1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em và kiến thức, thực hành về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi của các bà mẹ ở xã định cư huyện lạc sơn tỉnh hòa bình

87 32 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Suy Dinh Dưỡng Trẻ Em Và Kiến Thức, Thực Hành Về Chăm Sóc Dinh Dưỡng Cho Trẻ Dưới 5 Tuổi Của Các Bà Mẹ Ở Xã Định Cư Huyện Lạc Sơn Tỉnh Hòa Bình
Tác giả Phạm Quỳnh Anh
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Hoài Thu
Trường học Đại học Y Tế Công Cộng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 444,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 1: Biến số...21Bàng 2: Mô tá thông tin về các đặc tính cùa mẫu nghiên cứu theo các đặc điềm: tuổi, trinh độ học vấn, nghề nghiệp và tinh hình kinh tế...36 Bảng 3: Mô tả địa điểm đăn

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp là một thừ thách cuối cùng đối với em trước khi hoàn thành chặngđường 4 năm học tại trường Đại học Y Te Công Cộng Trong quá trình viết và hoàn thiện khóaluận tốt nghiệp, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ nhà trường, thầy cô, gia đình và bạnbè

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các thây cô giáo trường Đại học

Y Tế Công Cộng đã nhiệt tình giáng dạy, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu chochúng em trong suốt 4 năm học qua để chúng em có thế trờ thành nhũng cứ nhân Y tế côngcộng, góp phan cho sự nghiệp chăm sóc và báo vệ sức khóe cộng đồng

Em xin bày tở lòng biết ơn chân thành đen Ths Nguyễn Thị Hoài Thu cô đã dành ratnhiều thời gian, tâm huyết, tận tinh chì bảo hướng dẫn góp ỷ đê em hoàn thành báo cáo khóaluận tốt nghiệp

Em xin cám ơn phòng Đào tạo đại học, Hội dòng khoa học, phòng Công tác chinh trị Quán lý sinh viên trường Đại học Y Tế Công Cộng đã tạo điều kiện cho em được tham gia làmkhóa luận, giúp em có cơ hội cúng cố và tích lũy kinh nghiệm viết báo cáo nâng cao khả năng

-tư duy, phân tích và làm việc một cách dộc lập đế có thế thích ứng được với công việc trongtương lai

Bên cạnh đó, em xin cám ơn Trung tâm y tế huyện Thanh Trì Thư viện trường Đại học

Y Tế Công Cộng và một số ban ngành đoàn thế đã giúp đỡ tạo điều kiện cũng như cung câpnhững thông tin quý báu giúp em hoàn thành khóa luận của mình

Cuối cùng, em muốn gừi lời cám ơn chân thành và sâu sẳc đến gia đinh và bạn bè,những người đã luôn động viên, ủng hộ, tạo điều kiện cho em vể tinh thẩn và vật chât trongsuốt thời gian viết và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Mặc dù em đà có nhiều cố gắng để hoàn thiện khóa luận bàng tất cả năng lực của mình,tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận dược những đóng góp quý báucủa các thây cô

Một lần nữa em xin chân thành cám ơn!

Hà Nội ngày 20 tháng 5 năm 2012Sinh viên

Phạm Quỳnh Anh

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT

Trang 3

Thai nghén và sinh nở là van đề được toàn xã hội quan tâm vì nó không chỉ là yêu tôxây dựng hạnh phúc cúa mồi gia đình mà còn là yếu tố thúc đấy sự phát triển cũa toàn xã hội.Hiện nay tại mồi nước trên thể giới đều có một hệ thống y te chăm sóc thai sản (CSTS) cũngnhư có rất nhiều chương trình, dự án tầm cỡ quốc gia và quốc tế dành riêng cho lĩnh vực này[18].

Ớ Việt Nam Nhà nước đã và đang tập trung đấy mạnh công tác chăm sóc sức khỏe banđau (CSSK.BĐ), trong đó hệ thống y te cơ sở (YTCS) đỏng vai trò quan trọng trong công tácchăm sóc sức khóe (CSSK.) bà mẹ và trẻ em Tuy nhiên, cùng với sự phát triển cùa kinh tể và

xã hội đời sống của người dân ngày càng được nâng cao nhu cầu CSSK của họ ngày càng tănglên Các sản phụ có xu hướng bỏ qua hệ thong YTCS để lựa chọn địa điểm CSTS với mongmuốn được hưởng dịch vụ khám chừa bênh (K.CB) tốt hơn Vi vậy, song song với những cổgắng nâng cao chất lượng KCB cua các cơ sở y tế (CSYT) chúng ta cũng cần phải tìm hiếu lý

do lựa chọn nơi sử dụng dịch vụ y tế (DVYT) của các sản phụ tìm hiếu sự đánh giá cũng nhưtâm tư nguyện vọng của họ về CSYT ở nơi họ sinh sống Từ đó giúp các nhà quản lý y te có cơ

sở khoa học đê hoạch định chiên lược phát triên chương trình chăm sóc sức khóe sinh sản củađịa phương sao cho phù hợp giữa kế hoạch đau tư và nhu cầu sử dụng thực tế của sán phụ Do

đó, tôi tiến hành nghiên cửu: "Thực trạng sử dụng thẻ hảo hìêmy tế trong chàm sóc thai sân của

phụ nữ tại huyện Thanh Trì, Hà Nội và một số yếu to liên quan" với mong muốn tìm hiểu kĩ hơn

về thực trạng sư dụng thè báo hiểm y tế (BHYT) trong CSTS cúa phụ nữ và tim hiếu một sốnguyên nhân dần đến tinh trạng này

Nghiên cứu sẽ được tiển hành trong khoảng thời gian từ tháng 09/2012 đên hêt tháng06/2013 tại 16 xã/thị trấn trên địa bàn huyện Thành Trì - Hà Nội Nghiên cứu mô tà cát ngang

có phân tích kết hợp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính, thu thập số liệu thông qua

bộ câu hói phát vấn trên 362 đối tượng, thảo luận nhóm (TLN) ớ 20 đối tượng và phỏng vấnsâu (PVS) 5 cán bộ y tế (CBYT) Các đối tượng tham gia vào nghiên cứu được lựa chọn thôngqua phương pháp chọn mầu ngẫu nhiên hệ thong Thông tin số liệu thu thập được sẽ được xử

lý và phân tích băng phân mêm SPSS 16.0

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẲT ii

TÓM TÁT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN cứu iii

ĐẬT VÁN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN cúu 3

KHUNG LÝ THUYẾT 4

Chương I: TÓNG QUAN TÀI LIỆU 5

1 Một số thuật ngữ liên quan 5

2 Thực trạng sử dụng thé BHYT trong chăm sóc sức khóe 6

3 Các nghiên cứu về thực trạng lựa chọn địa điểm sứ dụng dịch vụ chăm sóc thai sán của phụ nữ > 8

4 Một số yếu tố liên quan đến việc sữ dụng thè BHYT trong CSTS và lựa chọn địa điếm CSTS của phụ nữ n ^ h 10

5 Một số thông tin về Huyện Thanh Tri 13

6 Một số văn bán chính sách có liên quan dến công tác nâng cao chất lượng DVYT và khá năng tiếp cận DVYT của người dân 14

Chương II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 17

1. Đối tượng, địa điềm, thời gian nghiên cứu 17

2. Thiêt kê nghiên cứu 17

3. Chọn mẫu và cỡ mầu 17

4 Phương pháp và công cụ thu thập sô liệu 19

5. Các biến số nghiên cứu 20

6. Giải thích về thang đo và liêu chuẩn đánh giá 31

7. Phương pháp xứ lý và phân tích số liệu 32

8. Khia cạnh đạo đức của nghiên cứu 33

9. Hạn chế cúa nghiên cứu sai số và biện pháp khắc phục 33

Chương 111: KẾ HOẠCH NGHIÊN cứu VÀ Dự TRÙ KINH PHÍ 35

1. Kế hoạch nghiên cứu 35

Trang 5

Chương IV: Dự KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 36

Chương V: Dự KIẾN BÀN LUẬN 43

Chương VI: Dự KIÊN KÉT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 6

DANH MỤC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: Một sổ thuật ngữ liên quan đến chăm sóc thai sản 49

PHỤ LỤC 2: Tống số phụ nữ đã sinh đé trong vòng 1 năm trờ lại đây tại huyện Thanh Trì 51 PHỤ LỤC 3: Bộ câu hởi phỏng van định lượng 52

PHỤ LỤC 4: Hướng dần tháo luận nhóm đối tượng phụ nữ lựa chọn CSTS ở hệ thống YTCS .61 PHỤ LỤC 5: Hướng dẫn tháo luận nhóm đối tượng phụ nữ không lựa chọn CSTS ở hệ thống YTCS 63

PHỤ LỤC 6: Hướng dần phỏng vấn sâu CBYT 64

PHỤ LỤC 7: Trang thông tin cho đối tượng nghiên cứu 65

PHỤ LỤC 8: Giấy đồng ý tham gia nghiên cứu 66

PHỤ LỤC 9: K.ế hoạch nghiên cứu 67

Trang 7

Bảng 1: Biến số 21

Bàng 2: Mô tá thông tin về các đặc tính cùa mẫu nghiên cứu theo các đặc điềm: tuổi, trinh độ học vấn, nghề nghiệp và tinh hình kinh tế 36

Bảng 3: Mô tả địa điểm đăng kí BHYT 37

Bảng 4: Mô tả thực trạng sừ dụng thẻ BHYT trong CSTS cúa đối tượng 37

Bảng 5: Mô tả lý do sử dụng/không sừ dụng thẻ BIIYT trong khám thai của đối tượng 37

Bảng 6: Mô tả lý do sứ dụng/không sứ dụng thé BHYT trong sinh đẻ của đối tượng 38

Bảng 7: Mô tả lý do sử dụng/không sử dụng thẻ BHYT trong chăm sóc sức khỏe sau sinh của đối tượng 39

Bảng 8: Mô tả thông tin về vượt tuyến trong CSTS và giới thiệu chuyền tuyến 40

Báng 9: Mối liên quan giữa các yếu tố nhân trắc học và việc sử dụng/ không sử dụng thẻ BHYT trong CSTS cúa đối tượng 40

Bảng 10: Mối liên quan giữa sổ con và việc sử dụng/ không sứ dụng the BHYT của đối tượng 40 Bảng 11: Mối liên quan giữa tiền sử tai biến sàn khoa và việc sư dụng/ không sử dụng thẻ BHYT của đổi tượng 41

Báng 12: Mối liên quan giữa tiền sứ sáy thai và việc sứ dụng/ không sử dụng thè BHYT của đối tượng 41

Trang 8

Bàng 13: Mổi liên quan giữa mức độ tin tường của đối tượng vào hệ thong YTCS và việc sửdụng/không sử dụng thé BHYT trong CSTS cùa đối tượng 41Báng 14: Mối liên quan giữa mức độ hài lòng cùa đối tượng vào hệ thống YTCS và việc sứdụng/không sử dụng thẻ BHYT trong CSTS cùa đối tượng 42

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐẺ

Thai nghén và sinh nở là những sự kiện rất quan trọng và đặc biệt trong cuộc đời mồingười phụ nữ Đây là vấn đề được gia đỉnh và xã hội quan tâm vì nó không chi là yêu tô xâydựng hạnh phúc gia đỉnh mà còn là yếu tố thúc đay sự phát triên của xã hội

Trên the giới, mồi năm có khoảng 529.000 phụ nữ tứ vong do những biên chứng củathai nghén và sinh nở Hầu hết các ca tử vong là do sự thiếu hiều biết và không đến các cơ sở y

tế để được chăm sóc thai sản [37], Hàng năm có khoảng 60 triệu lượt phụ nữ sinh con màkhông có sự giúp đỡ của những người có chuyên môn Có ít nhất 7 triệu phụ nừ sống sót saukhi sinh phải đối mặt với những vẩn đề sức khóe nghiêm trọng, và hơn 50 triệu phụ nữ phàigánh chịu những hậu quá có hại cho sức khỏe sau khi sinh [19], Hiện nay, tại mỗi nước trên thếgiới đều có một hệ thống y tế chăm sóc thai sản cũng như có rất nhiều chương trình, dự án tầm

cỡ quốc gia và quốc tế dành riêng cho lĩnh vực này (18]

Tại Việt Nam Nhà nước đã và đang tập trung đây mạnh công tác CSSKBĐ, trong đó hệthống YTCS là tuyến y tế đầu tiên gần dân nhất, dóng vai trò quan trọng trong công tác CSSK

bà mẹ và trẻ em Thời kì trước chính sách “Đối mới’' năm 1986 sản phụ chủ yếu sử dụng dịch

vụ chăm sóc thai sản tại trạm y tế (TYT) xã với trợ cấp cúa Chính phù [41] Hệ thống này đãphát huy tác dụng tốt góp phần làm giám tỷ lệ chết mẹ, tỳ lệ tử vong sơ sinh và tỷ lệ tai biếnsán khoa; sức khoe cua bà mẹ và trẻ em được cái thiện, chất lượng dân số được tăng lên [15][16] Tuy nhiên, trong những năm gần đày cơ chế thị trường đã có nhiều tác động tới sự hoạtđộng cùa hệ thống này Việc quán lý phân cấp kĩ thuật áp dụng cho các tuyến y tế không pháituân theo các thú tục chặt chẽ như trước Các sản phụ có thề tự do tìm kiếm dịch vụ CSSK chomình, thậm chí có những bệnh đơn giản chi cần giải quyết ở tuyến cơ sở là đủ nhưng họ vẫn tìm cách

đi khám và điêu trị vượt câp, dẫn tới tình trạng quá tải cho tuyến trên đến mức báo động Ngược lại, tạicác tuyến YTCS số lượng sản phụ đen đé ngày càng giảm

Trong những năm gần đây, Nhà nước đã có nhiều chính sách về cúng cố và hoàn thiệnmạng lưới YTCS đế nâng cao chất lượng CSSKBĐ cho người dân Trong đó việc mở rộngBHYT là một trong những phương hướng cơ bản nhằm xây dựng một nền y tế theo định hướngcông bằng và hiệu quá đáp ứng được nhu cầu KCB cùa người dân Chính phù cũng đã thựchiện nhiều biện pháp đe cúng cô cho các cơ sở KCB thông qua việc nâng câp

Trang 10

2trạm y tế (TYT) xã các bệnh viện huyện và tinh Đặc biệt là các TYT xã được bố trí dội ngũbác sĩ nữ hộ sinh; được nâng cấp cơ sở hạ tầng; trang bị thuốc men và các trang thiết bị y tê(TTBYT) thiết yếu đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật của tuyến xã Nhờ đó, các sảnphụ ngày nay có nhiều sự lựa chọn trong việc sử dụng dịch vụ chăm sóc thai sản [41], Nhưng

CÓ một thực trạng là số người đến đè tại các TYT xã ngày càng giam Theo kết quá nghiên cứucủa tác giá Trần Thị Trung Chiến năm 2001 trên 7 tinh ớ Việt Nam cho thấy tỷ lệ đẻ tại TYT

xã là 30.6% [12],

Thanh Trì là một huyện ngoại thành Hà Nội, gồm 15 xã và 1 trị trấn với dân số là208.196 người, trong đó 80% người dân ở độ tuổi lao động [24], Năm 2011, số phụ nữ trong độtuổi 15 - 49 là 45.858 người (chiếm 22% dân số), trong đó có 3.1 14 phụ nữ sinh con [26], Đểđảm bảo việc chăm sóc thai sản cho phụ nữ, trung tâm y tế (TTYT) huyện Thanh Trì đã tổ chứcmột khoa Phụ sản tại bệnh viện đa khoa (BVĐK) huyện 16 phòng đẻ tại 16 xã, thị trấn [24],Tuy nhiên theo số liệu báo cáo cúa các TYT xã, ty lệ sản phụ đẻ tại trạm ngày càng giảm; năm

2000 tỷ lệ này là 37,1%, năm 2001 là 30.87% và đến nay lý' lệ này chỉ là 2,6% năm 2010 vàgiám xuống còn 1,1% năm 2011 118] [26] [27]

Qua đó chúng ta thấy ràng, song song với những cố gắng nâng cao chất lượng K.CB cuacác CSYT chúng ta củng cần phai tìm hiểu lý do lựa chọn nơi sư dụng DVYT cùa các sản phụ,tìm hiếu nhũng đánh giá cũng như tâm tư nguyện vọng của họ vê CSYT ở nơi họ sinh sống.Những thông tin thu thập được sẽ giúp các nhà quản lý y tế có cơ sở khoa học đế hoạch địnhchiến lược phát triển chương trinh chăm sóc sức khỏe sinh sản cúa địa phương sao cho phù hợpgiữa kế hoạch đầu tư và nhu cầu sứ dụng thực tế cùa sán phụ

Vì vậy, xuất phát từ việc muốn tim hiểu kĩ hơn về thực trạng sử dụng dịch vụ CSTS của

phụ nữ và tim hiểu một số nguyên nhân dan đến tình trạng này, tôi tiên hành nghiên cứu: "Thực trạng sử dụng thè báo hiếm y tể trong chăm sóc thai sán của phụ nữ tại huyện Thanh Trì, Hà Nội và một số yếu tổ liên quan'' Nghiên cứu được tiến hành nhằm trả lời các câu hỏi:

- Tại sao phụ nữ có thẻ BHYT tại huyện Thanh Tri lại không sử dụng dịch vụ chăm sócthai sán tại cơ sớ CSSK.BĐ như TYT xã?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đen việc lựa chọn địa diêm chăm sóc thai sản của phụ nữ

có thẻ BHYT tại huyện Thanh Trì?

Trang 11

1 Mục tiêu chung:

MÔ tá thực trạng sừ dụng the BHYT trong chăm sóc thai sán cua phụ nữ tại huyện Thanh Trì,

Hà Nội và một sô yêu tô liên quan

Trang 12

KHUNG LÝ THUYÉT

Trang 13

Chương I TÓNG QUAN TÀI LIỆU 1 Một số thuật ngữ liên quan

Bảo hiểm y tế: là hình thức bảo hiềm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe,

không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệmtham gia theo quy định cúa Luật do Nhà nước ban hành [4]

Co’ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban dầu: Là cơ sớ khám bệnh, chừa bệnh đầu

tiên theo đăng kí cùa người tham gia BHYT và được ghi trong thè BHYT [4]

Khám chữa bệnh đúng quy định (KCB đúng tuyến): Là KCB đúng tại cơ sở khám

bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu [6],

Khám chữa bệnh không đúng quy định (KCB trái tuyến): Là KCB không đúng tại

cơ sở khám bệnh, chừa bệnh BHYT ban đầu [6]

Chuyển tuyến KCB BHYT: Chuyền tuyến theo mức độ bệnh tật phù hợp phạm vi

chuyên môn và phân tuyến kỹ thuật theo quy định cúa Bộ Y tế Trường hợp chuyến tuyến điềutrị người tham gia BHYT phải có hồ sơ chuyên viện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh [4] [6]

Vưọí tuyến: Là trường hợp bệnh nhân khám, chữa bệnh không đúng cơ sở đăng ký

KCB ban đầu không theo phân tuyến tuyến chuyên môn kỹ thuật và lên thăng tuyến trên [4]

[6].

Quá tải bệnh viện: Là một hiện tượng quá đông người bệnh đến khám hoặc điều trị tại

cùng một thời diem vượt quá khá năng đáp ứng về cơ sở vật chất - trang thiết bị y tế hay nhânlực cua một bệnh viện hoặc khoa trong bệnh viện [3]

Chăm sóc trưó'c sinh: Là quá trình bao gôm các hoạt động tư vân cho phụ nữ có thai, chẩn đoán trướcsinh và quản lý thai nghén được thực hiện bới cán bộ y tể ở tất cả các tuyến [5]

Chăm sóc trong khi sinh: Là quá trình bao gồm các hoạt động tư van cho sản phụ

trong chuyên dạ và ngay sau đẻ; tiên lượng một cuộc chuyển dạ; chấn đoán chuyển dạ; theo dõichuyển dạ đé thường; theo dõi liên tục cơn co tư cung và nhịp tim thai; đỡ đé thưởng ngôi chỏm

và xử trí tích cực giai đoạn 3 của chuyên dạ [5]

Trang 14

Chăm sóc sau sinh: Là quá trình bao gồm các hoạt động làm rốn trẻ sơ sinh; kiểm tra

rau; cẳt và khâu tầng sinh môn; chăm sóc bà mẹ và tré sơ sinh ngày đâu sau đẻ; chăm sóc bà mẹ

và trẻ sơ sinh tuần đầu sau đé và chăm sóc bà mẹ và tre sơ sinh 6 tuần đầu sau đẻ [5] Một sổ thuật ngữ liên quan đến vẩn đề chăm sóc sàn khoa xin xem chi tiết phụ lục 1.

2 Thực trạng sử dụng thẻ BHYT trong chăm sóc sức khóe

Trong những năm gần đây, với sự phát triển và nâng cao cua hệ thống y tế ti lệ ngườidân có BHYT ở Việt Nam ngày một tăng lên Tì lệ người dân tham gia BHYT tăng từ 13,4%năm 2000 lên 58,4% vào năm 2010 [8] [11] số lượt KCB và thanh toán chi phí K.CB BHYTcũng tăng lên qua các năm Năm 2009 sổ lượt KCB nội trú bằng BHYT là 6.745 lượt, tăng2.167 lượt so với năm 2008 [9] [ 10], Việc qui định đăng kí cơ sờ KCB ban đâu đỏi với ngườitham gia BHYT là cần thiết nhằm đảm báo được tinh công bằng trong CSSK và tránh tình trạngngười bệnh dồn về tuyến trên gây quá tải đồng thời cũng thực hiện phân bô nguồn thẻ BHYTcho các CSYT hoạt động Tuy nhiên, thực tế cho thấy cơ sở vật chất, TTBYT, chất lượng chấnđoán, điều trị tại tuyến YTCS chưa dáp ứng dược nhu cầu K.CB cúa người dân, gây ra tìnhtrạng trái tuyến, vượt tuyến cũng như không sử dụng thẻ BHYT và phải chịu chi trả 30%, 50%,thận chí 70% viện phí theo BHYT [31] Cũng theo VOVnews cho biết “Luật BHYT mờ hơn,người có thé báo hiểm y tế sằn sàng chi trá 30% nếu vượt tuyến, thì cơ sớ y té cũng phải thựchiện” [32] Mỗi năm bệnh nhàn BHYT đen khám tại các viện tăng 15% cho thấy tình trạngbệnh nhân BHYT vượt tuyến diễn ra ngày càng mạnh Bệnh viện Bạch Mai một trong nhữngBVĐK lớn nhất ca nước, số giường bệnh theo quy định cua Bộ Y tế là 1.800 giường Nhưngvào thời gian cao điếm, có the có đến 2.800 người điều trị nội trú trong đó bệnh nhân BHYTchiếm tới 60% khiến công suất sứ dụng giường bệnh vượt quá kha năng có sần nhiều lần Còntại bệnh viện Phụ sán TW công suất sứ dụng giường bệnh đều ở mức 150 - 170%, trong đó cókhoảng 30% bệnh nhân BHYT [21], Theo số liệu điều tra năm 2007 cùa TS Khương Anh Tuấn

và cộng sự khoang 60% bệnh nhàn nhập viện Bạch Mai và Chợ Rầy mà không có giấy giớithiệu của tuyến dưới Cũng theo nghiên cứu này, 73,7% bệnh nhân bệnh viện Bạch Mai đếnthang bệnh viện mà chưa từng đi đâu de KCB [20], Năm 2009 Đồ Văn Chính và cộng sự quanghiên cứu đánh giá thực trạng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh BHYT của người dân tỉnhLâm Đồng cũng chi ra ràng chỉ có 66.4% bệnh nhân có BHYT đến các cơ sờ đăng kí KCB banđầu đế khám và điều trị [13] Ngoài ra

Trang 15

qua báo cáo công tác KCB tại 32 TYT xã thuộc huyện Ba Vi năm 2001 cho thấy tì lệ KCBchung trong toàn huyện chi đạt 28.8% Tỳ lệ KCB tại TYT xã của người dân theo từng vùng cókhác nhau, vùng miền núi có tỷ lệ 33.64%, vùng đồi gò tỳ lệ là 26.6% và tỷ lệ này ở vùng vensông là 31% [14],

Việc bệnh nhân vượt tuyến trong sử dụng DVYT dẫn đen tình trạng quá tải ở các bệnhviện tuyến TW và các bệnh viện ở những thành phố lớn Các bệnh viện này đang phải tiếp nhậnmột lượng bệnh nhân vượt mức thiết kế cho phép và tình trạng quá tải có nguy cơ làm giàmcông bẳng, hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Đế đàm bảo hiệu quà chất lượngcùa dịch vụ trong hoạt động của hệ thống khám, chữa bệnh Tổ chức y tế thế giới và nhiều bangchứng khoa học khuyến cáo công suât sử dụng giường bệnh không nên vượt quá 85% Khi côngsuất sử dụng giường bệnh vượt quá mức trên, đặc biệt khi công suất lên quá cao trên 95% sẽthường xuyên xảy ra tình trạng không đu giường bệnh đề tiếp nhận thêm người bệnh, đặc biệt làđối với các trường hợp cap cứu [3] [23] Ở Việt Nam, theo báo cáo kiểm tra bệnh viện năm

2007 tình trạng quá tài xảy ra ở tất cả các tuyển là 120%, trong đó tuyến tinh và tuyến trungương là 140% [28], Bệnh nhân ào ào vượt tuyến không chì dần đến tỉnh trạng quá tải ờ cácbệnh viện tuyến TW và tuyến tinh mà còn dẫn đến hiện tượng dưới tải ở hệ thống YTCS Điềunày khiển cho cơ sờ vật chất, TTBYT, cán bộ y tế (CBYT) ở hệ thống YTCS được đầu tưnhưng không được sử dụng, dẫn đến việc lãng phí nguồn lực

Có nhiêu lý do khiên người dân không lựa chọn sử dụng dịch vụ KCB tại cơ sở đăng kíKCB ban đầu mà vượt lên tuyến trẽn hoặc sứ dụng DVYT tư nhân Một là, đời sống cùa nhândân được nâng cao người dân có nhận thức cao hơn về nhu cầu chăm sóc sức khóe, có xuhướng lựa chọn dịch vụ tôt nhât Hai là điêu kiện giao thông đi lại thông tin thuận tiện, ngườidân có xu hướng tìm nơi cung cấp dịch vụ có chất lượng tốt hơn Bên cạnh đó còn do tâm lýcủa người bệnh luôn coi trọng uy tín chuyên môn kỳ thuật cúa tuyến trên; tỳ lệ vượt tuyến daođộng từ 50-80% ở các bệnh viện tuyến trên là do người bệnh tin tưởng vào chât lượng và uy tíncủa bệnh viện tuyến trên [3] [23], Ngoài ra nước ta là nước có mức đầu tư cho y tế thấp So vớicác quốc gia trong khu vực, chi cho y tế ờ Việt Nam chỉ đạt 58,3 USD/người, thấp hơn so vớicác nước khác như: Thái Lan (136,5 USD/người) Malaysia (307 USD/người) [23] Việc đầu tưcho y tế thấp có the dần đến cơ sơ hạ tầng y tế không đáp ứng được nhu cầu thực te của ngườibệnh Đây cũng là nguyên nhân khiến người dân lựa

Trang 16

chọn sử dụng DVYT tư nhân, nơi được đầu tư tổt về cơ sở vật chất,TTBYT và CBYT có thái độ phục vụ niềm nở Theo nghiên cứu cúa Đồ VănChinh và cộng sự năm 2009 cho thay 98.2% bệnh nhân đánh giá YTCS thiếuhụt về TTBYT và thuốc men, 17% cho rằng thái độ phục vụ của CBYT khôngtốt [13] Bên cạnh đó, nghiên cứu của Đinh Công Hà về việc sử dụng dịch vụkhám chữa bệnh tại TYT xã cùa huyện Ba Vi - Hà Tây năm 2001 cho thấy tỷ

lệ số xã có bác sĩ ờ Ba Vì là rất thấp, chỉ có 9/32 TYT xã có bác sĩ (chiếm28,12%) [14], Đội ngũ CBYT tuyến cơ sở nhiều nơi thiếu thiếu về số lượng,yếu về trình độ chuyên môn Bác sỹ tuyến dưới được cừ đi đào tạo nâng caotrinh độ, khi chuyên môn được nâng lên lại có xu hướng chuyến sang bệnhviện tuyến trên, bệnh viện tư, làm cho YTCS đã khó khăn về nhân lực lạicàng thêm khó [23]

3 Các nghiên cứu về thực trạng lựa chọn địa điếm sử dụng dịch vụ chăm sóc thai sản của phụ nữ

Trên thế giới, đã có một số báo cáo về tinh hình vượt tuyến trong chãm sóc thai sản cua

phụ nữ Magaret E Kruk và cộng sự (2009) đã có nghiên cứu dựa trên dân số ở khu vực nôngthôn Tanzania ve việc vượt tuyến trong sinh đỏ Ket quá nghiên cứu cho thấy trong 441 sàn phụsinh đứa con gần đây nhất tại cơ sờ y tê thi có 53.7% đẻ tại nơi đăng kí KCB ban đầu trong khi

có 42,2% sàn phụ bo qua cơ sở CSSKBỈ) đề sinh con tại tuyến trên Nghiên cứu này cũng chi raràng tỉ lệ vượt tuyến tăng gần đến 50% nếu các cơ sở gần nhà là những cơ sở chăm sóc sứckhỏe ban đầu của nhà nước TYT xã hoặc TTYT huyện Có 62% số phụ nữ được hỏi lựa chọnsinh đé tại bệnh viện chuyên khoa 33% sinh tại các bệnh viện tuyến huyện và chỉ có 5% sảnphụ lựa chọn sinh đẻ tại TYT xã hoặc TTYT huyện mặc dù có đến 77% số xã/phường có TYT.Cũng theo nghiên cứu này trong số những sản phụ vượt tuyến đế sinh đẻ có 4.8% sàn phụ sinh

đẻ tại TYT xã khác, còn lại họ lựa chọn sinh đè tại các bệnh viện tuyên TW và các bệnh việnchuyên khoa Có nhiêu lý do ảnh hường đen việc lựa chọn nơi sinh đè cúa các sản phụ Có17.2% số sản phụ vượt tuyến là do bệnh viện tuyến TW gần nhà mình 39.8% phụ nữ được hóicho rằng ờ bệnh viện tuyến trên có đội ngũ y bác sĩ tốt hơn, 15,1% lựa chọn sinh đẻ tại tuyếntrên là do có đầy đủ thuốc men và 29% là do sự tư vấn/lời khuyên của người thân và bạn bè.Nghiên cứu cũng xây dựng thang đo về sự tin tưởng của sản phụ vào hệ thống YTCS và cho kếtquả là chi có 69,4% sản phụ tin tưởng vào hệ thong này (bao gồm sự tin tường về cơ sớ vậtchat, TTBYT, thuốc men trinh độ chuyên

Trang 17

môn của CBYT) trong khi có 29,6 % không tin tưởng [37],

Bên cạnh đó, một nghiên cứu khác đã được tiến hành bởi Justin o Parkhurst và cộng sựnăm 2009 tìm hiểu về các rào cản trong chăm sóc sức khỏe bà mẹ xác định tình hình vượttuyến ở nông thôn Uganda Kết quả cho thấy ti lệ sinh đẻ là khác nhau giữa các cơ sở CSSKcùng cấp Tại TYT xã có khoáng 75% phụ nữ tại địa phương sử dụng dịch vụ chăm sóc sứckhỏe [35]

Tại Việt Nam, Trần Thị Trung Chiến, Trịnh Hữu Vách và cộng sự (2002) nghiên cứu về

sinh dè và chết chu sinh ớ 7 tinh: Yên Bái, Thái Binh Hà Tĩnh, Quáng Ngãi, Gia Lai, An Giang

và Binh Dương cho thấy rằng tý lệ đé tại bệnh viện là cao nhất cói 38,2%, ớ bệnh viện tình/trung ương nhiều hơn bệnh viện huyện (20.4% so với 17,8%) và tỷ lệ sinh đẻ tại TYT xã là30,6% [12],

Cũng theo nghiên cửu về tinh hình quá tái cùa một số bệnh viện tại Hà Nội và Tp HồChí Minh và đề xuất giải pháp khắc phục cùa Khương Anh Tuấn và cộng sự được tiến hành vàonăm 2007 cho thấy tình trạng vượt tuyến cùa bệnh nhân là phồ biến Khoảng 90 - 95% bệnhnhân nhập viện Phụ sản TW và bệnh viện Nhi TW không có giấy giới thiệu cúa tuyến dưới.Bệnh nhân BHYT có xu hướng di khám chữa bệnh đúng tuyên cao gâp ba lân bệnh nhân không

có BHYT (46% so với 15%, khác biệt có ý nghĩa thống kê) [20],

Kết quà của nghiên cứu này cũng chi ra hệ thống phân tuyến kỹ thuật hoạt động thiếuhiệu quả đặc biệt đôi với chuyên ngành sản khoa và nhi khoa Tại bệnh viện Phụ sàn TW tý lệbệnh nhân đẻ thường và mổ đé chiếm tới 56% trong đó riêng đẻ thường chiếm 33% Tại bệnhviện Từ Dũ tỷ lệ đẻ thường lên đến 46%: hơn 1/2 bệnh nhân mắc các bệnh điều trị được tạituyến huyện và hơn 1/3 bệnh nhân măc bệnh tuyên tỉnh điêu trị được lại lên khám chữa tại bệnhviện trung ương Đặc biệt khoảng 94% bệnh nhân tại bệnh viện Nhi TW có thể được diều trịngay tại tuyến dưới Phần lớn các trường hợp bệnh nhân nội trú tại các bệnh viện trung ươngchi điều trị đơn bệnh (5% bệnh nhân bệnh viện Phụ sản TW và khoảng 10% bệnh nhân bệnhviện Từ Dù có một bệnh di kèm; 4/5 số bệnh nhân bệnh viện Bạch Mai và 3/4 bệnh nhân bệnhviện Chợ Rầy không có bệnh đi kèm) [20]

Ngoài ra người bệnh luôn có xu hướng đến thảng bệnh viện tuyến TW đế điều trị kế cángười có và không có điều kiện kinh tế Báo cáo này cũng cho thấy tỳ lệ này bệnh nhân bệnhviện Phụ sán TW và bệnh viện Từ Dũ đến thang bệnh viện mà chưa từng đi đâu để

Trang 18

1 0KCB lên dến 89% và 97% Lý do lựa chọn bệnh viện do tin tường chiếm khoảng 80% bệnhnhân (trình độ chuyên môn, trang thiết bị cơ sơ vật chất ) [20],

4 Một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng the BHYT trong CSTS và lựa chọn địa điếm CSTS của phụ nữ

4.1 Yêu tô cá nhân:

Thai phụ sinh con khi đã lớn tuối hiếm muộn con cái có thê là một yếu tố dần đến việcvượt tuyến Các bác sĩ thường khuyến cáo không nên mang thai sau độ tuổi 35 bới có thể cónguy cơ cao sảy thai hoặc thai dị dạng Những san phụ mang thai ờ độ tuối này thường có xuhướng lo lắng nhiều hơn những sản phụ mang thai ở độ tuổi dưới 35 Chính vì vậy họ thườnglựa chọn khám thai, sinh đẻ ở tuyến trên với mong muốn được hướng dịch vụ tốt hơn Theonghiên cứu của Nguyễn Thị Thường vê một sô lý do lựa chọn nơi đẻ của phụ nữ huyện ThanhTri năm 2001 có 13,2% sán phụ ngoài 35 tuổi [ 18], Bên cạnh đó, theo Magaret E Kruk vàcộng sự với nghiên cứu dựa trên dân số ớ nông thôn Tanzania về việc vượt tuyến trong sinh đẻnăm 2009 cho thấy 26,3% sán phụ ớ độ tuổi trên 35 vưẹrt tuyến [37],

Thai phụ có diều kiện kỉnh tế nên muốn được lựa chọn địa điểm CSSK với mong muốnđược hưởng dịch vụ tốt Theo nghiên cứu của Nguyền Thị Thường về một số lý do lựa chọn nơi

đẻ của phụ nữ huyện Thanh Trì năm 2001,42.86% sản phụ thuộc nhóm kinh tê khá - giàu khônglựa chọn dé ờ TYT xã mà lựa chọn đè ớ nơi khác như bệnh viện huyện, bệnh viện tuyến Trungương [18], Theo điều tra nhân khâu học và y tế ờ Uganda năm 2000-2001, 76% phụ nữ trongnhóm kinh tế khá giả đẻ tại các cơ sờ y tế, trong khi 18,4% phụ nữ nghèo lựa chọn sinh đẻ tạinhà [35] [36]

Có tiền sử tai biến sản khoa hoặc xảy thai cùng là một yếu tố dẫn đến việc sản phụ can trọng trong việc lựa chọn địa điểm sinh đẻ Lý do sán phụ lựa chọn đẻ ở nơi khác là do CÓ tiền sứ sán khoa cónguy cơ cao (chiếm 30%) Bên cạnh đó 20% số sản phụ có tiền sứ bệnh tật mẹ, sức khóe khôngtôt; 14% nguy cơ phía thai [18], Cũng theo nghiên cứu của Magaret E Kruk và cộng sự năm

2009 có 21.5% sàn phụ vượt tuyến có tiền sử sức khỏe yếu và 75,8% sàn phụ vượt tuyến là do

họ có nguy cơ phía thai cần được theo dõi [37],

Mối quan hệ cúa các sản phụ với các bệnh viện tuyến TW cùng là một yếu tố góp phầnthúc dẩy tình trạng sản phụ bo qua hệ thống YTCS đế sư dụng dịch vụ CSTS ở tuyến trên Theonghiên cứu cùa Nguyền Thị Thường về một số lý do lựa chọn nơi đẻ của phụ nữ

Trang 19

4.2 Sự tin tưởng của sản phụ vào hệ thống cung cấp dịch vụ CSTS:

Xã hội ngày càng phát triền, đời sống ngày càng tăng cao khiên cho nhu câu CSSK củathai phụ cũng tăng lên cùng với sự chưa tin tưởng vào hệ thống YTCS dẫn đến tình trạng vượttuyến và không sử dụng dịch vụ CSTS theo BHYT ngày càng gia tăng Theo nghiên cứu củaNguyễn Thị Thường về một số lý do lựa chọn nơi đẻ cùa phụ nữ huyện Thanh Trì năm 2001,34% số sán phụ có quan niệm đẻ tuyến trên tốt [18], Trên thực tế, người dân thường tin tưởngKCB tại các CSYT có đầy đú về số lượng và chất lượng cơ sở vật chất, TTBYT và thuốc men.Điều này được đề cập đến trong nghiên cứu của Tống Viết Trung về thực trạng và một sổ yếu

tố anh hướng đến việc sừ dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại huyện Chí Linh - tỉnh HảiDương năm 2002, 15,9% người dân lựa chọn địa diem khám thai dựa vào cơ sở vật chất,TTBYT tốt Theo ý kiến cùa người dân cho biết muốn siêu âm thi phải lên bệnh viện, tốt nhất là

đi xa vì TYT xã không đầy đu TTBYT [19], Trong nghiên cứu đánh giá công tác KCB tại 32TYT xã thuộc huyện Ba Vì cùa Đinh Công Hà nãm 2001, có 72,72% số người nhận xét phươngtiện chuyên môn ở TYT xã vẫn còn sơ sài, 83.63% nói rằng TYT xã thiếu dụng cụ chuyên khoa[14] Ngoài ra, nghiên cứu dựa trên dân số ở nông thôn Tanzania về việc vượt tuyến trong sinh

đé của Magaret E Kruk và cộng sự năm 2009 cũng cho thấy có 69,4% sân phụ tin tường vào hệthống này (bao gồm sự tin tướng về cơ sở vật chất TTBYT thuốc men trinh độ chuyên môncua CBYT) trong khi có 29.6 % không tin tưởng [37],

Bên cạnh đó, trình độ chuyên môn kĩ thuật cúa CBYT cũng là một yểu tố quan trọng ánhhướng đến việc lựa chọn địa điểm CSTS của thai phụ Theo nghiên cứu về thực trạng và một Sốyếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại huyện Chí Linh - tỉnh HảiDương của Tống Viết Trung năm 2002, có 10,3% bệnh nhân trả lời rằng trình độ chuyên môncủa CBYT là lý do đề họ lựa chọn địa diêm khám thai [19], Nghiên cứu cúa Nguyễn ThịThường về một số lý do lựa chọn nơi đẻ của phụ nữ huyện Thanh Trì năm 2001 cũng cho thấycác sản phụ đánh giá trình độ chuyên môn, năng lực phát hiện thai nghén cỏ nguy cơ cao củaCBYT tại TYT xã nhà chưa tốt, CBYT chưa thường xuyên có mặt tại trạm [18], Ngoài ra, theo

ý kiến phản hồi của người dân đến khám tại TYT xã trong nghiên cứu

Trang 20

1 2đánh giá công tác KCB tại 32 TYT xã thuộc huyện Ba Vì của Đinh Công Hà năm 2001 chothấy 10,91% bệnh nhân đánh giá thái độ cùa thầy thuốc chưa vui vẻ, hòa nhã; 23.63% bệnhnhân vẫn phải chờ đợi để được K.CB Cũng theo nghiên cứu này, chỉ có 36,36% bệnh nhân chorằng thầy thuốc tại TYT xã có trinh độ chuyên môn tốt trong khi có đến 63.63% không tintưởng vào trình độ chuyên môn cùa thầy thuôc ở TYT xã [14].

Ngoài những yếu tố về cơ sở vật chat, TTBYT thuốc men và trình độ chuyên môn củaCBYT, một yếu tố nữa được người dân đặc biệt nhấn mạnh khi họ dự định đến khám ở mộtCSYT là thái độ ân cần của CBYT Kết quả của nghiên cứu của Tống Viết Trung năm 2002 chỉ

ra rang 8,2% bệnh nhân lựa chọn địa điểm khám thai vì CBYT ở nơi đó có thái độ phục vụ tốt[19], Đặc biệt là với các sản phụ vấn đề tâm lý tiếp xúc được đưa lên hàng đầu trong cà ba quátrình CSTS Trong chăm sóc trước sinh, sự nhã nhặn, thân mật tin cậy giúp khám thai tốt và dễdàng phát hiện những bât thường Trong chăm sóc trong sinh, điêu quan trọng nhất là sự sănsóc phái ân cần trìu mến Trong chăm sóc sau sinh, cần ưu tiên cho việc tư vấn về chăm sóc sứckhỏe bà mẹ và nuôi con 118], Chính vỉ vậy thái độ cúa CBYT cũng là một yếu tố ảnh hưởngkhông nhở đến quyết định lựa chọn địa điếm chăm sóc thai sản của người dân

4.3 Yếu tố gia đình và bạn bè:

Gia đinh và bạn bè cũng là một yếu tố góp phần ánh hường đến quyết định lựa chọn địađiếm chăm sóc thai sán của san phụ Theo nghiên cứu về thực trạng và một số yếu tố ánh hưởngđen việc sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại huyện Chí Linh - tỉnh Hải Dương cùa TốngViết Trung năm 2002 những bà mẹ cỏ mức kinh tế hộ gia đình từ trung binh trở lên có xuhướng sinh con ớ bệnh viện nhiều gấp 4.5 lần so với những bà mẹ có mức kinh tế hộ gia đình từdưới trung binh trở xuống [19], Ngoài ra, sự tác động cùa người thân/bạn bè cũng có ảnh hưởngđến việc lựa chọn địa diêm chăm sóc thai sản của sản phụ Nghiên cửu cùa Magaret E Kruk vàcộng sự dựa trên dân số ớ nông thôn Tanzania về việc vượt tuyến trong sinh đẻ năm 2009 chi rarang 29% sán phụ vượt tuyến là do lời khuyên/tư vấn của người thân/bạn bè [37]

4.4 Yếu tố khác:

Giao thông thuận tiện và khoảng cách từ nhà đên cơ sở y tê cũng là những yêu tô có thểảnh hưởng đến sự lựa chọn nơi chăm sóc sản khoa và vượt tuyến của sản phụ Trần Thị

Trang 21

Trung Chiến, Trịnh Hữu Vách và cộng sự (2002) nghiên cứu về sinh đẻ

và chết chu sinh ở 7 tinh cho thấy 55.4% số sán phụ đến nơi đẻ cách nhàkhoảng dưới 2km; đến nơi đẻ cách nhà 2 - 5 km chiếm 22,1%; đẻ xa nhàtrên 10km chiếm 12.4% [12] Ngày này đường xá được sang sửa thuận tiệncho việc đi lại nên tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản phụ lên thẳng tuyếntrên đế khám thai và sinh đẻ

Trong khuôn khố của đề cương nghiên cứu này do thời gian và nguôn lực có hạn nênchúng tôi tập trung tìm hiểu nhùng ảnh hưởng cua yếu tố cá nhân và yếu tố niềm tin cùa sảnphụ vào hệ thống cung cấp dịch vụ CSSK đến tình trạng bệnh nhân vượt tuyến trong CSTS tại huyện Thanh Trì, Hà Nội.

5 Một số thông tin về Huyện Thanh Trì

Thanh Trì là một huyện ngoại thành phía nam Hà Nội với diện tích tự nhiên là 6.292,7

ha, gồm 15 xã và 1 thị trấn với 71 thôn, 106 tố dân phố Năm 2011 dân số của huyện là 208.196người người trong đó 80% người dân ờ độ tuổi lao động [24],

Thanh Trì là một huyện có vị trí quan trọng trong quá trinh phát triên kinh tè xà hội cùathành phố Trên địa bàn huyện có những tuyến đường giao thông thủy bộ trọng yếu đi qua như:Quốc lộ 1 đường sắt Bắc Nam đường thuy Sông Hồng Có nhiều cơ quan xí nghiệp trên địabàn, trong đó có nhà máy phân lân Văn Điên, nhà máy pin Văn Điển, nhà máy sơn Hà Nội nhàmáy gạch ngói Đại La Giao thông thuận tiện cùng với sự phát triển của các nhà máy xí nghiệpkhiến nền kinh tế ngày một đi lên, đời sống cúa người dân ngày dược cải thiện [24],

về mặt y tế, hệ thống y tế trên địa bàn tham gia vào công tác chăm sóc sức khỏe nhândân huyện Thanh Trì bao gồm: TTYT, Phòng khám đa khoa khu vực Đông Mỹ, TYT 16 xã, thị trấn, BVĐK Thanh Trì, Bệnh viện khu vực I Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, cơ SỞ II Bệnh viện K.BVĐK tư nhân Thăng Long, và 269 cơ sớ hành nghề y dược tư nhân trên địa bàn Hiện nay,huyện cũng dang đấy mạng công tác CSSK cho người dân, đặc biệt là công tác chăm sóc sứckhỏe sinh sản cho phụ nữ TTYT huyện Thanh Trì đã tổ chức một khoa Phụ sản tại BVĐKhuyện và 16 TYT về cơ sờ hạ tầng TTYT huyện Thanh Trì chưa có trụ sở độc lập hiện đang

sử dụng 2 dãy nhà trong khuôn viên BVĐK Thanh Trì; một số TYT xã xuống cấp nặng cầnđược xây mới và sửa chữa Ve TTBYT tại một số TYT xã chưa đáp ứng được nhu cầu chămsóc sức khỏe cúa người dân về thuốc thiết yếu và thuốc cấp

Trang 22

1 4

cứu sản khoa, phần lớn các TYT xã có tú thuốc thiết yếu thuốc cấpcứu sản khoa với đầy đủ danh mục theo quy định, về đội ngũ CBYT nhìnchung đội ngũ cán bộ hiện có còn thiếu, đặc biệt là các bác sĩ chuyên khoa.Tuy nhiên 100% các TYT xã hiện nay có nữ hộ sinh trung cấp hoặc y sĩ sảnnhi làm công tác chăm sóc sức khóe sinh sán; các thôn xóm đều có đội ngũCBYT thôn đội và cộng tác viên hoạt động nhiệt tinh [24],

6 Một số văn bản chính sách có liên quan đến công tác nâng cao chat lượng DVYT và khả năng tiếp cận DVYT của người dân

Đứng trước một số van đề nôi cộm cúa ngành y tê Việt Nam như tình hình vượt tuyêncùa bệnh nhân, tình trạng quá tải tại các bệnh viện, các cấp lãnh dạo Chính phú và Bộ Y tế đãban hành một số chính sách như các quy định, luật nhăm cải thiện tinh hình này Luật Bảo Itiểnty tế số 25/2008/QHI2 ngày 14/11/2008 quy định về chế độ, chính sách bảo hiểm y tế, bao

gồm đổi tượng, mức đóng, trách nhiệm và phương thức dóng bảo hiềm y tế; thè bào hiềm y tế;phạm vi được hưởng bảo hiềm y té; tổ chức khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảohiếm y tế; thanh toán chi phí khám bệnh, chừa bệnh BHYT; quỳ BHYT; quyển và trách nhiệmcủa các bên liên quan đến BHYT Người tham gia báo hiểm y tế được quỳ BHYT chi trả cácchi phí khám bệnh, chừa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; khám bệnh đểsàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh; vận chuyến người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên đôivới đối tượng quy định tại các điểu khoản cúa Luật này trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đangđiều trị nội trú phải chuyến tuyến chuyên môn kỹ thuật Luật BHYT cũng qui định người thamgia bảo hiếm y tê có quyên đãng ký khám bệnh, chữa bệnh báo hiềm y tế ban đầu lại cơ sớkhám bệnh, chữa bệnh tuyến xã, luyến huyện hoặc tương đương; trừ trường hợp được đăng kýtại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyên tỉnh hoặc tuyến trung ương theo quy định của Bộ trướng

Bộ Y tế Trường hợp chuyển tuyến điều trị, người tham gia bào hiếm y tế phải có hồ sơ chuyềnviện cùa cơ sớ khám bệnh, chữa bệnh [4],

Bộ Y Te cũng đã ban hành và tố chức thực hiện các chi thị chi đạo nham chấn chỉnh vànâng cao chất lượng dịch vụ K.CB cho nhân dân Ngày 26/5/2008, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ký

Quyết định số 1816/QĐ-BYTphê duyệt Dề án “Cữ cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyển trên về hỗ trọ' các bệnh viện tuyến dưới nhằm nàng cao chất lượng khám, chữa bệnh”.

Trang 23

Mục tiêu của đề án là nâng cao chất lượng khám, chừa bệnh của bệnh viện tuyến dưới, đặc biệt

là miền núi, vùng sâu vùng xa thiểu cán bộ y tê; giám tinh trạng quá tải

Trang 24

1 6

cho các bệnh viện tuyến trên, đặc biệt là các bệnh viện tuyến trungương; chuyến giao công nghệ và đào tạo cán bộ tại chồ nhằm nâng cao taynghề cho cán bộ y tế tuyến dưới Theo đề án này, cán bộ chuyên môn hoặckíp cán bộ chuyên môn (gọi tẩt là cán bộ đi luân phiên) được cử từ BVĐK.chuyên khoa tuyến trên có khá năng giài quyết độc lập được các kỹ thuật vềluân phiên, hỗ trợ các bệnh viện tuyến dười Thời gian công tác do đơn vị cửcán bộ đi luân phiên quyết định, nhưng tối thiêu 03 tháng đôi với 01 lânluân phiên của 01 cán bộ Một bệnh viện tuyến trên có thể cử cán bộ giúp

đỡ nhiều bệnh viện tuyến dưới Ngược lại, một bệnh viện tuyến dưới có thênhận cán bộ cúa nhiêu bệnh viện tuyên trên [ 1 ]

Bên cạnh đó, ngày 07/12/2007 Bộ trưởng Bộ Y tế cũng ban hành chi thị

06/2007/CT-BYT về việc năng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân Đe từng bước nâng cao

chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân, Bộtrường Bộ Y tế chi thị cho Thủ trướng các đơn vị trực thuộc, Giám đôc sở Y tê các tỉnh thànhphố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế các Ngành thực hiện ngay một số hoạt động cụthê Đâu tiên là hạn chê tình trạng quá tải bệnh viện băng việc bô trí săp xêp lại nơi làm việchợp lý; tạo thêm buồng bệnh điều trị; tăng cường phối hợp với các bệnh viện trong khu vực đếđiều trị người bệnh; cải tiến quy trình, thủ tục khám bệnh; nâng cao hiệu quả điều trị nhằm rútngắn thời gian điều trị nội trú, tăng cường điều trị ngoại trú; bảo đảm cung ứng thuốc, vật tưtiêu hao phục vụ người bệnh Hai là nâng cao năng lực tuyến y tế cơ sở bằng biện pháp bố sungnhân lực, TTBYT đe nâng cao năng lực YTCS đặc biệt là tuyển quận, huyện; thực hiện tốt quyche vào viện, ra viện, chuyển viện góp phần giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên Ba là đầymạnh xã hội hoá công tác khám bệnh, chữa bệnh Bốn là nâng cao y đức trong các cơ sở khámbệnh, chừa bệnh Tăng cường công tác kiêm tra thanh tra, xử lý nghiêm những trường hợp viphạm quy chế chuyên môn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Khen thường thích đáng vềtinh thần và vật chất cho các tập thể và cá nhân CÓ thành tích Năm là sửa đổi bổ sung một sovăn ban quán lý về công tác khám bệnh, chữa bệnh cho phù hợp với lình hình hiện nay [2]

Chương trình sổ 527/CTr-BYT ban hành ngày 18/06/2009 về nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh vì mục tiêu đáp ứng sự hài lòng của người bệnh bảo hiểm y tể Một trong những mục tiêu cùa chương trình là nâng cao năng lực cho tuyến

y tế cơ sở để có thế thực hiện tốt chăm sóc sức khỏe ban đầu giảm tình trạng vượt

Trang 25

tuyến không cần thiết, thông qua Đe án 1816 về việc luân phiên cán

bộ tuyên trên vê hô trợ kỹ thuật cho cán bộ y tế tuyến dưới; chuyển giaocông nghệ cho y tế tuyến dưới Xây dựng và phát triển hệ thống bệnh viện

vệ tinh có đủ điêu kiện trang thiêt bị, kỹ thuật và chuyên môn dể chuyểnngười bệnh từ các cơ sở có quá tài cao tới để tiếp tục theo dõi, điều trị [7],

Ngoài ra, các cơ quan chức năng đã tố chức nhiều hội nghị, hội thảo, những buổi đốichất trực tiếp nhàm tim ra giãi pháp góp phần giám tình trạng vượt tuyến, hạn chế quá tải ờ cácbệnh viện

Trang 26

Chuông II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cưu

1 Đối tượng, địa điểm, thòi gian nghiên cứu

1.1 Đoi tượng:

• Nghiên cứu định lượng: Những phụ nữ đã sinh con trong vòng 1 năm trở lại đây, có BHYT

tại TYT xã hoặc BVĐK huyện Thanh Trì và đang sinh sông tại huyện Thanh Tri được lựachọn theo phương pháp chọn mẫu

• Nghiên cứu định tính:

(1): 20 phụ nữ đã sinh con trong vòng 1 năm trờ lại đây, có BHYT tại TYT xã hoặc BVĐKhuyện Thanh Trì và đang sinh sổng tại huyện Thanh Tri Chia làm 2 nhóm:

Nhóm 1: Sử dụng dịch vụ CSTS tại cơ sở đăng kí K.CB ban đầu

Nhóm 2: Không sừ dụng dịch vụ CSTS tại cơ sở đăng kí KCB ban đầu

(2): 1 cán bộ phòng sức khỏe sinh sản tại TTYT huyện Thanh Trì với thời gian làm việc ít nhất

Trang 27

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích kêt hợp nghiên cứu định lượng và nghiên cứuđịnh tính.

Trang 28

Trong đó:

h: Số phụ nữ cần huy động tham gia nghiên cứu

i: Khoảng sai lệch chấp nhận

j: Chọn mức ý nghĩa thong kê 95% ta có a = 0.05, hoặc 99% ta có a = 0.001

k: „/2 giá trị thu được bằng cách tra bảng z, với a= 0.05, z = 1,96; với a = 0.001, z=2,58

p: Tỳ lệ phụ nữ có BHYT vượt tuyến hoặc không sử dụng dịch vụ CSTS tại huyệnThanh Trì trước đây

Theo như nghiên cứu "Điều tra cơ ban chương trình giam lư vong mẹ và tư vong sơ sinh tại 14 tỉnh dự ủn " của Trung tâm nghiên cứu dân số và sức khỏe nông thôn thì tỷ lệ phụ nữkhông sử dụng thẻ BHYT cho lần sinh con gần đây nhất năm 2009 là 31% [22],

Do vậy, dự đoán tý lệ phụ nữ có BHYT vượt tuyến hoặc không sử dụng dịch vụ CSTStại huyện Thanh Trì trước đây là p = 31 %

Tiến hành lập bảng ma trận tính toán cỡ mâu ta có:

Khoảng sai lệch chap

Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu, ước lượng tý lệ lừ chối tham gia hoặc bó cuộccủa các đối tượng khoảng 10%, do vậy cỡ mẫu cân thiêt cho nghiên cứu này sau khi làm tròn sẽlà: 329 + 329* 10% = 362 phụ nữ

Sử dụng phiếu hướng dần TLN ớ 20 đối tượng chia làm 2 nhóm

- Nhóm 1: Có sử dụng các dịch vụ CSTS ớ cơ sở đăng kí KCB ban đầu

- Nhóm 2: Không sử dụng các dịch vụ CSTS ơ cơ sớ đăng kí KCB ban đầu

Trang 29

Tri và 5 CBYT ờ 5 TYT xã.

3.2 Chọn mau:

Nhóm nghiên cứu chọn mẫu theo phưong pháp ngẫu nhiên và lấy mẫu ngẫu nhiên hệthong theo các bước sau:

Bước 1: Liên hệ với TTYT huyện Thanh Trì TYT 16 xã đề xin danh sách phụ nữ đã sinh con

trong vòng 1 năm trở lại dây, có BHYT tại TYT xã hoặc BVĐK huyện Thanh Trì và đang sinhsống tại 16 xã/thị trấn của huyện Thanh Tri Danh sách này được thu thập tứ số sinh, sổ theo

dõi thè BHYT tại 16 xã/thị trấn (Chi tiết xin xem phụ lục 2)

Tổng Số phụ nữ là 3154

Tổng số phụ nữ có BHYT là khoảng 1829

Bước 2: Xác định khoáng cách mẫu: k= N/n = 1829/362 = 5.05 (làm tròn xuống lấy k=5)

Bước 3: Chọn người phụ nữ số thứ tự 1 trong danh sách là đối tượng nghiên cứu đâu tiên.

Người phụ nữ được chọn tiếp theo là 1+K

Lập danh sách cuối cùng 362 phụ nữ thực hiện phát vấn

3.2.2 Mầu định tinh

Chọn mẫu định tính là 20 phụ nữ dựa vào tiêu chí lựa chọn đôi tượng như đã nêu trongphần đối tượng nghiên cứu thông qua danh sách do TTYT huyện Thanh Tri, TYT 16 xã cungcấp và dựa vào sự tự nguyện tham gia cua các đôi tượng

4 Phuong pháp và công cụ thu thập số liệu

Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp phát vấn với bộ phiếu phát van khuyêt

danh (Chi tiết xin xem phụ lục 3).

Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp TLN, PVS với các hướng dân TLN và

PVS phù hợp với từng nhóm đối tượng (Chi liét xin xem phụ lục 4, 5, 6).

Nhân lực

Giám sát viên: Giảng viên hướng dẫn

Điều tra viên: 5 người

4.1 Thu thập số liệu định lượng

Bước 1: Thử nghiệm bộ câu hỏi

Trang 30

Dự kiến bộ câu hỏi sẽ được thử nghiệm trên 20 phụ nữ đã sinh con trong vòng 1 năm trờ lại đây, có BHYT và đang sinh sổng tại huyện Thanh Tri Thông qua đó giúp đánh giá về ngôn từ sắc thái của càu hỏi, có phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng hay không Dựa trên kết quả thu được, nhóm nghiên cứu sẽ chỉnh sừa và bô sung đê hoàn thiện bộ câu hỏi Bước 2: Tiếnhành thu thập sổ liệu định lượng

Nghiên cứu viên gặp gỡ liên hệ với TTYT huyện Thanh Tri đê được tạo điều kiện trongquá trình thu thập thông tin định lượng

Liên hệ với các TYT xã UBND xã trong huyện để thống nhất được thời gian cụ thế hợp

lý để thu thập thông tin

Điều tra viên đến hộ gia đình thu thập thông tin vào khung thời gian hợp lý

4.2 Thu thập số liệu định tính

Bước 1: Thử nghiệm bộ câu hởi TLN PVS

Dự kiến nhóm nghiên cứu viên sẽ thứ nghiệm bộ câu hỏi TLN trên một nhóm gôm 5phụ nữ đã sinh con trong vòng 1 năm trờ lại đây có BHYT và đang sinh sống tại huyện ThanhTrì Thông qua đó giúp đánh giá về ngôn tìr sắc thái cúa câu hói, có phù hợp với hoàn cảnh vàđối tượng hay không Sau đó các nghiên cứu viên sẽ rút kinh nghiệm trong quá trình TLN vàchỉnh sửa bộ câu hỏi cho phù hợp

Dự kiến nhóm nghiên cứu viên sẽ thử nghiệp bộ câu hói PVS với 1 CBYT phụ trách vềsức khỏe sinh sản, đang công tác tại huyện Thanh Trì Nghiên cứu viên sẽ rút kinh nghiệmtrong quá trình PVS và chinh sứa bộ câu hói cho phù hợp

Trang 31

Bảng 1: Biến số s

Phuong pháp thu thập

A Thông tin chung về đối tượng.

cách lấy 2012 trừ đi năm sinh

Phát vấn

4 Tình hình kinh tế Là tình hình kinh tế của gia đình đổi tượng (theo

đối tượng tự đánh giá các mức từ nghèo đếngiàu)

SừdụngBHYT Đối tượng có sử dụng BHYT tại nơi đăng kí

K.CB ban đầu hay không

Phát vấn

Trang 32

2 4

8 trong chăm

sóc thai sản

của phụ nữ

tại huyện Thanh

Bảng hỏi tựđiền

Bộ câu hóiTLN

Phát vânTLN

9 Địa điếm sinh đẻ của bà mẹ Là địa điềm mà đối tượng đã chọn đế sinh đẻ Định

danh

Bảng hỏi tựđiền

Bảng hòi tựđiền

Bộ câu hòiTLN

Phát vẩnTLN

sau sinh cùa bà mẹ

Là địa điềm mà đối tượng đã chọn để chăm sócsức khóe sau sinh

Định danh

Bảng hỏi tựđiền

Phát vấn

12 Nguyên nhân lựa chọn địa

điếm chăm sóc sức khòe sausinh

Là lý do mà đôi tượng lựa chọn địa diêm chămsóc sức khóe sau sinh

Định danh

Bảng hòi tựđiền

Bộ câu hỏiTLN

Phát vẩnTLN

13 Giấy giới thiệu chuyển

tuyến cùa cơ sớ đăng kíKCB ban đầu

Đối tượng chuyên lên tuyến trên có giấy giớithiệu cùa cơ sớ đăng kí K.CB ban đầu haykhông

Phân loại Báng hỏi tự

điền

Phát vẩn

cùa đổi tượng

Là lý do khiên đôi tượng phái chuyên lên tuyếntrên

Định danh

Bảng hỏi tựđiền

Phát vấnTLN

Trang 33

Bộ câu hòiTLN

c Thông tin về một số yếu tố liên quan đến việc đối tượng sử dụng thẻ BHYT và lựa chọn CSYT cung cấp dịch vụ CSTS.

17 Tiền sử tai biến sán khoa Là trước đây thai phụ có tiền sử tai biến sản

khoa hay không

Định danh

Báng hỏi tựđiền

Phát vấn

18 Tiền sử sảy thai Là trước đây thai phụ có tiền sử sảy thai hay

không

Định danh

Báng hỏi tựđiền

Bang hói tựđiền

Phát vấn

danh

Bảng hỏi tựđiên

Phát vấn

21 Tâm lí lựa chọn địa điêm

chăm sóc sàn khoa của thaiphụ

Là tâm lí muốn được lựa chọn địa điểm chăm sóc sán khoa cùa thai phụ

Bộ câu hỏiTLN

TLN

Trang 34

2 6

Quan niệm, sự tin tường của đổi tượng.

Bảng hỏi tựđiền

Bộ câu hỏiTLN

Phát vânTLN

tin tường vào cơ sở vật chất

ở hệ thống YTCS

Là nguyên nhân khiến cho đối tượng tin tưởnghoặc không tin tường vào cơ sở vật chất ớ hệthống YTCS

Bộ câu hỏiTLN

TLN

24 Tin tường vào trang thiết bị

ờ hệ thống YTCS

Mức độ tin tưởng cùa đòi tượng vào TTBYT ở

hệ thống YTCS (giường sạch, dụng cụ đo huyết

áp và ổng nghe, ống nghe tim thai, mỏ vịt, dao

mô, kim và chi khâu)

Định danh

Bang hòi tựđiền

Bộ câu hóiTLN

Phát vẩnTLN

tin tưởng vào trang thiết bị ờ

hệ thống YTCS

Là nguyên nhân khiến cho đối tượng tin tướnghoặc không tin tường vào trang thiết bị ờ hệthống YTCS

Bộ câu hỏiTLN

TLN

26 Tin tường vào thuôc thiêt

yếu và thuốc cấp cứu sảnkhoa ờ hệ thống YTCS

Mức độ tin tưởng của đổi tượng vào thuôc thiếtyếu và thuốc cấp cứu sản khoa ờ hệ thốngYTCS (thuốc kháng sinh, thuốc chống co giật,thuốc chống tăng huyết áp, Oxytocine,Adrenaline, DIAZEPAM)

Định danh

Bang hỏi tựđiền

Bộ câu hóiTLN

Phát vânTLN

Trang 35

27 Lý do tin tưởng hoặc không

tin tưởng vào thuốc thiết yếu

và thuốc cấp cứu sàn khoa ở

hệ thống YTCS

Là nguyên nhân khiển cho đối tượng tin tườnghoặc không tin tưởng vào thuốc thiết yếu vàthuốc cấp cứu sán khoa ờ hệ thống YTCS

Bộ câu hóiTLN

TLN

28 Tin tường vào trình độ

chuyên môn khám thai vàquán lý thai nghén cùaCBYT ớ hệ thống YTCS

Mức độ tin tưởng của đối tượng vào trinh độchuyên môn khám thai và quản lý thai nghéncủa CBYT ờ hệ thống YTCS

Định danh

Bảng hói tựđiền

Bộ câu hoiTLN

Phát vânTLN

tin tướng vào trình độchuyên môn khám thai vàquản lý thai nghén cùaCBYT ớ hệ thống YTCS

Là nguyên nhân khiến cho đối tượng tin tườnghoặc không tin tường vào trinh độ chuyên mônkhám thai và quản lý thai nghén của CBYT ở hệthống YTCS

Bộ câu hóiTLN

TLN

30 Tin tương vảo năng lực tư

vấn trong quá trình thainghén, sinh đẻ và sau đé cúaCBYT ở hệ thống YTCS

Mức độ tin tường cùa đôi tượng vào năng lực tưvấn trong quá trình thai nghén, sinh đè và sau

đẻ cứa CBYT ở hệ thống YTCS

Định danh

Bảng hoi tựđiền

Bộ câu hoiTLN

Phát vânTLN

tin tưởng vào năng

Là nguyên nhân khiên cho đối tượng tin tưởnghoặc không tin tưởng vào năng lực tư

Bộ câu hỏiTLN

TLN

Trang 36

2 8lực tư vấn trong quá trình

thai nghén, sinh đẻ và sau đẻcùa CBYT ở hệ thốngYTCS

vẩn trong quá trình thai nghén, sinh đe và sau

đẻ cùa CBYT ở hệ thống YTCS

đẻ của CBYT ớ hệ thốngYTCS

Mức độ tin tưởng của đối tượng vào khá năng

đỡ đe của CBYT ở hệ thống YTCS

Định danh

Bảng hởi tựđiền

Bộ câu hóiTLN

Phát vấnTLN

tin tường vào khá năng đờ

đé cùa CBYT ờ hệ thốngYTCS

Là nguyên nhân khiên cho đôi tượng tin tưonghoặc không tin tường vào khá năng đờ đé củaCBYT ớ hệ thống YTCS

Bộ câu hóiTLN

TLN

34 Tin tường vào năng lực

chăm sóc bà mẹ và trẻ sausinh của CBYT ớ hệ thốngYTCS

Mức độ tin tướng của đối tượng vào năng lựcchăm sóc bà mẹ và trẻ sau sinh cúa CBYT ớ hệthống YTCS

Định danh

Bảng hói tựđiền

Bộ câu hỏiTLN

Phát vấnTLN

tin tưởng vào năng lực chămsóc bà mẹ và trẻ sau sinhcủa CBYT ờ hệ thốngYTCS

Là nguyên nhân khiến cho đôi tượng tin tườnghoặc không tin tưởng vào năng lực chăm sóc bà

mẹ và trẻ sau sinh cúa CBYT ờ hệ thống YTCS

Bộ câu hoiTLN

TLN

Trang 37

hiện các dấu hiệu nguy hiểmtrong cấp cứu sàn khoa củaCBYT ở hệ thống YTCS.

phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm trong cấp cứu sản khoa cúa CBYT ở hệ thống YTCS

danh điền

Bộ câu hỏiTLN

TLN

tin tướng vào năng lực pháthiện các dấu hiệu nguy hiêmtrong câp cứu sản khoa củaCBYT ở hệ thống YTCS

Là nguyên nhân khiến cho đối tượng tin tườnghoặc không tin tướng vào năng lực phát hiện cácdấu hiệu nguy hiêm trong câp cứu san khoa cùaCBYT ở hệ thống YTCS

Bộ câu hỏiTLN

TLN

trí tình huống tai biến sán

khoa của CBYT ở hệ thống

YTCS

Mức độ tin tưởng của dôi tượng vào năng lực xửtrí tình huống tai biển sán khoa cua CBYT ở hệthống YTCS

Định danh

Báng hỏi tựđiền

Bộ câu hỏiTLN

Phát vấnTLN

tin tường vào năng lực xử trítình huống tai biến sàn khoacủa CBYT ờ hệ thốngYTCS

Là nguyên nhân khiến cho đổi tượng tin tưởnghoặc không tin tường vào năng lực xử trí tìnhhuống tai biên sán khoa cùa CBYT ở hệ thốngYTCS

Bộ câu hòiTLN

TLN

40 Tin tường vào năng lực Mức độ tin tưởng của dổi tượng vào năng lực Định Bàng hỏi tự Phát vấn

Trang 38

2 8chẩn đoán để chuyển tuyến

của CBYT ớ hệ thốngYTCS

chấn đoán để chuyến tuyến cùa CBYT ở hệthống YTCS

danh điền

Bộ câu hòiTLN

TLN

tin tường vào năng lực chẩnđoán đế chuyển tuyến củaCBYT ở hệ thống YTCS

Là nguyên nhân khiến cho đồi tượng tin tưởnghoặc không tin tưởng vào năng lực chấn đoán đềchuyển tuyến cua CBYT ở hệ thống YTCS

Bộ câu hỏiTLN

TLN

và tiện nghi ờ hệ thôngYTCS

Mức độ hài lòng cua đối tượng về cơ sở vật chất

và tiện nghi ơ hệ thống YTCS

Định danh

Bảng hởi tựđiền

Bộ câu hóiTLN

Phát vấnTLN

hài lòng về cơ sớ vật chất vàtiện nghi ờ hệ thống YTCS

Là nguyên nhân khiến cho đối tượng hài lònghoặc không hài lòng về cơ sớ vật chất và tiệnnghi ở hệ thông YTCS

Bộ câu hóiTLN

Bảng hởi tựđiền

Bộ câu hóiTLN

Phát vanTLN

Trang 39

không hài lòng vê TTBYT ở

Bảng hỏi tựđiền

Bộ câu hỏiTLN

Phát vẩnTLN

hài lòng về qui trình đón tiếp

ở hệ thống YTCS

Là nguyên nhân khiến cho đổi tượng hài lònghoặc không hài lòng về qui trình đón tiếp ở hệthống YTCS

Bộ câu hóiTLN

Định danh

Bảng hỏi tựđiền

Bộ câu hòiTLN

Phát vấnTLN

hài lòng về chat lượng khám

và hiệu qua điều trị trongCSTS ớ hệ thống YTCS

Là nguyên nhân khiên cho đôi tượng hài lònghoặc không hài lòng về chất lượng khám và hiệuquả điêu trị trong CSTS ơ hệ thống YTCS

Bộ câu hỏiTLN

TLN

50 Hài lòng về thái độ phục Mức độ hài lòng của đồi tượng về thái độ Định Bàng hòi tự Phát vấn

Trang 40

3 0

51

vụ cùa CBYT ờ hệ thốngYTCS

phục vụ của CBYT ở hệ thống YTCS danh điền

Bộ câu hỏiTLN

TLN

Lý do hài lòng hoặc khônghài lòng về thái độ củaCBYT ở hệ thống YTCS

Là nguyên nhân khiển cho đổi tượng hài lònghoặc không hài lòng về thái độ của CBYTỚhệthống YTCS

Bộ câu hóiTLN

TLN

Ngày đăng: 01/12/2023, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Biến số s - Luận văn thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em và kiến thức, thực hành về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi của các bà mẹ ở xã định cư  huyện lạc sơn  tỉnh hòa bình
Bảng 1 Biến số s (Trang 31)
Bảng   hỏi   tự điền - Luận văn thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em và kiến thức, thực hành về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi của các bà mẹ ở xã định cư  huyện lạc sơn  tỉnh hòa bình
ng hỏi tự điền (Trang 32)
Bảng   hoi   tự điền - Luận văn thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em và kiến thức, thực hành về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi của các bà mẹ ở xã định cư  huyện lạc sơn  tỉnh hòa bình
ng hoi tự điền (Trang 35)
Bảng   hói   tự điền - Luận văn thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em và kiến thức, thực hành về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi của các bà mẹ ở xã định cư  huyện lạc sơn  tỉnh hòa bình
ng hói tự điền (Trang 35)
Bảng   hói   tự điền - Luận văn thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em và kiến thức, thực hành về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi của các bà mẹ ở xã định cư  huyện lạc sơn  tỉnh hòa bình
ng hói tự điền (Trang 36)
Bảng   hởi   tự điền - Luận văn thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em và kiến thức, thực hành về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi của các bà mẹ ở xã định cư  huyện lạc sơn  tỉnh hòa bình
ng hởi tự điền (Trang 38)
Bảng   hỏi   tự điền - Luận văn thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em và kiến thức, thực hành về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi của các bà mẹ ở xã định cư  huyện lạc sơn  tỉnh hòa bình
ng hỏi tự điền (Trang 39)
Bảng   hỏi   tự điền - Luận văn thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em và kiến thức, thực hành về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi của các bà mẹ ở xã định cư  huyện lạc sơn  tỉnh hòa bình
ng hỏi tự điền (Trang 39)
Bảng 2: Mô tả thông tin về các đặc tính của mẫu nghiên cứu theo các đặc điếm: tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và tình hình kinh tế. - Luận văn thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em và kiến thức, thực hành về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi của các bà mẹ ở xã định cư  huyện lạc sơn  tỉnh hòa bình
Bảng 2 Mô tả thông tin về các đặc tính của mẫu nghiên cứu theo các đặc điếm: tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và tình hình kinh tế (Trang 47)
Bảng 4: Mô tả thực trạng sử dụng thẻ BHYT trong CSTS của đối tượng - Luận văn thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em và kiến thức, thực hành về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi của các bà mẹ ở xã định cư  huyện lạc sơn  tỉnh hòa bình
Bảng 4 Mô tả thực trạng sử dụng thẻ BHYT trong CSTS của đối tượng (Trang 48)
Bảng 5: Mô tả tý do sử dụng/không sư dụng thẻ BHYT trong khảm thai cùa đổi tượng - Luận văn thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em và kiến thức, thực hành về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi của các bà mẹ ở xã định cư  huyện lạc sơn  tỉnh hòa bình
Bảng 5 Mô tả tý do sử dụng/không sư dụng thẻ BHYT trong khảm thai cùa đổi tượng (Trang 48)
Bảng 7: Mô tả lý do sử dụng/không sử dụng the BHYT trong chăni sóc sức khỏe sau sinh của dổi tượng - Luận văn thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em và kiến thức, thực hành về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi của các bà mẹ ở xã định cư  huyện lạc sơn  tỉnh hòa bình
Bảng 7 Mô tả lý do sử dụng/không sử dụng the BHYT trong chăni sóc sức khỏe sau sinh của dổi tượng (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w