1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực trạng quản lý chất lượng và đề xuất một số biện phát nâng cao quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học thuộc bệnh viện xanh pôn hà nội, năm 2012

103 29 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Quản Lý Chất Lượng Và Đề Xuất Một Số Biện Pháp Nâng Cao Quản Lý Chất Lượng Phòng Xét Nghiệm Y Học Thuộc Bệnh Viện Xanh-Pôn Hà Nội, Năm 2012
Tác giả Lê Sinh Quân
Người hướng dẫn PGS.TS Lương Ngọc Khuê
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Quản Lý Bệnh Viện
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 436,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và quăn lý chất lượng Phòng xét nghiệm nói riêng là lình vực mới ở Việt Nam và bat đầuđược các bệnh viện quan tâm thực hiện nham nàng cao chất lượng dịch vụ của BV, nâng caothương hiệu c

Trang 1

I TRƯỜNG ĐẠI HỌC V TÉ CÔNG CỘNG

I THỤC TRẠNG QUẢN LÝ CHÁT LƯỢNG VÀ ĐÈ XUẤT

MỘT só BIỆN PHÁP NÂNG CAO QUẢN LÝ CHÁT

I LƯỢNG PHÒNG XÉT NGHIỆM Y HỌC THUỘC

BỆNH VIỆN XANH-PÔN HÀ NỘI, NĂM 2012

I LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

MÃ SÓ CHUYÊN NGÀNH: 60720701

Huong dẫn khoa học:

PGS.TS Luong Ngọc Khuê I

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BĂNG iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẤT V TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN cửu vii

I ĐẶT VÁN ĐỀ 1

II MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 3

III TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1 Quản lý bệnh viện 4

1.1 Khái niệm về bệnh viện 4

1.2 Phân loại bệnh viện 4

1.3 Chức năng và nhiệm vụ của bệnh viện *5

1.4 Nội dung về quản lý bệnh viện 7

1.5 Khái niệm về Phòng xét nghiệm 8

2 Khái niệm về chất lượng và quàn lý chất hrợng 8

2.1 Khái niệm về chất lượng: 8

2.2 Khái niệm về quản lý chất lượng 9

2.3 Thực Ưạng Quàn lý chất lượng ưên thế giới và tại Việt Nam 11

3 Các nghiên cứu 17

4 Triển khai thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại bệnh viện Xanh- Pôn, Hà Nội 18

KHUNG LÝ THUYẾT 19

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 20

1 Thiết kế nghiên cứu 20

2 Đối tượng, thời gian và địa điềm nghiên cứu 20

3 Xác định cỡ mầu, cách chọn mẫu 20

3.1 1 Cờ mẫu cho nghiên cứu định lượng 20

3.2 Cỡ mầu cho nghiên cứu định tính 20

3.3 Phương pháp chọn mẫu 21

4 Xác định chỉ số biến số nghiên cứu 21

4.1 Phương pháp xác định các biến số nghiên cứu 21

Trang 3

4.2 Biến số nghiên cứu 21

5 Xây dựng bộ công cụ đánh giá 28

6 Phương pháp thu thập sổ liệu 28

7 Phân tích số liệu 30

8 Đạo đức trong nghiên cứu 30

9 Hạn chế của nghiên cứu: 31

V KÉ HOẠCH NGHIÊN cửu 33

1 Ke hoạch nghiên cứu 33

2 Dự trù kinh phí 34

VI KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 35

1 Trình độ chuyên môn của cán bộ PXN 35

2 Nhàn sự thực hiện QLCL và ATSH trong PXN 36

3 Quản lý chất lượng 39

3.1 Quản lý cơ cấu, tổ chức £ 39

3.2 Đào tạo, tập huấn 44

3.3 Tiêu chuẩn chất lượng 46

3.4 Hồ sơ, tài liệu 48

3.5 Kiểm tra, giám sát 50

II BÀN LUẬN 55

1 Tình hình công tác xét nghiệm và quản lý chất lượng xét nghiệm trên thế giới 55

2 Hệ thống phòng xét nghiệm và quàn lý chất lượng xét nghiệm tại Việt Nam 56

3 Thực trạng Quan lý chất lượng xét nghiệm tại bệnh viện Xanh- Pòn Hà Nội 60

4 2 Đào tạo, tập huấn về QLCL 63

5 3 Hệ tiêu chuẩn chất lượng 64

6 4 Hồ sơ tài liệu 66

7 5 Kiểm tra giám sát 68

VIII KÉT LUẬN 71

IX KHUYẾN NGHỊ 72

1 Khuyến nghị: 72

2 Phổ biến kết quả nghiên cứu 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 4

iii Phụ lục 1 Phiếu điều tra Thực trạng quân lý chất lượng PXN tại bệnh viện

Xanh-Pôn Hà Nội 74

Phụ lục 2 Hướng dẫn phỏng vấn sâu về Quan lý chất lượng PXN 83

Phụ lục 3: Hướng dẫn thảo luận nhóm 86

Phụ lục 4 Ke hoạch thực hiện luận văn 88

Phụ lục 5: Dự trù kinh phí thực hiện luận văn 90

Trang 5

DANH MỤC CÁC BĂNG

- Bảng 1 Trình độ chuyên môn 35

- Bảng 2 Nhàn sự thực hiện QLCL và ATSH trong PXN 37

- Báng 3: Quản lý cơ cấu tổ chức, nhân sự trong hệ thống quản lý chất lượng 39

- Bảng 4 : Đào tạo và tập huấn trong hệ thống quàn lý chất lượng 45

- Bảng 5: Tiêu chuẩn chất lưọng trong hệ thống quản lý chất lượng 47

- Bảng 6 : Hồ sơ tài liệu trong hệ thống quản lý chất lượng 49

- Bảng 7 : Kiểm tia, giám sát trong hệ thống quản lý chất hrợng 51

Trang 6

EQA: Ngoại kiểm chứng (External quality control)

EQAS: Hệ thống ngoại kiếm chứng ((External quality control system)

GLP: Thực hành tố trong phòng xét nghiệm (Good laboratory practice)

GMP: Thực hành sản xuất to (Good manufacturing practice)

IQC: Nội kiểm chứng (Internal quality conưol)

ISO: Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn (International Standard Organization)

PXN: Phòng xét nghiệm

QA: Đảm bảo chất lượng (Quality assurance)

QAS: Hệ thong Đảm bảo chất lượng (Quality assurance system)

QC: Kiểm tra chất lượng (Quality control)

QI: Cải tiến chất lượng (Quality improvement)

QMS: Hệ thống quản lý chat lượng (Quality management system)

QLCL: Quàn lý chất lượng

QLKCB: Quản lý Khám chữa bệnh

QS: Hệ thong chất lượng (Quality system)

SOP: Quy trình thực hiện xét nghiệm chuẩn thức (Standard operating

Procedure)

TTB: Trang thiết bị

Trang 7

và quăn lý chất lượng Phòng xét nghiệm nói riêng là lình vực mới ở Việt Nam và bat đầuđược các bệnh viện quan tâm thực hiện nham nàng cao chất lượng dịch vụ của BV, nâng caothương hiệu của BV, tăng sự thu hút bệnh nhàn trước cơ chế tự chủ BV và có sự canh tranhgiữa tư nhàn và công lập.

Nghiên cứu “Thực trạng quan lý chất lượng và đề xuất một số biện pháp nâng cao

quan lý chất lượng phòng xét nghiệm y học tại bệnh viện Xanh Pôn Hà Nội, năm 2012” với

ba mục tiêu cụ thế như sau: (1) Mô tả thực trạng quàn lý chất lượng phòng xét nghiệm y họcthuộc bệnh viện Xanh - Pôn Hà Nội, năm 2012 (2) Mô tả những thuận lợi khó khăn và cácyếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý chất lượng PXN y học thuộc bệnh viện Xanh- Pôn Hà Nội.(3) Đề xuất một số biện pháp nâng cao quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học tại bệnhviện Xanh - Pôn, Hà Nội

Thiết kế nghiên cứu Mỏ tả cat ngang, sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượngkết hợp định tính Nghiên cứu được triển khai từ ngày 24/12/2011 đến ngày 06/7/2012 Đoitượng nghiên cứu định lượng là toàn bộ các cán bộ thuộc 4 phòng xét nghiệm tại bệnh việnXanh - Pôn Hà Nội Phòng xét nghiệm được đánh giá theo bộ câu hỏi có cấu trúc, nội dungnghiên cứu liên quan đến quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học So liệu sau khi thu thậpđược nhập và phân tích với phần mềm Epi Data 3.1 và SPSS phiên bàn 16.0 Nghiên cứu địnhtính, chúng tôi tiến hành phỏng vẩn sâu lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo các phòng xét nghiệm

Ket qua nghiên cứu cho thay thực trạng quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y họcưong cỏng tác CSSK tại các bệnh viện Xanh - Pôn Hà Nội, các lợi ích, thuận lợi và khó khănkhi thực hiện quản lý chất lượng PXN Từ đó, chúng tôi đưa các khuyến nghị cho lãnh đạobệnh viện, lãnh đạo phòng xét nghiệm có những giải pháp

Trang 8

điều chỉnh, can thiệp đê nâng cao quản lý chất lượng phòng xétnghiệm trong công tác CSSK

Trang 9

I ĐẠT VẨN ĐÈ

Xét nghiệm y học là một trong những lình vực không thế thiếu nhằm giúp các Y, Bác

sĩ chẩn đoán chính xác bệnh, xác định căn nguyên đế quyết định phương pháp điều trị, đánhgià hiệu quả điêu trị và tiên lượng bệnh Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ toàn diện đòi hỏi các xétnghiệm y học phái có chất lượng cao và đồng bộ Thêm vào đó, tác động của những dịch bệnh

và mọt số bệnh mới phát sinh đến cọng đồng và xã hội cũng càng ngày càng cho thấy vai trò

và tầm quan trọng cùa lĩnh vực này Hơn nữa, các kết quả xét nghiệm y học còn cho phép cácnhà quản lý y tế có cơ sở khoa học để hoạch định chiến lược dự báo, quan lý và giám sát dịchbệnh Chính vi vậy, chất lượng xét nghiêm thường gắn liên VỚI chât lượng chẩn đoàn, điềutrị, tiên lượng bệnh cũng như gắn liền VỚI chất lượng dich vụ chăm sóc sức khoẻ người dâncủa toàn ngành Y tế

Chat lượng xét nghiệm y học được xác định bởi những tiêu chuan chuyên môn nhâtđịnh Những tiêu chuân này thuộc hệ thống tiêu chuân liêng biệt cho từng lĩnh vực, từngchuyên ngành, từng qui trình xét nghiệm cũng như từng loại xét nghiêm Từ trước tới nay, việckiểm soát và quản lý chất lượng xét nghiệm y học chủ yếu thuộc trách nhiệm của các phòngxét nghiệm tại các bệnh viện hay các cơ sờ y tế Các phòng xét nghiệm y học tự xây dimg cácqui trinh chuyên môn đế bảo đảm chất lượng xét nghiêm của mình Tuy nhiên, phần lớn cácphòng xét nghiệm y học của các cơ sở y te lại thiếu hoặc thậm chi không có các qui trinh này

Do đó, quy trinh và kết quả các xét nghiệm của phòng xét nghiệm y học không được kiểm tra

và giám sát một cách khách quan Hiện tại, ở Việt Nam đã bước đầu có một số bệnh viện vàphòng xét nghiệm triến khai nhiệm vụ này; tuy nhiên, công việc chưa mang tính chất pháp lý

và hệ thống Thêm vào đó, lĩnh vực này cũng chưa được quan tâm đầu tư về nguồn lực, vậtlực một cách có hệ thống và có qui mô toàn diện trong toàn ngành

Bệnh viện Xanh - Pôn là bênh viên đa khoa tuyến tỉnh/thành phố, hạng 1 nẳm ở trung tâmthành phố Hà Nội với quy mô 550 giường bênh Bệnh viện gồm 07 phòng chức năng và 25khoa lâm sàng và 8 khoa cận lâm sàng trong đó có 4 khoa XN (Sinh hóa, Huyết học, Vi sinh,Giải phẫu bệnh), hàng ngày bệnh viện khám bình quân khoảng 1,350 bênh nhân[8] Hầu hếtcác bệnh nhân đến khám và điều frị tại bệnh viện đều phải làm ít nhất làm 1 xét nghiệm (Sinhhóa, Huyết học, Vi sinh, Giải phẫu bệnh) Việc thực

Trang 10

hiện quản lý chất lượng xét nghiệm sẽ găn liền với chất lượng chẩn đoán và điều trị bệnh nhântại BV, gần đây BV đang quan tâm thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm nhưng vẫn gặpphải một số khó khăn nhất định Câu hoi thực tế được đặt ra ở đây là: Quản lý chất lượng xétnghiệm có những thuận lợi và khó khăn gi khi thực hiện tại bệnh viện?

Vấn đề quản lý chất lượng xét nghiệm được thực hiện từ khá lâu tại các nước pháttriền trên thế giới, tuy nhiên ớ Việt Nam chúng ta mới đang đi nhừng bước đầu tiên trong thựchiện quản lý chất lưọrng PXN Xuất phát từ những thực tế nói trên với mong muốn mang lạicho các nhà quản lý bệnh viện cái nhìn tổng thê về quản lý chất lưọmg PXN, tôi tiến hànhnghiên cứu u Thực trạng quán lý chất lượng và đề xuất một sổ hiện pháp nâng cao quản lý chát lượng phòng xét nghiệm y học thuộc hênh viện Xanh - Pôn Hà Nội, năm 2012”.

Trang 11

II MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

1) Mỏ tả thực trạng quàn lý chất lượng phòng xét nghiệm y học thuộc bệnh việnXanh - Pôn Hà Nội, năm 2012

2) Mô tá những thuận lợi khó khăn và các yểu tố ảnh hường đen việc quản lý chấtlượng phòng xét nghiệm y học thuọc bệnh viện Xanh- Pôn Hà Nội

3) Đe xuất một số biện pháp nàng cao quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học tạibệnh viện Xanh - Pôn Hà Nội

Trang 12

III TÔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Quản lý bệnh viện

1.1 Khái niệm về bệnh viện

Bệnh viện là nơi cung cấp các dịch vụ y tế nhằm đảm bảo chức năng bảo vệ, chăm sóc

và tăng cường sức khỏe nhân dân Thực hiện công bang xã hội bong chăm sóc sức khỏe ngườibệnh[9]

Bệnh viện là một cơ sở y tế trong khu vực dân cư bao gồm giường bệnh, đội ngũ cán

bộ có trinh độ kỳ thuật và năng lực quản lý, có bang thiết bị cơ sở hạ tang để phục vụ bệnhnhân Theo quan điềm hiện đại, bệnh viện là một hệ thống, một phức hợp và một tổ chứcđộng:

■ Một hệ thống lớn bao gồm: Ban giám đốc, các phòng nghiệp vụ, các khoa lâm sàng,cận lâm sàng

■ Một phức hợp bao gồm rất nhiều yếu tố có liên quan từ khám bệnh, người bệnh vàoviện, chẩn đoán, điều trị, chăm sóc

■ Một tồ chức động bao gồm đầu vào là người bệnh, cán bộ y tế, bang thiết bị, thuốccần có để chẩn đoán, điều trị Đầu ra là người bệnh khỏi bệnh ra viện hoặc phục hồisức khỏe hoặc người bệnh tử vong[9]

1.2 Phân loại bệnh viện

Theo Quy chế Bệnh viện cùa Bộ Y tế, bệnh viện đa khoa được chia làm 4 hạng:

■ Bệnh viện hạng đặc biệt là cơ sở khám, chừa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, với các chuyênkhoa đau ngành được trang bị các thiết bị y tế và các máy móc hiện đại, với đội ngũcán bộ chuyên khoa có trình độ chuyên mõn sàu và có trang bị thích hợp đủ khả năng

Trang 13

cán bộ chuyên khoa cơ bán có trình độ chuyên môn sâu và có hang bị thích hợp đủkhả năng hỗ trợ cho BV hạng III

■ Bệnh viện hạng III là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùa quận, huyện trực thuộc Sở Y tetỉnh, thành phố trực thuộc trung ương[9]

1.3 Chức nàng và nhiệm vụ của bệnh viện

Bệnh viện Xanh - Pôn nằm ở b ung tâm thành phố Hà Nội thuộc khu vực đồng bằngsông hồng và có lịch sử phát hiền từ khá lâu Bệnh viện được biết đến như là bệnh viện đakhoa tuyến tỉnh/thành phố có sự phát triển ngang tầm với các bệnh viện tuyến trung ươngtrong khu vực bệnh viện được Bộ Y tế xếp là bệnh viện hạng 1 với quy mô 550 giường bệnh.Bệnh viện gồm 07 phòng chức năng, 25 khoa làm sàng và 8 khoa cận lảm sàng trong đó có 4khoa XN (Sinh hóa, Huyết học, Vi sinh, Giải phẫu bệnh), cụ thể như sau:

Stt

Các khoa phòng chức năng Các khoa Lâm sàng Các khoa Cận lâm sàng

1

Phòng Ke hoạch tổng hợp 06 Khoa khám bệnh Khoa Huyết học

2 Phòng Điều dưỡng Khoa Hồi sức cấp cứu Khoa Vi sinh

3 Phòng Chi đạo tuyến Khoa Nội tổng họp Khoa Sinh hóa

4 Phòng Vật tư - Thiết bị y tế Khoa Nội tiêu hóa Khoa Giải phẫu bệnh

5 Phòng Hành chính quản trị Khoa Y học cổ truyền Khoa chấn đoán hình ảnh

7 Phòng Tài chính kế toán Khoa Ngoại tổng hợp Khoa Dinh dường

Trang 14

6tiếng trong khu vực, điển hình là chuyên ngành Ngoại khoa, chính vì thế số lượng bệnh nhânđến khám và điều trị tại bệnh viện là rất đông, hàng ngày bệnh viện khám bình quân khoảng1,350 bệnh nhân Tổng số xét nghiệm thực hiện tại bệnh viện trong năm 2011: Huyết học là1,610,672; Sinh hóa là 1,393,637; Vi sinh là 159,506; Giải phẫu bệnh là 32,242[8].

Bệnh viện có 07 chức năng và nhiệm vụ chính theo quy định cùa Bộ Y tế: Khámbệnh, chữa bệnh; Đào tạo cán bộ; Nghiên cứu khoa học; Chì đạo tuyến; Phòng bệnh; Hợp tácquốc tế và Quán lý kinh tế ưong bệnh viện[2]

Cụ thể chức năng và nhiệm vụ của bệnh viện như sau:

(1) Cấp cứu - khám bệnh - Chữa bệnh:

Tiếp nhạn tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các bệnh viện tuyếndưới chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú

Tô chức khám sức khỏe và chứng nhàn sức khởe theo quy đinh của Nhà nước

Có trách nhiệm giái quyết hầu hết các bệnh tật của các Bệnh viện tinh và thành phố ởtuyến dưới gửi đen

Tổ chức khám giám định sức khỏe, khám giám định pháp y khi hội đồng giám định ykhoa tỉnh, thành phổ, trung ương hoặc cơ quan bảo vệ pháp luật trưng cầu

(3) Nghiên cứu khoa học về y học:

Tố chức nghiên cứu, hợp tác các đề tài y học ở cấp nhà nước, cấp bộ, hoặc cấp cơ sở,chú trọng nghiên cứu về y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại và các phương pháp chừabệnh không dùng thuốc

Nghiên cứu triển khai dịch tễ học cộng đồng trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầulựa chọn ưu tiên thích hợp bong địa bàn tinh, thành phố và các ngành

Kết hợp với bệnh viện bạn và các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành để phát triển kỹthuật của bệnh viện

(4) Chi đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỳ thuật:

Trang 15

7Lập kế hoạch và chi đạo tuyến dưới (Bệnh viện hạng I, II, III) thực hiện việc phát triển

kỳ thuật chuyên môn

Ket hợp với bệnh viện tuyến dưới thực hiện các chương trình ve chãm sóc sức khỏe banđầu trong địa bàn các tỉnh, thành pho và các ngành

Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: viện phí BHYT, đau tư nước ngoài và củacác tố chức kinh tế khác

Để thực hiện những nhiệm vụ trên, Nhà nước khuyến khích các bệnh viện thực hiện chủtrương xã hội hóa công tác y tế theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP Thực hiện chủ trương xã hộihoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đòng xã hội đểphát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cap từ ngân sách nhà mrớc[9]

7.4 Nội dung về quản lý bệnh viện

Đẻ đảm bảo chat lượng và công bang cho người bệnh - quàn lý bệnh viện cần chútrọng các nội dung:

- Công tác hành chính, văn thư, lưu trừ hồ sơ tài liệu

- Công tác kế hoạch

- Công tác chuyên môn: Lâm sàng và Cận lâm sàng (xét nghiệm, chấn đoán hìnhảnh)

- Công tác tổ chức, cán bộ

- Công tác đào tạo nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế

- Công tác chăm sóc điều dưỡng

Trang 16

- Công tác tài chính kế toán

- Công tác vật tư ưang thiết bị, công trinh y tế

- Quản lý công tác dược[9]

7.5 Khái niệm về Phòng xét nghiêm

Phòng xét nghiệm dùng cho kiềm tra/xét nghiệm sinh học, vi sinh, miễn dịch học, hóahọc, miễn dịch huyết học, huyết học lý sinh, te bào học, bệnh lý hoặc xét nghiệm các mẫubệnh phẩm lấy từ cơ thể người nhằm mục đích cung cấp thông tin đề chẩn đoán, phòng ngừa

và điều trị bệnh hoặc đánh giá sức khỏe của con người, đồng thời có thể cung cấp dịch vụ tưvấn về tất cả các phát hiện của Phòng xét nghiệm bao gồm cà việc giải thích các kết quả lờikhuyên về các kiếm tra thích họp tiếp theo[l]

2 Khái niệm về chất lượng và quản lý chất lượng

2.1 Khái niệm về chất lượng:

Chất lượng là đáp ứng được tiêu chuẩn Các tiêu chuẩn ở đây là những yêu cầu được

xày dựng từ trước đè sử dụng cho các dịch vụ hoặc cho sự vật cụ thề Chất lượng, theo David

Hoyle (theo P.J Selman, RIVMKRZ VTTC 2000, QM and organization) có thế hiểu theo 3

khía cạnh[6]:

- Khía cạnh chất lượng sản phàm: liên quan đến sự tương thích giữa sản phâm vàdịch vụ với yêu cầu chuyên biệt của khách hàng, đày là ý nghĩa cò điển củachất lượng Quản lý tập trung các nỗ lực để sản xuất sản phầm có chất lượngcao, mang đến sự hài lòng cho khách hàng đối với loại sán phẩm này

- Khía cạnh chất lượng tồ chức: liên quan đến sự nỗ lực tối đa về năng lực vàhiệu quả hoạt động cùa một tồ chức nhằm giảm thiếu sự thiệt hại, quản lý hiệuquả và tạo mối liên quan tố giữa người và người

- Khía cạnh chat lượng thương mại: liên quan đến các dịch vụ thương mại cungcấp cho xã hội Khách hàng không chi quan tâm đến chất lượng cùa một vàisản phàm và dịch vụ nhất định, mà họ còn cung cấp sự quan tâm của họ đếnmôi trưởng, đến sức khỏe, sự an toàn của cộng đồng và sự chấp hành nội quycủa nhà cung cấp sản phẩm

Trang 17

9Các nội dung ưẻn liên quan mật thiết với nhau và hỗ trợ cho nhau với mục tiêu cuốicùng là đảm bào được chất lượng cùa sàn phẩm và dịch vụ cho người yêu cầu dịch vụ, chokhách hàng[6].

2.2 Khái niệm về quản lý chất luọng.

Quản lý chat lượng được hiểu bao gồm tất ca các nỗ lực cùa quân lý liên quan đếnchất lượng

Đảm bảo chất lượng (QA), thực hành tốt phòng xét nghiệm (GLP) hoặc thực hành sảnxuất tốt (GMP) kiểm soát chất lượng (QC) và Cải tiến chất lượng (QI) là bốn nen tảng, trên

đó có thề xây dựng thành các cột trụ của ngôi nhà quản lý chất lượng Trong đó khàu kiểmsoát chất lượng (QC) có vai trò hạt nhản, được thực hiện trong từng giai đoạn của một quátrình, kết quả của giai đoạn này là bước khơi đầu của giai đoạn kế tiếp[6]

2.2.1 Kiêm soát chât lượng (QC)

Kiếm soát chất lượng là chức năng cơ bân của quán lý chất lượng Chất lượng làthòng số quan trọng khi kiêm soát một dịch vụ, một hoạt động hoặc một sản phẩm QC cóchức năng kiếm tra chất lương một sản phẩm hoặc một hoạt động QC không chi được thựchiện ớ giai đoạn thành phẩm mà phải được thực hiện trong từng giai đoạn công việc cùa quátrình, từ công đoạn đầu đến thành phẩm, nhằm đảm bảo các khâu của quá trình được đảm bảochất lượng và sản phẩm hoặc dịch vụ đạt chất lượng như mong muổn[6]

2.2.2 Các hệ tiêu chuân

Hiện nay nhiều hệ tiêu chuẩn được công nhận và sử dụng cho nhiều lĩnh vực khácnhau Đối với hoạt động phòng xét nghiệm nói chung, hệ tiêu chuẩn đòi hòi phải thực hànhPXN tốt (GLP) được áp dụng để đảm bảo chất lượng hoạt động PXN Tô chức Quốc tế về tiêuchuẩn (ISO) dã xây dựng bộ tiêu chuẩn áp dụng cho PXN, trong đó ISO 17025 áp dụng chocác PXN thuộc hệ kiêm nghiệm, hiệu chuẩn và ISO 15189 sử dụng riêng cho PXN y học[6j

2.2.3 Cải tiến chất lượng (Ql)

Là quá trình hoàn thiện liên tục cải thiện hệ thống chất lượng nhằm tăng cường hiệuquả hoạt động của tổ chức, phù hợp hoàn toàn với chiến lược của tổ chức[6]

Trang 18

2.2.4 Đảm bảo chất lượng (QA)

Đảm bảo chất lượng là chương trình bão đàm chất lượng chăm sóc bệnh nhân thôngbằng quá trinh tự hiệu chỉnh kết quả hoạt động thông qua việc kiềm soát định kỳ

Đảm bảo chất lượng được mô ta như mọt quá tr ình phát triển và thực hiện các tiêuchuẩn, quy trình cùng như hệ thống quản lý nhàm đám bảo chất lượng của sản phẩm trongsuốt chu kỳ sản phẩm được đưa vào sử dụng[6]

2.2.5 Hệ thống quản lý chất lượng (QMS)

QMS cùa một cơ sở hoặc tổ chức có PXN có trách nhiệm chung trong giám sát, điềuphoi chất lượng về phương diện quản lý và về phương diện kỹ thuật của hoạt động PXN Chấtlượng được đàm bão thông qua hệ thống chất lượng, một trong những thành phần quan trọngcủa quản lý chất lượng, được xây dựng và phân định rõ ràng với mục tiêu bảo đàm tính onđịnh, tính lặp lại, tính hiệu quả cùa sản phấm dịch vụ Tô chức quốc tế về tiêu chuẩn (ISO)xác định QMS như một cấu trúc tô chức và nguồn lực cần thiết đẻ triển khai các yêu cầu vềchất lượng Một hệ thống chất lượng cần có 5 yếu tố then chốt sau:

- Quản lý và cơ cấu tổ chức

- Tiêu chuẩn chất lượng

- Hồ sơ, tài liệu

- Đào tạo tập huấn

- Kiếm tra, giám sát[6]

* Quản lý và CO’ cấu tổ chức

Hệ thông quản lý và cơ câu tò chức của hệ thống chất lượng chịu trách nhiệm chung

về thiết kế, triển khai, duy trì và hoàn thiện hệ thống chất lượng Nguyên tắc hoạt động của hệthong là: Chat lượng là trách nhiệm của tất cả nhàn viên của tổ chức[6]

* Tiêu chuẩn chất lượng

Các tiêu chuàn chất lượng là phần quan trọng trong hệ thống chất lượng Căn cứ vàonội dung hoạt động của mình PXN hoặc tồ chức trong đó có hệ thống PXN cần lựa chọn hệtiêu chuẩn phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị để xây dựng hệ thống chất lượng Mục tiêucủa các tiêu chuẩn chất lượng là đảm bao an toàn và tính

Trang 19

ôn định cua kết qua XN và kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng Hoạt độngPXN can tuân thủ nghiêm túc các mục tièu trên đế có thè đạt được các yêu cầu của hệ tiêuchuàn đà chọn và đế giám sát được chức năng, nhiệm vụ vừa PXN Đe đảm bảo chất lượnghoạt động, PXN cần tuân thủ các tiêu chuẩn về quản lý cũng như kỳ thuật, phù hợp với luậtđịnh cùa quốc gia và quy định của cơ quan sở tại[6]

* Hồ SO', Tài liệu

Một thành phần quan trọng cua hệ thống chất lượng là các hồ sơ tài liệu, các ấn bảnhoặc văn ban điện tư chứa nhũng thông tin hoặc hướng dần bao gồm: các định hướng chiếnlược, quy trinh, tính chat, bảng hiệu chỉnh, báo cáo mô tả công việc, tài liệu gốc như các nội

quy điều khoản, tiêu chuẩn và quy hình kiểm ha, v.v.[6] * Đào tạo, tập huấn

Hệ thong chất lượng chỉ đạt được mục tiêu khi có đội ngũ nhân viên thực sự quan tâm

và nhất trí thực hiện theo tiêu chí cùa hệ thống Một hệ thống chất lượng chỉ có những tièu chíhên giấy mà không triển khai được hong thực tế sè không đạt được chất lượng Do vậy hệthống chất lượng cần xây dựng kế hoạch đào tạo hoặc cung cap khả năng đào tạo cho nhànviên của PXN hiếu và nắm rõ được các yêu cầu về chất lượng, yêu cầu của hệ thống chấtlượng đê có thể triển khai thực hiện được nhiệm vụ được giao một cách có chất lượng[6]

* Kiêm tra giám sát

PXN cần xây dựng kế hoạch, các chỉ số chuẩn để kiểm tra giám sát việc thực hiệnchất lượng

2.3 Thục trạng Quản lý chất luọng trên thế giói và tại Việt Nam

Trang 20

Tô chức quốc tế về tiêu chuẩn (ISO) là một hong những tồ chức quổc tế hàng đầu, tập hợpcác cộng đong khoa học đề phát triển, thống nhất các tiêu chuẩn về chất lượng frong lĩnh vực sanxuất và dịch vụ trong đó có hệ thống phòng xét nghiệm y học[6]

Một số nước hong khu vực Châu Á như Thái Lan, Ẩn Độ và Indonexia bẳt đau quan tàm

và thực hiện các hoạt động đảm bao chất lượng của phòng xét nghiệm y tế từ những năm cuối thế

kỷ XX

Thái Lan khới đầu một chương hình công nhận chất lượng thành công bàng quá trình xâydựng các tiêu chuẩn quốc gia cho toàn bộ hệ thong phòng xét nghiệm y tê

ở Ẩn Độ, việc công nhận chất lượng xét nghiệm dựa trên cơ sờ tự nguyện, nhưng đến năm

2006 đã có 74 phòng thí nghiệm y tế được công nhận chất lượng và 21 giấy chứng nhận chất lượngđược ban hành theo tiêu chuẩn chất lượng ISO 15189

Indonesia xày dựng được phòng xét nghiệm Y tể trung tâm, phát triển các tiêu chuẩn quốcgia cho phòng thí nghiệm y tế về các lĩnh vực Vi sinh học, Hóa nghiệm lâm sàng, Bệnh học vàMiền dịch học cũng như tổ chức tập huấn cho nhân viên phòng thí nghiệm của các bệnh viện và cơ

sở y tế công cộng Tính đến nãm 2006, đã có 4 phòng xét nghiệm ở Indonesia được công nhận chấtlượng

Trên thế giới, vấn đề kièm tra chất lượng xét nghiệm được quan tàm hàng đầu và có hệthong tiêu chuẩn rõ ràng về phòng xét nghiêm, chất lượng xét nghiệm và kỹ thuật thực hiện các xétnghiệm Việc kiếm soát và quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học là một hệ thống giám sát,phân tích, kiếm tra và tái kiểm tra về qui trình kỹ thuật định kỳ liên tục Việc quản lý chất lượngphòng xét nghiệm y học đi kèm theo việc xác định các chỉ số chất lượng được định lượng và phàntích theo thòi gian, so sánh với các chỉ số tương tự giữa các đơn vị hay các tô chức Mục đích banđầu cua việc kiêm soát và quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học là đạt được chất lượng tốtnhất có thê Các chi số sẽ cho biết về chất lượng đã đạt được của các phòng xét nghiệm y học Sựcài thiện chất lượng cùa các phòng xét nghiệm y học được đánh giá thông qua biên độ dao động củacác chi số, các kết quả xét nghiệm và việc chuan hoá các qui trình xét nghiệm thông qua tố chứckiểm chuẩn Quản lý toàn bộ chương trình chất lượng đòi hỏi một sự hiểu biết tồng thể mang tínhchất quốc gia

Trang 21

và toàn cầu về sự kết cấu chưong trình, sự phân tích toàn diện và tínhlogic về kết quả liên quan đến các phòng xét nghiệm y học cũng như toàn bọ

hệ thống chăm sóc sức khoẻ của một đất nước

Việc chuản hoá phòng xét nghiệm y học cũng như chất lượng các xét nghiệm đà được thựchiện ở thế kỷ trước hong lịch sử loài người Năm 1918 Hoa Kỳ lần đầu tiên thiết lập các tiêu chuẩnquốc gia đề làm cơ sờ cấp giấy chứng nhận cho các kỹ thuật viên làm việc trong các phòng xétnghiệm y học và sau đó, đưa ra các qui định về chất lượng các vấn đe liên quan đến chất lượng xétnghiệm bao gồm cà chất lượng nhân sự

Các qui định về chat lượng cho phòng xét nghiệm y học được đưa vào luật pháp ở Hoa Kỳnăm 1966 bởi Luật Y tế Năm 1967 chương trình cài tiến phòng xét nghiệm lâm sàng (CLIA'67-Clinical laboratory Improvement Act' 67) đà thiết lập các tiêu chuẩn tối thiểu về nhân sự, độ chínhxác và kiềm soát chất lượng cho các phòng xét nghiệm lâm sàng Những năm sau đó, qui định vềvấn đề này ngày càng được hoàn thiện và được đưa vào bộ luật Liên bang năm 1988(4]

Trên thế giới cũng như ở Hoa Kỳ, có nhiều tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhậnđạt chuẩn chất lượng cho các phòng xét nghiệm chuyên ngành như: Hội Ngân hàng máu Hoa Kỳ,

Tổ chức Di truyền Miễn dịch và Hoà hợp mô Hoa Kỳ (ASHI - American Society forHistocompatibility and Immunogenetics), Trường Đào tạo Nghiên cửu Bệnh học Hoa Kỳ (CAP-College of American Pathologists), Tố chức hỗn hợp phát triền các tiêu chuẩn kiểm định và kiểmđịnh các Tổ chức cấp chứng nhận về chăm sóc sức khoẻ Hoa Kỳ (JCAHO-Joint Commission onAccreditaion of healthcare Organizations), Liên đoàn quốc tế Hóa lâm sàng và phòng xét nghiệm Yhọc (IFCC- International Federation of Clinical Chemistry and Laboratory' Medicine), Viện Tiêuchuẩn Làm sàng và Xét nghiệm Hoa Kỳ (CLSI- Clinical and Laboratory Standards lnstitute)[4]

ơ châu Á có Mạng lưới châu Á về tiêu chuẩn hóa các phòng xét nghiêm lâm sàng Asian Network for Clinical Laboratory Standardization) được thành lập năm 1999 tại Indonesia.Nhiệm vụ và chức năng cứa tổ chức này là giám sát hệ thống các phòng xét nghiêm Huyết học vàHoá sinh ở các nước châu Á về công tác kiểm tra chất lượng xét nghiệm và bảo đảm chất lượng xétnghiệm; phát triển hệ

Trang 22

thống hướng dần nâng cao chất lượng xét nghiệm cửa các phòng xétnghiệm; thiết lập hệ thống số liệu tham chiếu về chất lượng, kiếm soát chấtlượng và tiêu chuần hoá phòng xét nghiệm; thành lập tô chức có chức năngkiẻm tra chất lượng xét nghiệm của các phòng xét nghiệm ở các nước thuộcchâu Á; khởi động mạng lưới hợp tác quốc tế đề thống nhất các tiêu chuẩnchuẩn hoá phòng xét nghiệm và các xét nghiệm giữa các nước thuộc châu Á vàhoà mạng với các tổ chức chức năng khác tiên toàn thế giới Ngoài ra, hầu hếtmồi quốc gia ở châu Á đều có các tổ chức kiếm chuẩn xét nghiệm tại quốc giamình[4],

Các tổ chức trên, tùy theo chức năng và nhiệm vụ của mình mà có vai trò kiểm tra chatlượng và cấp một số loại chứng chi cho các phòng xét nghiệm y học như: Chứng chỉ đăng ký thamgia chương trình của ILAC (Hợp tác cấp chứng nhận quốc tế về phòng xét nghiệm), Chứng chi bảođảm chất lượng xét nghiệm theo qui định của ILAC hoặc các chửng chỉ của APLAC (Hợp tác cấpchứng nhận phòng xét nghiệm Châu Á Thái Bình Dương) hoặc tham gia tồ chức các cuộc hội thảo

về bảo đảm chất lượng xét nghiệm và tiêu chuân hoá phòng xét nghiệm, tư vấn phương pháp nhằmduy trì bảo đảm chất lượng và cải tiến chất lượng xét nghiệm, đào tạo và nghiên cứu về lĩnh vựcliện quan; dịch vụ nâng cao chất lượng phòng xét nghiệm cùng là những hoạt động thường xuyêncủa các tổ chức trên[4]

2.3.2 Tại Việt Nam

Các cơ quan quàn lý nhà nước tại Bộ Y tế về quản lý phòng xét nghiệm y học hiện nay gồmCục Ọuản lý khám, chữa bệnh, Cục Y tế dự phòng, Cục Quản lý mỏi trường y tế, Cục phòng chốngHIV/AIDS, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hiện tại các Cục quàn lý các phòng xét nghiệm theochuyên ngành dọc, cho đến nay chưa có một đơn vị thống nhất tại Bộ Y tế về quản lý phòng xétnghiệm y học

Theo thong kê của Bộ Y tể, hiện nay cả nước có 1063 bệnh viện công lập, 94 bệnh viện tưnhân và tất cả bệnh viện đều có hệ thống khoa/phòng xét nghiêm y học; ngoài ra còn có hàng nghìncác phòng khám và cơ sở xét nghiệm khác thuộc hệ thống điều trị

Bệnh viện tuyến trung ương gồm 35 bệnh viện Các bệnh viện này có hệ thống cáckhoa/phòng xét nghiệm thuộc các chuyên khoa phổ cập như Hoá sinh - Miễn dịch, Huyết học -Truyền máu, Vi sinh & Ký sinh trùng, Giải phẫu bệnh và chuyên

Trang 23

khoa sâu Sinh học phàn tử - Di truyền Đày là tuyến cao nhất để điều trịcho người bệnh ở Việt Nam Toàn quốc có 4 ngàn hàng máu quốc gia hoạtđộng độc lập và 4 ngàn hàng máu cấp vùng trực thuộc bệnh viện Tuyến tinhhiện có 234 bệnh viện, các bệnh viện này có hệ thống khoa/phòng xét nghiệm

y học riêng biệt cho các chuyên ngành Hoá sinh, Huyết học và Vi sinh; nhiềukhoa Huyết học đồng thời là ngân hàng máu của bệnh viện Tuyến huyện hiện

có trên 700 bệnh viện, các bệnh viện này đều có khoa xét nghiệm chung chocác chuyên ngành Hoá sinh, Huyết học, Vi sinh và chỉ có khả năng thực hiệncác xét nghiệm cơ bản thông thường thuộc các chuyên ngành trên

Hệ thống y tế dự phòng có 4 viện nghiên cứu tuyến trung ương: Viện Vệ sinh Dịch tễ hungương, Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh, Viện Pasteur Nha Trang, Viện vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên; 3Viện quản lý về sốt rét - Ký sinh trùng - cỏn trùng: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng hungương, Viện sốt rét - Ký sinh trùng - cỏn trùng Quy Nhơn, Viện sốt rét - Ký sinh trùng - Côn tiìmgthành phố Hồ Chí Minh; các viện nghiên cứu khác: Viện Dinh dưỡng, Viện Vệ sinh Y tế công cộngthảnh phố Hồ Chí Minh Viện Y học lao động & Vệ sinh môi hường Tuyến tỉnh hiện có 63 hungtàm Y tế dự phòng, 63 trung tàm H1V/AIDS 27 hung tàm phòng chống sốt rét, 8 trung tàm kiểmdịch y tế biên giới, 23 hung tâm phòng chống bệnh xã hội, Tuyến huyện có 674 cơ sở y tế dựphòng còn gọi là Trung tâm y tế tuyến huyện, hiy nhiên các Trung tàm y tế dự phòng tuyến huyệnmới được thành lập và còn yểu

Mục tiêu cùa hệ thống phòng xét nghiệm y học ơ Việt Nam là đạt được các dịch vụ chămsóc sức khởe cho tất cả người dàn với quy chuẩn, tiêu chuẩn tốt theo chuẩn quốc gia, tiến đến chuẩncủa khu vực và quốc tế Hiện nay, việc cải thiện các dịch vụ xét nghiệm y học cùng như một số lĩnhvực khác về chăm sóc y tế chưa được quan tâm đồng đều và đủng mức; ngoài ra, chưa có sự thốngnhất giữa các chuyên ngành xét nghiệm về quản lý phòng xét nghiệm và phân biệt các dịch vụ cùaphòng xét nghiệm ở các cấp độ khác nhau

ơ Việt Nam, khoa/phòng xét nghiệm tuyến huyện thường chì đáp ứng được nhu cầu về cácxét nghiệm thường qui; khoa/phòng xét nghiệm y học tại tuyến tỉnh tiến hành được hầu hết các loạixét nghiệm thuộc các chuyên khoa, các khoa/phòng xét nghiệm y học tuyến tiling ương tiến hànhđược các xét nghiệm chuyên khoa

Trang 24

thông thường và chuyên khoa sâu nhưng thường bị quá tải Hầu hết cáckhoa/phòng xét nghiệm y học ở Việt Nam yếu kém về quản lý chất lượng xétnghiệm và thiểu nguồn lực đê đáp ứng những nhu cau về chất lượng cùa phòngxét nghiệm

Việc các khoa/phòng xét nghiệm không đáp ứng kịp thời thông tin cho chấn đoán sẽ làm trìhoãn việc ra quyết định điều trị thích hợp và đôi khi dần đến việc điều trị không hiệu quả

Bất kể phòng xét nghiệm ở tuyến nào thi chất lượng và độ tin cậy của xét nghiệm là quantrọng đế bảo đảm quản lý và ra quyết định thích họp Việc yếu kém cùa xét nghiệm hỗ trợ sẽ có thểgày nên các mối đe dọa và lây lan nghiêm trọng của dịch bệnh Vì vậy, việc tăng cường năng lựcquản lý phòng xét nghiêm và quản lý chất lượng của hệ thống phòng xét nghiệm tại Việt Nam làmột bước rất quan trọng để giúp cho Việt Nam có các quy chuẩn, tiêu chuẩn tốt về thực hành phòngxét nghiệm y học[4]

Chuyên ngành về quản lý phòng xét nghiệm y học là một chuyên ngành sâu trong đó có cácquy trình quản lý chất lượng xét nghiệm, quy trình kiềm chuẩn, phân tích sai số, việc đưa ra giãipháp khắc phục khi có sai sổ Tuy nhiên, công tác đào tạo cho chuyên ngành này chưa được chútrọng và phát triển tại các cơ sở đào tạo đội ngũ cán bộ y tế

Ve mặt quản lý nhà nước trực tiếp, việc quản lý các khoa/phòng xét nghiệm được giao cholãnh đạo bệnh viện, viện với các qui định chung như quản lý các khoa/phòng khác trong các đơn vị

y tế Các qui định, hướng dần đều tuân theo qui định chung của bệnh viện, viện hoặc các cơ sởy tế

về mặt nhân sự hầu hết các khoa/phòng xét nghiệm đều không có cán bộ chuyên trách và

có chuyên môn vè quản lý phòng xét nghiệm y học Cán bộ trưởng khoa/phòng xét nghiệm hầu hếtkhông được đào tạo bài bản về khoa học quan lý phòng xét nghiệm với đặc thù của chúng

Từ trước đen nay phòng xét nghiêm được coi là một bộ phận thuộc các cơ sở y tế về tất càmọi mặt kể cà kinh phí hoạt động Thông thường kinh phí chỉ dành cho hoạt động chuyên môn nhưmua hoá chất, trang thiết bị, bảo dưỡng máy móc Hầu như chưa có khoản kinh phí nào để phục vụcho các hoạt động chuyên môn của khoa/phòng xét nghiệm y học nham bảo đảm chất lượng cùa cáckết quà xét nghiệm

Trang 25

17Kinh phí dành cho hoạt động đào tạo liên tục đội ngũ cán bộ quản lý phòng xét nghiệm y học vềchuyên môn củng như đào tạo về quản lý chất lượng xét nghiệm cũng chưa được quan tâm đầu tưđúng mức.

Ngành Y tế đang thực hiện các bước xày dựng được mạng lưới quản lý chất lượng phòngxét nghiệm y học, bao gồm các trung tàm kiểm chuẩn chất hrợng xét nghiệm y học, các phòng xétnghiệm tham chiếu, phòng xét nghiệm đạt chuẩn quốc gia và quốc tế, hệ thống các văn bản phápquy và việc ban hành các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuàn quốc gia, các quy trinh chuản và hướngdẫn thực hiện quản lý chất lượng về phòng xét nghiệm y học[4]

3 Các nghiên cứu

Van đe quàn lý chất lượng là một vấn đề mới trong lĩnh vực y tế ở Việt Nam, đặc biệt làchuyên ngành sâu quản lý chất lượng PXN Hiện tại ở Việt Nam theo nhóm nghiên cứu được biếtthi Cục quản lý khám, chữa bệnh Bộ Y tế đang tiến hành một nghiên cứu về thực hạng PXN để đưa

ra cái nhìn tổng quan về hệ thống PXN ở Việt Nam, hong nghiên cún có một phần liên quan đếnvấn đề quản lý chất lượng XN tại các bệnh viện

Trước đây van đe xét nghiệm cũng đà có một số nghiên cứu liên quan đến vấn đề thực trạngPXN có liên quan đến chất lượng xét nghiệm, tuy nhiên những nghiên cứu riêng về quản lý chấtlượng PXN theo nhóm nghiên cứu được biết thì chưa có nghiên cứu nào ở Việt Nam

Một số nghiên cứu ở Việt Nam và có kết quả liên quan đến vấn đề chất lượng xét nghiệmnhư sau:

- Theo kết quả đề tài nghiên cứu do Bộ Y tế chù trì về điều tra thực trạng các phòng xétnghiệm Hóa sinh, Huyết học Vi sinh, Ký sinh trùng và Miền dịch ở các tuyến y tế (2002 - 2005)cho thay phần lớn các cán bộ làm việc tại các khoa/phòng xét nghiệm chưa được đào tạo chuyênmôn đầy đu và toàn diện Đa số họ là Bác sĩ đa khoa, dược sĩ, cử nhân sinh học hoặc cừ nhân hóahọc và chỉ 1 số ít các cán bộ trung cấp đã được học về một số chuyên ngành xét nghiệm ờ các mức

độ khác nhau

- Một đề tài nghiên cửu cấp Bộ Y tế khác đang tiến hành thực hiện khảo sát chất lượng xétnghiệm tại một số bệnh viện tinh, huyện và phòng khám tư nhân Kết quả phân tích bước đầu chothấy: cùng một loại bệnh phẩm với cùng một mầu xét

Trang 26

- nghiệm song đôi khi lại cho các kết quả hoàn toàn khác nhau (thậm trígấp 2 lần) giữa các phòng xét nghiệm, kể cả các phòng xét nghiệm cùng mọttuyến như các bệnh viện tuyến tỉnh[4]

- Đề tài nghiên cứu cấp Bộ Y tế của PGS.TS Nguyễn Thị Hà về thực trạng Ưang thiết bịphòng xét nghiệm năm 2001 cho thấy: đa sổ các phòng xét nghiệm thiếu Ưang thiết bị hoặc cácthiết bị đã cũ thiết bị không đồng bộ với nhau[7]

4 Trien khai thục hiện quản lý chất luọng xét nghiệm tại bệnh viện Xanh- Pôn, Hà Nội

Ban giám đốc bệnh viện và trướng các phòng xét nghiệm của BV đã nhận thức được tầmquan trọng cua việc thực hiện đảm bảo chat lượng xét nghiệm, tuy nhiên việc thực hiện còn gặpnhiều khó khăn do chưa có văn bản hướng dần thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm cua Bộ Y

tế Việc dam bảo chất lượng xét nghiệm của BV chủ yếu lồng ghép bong các hoạt động chuyênmòn khác cùa PXN Các nội dung liên quan đến quàn lý chất lượng xét nghiệm như các quy trìnhchuẩn (SOP) chủ yếu do các phòng xét nghiệm tự xây dựng và tự thay đôi theo thời gian cho phùhợp hơn Bệnh viện chưa có bộ phận riêng làm quản lý chất lượng cùa cả BV trong đó có chấtlượng PXN, công tác quan lý chat lượng PXN vẫn được giao chính cho các hưởng phòng xétnghiệm

Theo báo cáo kiêm tra bệnh viện thi các nội dung liên quan đến quản lý chất lượng phầnnào cũng được thể hiện trong các nội dung kiếm tra bệnh viện tuy nhiên còn thiếu tính logic, tínhđồng bộ giữa các khoa xét nghiệm, thiếu các tiêu chí đánh giá việc quàn lý chất lượng PXN|8]

Đẻ nàng cao chất lượng XN, bệnh viện cần có hệ thống quán lý chất lượng phòng xétnghiệm và cần có quy trinh quản lý chất lượng XN rõ ràng phù hợp với chiến lược chương trìnhhành động quốc gia về nâng cao năng lực quản lý PXN y học từ nay đến nãm 2020

Khung lý thuyết của đề cuông nghiên cứu được nhóm nghiên cứu xây dụng theo các tham khảo trong bộ tiêu chuấn quốc tế về PXN (ISO 15189/2007), bộ tiêu chuân chat lưọng về PXN của Việt Nam, bộ tiêu chuẩn chất lưọng về

PXN của Thái Lan.

Trang 27

- Đào tạo thực hiện ATSH

Nhu cầu đào tạo Đào tạo việc thực hiện các quy trình

Hướng dẫn tập huấn thực hiện các văn băn, chính sách, tài liệu chất lượng

Hồ SO' và tài liệu

-Xàv dtrnợ Tài liệu hương dan thực hiện

- Cập nhật tài liệu chất lượng

- Quàn lý hồ sơ tài liệu

Hệ tiêu chuẩn ■

Hê tiêu chuẩn

PXN ap dụng - Hệ tiêu chuẩn đang áp dụng có phủ hợp không - Thực hiện

hệ tiêu chuẩn trong PXN

- Định hướng áp dụng hệ tiêu chuẩn quốc tế - Áp dụng tiêu quốc tế từng phần hay toàn bộ

Kiểm tra giám sát

- Định ky kiêm tra lại hệ thống chất lượng

- Xét duyệt tất cả các quy trinh trong PXN

- Thanh tra nội bộ

-Kiểm tra thường xuyên việc thực hiện các quy trình - Kiêm tra năng lực tay nghề

- Kiểm tra hiệu

chỉnh TTB

- Nôi kiểm tra

- Ngoại kiểm tra

- Người giám sát

- Năng lực trách nhiệm của người

giám sát

CHẤT LUỢNG

19

KHUNG LÝ THUYẾT

Trang 28

PXN

Trang 29

IV PHUONG PHÁP NGHIÊN cứu

1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tà cắt ngang, kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính

2 Đối tưọng, thòi gian và địa điểm nghiên cúu

2.1 Đối tuọng nghiên cứu

2.1.1.1 Nghiên cứu định lượng

- Các cán bộ công tác tại các phòng xét nghiệm y học tại bệnh viện Xanh - Pôn, Hà Nội

- Số liệu thứ cấp: Các số liệu báo cáo về tinh hình nhàn lực, hoạt động chuyên môn, hoạt động tài chính của bệnh viện trong 03 năm (từ năm 2009 - 2011) Báo cáo kiềm tra bệnh viện (2010-2011)

2.1.1.2 Nghiên cứu định tính

- Phỏng vấn sâu: Lãnh đạo các Phòng xét nghiệm

- Thào luận nhóm: Các cán bộ làm công tác xét nghiệm ở các khoa xét nghiệm khác nhau tại bệnh viện Xanh- Pòn Hà Nội

2.2 Thòi gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 24/12/2011 đến ngày 06/7/2012

2.3 Địa điêm nghiên cứu

- Các PXN thuộc bệnh viện Xanh- Pôn, Hà Nội

3 Xác định cỡ mẫu, cách chọn mẫu

3.1 Co’mẫu cho nghiên cứu định luọng

- l oàn bộ các cán bộ làm công tác xét nghiệm (47 người) tại 04 khoa xét nghiệm (Sinh hóa - Huyết học - Vi sinh - Giải phẫu bệnh) trong thời gian tiến hành nghiên cứu

3.2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính

3.2.1 Phông vấn sâu

- 01 người là Trưởng khoa Sinh hóa

- 01 người là Trưởng khoa Huyết học

- 01 người là Trưởng khoa Vi sinh

- 01 người là Trưởng khoa Giải phẫu bệnh

3.2.2 Thảo luận nhóm

Trang 30

Để tim hiểu thêm các vấn đề liên quan đến chất lượng PXN, chúng tỏi tổ chức 1 buôi thảoluận nhóm gồm 6 nhân viên: trong đó 4 nhân viên của 4 PXN và 2 người thuộc các khoa phòngkhác trong bệnh viện Xanh" pỏn Hà Nội

3.3 Phuong pháp chọn mẫu

Toàn bộ các cán bộ công tác xét nghiệm tại 04 khoa xét nghiệm (Sinh hóa - Huyết học - Visinh - Giải phẫu bệnh) trong thời gian tiến hành nghiên cứu từ 24/12/2011 đến ngày 06/7/2012

4 Xác định chi số, biến số nghiên cứu

4.1 Phuong pháp xác định các biến số nghiên cúu

Nghiên cứu viên tham khảo các nghiên cứu thực trạng phòng xét nghiệm y học đã tiến hànhtrước đó tại Việt Nam và trên Thế giới Các đề tài nghiên cứu cấp Bộ về chất lượng PXN, các tài

liệu về quản lý chất lượng của Việt Nam và Thế giới[l, 3, 5, 6, 10-13], 4.2 Bien số nghiên cứu

1 Trình độ chuyên môn

1.1 Số lượng (TB)/PXN Sổ lượng TB cán bộ theo từng loại

trình độ/PXN

Rờirạc

Bộ càuhòi1.2 Số năm kinh nghiệm làm

việc TB

Bình quàn năm công tác cua từng trinh

độ cán bộ

Rờirạc

Bộ câuhỏi1.3 Làm đúng chuyên ngành Tỷ lệ cán bộ làm đúng chuyên ngành

mà mình được đào tạo

Rờirạc

Bộ câuhỏi

2 Nhân sụ thực hiện ỌLCL và ATSII

2.1 Số lượng cán bộ làm

QLCL & ATSH

TB/PXN

Số lượng bình quân các các bộ làmcông tác QLCL và ATSH/PXN

Rờirạc

Bộ câuhỏi

3 Quản lý chất ỉuọng PXN

3.1 Quản lý CO' cấu tổ chúc, nhân sự

3.1.1 PXN có phân công Tỷ lệ % số người biết PXN có sự Phân Bộ câu

Trang 31

nhiệm vụ (bàn mô tả công

việc) rõ ràng

phân còng công việc có bản tả côngviệc rõ rang hoặc chỉ có 1 phần hoặckhông có

1 phần trách nhiệm hoặc không cótrách nhiệm

Phânloại

Phânloại

Phânloại

Bộ câuhỏi

Bộ câu hỏi

3.1.7 PXN có môi trường làm

việc hợp lý tuân theo các

quy định

Tỷ lệ % số người biết PXN của mình

có môi trường làm việc hợp lý hoặc chỉ

1 phần hợp lý hoặc không hợp lý theocác quy định

Phânloại

về giải quyết khiếu nại những phán hồi từ Bác sì, bệnh

Phànloại

Bộ câu hỏi

Trang 32

3.1.9 PXN có triển khai thăm

dò ý kiến và báo cáo mức

hài lòng của Khách hàng

ít nhất là mỗi năm 1 lần

Tỷ lệ % số người nhận định PXN có triển khai thâm dò ý kiến và báo cao mức hài lòng của Khách hàng ít nhất làmỗi năm 1 lần hoặc chỉ triển khai 1 phan hoặc không triển khai

Phànloại

Bộ câuhỏi

3.1.10 PXN có xây dựng các quy

trình chuàn cua PXN

như :

Bộ câuhỏi

Các SOp dự trù, nhận, lưu

trữ hóa chất, vật tư tiêu

hao

Tỷ lệ % số người nhận định PXN có xây dựng hoặc chi xày dựng 1 phần hoặc không xây dựng

Phânloại

Bộ câuhòi

Các SOP quan lý mẫu

(thu thập, dán nhàn, sắp

xếp, lưu trữ, vận chuyển,

nhận, tiêu hủy mẫu ?)

Tỷ lệ % số người nhận định PXN có xây dựng hoặc chỉ xây dựng 1 phần hoặc không xây dựng

Phânloại

Bộ câuhỏi

Các SOP thực hiện làm

xét nghiệm

Tỷ lệ % số người nhận định PXN có xây dựng hoặc chi xây dựng 1 phàn hoặc không xảy dựng

Phânloại

Bộ câuhỏi

Các SOP quàn lý xét

nghiệm (xét nghiệm yêu

cầu, điên kết quả, kết quả

xét nghiệm, ?)

Tỷ lệ % số người nhận định PXN có xày dựng hoặc chỉ xây dựng 1 phan hoặc không xây dựng

Phânloại

Bộ câuhỏi

Các SOP theo dòi giám

sát và đảm bảo tin cậy cùa

xét

Tỷ lệ % số người nhận định PXN có xây dựng hoặc chỉ xày dựng 1 phần hoặc không xây dựng

Phânloại

Bộ câuhỏi

Trang 33

Bộ câuhỏi

Phânloại

Bộ câuhỏi

3.2 Đào tạo, tập huấn

3.2.1 Kê hoạch đào tạo của

PXN

Tỷ lệ % số người biết về kế hoạch đàotạo của PXN, hoặc biết 1 phần hoặckhông biết

Phânloại

Bộ câuhỏi

3.2.2 Đào tạo vẻ ỌLCL và

ATSH

Tỷ lệ % số người đã được đào tạo vềQLCL và ATSH hoặc chỉ được đàotạo 1 phần hoặc không được đào tạo

Phânloại

Bộ câuhỏi

3.2.3 Nhu cầu đào tạo đào tạo

lại về QLCL và ATSH

Tỷ lệ % số người có nhu cầu đào tạo,đào tạo lại về QLCL và ATSH, có 1phan nhu cầu hoặc không có nhu cầu

Phânloại

Bộ câuhỏi

3.2.4 Đào tạo về đàm bảo chất

lượng và về ngăn ngừa

Phânloại

Bộ câuhởi

3.2.5 Hướng dần lảm báo cáo,

Phànloại

Bộ càuhỏi

3.3 Tiêu chuẩn chất lirọng

Trang 34

3.3.1 Hệ tiêu chuàn chất lượng

PXN của mình đang thực

hiện

Tỷ lệ % số người biết về hệ tiêu chuẩnchất lượng PXN cùa minh đang thựchiện hoặc chỉ biết 1 phan hoặc khôngbiết

Phànloại

Bộ câuhỏi

3.3.2 PXN của minh có thực

hiện được đầy đủ các tiêu

chuẩn theo hệ tiêu chuẩn

PXN đang áp dụng

Tỷ lệ % so người nhận định PXN cùaminh có thực hiện được đầy đủ các tiêuchuẩn theo hệ tiêu chuẩn PXN đang ápdụng hoặc chi thực hiện được 1 phầnhoặc không thực hiện được

Phânloại

Bộ câu hòi

3.3.3 Sự phù hợp của hệ tiêu

chuẩn PXN đang áp dụng

Tỷ lệ % số người nhận định hệ tiêuchuấn đang áp dụng là phù họp hoặcchỉ phù hợp 1 phần hoặc không phùhợp

Phânloại

Bộ câuhòi

3.3.4 Định hướng áp dụng hệ

tiêu chuẩn qưốc tế tại

PXN

Tỷ lệ % số người nhận định PXN phảiđịnh hướng áp dụng tiêu chuẩn quốc tếhoặc chì áp dụng 1 phần hoặc không

áp dụng

Phânloại

Bộ càu hỏi

3.4 Hồ SO’ tài liệu

3.4.1 Xày dựng tài liệu hướng

dẫn chất lượng

Tỷ lệ % số người biết PXN phải xâydựng tài liệu hướng dẫn chất lượnghoặc chỉ phải xây dựng 1 phân hoặckhông phải xây dựng

Phânloại

Bộ câuhỏi

3.4.2 Nội dung cua tài liệu

hướng dần chất lượng

Ty lệ % số người biết nội dung cùa tàiliệu hướng dẫn chất lưọng hoặc chibiết 1 phần hoặc không biết

Phânloại

Bộ câuhởi

3.4.3 Tập huấn về tài liệu chất

Bộ câuhoi

Trang 35

263.4.4 Hiêu và thực hiện được tài

Bộ cảuhỏi

3.4.5 Tài liệu chất lượng có

được cập nhật không

Tỳ lệ % so người nhận định Tài liệuchất lượng có được cập nhật hoặc chỉđược cập nhật 1 phần hoặc không đượccập nhật

Phànloại

Bộ câuhỏi

3.4.6 Ho sơ tài liệu có được

dùng các phần mềm tin

học để quản lý không

Tỷ lệ % số người nhận định Hồ sơ tàiliệu có được dùng các phần mềm tinhọc đế quản lý hoặc chỉ được quán lý 1phần hoặc không được quản lý

Phânloại

Bộ câuhôi

3.5 Kiêm tra giám sát

hệ thống quản lý chất lượng và tất cảcác dịch vụ y tế của PXN hoặc chỉ xétduyệt 1 phần hoặc không xét duyệt

Phânloại

Bộ câuhỏi

Phânloại

Bộ càuhôi

3.5.3 PXN có thường xuyên

thanh tra nội bộ

Tỷ lệ % số người cho rang PXN cóthường xuyên thanh tra nội bộ haykhông thanh tra nội bộ

Phânloại

Bộ càuhỏi3.5.4 PXN có lưu lại kết Tý lệ % số người nhận định kết Phàn Bộ câu

Trang 36

27quả thanh tra nội bộ quã thanh tra nội bộ được lưu lại hoặc

chỉ được lưu lại 1 phần hoặc khôngđược hru lại

loại hỏi

3.5.5 PXN có chịu trách nhiệm

trong những việc làm như

sửa sai và ngăn ngừa sai

xót

Tỳ lệ % sò ngtrói nhận định PXN cóchịu trách nhiệm trong những việc làmnhư sửa sai và ngăn ngừa sai xót hoặcchi chịu trách nhiệm 1 phan hoặckhông chịu trách nhiệm

Phânloại

Bộ càu hỏi

3.5.6 Ket quả thanh tra nội bộ

có được nộp cho Lãnh đạo

BV, lãnh đạo PXN xem

xét lại không?

Tỷ lệ % số người nhận định Ket quảthanh tra nội bộ có được nộp cho Lãnhđạo BV, lành đạo PXN xem xét lạihoặc chỉ nộp 1 phần hoặc không đượcnộp

Phânloại

Bộ câuhởi

3.5.7 Kiểm fra thường xuyên

việc thực hiện các quy

trình trong PXN

Tỷ lệ % số người được kiểm frathường xuyèn việc thực hiện các quytrinh trong PXN hoặc chỉ kiểm tra 1phần hoặc không được kiểm tra

Phảnloại

Phânloại

Bộ câu hỏi

3.5.9 Trang thiết bị của PXN có

được kiểm fra định kỳ và

hiệu chinh hay không?

Tỳ lệ % số người nhận định Trang thiết

bị của PXN có được kiểm tra định kỳ

và hiệu chỉnh hoặc chỉ được kiêm tra 1phần hoặc khỏng được kiếm tra

Phảnloại

Bộ cảuhôi

3.5.10 PXN có thường xuyên

thực hiện Nội kiêm tra

không ?

Tỷ lệ % số người nhận định PXN cóthường xuyên thực hiện Nội kiểm trahoặc chi nội kiểm 1 phần

Phânloại

Bộ câu hỏi

Trang 37

28hoặc không nội kiểm3.5.11 PXN có tham gia chương

trình Ngoại kiểm ti a hay

không ?

Tỳ lệ % số người nhận định PXN cóthường xuyên thực hiện Ngoại kiếmhoặc chỉ ngoại kiềm 1 phần hoặckhông ngoại kiểm

Phânloại

Phânloại

Bộ càu hỏi

3.5.13 Năng lực và trách nhiệm

cùa người giám sát có đáp

ứng yêu cầu không?

Tỷ lệ % số người nhận định năng lực

và trách nhiệm của người giám sát cóđáp ứng yêu cầu hoặc chi đáp ứng 1phần hoặc không đáp ứng yêu cầu

Phânloại

Bộ câuhỏi

5 Xây dụng bộ công cụ đánh giá

Bộ công cụ đánh giá gồm: càu hoi phát vấn phóng vấn được xây dựng dựa vào các bộ công cụđược tiến hành trong các nghiên cứu về chương trình xét nghiệm của Cục Quàn lý Khám chừabệnh WHO, tổ chức FH1 (Family Health International)[12] Trung tâm kiếm chuản xét nghiệmthành phố Hồ Chí Minh, Tài liệu “Key Quality” của CLSI Hoa Kỳ (Clinical and laboratorystandards institute), bộ tiểu chuẩn quốc tế về phòng xét nghiệm (ISO 15189/2007) [1, 3 5, 6, 10-13],

Bộ công cụ đánh giá gồm 2 phần

- Phần phiếu phát van thu thập số liệu định lượng gồm các phần: Trinh độ chuyên mòn của cán bộ PXN, Trinh độ cùa các cán bộ làm công tác QLCL và ATSH, Các nội dung liên quan đen quản lý chất lượng PXN (Quản lý cơ cấu tổ chức nhân sự, đào tạo và đào tạo lại,

hệ tiêu chuẩn, hồ sơ tài liệu, kiểm tra giám sát)

- Phần phiếu phỏng vấn: Tập trung vào các vấn đề liên quan đến quản lý chất lượng PXN, thuận lợi khó khăn khi triền khai thực hiện quàn lý chất lượng PXN Lợi ích khi thực hiện quàn lý chất lượng PXN

6 Phuong pháp thu thập so liệu

Trang 38

6.1 Thu thập số liệu định luọng

+Điều ha viên là cán bộ đang còng tác tại Phòng Quản lý chất lượng bệnh viện và cácphòng khác thuộc Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế hoặc là các cán bộ thuộc bệnh việnXanh- Pôn Hà Nội (ưong dó có học viên xây dựng đề cương nghiên cứu này) Tất cả được tập huấntrong 01 ngày cả lý thuyết và thực hành về phương pháp thu thập số liệu Các điều ha viên cùngthảo luận để thống nhất nội dung bộ câu hỏi, kỹ thuật và cách thức tiến hành thu thập số liệu

+ Tố chức thu thập số liệu:

+ Nhóm nghiên cứu liên hệ bệnh viện Xanh- Pôn, tố chức họp với ban giám đốc bệnhviện và h ưởng các PXN thông báo mục đích nghiên cứu gửi kèm phiếu điều ưa, giải thích tất cacác nội dung trong phiếu điều tra, cách hoàn thành phiếu điều tra đê Lãnh đạo các PXN truyền đạtlại cho các cán bộ công tác tại PXN của bệnh viện

+ Sau khi đối tượng nghiên cứu đà hiểu về bộ phiếu điều tra thì tiến hành phát phiếu điềutra để đối tượng nghiên cứu tự điền vào phiếu điều ưa

+ Khi người tham gia nghiên cứu nộp phiếu điều tra điều ưa viên kiểm ưa xem phiếu đãđược điền đầy đủ chưa Những ưường hợp còn thiếu, nghiên cứu viến yêu cầu người tham gia bốsung đầy đủ Người tham gia nghiên cứu ký tên vào phiếu điều ưa

+ Người nghiên cứu chính trực tiếp thu thập các số liệu thứ cấp

+ Giám sát thu thập số liệu

Lành đạo bệnh viện Lành đạo PXN tiến hành giám sát hồ trợ khi các điều tra viên tiếnhành phát vấn đối với các cán bộ PXN là người tham gia nghiên cứu

6.2 Thu tập số liệu định tính

Mặc du nghiên cứu viên đã định hướng các vấn đề phong vấn sâu đối với Ban Giám đốc,trưởng các Phòng XN, tuy nhiên do chưa rõ về hệ thống quản lý chất lượng cùa bệnh viện Xanh-Pôn, Do vậy, sau khi tiến hành nghiên cứu định lượng, nghiên cứu viên xử lý sơ bộ kết quả, sau đómới xây dựng các nội dung hướng dẫn phỏng vấn sâu một cách cụ the

Học viên trực tiếp thu thập các số liệu thứ cấp và thực hiện phòng vấn sâu 4 trưởng khoacùa 4 PXN

Dừ liệu được thu thập bang băng ghi âm và biên bàn phỏng vẩn

Trang 39

số khuyến nghị nhằm nâng cao quản lý chất lượng PXN y học tại bệnh viện Xanh- Pôn Hà Nội.

8 Đạo đức trong nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu được giải thích ve mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khitiến hành và chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận hợp tác tham gia của đối tượng nghiên cứu

Các số liệu, thông tin thu tháp được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu không phục vụcho mục đích nào khác

Nghiên cứu chi tiến hành sau khi Hội đồng Đạo đức - Trường Đại học Y tế công cộngthông qua trước khi tiến hành triển khai tại bệnh viện

Nội dung nghiên cứu can phải được Ban giám đốc Bệnh viện các bệnh viện năm trongnghiên cửu quan tâm, ủng hộ

Kết quả nghiên cứu được phàn hồi và phô biến cho Ban giám đốc các bệnh viện, các PXN,cán bộ trong phòng xét nghiệm Kết quả nghiên cứu có thề làm cơ sở cho các hoạt động nhàm nângcao chất lượng và quăn lý chất lượng PXN y học trong công tác CSSK cho người bệnh tại bệnhviện Xanh- Pôn

Học viên đã cùng với lãnh đạo Cục Quàn lý Khám, chữa bệnh Bộ Y tế lãnh đạo và chuyênviên 1 số phòng ban liên quan đen mảng quán lý chất lượng bệnh viện thống nhất các bên liên quan

và ảnh hưởng có thè có khi tiến hành nghiên cứu cụ thể như sau:

Trang 40

Bên liên quan Lọi ích Xung đột

Bộ Y tể, Sở Y tế

Hà Nội

- Có bằng chứng để đưa ra những chínhsách, qui trình quàn lý hệ thống đảm bảochất lượng phòng xét nghiệm Y học

- Hiện chưa có xung đột lợi ích gi

- Hiện chưa có xung đột lợi ích gì

Cán bộ y tế - Là đối tượng nghiên cứu

- Bộc lộ khó khăn, thuận lợi trong côngtác đảm bảo chất lượng phòng xét nghiệm

- Bộc lộ hạn chế trong công việc

- Chưa hoàn thành nhiệm vụ

- Mất uy tín với đơn vị quản lý vì chưa hoàn thành nhiệm vụ, chức năng

Người bệnh - Nhận được chất lượng xét nghiệm tốt tại

cơ sở y tế, tiết kiệm được thời gian, tiềnbạc

- Không có xung đột vê lợi ích

9 Hạn chế của nghiên cứu:

Nghiên cứu thực trạng ỌLCL PXN y học tại 01 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh/thành photrong hệ thong công lập được tiến hành trong thời gian ngán, nên kết quả thu được không khái quátđược cho các Bệnh viện đa khoa tuyến tinh/thành phố trên toàn quốc (công lập và tư nhàn, các vùngmiền khác nhau)

Việc phát phiếu phát vấn để đối tượng nghiên cứu tự điền nhiều khi sổ liệu không chínhxác

Sự có mặt của điều tra viên tại điểm thu thập thông tin có thể làm ảnh hưởng đen câu trảlời, điều đó có thể ánh hướng đến kết quả nghiên cứu

Ngày đăng: 01/12/2023, 14:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Trần Thu Thủy (2001), Khái niệm về quan lý và Quan lý Bệnh viện, Vol. Nhà Xuất bản Y học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm về quan lý và Quan lý Bệnh viện
Tác giả: Trần Thu Thủy
Nhà XB: Nhà Xuất bảnY học. Hà Nội
Năm: 2001
11. Clinical and Laboratory Standards Institute (2007), The Key to Quality, United states Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Key to Quality
Tác giả: Clinical and Laboratory Standards Institute
Năm: 2007
1. Bộ Khoa học còng nghệ (2008). Tiêu chuẩn Quốc gia Phòng thí nghiệm y tế - Yêu cầu cụ thể về chất lượng và nàng lực. chủ biên Khác
2. Bộ Y tế (1997), Quy chế bệnh viện, chủ biên, Quyết định số 1895/1997/BYT- QĐ ngày 19/9/1997. Nhà xuất bàn y học, Hà Nội Khác
3. Bộ Y tế (2005), Tiêu chuẩn thiết kế Khoa xét nghiệm bệnh viện đa khoa - tiêu chuẩn ngành, chù biến, Quyết định số 35/2005/QĐ-BYT, ngày 31 tháng 10 năm 2005 Khác
4. Bộ Y tế (2010), Chương trình hành động Quốc gia về nâng cao năng lực quản lý Phòng Xét nghiệm Y học từ nay đến năm 2020, chủ biên, Quyết định số 3701/QĐ-BYT ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế Khác
5. Cục Quản lý Khám chữa bệnh (2010), Bâng kiếm điều tra hệ thống phòng xét nghiệm y học và quản lý chat lượng xét nghiêm, chủ biên Khác
6. Cục Y tế dự phòng (2010), Đám hao chất lượng Phòng Thí nghiệm y tế Khác
8. Sở Y tế Hà Nội (2011), Bảng kiếm tra bệnh viện năm 2011 tại bệnh viện Xanh Pôn, chủ bièn, Quyết định số 3296/QĐ-BYT ngày 12/9/2011 cùa Bộ trường Bộ Y tế về ban hành Bảng kiểm tia bệnh viện năm 2011 Khác
10. Trung tâm Kiểm chuẩn Xét nghiệm thành phố Hồ Chí Minh (2008), Bàng khảo sát thực trạng xét nghiêm, chù biên.Tài liệu tiếng Anh Khác
12. Family Health International (FH1) (2006), "Laboratory Assessment Evaluation Checklist&#34 Khác
13. International Standards Organization (2007), ISO 15189/2007. chủ biên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Quản lý cơ cấu tố chức, nhân sự trong hệ thống quản lý chất luọng - Luận văn thực trạng quản lý chất lượng và đề xuất một số biện phát nâng cao quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học thuộc bệnh viện xanh   pôn hà nội, năm 2012
Bảng 3 Quản lý cơ cấu tố chức, nhân sự trong hệ thống quản lý chất luọng (Trang 49)
Bảng 4 : Đào tạo và tập huấn trong hệ thống quản lý chất luọng - Luận văn thực trạng quản lý chất lượng và đề xuất một số biện phát nâng cao quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học thuộc bệnh viện xanh   pôn hà nội, năm 2012
Bảng 4 Đào tạo và tập huấn trong hệ thống quản lý chất luọng (Trang 55)
Bảng 5: Tiêu chuẩn chất lượng trong hệ thống quản lý chất lượng - Luận văn thực trạng quản lý chất lượng và đề xuất một số biện phát nâng cao quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học thuộc bệnh viện xanh   pôn hà nội, năm 2012
Bảng 5 Tiêu chuẩn chất lượng trong hệ thống quản lý chất lượng (Trang 57)
Bảng 6 : Hồ SO’ tài liệu trong hệ thống quản lý chất luọng - Luận văn thực trạng quản lý chất lượng và đề xuất một số biện phát nâng cao quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học thuộc bệnh viện xanh   pôn hà nội, năm 2012
Bảng 6 Hồ SO’ tài liệu trong hệ thống quản lý chất luọng (Trang 60)
Sơ đồ giám sát hệ thống chất lượng - Luận văn thực trạng quản lý chất lượng và đề xuất một số biện phát nâng cao quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học thuộc bệnh viện xanh   pôn hà nội, năm 2012
Sơ đồ gi ám sát hệ thống chất lượng (Trang 61)
Bảng 7 : Kiếm tra, giám sát trong hệ thống quản lý chất luọng - Luận văn thực trạng quản lý chất lượng và đề xuất một số biện phát nâng cao quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học thuộc bệnh viện xanh   pôn hà nội, năm 2012
Bảng 7 Kiếm tra, giám sát trong hệ thống quản lý chất luọng (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w