1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ ở người trên 14 tuổi và một số yếu tố liên quan tại xã nga an, huyện nga sơn, tỉnh thanh hóa năm 2005

85 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Nhiễm Sán Lá Gan Nhỏ Ở Người Trên 14 Tuổi Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Tại Xã Nga An, Huyện Nga Sơn, Tỉnh Thanh Hóa Năm 2005
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Để
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một so moi liên quan giữa thục trạng nhiễm SLGN vá kiến thức, thái độ, thực hành cùa người dân trong phân tích đơn biển:...45 7.. Nhằm góp phần vào các nồ lực phòng chốngbệnh SLGN tại hu

Trang 2

âcỂỡ biệt lẫi -xin lĩàp tẩ lònp túểt (ỊỄn t kính ỉaạnp ỉ&- PQễ Aề Ncpttỷễn Văn V)ề, nạu^ì luân dãi, tận tình clủ bứO-, ẩặnp niên uâ ẩánp (ỷáp n/úêu iị, kiến bẩ úcẮ taữnp cpdd Ỉaỉnk xâp ẩựnp để a nỉup, uà taiển khai npÂiên aèu 7eẩ íbpcẹễn Vđn Mạn, Ợể-Ẩlê OựVlink, nkữ^tp ncpứcl ẳã- ắữnp ạáp nỉùẫu ij- kiến để bản luân ndn kứấ-n Uũện k&n.

tlíCữ-Gxẩi cùnp Ỉẳl %in ẩàrtk tất cả link ẹêu- tkũ&np, lìỉ4tạ thành kinh ỉùết ơn /iấmẹ, cẩm c^n mip ncptòsi taanp cpa đỉnh Xin cảm ữU bữí-t bè đã dúa- dể, độnp ỉuên lâí tnữnp duẩt ĩp uí bùnh hạc tập.

dlà Aậi, tkánp to ịíẩm 2005

Gác <pd

Trang 3

MỤC LỤC

s DANH MỤC CÁC KỶ HIỆU, CÁC CHỪ VI ÉT TẢT 111

DANH MỤC CĂC BÀNG ỉv DANH MỤC CÁC MÌNH VẺ V DANH MỤC CÁC BIỂU ĐÔ vi

DẶT VÁN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN cửu 3

í CHƯƠNG I, TÔNG QUAN 4

ỉ Lịch sử bệnh SLGN: 4

* 2 Sơ lược vè KST học: - 5

3 Dịch ÍỄ bệnh SLGN: 8

4 Bệnh học, chẩn đoán và điều trị bệnh SLGN: II 5 Tình hình nghiên cứu và sự phân bô cùa SI GN U’ên thê giới vả Việt Nam: ĩ 6 CHƯƠNG II, ĐỔỈ TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

1 Đổi Ịượng nghiên cứu: 21

2 Thời gian nghiền cứu: 21

3 Địa diêm nghiên cứu: 21

4 Phương pháp nghiên cứu: 21

5 Các phương pháp đánh giá sử dụng ương nghiên cứu; 23

’ Ổ Phương phảp xử lý số liệu: 24

7 Vẩn để đạơ đức trong nghiên cửu; 25

8 Hận chế của nghiên cứu và biện pháp khẳc phục: 25

9 Đóng góp cùa nghiên cứu: 25

CHƯƠNG 111 KÉT QỤĂ NGHIẾN cứu 26

1 Thông tin chung về đôi tượng và hộ gia đình: 26

2 Thực trạng nhicm SLGN: 28

3 Kiên thức phòng chổng SLGN: 34

, 4 Thái độ phòng chống SL-GNn - 38

5 Thực hành phòng chông SLGN: T 39

6 Một so moi liên quan giữa thục trạng nhiễm SLGN vá kiến thức, thái độ, thực hành cùa người dân trong phân tích đơn biển: 45

7 Môi liên quan tới thực trạng nhiêm SLGN (rong mô hình hôi quy da biên; 48

CHƯƠNG IV BÀN LUÂN 51

, CHƯƠNG V.KÉT LUẬN 58

CHƯƠNG VI.KHUYÊN NGHỊ 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 4

PHỤ LỤC 66

Trang 5

DANH MỤC CÁC KỶ HIỆU, CÁC CHỮ V1ÉT TẤT

.4 longicornis: Alocinma ỉongỉcornis

B.chaperi .Biíhynia chape ri

c, sinensis: Cỉũnorchis sinensis

EPG (Eggs per gram): số trứng trung bình trong 1 gam phân

KAP (Knowledge - Attitude - Practics): Kiến thửc, Thải độ, Thực hành

KST: Kỹ sinh trùng

M tuberculaỉus: Meỉanoides tubercidatus

o.felineus: Opisthorchis /eỉineus

o.vịverrini: Opịsthorchìs viverrịni

p siriatulus: .Parafossaruhts strialulus

PPS (Probability Proportional to Size): Phương pháp chọn mầu có xác suất ti lệ vói kích

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bàng 1 Phân bố nghe nghiệp của đối tượng 27

Bàng 2 Tì lệ nhiễm SLGN chung cùa dối tượng, 28

Bảng 3 Phân bổ nhiễm SLGN theo học van 30

Bảng 4 Phân bố nhiễm SLGN theo kinh tế hộ gia dinh 31

Báng 5 Cường độ nhiễm SIGN chung 3 ỉ Báng ó Phàn loại cường độ nhiễm SLGN 3

Bảng 7 Cường dộ nhiễm SLGN theo giới - 33

Bảng 8 Cường độ nhiễm SLGN theo học vẩn cúa đốí tượng 33

Bàng 9, Cường độ nhiễm SLGN theo nghề nghiệp cùa đoi tượng 33

Bảng 10 Cường độ nhicm SLGN theo tình trạng kinh le hộ gia đinh 34

Bảng ] 1 Kiên thức về các biện pháp phòng chong SLGN 36

Bàng 12 Kiến thức về thời gian ủ phân cần thiết 36

Băng 13, Phân bo kiên thức chung cùa đoi Ltrợng 36

Bâng 14 Nhu cầu nâtig cao kiên thức về phóng chong SĨ-GN của đối tượng 37

Bảng 15 Mức độ thường xuyên ân gội cá trong năm qua 39

Bảng 16 Tình hình đi đại tiện không hợp vệ sinh 43

Bâng 17, Phần bố hộ gia đình có ao nuòì cá 43

Bâng 18 Tập quản nuỏi lợn thả rông 43

Bảng 19 Liên qưan giừa kiến thức cùa đốí tượng và lình irạng nhiễm SLGN 45

Bàng 20 Mối liên quan giữa thái độ phòng chống và tình trạng nhiễm SLGN 46

Bàng 21 Mối liên quan giừa tiền sử ăn gòi cá vả tinh trạng nhiễm SLGN 46

Bâng 22 Mối liên quan giữa sừ dụng phân lươi và tình trạng nhiễm SLGN 47

Bàng 23 Mối liên quan giữa lình irạng nhá tiêu hộ gia đinh vá nhitm SLGN 47

Bảng 24 Mối liên quan giữa thực hành chung vã tinh trạng nhiêm SĩGN 48

Báng 25 Tý suất chênh cùa các hiến số độc lập trong mô hình hồi quy logic dự doán về tĩnh trạng nhicm SLGN 49

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1 SLGN trưởng thành 5

Hình 2 Trứng SLGN 6

Hình 3 Vòng dời của SLGN 7

Hình 4 Ốc vật chủ trung gian của SLGN 9

Hình 5 Bản đồ phân bổ cùa SLGN trên thế giới 1

Hình 6, Bàn đồ phân bố cùa SLGN ở Việt Nam 20

Trang 8

DANH

Biểu đồ 1 Phàn bố tuổi của đối tượng 26

Biểu đồ 2 Phân bổ giới tinh của đối tượng 26

Biểu đồ 3 Phân bố học vấn cùa dối tượng 27

Biểu đồ 4 Phân bố kinh tế hộ gia đình 28

Biểu đồ 5 Phân bố nhieni SLGN theo nhóm tuổi 29

Biểu đồ 6 Phân bố nhiễm SLGN theo giới , 29

Biểu đồ 7 Phân bố nhiễm SLGN theo nghề nghiệp 30

Biểu dồ 8 Phân bố cường độ nhiễm SLGN theo nhóm tuổi 32

Biểu dồ 9 Kiến thức về đường lây truyền SLGN 34

Biểu đồ 10 Kiến thức về các món ăn nhiễrrị sán 35

Biểu đồ I ỉ, Kiến thức về tác hại của SIGN 35

Biểu đồ ỉ 2 Nguồn thông tin kiến thúc cho đối lượng 37

Biểu đồ 13 Đánh giã thái độ cùa đối tượng 38

Biểu đồ 14 Tien sứ ăn gỏi cá của dối lượng nghiên cứu 39

Biểu dồ 15 Hoàn cảnh ăn gỏi cá 40

Biểu đồ 16 Lý do ăn gòi cá ờ đối tượng cỏ biết nguy cơ nhiễm sán 40

Trang 9

Biểu đồ 17 Lý do ăn gỏi cá ở đối lượng không biết nguy cơ nhiêm sán * 41

Biểu đồ 18 Lý do dổi lượng không ăn gỏi cá 41 Biêu đồ 19, Phàn bố các loại nhà tiêu hộ gia dinh tại điểm nghiên cừu 42

Biểu đồ 20 Phân bố nhã tiêu hộ gia đinh hợp vệ sinh 42

Biểu đồ 21 Tình hình sử dụng phân người, gia súc bón ruộng, nuôi cá 44

Biểu đồ 22 Thực hành xử [ý phân 44

Biểu đồ 23 Đánh giá thực hành chung 45

Trang 10

Bệnh giun sán là bệnh ký sinh trúng (KST) gây hại không nhò đến sức khoè cùa

cộng đồng Theo (hống kê của Tổ chức Y tể thề giới ( WHO), trẽn thế giới có khoảng 1.4 tỷngười nhiễm giun đùa, 1,2 tỳ người nhiễm giun tóc, 1.3 tý người nhiễm giun móc, 40 triệungười nhiễm sán ỉá trong đó 23 triệu nhiễm sán iá gan nhỏ (SLGN) Các bệnh giun sán cóliên quan chặt chẽ với tập quán ăn uống, sinh hoạt của nhân dân và diều kiện vệ sinh mồitrường Hiện nay, trong nền kình tề nước ta nóng nghiệp vần chiếm ti trọng lớn vói tập quândùng phân tươi cùa người, gia súc dè bón ruộng và nuôi cá, ý thức vệ sinh chưa cao, mỏi

trường sống bị ô nhiễm nặng bởi các mầm bệnh KST Đo vậy bệnh giun sán ở Việt Nam trởthành một vẩn đề sức khoe đáng quan tâm trong các hoạt động Y tế công cộng |21J, [32]

Trong chuyên ngành KST, bệnh SLGN được xếp trong nhóm các bệnh sán truyềnqua thức ãn thuộc nhóm bệnh KST truyền qua thực phẩm Tình hình mắc bệnh và tử vongphụ thuộc vảo tập quán ăn gỏi cá vả các mòn ân có cả sống khác Bệnh khá phổ biến ờ nhiều

nơi Theo đánh giá cứa Viện sốt rét - Ký sinh trùng và Côn Irùng Trung ương (Viện KST-CT Trung ương) năm 2004, ờ Việt Nam ít nhất 19 tỉnh dang có bệnh SLGN lưu hànhvới tỉ lệ nhiễm trung bình ở 12 tính đồng bang Bac bộ íả 17.23% Kết quả điều tra tại một

SR-xóm nhò thuộc xã Nga Tân, huyện Nga Sơn Thanh Hoá năm 2002 cho thấy ù lệ nhiễmSLGN tà 11% dân số, tập trung vào đổi tượng tứ 15 tuổi trở lên nếu chì tinh riêng từ 15 tuổitrờ lèn lì lệ nhiễm là 13,2% Đây là con sổ dáng báo động vì ngoài tác hại chiếm thức ăn gâysuy yếu cơ thề SLGN còn gây nên nhiều tổn thương nguy hiểm như sói mật, viêm lắc dườngmật viêm gan dặc biệt lá ung thư đường mật (Cholangiocarcinoma), Một nghiên cữu bệnhchứng ở Thái Lan chỉ ra có it nhất 2/3 sổ ca ung thư đường mật do nguyên nhân SLGN gây

ra Tuy vậy kể từ khi nhiễm sán đến khi xuất hiện bệnh lý là một khoảng thời gian khả dàikhông có triệu chứng lâm sàng, hoặc các triệu chứng không rõ ràng, kê cà khi triệu chimgtồn thương gan đà rõ nhiều người vần không nghĩ nguyên nhân là SLGN, vì thể bệnh ít đượcngười dân quan tàm phòng chổng Việc xác định thực

Trang 11

trạng nhiễm SLGN và kiến thức, thái dộ, thực hành (KAP) cùa người

dân về phòng chống bệnh là hết sức can thiết nhằm xây dựng các hoạtđộng phòng chống đạt hiệu quả cao [20], [21], [32], [52], [59], [61], [76]

Xã Nga An là một xã ven biển thuộc huyện Nga Sơn, tinh Thanh Hoá Đây lã vùngchiêm trũng ngập nước, hầu hết các gia đinh khỉ làm nhà đều phải đào ao dể lấy đất tôn caonền nhà nen trong xã có rất nhiều ao nuôi cá Tập quán dùng phân tươi bổn ruộng, nuôi cávẫn côn phổ biến, ti lệ nhá liêu hợp vệ sinh toàn xã rất thấp, năm 2004 theo bảo cáo của trungtâm y tế huyện chỉ đạt 12% (toàn huyện 39,4%) Người dân có tập quán ăn gỏi cá mè, cá trôi

và một số loài cá nước ngọt khác nhất là vào mùa hè với quan niệm đây là món ăn mát vả bô.Theo đánh giá của Vỉện SR-K.ST-CT Trung ương lại một số vùng lưu hành bệnh SLGN, li lệ

cá mè nhiêm ấu trùng SLGN từ 44,4 - 100%; cả giếc từ 9,5 - 28,6%; cá trôi là 58,3% 14Ị, (7],

[8], [10], [27], [32], [35], [61] Như vậy nguy cơ nhiễm SLGN cùa người dân Nga An rất caonhưng tì lệ mac bệnh trong dân cư là bao nhiêu? KAP cũa người dân về phòng chống bệnh rasao? Nhừng yểu tố nào có liên quan tới linh hình mắc bệnh? Cho đến nay vẫn chưa có mộtnghícn cứu nào trả lời đày dù về van đề này Nhằm góp phần vào các nồ lực phòng chốngbệnh SLGN tại huyện Nga Sơn, Thanh Hoá nói riêng và các địa phương khác nói chung,chung tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Thực trọng nhiễm sán lá gan nhỏ ỏ người trên 14 tuểỉ

vá một số yếu tố liên quan tại xã Nga An, huyện Nga Sưn, tinh Thanh ỉỉoá năm 2005" Các kết

quà thu được từ nghiên cứu lả cơ sờ xây dựng một chương trinh can thiệp toàn diện nhẳmgiảm tì lệ nhiễm SLGN trong cộng đồng tại xã Nga An và các địa phương khác

Trang 12

MỤC TIÊU NGHIÊN cúu

1 Mục tiêu chung:

Xác định thực trạng nhiễm SLGN và một số yểu tổ liên quan cùa người dân trên 14tuổi tại xã Nga An, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh I-Ioá năm 2005 Trên cơ sở đó đề ra các giảipháp can thiệp nhàm giâm tì lệ nhiễm SLGN tại xâ Nga An vả các địa phương khác

2 Mục tiêu cụ the:

2.1 Xác dính ti lệ nhiễm và cường độ nhiễm SLGN ương cộng đồng dân CƯ trên

14 tuổi tại xã Nga An, huyện Nga Sơn, tinh Thanh Hoá năm 2005

2.2 Mô tá kiến thức, thái dộ, thực hành phòng chống nhiễm SLGN của người dântrên 14 tuồi trong xã

2.3 Mô tả một số yếu tổ liên quan tới thực trạng nhiễm SI.GN của ngườidân

Trang 13

CHƯƠNG I.

TÓNG QUAN

1 Lịch sử bệnh SLGN:

Bệnh SLGN đã được biết đến khá lảu Clonorchis sinensis tổn tại ờ Trung Quốc ít nhất

2300 năm trước đây Vào năm 1771, Rudolphi đã mô lả hình thái học cùa SLGN c sinensis.

Den năm 1875 Mcconell lần đầu tiên tim thấy SLGN trong ống dần mật cua một tư thi ngườiHoa kiều ờ Calcutta, Án Độ, được Cobbold đặt tên là Distorna sinense Nẫm 1907 vã nám

1912, Loss và Kobayashi dựa vào hình thái học của loài sán này, thổng nhất lay tên là

Cỉonorchis sinensis Trong tiếng La tinh cỉonos có nghĩa là phàn nhánh, côn orchis có nghĩa

lính hoán, sinensis có nghĩa là Trung Quốc, tên gọi của nó đã nói lên nguồn gốc phát hiện

và dặc điểm riêng về hình thái cùa loài sán này Tiếp theo, một số loài SLGN khác lẩn lượt

dược phát hiện: Opìsỉhorchis viverrỉni, Opisthorchis felineus Năm 1910 Kobayashi đã xác

định được vật chủ trung gian thứ hai cùa c sinensis là họ cá chép Cyprinìdae vả năm 1918

Muto xác dính được vật chù trung gian thứ nhất là ốc nước ngọt, những khâm phá này đã làmsáng tó vòng đời của c.sinensis Năm 1927 Faust và Khaw đă nghiên cứu sinh thái và dịch tễ

học cùa c.sinensis ở Trung Quốc Từ đó nhiều nhà khoa học dã đi sâu nghiên cứu về dịch lễ

học, bệnh học, chẩn đoán vả điều trị SLGN [21], [32í I 161

Ở Việt Nam, những ca bệnh sán lá gan đàu liên dược phát hiện ờ miền Bẳc Việt Namvảo năm 1887 bời Grail (Bernard và cộng sự, 1924) Vào năm 1908 (Mouzel), năm 1909,(Mathis và Léger) đã tìm thấy c sinensis trên công nhân Pháp ở Việl Nam Năm 1924 Railìet

phát hiện dược o.felineus ở Hà Nội Năm 1965 Đặng Văn Ngữ và Đo Dương Thái bắt gặp

một trường hợp o.felineus phối hợp với c.sinensis Năm 1975 vả 1976 sau khi có thông báo

cúa Viện Nhi Hà Nội và Bệnh viện Bạch Mai về một sổ Cá bệnh SLGN đến từ Nam Dịnh vàNính Binh, Viện SR- KST-CT Trung ương, Bộ môn KST trường Dạí học Y Hà Nội, Họcviện Quân Y đã xuống các địa phương điều tra linh hình nhiễm SLGN Kết quả điều tra tại xãNghĩa

Trang 14

Phú, huyện Nghĩa Hưng, Nam Định cho thấy ti lệ nhiễm sân lá gan là 30,2% Năm 1992, lẩn

đầu tiên Nguyễn Văn Chương và Bùi Văn Tuấn phát hiện SLCiN o viverrinì ờ An Mỹ, PhúYen ti lệ nhiễm lả 36,9% Năm 1996 Viện SR-KST-CĨ Trung ương xét nghiêm một số điểm

ở xã Krông Ana, huyện Buôn Đôn Đác Lắc cũng phát hiện được SLGN với tĩ lệ nhiễm

12,5% Đến nãm 1998 ti lệ nhiễm trung binh tại một số khu vực 11 lính đòng bàng Bắc bộ là21,2% Hiện nay ở Việt Nam đã xác định dược 19 tỉnh có bệnh SLGN lưu hành [7], [21],

[29], [32], [33]

2 Sơ lược vê KST học:

SLGN gây bệnh ờ người thuộc họ Opisthorchiidae, bộ Fascioloidea, trong lớp sán lá

(Trematode), thường kỹ sinh ờ ống mật và túi mật của gan, trường hợp bất thường có thể ký

sinh ờ ổng (uỵ Gồm có 3 loài: Clonorchis sinensis, Opisthorchisfelineus, Opisỉhorchis viverrìni [21], [221

ì ỉ Đặc điếm hỉnh thải học:

Hĩnh 1 SLGN trưởng thành

SLGN trưởng thành có hình chiếc lá nhỏ (bằng hạt thóc lép) màu hồng nhạt hoặc nâu

vàng (Hình ỉ) Kích thước cùa sán phụ thuộc vào tuổi của chúng, loài sán, vật chù, sổ lượng

sán trong một vật chù và kích thước dường mặt nơi ký sinh Loài

Trang 15

c.sinensis thưởng có kích thước lớn hơn o.vỉverrĩnì và o.fetineus Sán trường thánh có chiều

dài từ 4 - 20iĩim, thông thường là 10 - 20mm, chiều rộng từ 2 - 4mm, dày Imm, có hai mồmhút (hap khau) Hấp khẩu miệng lớn hơn hấp khẩu bụng SLGN lả loài lưỡng lính tức ỉà trênmột con sán cớ cà hai bộ phận sinh dục đực và củi Người ta dựa váo đặc diem cứa buồng

trứng và tinh hoàn để định loài SLGN bằng hình thái học c.sinensis có tinh hoàn phân nhảnh, o.viverrinĩ và o.felineus thi tinh hoàn không phân nhánh mà phản thuỳ o.viverrìni và o./elìneus được phàn biệt bởi hình dạng buồng trứng, o.vìverrini có buồng trứng phân thuỳ, còn o.felineus thì không [1|.[7|, [21], [411

• /

Hình 2 Trứng sán lá gan như

ứng với 1 con sán Seo (1958)

quan sát trên chuột cho thấy sổ tượng trứng bài xuất phụ thuộc thời gian nhiêm, trứng xuất hiện lần đầutiên trong phân sau 25 ngày bị nhiễm, số lượng trứng bài xuất nhiều nhất là LÙ 30 - 40 ngày cho đến 60 -

70 ngày sau nhiêm Người ta thường dựa vào sổ lượng trứng có trong Ig phân để xác định mức độ nhiễmsán [21], [22], [41], [50]

ỉ 2 Chu kỳ’ sống của SLGN:

Đê hoàn chinh một chu ký sống, SLGN cần có 3 vật chù là ốc, cá và người (hoặcđộng vật) Sán trưởng thành ký sinh ở dưỡng mật rồi đè trứng, trứng sán theo phân ra ngoài.Khi gặp được môi trường nước thi trứng phát triển thành ấu trùng lông (Miracidia) nhưng vẫnnăm trong trứng Trứng chỉ nở khi được cảc loài ốc thích hợp

Trứng SLGN có màu váng hoặc nâu nhạt, kíchthước 26 - 30pm X 15 - 17pm, một đầu có nẳp, đầu kia có

một gai nhỏ (Hình 2) Đây là những đặc điểm để xác định,

phân biệt với trứng cùa các KST khác trong phản, số

lượng trúng đó hàng ngày phụ thuộc loài sán, vật chù và

thời gian nhiễm sán, ngoài ra còn phụ thuộc vào sổ lượng

sán có trong cơ the vật chủ Wykoff (1959) nghiên cứu

trên thó cho thấy mỗi sán đẽ 1 ngày 4000 trứng và cứ 100

trứng bong Ig phân

'l

Trang 16

nuối Âu trùng lông sẽ phát triển qua các giai đoạn Sporocysts ->

Rediae —> Cercariae (ẩu trùng đuôi) Ẩu trùng duôi rời khôi ốc, bơi tự dotrong nước Khi gặp cá nước ngọt ẩu trùng xâm nhập vào cơ tổ chức dưới

da cùa cá, rụng đuôi vả tạo kén,

phát triển thảnh Metacecariae (ấu trùng nang) ký sinh trong cơ cá Người hoặc dộng vật ãn

phải cá có chứa ẩu trùng nang chưa được nấu chín, ấu trừng nang xuống đến dạdày nhờ tác dụng của dịch vị sẽ thoát vỏ, đến lá tràng, ngược theo dường mật lèn gan

Hình 3 vỏng đời cùa SLGN.

Thời gian lừ khi ăn phái ấu trùng nang trong cá đến khi phát triển thảnh sán trường thành khoáng

26 ngày Toàn bộ chu kỳ của c.s/nensis là 3 tháng, tuổi thọ từ 15-25 năm, có khi tới 40 năm Chu kỳ cùa

o.viverrim và o.feiineus khoáng 4 - 4,5 thảng, tuổi thọ 10 năm hoặc lảu hơn [2|, [7], [21 [, [25Ị [40]

phát triển thảnh SLGN trưởng thành, ký sinh ờ hệ thống đường mật của gan (Hỉnh 3)

Giai đoạn chân đoán

Sporocysts Reóiaử Cercanae

Metacecariae trong cơ cá

Sán non Irong tá tráng

trưởng thành.

ký sinh trong Ống mật

Cecariae bơì trong nước

Miractdia

Trang 17

3 Dịch tễ bệnh SLGN:

4 ỉ Phương thức ỉ ây truyền:

Người bi nhiem SLGN khi ăn phái cá sống, cà chưa nấu chín có chứa âu trùng nang(metacercariae) Fì iệ mac bệnh trong cộng dồng phụ íhuộc vào thói quen ăn gòí cá và cảc món cá chưa

nau chín khác (có muối, cá nâu tái.,,) Tại Quáng Đòng Trung Quốc cô phong lục ăn cá tươi vào buốisáng đã góp phẩn lưu hãnh bệnh ỡ phía nam Trung Quốc và Hồng Công, Người dân Hàn Quốc có phongtục ãn cá chưa nấu chỉn vớỉ đậu rang tẩm bột lãm món khai vị cùng rượu gọi là “Maregulee”, tạt Pusan,

Hàn Quốc lại có rất nhiều môn ân như cả nướng cá rang, bá muối nẽn có I] lệ nhiễm sán cao Vùng Đòng

Bầc Thái Lan cùng có những món ãn có cá sống hay chưa nấu chín mà người dân địa phương gọi làKoipla (tương tự gói cá) Plasom (nem cá), Plara (cá muỗi), ờ Việt Nam vào mùa hè, ngưừi dân nhiều nơithường uủng rượu và ăn gói cá (thái nhò trộn thính hoặc an song cà con) vôĩ quan niệm đáy là món ăn mát

và bổ Nghiên cứu của Kom Sukontason tại Thái Lan trên món Koipla, Plitsom và Plata dều cho thay tỉ lệ

au trúng còn sống sau khi che biển rất cao Nghiên cửu cùa Nguyền Văn Đe tại Việt Nam cho thay li lệ au

trùng nang còn sống trong món gỏi cá sau khi đà che biển 30 phút là 95%, sau khi ngàm trong hỗn dịch

các loại lá thơm và gia vị dùng ấn gỏi 4 glờ là 93% [9], [26]

Do dặc điềm vòng đời cùa SLGN lả phải trải qua phẩn lớn các giai đoạn phát triền trong môitrường nước nên bệhh có lien quan chặt chẽ đen diều kiện vệ sinh mõi trường, tình hình xữ lý phân người,gìa súc Bệnh thường phát triển thảnh dịch lưu hành ớ những nơi thuộc lưu vực cứa các sông, hồ và nhữngvùng chiêm trùng, ngập nước

4.2 Vật chù trưng gian ciiư SLGN:

Vật chù trung gian thứ nhất (First intermediate host) cùa SLGN lả các lọài ốc thuộc các họ:

Trang 18

Họ Hydrobiidae: Para/òssaruỉus manchouricus (p.striatulus), P.anotnalospĩraPts Bỉthyniafuchsia

na, B.chaperi, B.siamensis siamensis, B.siamensìs goniomphalus, B.siamensis leavis, B.funiculata, BAnflata vầAỉocinma longicornis.

Họ Thiaridae: Thiara granifera và Melanoìdes tụberculaiuS'

Họ Assimineidae: Assìmìnca lutea.

Họ Pleurocerìdae: Smìsulcospira libetina.

Cấc loài ốc vật chù trung gian thử nhất quan trọng cùa SLGN ở Trung Quốc, Hàn Quốc vả NhậtBàn là: p.manchourìcus, B.fuchsianus, Adongicornis, p.striatuỉpỵ Jạpơnicus Ờ Việt Nam các nghiên cứu

đã xác định vật chù trung gian thứ nhất quan trọng cùa SLGN là ốc mút M.tuberculaỉus và ốc dá nhỏ xanh

p.striatuỉus (Hĩnh 4) Tỉ lệ nhiễm ấu trùng của ốc mút M.ĩuberculatus là 4.7 - 25,8%: của ổc đá nhỏ xanh

p.síriatuỉus là 4,6 - 5.3% 1'4ị [71, [10], [16], 120], [21], [27], [61], [73]

Hình 4 Ốc vật chủ trung gian thử nhất của SLGN

Vật chu trung gian thứ hai (Second intermediate host) cùa SLGN lã các loài cá nước ngọt TạiGuandong, Trung Quổc 10 loài cá cỏ ti lệ nhiễm trung bình 27,1% (Fang YY, 1994) Tại Hubci 31 loài cánhiễm ấu trùng nang với tỉ lệ trung bình 48,1% (Chen s vá cộng sự 1997) Tại Đài Loan 15 loài cá nước

ngọt có ấu trùng nang, trong đó cá Mugiỉ cephaỉus và Cỉenopharyngodon ideỉlus có lì lệ nhiễm âu trùng

trên 80% Tại Hàn Quốc, vùng sông Talchongang có 14/17 loài cá nhiễm ấu trùng nang Cường độ nhiễm

ấu trùng nang cao nhất đưọc báo cáo là 31.615 ẩu

Trang 19

irùng/1 cá Một con cá p.parva nhổ chi nặng 0,2g chửa lới 3.429 ấu trùng [7],

[32], [63], [64]

ớ Việt Nam qua xét nghiệm 10 loài cá nuôi ở ao thì tỉ lệ nhiễm ấu trùng nang là: cá mè 44,4

-100%; cá gicc 9,5 - 28,6%; cá tràm 13,3%; cá trôi 13,8%; cá rô 32%; cá mương 12% Mật độ ấu trùngnang cao nhất lả 603 ẩu trùng/] cá Cho đển nay chưa phát hiện được ấu trùng SLGN trên các loài cá nước

lợ và cá biển [4], [7], [8], 110], [271 [32]

4.3 Vật chú dự trữ mầm bệnh của SLGN:

Một số loài dộng vật là những vật chủ dự trữ mầm bệnh (Reservoir host) quan trọng như chó,mèo Một số động vật khác như lợn, chuột, chồn, rái cá cùng là những vặt chú dự trừ mầm bệnh Tại tinhGuandong, Trung Quốc méo nhiễm SLGN từ 47,2 - 58%; chó 23,7 - 41,8%; lợn 16,8%; chuột 7,9% TạiMiyagi, Nhặt Bàn mèo nhiễm 54 - 87% Vùng Viễn Đông thuộc Liên Xô cũ mèo nhiễm 45,8 - 74,6% ỔViệt Nam kết quà nghiên cứu tại một vài khu vực cho thấy ti lệ chó nhiễm SLGN lữ 20 - 28,6%; mèo lừ

40 - 83.3% [4], [7], [16], [271, [32]

4.4 Phân bổ nhiễm SLGN theo tuổi vá giới:

Tỉ [ệ nhiễm SLGN theo lứa tuổi: Tại các vùng dịch tễ ử Nhật Bản, Hàn Quốc tỉ lệ nhiễm tăng dẩntheo lứa tuổi, cao nhất ở độ tuổi 30 - 50 tuổi, ờ vùng dịch tễ tính Kwantung thuộc Trung Quổc, ở HồngCông và Đài Loan cũng cho thấy người lởn có tì lệ nhiễm cao hơn những lứa tuổi nhô Tại Việt Nam cácnghiên cứu từ trước đến nay đều cho thấy ti lệ nhiễm SLGN tăng dần theo lửa tuổi, tập trung chủ yếu vảolứa tuổi trên 14 tuổi, tỉ lệ nhiềm bệnh ở lửa tuổi 14 tuổi trở xuống rất thấp (0-4.7%) cao nhất ở độ tuổi 40

Trang 20

4 Bệnh học, chẩn đoán và điều trị bệnh SLGN:

4 ỉ Bệnh học:

5 ỉ ỉ Tác hại cùa SLGN đoi với cơ thế người:

SLGN ký sinh trong ống mật, bám chặt hẩp khẩu miệng vào thành ống mật đe chiếm thức ỗn gâyviêm, tổn thương cơ học ống mật Sán tiết ra các chất hoá học gây nên phàn ứng của gan và dường mật vềlàu dài gây viêm gan mãn tính, xơ gan, thoái hoá mở ở gan Tuỳ theo vị tri ký sinh vá số lượng sán côtrong đường mật còn có thể gây tẳc cơ giới đường mật Trứng cua SLGN vả sự phân huỳ cùa sán trongđường mật có thề dẫn đển sự hình thánh sói trong hệ thống đường mật, túi mật Theo nhiều kết quả nghiêncửu cho thẩy SÍ.GN còn gây ung thư dường mật (Cholangìocarcinoma) SLGN cỏ thề gây viêm tuy [I],

[21], [22], [33], [50], [52], [59], [68], [74] JK J

1.1.2 Tốn thương mô bệnh học:

Khi quan sát đại thể thầy gan ờ bệnh nhân SLGN to ra rỏ rệt Trọng lượng của gan tăng lên, bềmặt gan có những điềm phình, giãn màu trắng tương ứng với những chã xơ giãn của ống mạt Nhiềutrường hợp có những sợi fibrin phủ bề mặt gan đan thành lưới, kết hợp với những điểm phình giàn tạo

thành hình như đá hoa cương Một sổ trường hợp thầy túi mật căng to, thánh dầy, có hiện tượng vỉêm dínhtúi mật với mặt dưới gan Trên vi thể thấy những tồn thương sớm cùa đường mật là chê tiết quá nhiều chấtnhảy, bong và quá sản biểu mô ổng mật dạng u tuyến kèm theo có dị sản tể bào hình cốc Ớ giai đoạn mãn

tính thẩy thành các ống mật ngày câng trở nên dây, giãn ngoan nghoêo, các vùng tổn thương có phán ứngviêm mãn tăng sinh và xơ hoả, có thề thấy các ồ áp xe nhỏ Tuỳ theo mức dộ bệnh, gan có thể bị thoái hoá

mỡ, mạch máu bị giãn nở Theo cảc tác già Kasurada (1900), Léger (1910), Watson Wemys (1919),Nauck, Backian và Liang (1928) Trịnh Thị Bích Hạnh (1989), nhùng tổn thương gan do SLGN c sinensis

gãy ra dần tới sự hình thành những ống mật mới vá thay dổi lổ chức cùa gan, là liền đề cho ung thư ganphát triển [1], [22], [33]

Trang 21

Ngoải các tồn thương ở gan, tuy cũng có thể có hiện tượng xơ hoá, tăng sinh vã thoái hoá Lách cóthề EO hơn bình thường Xét nghiệm còng thức máu cỏ thế thấy hiện lượng lăng bạch cầu ái toan tới 20 -

40% [33]

Phàn ứng cùa vật chủ với SLGN tuỳ từng trường hợp còn phụ thuộc vào tuổi, giới, tinh trạng dinhdường và sức dề kháng của người bệnh

4.2 Biểu hiện tâm sàng:

Tuỳ thuộc vào thời gian mác bệnh và cường độ nhiễm cùng như các yếu tố ảnh hưởng má các triệu

chứng lâm sàng rõ hay không rõ Giai đoạn đầu, da số không có triệu chứng gì, đôi khi có rối loạn tiêu

hoá Giai đoạn toán phát chu yếu là triệu chứng rối loạn liêu hoá như sổng phân, đầy bụng, khỏ liêu, ậmạch, đau lức hạ sườn phái vã vùng gan xuất hiện nhiều khi lao động nặng hay đi lại hoặc sức khoè giảm

sút Đôi khi có cơn đau gan diên hình vá kèm theo vàng da, nước tiểu vàng, xuất hiện từng dợt Một sốtrường hợp bị xạm da Khám thấy gan có thể lo dưới bờ sưủm, mật độ mềm, mặt nhẵn, có thể đau điểm túimật Giai đoạn cuối bệnh nhân cáng ãn kém gầy yếu, sút cân giám khả nàng lao động Phẩn lớn bệnhnhân có xơ gan ớ các mức độ khác nhau, nếu không được diều trị có thể dần đến xơ gan cổ chướng và lừ

vong, về tần suẩt xuất hiện các triệu chứng: Kết quả nghiên cứu cùa Trịnh Thị Bích Hạnh năm 1989 trên

57 bệnh nhân nhiễm c sinensis cho thấy như sau: Đau hạ sườn phải 100%: rối loạn liêu hoá 82,4%; gầy

SỦI 75,6%; sổi 40.3%; vãng da và mắt 31,5%; gan to 22,8%; phù 10.5%; hội chứng lăng áp lực tĩnh mạchcửa 3,5% Hầu hết các triệu chửng trên là biểu hiện chung của các bệnh cảnh viêm gan hay xơ gan donhiều nguyên nhân khác nhau [21], [22]

4.3 Chẩn đoán:

Do các triệu chứng lãm sàng không đặc trưng, dễ lẫn với các bệnh gan khác, vì vậy việc chẩn đoánnhiễm SLGN chù yếu dựa vào cận lâm sàng

Trang 22

4.3 ỉ Các phương phàp miễn dịch:

Thử test trong da với kháng nguyên của c.sinensìs (Yokogawa 1955 Komiya 1966, Rim 1973.Ahn và cộng sự 1975 Min 1984)

Phản ứng cố định bổ thể (Ryoji 1922 í to 1925 Chung 1955, Sadun 1959)

Miễn dịch điện di (Morishite 1956, Gibson 1969, Lee 1975)

Phản ứng kháng nguyên gián tiếp (Pacheso 1960, Sadun ỉ 959)

Phản ứng kháng thể huỳnh quang gián liếp (Cho và Soh 1974, 1976)

Phàn ứng ELISA (Enzyme - Linked immunosorbent Assay): Được Ruìtcnberg và cộng sự giớỉthiệu năm 1975 Khả nhiều tác giả đã áp dụng kỹ thuật này trong chẩn đoán sán lá gan: Lee và cộng sự(1981), Jin và cộng sự (1983), Yang vá cộng sự (1984), Han và cộng sự (1986) Độ nhạy cùa phàn ứngELISA đạt 86.4 - 93%, độ đặc hiệu đạt 95,7 - 98,6% [21) 145], [67]

4.3.2 Các phương pháp xét nghiệm phân tim trứng sản:

Được áp dụng rộng rãi từ lâu trong việc chẩn doán nhiễm SLGN, Tim thầy trứng sán trong phàn

hoặc dịch tá tráng dược coi là tiêu chuẩn vàng đề chẩn đoán xác định nhiễm SLGN cỏ nhiều phương phápxét nghiệm phân khác nhau:

Xét nghiệm trực liếp bàng nước muối sinh lý hoặc Lugôn có kỹ thuật đơn giản nhưng dề bò sót,

nhất là những trường hợp nhiễm nhẹ

Phương pháp ly tâm lắng cặn Formalin - Ether có độ chính xác cao nhưng quá phức tạp, khôngphù hợp với điều kiện thực địa

Xét nghiệm phân theo phương pháp Kato (định tính) và Kato - Katz (định lượng) là phương pháp

chuẩn dược WHO chọn lựa đề áp dụng tại cộng đồng do kỹ thuật không quá phức tạp, có độ chính xáccao, chi phí thắp Trong nghiên cứu nảy chúng tôi sử dụng phương pháp xét nghiệm phân Kato - Katz đếchần đoán và xác định cường dộ nhiễm SLGN [21]

Trang 23

Nội dung phương phâp xét nghiệm Kato - Katz:

- Bộ phương tiện xẻt nghiệm Kato-Katz gồm

- Lưới lọc phân bâng kim loại mềm hoặc nylon có 105 lồ,

Khuôn nhựa hoặc bìa các - tòng kích thước 30 X 40 X 1,37mm, ở giữa có lỗ tròn đường kính Ếmiìi(hoặc kích thước 30 X 40 X 1,42mm, đường kính lỗ tròn 7mm), để dong phân

- Giấy bóng kinh ngậm nước kích thước 26 X 28mm, ngâm trong dung dịch xanh malachil ít nhất 24 giờ

trước khi sử dụng (gọi lá mành Cellophane) Dung dịch xanh malachit gồm: 100 phần nước cất, 100 phầnglycerin vả 1 phần xanh maláchit 3%

- Que nhựa hoặc tre để gạt phân

- Giấy thẩm hoặc giấy báo dể

- Nút cao sư để ẩn phân

- Kỹ thuật tiên hành:

- Lấy mẫu phân khoảng 70 ’ lOOmg (bảng hạt

đậu đen) đặt lên trên giấy thấm, dùng lướt lọc đặt lèn trên mầu phàn Dũng que ấn lên lưới lọc để phân lọtlên trên mặt lưới

- Lẩy phân ở mặt trẽn lưới lọc cho vào lỗ tròn của khuôn nhựa đâ đặt sẫn lên trên lam kính Khi phân

dẩy lổ, gạt phảng miệng lỗ và nhấc khuôn nhựa lên để lại số phàn đong dược trèn lam kính

- Phù mành giấy cellophane đã ngâm Irong dung dịch xanh malachit lên trẽn mặt phân

- Dùng nút cao su ấn nhẹ lèn mặt giấy cellophane cho phân dàn móng và đều tận các mép cùa mành

giầy cellophane

- Đe tiêu bản ờ nhiệt độ phòng từ 15 đến 30 phút sau đó dem soi kính hiền vi với vật kinh 10, thị kinh

7-10 Đếm toàn bộ số trứng sán có trong mầu phân trên tiêu bàn Sau đó lẩy số trứng sán đếm được nhân với

23 (nếu mành bìa kích thước 30 X 40 X 1,42mm và đường kính lỗ dong lã 7mm thi nhân vời 18.5) sẽđược tổng sổ trứng sán có trong một gam phàn

Trang 24

4.4 Điều trị bệnh SLGN:

Trước đây đề điều trị SLGN người la thường dùng những hợp chất antĩmoan hoặc dần chất cùatriphenylmetan Các thuốc này cố độc lính cao, hiện nay ít sử dụng Thuốc phổ biến và được sử dụng rộngrâi nhất hiện nay để diều trị nhiễm SLGN lá Praziquantel Được Cói là thuốc thiết yểu để điều trị SLGN.Praziquantel được Thomas và Gonnezt sừ dụng lần đầu tiên ưên động vật nãm 1977 Năm 1979 Rim vàcộng sự dùng trên người để điều trị sán dây Năm 1983 Seo và cộng sự, 1985 Rim và cộng sự dùng diều trịSLGN

Các biệí dược: Biltricide (Bayer AG), Distocide, Cestocide, Trematodicide (Shin poongPharmaceutical Co Ltd) Cysticide Cesoh Cestox (E Merck), Pyquiton (Trung Quốc)

Tên hoá học: Cyclohexylcarbonyl 1.2,3,6,7,1 lb hexahydro 2H Pyrazino Ị 2,1 a] ísoquinolin

-4 - one

Cáu trủc phân lữ:

Công thức phán từ: c 19H24N2O2 Trọng iưựng phân từ: 312.41

Tính chất: Bột kết tỉnh màu vàng nhạt, vị hơi đắng, bền vững ở nhiệt độ thường, nhiệt độ nóng chày

136 - Ỉ4OGC De tan (rong Chloroform, (an trong Ethanol vả Methanol, khó tan trong nước

Hấp thu: Thuốc hấp thu tốt qua dường uống Khoảng 80% hẩp thu qua dạ dày vả ruột non Lưuthông trong máu dưới dạng chuyển hoá, phần nhỏ ở dưới dạng nguyên chất Nồng độ cao nhất trong máuđạt được sau khi uống 1 - 3 gìờ uống Heu duy nhất 50mg/kg, sau I - 2 giờ nồng độ thuốc trong máu láIpg/ml Nồng độ

Trang 25

thuốc trong nước não tuỳ bàng 14 - 20% so với nồng độ thuốc trong huyếtthanh, nòng độ thuốc trong sữa mẹ bảng 25% nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Đào thái: Sau khi uổng 1 “ 1,5 giờ, thuốc bắt dầu dào thái, có 70 - 80% đảo thài qua dường nướctiểu, trong đó khoáng ] % dưới dạng không biến đổi Thời gian bán huy của thuốc lả 4 - 5 giờ ờ người cóchức năng gan thận bình thường

Tớc dụng: Praziquantel có lác đụng vói các loại sản lá và sán dây (trừ Fasciola).

Cơ chế tác dụng: Thuốc ngẩm vào sán nhanh, làm tăng tính thấm cùa tế bào KST đổi với lon hoátrị 2 như Ca’ dần đến tăng nồng độ Ca” trong tế báo sán, làm vỡ tê báo và KST chẽt Sự tác dộng len tế

bào cùa Praziquantel có khác nhau giữa các loài sán Ngoài ra Praziquantel còn tàm giảm nồng độglycogen nội sính và làm giảm giải phóng lactat cùa KST

Tác dụng phụ: Thường ở mức độ nhẹ thoáng qua như: chóng mặt, nhức đầu, ngủ gà, buồn nôn

khó chịu vùng hạ vị, mần ngứa

Phác đồ điều trị: cỏ nhiều phác đồ dùng Praziquantel để điều trị bệnh SLGN

Nguyễn Văn Đe và cộng sir diều trị c.sinensis bằng phác dồ 25iĩig/kg/ngảy X 3 ngày tại thực dịa,

cho tỉ lệ sạch trứng là 91,3% Nguyền Văn Chương diều trị o.viverrini với phác đồ tương tự ti lệ sạchtrứng 79,16%

Minggang Chen và cộng sự dùng liều 40mg/kg cân nặng/ngảy X ỉ ngày, khói 67.4 - 85.7%, liều

75mg/kg/ngày X 1 - 2 ngày, khỏi 97,7 - 100% WHO sừ dụng liều 40mg/kg/ngày X 1 ngày lại thực địakhói 80% phác đồ 75mg/kg/ngày X 2 ngày lại bệnh viện khỏi 100% ỉliện nay tạí Việt Nam àp dụng liều

Praziquantel 75mg/kg cân nặng trong 1 ngày chia lảm 3 lần, tỉ lệ khỏi trên 97% [7], [16], [21], [31] 5

rinh hình nghiên cứu và sự phân bố của SLGN trên thế giới và Việt Nam:

5 Ị Tình hình nghiên cứu rà phân bổ trên thể giới:

Bệnh SLGN phân bố trên thế giời chủ yếu ở khu vực Đông và Đông Nam chàu Á, vùng Viễn Đông

thuộc Liên Xô cũ, Đòng Âu (Hình 5) Mỗi loài có sự phân bo khác nhau:

Trang 26

c.sinensis phàn bố ờ phỉa Đông bán cầu gồm Trung Quốc Đài Loan, Nhặt Bàn, Triều Tiên, phía

Đông nước Nga và Bẳc Việt Nam

o.felineus phân bổ ờ Nga, Ukraina, phía l ây Siberi, Belarusia, Kazakhstan (vùng hồ Balkan), một

số nước Đông Âu: Italia, Albani, Hy Lạp, Ba Lan, Th uy Điển, Đức, Hà Lan, Thồ Nhỉ Kì

o.viverrini phân bố ở Đông Nam châu Á, gặp trên người Thải Lan, Lào, Malaysia, Campuchia,

Nam Việt Nam và Trung Quốc [17], [21], [32], [40], [60]

Hình 5 Bàn đồ phân bồ cùa SLGN trên thể giới

Năm 1947 Sloỉl qua điều tra cho biết có khoảng 19 triệu người Nhật Bàn, ỉìỉều Tiên Trung Quốc bị nhiễm

SLGN c.sinensis Năm 1995, theo WHO có trên

Trang 28

7 triệu người Thái Lan, Lào, Campuchia nhiễm o.viverrini, I triệu người ở Nam Trung và Đỏng Âu

nhiễm o,fe linens.

Tại Thải Lan, Jongsuksuntigut và Imsomboon bào cáo ti lệ nhiễm ớ vùng Đông Bắc nẫm 1981 là

34,6% Từ nãm 1984 Bộ Y tể Công cộng Thãi Lan bẩt đầu triển khai một chương trình phòng chổngSLGN rộng rãi ở 19 tinh vùng Đông Bắc den năm 2001 ti lệ nhiễm giâm còn 15,7% Nghiên cứu cùa

Choosak Nithikathkul thực hiện tháng 5 năm 2003 tại huyện Khukan tinh Sisaket, Thái Lan trên 774 đốitượng cho thay ti lệ nhiễm SLGN chung là 9,3%, tăng dần theo lửa tuổi với ti lệ nhiễm cao nhẩt ở ỉứa tuồi

51-60 tuổi (14.8%), ti lệ nhiễm ở nam cao gấp 1,6 lần nữ (11.8 vả 7,3%) các yểu tố liên quan với tì lệnhiễm SLGN lã học vấn, hiểu biết về vệ sinh ăn uổng vá diều kiện vệ sình môi trường [21], [331, [44],[50]

Tại Trung Quốc, theo báo cáo cùa Chung vã cộng sự năm 1979 c.sinensis phân bố ờ hầu hết các

vùng, trừ vùng Tây Nam Bệnh phân bố ớ it nhất 21 tỉnh với ti lệ nhỉềm từ 0.08 - 57% Tại miền Nam, đặcbiệt tỉnh Kwangtung có tì lệ nhiễm trên 40%, có làng nhiễm 100% Năm 1994 vùng dịch tẻ Guandong cótrên 3 triệu người nhiễm SLGN Bệnh lưu hành ở 37 quận, huyện với tỉ lệ nhiễm trung bình 16.2% Neuchỉ tinh riêng cho vùng dồng băng lưu vực sông Ngọc và sông ĩ lan thỉ ti lệ nhiêm là 21.1%, l ại Guanyuan

ti lệ nhiễm năm 1990 tới 78.5% Tại vùng Đông Bac các tinh Heilongjiang, Jilin vá Liaoning dược coi làvùng dịch tể SLGN lưu hành nặng I.ưu vực sông Songhua có phần lớn cư dân là người gốc Triều Tiên, tỉ

lệ nhiễm những năm 1980 là 24,6%

Tại Nhật Bản từ năm 1886 - 1898 ờ dọc sông Ton, hổ Kasumigaura và một sổ khu vực gần sông,

hồ khác có ti lệ nhiễm sân lá gan từ 30 - 67%, Năm 1963 có nơi ti lệ nhiễm từ 40 - 50% (Otsuru) Ba vùng

dịch tễ lớn của SLGN từng tồn tại ờ Nhặt Bản là ven vịnh Kojima, lưu vực sông Kitakami và tỉnh Miyagi,

Kể từ thập kỷ 90 trờ lại đảy tí lệ nhiễm SLGN ở Nhật Bản giảm mạnh do dân trí và mức sống được nângcao rõ rệt ý thức phông chổng bệnh được nàng cao Hiện nay tỉ lệ nhiễm ở Nhật Bãn ờ mức rất thấp

Trang 29

Tại Hàn Quốc, trường hợp nhiễm c.sinensis đầu tiên được công bổ năm 1915 Nầm 1958 li lệ

nhiễm là 11,7% Nãm 1973 Rim và cộng sự sứ dụng phương pháp test trong da để chan đoán huyết thanh

học đã xác dịnh li lệ nhiễm lừ 11,1 - 21.1% Có nưi như làng Kimhae Gun dọc theo sông Nakdong, gầnPusan Ú lệ nhiễm tới 82,9%, cường dộ nhiễm tới 10.698 EPG trong số 284 trường hựp dược xét nghiệm.Vũng Chungwon-gun năm dọc con sông nhỏ Talchongang có tỉ lệ nhiễm năm 1994 là 32,8% Nãm 1998

các làng Puan-gun và Sachon-gun ờ khu vực phía Nam Kỵongsang-nam có tì lệ nhiễm 12,3%, [211, [32]

8 2 Tình hình Nghiên cừu và phân bỏ ờ Việt Nam:

ớ Việt Nam dến nay đã xác định dược sự lưu hãnh cũa 2 loài SLGN là c sinensis và o.vìverrtni tại

19 tình c sinensis phân bố ờ đồng băng Bẳc bộ, o viverrini phân bố ở các lỉnh miền 'Trung và Nam [211,

[32], [61 ] (Hình 6)

Tỉ lệ nhiềm SLGN biến động theo thời điểm điều tra vả tuỳ từng dịa phương Ti lệ nhiễm trưng

bình ờ 12 linh phía Bắc là 17,23%, cao nhất là tại Kim Sơn, Ninh Binh (34,3%), thấp nhai là Vũ Thư, TháiBinh (0,2%) Cường độ nhiễm hầu hểt ớ mức nhẹ và Irung bình Năm 1998, Nguyễn Văn Đe và cộng sựdiều tra tại Nghĩa Phú Nam Dính xác định ti lệ nhiêm chung từ 15 tuồi trở lên là 41,3% lỉ lệ nhiễm ờ namcao gắp 4.1 lần nữ, nhỏm tuồi nhiễm cao nhất là 40 - 49 tuồi (51,9%), ti lệ ân gỏi cá lả 67,8% Nghiên cứucủa Tạ Văn Thông năm 2001 tại Nga Tân, Nga Sơn Thanh Hoá cho thấy tỉ lệ nhiêm lừ 15 tuồi trớ lên là13,2%, cao nhất ở lứa tuổi 40 - 49 (27,7%) nam nhiễm gấp 6 lẩn nừ, li lệ ăn gỏi cá trong dân chúng lá88,8% Các hành vi đại tiện không họp vệ sinh, sừ dụng phân lưưi bón ruộng, nuôi cá được xác định là

hành vi nguy cơ cao gây lan truyền bệnh trong cộng đồng Nghiên cứu cùa Nguyền Vẫn Chương từ năm

1992 - 1998 tại các xã An Bình, An Mỹ An Chấn thuộc linh Phủ Yên cho thấy tì lệ nhiễm bệnh từ 20.2 29.4% lứa tuồi cỏ ti lệ nhiễm cao nhất lừ 40 - 49 tuổi, nam cao hơn nừ, tỉ lệ ăn gởi cá năm 1992 ở xã An

-Mỹ ỉà 74.8%, ti lệ nhiễm SLGN trong những người cô liền sừ ăn gỏi cá là 68.7% [7], [14], [32], [61]

Trang 31

CHƯƠNG IL ĐỔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứư

1 Đói tượng nghiên cứu:

Người dân từ 15 tuổi trở lên, có hộ khẩu lại xã và có mặt vào thời điểm điều tra Tuồi của đốitượng được xác định theo cách lính tuổi dân số, chưa tròn 15 tuồi linh là 14 tuổi 136] Theo cách tính nảy,đổi tượng ưong nghiên cứu là những người cỏ ngày sinh lừ 1/6/1990 irờ về irước

2 Thời gian nghiên cửu:

Từ tháng 3 nãm 2005 den tháng 9 năm 2005 Điều tra thực địa từ 1/6/2005 đến 15/6/2005

3 Địa điểm nghiên cứu:

Xã Nga An, huyện Nga Sơn, linh Thanh Hoá

4 Phương pháp nghiên cứu:

4.1 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu cẩt ngang mô lả, có phân tích

4.2 Phương pháp chọn mầu:

4.2.1 Cỡ mẫu:

Sử dụng công thức linh cỡ mầu cho điều Ira quẩn thể, xác định một tỉ lệ:

„ _ z ì- g>ĩ-p-(l - p)

Trong đỏ: - n: Cở mầu cẩn cho nghiên cứu

- Z: Với độ tin cậy 95% giá trị z = 1,96

- p: Tì lệ nhiễm SLGN ở dối Lượng từ 15 tuổi trờ lên của xã Nga Tân nãm 2002 = 13,2%

- d: Sai số tuyệt đối (5%)

Trang 32

Áp dụng còng thức trên, cỡ mẫu nghiên cứu lính được là 174 người Chúng tôi sử dụng phượng

pháp chọn mẫu hai giai đoạn, cỡ mẫu trên dược điểu chình dể hạn chể tác động do thiết kế (Design effect)lấy DE = 2, cờ mẫu cần thiết là 174 X 2 = 348 người Dự phòng 10% lừ chối hoặc vẳng mặt vào thời điểmđiểu tra vả làm tròn sổ cở mẫu cẩn diều tra là 390 người Thực tế chúng tôi đã điều tra được 372 người,

4.2.2 Phương pháp chọn mẫu:

Do dân sổ của các xóm lại địa diêm nghiên cửu không dồng đểu, vỉ vậy chúng tôi sừ dụng phương

pháp chọn mầu cỏ xác suất lì lệ với kích chước quẩn the (Probability Proportional to Size - PPS) [37],

[38],

Giai đoạn 1 Chọn xóm điều tra:

Chúng tôi chọn điểu tra 6 xóm trong tổng số 12 xóm cua xã (50%)

Bỉrởc ỉ Lập danh sách các xom Lroitg xã với dàn số từ 15 tuổi trờ lên và dàn số cộng dồn, đánh số thứ tựxôm

Bước 2 Tinh khoáng cách mẫu:

N, 6171Khoảng cách mẫu k, = - -— - 1028

Il I 6Nj: Dân số của xã từ 15 tuổi trờ lẽn (thời điểm 30/12/2004) = 6171 người

nf sổ xóm cần cho nghiên cứu - 6 xóm

Bước 3 Chọn xóm:

Dũng bàng sò ngầu nhiên, chọn một số ngẫu nhiên nằm trong khoảng cách mẫu dược số 326 (số ì),xóm cô sổ thữ lự nhó nhất trong danh sách đã lập vả có dân sổ cộng dồn bẳng hoặc lớn hơn 326 được chọnvào nghiên cứu Các xóm liếp theo dược chọn là các xóm có dãn sổ cộng dồn > 326 + k|Ị 326 + 2k326 +5k| Kềt quà chọn dược các xóm: Binh Hoà, Quang Trung, Thuần Hậu, Nhân Sơn, Hà Trung, Nam Sơn

Trang 33

Giai đoạn 2 Chọn đổi tượng cần điều tra.

Bước l, Lập danh sách man.

Dựa vảo danh sách hộ khẩu của các xóm đã chọn được ở giai đoạn 1, lập danh sách người dân từ

15 tuổi trở lên có trong lừng xóm lần lượt theo từng hộ gia đinh, loại trừ những người mất nãng lực hành

vi, rối loạn tầm thẩn, sa sút trí tuệ (căn cứ vào danh sách quản lý của trạm Y tể xà), Đánh sổ thử tự, Bước

2 Tính khoảng cách mẫu.

< -í 1 ẽ IN x

Khoảng cách mâu kK= '77

Ó5Trong đó: Nx: Tồng dân sổ lừ 15 tuồi trờ lên cúa xóm X (thời điểm 30/12/2004)

65: Số đối lượng cần cho nghiên cứu ở mỗi xóm (= tổng số người cần cho nghiên cứu / 6xóm),

Bước 3 Chọn đối tượng.

Theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thong Với cách chọn mầu này, vì khoảng cách mẫu lớn hơn sổ

người tìr 15 tuổi trở lên có trong một gia đình nên mỗi đối tượng được chọn nam trong một hộ gia đinh

khác nhau Hộ gia đình có đối tượng đã chọn dược chúng (ôi đưa vào nghiên cứu đề điều tra các thông tin

về hộ gia dinh,

Các đổi tượng được chọn vào nghiên cứu đã dược lấy phân xét nghiệm để xác định li lệ nhiễm vácường độ nhiễm SLGN sau đó được phòng vấn theo bảng hói cấu trúc dể đánh gìá KAP,

Các thòng tin về hộ gia đình được ihu thập qua phòng vấn chú hộ, trong một 50 trường hợp chú hộ

đi vảng, chúng tôi phỏng vẩn một người lớn bất kỳ trong hộ có thể trả lời câu hòi và có mặt vào thời điểmđiều tra, kết hợp quan sát thực tế

5 Các phương pháp đánh giá sừ dụng trong nghiên cứu:

Xác định tình trạng kinh tế hộ gia đình: Phân loại kinh tế nghèo và không nghẽo Phỏng vấn vàkiểm tra thực tế xem hộ gia đỉnh có sổ hộ nghèo do Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp hay không

Trang 34

Dùng phán tươi bón ruộng, nuôi cá: Xác định là có sừ đụng phân tươi bón ruộng, nuôi cá khi hộgia đình dược phỏng van trả tời có dùng phân người, gia súc chưa ù hoặc ù chưa đủ 6 tháng để bón ruộng,nuôi cá.

Đã lừng ủn gòi cả: Lã trường hợp đối tượng dược phông vấn trả íời đã ít nhất một lẩn ăn gòi cáhay cá sổng, cá nấu chưa chín

Trường hợp nhiễm SLGN: Lả trường hợp xét nghiệm phân bàng phương pháp Kato - Katz timthầy trứng SLGN trong phân

Tỉ lệ nhiễm SLGN = số trường hợp xét nghiệm dương tính rống số trường hợp xét nghiệm

Cường độ nhiễm trung bình = Tồng cộng sổ trứng trung binh trong íg phân của tất cả các trườnghợp xét nghiệm dương Lính/ tồng số trường hợp xét nghiệm dương lính

Thán loại cường độ nhiễm Chia làm ba mức độ theo cách phân loại của WHO:

Nhiễm nhẹ: Dưới 1000 EPG,

Trung bình: 1000 - 9999 EPG

Nhiễm nặng: Từ 10000 EPG trở tên

Đảnh giá nhá tiêu hợp vệ sinh: Sử dụng bàng kiểm đành giá nhà tiêu [heo tiêu chuẩn ngành ban

hành tại quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 cùa Bộ trướng Bộ Y tế (phụ lục 3)

Đảnh giá kiến thức, thái độ thực hành phòng chống SLGN của đối tượng: Sử dụng bàng hòi cẩu

trúc (phụ lục 1) Các câu trả ỉời được chấm điếm, sau đô phân làm hai loại đạt và không đạt Chi tiếtphương pháp đánh giá được mô tả trong phụ lục 2

Trang 35

kiêm tra, số liệu được chuyển đổi băng phẩn mềm Stat Transfer phiên băn 7.0sang định dạng SPSS, sau đó sử dụng phần mềm thống kê SPSS phiên bàn 11.5 đếtiến hành các phân lích mỏ lã và lim mối liên quan.

7 Vấn đè đạo đức trong nghiên cứu:

Nghiên cứu luân thú quy định về xét duyệt đạo đức trong nghiên cửu y sinh học theo quyết định số491/QĐ-YTCC ngày 24/09/2004 cùa Hiệu trường trường Dại học Y tế công cộng Đe cương nghiên cứu

được chuyển tới hội dồng dạo dức trong nghiên cứu y sinh học trường Đại học Y tế công cộng xét duyệt

về đạo dức và đã dược chấp thuận tại quyết dịnh sổ 07/2005/YTCC-HD3 ngày 25 tháng 4 năm 2005

Việc tham gia nghiên cứu là hoàn toàn tự nguyện, dối tượng có quyền từ chối Sau khi dược làmxét nghiệm và chan đoán, dối Lượng được nr vấn thích hợp rất cà các trường hợp có kết quá xét nghiệmphân dương tính với giun sán dều được trung lâm phòng chống SR-KST-CT Thanh Hoá cấp thuốc điều trịtheo phác dồ của Bộ Y tề, 8 Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục:

the gặp sai số thông tin khi phòng vấn về tiền sử ỉin gỏi cả tần sổ ăn gỏi cá, những người biết

về tác hại cùa gói cá có xu hướng trả lời rằng trước đày chưa từng ăn gói cả hoặc nói số lần ăn ít hơn thực

tế Có thề gặp khó khàn khi lấy mẫu phân xét nghiệm

Biện pháp khắc phục: Chúng tôi đã giài thích, thông tin đầy dù với đổi tượng về mục đích vả lẩm

quan trọng của nghiên cứu nhằm dạt được sự hợp tảc tốt nhất Thứ nghiệm bộ câu hỏi, chỉnh sữa cho phù

hợp với lừ ngừ địa phương, tập huấn kỹ diêu tra viên Soạn thào và trang bị cho điều tra viên sổ tay hướng

dẫn điều tra để tra cứu khi cần thiết Phân công người chuyên trách thu thập mẫu phân, tồ chức giám sátquá trình lẩy mầu và phòng vẩn

9 Đóng góp của nghiên cứu:

Kct quà cúa nghiên cứu lả cơ sở triền khai các hoạt động can thiệp phòng chõng SLGN tại địaphương và các khu vực khác Trong quà trình thực hiện nghiên cứu các đổi tượng dược tư vẩn về cáchphòng chổng bệnh, nhùng đổi tượng có chẩn doán dương tính với giun sán đà được cấp thuồc diều trị

Trang 36

CHƯƠNG 111.

KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung về đóì tượng và hộ gia đinh:

1.1 Nhóm tuổi cua đối tượng nghiên cứu:

Nhóm tuổi

Tuồi thấp nhất: 1 5; Tuổi cao nhắt 84; Trung binh: 36,9

Biểu đồ i Phân bo tuồi của đố! tượng.

Nhận xét:

Tuổi trung binh của đối tượng nghiên cứu là 36,9 tuổi, người cao tuối nhất lả 84 tuổi, người thấp tuổi nhất lá 15 tuổi, Nhóm tuổi từ 20 - 29 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất, nhóm tuổi 50 - 59 tuồi chiêm lí lệ Lhẩp

nhất

1.2 Giói tính cùa đối tirựng nghiên cứu:

Biểu đồ 2 Phân bố giới linh cùa đổi tượng.

Nhận xét:

Ti lệ nam thấp hơn nữ Ti số nam/nừ = 0.94

Nữ51.6%

Nam 48.4%

Trang 37

13 Dân (ộc cùa dối tượng nghiên cứu:

Kết quả nghiên cứu cho (hẩy 100% dối tượng là người dân tộc Kính

1.5 Nghề nghiệp của đổi tượng nghiên cứu:

Bàng 1 Phán bố nghề nghiệp của đoi tượng.

Trang 39

1 1.2, Tỉ lệ nhiễm SLƠ7V theo nh óm tuổi:

Biểu đồ 5 Phán bồ nhiễm SLGN theo nhóm tuổi (%2 = 1 1,46; p - 0,043).

Nhận xét:

Ti lệ nhiễm SLGN lăng dần theo tuổi, thấp nhất ở lửa tuổi 15-19 tuổi, cao nhất ở lứatuổi 40 - 49 Sau tuổi 49, tì lệ nhiễm SLGN cỏ xu hướng giảm Sự khác biệt này có ý nghĩathống kê (p<0,05)

2 1.3 Ti lệ nhiễm SLGN theo giới:

Biếu đồ 6 Phán hổ nhiễm SLGN theo giới (%2 15,55; OR = 2,63; p<0,001).

Trang 40

Tỉ lệ nhiễm SLGN ờ nhom đối lượng có nghề nghiệp làm ruộng cao gấp gần 2 lan

so với nhóm đổi lượng cỏ nghề nghiệp khác Sự khác biệt này có ý nghĩa thống ké (p<0,05)

80%

-□ Không nhiễm

■ Có nhiễm

Ngày đăng: 01/12/2023, 14:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Ký sinh trúng trường Dại học Y Hà Nội (2001), AỴ' sình trùng y học. Nhà xuất bàn Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: sình trùng" y "học
Tác giả: Bộ môn Ký sinh trúng trường Dại học Y Hà Nội
Năm: 2001
2. Bộ Y tế, Vụ khoa học và đào tạo (1994), Bài giáng Ỵ học dự phòng cho vùng nhiệt đới, Đề án dào tạo 03 - SIĐA. Hà Nội, tr. 128 - 139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giáng Ỵ học dự phòng cho vùng nhiệt đới
Tác giả: Bộ Y tế, Vụ khoa học và đào tạo
Năm: 1994
3. Lờ Văn Chõu. Kiều Tựng Lõm và ctv (1992), 'Ting dụng phương phỏp tiờu cơ để ằ nghiên cứu vật chú trung gian của sán lã gan Clonorchis sinensis (Cobbold Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clonorchis sinensis
Tác giả: Lờ Văn Chõu. Kiều Tựng Lõm và ctv
Năm: 1992
4. Lè Văn Châu, Kiều Túng Lâm, Nguyễn Văn Đẻ, Đăng Thanh Sơn và CTV (1997), "Xác định vật chủ dự trữ mầm bệnh và vật chủ trung gian sán lá gan”, Âý yểu cõng trình NCKN Viện sốt rét -KST-CT năm ỉ 99ỉ- ỉ 996, Nhá xuất bàn Y học -Hà nội 1997.tr. 63-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xácđịnh vật chủ dự trữ mầm bệnh và vật chủ trung gian sán lá gan
Tác giả: Lè Văn Châu, Kiều Túng Lâm, Nguyễn Văn Đẻ, Đăng Thanh Sơn và CTV
Năm: 1997
5. Lê Văn Châu, Đặng Thanh Sơn, Nguyễn Thu Hiền, Nguyễn Văn Đe, Hà Viết Viên, Lê Đình Công (2000), "Đánh giá thực trạng bệnh sán lá gan clonorchiasis tại vùng châu thổ sông Hồng”, tạp chí phòng chong sốt rét và các bệnh Ạý sinh . trùng, sổ 4, 2001, tr.96-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng bệnh sán lá gan clonorchiasis tại vùng châu thổ sông Hồng
Tác giả: Lê Văn Châu, Đặng Thanh Sơn, Nguyễn Thu Hiền, Nguyễn Văn Đe, Hà Viết Viên, Lê Đình Công
Năm: 2000
6. Corllen M. Varkevỡsser, Indra Path manathan, Ann Brownlee, Thiết kẻ và lien ằ hành các dự án nghiên cứu hệ thong Ị' te, Bán dịch cũa trường Đại học Y tê côngcộng, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kẻ và lien ằhành các dự án nghiên cứu hệ thong" Ị' "te
7. Nguyền Văn Chương (2000), Nghiên cứu mật sổ độc điểm cùa ó bệnh sán ỉả gan nhò mới được phát hiện ớ ven biến miền Trung Việt Nam, Luận án tiên sĩ y học, trường đại học Y Hà Nội, Năm 2000, tr.4 25, 31-34, 48-60, 78-88’ 90-96, 101-117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mật sổ độc điểm cùa ó bệnh sán ỉả gan nhò mớiđược phát hiện ớ ven biến miền Trung Việt Nam
Tác giả: Nguyền Văn Chương
Năm: 2000
9. Nguyễn Văn Đề (2004), "Tì lệ sống cùa ấu trùng sán lá gan nhò trong gòi cá vá ấu trùng sán lá phổi trong cua nướng”, Tạp chỉ Y học dự phỏng, tập XÍV (4), 2004, tr 99-104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tì lệ sống cùa ấu trùng sán lá gan nhò trong gòi cá vá ấu trùngsán lá phổi trong cua nướng
Tác giả: Nguyễn Văn Đề
Năm: 2004
10.Nguyễn Vãn Đê, Lê Văn Châu, Đặng Thanh Sơn, Hà Viết Viên và CTV (1998). "Nghiên cửu bệnh sân lá và sán dây”. Thõng tin phòng chong sot rét và các bệnh Kỷ sinh trùng, sổ 2, 1998, tr. 29-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiêncửu bệnh sân lá và sán dây
Tác giả: Nguyễn Vãn Đê, Lê Văn Châu, Đặng Thanh Sơn, Hà Viết Viên và CTV
Năm: 1998
11.Nguyễn Vãn Đe, Lé Vãn Châu, Dặng Thanh Sơn, Lê Đình Công (2002). "Nghiên cứu mô hình phòng chống bệnh sán lá gan nhò (Cỉonorchiứsis) tại một diêm trong vùng lưu hành bệnh”. Tạp chí phòng chong sốt rét vá các bệnh ký sinh trùng, sổ 6, 2002, tr. 83-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu môhình phòng chống bệnh sán lá gan nhò (Cỉonorchiứsis) tại một diêm trong vùng lưu hànhbệnh
Tác giả: Nguyễn Vãn Đe, Lé Vãn Châu, Dặng Thanh Sơn, Lê Đình Công
Năm: 2002
12.Nguyễn Vãn Dề, Lê Văn Châu. Đặng Thanh Sơn, Lè Thị Chuyền và ctv (2001). "Đánh giá tác dụng diêu trị sán lá gan nho Cỉonorchis sinensis của Albeidazole”. Tạp chi phòng chống sốt rét và các bệnh ký sình trùng, số 3. 2001, tr. 94-98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánhgiá tác dụng diêu trị sán lá gan nho Cỉonorchis sinensis của Albeidazole
Tác giả: Nguyễn Vãn Dề, Lê Văn Châu. Đặng Thanh Sơn, Lè Thị Chuyền và ctv
Năm: 2001
14. Nguyễn Văn Đề, Lẽ Văn Châu. Đặng Thanh Sơn, Hồ Sì Triều vả CTV (2004). ■‘Nghiên cứu tĩ lệ nhiễm sán ỉá gan nhỏ tại một sổ điểm trong vùng lưu hành bệnh ờ miền bác Việt Nam”, tạp chí Y học thục hành , số 6, 2004, lr.31 - 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tạp chí Y học thục hành
Tác giả: Nguyễn Văn Đề, Lẽ Văn Châu. Đặng Thanh Sơn, Hồ Sì Triều vả CTV
Năm: 2004
15. Nguyen Vãn Đề, Hoàng Thị Kim, Anne Kongs, Trần Quốc Tủy, LỂ Đình Công và CTV (2003), "Tình hình nhiễm giun sán và đơn bào tại tính Hoà Binh”, Tụp chì Y học thực hành, số 3. 2003, Tr 74-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm giun sán và đơn bào tại tính Hoà Binh
Tác giả: Nguyen Vãn Đề, Hoàng Thị Kim, Anne Kongs, Trần Quốc Tủy, LỂ Đình Công và CTV
Năm: 2003
16. Nguyễn Vân Đề, Kiều Tùng Làm, Lê Ván Châu, Động Thanh Sơn. Hà Viet Viên (1997),“Tinh hĩnh nhiễm sán lá gan và biến dộng cùa tỉ lệ nhiễm lại một so điểm có can thiệp một phần bàng điều trị đặc hiệu”, Kỳ yểu còng trình NCKH Viện Sot rét -KST-CT nấm 1991-1996. NXB Y học - Hà nọf 1997, tr 69-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh hĩnh nhiễm sán lá gan và biến dộng cùa tỉ lệ nhiễm lại một so điểm có can thiệpmột phần bàng điều trị đặc hiệu”, "Kỳ yểu còng trình NCKH Viện Sot rét -KST-CT nấm1991-1996
Tác giả: Nguyễn Vân Đề, Kiều Tùng Làm, Lê Ván Châu, Động Thanh Sơn. Hà Viet Viên
Nhà XB: NXB Y học - Hà nọf 1997
Năm: 1997
17. Nguyễn Vãn Đe, Kiều Tùng Lâm, Lẽ Ván Châu, Đặng Thanh Sơn, Hà Viết Viên. Lê Đình Còng và CTV (2003), “Tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ và két quả phòng chống ở Việt Nam”, Tạp chi Y học thực hành, số 3, 2003, Tr 70-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ và két quả phòng chống ở ViệtNam”, "Tạp chi Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Vãn Đe, Kiều Tùng Lâm, Lẽ Ván Châu, Đặng Thanh Sơn, Hà Viết Viên. Lê Đình Còng và CTV
Năm: 2003
18. Nguyền Văn Đề, Lê Thanh Hoả, Nguyền Quổc Doanh (2003), “Kết quà bước đầu ứng dụng sinh học phân lữ để giám định thành phần lơảì sán lá, sán dây ờ Việt Nam", Tạp chi Y học Thực hành (Số I 1/2003), ư. 34-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quà bước đầu ứngdụng sinh học phân lữ để giám định thành phần lơảì sán lá, sán dây ờ Việt Nam
Tác giả: Nguyền Văn Đề, Lê Thanh Hoả, Nguyền Quổc Doanh
Năm: 2003
19. Nguyền Văn Đe, Lê Thanh Hoà (2004), “Giám định metacercaria sán lá gan bé Clonorchis sinensis ký sinh trẽn các nươc ngọt ờ Hà Nội và Nam Định bang phương pháp sinh học phân tử hệ gen ty thể”. Tap chí Y học Thực hành (Số 477/2004), ứ. 57-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám định metacercaria sán lá gan bé"Clonorchis sinensis" ký sinh trẽn các nươc ngọt ờ Hà Nội và Nam Định bang phương phápsinh học phân tử hệ gen ty thể”. "Tap chí Y học Thực hành
Tác giả: Nguyền Văn Đe, Lê Thanh Hoà
Năm: 2004
20. Nguyễn Văn Đê, Đặng Thanh Sơn, Nguyền Thị Hợp,Tạ Văn Thông. Đinh Thị Mai và CTV (2002), "Thực trạng ồ bệnh sán lá gan nhó Clonorchis sinensis lại một xà ven biên lỉnh Thanh Hoá”, Tạp chi phỏng chồng bệnh sắt rét vá các bệnh kỷ sinh trùng, (sô 4 - 2002), Tr 69 - 74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng ồ bệnh sán lá gan nhó Clonorchis sinensis lại một xà ven biênlỉnh Thanh Hoá
Tác giả: Nguyễn Văn Đê, Đặng Thanh Sơn, Nguyền Thị Hợp,Tạ Văn Thông. Đinh Thị Mai và CTV
Năm: 2002
22. Trịnh Thị Bích Hạnh (1989), Một sổ độc điểm lâm sàng - soi ồ bụng và mô bệnh học của bệnh sán ỉ á gan nhó Clonorchis sinensis ờ người Việt Nam, luận án phó lien sĩ Y học, trường Đại học Y Hà Nội, 1989, tr.3-17, 26-30. 38-40. 61-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một sổ độc điểm lâm sàng - soi ồ bụng và mô bệnh học củabệnh sán ỉ á gan nhó Clonorchis sinensis ờ người Việt Nam
Tác giả: Trịnh Thị Bích Hạnh
Năm: 1989
23. Lê Thanh Hoà, Nguyễn Văn Chương, Nguyễn Văn Đề. Paiboon Sithithawom, Nguyễn Bích Nga, Triệu Nguyên Trung, Lê Khánh Thuận (2003), “Thông báo kêt quả giám định phân từ loài sán lá gan bé Opìsthorchìs vỉverrini thu nhận tại An Mỳ, Phú Yên, từ sính học phân lử đến cuộc sống”. Báo cáo khoa học, Hội nghị Hoá sinh toàn quốc lấn thứ 40, Nhà xuất bàn Nông nghiệp, tr. 319-324 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo kêt quả giám địnhphân từ loài sán lá gan bé "Opìsthorchìs vỉverrini" thu nhận tại An Mỳ, Phú Yên, từ sínhhọc phân lử đến cuộc sống”. "Báo cáo khoa học, Hội nghị Hoá sinh toàn quốc lấn thứ 40
Tác giả: Lê Thanh Hoà, Nguyễn Văn Chương, Nguyễn Văn Đề. Paiboon Sithithawom, Nguyễn Bích Nga, Triệu Nguyên Trung, Lê Khánh Thuận
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.  Trứng  sán  lá  gan  như - Luận văn thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ ở người trên 14 tuổi và một số yếu tố liên quan tại xã nga an, huyện nga sơn, tỉnh thanh hóa năm 2005
Hình 2. Trứng sán lá gan như (Trang 15)
Hình 3. vỏng đời cùa SLGN. - Luận văn thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ ở người trên 14 tuổi và một số yếu tố liên quan tại xã nga an, huyện nga sơn, tỉnh thanh hóa năm 2005
Hình 3. vỏng đời cùa SLGN (Trang 16)
Hình 4. Ốc vật chủ trung gian thử nhất của SLGN - Luận văn thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ ở người trên 14 tuổi và một số yếu tố liên quan tại xã nga an, huyện nga sơn, tỉnh thanh hóa năm 2005
Hình 4. Ốc vật chủ trung gian thử nhất của SLGN (Trang 18)
Hình 5. Bàn đồ phân bồ cùa SLGN trên thể giới - Luận văn thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ ở người trên 14 tuổi và một số yếu tố liên quan tại xã nga an, huyện nga sơn, tỉnh thanh hóa năm 2005
Hình 5. Bàn đồ phân bồ cùa SLGN trên thể giới (Trang 26)
Bảng ị Ị. Kiến thức về các biện pháp phỏng chỏng SLGN. - Luận văn thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ ở người trên 14 tuổi và một số yếu tố liên quan tại xã nga an, huyện nga sơn, tỉnh thanh hóa năm 2005
ng ị Ị. Kiến thức về các biện pháp phỏng chỏng SLGN (Trang 46)
5.3. Hình thức ân gỏi cá: - Luận văn thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ ở người trên 14 tuổi và một số yếu tố liên quan tại xã nga an, huyện nga sơn, tỉnh thanh hóa năm 2005
5.3. Hình thức ân gỏi cá: (Trang 49)
Bảng 20. Mồi liên quan giữa thái độ phòng chống và tình trạng nhiễm SLG\’ . - Luận văn thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ ở người trên 14 tuổi và một số yếu tố liên quan tại xã nga an, huyện nga sơn, tỉnh thanh hóa năm 2005
Bảng 20. Mồi liên quan giữa thái độ phòng chống và tình trạng nhiễm SLG\’ (Trang 57)
Bảng 24. Moi liên quan giữa thực hành chung và tình trạng nhiễm SLGN. - Luận văn thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ ở người trên 14 tuổi và một số yếu tố liên quan tại xã nga an, huyện nga sơn, tỉnh thanh hóa năm 2005
Bảng 24. Moi liên quan giữa thực hành chung và tình trạng nhiễm SLGN (Trang 59)
Phụ lục 3. Bảng kiểm đánh gỉá vệ sinh nhà tiêu - Luận văn thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ ở người trên 14 tuổi và một số yếu tố liên quan tại xã nga an, huyện nga sơn, tỉnh thanh hóa năm 2005
h ụ lục 3. Bảng kiểm đánh gỉá vệ sinh nhà tiêu (Trang 83)
2, Bảng kiểm đánh giá vệ sinh nhà tiêu chìm có ống t 1ÔI1ÍĨ ì ơi - Luận văn thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ ở người trên 14 tuổi và một số yếu tố liên quan tại xã nga an, huyện nga sơn, tỉnh thanh hóa năm 2005
2 Bảng kiểm đánh giá vệ sinh nhà tiêu chìm có ống t 1ÔI1ÍĨ ì ơi (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w