1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi tại phường phương mai quận đống đa, hà nội, năm 2007

104 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Đến Tăng Huyết Áp Ở Người Cao Tuổi Tại Phường Phương Mai Quận Đống Đa, Hà Nội, Năm 2007
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Ngọc
Người hướng dẫn PGS. TS Đoàn Huy Hậu
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 414,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

áp gây nên tim mạch hoạt động khó khăn và yếu dần theo thời gian và theo chứng minh củacác nhà khoa học, tỷ lệ người bị đột quỵ và các bậnh về tim mạch tập trung ở những ngườibị bệnh tăn

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG

NGUYỀN THỊ THANH NGỌC

THỰC TRẠNG VÀ MỘT số YẾU Tố LIÊN QUAN

ĐẾN TĂNG HUYẾT ÁP ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI PHƯỜNG PHƯƠNG MAI QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI, NĂM 2007

LUẬN VĂN THẠC sĩ Y TÉ CÔNG CỘNG

Mã số 60.72.76

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS ĐOÀN HUY HẬU

HÀ NỘI, 2007

Trang 2

LỜI CẲm OR

QUiảii (lift hoàn thành luận D(ÌH 'Ihụt ũ, tôi xin bù g tủ /ònụ cảm (fn í âu iac đền r f) (ừm IhniỊ Ihậu, ngiòỉì thẫg itã tận tình hưởng dân

oà giúp, dĩf tồi hoàn thành luận năn.

&ôi xin châu thành (iiin on 03an (.ịìíini U)ôc Qrung tâm QẠ tê dự phòng quận r tì(ín()

r tì(i, Q)hòng /f tê quận Q)ô'ng Q)u cùng toàn thê các anh chi ĩtang công tác tại trạm ty tếphưèng /ìhùoiig Mai đã nhiệt tình giúp ĩtĩi tòi thu thập íô liệu ĩtê hoàn thành luận năn if áng thời hạn.

Qbi xin chăn thành cám (ill (Ban íịìám hiệu, <J)hòng itàtì tạo mu đụi học, lfiộì đồng đạo itức, (Bộ môn thống hi cùng toàn thê các thầg cô 'jniiinq 'Dại học ty tê Donif cộng (tã tận tình giảng dậg, tụn itĩeu hiện thuận lợi dto tồi trang quá trình học tập tại trưdng nà thực địa.

Qôi xin chân thành cảm líu gia đình, bạn bè oà liquid thản ĩfă luôn luôn động oìên hhích

lệ, giúp (tã tôi hoàn thành chútíiig trình học tập eủa hhoá tZ^ nọc nãg.

'dCíà Qdội ngàg 18/9/2007

7f>ọc oiên

Qígugễn 'dhì Qhanh Qlgọc

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 4

Mục tiêu chung 4

Mục tiêu cụ thể 4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Một số vấn đề người cao tuổi 5

1.2 Khái niệm huyết áp và tăng huyết áp 7

1.3 Các yếu tố nguy cơ đến tăng huyết áp 11

1.4 Tình hình tăng huyết áp trong nước và trên thế giới 17

Chương 2 PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

2.3 Thiết kế nghiên cứu 22

2.4 Mầu và phương pháp chọn mẫu 23

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 24

2.6 Xử lý và phân tích số liệu 26

2.7 Biến số nghiên cứu 27

2.8 Các khái niệm dùng trong nghiên cứu 31

2.9 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 35

2.10 Thuận lợi, hạn chế, sai số và biện pháp kiểm soát sai số của nghiên cứu 36

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 38

3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 38

3.2 Tỷ lệ hiện mắc THA của đối tượng nghiên cứu 42

3.3 Kiến thức, thực hành về THA của đối tượng nghiên cứu 44

Trang 4

3.4 Một số yếu tổ liên quan đến tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu 47

Chương 4 BÀN LUẬN 60

Chương 5 KẾT LUẬN 70

Chương 6 KHUYẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 78

Phụ lục 1 Cây vấn đề 78

Phụ lục 2 Phiếu xét nghiệm lipid máu, các chỉ số nhân trắc 79

Trang 5

ĐTĐ : Đái tháo đường

ĐTV : Điều tra viên

FAO : Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hiệp quốc

Food and Agriculture Organization

HATT : Huyết áp tâm thu

HATTr : Huyết áp tâm trương

HDL-C : Lipoprotein tỷ trọng cao (High Density Lipoprotein)JNC : Liên uỷ ban quốc gia Hoa Kỳ

Trang 6

(United States Joint National Committee)LDL-C : Lipoprotein tỷ trọng thấp (Low Density lipoprotein)

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứutheo nhóm tuổi và giới 38

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứutheo trình độ học vấn 39

Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp trước khi nghỉ hưu 39 Bảng 3.4.

Phân bố đối tượng nghiên cún theo công việc hiện tại 39

Bảng 3.5 Phân bố đối tượng nghiên cứutheo người sống cùng 40

Bảng 3.6 Phân bố đối tượng nghiên cứutheo chỉ số khối cơ thể BMI 40

(Body Mass Index)

Bảng 3.7 Phân bố đối tượng nghiên cứu về chỉ số nhân trắc 41

Bảng 3.8 Phân bố đối tượng nghiên cún theo Tỷ số vòng bụng/vòng mông (WHR) 41

Bảng 3.9 Phân bố đối tượng nghiên cún theo chỉ số lipid máu 42

Bảng 3.10 Tỷ lệ tăng huyết áp và giới tính của NCT 42

Bảng 3.11 HA tâm thu và giới tính của NCT theo phân loại HA của JNC VII 43

Bảng 3.12 HA tâm trương và giới tính của NCT theo phân loại JNC VII 43

Bảng 3.13 Đặc điểm về tuổi của người THA tại phường Phương Mai 44

Bảng 3.14 Đặc điểm về giới tính của những người bị THA tại phường Phương Mai.44

Bảng 3.15 Đặc điểm về chỉ số BMI (Body Max Index) của những người bị THA 45tại phường Phương Mai

Bảng 3.16 Tỷ số vòng bụng/ vòng mông của nhũng người THA tại phường 45

Trang 8

Bảng 3.21 Đặc điểm loại hình lao động của những người THA 51

Bảng 3.22 Đặc điểm thói quen ăn mặn của những người THA 51

Bảng 3.23 Thói quen uống rượu/bia của NCT với THA 52

Bảng 3.24 Thói quen hút thuốc của NCT với THA 52

Bảng 3.25 Thói quen ăn mỡ động vật của NCT với THA 53

Bảng 3.26 Thói quen tập thể dục trên 30 phút/ngày với THA 53

Bảng 3.27 Thói quen ăn uống điều độ với THA 54

Bảng 3.28 Tiền sử gia đình có người bị THA với THA 54

Bảng 3.29 Tiền sử gia đình có người bị TBMN/NMCTvới THA 55

Bảng 3.30 Phân tích đa biến những yếu tố ảnh h ưởng đến THA 56

Bảng 3.31 Phân tích đa biến những yếu tố ảnh hưởng đến THA 58

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3 ỉ Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 38

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ phần trăm điều trị THA tại các nhóm tuổi NCTtại 48Phường Phưcmg Mai

Biếu đồ 3.3 Tỷ lệ phần trăm từng loại tư vấn và bác sỳ dặn bệnh nhân THA 49

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ phần trăm về nguồn thông tin tuy ên truyền THA 50

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN cứu

Tăng huyết áp là một bệnh phổ biến và là một vấn đề sức khoẻ cộng đồng ở tất cả cácnước trên thế giới Bệnh có xu hướng ngày càng tăng và có tỷ lệ tử vong cao do các biếnchứng của tăng huyết áp như tai biển mạch máu máu não, nhồi máu cơ tim, suy tim, suythận,

Đống Đa là một quận của Hà Nội với diện tích 10 km2 gồm 21 phường, dân số 365.850người Người cao tuổi 32.811 người Dân cư trong quận chủ yếu là nhân dân lao động vàcông chức nhà nước Phương Mai là một trong 21 phường của quận Đống Đa và chưa đượcchuẩn Quốc gia (theo 10 chuẩn Quốc Gia Y tế c ơ sở) Năm 2001 theo công trình điều tra củaviện lão khoa tỉ lệ THA của người cao tuổi (trên 60 tuổi) là 41,2 % Tỷ lệ này là tương đốicao so với tỷ lệ tăng huyết áp ở người cao tuổi trên toàn quốc 45,6%

Trong những năm qua đã có nhiều nghiên cứu về suy dinh dưỡng, HIV/AIDS, vệ sinh

an toàn thực phẩm, hành nghề y dược tư nhân cũng như một số vấn đề sức khoẻ khác, trênđịa bàn quận Đống Đa, nhưng tính đến thời điểm này, vẫn chưa có nghiên cứu nào về tănghuyết áp người cao tuổi Vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và một

Trang 11

so yếu tố liên quan đến tăng huyết áp của người cao tuổi tại phường Phương Mai, quận

Đống Đa, Hà Nội, năm 2007” Với các mục tiêu:

Xác định tỉ lệ hiện mắc tăng huyết áp của người cao tuổi tại phường Phương Mai, quậnĐổng Đa, Hà Nội, năm 2007

Mô tả kiến thức, thực hành về tăng huyết áp của người cao tuổi tại phường PhươngMai, quận Đống Đa, Hà Nội, năm 2007

Xác định một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp của người cao tuổi tại phườngPhương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội năm 2007

Đe thực hiện 3 mục tiêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang có phântích Đối tượng nghiên cứu là 210 người cao tuổi đang sinh sổng tại phường

Trang 12

Phương Mai, quận Đổng Đa, Hà Nội Địa điểm nghiên cứu: phườngPhương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội Chọn mẫu theo phươngpháp ngẫu nhiên hệ thống Thu thập số liệu qua khám đo huyết áp chocác đối tượng nghiên cứu, phỏng vấn bằng bộ câu hỏi có cẩu trúc, đo cácchỉ số nhân trắc và lấy máu xét nghiệm lipid, số liệu được xử lý bàng phầnmềm thống kê SPSS 12.0 Qua phân tích chúng tôi thu được một số kếtquả sau:

- Tỷ lệ THA chung của đối tượng nghiên cứu là 33,8%, trong đó tỷ lệ THA ở nam caohơn ở nữ (48,5% so với 32,4%) Nhóm tuổi 60 -69 tỷ lệ THA là 31,7%, nhóm tuổi 70-79 tỷ

lệ THA là 47,1%, nhóm tuổi trên 80 tuổi tỷ lệ THA là 45,5%

- Những người có kiến thức đạt có tỷ lệ THA cao hơn ở những người có kiến thức khôngđạt (67% so với 35%), có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Hay nói một cách khác người có bệnhthì hiểu biết bệnh của mình hơn là người không bệnh

- Phân tích đa biến những yếu tố ảnh hưởng đến tăng huyết áp: Trong nhóm nhữngngười từ 60-69 tuổi thì những người có kiến thức tốt về THA cao hơn những người có kiếnthức không tốt về THA có ý nghĩa thống k ê (p<0,05), không xác định được mối liên quangiữa tỷ lệ THA với một sổ yếu tố: BMI, tỷ số vống bụng/vòng mông, Cholesterol toàn phần,

Tryglycerid, HDL-C, LDL-C, công việc hiện nay, thói quen ăn mặn, thói quen uống rượu,

thói quen ăn mỡ động vật, ăn uống điều độ

Trang 13

áp gây nên tim mạch hoạt động khó khăn và yếu dần theo thời gian và theo chứng minh củacác nhà khoa học, tỷ lệ người bị đột quỵ và các bậnh về tim mạch tập trung ở những người

bị bệnh tăng huyết áp [52],

Hiện nay tăng huyết áp ngày càng phổ biến ở mọi đối tượng, giới tính, và nghề nghiệp.Tuy nhiên các nghiên cứu trước đây đã chứng minh rằng bệnh tăng huyết áp tập trung ởnhững người làm nghề quản lý, chuyên môn kỹ thuật [3]

Người cao tuổi (NCT) là một khái niệm để chỉ một người có độ tuối nhất định có sứckhỏe yếu, già và ít khả năng lao động Vào thàng 4 năm 2000 Chính phủ Việt Nam banhành Pháp lệnh Người cao tuổi trong đó có quy định những người 60 tuổi trở lên được gọi

là người cao tuổi [2] Pháp lệnh này cũng đã quy định các cơ sở y tế xã phường có tráchnhiệm theo dõi, quản lí trực tiếp chăm sóc sức khoẻ ban đầu, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ

cho người cao tuổi sống trên địa bàn Tuổi già thường đi đôi với sức khoẻ yếu và bệnh tật,người cao tuổi có bệnh chiếm khoảng 95%, trung bình một người cao tuổi mắc 2,69 bệnh,chủ yếu là các bệnh mãn tính, không lây truyền [1] Theo điều tra y tế quốc gia 2001 - 2002thì số người cao tuổi ốm trên 1 ngày trong vòng 4 tuần là 55,5% [3]

Thế kỷ qua, nhờ những tiến bộ vượt bậc trên mọi lĩnh vực khoa học nên chất lượng cuộcsống ngày càng tăng nên số người cao tuổi ngày càng tăng và tuối thọ con người ngày càngcao Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), năm 2025 sẽ có khoảng 1,2 tỷ người cao tuổi (> 60tuổi), năm 2050 sẽ có khoảng 2 tỷ người cao tuổi và 80% trong số đó sẽ sống tại các nướcđang phát triển [55], Theo WHO, tuổi thọ trung bình đã tăng trên hầu hết các nước từ 46,5năm trong thời gian 1950 - 1955 đến 65,2 tuổi năm 2002 [52] Ở Việt Nam, tuổi thọ và sốngười cao tuổi cũng ngày — , -Ị— ,, L ì £'■! i 7: É

CỘì’G

ĩ HỦ VfỆN

SÔ:'

Trang 14

cộng sự đã chỉ ra tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp ngày càng tăng: 1960 là 1%; 1992 là 11,7%;

1999 là 16,05% Theo “Điều tra Y tế Quốc gia 2001 - 2002”, được tiến hành trên 48.303người lớn ở nhiều tỉnh trong toàn quốc đã chỉ ra lứa tuổi từ 60-69 tỉ lệ mắc THA là 30,6%;trên 70 tuổi tỉ lệ mắc THA là 47,4% [51] Theo Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt và cộng

sự nghiên cứu “Đặc điểm dịch tễ học của tăng huyết áp tại Hà Nội, năm 1999” đã chỉ ra tuổicàng cao thì tỷ lệ THA càng tăng đặc biệt là lứa tuổi từ 55 trở lên xấp xỉ 50% số nam giới ở

Hà Nội bị THA và với nữ giới tỉ lệ đó từ 65 tuổi trở lên [19]

Đặc điểm dân số xã hội địa bàn nghiên cứu: Đống Đa là một quận của Hà Nội với diệntích 10 km2 gồm 21 phường, dân số 365.850 người Người cao tuổi 32.811 người Dân cưtrong quận chủ yếu là nhân dân lao động và công chức nhà nước Phương Mai là một trong

21 phường của quận Đống Đa và chưa được chuẩn Quốc gia (theo 10 chuẩn Quốc Gia Y tế

cơ sở) Năm 2001 theo công trình điều tra của viện lão khoa tỉ lệ THA của người cao tuổi(trên 60 tuổi) là 41,2 %

Tăng huyết áp (THA) (thuật ngữ y khoa là Hypertension) được WHO định nghĩa lànhững người có huyết áp tâm thu cao hơn 140mmHg và huyết áp tâm tương cao hơn90mmHg [39] Hậu quả của bệnh tăng huyết áp gây tử vong, tàn phế,

Trang 15

đột quỵ, xuất huyết não, nhồi máu não Tính đến năm 2010, THA và số

ca tử vong, tàn phế do đột quỵ sẽ tăng khoảng 55% [18]

Các báo cáo hiện nay cũng đã chỉ ra, nguyên nhân của bệnh tăng huyết áp là uống rượunhiều, không hoặc ít vận động, hút thuốc, hoặc có thói quen ăn mỡ động vật [39]

Các nghiên cứu của Việt nam cũng đã kết luận rằng các yếu tố như hút thuốc, uốngrượu có liên quan đến việc tăng huyết áp ở những người tăng huyết áp

Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi tại phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà nội, năm 2007”.

Trang 16

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

Mục tiêu chung:

Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi tại phườngPhưomg Mai, quận Đống Đa, Hà nội, năm 2007 Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp thực thiphát hiện và phòng tăng huyết áp của người cao tuổi tại địa phương

Trang 17

Chương 1TỎNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐÈ NGƯỜI CAO TUỔI

1.1.1 Khái niệm về người cao tuổi

Chất lượng cuộc sống ngày tăng, tuổi thọ con người ngày càng cao, nên số lượng ngườicao tuổi ngày càng tăng Theo tiêu chuẩn của Liên hiệp quốc đưa ra và cũng đã được xác lậptrong Pháp lệnh người cao tuổi của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy địnhnhững người có độ tuổi từ 60 trở lên được gọi là người cao tuổi [4] Tổ chức Y tế thế giớisắp xếp các lứa tuổi như sau:[31]

45 - 59 : Người trung niên 75 - 90 : Người già

60 - 74 : Người cao tuổi > 90 : Người già sống lâu

Theo hội NCT Việt Nam tuổi thọ được chia là: [26]

Tuổi 70 - 74 là trung thọ > 90: Người già sống lâu

1.1.2 Tình hình NCT trên Thế giói và Việt Nam:

Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Hội nghị Thế giới làn thứ II về NCT tại Madrid,Tây Ban Nha, ngày 8/12/2002 nhận định rằng Thế giới sẽ có một sự chuyển đổi nhân khẩuhọc chưa từng có và đến năm 2025 số NCT sẽ tăng từ 600 triệu lên khoảng 1,2 tỷ người caotuổi Năm 2050 sẽ tăng lên khoảng 2 tỷ người cao tuối và tỷ lệ NCT sẽ tăng gấp đôi từ 10%lên 20% Mức tăng cao nhất và nhanh nhất sẽ diễn ra ở các nước đang phát triển, 80% NCTtrên thể giới sẽ sống tại các nước đó [34]

Trang 18

Ở nước ta hiện tại cấu trúc dân số vẫn thuộc loại trẻ, song số NCT cũng ngày càngtăng Theo kết quả điều tra dân số năm 1999, cả nước có 6,19 triệu NCT, năm 2004 là 6,6triệu, năm 2009 theo dự đoán là 7,1 triệu và năm 2009 sẽ là 16,5 triệu Việt Nam chính thứctrở thành quốc gia có dân số già [30].

Trang 19

1.1.3 Những biến đổi tâm sinh lý và bệnh tật thường gặp của người cao tuồi

Già là quá trình sinh học và quá trình hoá già xảy ra trong cơ thể với các mức độ khácnhau làm giảm hiệu lực của ccác cơ chế tự điều chỉnh cơ thể, giảm khả năng thích nghi bùtrừ, do đó khó đáp ứng được những đòi hỏi của sự sống

về mặt sinh lý, biến đổi thường gặp nhất là giảm khả năng thụ cảm (giảm thị lực, khứugiác, vị giác, xúc giác) Các cấu trúc xinap cũng giảm tính linh hoạt trong sự dẫn truyềnxung động Hậu quả là phản xạ vô điều kiện hình thành chậm hơn, yếu hơn hoạt động thầnkinh cao cấp có những biến đổi trong các quá trình cơ bản, giảm ức chế rồi giảm hưng phấn

Sự cân bằng giữa hai quá trình đó kém đi, đẫn đến rối loạn hình thành phản xạ có điều kiện.Thường gặp trạng thái cường giao cảm, rối loạn giấc ngủ (thường là giấc ngủ không sâu, banngày dễ ngủ gà)

về mặt tâm lý, nhiều người già sống lâu sức khoẻ bình thường, vẫn giữ được mộtphong thái hoạt động thần kinh cao cấp như lúc còn trẻ Khi sức khoẻ không ổn định, tâm lý

và tư duy thường biến đổi và mức độ của những biến đổi ấy tuỳ thuộc vào quá trình hoạtđộng cũ, thể trạng chung và thái độ của người xung quanh Trong các biến đổi đó, có hai đặctính chung là giảm tốc độ và tính linh hoạt Dễ có sự đậm nét hoá về tính tình cũ, giảm quan

tâm đến những người xung quanh, đến “thế sự”, ít hướng về cái mới mà thường quay về đờisống nội tâm Người già thường sợ sự cô đơn và dễ tủi thân Trí nhớ và kiến thức chung vềnghiệp vụ vẫn khá tốt, nhưng thường giảm khả năng ghi nhớ những việc mới xảy ra vànhững vấn đề trừu tượng

Già không phải là bệnh nhưng già tạo điều kiện cho bệnh phát sinh và phát triển Sở dĩnhư vậy là vì ở tuổi già, có giảm khả năng và hiệu quả của các quá trình tự thích nghi của cơthể, giảm khả năng hấp thụ và dự trữ các chất dinh dưỡng, đồng thời thường có những rốiloạn chuyển hoá, giảm phản ứng cơ thể, nhất là giảm sự tự vệ đối với các yếu tố gây bệnhnhư nhiễm trùng, nhiễm độc, các stress Chính vì vậy ở người già thường mắc nhiều bệnhcùng một lúc nhất là bệnh mãn tính [22], [21] Theo kết quả điều tra dịch tễ, những ngườikhoẻ mạnh thực sự chiếm khoảng 1/5 trong số người cao tuổi, số còn lại mắc các bệnh khácnhau với đặc tính đa bệnh lý

Trang 20

Bệnh ở người già thường phát triển từ từ, chậm chạp, âm thầm khó phát hiện và dần dần trởthành mãn tính Khi mắc bệnh cũng thường mắc nhiều bệnh cùng một lúc, gây suy sụpnhanh chóng nên không được phát hiện sớm, điều trị kịp thời, tích cực dễ dẫn đến tử vong.Người già có những hẫng hụt lớn về tâm lý do sự rời bỏ hoạt động nghề nghiệp, thói quencông việc đã gắn bó nhiều năm Sự thay đổi địa vị xã hội, thay đổi lối sống, thay đổi chứcnăng vai trò của cá nhân đối với con cái, gia đình; tỷ lệ tăng người thân, bạn bè qua đời cùngvới sự thoái hoá của hệ thần kinh, giảm sút trí nhớ làm cho bệnh lý tâm thần của người giàtăng cao và trầm trọng [24].

Trong độ tuổi 60 - 69 có 40,2% số người có từ 4 đến 5 bệnh, còn ở độ tuổi lớn honbàng 75 có đến 65,9% số người mắc trên 5 bệnh Kết quả điều tra dịch tễ tại Việt Nam (năm2002) cho thấy một người già mắc 2,69 bệnh, trên 75 tuổi là 3,05 bệnh Trong đó người caotuổi mắc bệnh tăng huyết áp nhiều nhất so với các lứa tuổi khác chiếm tỷ lệ 45,6 % [1], [ 5]

1.2 KHÁI NIỆM VÈ HUYẾT ÁP, TĂNG HUYẾT ÁP

1.2.1 Khái niệm huyết áp [7], [8], [15], [25]:

- Huyết áp (HA) là áp lực máu của động mạch do tim co bóp đẩy máu từ thất trái vào hệđộng mạch, đồng thời cũng chịu ảnh hưởng của lực cản thành động mạch Ket quả làm cho

máu được lưu thông đen các tế bào để cung cấp ôxy và các chất dinh dưỡng cho nhu cầu

1.2.2 Khái niệm về tăng huyết áp (THA):

- THA là khi trị số huyết áp đo được ở trên mức bình thường THA có thể là tăng cả tâmthu và tâm trương hoặc chỉ tăng 1 trong 2 dạng đó [8], [25]

Trang 21

- Hiện tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã có nhiều khuyến cáo và chỉ dẫn về việc phânloại, theo dõi và điều trị tăng huyết áp Hội đồng chuyên viên WHO - 1978 chia tăng huyết

áp thành các giai đoạn, căn cứ vào các mức độ tốn thương các cơ quan đích Năm 1993WHO phân THA thành các mức độ nặng, vừa và nhẹ Tuy nhiên các khuyến cáo trên chưathật hoàn chỉnh vì không đề cập đến các yếu tố nguy cơ cũng như các chỉ dẫn điều trị THAsao cho thích hợp [28]

- Cùng với WHO và Hội THA quốc tế, Liên Uỷ ban Quốc gia Hoa Kỳ (JNC): cũng đưa

ra phân loại THA Cách phân loại này dựa trên số HA đo được, đồng thời chú ý đến cả tổnthương cơ quan đích Đen năm 1997, tại kỳ họp lần thứ VI, JNC đã đưa ra các tiêu chuẩnđánh giá THA một cách hoàn chỉnh hơn (JNC VI) bao gồm con số HA đo được, tổn thương

cơ quan đích, yếu tố nguy cơ và hướng dẫn điều trị (Liên Uỷ ban Quốc gia Hoa Kỳ VI

-1997, bảng phân loại mức HA của người trên 18 tuổi [41]

- Cuối năm 1998, WHO và Hội THA quốc tế đã hội thảo và đưa ra “Hướng dẫn củaWHO/ISH - 1999 về THA” bằng nhiều chỉ dẫn tương đối cụ thể và hoàn chỉnh về phân loạiTHA, về yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích cũng như khuyến cáo khá đầy đủ về

phương pháp điều trị và quản lý bệnh nhân THA, đây là tài liệu có giá trị khoa học và thựctiễn cao [41]

Bảng 1.1 Phân loại mức độ tăng huyết áp theo hướng dẫn của JNC VI (1997)

Trang 22

Năm 2003, theo qui định của Liên uỷ ban quốc gia về phòng ngừa, phát hiện, đánh giá,

và điều trị bệnh THA lần thứ VII (JNC VII), đã đưa ra một số chỉ dẫn về phân loại và xử trí

HA mới nhất:[13]

Bảng 1.2 Phân loại mức độ huyết áp theo hướng dẫn của JNC VII (2003)

thường cao được gộp chung vào một nhóm là tiền THA, một số nghiên cứu cho thấy, những

nguời có trị số huyết áp 130/80 mmHg đến 139/89 mmHg thì có nguy cơ tiến triển bệnh tănghuyết áp cao hơn gấp 2 lần so với người có trị số HA thấp hơn

- THA giai đoạn 1 (trước đây gọi là độ 1) nghĩa là HA 140 - 159/90 - 99 mmHg JNCVII bỏ khái niệm THA giới hạn

- THA độ 2 và 3, nay được JNC VII gộp lại gọi là giai đoạn 2 HA tâm thu > 160 hoặc

HA tâm trương > 100 mmHg Vì tỷ lệ biến chứng không khác nhau rõ và xử lý giống nhau[13]

- Tăng huyết áp là một hiện tượng đo được nhưng nguyên nhân không phải là luôn luôntìm thấy Tăng huyết áp phải coi là một bệnh xã hội, THA chiếm 11,8 % dân số trên 15 tuổi

ở Việt Nam và xu hướng ngày càng gia tăng Nhưng chỉ dưới 1/3 bệnh nhân tự biết mình bịTHA Vì vậy người ta chia làm 2 loại:

- THA thứ phát: Còn gọi là THA triệu chứng nếu tìm thấy nguyên nhân Trong cáctrường hợp THA xảy ra do một bệnh khác, gọi là THA triệu chứng Trong các

Trang 23

- trường hợp THA thứ phát, người ta tìm thấy nguyên nhân làm cho HAtăng cao, nếu được điều trị bệnh chính thì HA sẽ trở lại bình thường Cácbệnh thường gặp có triệu chứng THA là các bệnh về thận như viêm thận,suy thận, lao thận Các bệnh của tuyến thượng thận

- THA nguyên phát (vô căn): Là các trường hợp THA không tìm thấy nguyên nhân, gọi

là bệnh THA nguyên phát chiếm hon 90 % trường hợp THA Tuỳ theo nguyên nhân có thểchia ra THA thứ phát và THA nguyên phát Ở trẻ em và những người trẻ phần lớn là THAthứ phát Ở người cao tuổi , phần lớn là THA nguyên phát [7], [25]

1.2.3 Thay đổi sinh lý của huyết áp:

- Ở một người bình thường, HA không phải lúc nào cũng ổn định mà nó luôn luôn thayđổi Sự thay đổi này tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng trong một giới hạn nhất định, đó là sựtăng giảm sinh lý của HA [8], [25]

- Huyết áp thay đổi theo thời gian' Trong một ngày HA được ghi nhận nhờ một máy đo

HA tự động trong ngày liên tục trong suốt 24 giờ người ta thấy: gần sáng HA tăng dần lên,khi tỉnh dậy tim làm việc mạnh hơn và HA tăng lên nhanh hơn Trong ngày, HA giao động

nhẹ và tăng cao hơn vào khoảng 9-12 giờ trưa và cuối buổi chiều Đêm, HA lại hạ thấpxuống vào khoảng 3 giờ sáng

- Huyết áp thay đổi theo thời tiết: Khi trời lạnh các mạch máu ngoại vi co lại để làm

giảm sự thải nhiệt, giữ nhiệt cho cơ thể, HA tăng lên, ngược lại khi trời nắng nóng, mạchmáu ngoại vi dãn ra nhằm tăng sự thải nhiệt, để điều hoà nhiệt độ cho cơ thể thì HA lại hạxuống

- HA thay đổi tuỳ theo sự hoạt động của cơ thể (kể cả lao động trí óc lẫn lao động chân

tay) Khi cơ thể tăng cường vận động, nhu cầu ôxy và chất dinh dưỡng đảm bảo cho hoạtđộng đó tăng lên, yêu cầu tim phải làm việc nhiều bằng cách tăng tần số và cường độ co bóp

Do đó khi hoạt động nhiều HA tăng lên Khi nghỉ ngơi, HA trở lại bình thường Khi laođộng trí óc căng thẳng kéo dài liên tục, HA có thể tăng cao [8], [12], [25]

Trang 24

- HA thay đổi theo tuổi: Tuổi càng cao, hệ thống động mạch thường bị xơ cứng nhiều,

sự co dãn và đàn hồi của thành động mạch kém đi, lòng động mạch cũng bị hẹp hơn vì vậy

dễ bị THA nhiều hơn

- HA có thể bị ảnh hưởng bởi thuốc: Một số thuốc không kể các loại chuyên điều trị

bệnh tăng giảm HA, cũng có thể làm tăng, giảm HA như cam thảo, thuốc tránh thai,corticoids,

- HA thay đổi do trạng thái tâm lý: các trạng thái tâm lý như lo âu, bồn chồn, xúc động,

thần kinh căng thẳng, đều ảnh hưởng đến HA.Tất cả những thay đối HA có tính chất sinh

lý bình thường chỉ ở giới hạn của HA bình thường hoặc cao hơn bình thường nhưng sau đó

cơ thể tự hạ về mức bình thường mà không cần phải điều trị [12], [23],

1.3 CÁC YÉU TÓ NGUY cơ ĐÉN TĂNG HUYẾT ÁP

Rất nhiều yếu tố nguy cơ góp phần gây ra THA, trong đó có các yếu tố không thể thaythế được như tiền sử gia đình, tuổi cao, chủng tộc Các yếu tố khác về lối sống như uốngnhiều rượu, sử dụng nhiều muối, dùng ít kali, calci, magnesi, thường xuyên bị stress, sửdụng thuốc tránh thai là những yếu tố có thể thay đổi được Các yếu tố nguy cơ này tươngtác với nhau và góp phần phát triển bệnh [2],

Người cao tuổi có nguy cơ cao đối với bệnh THA, tỷ lệ mắc, tỷ lệ biến chứng gây tửvong, tàn tật đều cao hơn những người trẻ tuổi Mặc dù THA tâm trương (THATTr) giảmnhẹ dần khi vượt qua 65 - 70 tuổi HA tâm thu lại tiếp tục tăng với tuổi đời, có thể gâyTHATT đơn thuần Trước đây có ý kiến cho rằng HATTr là quan trọng hơn, năm 1984,WHO đã khẳng định HATT cũng là một yếu tố nguy cơ quan trọng tương đương vớiTHATTr vì dễ gây tai biến mạch máu não (TBMMN) [8] Theo Phạm Thắng, người cao tuổimắc THA nhiều nhất so với các lứa tuổi khác chiếm tỷ lệ 45,6% [33], [34] THA là bệnhthường gặp ở người cao tuổi, nhưng nếu kiểm soát tốt sẽ giảm được đột quỵ 35 - 40%, nhồimáu cơ tim 20 - 25% và suy tim trên 50% [24],

Trang 25

1.3.1 Tuổi và giới tính

- Nghiên cứu của Phạm Gia Khải và cs năm 1999 cho thấy tuổi càng cao tỷ lệ THAcàng tăng Ở độ tuổi 16 - 24 tỷ lệ này là 2,78%, độ tuổi 45 - 54 tỷ lệ này là 22,95%, trên 75tuổi thì tỷ lệ này là 65,46 % [25] Theo tài liệu hướng dẫn đào tạo cán bộ chăm sóc sức khoẻban đầu về phòng chống một số bệnh không lây nhiễm thì người cao tuổi có nguy cơ mắcTHA hơn người trẻ tuổi Các quá trình lão hoá góp phần làm THA bao gồm xơ cứng thànhđộng mạch, giảm tính nhạy cảm của các thụ thể, tăng sức cản ngoại vi, giảm lượng máu tớithận [8]

- Nghiên cứu của viện tim mạch Việt Nam tần suất THA tăng dần theo tuổi, tỷ lệ THA

ở nam cao hơn đáng kể so với nữ, nhưng lại xấp xỉ như nhau ở độ tuổi 45-54 Tỷ lệ THAtheo JNC VI giữa nam và nữ không có sự khác biệt, nhưng tỷ lệ THA tổng cộng, THA mức

độ nặng nhẹ thì ở nam cao hơn nữ [37]

- Tuổi bắt đầu có THA thông thường là từ 30 tuổi trở lên, theo Pepara có trường họpTHA từ năm 10 tuổi TCYTTG tính khái quát: Ở dộ tuổi 35 cứ 20 người thì có một ngườiTHA, ở tuổi 45 cứ 7 người thì có một người THA và quá 65 tuổi thì cứ 3 người có một

người THA Tại các nước công nghiệp phát triển THA gây tử vong cả trực tiếp lẫn gián tiếp

khoảng gần 30% tổng số tử vong, nhìn chung khi HA tăng ở lứa tuổi càng cao thì tỷ lệ tửvong càng lớn [27]

Tuổi đời và giới: Như chúng ta đã biết tuổi cao thì tỷ lệ mắc bệnh THA càng cao Điềutra của viện Tim mạch 1989 - 1992 cho thấy tỷ lệ đó là 6% ở lứa tuổi 16 - 39, đã tăng lên21,5% ở lứa tuổi 50 - 59, 30,6% ở lứa tuổi 60 - 69 và 47,5% ở lứa tuổi 70 trở lên Các điềutra ở các nước cũng cho thấy như vậy và THA ở nam giới nhiều hơn ở nữ giới Người ta đãchứng minh được rằng: Estrogen có tác dụng bảo vệ tim và thiếu Estrogen nội sinh khi tuổigià liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh mạch vành ở thời kỳ mãn kinh Estrogen cải thiện cá thànhphần Lipoprotein có tác dụng giãn mạch trê nội mạc và ức chế cơ trơn mạch máu để khônggây co mạch

Trang 26

1.3.2 Thừa cân và béo phì:

•) Chỉ số khối cơ thể (BMI):

Theo phân loại của TCYTTG năm 2000 [40] người béo là những người có chỉ số khốiBMI > 23 Theo tiểu ban công tác béo phì (BP) của TCYTTG khu vực Tây Thái BìnhDương và Hội đái tháo đường Châu Á đề nghị thang phân loại BP cho người trưởng thànhChâu Á thì thừa cân khi chỉ số khối cơ thể BMI >23 [18] Chỉ số khối cơ thể BMI có liênquan chặt chẽ với tỷ lệ khối mỡ trong cơ thể Đã có nhiều công trình nghiên cứu đưa ra cácbằng chứng có liên quan giữa thừa cân với các bệnh tim mạch và tăng huyết áp, chỉ số BMIbình thường: 18,5 - 24,99 Từ 25 trở lên là thừa cân Khi BMI tăng, thì tỷ lệ người có mộthay nhiều các tình trạng bệnh tật cũng tăng lên [38]

- Với tiêu chuẩn phân loại BMI cho người trưởng thành châu Á thì chỉ sọ BMI đượcxem là có báo động khi > 23,0 kg/m2 và béo phì khi BMI > 25,0 kg/m2 Kết quả nghiên cứu

ở quần thể người Singapore gốc Trung Quốc và người Ân Độ ở Mauritius cho thấy có sựtăng rõ rệt bệnh đái tháo đường type 2, THA với BMI trong khoảng 23-24,9 kg/m2 [6]

- Nghiên cứu của Dzoãn Thị Tường Vi và cs năm 2000 cho thấy khi cân nặng giảm 3,6

kg thì BMI giảm 1,41 kg/m2và HATT giảm được 12 mmHg, HATTr giảm được 7,5 mmHg

[33]

- Các mối quan hệ qua lại, các yếu tố đã được khẳng định dẫn tới nguy cơ bệnh mạchvành tim, đột quỵ và đái tháo đường là: THA, cholesterol cao (do chế độ ăn), và sử dụngthuốc lá [34],

- Tỷ lệ bệnh tật cao hơn người bình thường, đặc biệt là các bệnh: rối loạn lipid máu tăngcholesterol (CT) máu, giảm lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C), tăng lipoprotein tỷ trọng thấp(LDL-C), THA, bệnh mạch vành nhồi máu cơ tim [3]

- Trong nhóm những người THA có 60% có trọng lượng cơ thể quá cân trên 20 %, màquá cân lại do ăn uống không hợp lý Hậu quả của thừa cân béo phì trở thành gánh nặng sứckhoẻ quan trọng vì thừa cân - béo phì làm tăng nguy cơ các bệnh

Trang 27

- mạn tính không lây nhiễm như đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnhtim mạch [9], Như vậy trong dự phòng và điều trị THA phải kết họp chế

độ ăn uống hợp lý chống béo phì vì béo phì có liên quan chặt chẽ đếnTHA

•) Tỷ lệ vòng bụng/vòng mông (chỉ số WHR):

- Nguy cơ THA ở người thừa cân béo phì cao gấp 2 lần so với người bình thường và caogấp 3 lần so với người nhẹ cân Thừa cân, béo phì không chỉ là sự tăng cân mà quan trọnghơn là sự tập trung mỡ ở bụng Đe đánh giá về bất thường này người ta dùng tỷ lệ vòngbụng/ vòng mông (VB/VM) Tăng tỷ lệ VB/VM là yếu tố nguy cơ quan trọng của THA,giảm cân là biện pháp rất hiệu quả làm giảm HA ở bệnh nhân THA có béo phì (BP) [2],

- Béo phì (BP) thường được lượng giá bằng tỷ lệ VB/VM, tỷ lệ này tăng là yếu tố nguy

cơ quan trọng gây xơ vữa động mạch Trong nghiên cứu của Phạm Gia Khải và cs năm 1999thì tỷ lệ VB/VM (WHR) > 0,75, điều này có ý nghĩa vòng bụng càng to nguy cơ bị THAcàng cao [13]

- Theo Hà Huy Khôi thì khi tỷ lệ VB/VM > 0,8 là một yếu tố nguy cơ của bệnh mạchvành nói chung và THA nói riêng [17], [18], [19],

- Cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu ngắn hạn cũng như dài hạn đều đã khẳng địnhrằng có mối tương quan rõ rệt giữa chỉ số khối cơ thể (BMI) và HA Tỷ lệ THA ở người BP

cao hơn hẳn người không BP và đã trở thành vấn đề cần quan tâm trong chăm sóc sức khoẻ

cộng đồng Theo Mac - Mahon [20], thì 60 % người THA ở châu Âu là có tăng cân quá mứcđến trên 20% Ở úc, nam giới độ tuổi từ 25 - 44 thì 2/3 trường hợp THA là có béo phì [3]

• ) Thói quen trong sinh hoạt và tăng huyết áp

• Thói quen ăn mặn

• Một số nghiên cứu quan sát cho thấy ở các quần thể lớn, có tập quán (thói quen) ăn

mặn thì tỷ lệ người bị THA cao hơn hẳn so với cá quần thể có thói quen ăn nhạt hơn Trênthế giới người ta đã nghiên cứu sâu vấn đề này và từ lâu đã khẳng định là chế độ ăn mặn làmhuyết áp tăng cao, nhưng về cơ chế cụ thể thì chưa rõ, người ta chỉ biết nếu nồng độ natrimáu tăng cao, thì thành mạch máu dễ nhạy cảm

Trang 28

với áp lực hơn Đối với NCT sự nhạy cảm của thành mạch cũng kémhơn so với người trẻ tuổi, chính vì vậy trong điều trị THA ở NCT giảm muối

ăn vừa phải trong chế độ ăn, không nên giảm quá chặt chẽ [15]

Chế độ ăn nhiều chất béo và mỡ động vật: Chất béo và mỡ động vật có chứa nhiều acidbéo bão hoà làm tăng cholesterol máu tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển bệnh xơvữa động mạch, uống nhiều rượu, bia, cà phê, chè đặc

• Thói quen uổng rượu và THA:

Uống nhiều rượu làm THA, làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc chữa bệnh THA,nghiện rượu lâu ngày làm rối loạn hoạt động của vỏ não, làm yếu quá trình ức che dưới vỏcủa vỏ não, làm nặng thêm quá trình rối loạn thần kinh chức năng, bia tuy có độ cồn thấphơn nhưng khi uống nhiều cũng có tác hại như uống rượu Cafein có trong cà phê, chè đặcvừa làm tim đập nhanh, vừa làm tăng thêm sức co bóp của cơ tim nên có thể làm THA Uỷban quốc gia Hoa Kỳ về phòng chống THA JNC VI khuyên mỗi ngày chỉ nên uống không

quá 1 ounce (tương đương 29,6 ml) ethanol đối với nam và 1/2 ounce đối với nữ và ngườinhẹ cân uống thường xuyên một lượng rượu nhỏ cũng có tác dụng phòng các nguyên nhângây tử vong nói chung và nguyên nhân do tim mạch nói riêng, chính vì vậy cũng không nênkiêng hẳn mà chỉ nên điều độ [24]

• Hút thuốc lá, thuốc lào:

Nicotin có trong thuốc lá, thuốc lào kích thích hệ thần kinh giao cảm làm co mạchngoại vi gây THA Hút một điếu thuốc lá, HATT có thể tăng lên đến 11 mmHg, HATTr tănglên đến 9 mmHg, kéo dài 20-30 phút, hút nhiều có thể có cơn THA kịch phát nguy hiểm.Thể tạng béo phì: Có mối liên quan chặt chẽ giữa HA và trọng lượng cơ thể, người béo

dễ bị THA, người tăng cân nhiều theo tuổi cũng sẽ tăng nhanh HA

Yếu tố di truyền: Người ta thấy rõ yếu tố di truyền trong THA Song hiện nay vẫn chưatìm thấy gen nào quyết định THA Rất nhiều nghiên cứu cho thấy ở nhiều người THA thìtrong gia đình, họ hàng của họ cũng có người THA

Trang 29

• Stress gia đình và xã hội'.

Stress thường xuyên thì dễ gây nên bệnh THA, trên nền bệnh THA thì gây cơn THAkịch phát nguy hiểm

Ăn ngủ sinh hoạt không điều độ: Đối với người bệnh THA, chế độ sinh hoạt, làm việc

và ăn ngủ lại càng phải khoa học, điều độ, làm sao cho trí não luôn được thoải mái Trongngày nên thu xếp công việc để có thời gian nghỉ ngơi kể cả nghỉ ngơi tích cực, nghe âmnhạc, xem báo chí, chơi với các cháu nhỏ, làm các lao động chân tay làm các công việc giađình, chăm sóc cây cối, đảm bảo ngủ đủ, giữ được tâm hồn thoải mái, tránh stress, tránh mấtngủ làm cho hệ thần kinh giao cảm bị kích thích tiết ra adrenalin và no-adrenalin có tác dụng

co mạch ngoại vi làm THA

• Sống tĩnh, it hoạt động, không tập thể dục:

Rèn luyện thể lực là một yêu cầu hết sức quan trọng đối với tất cả mọi người bìnhthường, để giữ vững và nâng cao sức khoẻ Cơ thể có khoẻ mạnh thì giúp cho việc chống đỡvới bệnh tật tốt hơn, hoạt động thể lực và trí lực tốt hơn, có hiệu quả hơn, ăn khoẻ, ngủ ngon,tinh thần sảng khoái Luyện tập đều đặn còn làm cho tim thích ứng được với yêu cầu cao về

cung cấp máu khi gắng sức bất thường và làm tăng Lipoprotein HDL là loại Lipoprotein tốtphòng chống bệnh xơ vữa động mạch Lipoprotein Trong số những người được theo dõi tạitrung tâm thể dục thể hình Cooper, người huyết áp bình thưòng ít hoạt động có nguy cơ xuấthiện THA cao hơn 20 - 50% so với người hoạt động nhiều, cân đối Tương tự như vậy, tỷ lệTHA sau 40 năm theo dõi giảm tới gần 50% ở những sinh viên y khoa thường xuyên hoạtđộng thể lực nhiều [16]

• Mắc các bệnh kèm theo như:

Xơ vữa động mạch, đái tháo đường Bệnh THA hay đi cùng với các bệnh kèm theo,thúc đẩy sự phát triển của nhau làm nặng thêm bệnh Tai biến mạch máu não (TBMMN),nhồi máu cơ tim, các biến chứng mạch máu Thống kê của các tác giả trên thế giới đã chothấy tần suất TBMMN tăng rất rõ ở những bệnh nhân THA, tần suất đó ở nam là 17%0, ở nữ8%0, tăng lên 35%O và 51%0 nếu là ở bệnh nhân THA [2],

Trang 30

[7] Gần đây, người ta nhấn mạnh đến các hậu quả rất quan trọng nhưsuy tim, bệnh thận giai đoạn cuối Chi phí Y tế, xã hội cho các biến chứngcủa bệnh THA là rất lớn.

Ngày nay cùng với sự già hoá dân số cùng với đô thị hoá, công nghiệp hoá và ảnhhưởng của lối sổng không lành mạnh, làm tăng các yếu tố nguy cơ của bệnh THA THA làmột yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành Tử vong do bệnh mạch vành sẽ tăng lên 59% vàonăm 2010 so với năm 1995 và nếu tình trạng hút thuốc lá tăng thêm 10%, tử vong mạchvành sẽ tăng khoảng 75% Tính đến năm 2010, THA và số ca tử vong, tàn phế do đột quỵ sẽtăng khoảng 55% Tình hình đột quỵ sẽ diễn tiến xấu nếu tình trạng nghiện rượu gia tăng haymạng lưới Y tế không đáp ứng nhu cầu điều trị THA của người dân [9]

1.4 TÌNH HÌNH TĂNG HUYÉT ÁP TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

Mỗi năm trên Thế giới có 38 triệu người (chiếm 67% tổng số ca tử vong) chết vì cácbệnh không truyền nhiễm, rối loan tâm thần kinh và chấn thương (WHR, 2002) Nguyênnhân hàng đầu của các ca tử vong là các bệnh tim mạch, chiếm 30% tổng số ca tử vong.Thuốc lá là nguyên nhân cái chết của 5 triệu người mỗi năm Các bệnh không truyền nhiễm

là các nguyên nhân hàng đầu của tử vong và gánh nặng bệnh tật ở các khu vực khác nhau

trên thế giới Ở các nước đang phát triển, chấn thương, rối loạn tâm thần kinh và các bệnhtim mạch là 3 nguyên nhân hàng đầu của gánh nặng bệnh tật Các bệnh không truyền nhiễm

ở các nước đang phát triển tiếp tục là những thử thách quyết liệt với các Chính phủ của nướcnày, nơi đang phải gánh nặng gấp đôi bởi các bệnh không truyền nhiễm và cả các bệnhtruyền nhiễm

Ở Châu Phi, Đông Nam Á, khu vực đông Địa Trung Hải, một nửa số ca tử vong là docác bệnh tim mạch ở các lứa tuổi dưới 70 Hơn một nửa gánh nặng bệnh tật là do các rốiloan tâm thần kinh và chấn thương ở lứa tuổi dưới 30

Thuốc lá, rượu, cao huyết áp, Cholesterol cao là những yếu tố nguy cơ hàng đầu củagánh nặng bệnh tật ở các các nước phát triển cũng như đang phát triển Ở những nhóm dân

cư nghèo nhất thế giới, thiếu dinh dưỡng là nguyên nhân trầm

Trang 31

trọng nhất của bệnh tật và tử vong với trẻ em dưới 5 tuổi Người taước tính rằng 54% ca tử vong ở tuổi này liên quan đến suy dinh dưỡng[47].

Tăng HA là bệnh thông thường nhất trong chẩn đoán ban đầu ở Mỹ (35 triệu ca) Tỷ lệkiểm soát (HATT 140 và HATTr <90), dù đã được cải thiện, nhưng vẫn còn thấp hơn nhiều

so với mục tiêu Sức khỏe nhân dân 2010 đặt ra là 50%; 30% còn chưa nhận biết được rằng

Các thử nghiệm lâm sàng gần đây đã chứng minh rằng có thể kiểm soát HA một cách hiệuqủa ở hầu hết bệnh nhân tăng HA, nhưng phần lớn sẽ cần phải dùng 1 hoặc 2 loại thuốcchống THA Neu bác sỹ ra chỉ định sai về chế độ sinh hoạt, liều thuốc điều trị tăng HAkhông phù họp, hoặc kết họp thuốc không đúng, thì việc kiểm soát HA sẽ không đạt kết quả[47]

Tăng HA ảnh hưởng tới khoảng 50 triệu người ở Mỹ, và khoảng 1 tỷ người trên thếgiới Theo lứa tuổi, mức độ phổ biến của cao HA cũng tăng lên mặc dù đã có nhiều giải pháp

dự phòng được thực hiện, số liệu mới đây của Nghiên cứu Tim Framingham đưa ra gợi ýràng những người có HA bình thường ở tuổi 55 có 90% nguy cơ phát triển thành THA [47].Mối quan hệ giữa cao HA và nguy cơ bệnh tim mạch vẫn còn đó và ngày càng gắn liềnhơn, khôngphụ thuộc vào các yếu tố nguy cơ khác HA càng cao thì khả

Trang 32

năng bị bệnh tim càng cao, suy tim, đột quỵ và bệnh thận cũng càngcao Đối với những người 40 - 70 tuổi, mỗi lần tăng HATT lên 20 mmHghoặc tăng HATTr lên 10 mmHg thì nguy cơ bị tim lại nhân đôi lên trongkhoảng từ 115/75mmHg đến 185/115mmHg Việc phân loại “tiền cao HA”được đưa ra trong bảng 1.3, đã công nhận mối quan hệ và dấu hiệu củanhu cầu tăng cường giáo dục chăm sóc sức khỏe cả đối với cán bộ chuyênmôn cũng như cộng đồng để giảm mức độ THA và phòng ngừa sự pháttriển bệnh THA ra cộng đồng Chiến lược phòng chống THA đã sẵn sàng

để đạt được mục tiêu trên “Báo cáo thứ 7 của ủy ban liên quốc gia vềphòng chống, bảo vệ và đánh giá, điều trị tăng huyết áp” cung cấp mộthướng dẫn mới đối với việc dự phòng và quản lý THA Sau đây là nhữngđiểm chính trong báo cáo: Với những người trên 50 tuổi, HA tâm thu cao

hơn 140 mmHg có nguy cơ cao bị các bệnh tim mạch Các nguy cơ bệnhtim mạch bắt đầu từ 115/75 mmHg gấp đôi với mức tăng 20/10 mmHg.Những người có HA bình thường ở tuổi 55 có 90% nguy cơ phát triển cao

HA Những người có HA tâm thu (HATT) ở mức 120 - 139 mmHg hoặchuyết áp tâm trương (HATTr) ở mức 80 - 89 mmHg cần để ý giai đoạn tiềnTHA, và cần có một chế độ, cách sống để dự phòng các bệnh tim mạch[47],

Thuốc lợi tiểu cần được sử dụng trong điều trị cho hầu hết bệnh nhân tăng HA khôngquá nặng, hoặc sử dụng riêng hoặc kết họp với các loại thuốc khác Ở những điều kiện nguy

cơ cao nhất định phải bắt đầu dùng các thuốc chống cao HA (angiotensin biến đổi enzym ứcchế? Angiotensin cảm thụ khối, khối beta, khối canxi) Hầu hết bênh nhân cao HA phải cần

2 hoặc nhiều hơn các loại thuốc chống cao HA để đạt được chỉ số HA vàng <140/90mmHghoặc 130/80 mmHg đối với bệnh nhân tiểu đường hoặc thận mãn tính Neu HA > 20/10mmHg so với mức trên, cần lưu ý đến phác đồ đầu tiên và một trong số đó là có sử dụngthuốc lợi tiểu

Phác đồ điều trị hiệu quả nhất của bác sỹ sẽ chỉ kiểm soát được THA nếu như có sựhọp tác, giác ngộ của bệnh nhân Sự hợp tác/giác ngộ của bệnh nhân chỉ có được nếu bệnh

Trang 33

nhân thực hành tích cực, đúng, trung thực với sự chỉ dẫn của bác sỹ Sự cảm thông giữa haibên chính là động lực Chương trình về các bệnh tim mạch

Trang 34

giúp cho việc kiểm soát dịch bệnh về tim mạch đối với những nhómngười dễ bị tổn thương bằng các can thiệp tiết kiệm chi phí.

Đe làm được điều đó, có hai chương trình được tiến hành tập trung vào các hoạt độngtrong nước Chương trình thứ nhất, các bệnh nhân tim mạch được chăm sóc để chống lạiviệc tái phát các cơn nhồi máu cơ tim và đột quỵ (dự án PREMISE) Dự án đã được đánh giá

ở 10 nước có thu nhập trung bình và thu nhập thấp là Brazil, Egypt, India, Indonesia, Iran,Pakistan, Russia, Sri Lanka, Tunisia, Turkey Các khoảng cách chính được xác định trongviệc cung cấp dịch vụ chăm sóc cho bệnh nhân Một số cuộc hội thảo đã được tổ chức ở cácnước này với sự cộng tác của các bộ Y tế và sự tham gia của các bên liên quan, để tìm ra mộtchiến lược bền vững, trung hạn và dài hạn nhằm xóa bỏ các khoảng cách nói trên trong việccung cấp dịch vụ Dự án này sẽ giúp cho việc nâng cao nhận thức ở cấp độ chính sách đốivới gánh nặng của các bệnh tim mạch Thêm nữa, các chuyên gia tư vấn cũng giúp đỡ trongviệc phát triển “Các khuyến nghị cho việc dự phòng cấp 2 đối với nhồi máu cơ tim và đột

đó có 45% đã được phát hiện và điều trị, 40% điều trị bằng thuốc và chỉ có 10% là điều trị

có hiệu quả [39] Theo thông báo của hội THA Tây Ban Nha năm 1996, tỷ lệ THA của nướcnày là

Trang 35

30% ở người trưởng thành, tỷ lệ nhận biết và được điều trị ở thập kỷ

80 là 50%, nhưng sau đó nhờ hoạt động tuyên truyền giáo dục sức khoẻ

và quan tâm tích cực của y tế, kết quả tăng thêm 20% [8]

- Ở Việt Nam công trình điều tra dịch tễ học bệnh THA năm 1989 - 1992 của Trần ĐỗTrinh và cs cho thấy tỷ lệ THA là 11,7% trong đó THA chính thức là 5,1%, THA giới hạn là6,7%, ngoài ra THA không bền là 0,7% Tỷ lệ THA tăng lên theo tuổi, THA ở nam là12,2%, cao hơn nữ 11,2%.Tỷ lệ THA ở vùng ven biển là 17,8%, cao hơn hẳn vùng khác và

tỷ lệ thấp nhất là vùng đồng bằng sông Hồng 10,7% [37]

- Tô Văn Hải năm 2000 nghiên cứu tỷ lệ THA tại cộng đồng Hà Nội cũng cho kết luận

tỷ lệ nhận biết bệnh và ý thức điều trị của người bị THA còn rất thấp, mà tỷ lệ THA ở ngườicao tuổi lên tới gần 50% [14],

- Nghiên cứu của Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt và cs năm 2001 - 2002 về tần suấtTHA và các yếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam trên tổng số 5012 người dân từ 25tuổi trở lên cho thấy tần suất THA chung theo JNC VI (1997) chiếm tỷ lệ 16,32%, nếu loạitrừ những đối tượng THA được điều trị thì tần suất THA chung này còn lại là 15,09% Trong

số người phát hiện THA chỉ có 11,5% được điều trị thuốc hạ HA tại các địa phương sau:thành phố Hà Nội 23,2%, tỉnh Nghệ An 16,6%, tỉnh Thái Bình 12,4%, tỉnh Thái Nguyên13,9% Tần suất THA tăng dần theo tuổi, nam cao hơn nữ, thành thị cao hơn nông thôn Tầnsuất các rối loạn lipid máu cũng tăng dần theo tuổi tương tự giữa nam và nữ [16]

- Theo nghiên cứu của Cao Thị Yen Thanh năm 2005, thực trạng và một số yếu tố liênquan đến tăng huyết áp ở người từ 25 tuổi trở lên tại tỉnh ĐakLak cho kết quả tuổi càng caothì tỷ lệ tăng huyết áp càng cao, cao nhất ở tuổi trên 65 là 47,6%, giảm dần ở nhóm 55 - 64tuổi là 36,6%, nhóm 45 - 54 tuổi là 16,4%, nhóm 35 - 44 tuổi là 9,3% và đến nhóm tuổi 25 -

34 là 5, 1% [31]

Trang 36

Chương 2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu

Người cao tuổi (trên 60 tuổi) hiện đang sinh sống tại phường Phương Mai (những ngườisinh năm 1946 trở về trước) Tại Việt Nam theo pháp lệnh Người cao tuổi ban hành vàotháng 4 năm 2000 có qui định những người từ 60 tuổi trở lên là người cao tuổi [1],

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỀM NGHIÊN cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 04/2007 đến tháng 10/2007

- Địa điểm nghiên cứu : phường Phương Mai, quận Đống Đa, TP Hà Nội

2.3 THIẾT KÉ NGHIÊN cứu

• Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

• Phương pháp phân tích số liệu

Do biến tuổi và chỉ số cơ thể BMI không có phân bố chuẩn nên trung vị và giá trị nhỏnhất, giá trị lớn nhất được dùng để mô tả Tỷ lệ phần trăm được dùng để miêu tả các biến

phân loại Kiểm định Khi bình phương được dùng dể đánh giá mối liên quan giữa các đặc

điểm ảnh hưởng đến việc THA hay không của các đối tượng nghiên cứu Tỷ suất chênh (OR)dùng để ước lượng nguy cơ bị tăng huyết áp trong các nhóm của từng đặc điểm Mô hình hồiquy logistics được xây dựng để đo lường tác động của các yếu tố lên nguy cơ tăng cao huyết

áp của cộng đồng Mô hình được xây dựng bằng phương pháp Backward LR (cho toàn bộbiển vào rồi loại bỏ dần từng biến) Mối quan hệ giữa nhóm tuổi và các yếu tố nguy cơ có ýnghĩa được kiểm tra Kiểm định về tính phù hợp nhất của tỷ suất (likehood ratio) được sửdụng để đánh giá toàn bộ mô hình nếu có tác động (tuổi) và không có tác động và kiểm địnhnày có ý nghĩa nên nhóm tuổi có tác động lên mối quan hệ giữa các yếu tố

Trang 37

khác lên việc bị bệnh tăng huyết áp Kết luận là có ý nghĩa và kết quả hồi quy được trình bàytheo từng nhóm tuổi Tuy nhiên số người trên 80 tuổi là ít (<30) nên không đủ ý nghĩa thống

kê để đánh giá nên sẽ không được trĩnh bày trong kết quả

Mức ý nghĩa để một biến cho ra hoặc cho vào mô hình tương ứng là 0,1 và 0,05 Kiểmđịnh Homes and Lemeshow được sử dụng để kiểm tra tính phù hợp của mô hình Biểu đồchấm điểm giữa phần dư không giải thích được được dùng để kiểm tra các giải định của môhình hồi quy logistics và loại bỏ các giá trị ngoài khoảng Tỷ suất chênh (OR) và khoảng tincậy 95% của OR của từng hệ số được lấy ra từ mô hình cuối cùng Kiểm định Wald Khi bìnhphương đựợc dùng để kiểm định sự khác biệt của từng hệ số hồi quy so với 0 và các giá trịđược chọn là có ý nghĩa nếu ơ < 0,05

Bộ số liệu được phân tích trên phần mềm SPSS 12.0

2.4 MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẢU

2.4.1 Mẩu

- Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả:

Z? aỴP-(i-P)1-ặ

Trang 38

Thay số vào công thức ta có: n = 189 Cộng 10 % dự phòng bỏ cuộc do người dân khôngtham gia nghiên cứu, n = 208 Thực tế chúng tôi điều tra, khám, đo huyết áp, đo các chỉ sốnhân trắc cho 210 người cao tuổi.

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu:

Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống

• Bước 1: Lập danh sách toàn bộ người cao tuổi (> 60 tuổi) của phường PhươngMai (những người sinh năm 1946 trở về trước)

• Bước 2: Tính khoảng cách mẫu k = N/n (Trong đó N là toàn bộ số người cao tuổicủa phường Phương Mai, n là cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu), từ đó ta tính được hệ

số k

• Bước 3: Người đầu tiên được chọn vào mẫu nghiên cứu là người có số thứ tựngẫu nhiên dựa vào bảng số ngẫu nhiên, nằm trong khoảng từ 1 đến k, người thứhai là người có số thứ tự của người thứ nhất cộng k, người thứ ba là ngưới có sốthứ tự của người thứ hai cộng k Cứ như vậy cho đến khi đủ cỡ mẫu nghiên cứu

là 210 người cao tuổi

Kết quả chọn mẫu như sau: 210 người cao tuổi hiện đang sống tại phường Phương Mai

là số lượng đối tượng nghiên cứu được chọn (những người được chọn còn minh mẫn trả lờiđược những câu hỏi phỏng vấn của điều tra viên)

2.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

- Đo huyết áp, lấy máu làm xét nghiệm lipid, đo các chỉ số nhân trắc (phụ lục 2)

- Công cụ thu thập số liệu: Bộ câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc (phụ lục 3)

2.5.1 Phương pháp thu thập thông tin:

Điều tra viên sẽ trực tiếp phỏng vấn đối tượng nghiên cứu dựa trên bộ câu hỏi đã thiết kếsẵn (phụ lục3)

Tất cả các đối tượng nghiên cứu (210 NCT) tham gia vào quá trình đo chỉ số nhân trắc,

đo HA, VB, VM, làm xét nghiệm lipid máu (phụ lục 2)

Trang 39

2.5.2 Các điều kiện và kỹ thuật:

a) Đo huyết áp:

Đối tượng phải được nghỉ trước khi đo 15 phút Đo HA cánh tay, lấy HA tay trái làmchuẩn, đo ở tư thế ngồi Hoàn cảnh lúc đo: đối tượng không hoạt động mạnh, không đượcuống cà phê, chè đặc, uống rượu, hút thuốc lá (thuốc lào) trước khi đo, không tra thuốc nhỏmắt nhỏ mũi có hoạt chất kích thích giao cảm trước khi đo, phòng đo phải yên tĩnh ấm áp.Đối với những người có THA hiện đang uống thuốc hạ HA trị thì điều tra viên phải đo lại

HA cho đối tượng nghiên cứu vào ngày hôm sau trước khi đối tượng nghiên cứu uống thuốc

hạ HA

Bao hơi cỡ thông thường (12 X 24 cm) quấn phía trên nếp gấp khuỷu tay 3 cm, mặttrống ống nghe đặt sát bờ dưới bao hơi Bơm nhanh bao hơi lên 200 mmHg hoặc trên mứcHATT mà ta có thể nhận biết bằng bắt mạch quay thấy biến mất Thả hơi ra theo tốc độ tụtcột thuỷ ngân là 2 mmHg/giây Ghi số HATT khi nghe thấy tiếng đập đầu tiên Số HA lấytới chữ số hàng đơn vị mmHg (không lấy tròn chục) Ghi HATr khi mất hẳn tiếng đập số lầnđo: Đối tượng nghiên cứu được đo 2 lần/ngày, mỗi lần cách nhau ít nhất 5 phút, được đo ở tưthế ngồi, kết quả HA được lấy để đánh giá mức độ HA là trung bình cộng của 2 lần đo trên

Trường hợp HA tăng cao hơn phải bơm bao hơi trên HATT 30 mmHg, sau đó mới thả hơitheo tốc độ

b) Cách cân, đo chiều cao, đo vòng bụng, đo vòng mông:

- Cân nặng: Dùng cân SECA 890 của UNICEF, cân được kiểm tra và điều chỉnh chínhxác trước khi cân Đặt cân ở vị trí ổn định trên mặt phẳng, đối tượng chỉ mặc quần áo mỏngkhông đi dép, guốc, không đội mũ (nón), cầm hoặc mang vật gì khác Đọc kết quả chính xác0,1 kg

- Đo chiều cao: Dùng thước đo bằng gỗ của UNICEF Đối tượng đứng thẳng bỏ giầy,dép, mũ (nón) đứng quay lưng vào tường, mắt nhìn thẳng theo một đường thẳng nằm ngang,hai tay buông thõng theo thân mình Đọc kết quả chính xác 0,1 cm

- Đo vòng bụng, vòng mông: Dùng thước dây đo Đối tượng đứng thẳng, tư thế thoảimái, tay buông thõng, thở bình thường, đo khi thở ra nhẹ VB thường đo ngang

Trang 40

qua rốn, thước đo ở trên mặt phẳng ngang VM thường là vòng lớn nhất đi qua mông Đốitượng ở tư thế thẳng, mặc quần mỏng Ghi kết quả chính xác đến 0,1 cm

c) Cách lấy mẫu máu xét nghiệm lipid máu:

- Dụng cụ: Máy sinh hoá bán tự động Humalyzer 2000 Human do hãng Bayer sản xuất,bơm tiêm vô trùng, ống nghiệm vô trùng, micropipet, máy li tâm, hộp lạnh

- Phương pháp lấy mẫu: Đối tượng nhịn ăn ít nhất là 12 giờ trước khi lấy máu (lấy vàosáng hôm sau) Lấy 2 ml máu tĩnh mạch bằng bơm tiêm vô trùng cho vào ống nghiệm và litâm tách lấy huyết thanh (những mẫu nào bị tan huyết đều bị loại bỏ) Mầu huyết thanhđược bảo quản ở nhiệt độ 4-8 độ c và chuyển về phòng xét nghiệm Hoá chất thuốc thử dohãng Human cung cấp Phương pháp thử nghiệm thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất

và được tiến hành trên máy sinh hoá bán tự động Humalyzer 2000 Human

d) Các bước tiến hành:

Đối tượng người cao tuổi đến phỏng vấn trước sau đó sẽ lấy máu (5ml) do các bác sĩsinh hoá bệnh viện Bạch Mai đảm nhiệm Sau khi phỏng vấn xong mới đo các chỉ số nhântrắc: cân nặng, chiều cao, vòng bụng, vòng mông (do các y tá chuyên trách dinh dưỡng trạm

y tế phường đảm nhiệm) Tiếp theo đối tượng người cao tuổi được đo huyết áp lần 1, sau đó

đo lần 2 sau 5 phút (do các bác sĩ chuyên khoa Nội phòng khám đa khoa đảm nhiệm)

2.6 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SÓ LIỆU

• Sử dụng phần mềm EpiData 3.1 để nhập số liệu

• Sử dụng phần mềm SPSS 12.0 để làm sạch và phân tích số liệu

Ngày đăng: 01/12/2023, 14:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế ngày 20/01/2004, Thông tư hướng dẫn thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi, số 02/2004/TT-BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư hướng dẫn thực hiện công tác chăm sóc sứckhoẻ người cao tuổi
2. Bộ Y tế (2006), Tài liệu hướng dân đào tạo cán bộ chăm sóc sức khoẻ ban đầu về phòng chống một số bệnh không lây nhiễm, NXBY học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dân đào tạo cán bộ chăm sóc sức khoẻ ban đầu vềphòng chống một số bệnh không lây nhiễm
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXBY học
Năm: 2006
3. Dự án Việt Nam - Hà Lan (2001), Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người ViệtNam
Tác giả: Dự án Việt Nam - Hà Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
4. Vãn phòng Quốc hội (2000), Pháp lệnh người cao tuổi Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh người cao tuổi Việt Nam
Tác giả: Vãn phòng Quốc hội
Nhà XB: NXB Chính trịQuốc gia
Năm: 2000
5. Viện lão khoa (2004), Tình hình người cao tuổi Việt Nam, Tài liệu báo cáo tại hội thảo quốc gia “Hành động vì người cao tuổi” của PGS. TS Phạm Thắng, ngày 12/2/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình người cao tuổi Việt Nam," Tài liệu báo cáo tại hộithảo quốc gia “Hành động vì người cao tuổi
Tác giả: Viện lão khoa
Năm: 2004
7. Nguyễn Huy Dung (2005), Tăng huyết áp, 22 bài giảng chọn lọc Nội khoa tim mạch, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 81- 88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng huyết áp
Tác giả: Nguyễn Huy Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
9. Bùi Minh Đức, Phan thị Kim (2002), Dinh dưỡng bảo vệ bà mẹ, thai nhi và phòng bệnh mạn tính, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng bảo vệ bà mẹ, thai nhi và phòngbệnh mạn tính
Tác giả: Bùi Minh Đức, Phan thị Kim
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
10.Bùi Minh Đức, Nguyễn Công Khẩn (2004), Dinh dưỡng cận đại, độc học, an toàn thực phẩm và sức khoẻ bền vững, NXB Y học, Hà Nội, tr 27-102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng cận đại, độc học, an toànthực phẩm và sức khoẻ bền vững
Tác giả: Bùi Minh Đức, Nguyễn Công Khẩn
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2004
11.Hà Huy Khôi, Nguyễn Công Khẩn (2002), “Thừa cân và béo phì một vấn đề sức khoẻ cộng đồng mới ở nước ta”, tạp chí Y học thực hành, (418), tr 5-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thừa cân và béo phì một vấn đề sứckhoẻ cộng đồng mới ở nước ta”
Tác giả: Hà Huy Khôi, Nguyễn Công Khẩn
Năm: 2002
12.Vũ Đình Hải (2002), Tăng huyết áp và lời khuyên người bệnh, NXB Y học Hà Nội - 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng huyết áp và lời khuyên người bệnh
Tác giả: Vũ Đình Hải
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội -2002
Năm: 2002
13.Vũ Đình Hải (2003), JNC VII với thực hành điều trị tăng huyết áp, Tạp chí thông tin Y Dược số 12 năm 2003, trl2-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JNC VII với thực hành điều trị tăng huyết áp
Tác giả: Vũ Đình Hải
Năm: 2003
14.Tô Văn Hải và cs (2000), Điều tra về tăng huyết áp động mạch ở cộng đồng người Hà Nội, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, đại hội tim mạch học Quốc Gia lần thứ IX, tr 105 - 111, phụ san đặc biệt phục vụ đại hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra về tăng huyết áp động mạch ở cộng đồng ngườiHà Nội
Tác giả: Tô Văn Hải và cs
Năm: 2000
15.Phạm Gia Khải và cs (1999), Đặc điểm dịch tễ học bệnh tăng huyết áp tại Hà Nội, Báo cáo tổng kết các đề tài nghiên cứu khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dịch tễ học bệnh tăng huyết áp tại Hà Nội
Tác giả: Phạm Gia Khải và cs
Năm: 1999
16.Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt và cs (2003), “Tần suất tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam 2001 - 2002”, Tạp chí Tim mạch học Việt Nam (33), tr 9 - 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tần suất tăng huyết áp và cácyếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam 2001 - 2002”
Tác giả: Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt và cs
Năm: 2003
17.Nguyễn Phú Kháng (2001), Tăng huyết áp hệ thổng động mạch, NXB Y học, tr 449 - 488 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng huyết áp hệ thổng động mạch
Tác giả: Nguyễn Phú Kháng
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2001
18.Hà Huy Khôi (1997), Phương pháp dịch tễ học dinh dưỡng, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dịch tễ học dinh dưỡng
Tác giả: Hà Huy Khôi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1997
19.Hà Huy Khôi (2001), Dinh dưỡng trong thời kỳ chuyển tiếp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng trong thời kỳ chuyển tiếp
Tác giả: Hà Huy Khôi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
20.Hà Huy Khôi (2002), Dinh dưỡng dự phòng các bệnh mãn tính, NXB Y học, Hà Nội, trl3-173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng dự phòng các bệnh mãn tính
Tác giả: Hà Huy Khôi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2002
21.Hà Huy Khôi, Nguyễn Công Khẩn (2002), “Thừa cân và béo phì, một vấn đề sức khoẻ mới ở nước ta Tạp chí Y học thực hành, (418), tr 5 - 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thừa cân và béo phì, một vấn đề sứckhoẻ mới ở nước ta
Tác giả: Hà Huy Khôi, Nguyễn Công Khẩn
Năm: 2002
22. Hà Huy Khôi (2003), Dinh dưỡng hợp lý và sức khoẻ, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng hợp lý và sức khoẻ
Tác giả: Hà Huy Khôi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Phân loại mức độ tăng huyết áp theo hướng dẫn của JNC VI (1997) - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi tại phường phương mai quận đống đa, hà nội, năm 2007
Bảng 1.1. Phân loại mức độ tăng huyết áp theo hướng dẫn của JNC VI (1997) (Trang 21)
Bảng 1.2. Phân loại mức độ huyết áp theo hướng dẫn của JNC VII (2003) - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi tại phường phương mai quận đống đa, hà nội, năm 2007
Bảng 1.2. Phân loại mức độ huyết áp theo hướng dẫn của JNC VII (2003) (Trang 22)
Bảng 1.3. Điều tra tình trạng chung của cơ quan Y tế quốc dân và dinh dưỡng - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi tại phường phương mai quận đống đa, hà nội, năm 2007
Bảng 1.3. Điều tra tình trạng chung của cơ quan Y tế quốc dân và dinh dưỡng (Trang 31)
Bảng phân loại tăng huyết áp theo JNC VII [16]: - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi tại phường phương mai quận đống đa, hà nội, năm 2007
Bảng ph ân loại tăng huyết áp theo JNC VII [16]: (Trang 47)
Bảng 3.4. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo công việc hiện tại - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi tại phường phương mai quận đống đa, hà nội, năm 2007
Bảng 3.4. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo công việc hiện tại (Trang 53)
Bảng 3.3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp trước khi nghỉ hưu - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi tại phường phương mai quận đống đa, hà nội, năm 2007
Bảng 3.3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp trước khi nghỉ hưu (Trang 53)
Bảng 3.7. Phân bố đối tượng nghiên cứu về chỉ số nhân trắc - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi tại phường phương mai quận đống đa, hà nội, năm 2007
Bảng 3.7. Phân bố đối tượng nghiên cứu về chỉ số nhân trắc (Trang 55)
Bảng 3.10. Mô tả tỷ lệ tăng huyết áp và giói tính của NCT - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi tại phường phương mai quận đống đa, hà nội, năm 2007
Bảng 3.10. Mô tả tỷ lệ tăng huyết áp và giói tính của NCT (Trang 56)
Bảng 3.9. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo chỉ số lipid máu - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi tại phường phương mai quận đống đa, hà nội, năm 2007
Bảng 3.9. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo chỉ số lipid máu (Trang 56)
Bảng 3.12. HA tâm trương và giói tính của NCT theo phân loại JNC VII - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi tại phường phương mai quận đống đa, hà nội, năm 2007
Bảng 3.12. HA tâm trương và giói tính của NCT theo phân loại JNC VII (Trang 57)
Bảng 3.11. HA tâm thu và giói tính của NCT theo phân loại HA của JNC VII - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi tại phường phương mai quận đống đa, hà nội, năm 2007
Bảng 3.11. HA tâm thu và giói tính của NCT theo phân loại HA của JNC VII (Trang 57)
Bảng 3.15. Đặc điểm về chỉ số BMI (Body Max Index) - Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi tại phường phương mai quận đống đa, hà nội, năm 2007
Bảng 3.15. Đặc điểm về chỉ số BMI (Body Max Index) (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w