Hiểu biết chung về nguyên nhân của suy dinh dưỡng đà được nhiều nghiên cứu đecập tới, song việc xác định các yếu lò' liên quan đến lình trạng SDD của trẻ em dưới 5 tuổiđặc thù theo từng
Trang 1BỘ GIẲO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRUỒNG ĐẠI HỌC Y TÊ' CONG CỘNG
NGUYỄN THỊ VŨTHÀNH
THỰC TRẠNG VÀ MỘT số YẾU Tố ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG SỤY DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 ruổi TẠI XĂ SƠN ĐỔNG, HUYỆN HOÀI ĐỨC, TỈNH HÀ TÂY
Trang 2Tói xin trán trọng căm (ỉn Ban Giám hiệu, phóng Đào tựữ, phông Điều phới vù các bộ mãn trường Dại học Y tế Cùng cộng đđ tạo die ti kte/ì thuận lợi cho tôi hoàn thành mục tiêu hạc tập rừ luận vãn của mình, Dặc biệt, tới xin gửi lời cúm ơn sâu Stic tới TS Lẽ
Cự Linh, người thây dà giúp dỡ tôi rất nhíéit vể phương pháp phán tích .iJi lỷ kết quá nghiên cứu Tâi cũng xin cám ơn cứt' anh chị và các bạn đóng nghiệp dâ gi up dỡ rừ ỉớỉg
hộ tôi trong suốt quá trinh học tập.
Tôi xin gứi lới cùm ơn chân thành tời Trạm Y ré, các chuyên trách vừ rổng tác viìn dinh dưỡng, y lẽ'thôn, các hộ gia dinh xã Sơn Dồng: Trung Tâm Y tẽ và Uỷ ban Nhân dàn huyện Hoài Dức, tĩnh ỉ là Tây: Khoa Dinh dưỡng Cộng dồng Viện Dĩnh dưỡng 0ÍỈỜC ự/ií
dã hợp tác, hỗ trợ và úng hộ nhiệt lình trong việc tổ chức thực hiện, thu thcĩp SÔ liệu nghiên cứu đê hoãn thành dê tài.
CuỂì cùng, tôi xin gih lòng biết ơĩì sâu nạng tới toàn thể gia đinh, những ngưrn vifí
qưý cứa tói dã hiôn dộng viên, chia sè V(h tôi ve tinh than, thài gian vừ công sức đê vượt qua mọi khó khàn, trớ ngại trong quá trình học lặp vd thực hiện nghiên cứt này.
ỉ là Nội ngày 10 tháng 08 năm 2005
Nguyền ThỊ Vũ Thành
Trang 3MỤC LỤC
TRANG
QUY UỞC CÁC CỤM Từ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU Đổ, so Đổ 5
ĐẶT VÂN ĐỂ 7
MỤC TIÊU NGHIÊN cứu - 9
CHƯƠNG 1: TÓNGQUAN 10
1 I Những h]ẽ'u biết về suy dinh dưởng Praiein - nùng lượng 10
1.1.1 I i Định nghĩa 10
1.1.2 Tinh hình suy dinh dưỡng (rè em I rẽn Ihê giới và Việt Nam 10
1.1.3 Một sù nguyên nhan gây SDD trẻ em 13
1.1.4 Hậu quà của suy dinh dưỡng 15
1.1.5 Các can (hiệp phòng chõng suy dinh dưỡng hiện nay — 16
1.1.6 Các phương pháp đánh giá tình trạng đinh dưỡng 17
1.1.7 Nghiên cứu vé các y u tố liên quan đến tình trạng SDD trê em 20
1.2 Vài nét ve địa bàn nghiên cứu 23
CHƯƠNG 11: DÓ TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU 25
1.1 Thiết ké nghiên cứu 25
1.2 Đối lượng nghidư cứu 25
1.3 Phương pháp nghiên cứu 26
1.4 Bịa diểm, thời gian nghiỄn cứu 31
1.5 I’d Ương pháp thu Ihặp và xù lý sứ liêu 32
1.6 Hạn chế cùa để tài và cách khắc phục 33
1.7 Vảri để dạo dức (rong nghiên cứu 33
Trang 4CHƯƠNG III: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu 34
3 í Tinh trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xã Sơn Đổng, Hoài Đức, Hà Tây năm 2005 .34
4 2 Két quả vé một số yêu tố ảnh hưởng đến lình trạng SDD của trê em dưới 5 tuổi xã Sơn Đổng, Hoài Đức Hà Tây năm 2005 39
3.2.1 Thông tin ve trẻ 39
3.2.2 Thỏng Ún chung về bà mẹ và hô gia đình 40
3.2.3 Kiến thức về vệ sinh - dinh dường của bà mẹ 42
3.2.4 Thực hành vé vệ sinh - dinh dưỡng của bà mẹ 43
3.2.5 Phân tích mối liên quan 49
3.2.5.1 Ảnh hưởng của lừng yếu lô' đến tình trạng SDD của lrè (phương pháp phẫn tích hai biến) 49
3.2.5.2 Ảnh hường của các yếu tố đến tình trạng SDD của trẻ (phương pháp phân tích hổi quy đa biến) 62
CHƯƠNG VI: BÀN LUẬN 65
4.ỉ Tinh trạng dinh dương của trẻ em dưới 5 tuổi 65
4.2 Các yếu ló ảnh hướng dến tình trạng SDD của trê em dưới 5 tuổi 67
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 78
5.1 Tinh trạng đĩnh dưỡng của (ré em dưới 5 tuổi xã Sơn Đổng, huyện Hoài Đức, Hà Tây nãm 2005 78
5.2 Các yếu tố ánh hường đến tình trạng SDD của trê em dưới 5 tuổi xã Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Tây năm 2005 78
CHƯƠNG VI: KHUYỂN NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 1 95
PHỤ LỤC 2 96
PHỤ LỤC 3 103
Trang 5Ạ QUY ƯỚC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBCNVC Cán bộ cồng nhãn viên chứcDD Dinh dường
H/A Height/ Age (Chiểu cao/ tuổi)NCHS National Center for Health Statistic(Quần thể tham chiếu cùa Trung tâm thống kè sức khoe Quốc gia Hoa Kỳ) SDD Suy dinh dưỡng
THCS Trung học cữ sởTHPT Trung học phổ thôngTTYT Trung tám y tếUBDSGĐ&TE Uỷ ban dãn số gia dinh và trẻ emUBND uỷ ban nhân đản
VSMT Vệ sinh môi IrườngW/A Weight/ Age (Cân nặng/ tuổi)W/H Weight/ Height (Cân nặng/ chiểu cao)WHO World Health Organization
(Tổ chức y tế Thế giới)
Trang 6Bảng 3.11: Thời gian bà mẹ dành chăm sóc con/ ngày và người chăm sóc ire
chính
46
Bảng 3.12: Thực hành vệ sinh cùa bà mẹ, theo dõi cần nặng, cho uõng Vitamin A,
tidm chúng cho tré của bà mẹ
47
Bảng 3.13: Liẻn quan giữa kiến thức về vệ sinh - dinh dường của bà mẹ và (ình Li
ang SDD của Ire
Trang 7Bảng 3 !8: Liên quan giữa sô' lần sinh cùa bà mẹ và tình trạng SDD của tre 55Bảng 3.19: Liên quan giữa thời gian cai sữa và tình trạng SDD của trẻ 55Bàng 3.201 Liên quan giữa số nhóm (hực phẩm trê được ăn ngày hởm qua và tình
trạng SDD của trẻ
56
Báng 3.21: Tán suâì xuất hiện các loại thực phẩm trong tuần của tré 56Bảng 3.22: Liên quan giữa người chăm sóc trẻ chính và tình trạng SDD của trẻ 57Bảng 3.23: Liên quan giữa thực hành tẩy giun cho trẻ của bà mẹ và lình trạng
Bảng 3.26: Liên quan giữa nghề nghiệp cúa bà mẹ và tình trạng SDD của ưé 59
Báng 3.27: Liên quan giữa trình độ học vãn của bà mẹ và tình trạng SDD của trê 60Bảng 3.28: Liên quan giữa số con hiện có của bà mẹ và tình trạng SDD của trè 60Bảng 3.29: Liên quan giữa thứ con của trẻ và tình trạng SDŨ cùa trẻ 60Bảng 3,30: Liên quan giữa thu nhập và chi tiêu cho ãn uờng và tình (rạng SDD
Biểu đồ 3.4: Tỉ lệ % trẻ bị viêm đường hô hấp cấp trong hai tuần qua 48Biểu đổ 3.5: Ti lệ % trẻ bị tiêu chày ưong hai tuần qua 48Biểu đồ 3.6: Nguổn truyền thông kiến thức VỂ vệ sinh - dính dưỡng cho các bà
mẹ
50
Biểu đổ 3.7: Nguồn truyền thòng kiến thức về vệ sinh - dinh dưỡng hiệu 51
quả nhất đối với các bà mẹ
Trang 8ĐẬT VẤN ĐỂ
“Tre em hôm nay, thế giới ngày mai’’ Trẻ em là tương lai của môi nước, là hạnhphúc cúa nhân loại Chăm fọ đến sức khoẻ và dinh dưỡng của trê em là chăm lo đến tươnglai của dãn Lộc Theo ước tính của Tổ chức Y tê' Thố giới (WHO) nãm 1990, trên Thê giới
có tới 150 triệu (26,5%) tre em dưới 5 tuổi bị thiêu cân và 20 triệu trè em bị suy dinhdường (SDD) nặng Trong đó, ở các nước dang phát triển ti lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suydinh dưỡng là 30,2%; châu Á: 35,1% (86], Những nãm dầu thập kỷ 90, hội nghị Thượngđỉnh Thê' giới về trẻ em dã đẻ ra mục tiêu tới năm 2005 sẽ giám đươc mót nửa tí lệ trẻ emdưới 5 tuổi trên thê giới bị suy dinh dưởng cứa nám 1990; nhưng ước tính đến năm 2015, ti
ỉệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng trên toàn cầu vẫn còn ở mức 17,6% [721, Bởi vậy,suy dinh dưởng trè em đã và đang là một vấn đề sức khoe cộng dồng râì quan trọng Suydinh dưỡng gảy ra hậu quả rất lớn, ảnh hưởng đến trí tuệ thể lưc và phát triển giông nòi
Trong những năm qua, nhờ những liến bộ về kinh tê' và xã hội, các can thiệp về y lê
và dinh dưỡng, tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi ớ nước ta đang giảm nhanh Năm 1999 tỷ lệsuy dinh dưỡng trẻ em (cân nặng/tuổi) chung loàn quốc là 36,7% đến năm 2003 tỳ lệ nảycòn 28,4% và nãm 2004 tiếp tục giảm còn 26,6% Tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi cùa tính
Hà Tây cũng nằm trong xu hướng nầy (nãm 1999: 34,5%; năm 2003: 24,2%; năm 2004:22,2%) [5] Mặc dù đã đạt được nhiều Liến bộ irong việc hạ tỷ lệ suy dinh dưỡng nhưngViệt Nam vân ỉà một trong những nước có tý ỉệ Irẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi thuộcloại cao theo phân loại cùa Tổ chức Y tế Thế giới
Hiểu biết chung về nguyên nhân của suy dinh dưỡng đà được nhiều nghiên cứu đecập tới, song việc xác định các yếu lò' liên quan đến lình trạng SDD của trẻ em dưới 5 tuổiđặc thù theo từng cộng dồng luôn là vấn đề quan tâm cùa mỗi địa phương nhằm giảm tỷ lệsuy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi đặc biệt là ở những địa bàn mà ti lẹ này vần còn ở mứccao Một số nghiên cứu đã được thực hiện nhằm mô tả íhực trạng, tìm hiểu các yếu tố liênquan hay xác dịnh các yếu tố ảnh hưởng dê'n tình trạng SDD trẻ em dưới 5 tuổi ở các dịabàn khác nhau như vùng miền núi (Vũ
Trang 9Thị Kim Anh thực hiện ở huyện Lương Sơn, lỉnh Hoà Bình Ị1Ị ), vùng nóng thôn dồngbằng (Đinh Van Thức và Nguyễn Thế Hường thực hiên tại hai xã Đặng Cương và QuốcTuấn huyên An Hải, Hài Phòng năm 2000 [48]; Nguyen Kim Dung thực hiên ở xà PhùngHưng, Khoái Châu, Hưng Yên năm 2004 [16] ) Các nghiên cứu đểu chỉ ra rang một sốyếu lố kiên thức thực hành về vệ sinh - dinh dưỡng cùa bà mẹ, một số yếu tó về kinh lè' xãhội, vê sinh môi trường có môi liên quan hóặc ảnh hưởng tới lình trạng SDD trẻ em dưới
5 tuổi; tuy nhiên có sự khác nhau về mức độ ảnh hường của lừng yếu tô' đặc trưng theo địabàn nghiên cứu
Huyện Hoài Đức, lỉnh Hà Tây là một huyện giáp ranh phía Tây của thủ đô Hà Nội,
có diện tích lự nhiên là 943.425 ha, gổm 42,770 hộ gia dinh với Lổng dân sô' là 185.322người, trong đó số irẻ em dưới 5 tuổi là 16.060 (lính đến hết tháng 12/2004) [55]; bao gổm
20 xã và 1 thị trấn với hẹ thống cơ sở hạ tầng tương đối tốt, 100% có bác sỹ Trạm Y tế xà.Trong báo cáo tổng kết năm 2004 của Trung tâm Y tế, Uỷ ban dân số gia đình và trẻ em(UBDSGĐ&TE) huyện Hoài Đức vẳn còn 1 số' xã có tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị SDD thềnhẹ cân (W/A) cao như Tiền Yên (25%), Đức Thượng (25,2%) và đặc biệt là xã Sơn Đồng
ti lệ này lèn tới 28,6% [57] mặc dù trong vài năm qua huyện cùng với các ban ngành, đoànthể đã có nhiều nỗ lực trong công lác phòng chống SDD Tới nay chưa có một nghiên cứunào về vấn dê này dược thực hiên tại địa bàn xã Sơn Đổng nói riêng và huyện Hoài Đứcnói chung
Với mục đích tìm hiểu loàn diện hơn về thực trạng dinh dưỡng và xác định mội sốyếu lố nguy cơ dẫn tới tình trạng SDD trẻ em dưới 5 tuổi dể làm cơ sở đưa ra giải phấpthích hựp nhảm hạ Ihấp tỉ lệ này tại xã Sơn Đống, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Thực trạng và một số yếu tô' ảnh hưởng đến tinh trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuồi tại xã Sữn Đồng, huyện Hoài Đức, Hà Táy, năm 2005".
Trang 10vệ sinh mói trường, kinh tế xã hội anh hưởng túi tình trạng SDD ưè em dưới 5 EOổi tại xãSơn Đổng, huyện Hoài Đức, Hà Tây năm 2005.
Trang 11CHƯƠNG I: TỔNG QUAN1.1 NHŨNG HIẾU BIẾT VỀ SUY DINH DƯỠNG PROTEIN - NĂNG LưỢNG:
Thiếu dinh dưỡng protein - năng lượng là loại thiếu dinh dưỡng quan trọng nhát ở trẻ
em Thường biểu hiện bằng tình trạng chậm lán hay đi kèm các bệnh nhiêm khuẩn
Thiếu dinh dưỡng protein - năng lượng ở trẻ em thường xảy ra do:
- Marasmus là thể thiếu dinh dưỡng nặng hay gặp nhất Đó là hậu quả của một chế
dỏ ân thiếu cả nhiệt lượng Ian protein
- Kwashiorkor ít gập hơn Marasmus thường là do chế độ ãn quá nghèo về protein
mà gluxit tạm đủ
- Ngoài ra còn có thể phối hợp giữa Marasmus - Kwashiorkor [30]
1.1.2 Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em trên thế giới và Việt Nam:
1.1.2.1 Thế giới:
Suy dinh dưỡng là một bệnh khá phổ biến ở trẻ em dưói 5 tuổi, đặc biệt ở các nướcdang phát triẻn Theo ước lính của Tổ chức Y tếThếgiới năm 1990, trÊn thế giới có tới 150triệu (26,5%) trẻ em dưới 5 tuổi bị thiếu cân và 20 triệu trẻ em bị suy dinh dưỡng nặng.Trong đó, ờ các nước đang phát triển ti lẹ trẻ em dưới 5 tuói bị suy dinh dưỡng là 30,2%;châu Ả: 35,1% [86] Tại hội nghị quốc tè'vể dinh dưỡng họp tại Rữma tháng 12 năm 1992cho ihấy khoáng 20% dân số các nước dang phát triển làm vào cảnh thiếu đói, 192 ưiẽu trẻ
em thiếu dinh dưỡng do thiêu protein - nằng lượng Phần lớn người dân ở các nước đangphát triển bị thiếu các vi chất dinh dưỡng, khoảng 40 triệu người thiếu vitamin A, 200 triệungười bị thiếu máu thiếu sắt, 19% trè sơ sinh cân nặng dưới 2500gr [84,85]
Trang 12Thống kê tv lệ SDD qua các cuộc diều tra quốc gia từ Hãm 1980 -1992 của 72 nướcđang phát triển cho thấy li lệ trẻ bị SDD thẻ nhẹ càn là 35,8%- tỉ lệ trê còi cọc 42,7% và tí lệtrê gầy còm là 9,2% Trong đó châu Á có li lệ cao nhất, 42% tré ém dưới 5 tuổi bị SDD thểnhẹ cản, 47,1% trẻ bị SDD thể còi cọc và 10,8% trẻ gổy còm Châu úc có 29,1% trẻ SDD
nhẹ cân, 41,9% trê còi cọc và 5,6% tic gáy còm Châu Phi có 27,4% trê SDD nhẹ cân,38,6%| tre còi cọc và 7,2% trẻ gầy cùm Mỹ La tĩnh có 11,9% trẻ SDD nhẹ cân, 22,2% trẻcòi cọc và 2.7% trè gầy còm [75] Những nghiên cứu cúa Fernando ở Tiling Mỳ cho thấynhiều nước có tỉ lệ SDD trên 50%, đặc biệt là ti lệ tre em SDD ờ Guatemala lẽn đến 73,4%, ờE.Lsalvado là 68,5%, Honduras [à 63.7% [68] ơ các nước như Ai Cập, Brazil, Ân Độ,Senegan đều cho thấy tỉ lệ SDD lởn hơn 30% [66,67,70,73]
Nhiều năm gần dãy, SDD ở trẻ em dưới 5 tuổi trân phạm vi toàn thê giới cố xuhướng giảm Theo sớ liệu điểu tra cúa 61 quốc gĩa năm 1998 cho thấy ti lệ SDD trong 15nám qua giảm trung bình 0,54%/ năm, trong đó các nuức Đông Nam Á có tí lệ giảm nhanhnhất khoáng 0,9%/ năm [86]
Tai khu vực Đỏng Nam Á, theo thống kẽ của Unicef năm 1994 cho thấy một sốnước có tỉ lệ SDD còn ở mức rất cao như Campuchia 52%, Lào 40%, Mianma 39% vàIndonesia 34% [83],
Viện Nghiẻn cứu Chiên lược và Chính sách Dinh dưỡng Quốc tế (IFPRI) trên Cữ sởphân tích các yếu lố cùa các khu vực đà đưa ra dự bấo về tình hình SDD đến nãm 2020 ở cácnước đang phát triển như sau:
Bàng Ỉ.Ỉ, Dự báo ti lệ (%) SDD (W/A) đến nãm 2020 à các nước đang phái triển [74]:
Khu vực
Nam1995
2020Trung bình
2020
Bi quan
2020Lạc quan
Trang 13Tỷ lệ SDD cao ở khu vực Nam Ẩ, Cận sa mạc Châu Phi, Đông Á Tỷ lệ này tuy có
xu hướng giảm dần nhưng mức giảm của những năm gần dây có chậm hon thời kỳ trước Lý
do của tình trạng này chưa hoàn toàn sáng tỏ, có thể do chậm tẫng trường kinh tê', thiên taihoặc cũng có thể do lác dụng hỗ trự của các chương trình sức khoé đổi với dinh dường nhưtiêm chừng có lẽ đã đạt mức cao rổì cho nên hơn bao giờ hết các can thiệp khác cấn dược hỗtrợ hơn nữa [74],
L 1.2.2 Tình hình SDD trẻ em dưới 5 tuổi ờ Việt Nam:
Cũng như ở các nước dang phát triển khác trẽn thế giới, tỉ lệ SDD ở nước ta vần còn
ở mức cao so với mội số nước trong khu vực [88] Nguyên nhân chính là do kháu phẩn ănchưa đáp ứng được nhu cẩu dinh dưỡng cùa trẻ, do thiếu kiến thức nuôi dưỡng trẻ và còn dobệnh lật gây liên
Bâng Ị 2 Tình hình SDD ỜViệl Nam [35,62]:
vĩ mô Khẩu phần ản của người
Trang 14Việc Nam đã cú những thay đũi rỡ rệl, cán đối hơn về mật cháilượng nhieư thức ăn dộng vặt, dầu mở, quả chín hơn trước đây [36].
Kết quả nghiên cứu năm 1990 cùa Đào Ngọc Diễịi và cộng sự cho thây có sự khácbiệt về tý lệ SDD giũa vùng đống hàng (32,1%) và miền niii (43,4%), giữa thành thị (32,4%)
và nông thôn (40,9%) [ 13]
Tỷ lệ này củng khác nhau giữa các vùng sinh thái ĐÍỂU tra của Viện Dính dườngQuốc gia năm 2003 chơ thây những vùng có tỉ lệ SDD cao là Tây Nguyên, Vung núi phíaRác, Bắc Trung Bọ Nhìn chung ờ vùng đổng bang Nain Bộ tỉ lệ SDD trê em tháp hơn ở cácvùng khác i 35]
Trong suót thộp kỷ qua, mặc dù tốc độ giảm suy dinh dưỡng cứa nước La là khánhanh và liên tục, song hiện nay SDD trẻ em vãn còn ớ mức cao, sở' lượng Irẻ dưới 5 tuổi bịSDD van còn nhiễu (khoảng trển 2 triệu trẻ), trong dó chủ yếu ỉà SDD thể nhẹ và ở lứa tuổidưới 2 tuổi [35,58], Chính vì vậy cho tới thời điểm này, SDD trc cm vần còn là một tháchthức lớn dối với nước ta
Bửng /3 Tỳ lệ ị%) suy dinh dưởng ưẽ em dưới 5 tuổi íiỉỉh Hà Tây i 999-2004 [5J:
SDD cân nặng Iheơ tuổi (%) 34.5 31.0 28.6 25.1 24.2 22.2SDD chiêu cao theo tuổi (%) 38.2 35.6 329 29.0 27.6 25.8
filing ỉ,4 Tỳ lệ (%) suy dinh dương ỉrêenì dưới 5 tuổi (cán năng! tuổi)
huyền Hoài Đửc, tỉnh Hà Tây i 999-2004 [57J:
LL3 Một sò nguyên nhàn gày SDD ở trẻ dưới 5 tuổi:
1.13.1 Trẻ bì SĐD là do saỉ lẩm về phương pháp nuôi dưỡng:
-Dơ mẹ khòng có sữa hoặc thiếu sữa phải nuôi nhãn tạo nhtmg không đúng cách: Cho đốn nay, mọi người đỂu thĩta nhạn sửa mẹ là thức ãn tứt nhất cho trè dưới ỉ tuổi Sữa mẹ
là thúc ăn dẻ tiỂu hoá, dẻ hấp thu và có tác dụng kháng khuẩn Chính vì thể mả trẻ được
Trang 15-nuôi nhân tạo thường đẻ bị mắc các bệnh nhiêm khuẩn - là một
- Do tré được ản bổ sung không đúng cách: Trong những năm đẩu đời, cơ thể trẻphát triển nhanh, đòi hỏi nhu cẩu dinh dưỡng cao, sữa mẹ là rhức ăn đâu liên vả tốt nhâì dốivới trỏ nhưng không đủ thoả mãn nhu cầu cho cơ thể ngày càng lớn cua trẻ Vì vậy từ thángthứ 7 trở đi cần phải cho trẻ ăn bổ sung Thời kỳ đầu ãn bổ sung là thời kỳ đe doạ SDD nhấtdối với trỏ Cho (rè ăn bổ sưng quá sớm, trẻ khùng hâ'p thu được, dễ bị rối loạn liêu hoá.Ngược lại cho trẻ ăn bổ sung quá muộn, tré thường hay bị thiếu vi chất dinh dưỡng và nănglượng Bẽn cạnh đó, cách cho ăn bổ sung không đúng về số lượng và chất lượng, thiếu vệsinh cũng dẫn tới SĐD và bẻnh tật [14]
- Do Irẻ bị cai sữa sớm: Cai sữa sớm làm mất đi nguồn dinh dưỡng quý giá đối vớitre, nhất là khi mà nguồn dinh dưỡng từ thức ăn bổ sung khống dược đầy đủ, Hiện nay,WHO khuyến cáo các bà mẹ nén cho trẻ bú kéo dài 18-24 tháng, không nên cai sữa cho trẻtrước 12 tháng tuổi Nghiên cứu cùa Đinh Vãn ì hức và cộng sự cho thấy tỉ lệ SDD ở nhómtrẻ được cai sữa trước 12 (háng (45,8%) cao hơn nhóm trẻ được cai sữa sau 12 (háng(32,2%) [48]
Trang 161.1.3.3 Một SỐ nguyên nhân khác:
- Trẻ đẻ thấp cân: Những tre sơ sinh có cân nặng khi đẻ thấp (<2500g) thường ỉà do
đẻ non hoặc suy dinh dưỡng hào thai, Chức nííng của các bộ máy chưa hoàn thiện, khả năngtiêu hoá và hấp thu thức ăn kém, hệ thõng miễn dịch suy giảm, do đố tré dề bị mác các bệnhnhiễm khuẩn và SDD, nguy cơ tử vong cao [13]
Tré bị tật bẩm sinh (sứt mỏi, hờ hàm ếch, tìm bẩm sinh ): Di tật bẩm sinh ảnhhường rất nhiêu đến lình trạng dinh dưỡng cửa trẻ Tỷ lệ SĐD năng ở những trê có dị tật bẩmsinh (34,6%) cao hơn so với nhóm trẻ không có dị tật bẩm sinh (10,2%) [2],
- Gia đình dõng con, kmh tế khó khăn: Gĩa dinh đông con thường đi kèm vói kinh tếkhó khăn, cha mẹ không có đủ điều kiện và thời gian để chãm sóc và nuôi dưỡng trẻ Nghtẻncứu của Đinh Vãn Thức và cộng sự về tý lệ SDD và một số yếu tố liên quan cho thấy tỳ lệSĐD của nhóm trẻ thuộc các gia dinh có 1-2 con thấp hơn ở nhóm trẻ thuộc các gia đình có 3con trở lèn [48]
- Một số yêu tò' khác: Trình dộ văn hoá cùa mẹ thấp, dịch vụ chãm sóc y tế khôngđầy đủ
1.1.4 Hậu quả của suy dinh dưỡng:
Trẻ em bị SDD dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, diẻn biến thường nặng và dế dẫn đến
tử vong Trẻ SDD biểu hiện ờ nhiều mức đô khác nhau nhưng ít nhiều đểu có sự ảnh hưởngdè'n thể chất, tinh thần và vận động cùa trẻ
Tuy còn nhiều tranh luận về mối liên quan giữa thiếu dinh dưỡng với tỷ ỉệ mới mácbệnh tlẽu chảy nhưng không ai còn nghĩ ngờ về moi ĩiên quan giữa sự chậm lãng trưởng vớimức độ năng cùa tiêu chảy và viêm phổi [28] Nhiều quan sất cho thấy SDD có thể ỉàm yếu
đi sự đáp ứng miễn dịch dẫn dến sự nhạy cảm với nhiễm trùng và tạo ra vòng xoăn SDD nhiễm trùng - SDD Cõng trình nghiên cứu của Smythc và Campeỉỉ năm 1959, công trìnhnghiên cứu của Phillip và Warton nãm 1968 đều đã nhận thấy tần suất tãng nhiêm khuẩn ỏnhững Ire SDD proteìn-nâng lượng [28]
-Một nghiên cứu kinh điển khác cùa Chen và cộng sự tại Bangladesh trên trẻ 15-26tháng tuổi trong vòng 2 năm cho thấy có mối tương quan giữa các chỉ số nhân trắc và tỷ lệ từvong của trẻ WHO phân tích nguyên nhân tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi
Trang 17trong năm 1995 tại các nước đang phát triển cho thây có đến 54%
có liên quan tới thiếu dinh dưỡng mà chú yếu là dạng vừa và nhẹ; nếugộp lại với các nguyên nhân do sời tiêu chày, ARĨ và sốt rél thì lèn tới74% [28]
Ngoài ra la còn thây mối liên quan giữa SDD và kém phát triển trí tuệ theo những cơchế sau đây:
-Trè bị SDD thường thiếu nhiều chất dinh dưỡng cùng một lúc trong dó có các vichất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển trí tuệ như ĩod, sầl
- Trẻ em thiếu dinh dưỡng thường chậm chạp, lờ đờ, kém năng động liên íl tiếp thuđược giao tiếp của cộng đồng và của người cham sóc
Với sự hiểu biết ngày nay, người ta thấy SDD sớm trong bào thai và những nám đầucủa cuộc đời ảnh hưởng xấu dên phát triển trí tuệ ít nhất là cả thời niên thiếu Trẻ sơ sinhthiếu cân có nhiẻu nguy cơ trở thành thấp bé về sau này Nhũng nãm đầu của cuộc dời đứatrẻ bị SDD sẽ ành hưởng tới sức khoe khi trướng thành [28],
1.1.5 Các can thiệp phòng chòng suy dinh dưỡng hiện nay:
Phòng chống SOD trẻ em đang là mối quan tâm chung của nhiều quốc gia, nhiều Tổchức quốc tẽ trong các thãp ký gần đây Trong Kế hoạch dinh dưỡng được xây dựng lại Hộinghị quốc lẽ về dinh dưỡng họp lại Roma (12/1992) đã xác dịnh việc thanh toán nạn đói vàSDD là mục tiêu trọng tâm của nhãn loại [39)
Chương trình phòng chống SDD ở nhiêu nước đang phát triển đã được coi là chươngtrình mục tiêu quốc gia như: Thái Lan, Philippin Ấn Độ, Việt Nam Các biện pháp canthiệp để phòng chống SDD chủ yếu vẫn là giáo dục dinh dưỡng; bao góm: nuôi con bằng sữa
mẹ, cho ãn bổ sung hợp lý, tàng cường sản xuất và sử dụng các nguổn thực phẩm sãn có tạiđịa phương, sử dụng biểu dồ tâng irường và triển khai các chương trình phòng chống cácbệnh thiếu dinh dưỡng như thiếu Vitamin A, thiếu máu, thiếu sắi, rói loạn do thiếu lod (39)
Ở Việt Nam, có nhiêu kinh nghiệm xây dựng hệ sinh thái VAC, trực tiếp cải thiện cơcấu bữa ăn gia đình, bữa ãn của các cháu trường mầm non Giải pháp bổ sung thực phẩm chotrẻ SDD và bà mẹ mang thai cũng đà trở thành dự án lớn như dự án PAM 2651 (1985-1989)
và 3844 (1990 -1993) Xây dựng mạng lưới cộng tác
Trang 18viân dinh dưỡng làm nhiệm vụ truyền thông giáo dục dinh dưỡng,theo dõi tăng trướng của trẻ, tăng cân cứa bà mẹ trong quá trình mangthai, phục hồi dinh dưỡng cho trẻ em bị SDD nặng (kênh C,D) và bà mẹmang thai có mức tăng cân thấp.,., hướng dẫn thực hành chè biên thức ãn
bổ sung kết hợp với truyền thống giáo dục dinh dưỡng bàng nhiều hìnhthức khác nhau cũng là một nội dung hoạt động quan trọng cua mạng lướicộng tác viên tuyến cơ sở [39]
1.1.6 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng:
Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đậc điểm chức phận, cấu trúc và hoá sinh phànảnh mức đáp ứng nhu cẩu dinh dưỡng cùa cơ thể [59] Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng,thời kỳ đầu người lá chi dựa vào các nhân xét đơn giản như gầy, béo, tiếp dó là dựa vào một
số chỉ tiêu nhân trắc như càn nặng, chiểu cao, vòng cánh tay Ngày nay, người ta thấy tìnhtrạng dinh dường còn là kết quả tác đỏng qua lại phức tạp giữa các yếu tố với nhau như yếu
lô mòi trường, kinh tế, ván hoá cho nên tính chấi phổ biến và nghiêm trọng cua tình trạngSDD có thể coi như một sứ chỉ số hữu ích để đánh giá trình độ phát triển kinh tê' - xã hội[74]
Trong đánh giá tình trạng dinh dường của trẻ em hiện nay người ta thường kết hợp sửdụng các phương pháp: nhãn trắc, khẩu phần, lâm sàng xét nghiệm và các tỷ lệ bênh tật, từvong, trong đó haí phương pháp thường được sử dụng nhiều nhất là nhân trác và điều tranhân khẩu, mà các số đo nhân trắc là các chi số dánh giá trực tiếp lình Irạng dinh dưỡng [31],
Sừ dụng các sớ đo nhân trắc trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng là phương pháp
làm thông dụng và được áp dụng rộng rãi, các số do nhãn trắc của cơ thể cung cấp sơ lược sự
phát triển hay là kích thưóc có thể đạt được hoặc là sự thay dôi của các kích Ihước này.Chúng được dùng để mô tả tình trạng dinh dưỡng của cá thể hay cộng đổng, phán ánh kếtquả cuối cùng của việc cung cấp thực phám ăn vào, hấp thu, chuyển hoá các chãi dinh dườngcùa cơ thể [30,59],
Sự lựa chọn các sô' đo nhân trắc tuỳ thuộc vào mục đích cùa nghiên cứu, cỡ mẫu, lứatuổi,,., mặc dù có nhiểu số đo nhân trác khác nhau nhưng theo đé nghị của WHO dẻ dánh giátình trạng dinh dưỡng nên dùng các số đo cân nặng, chiểu cao [31]
ĨPUÒhC- ỡ 'ĩ
Trang 19IHƯVIỆX ,
Trang 20Khi đánh giá các chi sứ nhản trác, từng sô đo riêng lẻ về chiêu cao hay cân nặng sẽkhông nói lên được điếu gì chúng chi có ý nghĩa khi kết hợp với tuổi, giới hoặc kết hựp giữacác số đo của đứa trẻ với nhau và phải được so sánh với giá trị của quần thể tham chiếu.WHO đã khuyên cáo nên sử dụng quản thể tham chiếu NCHS và hiện nay có 3 chi số thườngdùng đỗ đánh giá tình trạng dinh dưỡng (rê dưới 5 tuổi là cân nặng theo tuổi, cân nặng theochiêu cao và chiều cao theo tuổi [31,59],
-Cân nạng theo tuổi (W/A): là chỉ số đánh giá tình trạng dinh dưỡng được dùng sởm
nhất và phổ biến nhất, Chỉ số này được dùng dể đánh giá tình trạng dinh dưỡng cua cá thểhay cộng đồng Căn nặng theo tuổi thấp là hậu quả của việc thiêu đinh dưỡng nhưng khôngbiết rõ là hiện lại hay đã từ lâu [31.59]
cùa thiêu dinh dưỡng kéo dài trong quá khứ Tuy nhiên, chi số này không nhạy vì thế khi thâytrê bị còi thì có nghĩa là trước dó trê đã bị thiếu dinh dưỡng từ lâu [80,86]
- Cân nậng theo chiểu cao (W/H) là chí số đánh giá tình trạng dinh dưởng cấp,Chi số này phản ánh SDD cấp hay còn gọi là “wasting” Chi sô' này không cần biết tuổi củatrẻ và cũng ít phụ thuộc vào yếu tố dản lộc vì nhìn chung trẻ dưới 5 tuổi có thể phát triển nhưnhau trên toàn thê giới [80,86],
- Các cách phàn loai tình trang dinh dường : Trong điều kiện thực địa, người ta chúyếu đưa vào các chi tiêu nhản trắc dể phàn loại tình trạng SDD [30],
nay vẫn còn được dùng rộng rãi, dựa trên chỉ số cân nặng theo tuổi quy ra phần trăm của cânnặng chuẩn (quần thể tham khảo Harvard)
% cân nạng theo tuổi so với
chuẩn Phân loại đinh dưỡng Độ suy dinh dưỡng
Trang 21Cách phân loại này không phản biệt giưa Marasmus và Kwashiorkor cũng như SDDcấp hay mãn bời vì cách phân loại này không dể ý tới chiều cao.
- Phán loại theo Wellcome (1970): Cách phân loại này cũng lương lự như Gomez
nhưng chú V thèm trẻ có bị phù hay không để hồ trợ thêm trong sự phàn biệt giữa Marasmus
và Kwashiorkor
% cân nặng theo tuổi so với chuẩn Phù
- Phàn loại theo Waterlow:
Cân nạng theo chiều cao (80% hay -2SD)
Hiện nay Wĩ 10 đề nghị lấy diểm ngưỡng dưới 2 dộ lệch chuẩn (-2SD) so với quầnthể tham kháo NCHS đe coi là trồ SDD Irong đó:
+ Đoi với chi lieu W/A (xác định tỉ Ịệ trẻ em SDD thể nhẹ cân):
Trang 22" Phân loại mức độ thiêu dinh dưỡng ở cộng dồng trẻ em dưới 5 tuổi:
Mức độ thiếu dinh dưỡng
Ti lệ % SDĐ thể nhẹ cân <10 10-19 20-29 > 30
Ti lệ % SDD thể thấp còi <20 20-29 30-39 > 40
Tí lê % SDD thể gầy còm <5 5-9 10-14 > ì 5WHO đă đưa ra bảng phân loại trên để nhận định ý nghĩa sức khoẻ công đồng cúa vấn để thiếu dinh dường trẻ em [861,
4.7.7 Nghiên cứu VỂ các yếu tô' liên quan đến tình trạng SDD trẻ em:
4.7.7.1 Các nghiên cứu trẽn thê giới:
Nghiên cứu của Setswe G vể các yếu tố nguy cơ dân đến SDD trẻ em dưới 5 tuổi tạimột vùng nông thôn ớ Nam Phi cho thấy SDĐ liên quan đến việc tiẻu thụ rượu cùa mẹ, đennguồn nước sử dụng và chế độ ân bỏ sung không phù hợp với trẻ [81],
Khi nghiên cứu về tử vong ờ trẻ em bị SDD tại các nước đang phát triển, tác giảAmy L Rice, Lisa Sacco và cộng sự nhận thẩy có mối liên quan giữa SDD và bệnh liêuchảy Trẻ bị SDD khi bị tiêu chảy thì tình trạng bệnh sẽ nặng hơn và nguy cơ tử vong caohơn Trẻ bị mảc nhiềm khuẩn hô hấp mà bị SDD thì nguy cơ tử vong tăng gấp 2-3 ỉần so vớitrê không bị SDD SDD là nguyên nhản có liên quan đến một nửa các trường hợp tủ vongcủa trẻ em tại các nước này [65],
Một nghiên cứư khác của Mercedess de Onis, Edward A Frongillo và cộng sự khiphân tích về sự giảm mức độ SDD trẻ em tờ năm 1980 đến nãm 2000 thấy rằng văn hoá của
mẹ, tình trạng xã hội, các tiềm năng sẵn có, sự tiếp cận với nước sạch là những yếu tố cơ bảnquyết định tình trạng dinh dưỡng của
Trang 23tré Tỳ lệ trẻ đẽ nhẹ cân cao, vệ sinh không tốt, thực hành nuôi
Tác giả M Norhaỵti và cộng sự nghiên cứu ở vùng nông thôn Malaysia cho thã'y trẻ
em sõng ớ vùng nông thôn, gia dinh có thu nhặp thấp hoặc trẻ mác các bệnh ia chảy hay sớtrét thì ti lệ SDD cao hơn các trẻ khác, Tuy vậy, theo nhóm tác giâ này, trình độ vãn hoá cứa
bớ mẹ công việc của mẹ, quy mõ gia đình là những yếu lố không liên quan đến lình trạngdinh dưỡng của tré [76]
Nghiên cứu cùa Mao Meng và cộng sự ở Sichuan (Trung Quốc) cho thây các yêu lốmôi trường (vệ sinh kém tình trạng kinh tế, cung cấp thực phẩm, chãm sóc sức khoè và trình
độ vàn hoá thấp) đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển cúa trẻ, đặc biệt trong giai đoạnđáu của cuộc sõng, Tác giả cho thấy điều kiện sóng thấp ớ vùng nòng thôn làm cho tỉ lệ trẻ
bị SDD nhiều hơn ở thành phố Hầu hết phụ nữ mù chữ là ở nòng thôn, chỉ có 68% được sứdụng nước sạch (thành phố 87%), 80% được cung cấp các dịch vụ y tế (thành phố 100%);đầu tư cùa Chính phủ cho dịch vu y tế ờ thành phố gấp 4,34 lần so với nông thôn [77],
Nitabhandri và cộng sự nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng trẻ em ở các gia đình giàu
có tại phía nam New Dheli (Àn Độ) chư thây rằng ti lẻ SDD có liên quan mạt thiết với họcvân và kinh lè' gia đình, ti lệ SDD ở đáy rât thấp (thế nhẹ cân 6%, thê còi 3%, thê còm 4%)
Họ thấy ử nhóm trẻ này học vấn của bố mẹ rất cao (hầu hốt bà mẹ và tất cà bô' đểu có 12nãm đi học và hơn một nửa irong sỏ' dó có đến 17 nãm đi học), thu nhập gia đình cũng cao(95% gia đình có thu nhập trẻn 350 USD/ tháng) [79]
4.7.7.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam:
Ớ Việt Nam, nghiên cứu cùa Đào Ngọc Diễn lỉr nãm 1981 đã cho thấy trẻ em bị thiếusữa, trẻ đẻ ra nhẹ cân, trẻ là con thứ nhất, thứ hai bị SDĐ với lỉ lệ cao (53,3%) là do mẹ thiếukinh nghiêm nuôi con: tác giả còn thấy rằng mức
Trang 24sống thấp và môì trường không đám bảo vệ sinh có liên quan rô rệt
Các nghiên cứu lại Hà Nội cùa Trịnh Thị Thanh Thuý, Lê Bảo Châu, Lẽ Thị Hợp vàCao Thị Hậu lại cho thấy các yếu tố như cai sữa trước 12 tháng, án bổ sung sớm và khôngbiết tủ màu bát bột, mẹ không nhận được thõng tin về dinh dưỡng, mẹ không đánh giá dúngtình trạng dinh dưỡng cùa con, mác bệnh tiêu chây, càn nặng sơ sinh thấp là những yếu tôảnh hường đèn tình trạng dinh dưỡng trẻ em [9.22,25.47]
Nghiên cứu của Phạm Vãn Hoan và cộng sự từ năm 1997 đến 20Ó0 cho thấy các yếu
tỏ liên quan đến tình trạng dinh dưỡng là: kinh tế gia đình nghèo và thiêu án, chi phí cho ãnuống tháp, bô mẹ là người dân tộc thiếu số, mẹ bị thiếu năng lượng trường diễn, thời điểmbắt đầu ãn bổ sung dưới 4 tháng và quy mô gia đình lớn hơn 5 người [20] Một nghiên cứukhác tại Hà Tĩnh của Trần Thị Ngọc Hà cũng cho kết quả tương lự nhưng chưa thây có mốiliên quan giữa thời điểm cai sữa và tình trạng dinh dưỡng của trê 117] Nghiên cứu của PhanThị Kim Ngân và cộng sự lại cho thấy số con trong gia đình lớn hơn 2 và tuổi bô' lúc sinhcon dưới 25 hoặc trên 35 thì tỉ lệ SĐD trẻ em cao hơn [41]
Trong khi đó, một nghiên cứu dọc về xu hướng thay đổi tỉ lộ SDD của nhóm trê dưới
24 tháng tuổi tại Hà Nội của Lê Thị Hợp, Hà Huy Khôi cho thấy tỉ lệ SDD không phụ thuộcvào điều kiện kinh tế Kết quả cũng cho thấy bệnh viêm đường hô hấp cấp và liêu chảy cómôi liên quan ngược chiều với tình trạng dinh dưỡng cùa tre (tré mẳc bệnh ihì lình trạng dinhdưỡng kém đi) [21]
Một nghiên cứu định tính của Nguyễn Công Khẩn và cộng sự năm 1992 tại một xãvùng đổng bang sông Hổng cho tháy trẻ ản bổ sung sớm và dùng bột gạo là điểm đặc trưngcủa các bà mẹ nông dân Nguyên nhân dẫn đến quyết định hành động của bà mẹ là niềm tinmạnh mẽ của họ vào tính ưu việt cùa gạo, dấu ấn truyền thông của vùng vãn hoá lúa nướckết hợp với áp lực lao động ở nỏng thôn khiến bà mẹ phải đi làm sau kỳ nghi đé ngắn ngủi[27]
Trang 25Trần Thị Thanh Tâm và cộng sự nghiên cứu chẽ' độ nuôi dưỡng của trẻ bị tiêu chảykéo dài tại bệnh viện Nhi Đổng 2 cho thấy 80% trẻ bị sụt cân hoặc không tãng cân khi bị tiêucháy kéo dài Tác giả cũng thấy rằng dù bị tiêu chảy, nhưng những trẻ dược bứ mẹ có lỉ lệSDD thấp hơn bú bình Việc chăm sóc trẻ vẫn còn nhiều sai lầm, 18% tré 6*12 tháng ngưng
ăn bổ sung khi bị tíéu chảy, số còn lại không được àn đủ số lượng, thậm chí có 90% trong sô'
dó không được cho ãn dẫu mỡ hoặc bị hạn chế ân trái cây Những sai lầm này nhanh chónglàm cho trẻ bị sụt cần và SDD xảy ra [46]
Lé Bạch Mai [38] và Phạm Ngọc Khái [25] nghiên cứu ờ phía Bắc thấy ràng trẻ emmiền núi có tỉ lệ SDD rất cao (nhẹ cản 66,5%; còi cọc 75,8%) Mẹ có 3 con trớ lẻn, mẹ sinhcon khi trên 35 tuổi, học vấn của mẹ thấp, mẹ không được ãn bồi dưỡng khi cho con bú, kinh
tế gia đình nghèo là những yếu tố liên quan đến SĐD trẻ em
Tại khu vực Tay Nguyên, các nghiên cứu cho thấy bà mẹ có trình dộ học vấn thấp,gia đình có trên 2 con, trẻ là con thứ 3 trở di, mẹ không được bồi dưỡng khi có thai, tuổi mẹkhi sinh trẻ trẽn 30, chất lượng bữa ãn bó sung kém, thời gian cai sữa trẽn 24 tháng và mắcbệnh tiêu chảy, hô hâp 2 tuần qua là những yếu tố liên quan đèn tình trạng dinh dưỡng cùatrẻ [18, 44]
1.2 VÀI NÉT VÊ ĐỊA BÀN NGHIÊN CÚƯ:
Sơn Đổng là một xã của huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây; phía Bác giáp xã Đức Giang,phía Nam giáp hai xã Tiền Yên và Song Phương, phía Đông giáp xâ Kim Chung, phía Tâygiáp xã Cát Quê' Vị trí của Sơn Đổng rất thuận tiện đường giao thông, cách Trung tâm Y têHoàĩ Đức chưa đầy Ikm; bèn cạnh việc làm nông nghiệp, đây là một làng nghề chuyên chạmkhắc tượng phật và những đồ thờ cúng bằng gỗ nên đâ tạo thêm thu nhập đáng kể cho nhiều
hộ gia đình Sơn Đổng gồm 1.763 hộ gia đình với tổng só' dân là 7.718 người, trong đó sô'trè em dưới 5 tuổi là 637 (tính đến hết tháng 12/2004) [55]; bao gồm 12 xóm (Chiêu, Rô,Đình, Rảnh, Xa, Đông, Đồng, Gạch, Thượng, Hàn, Ươm tơ, Ngã tư)
Trang 272 5
CHƯƠNG lĩ: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 - THIẾT KẾ NGHIÊN CŨU: Nghiên cửu được thiết ké Ihành 02 giai doạm
Giai đoạn ỉ: Nghiên cứu mô tá cái ngang nhàm mô tả tình trạng dinh' dưỡng của
trẻ em dưói 5 tuổi tại xã Sơn tìồng huyện Hoài Đức, Hà TAy
Giai đoạn 2: NghiÊn cứu bệnh chứng để Lỉm hiểu một sô yếu tố ảnh hưởng tới
lình trạng SDD trẻ em dưới 5 tuổi tại xã này như kiến thức thực hành VẾ vệ sinh - dinhdưỡng cùa bà mẹ, kinh tế xà hội, vệ sinh môi trường
Các giả thuyết nghiên cứu:
- Cổ mối liên quan giừa các yếu tố: kiên thức, thực hành vẻ vệ sinh - dinhdưỡng cùa bà mẹ với lình trạng SDD trẻ em dưới 5 tuổi
- Có môi liên quan giừa các yếu tố kinh tế xà hộì vói tình trạng SDD trẻ
em dưới 5 tuổi,
- Có mói liên quan giữa các yếu tố vệ sinh môi trường với tình irạng SDDtrẻ em dưới 5 tuổi
2.2 ĐỐI TUỌNG NGHIÊN cút:
- Tre em dưới 5 tuổi của xã Sơn Đổng
- Mẹ cùa những trẻ dược chọn iàm đối tượng trong nghiên cứu bệnh chứng
Trang 282.3 PHHƠNG PHĂP NGHỈÊN CÚƯ:
2.3.1 Cở mail và cách chọn mầu:
2.3 LI Nghiên cứu mò ta cát ngang (lể mò tả (hực trạng dinh dưỡng của TE<5 tuổi:
Áp dụng công thức lính cỡ mẫu sau:
Trong dó: n: Số trẻ cần điều ira
p: là tỷ lệ suy dinh dưỡng của nò em dưới 5 tuổi lại xã Sơn Đồng tại thờiđiểm thảng 6/2004 (28,6%)
Z: ứng với độ tin cậy 95% thì z = 1,96a: là mức ý nghĩa thống kê, lấy a = 5% d: sai số mong muốn, chọn là 0,04 (4%)
Thay vào công thức ta tính được n = 490 Ước tính khoảng 10% cỡ mẵu vắng mặt hoặc
lừ chói phóng vấn nén cỡ mảu (n) cẵn thiết là 540 trẻ Cỡ mẫu lính dược này xấp xí vớitổng số ire em dưới 5 tuổi tại xã Sữn Đồng (637 trẻ [55]) nẻn chứng lỏi liến hành chọn mẫutoàn hộ
Thực tế, trong quá trình nghiên cứu, chúng lôi đã cân do đươc 615 trè
2.3.1.2 Nghiên cứu bệnh chứng để tìm hiểu một sô yếu tò ảnh hưởng tới tình trạng SDDTE<5 tuổi:
dưới 5 tuổi không bị dị lật bẩm sình, đổng thời thoả mãn điéu kiện sau:
* Nhóm bệnh: Irẻ em dưới 5 tuổi có cân năng theo tuổi và chiều cao hoặc chiềudài nằm theo tuổi C-2SD
Trang 29* Nhóm chứng: tic cm dưới 5 tuổi có tình trạng dinh dưỡng bình thường ớ cả bachi tiêu căn nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao (cả ba chi sỏ'này đểu nầm trong khoáng từ -2SD đến +2SD).
-dinh dưỡng cùa các bà mẹ, cờ mẫu sẽ được lính theo cỡ mẫu để xác định yêu Lò nguy cơ làthực hành về vệ sinh “ dinh dường cùa các bà mẹ Theo cồng thức lính cỡ mẫu cho nghiêncứu bệnh chứng trong trương trình EPĨTABLE trong phần mềm Epi ỉnfo với các dữ liệu:
là trẻ cm dưới 5 tuổi không bị SDD và khủng thừa cân
* Sau khi điều tra tình trạng dinh dưỡng của toàn bộ trẻ dưới 5 tuổi trong xã, liênhành phân tích dể lập khung mẫu trẻ bị SDĐ và trẻ có tình trạng dinh dưỡng bình thường
* Chọn ca bệnh: Chọn ngẫu nhiên hệ thống 100 trẻ SDD lừ khung mẫu trẻ SDD
* Chọn ca chứng: Cứ mỗi trẻ SDD đã dược chọn vào lỏ bệnh lại chọn 1 trẻ từkhung mẫu trẻ bình thường có cùng tuồi, giới Nếu trường hợp có nhiéu Irẻ có tình trạngdinh dường bình thường cùng tuổi, giới thì chọn trẻ có ngày Iháng sinh gần nhất với trẻ bịSDD để đưa vào lô chứng
Trang 30Trong thực tế quá trình thu thập số liệu giai đoạn này, có ] bà mẹ của 1 trẻ nhómbệnh đi vâng lãu ngày, ì bà mẹ của I trẻ nhórn bệnh đã không còn sống, 1 bà mẹ của 1 trẻnhóm chứng (trẻ này không cùng cập với I trong 2 trẻ trên) lừ chối tham gia nghiên cứu;nên chúng tôi chi dùng được kết quả phỏng vấn 194 bà mẹ cúa 97 căp trẻ bênh - chứng dểphân tích số liệu,
2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu và cách nhận định kết quả tình trạng dinh dưỡng:
2.3.2.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu:
2.3.2.1.1 Thỏng tin chung vé bà mẹ và hộ gia đình:
- Tuổi của bà mẹ: Tính theo năm dương lịch
- Nghề nghiệp của bà mẹ: Công việc chính bà me đang làm để mang lại thu nhập
- Trình dỏ học vấn cửa bà mẹ: Cấp học cao nhất của bà mẹ
- Sỏ' con hiện có; Số con đẻ hiện còn sống của các bà mẹ
- Sô lần sinh con: Tổng sô lần sinh con của bà mẹ, kể cả những con còn sóng haykhồng còn sống
- Khoảng cách sinh: Khoảng cách sinh lính bằng nám giữa lần sinh trẻ là dối lượngnghiên cứu và lần sinh gần nhâì liền ngay trước hoậc sau trẻ này
- Loại nhà ở cùa hộ gia đình: Nhà ở chính của gia đình dối tượng nghiên cứu
- Thu nhập gia đình: Thu nhạp cùa hộ gia đình trong năm vừa qua quy ra đổngViệt Nam/ người/ tháng
- Chi phí dành cho ăn uống: Chi phí dành cho ãn uống của hộ gia dinh trong nămvừa qua quy ra đóng Viẹt Nam/ người/ tháng
- Nguổn nước sử dụng để ăn uống: Nguồn nước chính gia đình sử dụng để ănuống
- Nguồn nước sử dụng để sinh hoạt: Nguồn nước chính gia dinh sử dụng để sinhhoạt
- Hỏ' xí hộ gia đình đang sử dụng: Loại hố xí mà hộ gia đình đang sử dụng (dựatheo cách phan loại hố xí đợi Tổng điều tra Dân sô' và nhà ở Việt Nam năm 1999)
Trang 31- Thứ con cùa trẻ: Trẻ là con Ihứ mấy Irong số con đẽ của bà mẹ.
- Tinh trạng dinh dưỡng tủa trè hiện lại: Sờ dụng thang phân loại của WHO vớiquán thể tham khảo NCHS Đánh giá lình trạng dinh dưỡng Irẻ cm với 3 chi số: W/A, W/H,H/A
2.3.2.1.3 Kiến thúc cùa bà mẹ ve chãin sóc thai, nuôi dường và chăm sóc trẻ:
- Kiến thức của hà mẹ vé chăm sóc thai sản gôm: bổi dưỡng khi mang Ihai, khámthai đính kỳ( lao đông vừa sức và uống viên sắt
- Hiểự biết của bà mẹ vể sửa mẹ, về ihời điểm và cách cho trẻ ãn sam, VC ô vuôngthức ãn vi chất dinh dưỡng, chăm sóc trẻ (đặc biệt khi trỏ bị mác bệnh: tiêu chảy )
- Hiểu biết cùa bà mọ vé vệ sinh gia đình và phòng chống giun sán, vổ liêm chùngphòng bệnh cho trê
(Cách cho điểm đánh ỵiá bà mẹ có mức kiển thữc về chàm sốc thai sàn nuôi dưỡng
í rè đạt hay không đạt theo phụ ỉ ục 3
- Nguổn cung cấp kiên thức vể vệ sinh - dinh dương cho các bà mẹ
2.3.2.1.4 Thực hành của bà mẹ vẻ châm sóc thai, nuối dường và châm sóc trê:
- Thụt hành của bà mẹ VỂ chăm sóc thai sản gồm: bổi dường khi mang thai, khámthai định kỳ, lao dộng vừa sức và uống viên sải Bà mẹ thực hành đứng là:
Lao đỏng nhẹ nhàng, nghỉ ngơi họp lý
Àn uống nhidu hơn bình thườngKhám thai > 3 lẩn ở 3 thời kỳ
- Mức tăng cân cùa bà mẹ klii có thai: Trọng lượng tăng lèn tính bằng kg của bà
mẹ dến khi sinh trê là đói tượng nghiên cứu so với trước khi có thai
Trang 32- Các nhóm thực phẩm cán cho tré: Cẩn báo đảm đù thành phần cùa 4 nhóm thức
ãn trong ô vuông thức ãn dối với mồi bữa ãn của trẻ, dó là: nhóm thực phẩm giàu protil,nhóm thực phẩm giàu li pit, nhóm thực phẩm giàu ghi xít, nhóm thực phẩm giàu vitamin vàkhoáng chất
- Tần suất xuất hiện các loại thực phàm trong tuần qua của tré (đê biết mức độthường xuyên xuất hiện các loại thực phấm trong tuần):
Không bao giờ 2-4 lần/tuần (thỉnh thoảng)
i lần/ tuần (hiếm khi) > 5 lẩn/tũẩn (thường xuyên)
- Người châm sóc trè chính Người chăm sóc trẻ nhiều nhất
- Thời gian chăm sóc trẻ: Thời gian mà bà mẹ dành để chăm sóc tre trongngày
- Người chế biên thức ãn cho trẻ: Người thường xuyên chế biên thức ãn chotre
- Thực hành về theo dõi phát triển của trẻ: Theo dõi phát hiển cân nặng củatrè
- Vệ sinh ở gia đình và phòng chống giun sán: Rửa tay trước khi chuẩn bị thức ăncho trẻ, trước khi cho trẻ ãn và sau khi đi ngoài Tẩy giun dịnh kỳ 6 tháng một lần cho trẻ(ừ 2 tuổi trở lên
- Tinh hình mảc bệnh tiêu chảy trong 2 tuần qua: Một dứa trẻ được xác định là tiêuchày khi có di ngoài phân lỏng > 3 ỉẩn/ ngày
- Xử lý tiêu chảy tại nhà: xử trí đúng là không tự ý dùng kháng sinh hay các loạithuốc cầm liêu chảy khác; cho trê ăn bình thường và chia làm nhiều bữa, thức ăn dễ tiêu, đủchất dinh dưỡng; không kiêng cho trẻ ân/ bú, biết pha Oresol (hoặc nấu cháo muối)
Trang 333 1
- Tình hình mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp trong 2 tuần qua: Một đứa trẻ được xácđịnh là nhiễm khuẩn hô hấp cấp khi trẻ có ho, sốt
Trang 343 2
2.3.2.2 Cách nhận định kết quả tình trạng dinh dưỡng:
- Sử dụng quán thể tham khảo NCHS (National Center for Health Statistic) cùa Trungtâm thống kẽ sức khoe quớc gia Hoa Kỳ, điểm ngường dưới âm 2 độ lệch chuẩn (- 2SD) sovới giá trị trung bình của quần thể tham khảo dược dùng để chỉ định các giá trị nhân trắcthấp Cụ thể như sau:
+ SDD the nhẹ cân (under weight) hay cân nặng theo tuổi thấp phản ánh sự chậm trễchung của quá trình tăng trưởng không phân biệt đã lâu hay gần đây Chỉ tiêu này dễ thuthập và hay dùng nhất trong sử dụng biểu đổ làng trường
Thang phân loại các mức độ SDD như sau:
Từ dưới - 2SD đến - 3SD: SDD độ 1 Từ dưới - 3SD đến - 4SD: SDD dộ II
+ Thể thấp còi (stunting): Cao/Tuổi (H/A) <- 2SD (Thiếu dinh dưỡng thể thấp còi) Chitiẽu này phân ánh sự châm phát triển kéo dài dâ lâu
Từ dưới - 2SD đến - 3SD: SDD độ I Từdưới-3SD: SDD độ II
+ Thê gẩy còm (wasting): Cân/Cao (W/H) < - 2SD: Cản nặng theo chiều cao thấp dưới
2 độ lệch chuẩn (thiêu dinh dưỡng thể gẩy còm) Thể gày còm phản ánh lình trạng thiếudinh dưỡng gần dây khỏng lên cân hoạc đang lụt căn
- Thừa dinh dưỡng (béo phì): trẻ em dưới 5 tuổi có cân nặng theo chiẻu cao > +2SD.2.4 ĐỊA ĐIỂM, THÒI GĨAN NGHIÊN CỦU:
Nghiên cứu được tiên hành tạì xã Sơn Đổng, huyện Hoài Đức, Hà Tây từ tháng3/2005 đến hết tháng 8/2005
Trang 353 3
2.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ xử LÝ số LIỆU:
2.5.1 Phương pháp thu thập sô liệu:
- Cân nặng: cân trẻ bằng cân điện lử SECA với dô chính xác là 100 gram Kếtquà dược ghi theo kilogam với một số lẻ
- Đo chiều cao bằng thước đo chuyên dụng (thước gỗ không co dãn của Hoa Kỳ
có độ chính xác lới Imm) Kết quả ghi theo centimet với một số lẻ
- Đối với trẻ dưới 24 tháng đo chiều dài nằm
- Đối với trẻ trốn 24 tháng do chiều cao đứng
- Tim hiểu các yếu lố ảnh hưởng đến tình trạng SDD của trè bằng phương phápphỏng vấn các bà mẹ của những trẻ được chọn vào lô bệnh và lô chứng thõng qua sứ dụng
bô câu hói có cáu trúc Mói bà mẹ dược chọn lam đối tượng nghiên cứu sẽ được phóng vấntrực tiếp tại hộ gia dinh phới hợp với quan sát
2.5.4 L Phần nghiên cứu định lượng:
- Các sô' liệu vé nhản trác được nhạp vào máy tính bằng phần mcm Epi Info 6.04 vàdùug chương trình Epínut đổ phãn lích với database là quần thể Iham chiếu NCHS
- Các sớ liệu về một số yếu tô' ảnh hưởng đến tình trạng SDĐ của trè được nhập vàomấy tính bằng phần mềm Epi ỉnfo 2002; phân tích bảng Epi Info 2002 và SPSS 12.0 Đánhgiá mức dộ ảnh hưởng bằng:
+ Tỷ suất chẻnh (OR); Khoảng tín cậy (Cỉ 95%)
-í Phân tích hai biến bẳng phương pháp ghép cặp (sừ dụng kiểm định %2 cho các tỉ lệ,test T cho các sô' trung bình), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05
+ Phân tích hổi quy da biến cho thiết kê' nghiên cứu bênh chứng ghép cảp
2.5.3.2 Phần nghiên cứu định tính: trích dẫn có bàn luận theo mục tiêu nghiên cứu
Trang 363 4
2.6.2 Phương pháp khác phục:
- Thiết kè bộ câu hói với những ngôn từ, cách diễn dạt rõ ràng, dễ hiểu Tiến hànhphỏng vấn thử để kiểm tra tính phù hợp cửa bộ câu hói và chát lượng thông tin
- Giải thích cặn kẽ mục đích cuộc diều tra
- Chọn điều tra viên là nhĩmg người không liên quan dến thiết kế nghiên cứu, đượclặp huấn cản Ihận và chi tiết trước khi điều tra về các kỹ nãng thư thập số liệu
- Giám sát chật chẽ quá trình điểu tra
2.7 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CÚVi
- Nghiên cứu này tuân thủ Quyết định sô’ 5129/2002/QĐ-BYT, thòng qua quytrình xét duyệt dạo đức của Hội đổng Đạo đức của Trường Đại học Y tế Công Cộng Chúngtôi đã tiến hành triển khai nghiên cứu sau khi được Hội đổng Đạo đức chấp thuận bàng vãnbản sô' 31/ 2005/ YTCC -HD3
- Chúng tửi dã thảo luận và nhận dược sự đồng ý của lãnh đạo Trạm y tế xã SơnĐổng, Trung tâm y tế, ƯBDSGĐ&TE huyện Hoài Đức, tình Hà Tày; cũng như sự úng hộcùa các câ'p chính quyển địa phương và đặc biệt là cùa các đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu này không gây ảnh hưởng gì không tốt các đối tượng nghiên cứu.Đối tượng điều tra có quyền từ chối trả lời phòng vấn, chi điểu tra những người tự nguyêntham gia nghiên cứu
- Chúng tôi đã rất sẵn sàng và nhiệt tình tư vấn cho dối tượng nghiên cứu VỂnhững vấn đẻ liên quan tới dinh dưỡng và sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình, cáchchãm sóc và nuôi dưỡng trẻ nhỏ
Trang 371 3
5
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN cúư
3.1 TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ EM DƯỚI 5 TUổl XÃ SƠN ĐỒNG, HUYỆN HOÀI ĐÚC, HÀ TÀY NÃM 2005:
Bâng 3.í: Phần bờ'đối tượng nghiên cứu theo tuổi, giới:
Đôi tượng nghiên cứu có giới tính là nam chiếm tỉ lẹ nhiêu hơn nữ (57,24% và 42,76%)
Sự phân bõ các dối tượng nghiên cứu tương đối đồng đều, tuy nhiên nhóm tuổi lừ L3-24 thángchiếm ti lệ cao nhất có thể là (lo hiện tượng tảng đột ngột tỳ lệ sinh ờ xã này vào thời điểm nãm2003
Biểu đổ 3.ỉ: Tỉ lệ % trẻ bị SDD theo mức độ ở cả 3 thểSDD
Trẻ bị SDD thể nhẹ cân chiếm tỉ lệ là 26,83% trong dó chù yếu là SDĐ độ ĩ (24,88%), không có SDD nặng độ HI; 17,40% trẻ bị thiêu dinh dưỡng thể thấp còi, trong đó SDD độ n chỉ chiếm 3.09%; 9,59% trẻ bị SDĐ cấp (W/H < -2SD)
Trang 38Bdfig 3,2: Phản bở mức độ SDD ở chỉ tiêu MA theo tiỉõi và giới:
Trang 39Bảng 3.3: Phãỉì bó mức độ SDD ởchỉ iiỂti ỉiỉA theo tuồi vả giới:
Nhóm tuổi/ Giới tính
SDDdội
Ở chi liéu SDD thể thấp còi;
- Tré bị SDD độ I chiếm 14,31%, độ 11 chí chiếm 3,09% trẽn lổng số trẻ là đói tượng nghiên cứu
- Không có sự khác biệỉ cố ý nghĩa thông kê (p>0,05) vể tỷ lệ và mức độ nặng củaSDD thể thấp còi giữa hai giói nam và nữ theo tùng nhóm tuổỉ-
Trang 403 8
Bảng 3.4: Tỳ lè trẻ bi SDD ở chỉ tiêu W/H theo liiới vá giới: