C32 Ý 1 là đúng, Ý 2 sai Ỷ 1 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

C33 Ý 1, Ý 3 là đúng, Ý 2 sai Ý 1, Ý 3 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

Tổng điểm 10 điểm

Thực hành đạt khi học sinh trả lời được đúng >75% câu hỏi về thực hành hoặc trả lời được > 8 điểm Không trả lời được theo tiêu chí quy định thì xem như không đạt

Trang 34

2 Đánh giá và cho điểm thực hành về cận thị của phụ huynh học sinh

Mã câu Ý đúng của câu Điểm

Phần kiến thức

C7 Ý 2 là đúng, Ý Ivà 3 sai Ý 2 được 1 điểm - Ý 1, Ý 3 được 0 điểm

C8 Ý 2 là đúng, Ý Ivà 3 sai Ý 2 được 1 điểm - Ý 1, Ý 3 được 0 điểm

C9 Ý 1 là đúng, Ý 2 sai Ý 1 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

CIO Ý 1,2,3 đúng, Ý 4 không đúng Ý 1,2,3 được mỗi ý 1 điểm Ý 4 0 - điểm

Cll Tất cả các ý đều đúng Mỗi ý được 1 điểm

C12 Ý 1 là đúng, Ý 2 sai Ý 1 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

C13 Tất cả các ý đều đúng Mỗi ý được 1 điểm

C14 Ý 1 là đúng,Ý 2 sai Ý 1 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

Ý 2, Ý 3 không đúng

Ý 1 được 1 điểm

Ý 2, Ý 3 được 0 điểmC19 Ý 3 đúng

Ý 1, Ý 2, Ý 4 không đúng

Ý 3 được 1 điểm

Ý 1, Ý 2, Ý 4 được 0 điểmC20 Ý 1, Ý 2, Ý 4 đúng

C21 Ý 1 là đúng, Ý 2 sai Ý 1 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

C22 Ý 1 là đúng, Ý 2 sai Ý 1 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

C23 Ý 1 là đúng, Ý 2 sai Ý 1 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

Trang 35

C24 Ý 1 là đúng, Ý 2 sai Ý 1 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

C25 Ý 5 là đúng, Các ý còn lại không

đúng

Ý 5 được 1 điểmCác ý còn lại được 0 điểmC26 Ý 3 là đúng, Các ý còn lại không

đúng

Ý 3 được 1 điểmCác ý còn lại được 0 điểmC27 Hiệu số bàn ghế Đạt được 1 điểm - Không đạt thì 0 điểm

C28 Ý 1 là đúng, Ý 2 sai Ý 1 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

C29 Ý 1 là đúng, Ý 2 sai Ý 1 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

C30 Ý 1 là đúng, Ý 2 sai Ý 1 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

C31 Ý 1 là đúng, Ý 2 sai Ý 1 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

C32 Tất cả các ý đều đúng Mỗi ý được 1 điểm

C33 Ý 1 là đúng, Ý 2 sai Ý 1 được 1 điểm - Ý 2 được 0 điểm

Thực hành đạt khi phụ huynh trả lời được đúng >75% câu hỏi về thực hành hoặc trả lời được >13điểm Không trả lời được theo tiêu chí quy định thì xem như không đạt

3 Đánh giả, cho điểm về kiến thức đúng của học sình về nguyên nhân và cách phòng chống

Mã câu Câu hỏi Câu trả lòi

C23 Nguyên nhân gây cận thị là gì ?

(Có nhiều lựa chọn)

1 Nơi học không đủ ánh sáng

2 Ngồi học không đúng tư thế

3 Thời gian học quá nhiêu

4 Bàn ghế không phù hợp

5 KhácTống điếm 5: mỗi ý 1 điếm Kiến thức đạt về nguyên nhân gây cận khi học sinh trả lời đúng > 75%câu hỏi về nguyên nhân hoặc trả lời được > 4 điểm Không trả lời được theo tiêu chí quy định thìxem như không đạt

C24 Làm thể nào để phòng tránh

được cận thị?

1 Ngồi học hay đọc sách, Có đủ ánh sáng

2 Tư thế ngồi học đúng

Trang 36

xa, xoa, day mắt

7 Đi khám mắt định kỳ và đeo kính khi bị cậnTống điểm 7: mỗi ý 1 điểm Kiến thức đạt về phòng chống cận thị khi học sinh trả lời đúng > 75%câu hỏi về phòng chống cận hoặc trả lời được > 6 điểm Không trả lời được theo tiêu chí quy địnhthì xem như không đạt

2.8 Xử lý, phân tích số liệu:

Tất cả các số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu được làm sạch, mã hoá và nhập vào máytính bàng phần mềm Epidata và xử lý, phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu:

- Nghiên cứu này chỉ tiến hành sau khi hội đồng đạo đức đã duyệt

- Các đối tượng được chọn nghiên cứu sẽ được thông báo về mục đích và nội dung của nghiên cứu

- Nghiên cứu này không có tác động trực tiếp nào đến đối tượng, không ảnh hưởng đến sức khỏecũng như khả năng học tập, làm việc của học sinh hay phụ huynh học sinh

- Các số liệu thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu và kết quả nghiên cứu sẽ đượcthông báo đến trường nhằm mục đích khuyến nghị phòng chống cận thị học đường và góp phần vàochương trình y tế học đường để ngày càng chăm sóc tốt hơn và tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh

Trang 37

- Sai số do thu thập số liệu:

- Do người thu thập: Lựa chọn cộng tác viên là những người có kinh nghiệm và nhiệt tình, tập huấn

kỹ, có bảng hướng dẫn đi kèm, bản thân trực tiếp giám sát, không thay đổi cán bộ thu thập trong quátrình điều tra

- Do đối tượng trả lời: Đối tượng được giải thích rõ về mục đích yêu cầu, nội dung nghiên cứu Nếu

có thắc mắc thì sẽ được cán bộ giám sát trả lời ngay Bộ câu hỏi dễ hiểu, rõ ràng và có điều tra thửtrước khi triển khai đồng bộ nên đã chỉnh sửa phù hợp Trong bộ câu hỏi có đề nghị phụ huynh ký tên

và ghi số điện thoại của phụ huynh để có thể kiểm tra xác suất tính chính xác của phiếu điều tra

- Do công cụ: Bộ câu hỏi được thống nhất giữa 2 trường và có chỉnh sửa cho phù hợp sau khi điềutra thử

- Đối với phỏng vấn sâu thì các điều tra viên tách nhau ra và phỏng vấn sâu từng đối tượng một nên

sẽ không có nhiễu từ những người khác

2.11 Hạn chế của nghiên cứu:

* Nghiên cứu chỉ được tiến hành trên 2 trường để so sánh về kiến thức, thực hành của học sinh, phụhuynh và các yếu tổ liên quan với cận thị gây ra sự chệnh lệch về tỷ lệ giữa 2 trường nên không thểmang tính đại diện cho toàn bộ các trường trên huyện Hoài Đức

* Đây là nghiên cứu cắt ngang và không có điều kiện để can thiệp nên có những hạn chế không thểkết luận được là những yếu tố liên quan với cận thị có phải là căn nguyên gây ra cận thị hay không

Trang 38

Chưong 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu

1 Một số thông tin chung

1.1 Thông tin về đối tượng nghiên cứu

Cỡ mẫu thiết kế sẽ chọn 202 học sinh và 202 phụ huynh Tuy nhiên cỡ mẫu thực tế tham gia trong nghiên cứu này là 195 học sinh và 195 phụ huynh

Bảng 1: Phân bố học sinh theo khối học và giới tính (n=195)

Bảng 2: số tượng phụ huynh điểu tra theo tuổi, giới, nghề nghiệp, TĐHV

Trang 39

có trình độ học vấn cấp 3 và > Cấp 3 Ngược lại trường Vân Côn thì tỷ lệ phụ huynh nam và nữ thamgia nghiên cứu là tương đương nhau, nghề nghiệp chủ yếu là làm ruộng (chiếm 59.2%) và 64,1% phụhuynh có trình độ học vấn là cấp 2.

2 Thực trạng cận thị của học sinh ở 2 trường

Bảng 3: Phân bố tỷ lệ cận của học sình theo trường (n=195)

Trang 40

Nhận xét: Học sinh ở trường Nguyễn Văn Huyên bị cận rất cao (chiếm đến 33.7%) trong khi tỷ

lệ này ở trường Vân Côn thấp (chỉ có 12.6%) Tỷ lệ cận chung là 22.6%

Bans 4 : Phân bố tỷ lệ cận của học sình theo lớp học (n=195)

Bans 5 : Phân bố tỷ lệ cận theo giới tính (n=195)

Nhận xét: Tỷ lệ cận ở nữ chiếm đến 31.8% trong khi nam giới chỉ bị cận có 11.4% Tỷ lệ cận

ở trường Nguyễn Văn Huyên chiếm 33.7 cao hơn trường Vân Côn Tại mỗi trường, tỷ lệ học sinh nữ

bị cận cao hơn nam có ý nghĩa thống kê (PO.05)

Ngày đăng: 01/12/2023, 14:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bệnh viện Mắt Hà Nội (2004), Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng chống các bệnh mắt học đường trên địa bàn Thành pho; Hà Nội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng chống cácbệnh mắt học đường trên địa bàn Thành pho; Hà Nội
Tác giả: Bệnh viện Mắt Hà Nội
Năm: 2004
2. Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh (2003), Kết quả khảo sát khúc xạ ở học sinh đầu cấp tại Thành phổ Hồ Chí Minh., TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát khúc xạ ở học sinhđầu cấp tại Thành phổ Hồ Chí Minh
Tác giả: Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
3. Bộ môn Mắt Trường Đại Học Y Hà Nội (1995), Thực hành Nhãn Khoa tập 2, Nhà Xuất Bản Y Học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành Nhãn Khoa tập 2
Tác giả: Bộ môn Mắt Trường Đại Học Y Hà Nội
Nhà XB: NhàXuất Bản Y Học
Năm: 1995
5. Các bệnh về mắt tăng http:///www.cimsi.org.vn/, truy cập ngày 6-9-2011 6. Phạm Năng Cường (1998), Phòng chong bệnh cận thị và cong vẹo cột sống,Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: http:///www.cimsi.org.vn/," truy cập ngày 6-9-20116. Phạm Năng Cường (1998), "Phòng chong bệnh cận thị và cong vẹo cột sống
Tác giả: Các bệnh về mắt tăng http:///www.cimsi.org.vn/, truy cập ngày 6-9-2011 6. Phạm Năng Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 1998
8. Vũ Quang Dũng (2001), Nghiên cứu thực trạng cận thị học đường và một so yếu tố nguy cơ ở một sổ trường phổ thông tại Thái Nguyên, Luận văn Tiến sỹ Y học, Đại Học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng cận thị học đường và một so yếu tốnguy cơ ở một sổ trường phổ thông tại Thái Nguyên
Tác giả: Vũ Quang Dũng
Năm: 2001
9. Nguyễn Thị Minh Hằng (2003), Đảnh giá tĩnh hĩnh cận thị trong học sinh ở Hải Phòng năm học 2003-2004ỉỉải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảnh giá tĩnh hĩnh cận thị trong học sinh ở HảiPhòng năm học 2003-2004ỉỉải
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hằng
Năm: 2003
10. Nguyễn Văn Liên (1999), Đảnh giả tỉnh hĩnh cận thị trong học sinh ở tỉnh Nam Định, Luận án thạc sỹ y học, Trường Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảnh giả tỉnh hĩnh cận thị trong học sinh ở tỉnh Nam Định
Tác giả: Nguyễn Văn Liên
Năm: 1999
11. Nguyễn Huy Nga (2003), Chăm sóc sức khỏe học sinh, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc sức khỏe học sinh
Tác giả: Nguyễn Huy Nga
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2003
13. Đặng Đức Nhu (2001), Tìm hiểu tình hĩnh cận thị và cong vẹo cột sống ở học sinh quận Hoàn Kiếm- Hà Nội, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ y khoa, Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu tình hĩnh cận thị và cong vẹo cột sống ở học sinhquận Hoàn Kiếm- Hà Nội
Tác giả: Đặng Đức Nhu
Năm: 2001
14. Nguyễn Hồng Quang (2010), Mô tả thực trạng cận thị và một số yếu tố liên quan ở học sinh tại 4 trường THCS Thành phố Bắc Ninh năm 2010, Luận văn thạc sỹ, Đại Học Y Tế Công Cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả thực trạng cận thị và một số yếu tố liên quan ở học sinh tại 4 trường THCS Thành phố Bắc Ninh năm 2010
Tác giả: Nguyễn Hồng Quang
Năm: 2010
15. Hà Huy Tài (2000), "Tình hình tật khúc xạ ở học sinh phổ thông", Nội san nhãn khoa, số 3, tr. 90-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình tật khúc xạ ở học sinh phổ thông
Tác giả: Hà Huy Tài
Năm: 2000
16. Bùi Thị Minh Thái (2010), Mô tả thực trạng cận thị và một số yếu tổ liên quan ở học sinh trường THCS Phan Chu Trinh- Hoàn Kiểm - Hà Nội năm 2010, Thạc sỹ y tế công cộng, Đại Học Y tế Công Cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả thực trạng cận thị và một số yếu tổ liên quan ở học sinh trường THCS Phan Chu Trinh- Hoàn Kiểm - Hà Nội năm 2010
Tác giả: Bùi Thị Minh Thái
Năm: 2010
18. Hoàng Văn Tiến (2006), Nghiên cứu tĩnh hình cận thị ở học sinh lóp 3, lóp 7, lớp 10 của một số trường thuộc quận Hoàn Kiếm và thử nghiệm mô hĩnh can thiệp, Luận án tiến sỹ, Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tĩnh hình cận thị ở học sinh lóp 3, lóp "7, "lớp 10 của một số trường thuộc quận Hoàn Kiếm và thử nghiệm mô hĩnh can thiệp
Tác giả: Hoàng Văn Tiến
Năm: 2006
19. Lê Ánh Triết (1997), Quang học lâm sàng và khúc xạ mắt, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quang học lâm sàng và khúc xạ mắt
Tác giả: Lê Ánh Triết
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1997
27. Hoàng Hà Tư (2007), "Điều kiện học tập và sức khỏe học sinh", Tạp chíy học dự phòng, số 4, tr. tr.17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều kiện học tập và sức khỏe học sinh
Tác giả: Hoàng Hà Tư
Năm: 2007
28. Phạm Thị Vượng (2007), Mô tả thực trạng và một sổ yếu tổ liên quan đến cận thị học đường của học sinh trường THCS Chu Văn An- Ba Đĩnh- Hà Nội, Luận văn thạc sỹ YTCC, Đại Học Y Tế Công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả thực trạng và một sổ yếu tổ liên quan đến cận thị họcđường của học sinh trường THCS Chu Văn An- Ba Đĩnh- Hà Nội
Tác giả: Phạm Thị Vượng
Năm: 2007
29. Trần Hải Yến (2006), "Khảo sát tật khúc xạ ở học sinh đầu cấp tại TPHCM", Tạp chí nhãn khoa tháng số 7 năm 2006. số 7, tr. 45-55.Tài liêu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tật khúc xạ ở học sinh đầu cấp tại TPHCM
Tác giả: Trần Hải Yến
Năm: 2006
30. Braun c I và et al (1996), "The progression of myopia in school age children: Data from the Columbia Medical plan", Ophtalmic Epidemiol. 3(1), tr. Tr. 13-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The progression of myopia in school age children: Data from the Columbia Medical plan
Tác giả: Braun c I và et al
Năm: 1996
31. Czepita D và et al (2007), "Prevalence of refractive errors in schoolchildren ranging from 6 to 18 years of age", Ann Acad Med Stetin. 53(1), tr. 53-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of refractive errors in schoolchildren ranging from 6 to 18 years of age
Tác giả: Czepita D và et al
Năm: 2007
32. Fan D.s và et al (2004), "Prevalence incidence and progression of myopia of schoolchildren in HongKong", Invenst ophtalmol vis sci. 45(4), tr. Tr. 1071-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence incidence and progression of myopia of schoolchildren in HongKong
Tác giả: Fan D.s và et al
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hĩnh 1: Hình ảnh của măt chính thị và măt cận thị - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan với cận thị ở học sinh tại 2 trường thcs nguyễn văn huyên và vân côn   hoài đức   hà nội năm 2012
nh 1: Hình ảnh của măt chính thị và măt cận thị (Trang 17)
Bảng 1: Phân bố học sinh theo khối học và giới tính (n=195) - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan với cận thị ở học sinh tại 2 trường thcs nguyễn văn huyên và vân côn   hoài đức   hà nội năm 2012
Bảng 1 Phân bố học sinh theo khối học và giới tính (n=195) (Trang 38)
Bảng 3: Phân bố tỷ lệ cận của học sình theo trường (n=195) - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan với cận thị ở học sinh tại 2 trường thcs nguyễn văn huyên và vân côn   hoài đức   hà nội năm 2012
Bảng 3 Phân bố tỷ lệ cận của học sình theo trường (n=195) (Trang 39)
Bảng 12: Tổng thời gian mắt sử dụng để giải trí trung bình trong ngày (Xem TV, Điện tử, sử dụng máy vi tính, Đọc truyện, sách báo, tọp chí) - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan với cận thị ở học sinh tại 2 trường thcs nguyễn văn huyên và vân côn   hoài đức   hà nội năm 2012
Bảng 12 Tổng thời gian mắt sử dụng để giải trí trung bình trong ngày (Xem TV, Điện tử, sử dụng máy vi tính, Đọc truyện, sách báo, tọp chí) (Trang 49)
Bảng 16: Thời gian tập luyện TDTT trung bình trong ngày (n=195) - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan với cận thị ở học sinh tại 2 trường thcs nguyễn văn huyên và vân côn   hoài đức   hà nội năm 2012
Bảng 16 Thời gian tập luyện TDTT trung bình trong ngày (n=195) (Trang 51)
Bảng 18: Dấu hiệu sức khoẻ của mắt ở học sình sau khi học (n=195) - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan với cận thị ở học sinh tại 2 trường thcs nguyễn văn huyên và vân côn   hoài đức   hà nội năm 2012
Bảng 18 Dấu hiệu sức khoẻ của mắt ở học sình sau khi học (n=195) (Trang 52)
Bảng   21    : Liên quan giữa Học thêm của học sinh với cận thị (n=195) - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan với cận thị ở học sinh tại 2 trường thcs nguyễn văn huyên và vân côn   hoài đức   hà nội năm 2012
ng 21 : Liên quan giữa Học thêm của học sinh với cận thị (n=195) (Trang 54)
Bảng 23: Liên quan giữa thời gian xent tivi, sử dụng máy tính và đọc truyện, sách báo trong ngày với cận thị (n=195) - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan với cận thị ở học sinh tại 2 trường thcs nguyễn văn huyên và vân côn   hoài đức   hà nội năm 2012
Bảng 23 Liên quan giữa thời gian xent tivi, sử dụng máy tính và đọc truyện, sách báo trong ngày với cận thị (n=195) (Trang 55)
Bảng 25: Liên quan giữa thời gian hoạt động TDTT trong ngày vởi cận thị (n=195) - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan với cận thị ở học sinh tại 2 trường thcs nguyễn văn huyên và vân côn   hoài đức   hà nội năm 2012
Bảng 25 Liên quan giữa thời gian hoạt động TDTT trong ngày vởi cận thị (n=195) (Trang 56)
Bảng 27: Liên quan giữa Góc học tập ở nhà của học sinh với cận thị (n=195) - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan với cận thị ở học sinh tại 2 trường thcs nguyễn văn huyên và vân côn   hoài đức   hà nội năm 2012
Bảng 27 Liên quan giữa Góc học tập ở nhà của học sinh với cận thị (n=195) (Trang 57)
Bảng 29: Liên quan giữa Hiệu số sử dụng bàn ghế khi ngồi học ở nhà với cận thị (n=195) - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan với cận thị ở học sinh tại 2 trường thcs nguyễn văn huyên và vân côn   hoài đức   hà nội năm 2012
Bảng 29 Liên quan giữa Hiệu số sử dụng bàn ghế khi ngồi học ở nhà với cận thị (n=195) (Trang 58)
Bảng 30: Liên quan giữa Giới tính của học sinh với cận thị (n=195) - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan với cận thị ở học sinh tại 2 trường thcs nguyễn văn huyên và vân côn   hoài đức   hà nội năm 2012
Bảng 30 Liên quan giữa Giới tính của học sinh với cận thị (n=195) (Trang 59)
Bảng 31: Liên quan giữa Độ tuổi của học sinh với cận thị (n=195) - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan với cận thị ở học sinh tại 2 trường thcs nguyễn văn huyên và vân côn   hoài đức   hà nội năm 2012
Bảng 31 Liên quan giữa Độ tuổi của học sinh với cận thị (n=195) (Trang 59)
Bảng 32: Liên quan giữa gia đình có người bị cận với cận thị (n=195) - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan với cận thị ở học sinh tại 2 trường thcs nguyễn văn huyên và vân côn   hoài đức   hà nội năm 2012
Bảng 32 Liên quan giữa gia đình có người bị cận với cận thị (n=195) (Trang 60)
Bảng 33: Liên quan giữa Nghề nghiệp và Trình độ học vẩn của phụ huynh học sinh với cận thị (n=195) - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan với cận thị ở học sinh tại 2 trường thcs nguyễn văn huyên và vân côn   hoài đức   hà nội năm 2012
Bảng 33 Liên quan giữa Nghề nghiệp và Trình độ học vẩn của phụ huynh học sinh với cận thị (n=195) (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w