Một so moi liên quan giữa thục trạng nhiễm SLGN vá kiến thức, thái độ, thực hành cùa người dân trong phân tích đơn biển:...45 7.. Nhằm góp phần vào các nồ lực phòng chốngbệnh SLGN tại hu
Trang 2âcỂỡ biệt lẫi -xin lĩàp tẩ lònp túểt (ỊỄn t kính ỉaạnp ỉ&- PQễ Aề Ncpttỷễn Văn V)ề, nạu^ì luân dãi, tận tình clủ bứO-, ẩặnp niên uâ ẩánp (ỷáp n/úêu iị, kiến bẩ úcẮ taữnp cpdd Ỉaỉnk xâp ẩựnp để a nỉup, uà taiển khai npÂiên aèu 7eẩ íbpcẹễn Vđn Mạn, Ợể-Ẩlê OựVlink, nkữ^tp ncpứcl ẳã- ắữnp ạáp nỉùẫu ij- kiến để bản luân ndn kứấ-n Uũện k&n.
tlíCữ-Gxẩi cùnp Ỉẳl %in ẩàrtk tất cả link ẹêu- tkũ&np, lìỉ4tạ thành kinh ỉùết ơn /iấmẹ, cẩm c^n mip ncptòsi taanp cpa đỉnh Xin cảm ữU bữí-t bè đã dúa- dể, độnp ỉuên lâí tnữnp duẩt ĩp uí bùnh hạc tập.
dlà Aậi, tkánp to ịíẩm 2005
Gác <pd
Trang 3MỤC LỤC
s DANH MỤC CÁC KỶ HIỆU, CÁC CHỪ VI ÉT TẢT 111
DANH MỤC CĂC BÀNG ỉv DANH MỤC CÁC MÌNH VẺ V DANH MỤC CÁC BIỂU ĐÔ vi
DẶT VÁN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN cửu 3
í CHƯƠNG I, TÔNG QUAN 4
ỉ Lịch sử bệnh SLGN: 4
* 2 Sơ lược vè KST học: - 5
3 Dịch ÍỄ bệnh SLGN: 8
4 Bệnh học, chẩn đoán và điều trị bệnh SLGN: II 5 Tình hình nghiên cứu và sự phân bô cùa SI GN U’ên thê giới vả Việt Nam: ĩ 6 CHƯƠNG II, ĐỔỈ TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
1 Đổi Ịượng nghiên cứu: 21
2 Thời gian nghiền cứu: 21
3 Địa diêm nghiên cứu: 21
4 Phương pháp nghiên cứu: 21
5 Các phương pháp đánh giá sử dụng ương nghiên cứu; 23
’ Ổ Phương phảp xử lý số liệu: 24
7 Vẩn để đạơ đức trong nghiên cửu; 25
8 Hận chế của nghiên cứu và biện pháp khẳc phục: 25
9 Đóng góp cùa nghiên cứu: 25
CHƯƠNG 111 KÉT QỤĂ NGHIẾN cứu 26
1 Thông tin chung về đôi tượng và hộ gia đình: 26
2 Thực trạng nhicm SLGN: 28
3 Kiên thức phòng chổng SLGN: 34
, 4 Thái độ phòng chống SL-GNn - 38
5 Thực hành phòng chông SLGN: T 39
6 Một so moi liên quan giữa thục trạng nhiễm SLGN vá kiến thức, thái độ, thực hành cùa người dân trong phân tích đơn biển: 45
7 Môi liên quan tới thực trạng nhiêm SLGN (rong mô hình hôi quy da biên; 48
CHƯƠNG IV BÀN LUÂN 51
, CHƯƠNG V.KÉT LUẬN 58
CHƯƠNG VI.KHUYÊN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 4PHỤ LỤC 66
Trang 5DANH MỤC CÁC KỶ HIỆU, CÁC CHỮ V1ÉT TẤT
.4 longicornis: Alocinma ỉongỉcornis
B.chaperi .Biíhynia chape ri
c, sinensis: Cỉũnorchis sinensis
EPG (Eggs per gram): số trứng trung bình trong 1 gam phân
KAP (Knowledge - Attitude - Practics): Kiến thửc, Thải độ, Thực hành
KST: Kỹ sinh trùng
M tuberculaỉus: Meỉanoides tubercidatus
o.felineus: Opisthorchis /eỉineus
o.vịverrini: Opịsthorchìs viverrịni
p siriatulus: .Parafossaruhts strialulus
PPS (Probability Proportional to Size): Phương pháp chọn mầu có xác suất ti lệ vói kích
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bàng 1 Phân bố nghe nghiệp của đối tượng 27
Bàng 2 Tì lệ nhiễm SLGN chung cùa dối tượng, 28
Bảng 3 Phân bổ nhiễm SLGN theo học van 30
Bảng 4 Phân bố nhiễm SLGN theo kinh tế hộ gia dinh 31
Báng 5 Cường độ nhiễm SIGN chung 3 ỉ Báng ó Phàn loại cường độ nhiễm SLGN 3
Bảng 7 Cường dộ nhiễm SLGN theo giới - 33
Bảng 8 Cường độ nhiễm SLGN theo học vẩn cúa đốí tượng 33
Bàng 9, Cường độ nhiễm SLGN theo nghề nghiệp cùa đoi tượng 33
Bảng 10 Cường độ nhicm SLGN theo tình trạng kinh le hộ gia đinh 34
Bảng ] 1 Kiên thức về các biện pháp phòng chong SLGN 36
Bàng 12 Kiến thức về thời gian ủ phân cần thiết 36
Băng 13, Phân bo kiên thức chung cùa đoi Ltrợng 36
Bâng 14 Nhu cầu nâtig cao kiên thức về phóng chong SĨ-GN của đối tượng 37
Bảng 15 Mức độ thường xuyên ân gội cá trong năm qua 39
Bảng 16 Tình hình đi đại tiện không hợp vệ sinh 43
Bâng 17, Phần bố hộ gia đình có ao nuòì cá 43
Bâng 18 Tập quản nuỏi lợn thả rông 43
Bảng 19 Liên qưan giừa kiến thức cùa đốí tượng và lình irạng nhiễm SLGN 45
Bàng 20 Mối liên quan giữa thái độ phòng chống và tình trạng nhiễm SLGN 46
Bàng 21 Mối liên quan giừa tiền sử ăn gòi cá vả tinh trạng nhiễm SLGN 46
Bâng 22 Mối liên quan giữa sừ dụng phân lươi và tình trạng nhiễm SLGN 47
Bàng 23 Mối liên quan giữa lình irạng nhá tiêu hộ gia đinh vá nhitm SLGN 47
Bảng 24 Mối liên quan giữa thực hành chung vã tinh trạng nhiêm SĩGN 48
Báng 25 Tý suất chênh cùa các hiến số độc lập trong mô hình hồi quy logic dự doán về tĩnh trạng nhicm SLGN 49
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 SLGN trưởng thành 5
Hình 2 Trứng SLGN 6
Hình 3 Vòng dời của SLGN 7
Hình 4 Ốc vật chủ trung gian của SLGN 9
Hình 5 Bản đồ phân bổ cùa SLGN trên thế giới 1
Hình 6, Bàn đồ phân bố cùa SLGN ở Việt Nam 20
Trang 8DANH
Biểu đồ 1 Phàn bố tuổi của đối tượng 26
Biểu đồ 2 Phân bổ giới tinh của đối tượng 26
Biểu đồ 3 Phân bố học vấn cùa dối tượng 27
Biểu đồ 4 Phân bố kinh tế hộ gia đình 28
Biểu đồ 5 Phân bố nhieni SLGN theo nhóm tuổi 29
Biểu đồ 6 Phân bố nhiễm SLGN theo giới , 29
Biểu đồ 7 Phân bố nhiễm SLGN theo nghề nghiệp 30
Biểu dồ 8 Phân bố cường độ nhiễm SLGN theo nhóm tuổi 32
Biểu dồ 9 Kiến thức về đường lây truyền SLGN 34
Biểu đồ 10 Kiến thức về các món ăn nhiễrrị sán 35
Biểu đồ I ỉ, Kiến thức về tác hại của SIGN 35
Biểu đồ ỉ 2 Nguồn thông tin kiến thúc cho đối lượng 37
Biểu đồ 13 Đánh giã thái độ cùa đối tượng 38
Biểu đồ 14 Tien sứ ăn gỏi cá của dối lượng nghiên cứu 39
Biểu dồ 15 Hoàn cảnh ăn gỏi cá 40
Biểu đồ 16 Lý do ăn gòi cá ờ đối tượng cỏ biết nguy cơ nhiễm sán 40
Trang 9Biểu đồ 17 Lý do ăn gỏi cá ở đối lượng không biết nguy cơ nhiêm sán * 41
Biểu đồ 18 Lý do dổi lượng không ăn gỏi cá 41 Biêu đồ 19, Phàn bố các loại nhà tiêu hộ gia dinh tại điểm nghiên cừu 42
Biểu đồ 20 Phân bố nhã tiêu hộ gia đinh hợp vệ sinh 42
Biểu đồ 21 Tình hình sử dụng phân người, gia súc bón ruộng, nuôi cá 44
Biểu đồ 22 Thực hành xử [ý phân 44
Biểu đồ 23 Đánh giá thực hành chung 45
Trang 10Bệnh giun sán là bệnh ký sinh trúng (KST) gây hại không nhò đến sức khoè cùa
cộng đồng Theo (hống kê của Tổ chức Y tể thề giới ( WHO), trẽn thế giới có khoảng 1.4 tỷngười nhiễm giun đùa, 1,2 tỳ người nhiễm giun tóc, 1.3 tý người nhiễm giun móc, 40 triệungười nhiễm sán ỉá trong đó 23 triệu nhiễm sán iá gan nhỏ (SLGN) Các bệnh giun sán cóliên quan chặt chẽ với tập quán ăn uống, sinh hoạt của nhân dân và diều kiện vệ sinh mồitrường Hiện nay, trong nền kình tề nước ta nóng nghiệp vần chiếm ti trọng lớn vói tập quândùng phân tươi cùa người, gia súc dè bón ruộng và nuôi cá, ý thức vệ sinh chưa cao, mỏi
trường sống bị ô nhiễm nặng bởi các mầm bệnh KST Đo vậy bệnh giun sán ở Việt Nam trởthành một vẩn đề sức khoe đáng quan tâm trong các hoạt động Y tế công cộng |21J, [32]
Trong chuyên ngành KST, bệnh SLGN được xếp trong nhóm các bệnh sán truyềnqua thức ãn thuộc nhóm bệnh KST truyền qua thực phẩm Tình hình mắc bệnh và tử vongphụ thuộc vảo tập quán ăn gỏi cá vả các mòn ân có cả sống khác Bệnh khá phổ biến ờ nhiều
nơi Theo đánh giá cứa Viện sốt rét - Ký sinh trùng và Côn Irùng Trung ương (Viện KST-CT Trung ương) năm 2004, ờ Việt Nam ít nhất 19 tỉnh dang có bệnh SLGN lưu hànhvới tỉ lệ nhiễm trung bình ở 12 tính đồng bang Bac bộ íả 17.23% Kết quả điều tra tại một
SR-xóm nhò thuộc xã Nga Tân, huyện Nga Sơn Thanh Hoá năm 2002 cho thấy ù lệ nhiễmSLGN tà 11% dân số, tập trung vào đổi tượng tứ 15 tuổi trở lên nếu chì tinh riêng từ 15 tuổitrờ lèn lì lệ nhiễm là 13,2% Đây là con sổ dáng báo động vì ngoài tác hại chiếm thức ăn gâysuy yếu cơ thề SLGN còn gây nên nhiều tổn thương nguy hiểm như sói mật, viêm lắc dườngmật viêm gan dặc biệt lá ung thư đường mật (Cholangiocarcinoma), Một nghiên cữu bệnhchứng ở Thái Lan chỉ ra có it nhất 2/3 sổ ca ung thư đường mật do nguyên nhân SLGN gây
ra Tuy vậy kể từ khi nhiễm sán đến khi xuất hiện bệnh lý là một khoảng thời gian khả dàikhông có triệu chứng lâm sàng, hoặc các triệu chứng không rõ ràng, kê cà khi triệu chimgtồn thương gan đà rõ nhiều người vần không nghĩ nguyên nhân là SLGN, vì thể bệnh ít đượcngười dân quan tàm phòng chổng Việc xác định thực
Trang 11trạng nhiễm SLGN và kiến thức, thái dộ, thực hành (KAP) cùa người
dân về phòng chống bệnh là hết sức can thiết nhằm xây dựng các hoạtđộng phòng chống đạt hiệu quả cao [20], [21], [32], [52], [59], [61], [76]
Xã Nga An là một xã ven biển thuộc huyện Nga Sơn, tinh Thanh Hoá Đây lã vùngchiêm trũng ngập nước, hầu hết các gia đinh khỉ làm nhà đều phải đào ao dể lấy đất tôn caonền nhà nen trong xã có rất nhiều ao nuôi cá Tập quán dùng phân tươi bổn ruộng, nuôi cávẫn côn phổ biến, ti lệ nhá liêu hợp vệ sinh toàn xã rất thấp, năm 2004 theo bảo cáo của trungtâm y tế huyện chỉ đạt 12% (toàn huyện 39,4%) Người dân có tập quán ăn gỏi cá mè, cá trôi
và một số loài cá nước ngọt khác nhất là vào mùa hè với quan niệm đây là món ăn mát vả bô.Theo đánh giá của Vỉện SR-K.ST-CT Trung ương lại một số vùng lưu hành bệnh SLGN, li lệ
cá mè nhiêm ấu trùng SLGN từ 44,4 - 100%; cả giếc từ 9,5 - 28,6%; cá trôi là 58,3% 14Ị, (7],
[8], [10], [27], [32], [35], [61] Như vậy nguy cơ nhiễm SLGN cùa người dân Nga An rất caonhưng tì lệ mac bệnh trong dân cư là bao nhiêu? KAP cũa người dân về phòng chống bệnh rasao? Nhừng yểu tố nào có liên quan tới linh hình mắc bệnh? Cho đến nay vẫn chưa có mộtnghícn cứu nào trả lời đày dù về van đề này Nhằm góp phần vào các nồ lực phòng chốngbệnh SLGN tại huyện Nga Sơn, Thanh Hoá nói riêng và các địa phương khác nói chung,chung tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Thực trọng nhiễm sán lá gan nhỏ ỏ người trên 14 tuểỉ
vá một số yếu tố liên quan tại xã Nga An, huyện Nga Sưn, tinh Thanh ỉỉoá năm 2005" Các kết
quà thu được từ nghiên cứu lả cơ sờ xây dựng một chương trinh can thiệp toàn diện nhẳmgiảm tì lệ nhiễm SLGN trong cộng đồng tại xã Nga An và các địa phương khác
Trang 12MỤC TIÊU NGHIÊN cúu
1 Mục tiêu chung:
Xác định thực trạng nhiễm SLGN và một số yểu tổ liên quan cùa người dân trên 14tuổi tại xã Nga An, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh I-Ioá năm 2005 Trên cơ sở đó đề ra các giảipháp can thiệp nhàm giâm tì lệ nhiễm SLGN tại xâ Nga An vả các địa phương khác
2 Mục tiêu cụ the:
2.1 Xác dính ti lệ nhiễm và cường độ nhiễm SLGN ương cộng đồng dân CƯ trên
14 tuổi tại xã Nga An, huyện Nga Sơn, tinh Thanh Hoá năm 2005
2.2 Mô tá kiến thức, thái dộ, thực hành phòng chống nhiễm SLGN của người dântrên 14 tuồi trong xã
2.3 Mô tả một số yếu tổ liên quan tới thực trạng nhiễm SI.GN của ngườidân
Trang 13CHƯƠNG I.
TÓNG QUAN
1 Lịch sử bệnh SLGN:
Bệnh SLGN đã được biết đến khá lảu Clonorchis sinensis tổn tại ờ Trung Quốc ít nhất
2300 năm trước đây Vào năm 1771, Rudolphi đã mô lả hình thái học cùa SLGN c sinensis.
Den năm 1875 Mcconell lần đầu tiên tim thấy SLGN trong ống dần mật cua một tư thi ngườiHoa kiều ờ Calcutta, Án Độ, được Cobbold đặt tên là Distorna sinense Nẫm 1907 vã nám
1912, Loss và Kobayashi dựa vào hình thái học của loài sán này, thổng nhất lay tên là
Cỉonorchis sinensis Trong tiếng La tinh cỉonos có nghĩa là phàn nhánh, côn orchis có nghĩa
là lính hoán, sinensis có nghĩa là Trung Quốc, tên gọi của nó đã nói lên nguồn gốc phát hiện
và dặc điểm riêng về hình thái cùa loài sán này Tiếp theo, một số loài SLGN khác lẩn lượt
dược phát hiện: Opìsỉhorchis viverrỉni, Opisthorchis felineus Năm 1910 Kobayashi đã xác
định được vật chủ trung gian thứ hai cùa c sinensis là họ cá chép Cyprinìdae vả năm 1918
Muto xác dính được vật chù trung gian thứ nhất là ốc nước ngọt, những khâm phá này đã làmsáng tó vòng đời của c.sinensis Năm 1927 Faust và Khaw đă nghiên cứu sinh thái và dịch tễ
học cùa c.sinensis ở Trung Quốc Từ đó nhiều nhà khoa học dã đi sâu nghiên cứu về dịch lễ
học, bệnh học, chẩn đoán vả điều trị SLGN [21], [32í I 161
Ở Việt Nam, những ca bệnh sán lá gan đàu liên dược phát hiện ờ miền Bẳc Việt Namvảo năm 1887 bời Grail (Bernard và cộng sự, 1924) Vào năm 1908 (Mouzel), năm 1909,(Mathis và Léger) đã tìm thấy c sinensis trên công nhân Pháp ở Việl Nam Năm 1924 Railìet
phát hiện dược o.felineus ở Hà Nội Năm 1965 Đặng Văn Ngữ và Đo Dương Thái bắt gặp
một trường hợp o.felineus phối hợp với c.sinensis Năm 1975 vả 1976 sau khi có thông báo
cúa Viện Nhi Hà Nội và Bệnh viện Bạch Mai về một sổ Cá bệnh SLGN đến từ Nam Dịnh vàNính Binh, Viện SR- KST-CT Trung ương, Bộ môn KST trường Dạí học Y Hà Nội, Họcviện Quân Y đã xuống các địa phương điều tra linh hình nhiễm SLGN Kết quả điều tra tại xãNghĩa
Trang 14Phú, huyện Nghĩa Hưng, Nam Định cho thấy ti lệ nhiễm sân lá gan là 30,2% Năm 1992, lẩn
đầu tiên Nguyễn Văn Chương và Bùi Văn Tuấn phát hiện SLCiN o viverrinì ờ An Mỹ, PhúYen ti lệ nhiễm lả 36,9% Năm 1996 Viện SR-KST-CĨ Trung ương xét nghiêm một số điểm
ở xã Krông Ana, huyện Buôn Đôn Đác Lắc cũng phát hiện được SLGN với tĩ lệ nhiễm
12,5% Đến nãm 1998 ti lệ nhiễm trung binh tại một số khu vực 11 lính đòng bàng Bắc bộ là21,2% Hiện nay ở Việt Nam đã xác định dược 19 tỉnh có bệnh SLGN lưu hành [7], [21],
[29], [32], [33]
2 Sơ lược vê KST học:
SLGN gây bệnh ờ người thuộc họ Opisthorchiidae, bộ Fascioloidea, trong lớp sán lá
(Trematode), thường kỹ sinh ờ ống mật và túi mật của gan, trường hợp bất thường có thể ký
sinh ờ ổng (uỵ Gồm có 3 loài: Clonorchis sinensis, Opisthorchisfelineus, Opisỉhorchis viverrìni [21], [221
ì ỉ Đặc điếm hỉnh thải học:
Hĩnh 1 SLGN trưởng thành
SLGN trưởng thành có hình chiếc lá nhỏ (bằng hạt thóc lép) màu hồng nhạt hoặc nâu
vàng (Hình ỉ) Kích thước cùa sán phụ thuộc vào tuổi của chúng, loài sán, vật chù, sổ lượng
sán trong một vật chù và kích thước dường mặt nơi ký sinh Loài
Trang 15c.sinensis thưởng có kích thước lớn hơn o.vỉverrĩnì và o.fetineus Sán trường thánh có chiều
dài từ 4 - 20iĩim, thông thường là 10 - 20mm, chiều rộng từ 2 - 4mm, dày Imm, có hai mồmhút (hap khau) Hấp khẩu miệng lớn hơn hấp khẩu bụng SLGN lả loài lưỡng lính tức ỉà trênmột con sán cớ cà hai bộ phận sinh dục đực và củi Người ta dựa váo đặc diem cứa buồng
trứng và tinh hoàn để định loài SLGN bằng hình thái học c.sinensis có tinh hoàn phân nhảnh, o.viverrinĩ và o.felineus thi tinh hoàn không phân nhánh mà phản thuỳ o.viverrìni và o./elìneus được phàn biệt bởi hình dạng buồng trứng, o.vìverrini có buồng trứng phân thuỳ, còn o.felineus thì không [1|.[7|, [21], [411
• /
Hình 2 Trứng sán lá gan như
ứng với 1 con sán Seo (1958)
quan sát trên chuột cho thấy sổ tượng trứng bài xuất phụ thuộc thời gian nhiêm, trứng xuất hiện lần đầutiên trong phân sau 25 ngày bị nhiễm, số lượng trứng bài xuất nhiều nhất là LÙ 30 - 40 ngày cho đến 60 -
70 ngày sau nhiêm Người ta thường dựa vào sổ lượng trứng có trong Ig phân để xác định mức độ nhiễmsán [21], [22], [41], [50]
ỉ 2 Chu kỳ’ sống của SLGN:
Đê hoàn chinh một chu ký sống, SLGN cần có 3 vật chù là ốc, cá và người (hoặcđộng vật) Sán trưởng thành ký sinh ở dưỡng mật rồi đè trứng, trứng sán theo phân ra ngoài.Khi gặp được môi trường nước thi trứng phát triển thành ấu trùng lông (Miracidia) nhưng vẫnnăm trong trứng Trứng chỉ nở khi được cảc loài ốc thích hợp
Trứng SLGN có màu váng hoặc nâu nhạt, kíchthước 26 - 30pm X 15 - 17pm, một đầu có nẳp, đầu kia có
một gai nhỏ (Hình 2) Đây là những đặc điểm để xác định,
phân biệt với trứng cùa các KST khác trong phản, số
lượng trúng đó hàng ngày phụ thuộc loài sán, vật chù và
thời gian nhiễm sán, ngoài ra còn phụ thuộc vào sổ lượng
sán có trong cơ the vật chủ Wykoff (1959) nghiên cứu
trên thó cho thấy mỗi sán đẽ 1 ngày 4000 trứng và cứ 100
trứng bong Ig phân
'l
Trang 16nuối Âu trùng lông sẽ phát triển qua các giai đoạn Sporocysts ->
Rediae —> Cercariae (ẩu trùng đuôi) Ẩu trùng duôi rời khôi ốc, bơi tự dotrong nước Khi gặp cá nước ngọt ẩu trùng xâm nhập vào cơ tổ chức dưới
da cùa cá, rụng đuôi vả tạo kén,
phát triển thảnh Metacecariae (ấu trùng nang) ký sinh trong cơ cá Người hoặc dộng vật ãn
phải cá có chứa ẩu trùng nang chưa được nấu chín, ấu trừng nang xuống đến dạdày nhờ tác dụng của dịch vị sẽ thoát vỏ, đến lá tràng, ngược theo dường mật lèn gan
Hình 3 vỏng đời cùa SLGN.
Thời gian lừ khi ăn phái ấu trùng nang trong cá đến khi phát triển thảnh sán trường thành khoáng
26 ngày Toàn bộ chu kỳ của c.s/nensis là 3 tháng, tuổi thọ từ 15-25 năm, có khi tới 40 năm Chu kỳ cùa
o.viverrim và o.feiineus khoáng 4 - 4,5 thảng, tuổi thọ 10 năm hoặc lảu hơn [2|, [7], [21 [, [25Ị [40]
phát triển thảnh SLGN trưởng thành, ký sinh ờ hệ thống đường mật của gan (Hỉnh 3)
Giai đoạn chân đoán
Sporocysts Reóiaử Cercanae
Metacecariae trong cơ cá
Sán non Irong tá tráng
trưởng thành.
ký sinh trong Ống mật
Cecariae bơì trong nước
Miractdia
Trang 173 Dịch tễ bệnh SLGN:
4 ỉ Phương thức ỉ ây truyền:
Người bi nhiem SLGN khi ăn phái cá sống, cà chưa nấu chín có chứa âu trùng nang(metacercariae) Fì iệ mac bệnh trong cộng dồng phụ íhuộc vào thói quen ăn gòí cá và cảc món cá chưa
nau chín khác (có muối, cá nâu tái.,,) Tại Quáng Đòng Trung Quốc cô phong lục ăn cá tươi vào buốisáng đã góp phẩn lưu hãnh bệnh ỡ phía nam Trung Quốc và Hồng Công, Người dân Hàn Quốc có phongtục ãn cá chưa nấu chỉn vớỉ đậu rang tẩm bột lãm món khai vị cùng rượu gọi là “Maregulee”, tạt Pusan,
Hàn Quốc lại có rất nhiều môn ân như cả nướng cá rang, bá muối nẽn có I] lệ nhiễm sán cao Vùng Đòng
Bầc Thái Lan cùng có những món ãn có cá sống hay chưa nấu chín mà người dân địa phương gọi làKoipla (tương tự gói cá) Plasom (nem cá), Plara (cá muỗi), ờ Việt Nam vào mùa hè, ngưừi dân nhiều nơithường uủng rượu và ăn gói cá (thái nhò trộn thính hoặc an song cà con) vôĩ quan niệm đáy là món ăn mát
và bổ Nghiên cứu của Kom Sukontason tại Thái Lan trên món Koipla, Plitsom và Plata dều cho thay tỉ lệ
au trúng còn sống sau khi che biển rất cao Nghiên cửu cùa Nguyền Văn Đe tại Việt Nam cho thay li lệ au
trùng nang còn sống trong món gỏi cá sau khi đà che biển 30 phút là 95%, sau khi ngàm trong hỗn dịch
các loại lá thơm và gia vị dùng ấn gỏi 4 glờ là 93% [9], [26]
Do dặc điềm vòng đời cùa SLGN lả phải trải qua phẩn lớn các giai đoạn phát triền trong môitrường nước nên bệhh có lien quan chặt chẽ đen diều kiện vệ sinh mõi trường, tình hình xữ lý phân người,gìa súc Bệnh thường phát triển thảnh dịch lưu hành ớ những nơi thuộc lưu vực cứa các sông, hồ và nhữngvùng chiêm trùng, ngập nước
4.2 Vật chù trưng gian ciiư SLGN:
Vật chù trung gian thứ nhất (First intermediate host) cùa SLGN lả các lọài ốc thuộc các họ:
Trang 18Họ Hydrobiidae: Para/òssaruỉus manchouricus (p.striatulus), P.anotnalospĩraPts Bỉthyniafuchsia
na, B.chaperi, B.siamensis siamensis, B.siamensìs goniomphalus, B.siamensis leavis, B.funiculata, BAnflata vầAỉocinma longicornis.
Họ Thiaridae: Thiara granifera và Melanoìdes tụberculaiuS'
Họ Assimineidae: Assìmìnca lutea.
Họ Pleurocerìdae: Smìsulcospira libetina.
Cấc loài ốc vật chù trung gian thử nhất quan trọng cùa SLGN ở Trung Quốc, Hàn Quốc vả NhậtBàn là: p.manchourìcus, B.fuchsianus, Adongicornis, p.striatuỉpỵ Jạpơnicus Ờ Việt Nam các nghiên cứu
đã xác định vật chù trung gian thứ nhất quan trọng cùa SLGN là ốc mút M.tuberculaỉus và ốc dá nhỏ xanh
p.striatuỉus (Hĩnh 4) Tỉ lệ nhiễm ấu trùng của ốc mút M.ĩuberculatus là 4.7 - 25,8%: của ổc đá nhỏ xanh
p.síriatuỉus là 4,6 - 5.3% 1'4ị [71, [10], [16], 120], [21], [27], [61], [73]
Hình 4 Ốc vật chủ trung gian thử nhất của SLGN
Vật chu trung gian thứ hai (Second intermediate host) cùa SLGN lã các loài cá nước ngọt TạiGuandong, Trung Quổc 10 loài cá cỏ ti lệ nhiễm trung bình 27,1% (Fang YY, 1994) Tại Hubci 31 loài cánhiễm ấu trùng nang với tỉ lệ trung bình 48,1% (Chen s vá cộng sự 1997) Tại Đài Loan 15 loài cá nước
ngọt có ấu trùng nang, trong đó cá Mugiỉ cephaỉus và Cỉenopharyngodon ideỉlus có lì lệ nhiễm âu trùng
trên 80% Tại Hàn Quốc, vùng sông Talchongang có 14/17 loài cá nhiễm ấu trùng nang Cường độ nhiễm
ấu trùng nang cao nhất đưọc báo cáo là 31.615 ẩu
Trang 19irùng/1 cá Một con cá p.parva nhổ chi nặng 0,2g chửa lới 3.429 ấu trùng [7],
[32], [63], [64]
ớ Việt Nam qua xét nghiệm 10 loài cá nuôi ở ao thì tỉ lệ nhiễm ấu trùng nang là: cá mè 44,4
-100%; cá gicc 9,5 - 28,6%; cá tràm 13,3%; cá trôi 13,8%; cá rô 32%; cá mương 12% Mật độ ấu trùngnang cao nhất lả 603 ẩu trùng/] cá Cho đển nay chưa phát hiện được ấu trùng SLGN trên các loài cá nước
lợ và cá biển [4], [7], [8], 110], [271 [32]
4.3 Vật chú dự trữ mầm bệnh của SLGN:
Một số loài dộng vật là những vật chủ dự trữ mầm bệnh (Reservoir host) quan trọng như chó,mèo Một số động vật khác như lợn, chuột, chồn, rái cá cùng là những vặt chú dự trừ mầm bệnh Tại tinhGuandong, Trung Quốc méo nhiễm SLGN từ 47,2 - 58%; chó 23,7 - 41,8%; lợn 16,8%; chuột 7,9% TạiMiyagi, Nhặt Bàn mèo nhiễm 54 - 87% Vùng Viễn Đông thuộc Liên Xô cũ mèo nhiễm 45,8 - 74,6% ỔViệt Nam kết quà nghiên cứu tại một vài khu vực cho thấy ti lệ chó nhiễm SLGN lữ 20 - 28,6%; mèo lừ
40 - 83.3% [4], [7], [16], [271, [32]
4.4 Phân bổ nhiễm SLGN theo tuổi vá giới:
Tỉ [ệ nhiễm SLGN theo lứa tuổi: Tại các vùng dịch tễ ử Nhật Bản, Hàn Quốc tỉ lệ nhiễm tăng dẩntheo lứa tuổi, cao nhất ở độ tuổi 30 - 50 tuổi, ờ vùng dịch tễ tính Kwantung thuộc Trung Quổc, ở HồngCông và Đài Loan cũng cho thấy người lởn có tì lệ nhiễm cao hơn những lứa tuổi nhô Tại Việt Nam cácnghiên cứu từ trước đến nay đều cho thấy ti lệ nhiễm SLGN tăng dần theo lửa tuổi, tập trung chủ yếu vảolứa tuổi trên 14 tuổi, tỉ lệ nhiềm bệnh ở lửa tuổi 14 tuổi trở xuống rất thấp (0-4.7%) cao nhất ở độ tuổi 40
Trang 204 Bệnh học, chẩn đoán và điều trị bệnh SLGN:
4 ỉ Bệnh học:
5 ỉ ỉ Tác hại cùa SLGN đoi với cơ thế người:
SLGN ký sinh trong ống mật, bám chặt hẩp khẩu miệng vào thành ống mật đe chiếm thức ỗn gâyviêm, tổn thương cơ học ống mật Sán tiết ra các chất hoá học gây nên phàn ứng của gan và dường mật vềlàu dài gây viêm gan mãn tính, xơ gan, thoái hoá mở ở gan Tuỳ theo vị tri ký sinh vá số lượng sán côtrong đường mật còn có thể gây tẳc cơ giới đường mật Trứng cua SLGN vả sự phân huỳ cùa sán trongđường mật có thề dẫn đển sự hình thánh sói trong hệ thống đường mật, túi mật Theo nhiều kết quả nghiêncửu cho thẩy SÍ.GN còn gây ung thư dường mật (Cholangìocarcinoma) SLGN cỏ thề gây viêm tuy [I],
[21], [22], [33], [50], [52], [59], [68], [74] JK J
1.1.2 Tốn thương mô bệnh học:
Khi quan sát đại thể thầy gan ờ bệnh nhân SLGN to ra rỏ rệt Trọng lượng của gan tăng lên, bềmặt gan có những điềm phình, giãn màu trắng tương ứng với những chã xơ giãn của ống mạt Nhiềutrường hợp có những sợi fibrin phủ bề mặt gan đan thành lưới, kết hợp với những điểm phình giàn tạo
thành hình như đá hoa cương Một sổ trường hợp thầy túi mật căng to, thánh dầy, có hiện tượng vỉêm dínhtúi mật với mặt dưới gan Trên vi thể thấy những tồn thương sớm cùa đường mật là chê tiết quá nhiều chấtnhảy, bong và quá sản biểu mô ổng mật dạng u tuyến kèm theo có dị sản tể bào hình cốc Ớ giai đoạn mãn
tính thẩy thành các ống mật ngày câng trở nên dây, giãn ngoan nghoêo, các vùng tổn thương có phán ứngviêm mãn tăng sinh và xơ hoả, có thề thấy các ồ áp xe nhỏ Tuỳ theo mức dộ bệnh, gan có thể bị thoái hoá
mỡ, mạch máu bị giãn nở Theo cảc tác già Kasurada (1900), Léger (1910), Watson Wemys (1919),Nauck, Backian và Liang (1928) Trịnh Thị Bích Hạnh (1989), nhùng tổn thương gan do SLGN c sinensis
gãy ra dần tới sự hình thành những ống mật mới vá thay dổi lổ chức cùa gan, là liền đề cho ung thư ganphát triển [1], [22], [33]
Trang 21Ngoải các tồn thương ở gan, tuy cũng có thể có hiện tượng xơ hoá, tăng sinh vã thoái hoá Lách cóthề EO hơn bình thường Xét nghiệm còng thức máu cỏ thế thấy hiện lượng lăng bạch cầu ái toan tới 20 -
40% [33]
Phàn ứng cùa vật chủ với SLGN tuỳ từng trường hợp còn phụ thuộc vào tuổi, giới, tinh trạng dinhdường và sức dề kháng của người bệnh
4.2 Biểu hiện tâm sàng:
Tuỳ thuộc vào thời gian mác bệnh và cường độ nhiễm cùng như các yếu tố ảnh hưởng má các triệu
chứng lâm sàng rõ hay không rõ Giai đoạn đầu, da số không có triệu chứng gì, đôi khi có rối loạn tiêu
hoá Giai đoạn toán phát chu yếu là triệu chứng rối loạn liêu hoá như sổng phân, đầy bụng, khỏ liêu, ậmạch, đau lức hạ sườn phái vã vùng gan xuất hiện nhiều khi lao động nặng hay đi lại hoặc sức khoè giảm
sút Đôi khi có cơn đau gan diên hình vá kèm theo vàng da, nước tiểu vàng, xuất hiện từng dợt Một sốtrường hợp bị xạm da Khám thấy gan có thể lo dưới bờ sưủm, mật độ mềm, mặt nhẵn, có thể đau điểm túimật Giai đoạn cuối bệnh nhân cáng ãn kém gầy yếu, sút cân giám khả nàng lao động Phẩn lớn bệnhnhân có xơ gan ớ các mức độ khác nhau, nếu không được diều trị có thể dần đến xơ gan cổ chướng và lừ
vong, về tần suẩt xuất hiện các triệu chứng: Kết quả nghiên cứu cùa Trịnh Thị Bích Hạnh năm 1989 trên
57 bệnh nhân nhiễm c sinensis cho thấy như sau: Đau hạ sườn phải 100%: rối loạn liêu hoá 82,4%; gầy
SỦI 75,6%; sổi 40.3%; vãng da và mắt 31,5%; gan to 22,8%; phù 10.5%; hội chứng lăng áp lực tĩnh mạchcửa 3,5% Hầu hết các triệu chửng trên là biểu hiện chung của các bệnh cảnh viêm gan hay xơ gan donhiều nguyên nhân khác nhau [21], [22]
4.3 Chẩn đoán:
Do các triệu chứng lãm sàng không đặc trưng, dễ lẫn với các bệnh gan khác, vì vậy việc chẩn đoánnhiễm SLGN chù yếu dựa vào cận lâm sàng
Trang 224.3 ỉ Các phương phàp miễn dịch:
Thử test trong da với kháng nguyên của c.sinensìs (Yokogawa 1955 Komiya 1966, Rim 1973.Ahn và cộng sự 1975 Min 1984)
Phản ứng cố định bổ thể (Ryoji 1922 í to 1925 Chung 1955, Sadun 1959)
Miễn dịch điện di (Morishite 1956, Gibson 1969, Lee 1975)
Phản ứng kháng nguyên gián tiếp (Pacheso 1960, Sadun ỉ 959)
Phản ứng kháng thể huỳnh quang gián liếp (Cho và Soh 1974, 1976)
Phàn ứng ELISA (Enzyme - Linked immunosorbent Assay): Được Ruìtcnberg và cộng sự giớỉthiệu năm 1975 Khả nhiều tác giả đã áp dụng kỹ thuật này trong chẩn đoán sán lá gan: Lee và cộng sự(1981), Jin và cộng sự (1983), Yang vá cộng sự (1984), Han và cộng sự (1986) Độ nhạy cùa phàn ứngELISA đạt 86.4 - 93%, độ đặc hiệu đạt 95,7 - 98,6% [21) 145], [67]
4.3.2 Các phương pháp xét nghiệm phân tim trứng sản:
Được áp dụng rộng rãi từ lâu trong việc chẩn doán nhiễm SLGN, Tim thầy trứng sán trong phàn
hoặc dịch tá tráng dược coi là tiêu chuẩn vàng đề chẩn đoán xác định nhiễm SLGN cỏ nhiều phương phápxét nghiệm phân khác nhau:
Xét nghiệm trực liếp bàng nước muối sinh lý hoặc Lugôn có kỹ thuật đơn giản nhưng dề bò sót,
nhất là những trường hợp nhiễm nhẹ
Phương pháp ly tâm lắng cặn Formalin - Ether có độ chính xác cao nhưng quá phức tạp, khôngphù hợp với điều kiện thực địa
Xét nghiệm phân theo phương pháp Kato (định tính) và Kato - Katz (định lượng) là phương pháp
chuẩn dược WHO chọn lựa đề áp dụng tại cộng đồng do kỹ thuật không quá phức tạp, có độ chính xáccao, chi phí thắp Trong nghiên cứu nảy chúng tôi sử dụng phương pháp xét nghiệm phân Kato - Katz đếchần đoán và xác định cường dộ nhiễm SLGN [21]
Trang 23Nội dung phương phâp xét nghiệm Kato - Katz:
- Bộ phương tiện xẻt nghiệm Kato-Katz gồm
- Lưới lọc phân bâng kim loại mềm hoặc nylon có 105 lồ,
Khuôn nhựa hoặc bìa các - tòng kích thước 30 X 40 X 1,37mm, ở giữa có lỗ tròn đường kính Ếmiìi(hoặc kích thước 30 X 40 X 1,42mm, đường kính lỗ tròn 7mm), để dong phân
- Giấy bóng kinh ngậm nước kích thước 26 X 28mm, ngâm trong dung dịch xanh malachil ít nhất 24 giờ
trước khi sử dụng (gọi lá mành Cellophane) Dung dịch xanh malachit gồm: 100 phần nước cất, 100 phầnglycerin vả 1 phần xanh maláchit 3%
- Que nhựa hoặc tre để gạt phân
- Giấy thẩm hoặc giấy báo dể
- Nút cao sư để ẩn phân
- Kỹ thuật tiên hành:
- Lấy mẫu phân khoảng 70 ’ lOOmg (bảng hạt
đậu đen) đặt lên trên giấy thấm, dùng lướt lọc đặt lèn trên mầu phàn Dũng que ấn lên lưới lọc để phân lọtlên trên mặt lưới
- Lẩy phân ở mặt trẽn lưới lọc cho vào lỗ tròn của khuôn nhựa đâ đặt sẫn lên trên lam kính Khi phân
dẩy lổ, gạt phảng miệng lỗ và nhấc khuôn nhựa lên để lại số phàn đong dược trèn lam kính
- Phù mành giấy cellophane đã ngâm Irong dung dịch xanh malachit lên trẽn mặt phân
- Dùng nút cao su ấn nhẹ lèn mặt giấy cellophane cho phân dàn móng và đều tận các mép cùa mành
giầy cellophane
- Đe tiêu bản ờ nhiệt độ phòng từ 15 đến 30 phút sau đó dem soi kính hiền vi với vật kinh 10, thị kinh
7-10 Đếm toàn bộ số trứng sán có trong mầu phân trên tiêu bàn Sau đó lẩy số trứng sán đếm được nhân với
23 (nếu mành bìa kích thước 30 X 40 X 1,42mm và đường kính lỗ dong lã 7mm thi nhân vời 18.5) sẽđược tổng sổ trứng sán có trong một gam phàn
Trang 244.4 Điều trị bệnh SLGN:
Trước đây đề điều trị SLGN người la thường dùng những hợp chất antĩmoan hoặc dần chất cùatriphenylmetan Các thuốc này cố độc lính cao, hiện nay ít sử dụng Thuốc phổ biến và được sử dụng rộngrâi nhất hiện nay để diều trị nhiễm SLGN lá Praziquantel Được Cói là thuốc thiết yểu để điều trị SLGN.Praziquantel được Thomas và Gonnezt sừ dụng lần đầu tiên ưên động vật nãm 1977 Năm 1979 Rim vàcộng sự dùng trên người để điều trị sán dây Năm 1983 Seo và cộng sự, 1985 Rim và cộng sự dùng diều trịSLGN
Các biệí dược: Biltricide (Bayer AG), Distocide, Cestocide, Trematodicide (Shin poongPharmaceutical Co Ltd) Cysticide Cesoh Cestox (E Merck), Pyquiton (Trung Quốc)
Tên hoá học: Cyclohexylcarbonyl 1.2,3,6,7,1 lb hexahydro 2H Pyrazino Ị 2,1 a] ísoquinolin
-4 - one
Cáu trủc phân lữ:
Công thức phán từ: c 19H24N2O2 Trọng iưựng phân từ: 312.41
Tính chất: Bột kết tỉnh màu vàng nhạt, vị hơi đắng, bền vững ở nhiệt độ thường, nhiệt độ nóng chày
136 - Ỉ4OGC De tan (rong Chloroform, (an trong Ethanol vả Methanol, khó tan trong nước
Hấp thu: Thuốc hấp thu tốt qua dường uống Khoảng 80% hẩp thu qua dạ dày vả ruột non Lưuthông trong máu dưới dạng chuyển hoá, phần nhỏ ở dưới dạng nguyên chất Nồng độ cao nhất trong máuđạt được sau khi uống 1 - 3 gìờ uống Heu duy nhất 50mg/kg, sau I - 2 giờ nồng độ thuốc trong máu láIpg/ml Nồng độ
Trang 25thuốc trong nước não tuỳ bàng 14 - 20% so với nồng độ thuốc trong huyếtthanh, nòng độ thuốc trong sữa mẹ bảng 25% nồng độ thuốc trong huyết thanh.
Đào thái: Sau khi uổng 1 “ 1,5 giờ, thuốc bắt dầu dào thái, có 70 - 80% đảo thài qua dường nướctiểu, trong đó khoáng ] % dưới dạng không biến đổi Thời gian bán huy của thuốc lả 4 - 5 giờ ờ người cóchức năng gan thận bình thường
Tớc dụng: Praziquantel có lác đụng vói các loại sản lá và sán dây (trừ Fasciola).
Cơ chế tác dụng: Thuốc ngẩm vào sán nhanh, làm tăng tính thấm cùa tế bào KST đổi với lon hoátrị 2 như Ca’ dần đến tăng nồng độ Ca” trong tế báo sán, làm vỡ tê báo và KST chẽt Sự tác dộng len tế
bào cùa Praziquantel có khác nhau giữa các loài sán Ngoài ra Praziquantel còn tàm giảm nồng độglycogen nội sính và làm giảm giải phóng lactat cùa KST
Tác dụng phụ: Thường ở mức độ nhẹ thoáng qua như: chóng mặt, nhức đầu, ngủ gà, buồn nôn
khó chịu vùng hạ vị, mần ngứa
Phác đồ điều trị: cỏ nhiều phác đồ dùng Praziquantel để điều trị bệnh SLGN
Nguyễn Văn Đe và cộng sir diều trị c.sinensis bằng phác dồ 25iĩig/kg/ngảy X 3 ngày tại thực dịa,
cho tỉ lệ sạch trứng là 91,3% Nguyền Văn Chương diều trị o.viverrini với phác đồ tương tự ti lệ sạchtrứng 79,16%
Minggang Chen và cộng sự dùng liều 40mg/kg cân nặng/ngảy X ỉ ngày, khói 67.4 - 85.7%, liều
75mg/kg/ngày X 1 - 2 ngày, khỏi 97,7 - 100% WHO sừ dụng liều 40mg/kg/ngày X 1 ngày lại thực địakhói 80% phác đồ 75mg/kg/ngày X 2 ngày lại bệnh viện khỏi 100% ỉliện nay tạí Việt Nam àp dụng liều
Praziquantel 75mg/kg cân nặng trong 1 ngày chia lảm 3 lần, tỉ lệ khỏi trên 97% [7], [16], [21], [31] 5
rinh hình nghiên cứu và sự phân bố của SLGN trên thế giới và Việt Nam:
5 Ị Tình hình nghiên cứu rà phân bổ trên thể giới:
Bệnh SLGN phân bố trên thế giời chủ yếu ở khu vực Đông và Đông Nam chàu Á, vùng Viễn Đông
thuộc Liên Xô cũ, Đòng Âu (Hình 5) Mỗi loài có sự phân bo khác nhau:
Trang 26c.sinensis phàn bố ờ phỉa Đông bán cầu gồm Trung Quốc Đài Loan, Nhặt Bàn, Triều Tiên, phía
Đông nước Nga và Bẳc Việt Nam
o.felineus phân bổ ờ Nga, Ukraina, phía l ây Siberi, Belarusia, Kazakhstan (vùng hồ Balkan), một
số nước Đông Âu: Italia, Albani, Hy Lạp, Ba Lan, Th uy Điển, Đức, Hà Lan, Thồ Nhỉ Kì
o.viverrini phân bố ở Đông Nam châu Á, gặp trên người Thải Lan, Lào, Malaysia, Campuchia,
Nam Việt Nam và Trung Quốc [17], [21], [32], [40], [60]
Hình 5 Bàn đồ phân bồ cùa SLGN trên thể giới
Năm 1947 Sloỉl qua điều tra cho biết có khoảng 19 triệu người Nhật Bàn, ỉìỉều Tiên Trung Quốc bị nhiễm
SLGN c.sinensis Năm 1995, theo WHO có trên
Trang 287 triệu người Thái Lan, Lào, Campuchia nhiễm o.viverrini, I triệu người ở Nam Trung và Đỏng Âu
nhiễm o,fe linens.
Tại Thải Lan, Jongsuksuntigut và Imsomboon bào cáo ti lệ nhiễm ớ vùng Đông Bắc nẫm 1981 là
34,6% Từ nãm 1984 Bộ Y tể Công cộng Thãi Lan bẩt đầu triển khai một chương trình phòng chổngSLGN rộng rãi ở 19 tinh vùng Đông Bắc den năm 2001 ti lệ nhiễm giâm còn 15,7% Nghiên cứu cùa
Choosak Nithikathkul thực hiện tháng 5 năm 2003 tại huyện Khukan tinh Sisaket, Thái Lan trên 774 đốitượng cho thay ti lệ nhiễm SLGN chung là 9,3%, tăng dần theo lửa tuổi với ti lệ nhiễm cao nhẩt ở ỉứa tuồi
51-60 tuổi (14.8%), ti lệ nhiễm ở nam cao gấp 1,6 lần nữ (11.8 vả 7,3%) các yểu tố liên quan với tì lệnhiễm SLGN lã học vấn, hiểu biết về vệ sinh ăn uổng vá diều kiện vệ sình môi trường [21], [331, [44],[50]
Tại Trung Quốc, theo báo cáo cùa Chung vã cộng sự năm 1979 c.sinensis phân bố ờ hầu hết các
vùng, trừ vùng Tây Nam Bệnh phân bố ớ it nhất 21 tỉnh với ti lệ nhỉềm từ 0.08 - 57% Tại miền Nam, đặcbiệt tỉnh Kwangtung có tì lệ nhiễm trên 40%, có làng nhiễm 100% Năm 1994 vùng dịch tẻ Guandong cótrên 3 triệu người nhiễm SLGN Bệnh lưu hành ở 37 quận, huyện với tỉ lệ nhiễm trung bình 16.2% Neuchỉ tinh riêng cho vùng dồng băng lưu vực sông Ngọc và sông ĩ lan thỉ ti lệ nhiêm là 21.1%, l ại Guanyuan
ti lệ nhiễm năm 1990 tới 78.5% Tại vùng Đông Bac các tinh Heilongjiang, Jilin vá Liaoning dược coi làvùng dịch tể SLGN lưu hành nặng I.ưu vực sông Songhua có phần lớn cư dân là người gốc Triều Tiên, tỉ
lệ nhiễm những năm 1980 là 24,6%
Tại Nhật Bản từ năm 1886 - 1898 ờ dọc sông Ton, hổ Kasumigaura và một sổ khu vực gần sông,
hồ khác có ti lệ nhiễm sân lá gan từ 30 - 67%, Năm 1963 có nơi ti lệ nhiễm từ 40 - 50% (Otsuru) Ba vùng
dịch tễ lớn của SLGN từng tồn tại ờ Nhặt Bản là ven vịnh Kojima, lưu vực sông Kitakami và tỉnh Miyagi,
Kể từ thập kỷ 90 trờ lại đảy tí lệ nhiễm SLGN ở Nhật Bản giảm mạnh do dân trí và mức sống được nângcao rõ rệt ý thức phông chổng bệnh được nàng cao Hiện nay tỉ lệ nhiễm ở Nhật Bãn ờ mức rất thấp
Trang 29Tại Hàn Quốc, trường hợp nhiễm c.sinensis đầu tiên được công bổ năm 1915 Nầm 1958 li lệ
nhiễm là 11,7% Nãm 1973 Rim và cộng sự sứ dụng phương pháp test trong da để chan đoán huyết thanh
học đã xác dịnh li lệ nhiễm lừ 11,1 - 21.1% Có nưi như làng Kimhae Gun dọc theo sông Nakdong, gầnPusan Ú lệ nhiễm tới 82,9%, cường dộ nhiễm tới 10.698 EPG trong số 284 trường hựp dược xét nghiệm.Vũng Chungwon-gun năm dọc con sông nhỏ Talchongang có tỉ lệ nhiễm năm 1994 là 32,8% Nãm 1998
các làng Puan-gun và Sachon-gun ờ khu vực phía Nam Kỵongsang-nam có tì lệ nhiễm 12,3%, [211, [32]
8 2 Tình hình Nghiên cừu và phân bỏ ờ Việt Nam:
ớ Việt Nam dến nay đã xác định dược sự lưu hãnh cũa 2 loài SLGN là c sinensis và o.vìverrtni tại
19 tình c sinensis phân bố ờ đồng băng Bẳc bộ, o viverrini phân bố ở các lỉnh miền 'Trung và Nam [211,
[32], [61 ] (Hình 6)
Tỉ lệ nhiềm SLGN biến động theo thời điểm điều tra vả tuỳ từng dịa phương Ti lệ nhiễm trưng
bình ờ 12 linh phía Bắc là 17,23%, cao nhất là tại Kim Sơn, Ninh Binh (34,3%), thấp nhai là Vũ Thư, TháiBinh (0,2%) Cường độ nhiễm hầu hểt ớ mức nhẹ và Irung bình Năm 1998, Nguyễn Văn Đe và cộng sựdiều tra tại Nghĩa Phú Nam Dính xác định ti lệ nhiêm chung từ 15 tuồi trở lên là 41,3% lỉ lệ nhiễm ờ namcao gắp 4.1 lần nữ, nhỏm tuồi nhiễm cao nhất là 40 - 49 tuồi (51,9%), ti lệ ân gỏi cá lả 67,8% Nghiên cứucủa Tạ Văn Thông năm 2001 tại Nga Tân, Nga Sơn Thanh Hoá cho thấy tỉ lệ nhiêm lừ 15 tuồi trớ lên là13,2%, cao nhất ở lứa tuổi 40 - 49 (27,7%) nam nhiễm gấp 6 lẩn nừ, li lệ ăn gỏi cá trong dân chúng lá88,8% Các hành vi đại tiện không họp vệ sinh, sừ dụng phân lưưi bón ruộng, nuôi cá được xác định là
hành vi nguy cơ cao gây lan truyền bệnh trong cộng đồng Nghiên cứu cùa Nguyền Vẫn Chương từ năm
1992 - 1998 tại các xã An Bình, An Mỹ An Chấn thuộc linh Phủ Yên cho thấy tì lệ nhiễm bệnh từ 20.2 29.4% lứa tuồi cỏ ti lệ nhiễm cao nhất lừ 40 - 49 tuổi, nam cao hơn nừ, tỉ lệ ăn gởi cá năm 1992 ở xã An
-Mỹ ỉà 74.8%, ti lệ nhiễm SLGN trong những người cô liền sừ ăn gỏi cá là 68.7% [7], [14], [32], [61]
Trang 31CHƯƠNG IL ĐỔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứư
1 Đói tượng nghiên cứu:
Người dân từ 15 tuổi trở lên, có hộ khẩu lại xã và có mặt vào thời điểm điều tra Tuồi của đốitượng được xác định theo cách lính tuổi dân số, chưa tròn 15 tuồi linh là 14 tuổi 136] Theo cách tính nảy,đổi tượng ưong nghiên cứu là những người cỏ ngày sinh lừ 1/6/1990 irờ về irước
2 Thời gian nghiên cửu:
Từ tháng 3 nãm 2005 den tháng 9 năm 2005 Điều tra thực địa từ 1/6/2005 đến 15/6/2005
3 Địa điểm nghiên cứu:
Xã Nga An, huyện Nga Sơn, linh Thanh Hoá
4 Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu cẩt ngang mô lả, có phân tích
4.2 Phương pháp chọn mầu:
4.2.1 Cỡ mẫu:
Sử dụng công thức linh cỡ mầu cho điều Ira quẩn thể, xác định một tỉ lệ:
„ _ z ì- g>ĩ-p-(l - p)
Trong đỏ: - n: Cở mầu cẩn cho nghiên cứu
- Z: Với độ tin cậy 95% giá trị z = 1,96
- p: Tì lệ nhiễm SLGN ở dối Lượng từ 15 tuổi trờ lên của xã Nga Tân nãm 2002 = 13,2%
- d: Sai số tuyệt đối (5%)
Trang 32Áp dụng còng thức trên, cỡ mẫu nghiên cứu lính được là 174 người Chúng tôi sử dụng phượng
pháp chọn mẫu hai giai đoạn, cỡ mẫu trên dược điểu chình dể hạn chể tác động do thiết kế (Design effect)lấy DE = 2, cờ mẫu cần thiết là 174 X 2 = 348 người Dự phòng 10% lừ chối hoặc vẳng mặt vào thời điểmđiểu tra vả làm tròn sổ cở mẫu cẩn diều tra là 390 người Thực tế chúng tôi đã điều tra được 372 người,
4.2.2 Phương pháp chọn mẫu:
Do dân sổ của các xóm lại địa diêm nghiên cửu không dồng đểu, vỉ vậy chúng tôi sừ dụng phương
pháp chọn mầu cỏ xác suất lì lệ với kích chước quẩn the (Probability Proportional to Size - PPS) [37],
[38],
Giai đoạn 1 Chọn xóm điều tra:
Chúng tôi chọn điểu tra 6 xóm trong tổng số 12 xóm cua xã (50%)
Bỉrởc ỉ Lập danh sách các xom Lroitg xã với dàn số từ 15 tuổi trờ lên và dàn số cộng dồn, đánh số thứ tựxôm
Bước 2 Tinh khoáng cách mẫu:
N, 6171Khoảng cách mẫu k, = - -— - 1028
Il I 6Nj: Dân số của xã từ 15 tuổi trờ lẽn (thời điểm 30/12/2004) = 6171 người
nf sổ xóm cần cho nghiên cứu - 6 xóm
Bước 3 Chọn xóm:
Dũng bàng sò ngầu nhiên, chọn một số ngẫu nhiên nằm trong khoảng cách mẫu dược số 326 (số ì),xóm cô sổ thữ lự nhó nhất trong danh sách đã lập vả có dân sổ cộng dồn bẳng hoặc lớn hơn 326 được chọnvào nghiên cứu Các xóm liếp theo dược chọn là các xóm có dãn sổ cộng dồn > 326 + k|Ị 326 + 2k326 +5k| Kềt quà chọn dược các xóm: Binh Hoà, Quang Trung, Thuần Hậu, Nhân Sơn, Hà Trung, Nam Sơn
Trang 33Giai đoạn 2 Chọn đổi tượng cần điều tra.
Bước l, Lập danh sách man.
Dựa vảo danh sách hộ khẩu của các xóm đã chọn được ở giai đoạn 1, lập danh sách người dân từ
15 tuổi trở lên có trong lừng xóm lần lượt theo từng hộ gia đinh, loại trừ những người mất nãng lực hành
vi, rối loạn tầm thẩn, sa sút trí tuệ (căn cứ vào danh sách quản lý của trạm Y tể xà), Đánh sổ thử tự, Bước
2 Tính khoảng cách mẫu.
< -í 1 ẽ IN x
Khoảng cách mâu kK= '77
Ó5Trong đó: Nx: Tồng dân sổ lừ 15 tuồi trờ lên cúa xóm X (thời điểm 30/12/2004)
65: Số đối lượng cần cho nghiên cứu ở mỗi xóm (= tổng số người cần cho nghiên cứu / 6xóm),
Bước 3 Chọn đối tượng.
Theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thong Với cách chọn mầu này, vì khoảng cách mẫu lớn hơn sổ
người tìr 15 tuổi trở lên có trong một gia đình nên mỗi đối tượng được chọn nam trong một hộ gia đinh
khác nhau Hộ gia đình có đối tượng đã chọn dược chúng (ôi đưa vào nghiên cứu đề điều tra các thông tin
về hộ gia dinh,
Các đổi tượng được chọn vào nghiên cứu đã dược lấy phân xét nghiệm để xác định li lệ nhiễm vácường độ nhiễm SLGN sau đó được phòng vấn theo bảng hói cấu trúc dể đánh gìá KAP,
Các thòng tin về hộ gia đình được ihu thập qua phòng vấn chú hộ, trong một 50 trường hợp chú hộ
đi vảng, chúng tôi phỏng vẩn một người lớn bất kỳ trong hộ có thể trả lời câu hòi và có mặt vào thời điểmđiều tra, kết hợp quan sát thực tế
5 Các phương pháp đánh giá sừ dụng trong nghiên cứu:
Xác định tình trạng kinh tế hộ gia đình: Phân loại kinh tế nghèo và không nghẽo Phỏng vấn vàkiểm tra thực tế xem hộ gia đỉnh có sổ hộ nghèo do Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp hay không
Trang 34Dùng phán tươi bón ruộng, nuôi cá: Xác định là có sừ đụng phân tươi bón ruộng, nuôi cá khi hộgia đình dược phỏng van trả tời có dùng phân người, gia súc chưa ù hoặc ù chưa đủ 6 tháng để bón ruộng,nuôi cá.
Đã lừng ủn gòi cả: Lã trường hợp đối tượng dược phông vấn trả íời đã ít nhất một lẩn ăn gòi cáhay cá sổng, cá nấu chưa chín
Trường hợp nhiễm SLGN: Lả trường hợp xét nghiệm phân bàng phương pháp Kato - Katz timthầy trứng SLGN trong phân
Tỉ lệ nhiễm SLGN = số trường hợp xét nghiệm dương tính ỉ rống số trường hợp xét nghiệm
Cường độ nhiễm trung bình = Tồng cộng sổ trứng trung binh trong íg phân của tất cả các trườnghợp xét nghiệm dương Lính/ tồng số trường hợp xét nghiệm dương lính
Thán loại cường độ nhiễm Chia làm ba mức độ theo cách phân loại của WHO:
Nhiễm nhẹ: Dưới 1000 EPG,
Trung bình: 1000 - 9999 EPG
Nhiễm nặng: Từ 10000 EPG trở tên
Đảnh giá nhá tiêu hợp vệ sinh: Sử dụng bàng kiểm đành giá nhà tiêu [heo tiêu chuẩn ngành ban
hành tại quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 cùa Bộ trướng Bộ Y tế (phụ lục 3)
Đảnh giá kiến thức, thái độ thực hành phòng chống SLGN của đối tượng: Sử dụng bàng hòi cẩu
trúc (phụ lục 1) Các câu trả ỉời được chấm điếm, sau đô phân làm hai loại đạt và không đạt Chi tiếtphương pháp đánh giá được mô tả trong phụ lục 2
Trang 35kiêm tra, số liệu được chuyển đổi băng phẩn mềm Stat Transfer phiên băn 7.0sang định dạng SPSS, sau đó sử dụng phần mềm thống kê SPSS phiên bàn 11.5 đếtiến hành các phân lích mỏ lã và lim mối liên quan.
7 Vấn đè đạo đức trong nghiên cứu:
Nghiên cứu luân thú quy định về xét duyệt đạo đức trong nghiên cửu y sinh học theo quyết định số491/QĐ-YTCC ngày 24/09/2004 cùa Hiệu trường trường Dại học Y tế công cộng Đe cương nghiên cứu
được chuyển tới hội dồng dạo dức trong nghiên cứu y sinh học trường Đại học Y tế công cộng xét duyệt
về đạo dức và đã dược chấp thuận tại quyết dịnh sổ 07/2005/YTCC-HD3 ngày 25 tháng 4 năm 2005
Việc tham gia nghiên cứu là hoàn toàn tự nguyện, dối tượng có quyền từ chối Sau khi dược làmxét nghiệm và chan đoán, dối Lượng được nr vấn thích hợp rất cà các trường hợp có kết quá xét nghiệmphân dương tính với giun sán dều được trung lâm phòng chống SR-KST-CT Thanh Hoá cấp thuốc điều trịtheo phác dồ của Bộ Y tề, 8 Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục:
Cò the gặp sai số thông tin khi phòng vấn về tiền sử ỉin gỏi cả tần sổ ăn gỏi cá, những người biết
về tác hại cùa gói cá có xu hướng trả lời rằng trước đày chưa từng ăn gói cả hoặc nói số lần ăn ít hơn thực
tế Có thề gặp khó khàn khi lấy mẫu phân xét nghiệm
Biện pháp khắc phục: Chúng tôi đã giài thích, thông tin đầy dù với đổi tượng về mục đích vả lẩm
quan trọng của nghiên cứu nhằm dạt được sự hợp tảc tốt nhất Thứ nghiệm bộ câu hỏi, chỉnh sữa cho phù
hợp với lừ ngừ địa phương, tập huấn kỹ diêu tra viên Soạn thào và trang bị cho điều tra viên sổ tay hướng
dẫn điều tra để tra cứu khi cần thiết Phân công người chuyên trách thu thập mẫu phân, tồ chức giám sátquá trình lẩy mầu và phòng vẩn
9 Đóng góp của nghiên cứu:
Kct quà cúa nghiên cứu lả cơ sở triền khai các hoạt động can thiệp phòng chõng SLGN tại địaphương và các khu vực khác Trong quà trình thực hiện nghiên cứu các đổi tượng dược tư vẩn về cáchphòng chổng bệnh, nhùng đổi tượng có chẩn doán dương tính với giun sán đà được cấp thuồc diều trị
Trang 36CHƯƠNG 111.
KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung về đóì tượng và hộ gia đinh:
1.1 Nhóm tuổi cua đối tượng nghiên cứu:
Nhóm tuổi
Tuồi thấp nhất: 1 5; Tuổi cao nhắt 84; Trung binh: 36,9
Biểu đồ i Phân bo tuồi của đố! tượng.
Nhận xét:
Tuổi trung binh của đối tượng nghiên cứu là 36,9 tuổi, người cao tuối nhất lả 84 tuổi, người thấp tuổi nhất lá 15 tuổi, Nhóm tuổi từ 20 - 29 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất, nhóm tuổi 50 - 59 tuồi chiêm lí lệ Lhẩp
nhất
1.2 Giói tính cùa đối tirựng nghiên cứu:
Biểu đồ 2 Phân bố giới linh cùa đổi tượng.
Nhận xét:
Ti lệ nam thấp hơn nữ Ti số nam/nừ = 0.94
Nữ51.6%
Nam 48.4%
Trang 3713 Dân (ộc cùa dối tượng nghiên cứu:
Kết quả nghiên cứu cho (hẩy 100% dối tượng là người dân tộc Kính
1.5 Nghề nghiệp của đổi tượng nghiên cứu:
Bàng 1 Phán bố nghề nghiệp của đoi tượng.
Trang 391 1.2, Tỉ lệ nhiễm SLƠ7V theo nh óm tuổi:
Biểu đồ 5 Phán bồ nhiễm SLGN theo nhóm tuổi (%2 = 1 1,46; p - 0,043).
Nhận xét:
Ti lệ nhiễm SLGN lăng dần theo tuổi, thấp nhất ở lửa tuổi 15-19 tuổi, cao nhất ở lứatuổi 40 - 49 Sau tuổi 49, tì lệ nhiễm SLGN cỏ xu hướng giảm Sự khác biệt này có ý nghĩathống kê (p<0,05)
2 1.3 Ti lệ nhiễm SLGN theo giới:
Biếu đồ 6 Phán hổ nhiễm SLGN theo giới (%2 15,55; OR = 2,63; p<0,001).
Trang 40Tỉ lệ nhiễm SLGN ờ nhom đối lượng có nghề nghiệp làm ruộng cao gấp gần 2 lan
so với nhóm đổi lượng cỏ nghề nghiệp khác Sự khác biệt này có ý nghĩa thống ké (p<0,05)
80%
-□ Không nhiễm
■ Có nhiễm