1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực trạng nhiễm giun đường ruột và một số yếu tố liên quan của khối học sinh lớp 4 thuộc thị trấn lương sơn tỉnh hoà bình năm 2006

74 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Nhiễm Giun Đường Ruột Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Của Khối Học Sinh Lớp 4 Thuộc Thị Trấn Lương Sơn Tỉnh Hòa Bình Năm 2006
Tác giả Đinh Thị Tuyết
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Để
Trường học Trường Đại Học Y Tế Cộng Đồng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 400,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNGBàng 2: Tỷ lệ nhiễm từng loại giun cùa HS theo giới 20Báng 3:Tỷ lệ nhiễm mội loài và nhiễm phối hợp nhiêu loài 21 Bàng 7: Tình hình tẩy giun của phụ huynh trong vòng l n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

ĐINH THI TUYẾT

THỰC TRỌNG NHIỄM GIUN DƯỜNG RUỘT

• • «

vA MỘT SỐ vếu TỐ LIỄN QUAN CỦA KHỐI HỌC SINH LỚP 4

Trang 2

Với tất ca tấm lòng trán trọng, tôi xin chân thành gửi lời cám ơn tởì Ban Giám hiệu, phòng đào tao sau đại học, các phòng ban chức năng, các thấy cô giáo trường Đại học y tể Câng cộng, Khoa Kỷ sinh trùng Viện Soi rét- Ký sinh trùng-Côn trùng Trung Ương đã giúp

đỡ tôi trong thời gian học tập rà tiến hành luận văn ỉ

Tôi vô cũng biết ơn PGS.TS Nguyễn Vãn ĐỂ, người thầy kính mến đã tận tình hướng

dẫn, chỉ bão rá động viên tói trong suốt quả trình ỉàm luận văn!

Tói xin cám ơn Trung tâm Y tế huyện Lương Sơn, Ban Giám hiệu, cóc cô giáo khối

lớp 4 của 5 trường tiểu học Hùng Sơn, Làm Sơn và Bãi Lạng, cùng các gia đình 1’ồ các em

học sinh khểi 4 cua cà 3 ĩ rường đã ừng hộ và tham gia nhiệt tỉnh trong thời gian nghiên cứu của luận vãn'

Xin cám ơn tập thê lóp Cao học 7, Cao học s, gia đình, ban bè đã động viên, giúp đở

Víì chia sẻ vỷi tôi VC mọi mật đẻ tôi hoàn thành luận vãn này!

Hà Nội, tháng 8 năm 2ỌU6 Tác già Đinh Thị Tuyết

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bàng 2: Tỷ lệ nhiễm từng loại giun cùa HS theo giới 20Báng 3:Tỷ lệ nhiễm mội loài và nhiễm phối hợp nhiêu loài 21

Bàng 7: Tình hình tẩy giun của phụ huynh trong vòng l năm tính den thời 25 diem nghiên

cửu

Bàng 9: Hiểu biết về nguyên nhân có thể gây nhiễm giun 26Bang 10: Hiểu biết về tác hại cùa bệnh giun dường ruột đoi với người 27Bàng 11: Hiểu bíểt về thời gỉ an cẩn thiết đề ù phân người 27Bàng 12: Thái độ của ĐTNC về sự nguy hại cùa bệnh giun đường ruột 28Bang 13: Thái độ cùa ĐTNC vê sự cân thiết của lây giun dường ruột 29Báng 14: Thải độ của ĐTNC về quãng thời gian cẩn thiết phái tẩy giun 29

định kỳ

Băng 15: Đánh giá cùa ĐTNC với phòng chảng nhiễm giun dường ruội 29

Bang 16: Thực hành nhắc nhờ con rửa tay trước khi ân của phụ huynh 30Bàng 17: Thực hành nhắc nhờ con rứa tay sau khi đi vệ sinh cùaphụ huynh 30Bàng 18: Thực hành tẩy giun trong vòng 1 nãm của phụ huynh 31

Băng 19: Thực hành rửa lay (rước khi ãn cùa học sình 31Bâng 20: Thực hành rừa tay sau khi đì vệ sinh cùa học sinh 32Báng 2 : Thói quen ăn rau song và uống nước là cua học sinh 32

Báng 23: Tình hình tẩy giun cùa học sinh trong vòng 1 năm 33Bang 24: Mối liên quan giữa trình độ học vấn cùa phụ huynh vả tình trạng 34

nhiêm giun cùa học sinh

Báng 25:Mối liên quan giữa nghề nghiệp cùa phụ huynh và tình trạng 34 nhiễm giun cùa

học sinh

Bang 26: Mối liên quan giữa tập quán sừ dụng phân tươi bón cây trông của 35 phụ huynh

với tình trạng nhiêm giun cúa học sình

Báng 27: Mối liên quan giữa kiến thức cùa phụ huynh với tinh trạng nhiễm 35 giun cúa học

Trang 4

Biểu đồ 2; Trinh độ học vấn cùa phụ huynh được phùng vẩn

Biêu dồ 3: Phàn hố giới cùa phụ huynh và học sinh được phóng vẩn

Biểu dồ 4: Nguồn nước hộ gia đình

Biểu dồ 5: Tỉnh hình sứ dụng phân tươi bón cây cùa các hộ gia đình

2122232425

2833Biểu đồ 6: Tồng hợp kiến thức cùa ĐTNC về phông chống nhiễm giun

đường ruột

Trang 5

epỆ Sô trứng giun trên íĩiộl gam phãn.

HX HGĐ Hô xí hộ gia dinh

TTGDSK Truyền thông giáo dục sưc khoe.

WHO Tố chức y tể thế giới (World Health Organization).

Trang 6

íúun đường ruột tại nước ta khá cao, dao động từ 25-95% tuỳ theo từng vùng nhưng phổ biểnnhất ớ lứa tuổi học sính tiếu học (miền Bẳc 98,4% miên Trung 70,2% và miền Nam là

học sinh tại địa phương.

Nghiên cửu được tíển hành theo phương pháp mô tà cất ngang có phân tích, xét nghiệm

220 mẫu phân cùa học sinh theo phương pháp Kato-Kati phông vấn trực liếp các em dược xétnghiệm vã phông vẩn cha mẹ các em bàng bộ câu hòi tự điền KẾt qua nghiên cứu như sau:

- 1 'ỳ lệ nhiễm giun chung ờ học sinh lớp 4 íà 55%, trong dó giun dũa và giun tócnhiễm mức độ nhẹ vả mung binh, giun móc nhiễm nhẹ Tỳ lệ nhỉềm phôi hợp 2 loại gỉun là

34.7% và nhiễm 3 loại giun chiêm 2.5%

- Kiến thức, (hực hành cùa phụ huynh và học sính trong nghiên cứu cô tỳ lệ đạt cao hơn

tỳ lệ không đạt

- Các yeu tố liên quan đen thục trạng nhiễm giun bao gồm; trình dộ học vẩn; nghènghiệp cũa phụ huynh: sữ dụng phân tươi bón hoa màu: kiến thức, thực hành cùa phụ huynh

và học sinh

Dựa váo các kết quả này, chúng tôi dưa ra một sổ khuyển nghị nhằm góp phan làm giảm

tỳ lệ nhiềm giun cho lửa tuồi tiều học cùa địa phương Do thời gian vá kinh phỉ có hạn nénnghiên cứu dừng lại ở một nghiên cứu mô tã cẳt ngang Chúng lôi hy vọng nghiên cứu sẽ gópphan cải thiện tình hĩnh nhĩỄm giun và hạn ché được tác hại của bệnh tại địa phương

Trang 7

ĐẶT VAN ĐẺ

Bệnh giun sán [ã mội bệnh kỹ sinh trùng (KST) gáy hại đen sức khoé phô biên nhạt, đặcbiệt ờ các nước đang phát triền Tình trạng nhiễm giun đường ruột (GĐR) gây nhiều lác hạitrầm trọng và lâu dài lới sửc khoẻ con người ở mọi lứa tuồi [2] ,[4],[30] Theo Tổ chức Y téThể gởi (WHO), 1998 có khoáng 1.4 tỷ người nhiễm giun đũa 1 (ỳ người nhiêm giun tóc vàkhoảng 1,2 tỳ' người nhiêm giun móc/mỏ[29)

TrẺ em là đối tượng bị nhiềm GĐR vởi tỷ lệ và cường độ nhiễm cao, bì tái nhiễm nhanhhơn người lớn, vả là tác nhân đe làm ổ nhiễm trứng giun ra môi trường xung quanh NhiềmGĐR làm cho trê suy dinh dường, ĩhiéu máu chậm lởn, lảm còi cọc chậm phát triển về thểchất và trí tuệ ờ ưe em lãng nguy cơ mắc các bệnh khác[32],[35 j Theo số liệu cùa Viện sốtrét-Ký sính trùng-Côn trùng Trung ương (Viện Sốt rél-KST-CT TƯ’), tỳ lệ nhiễm giun ỡ họcsinh tiểu học tại miền Bắc ỉà 98.4%, miền Trung 70,2%, miền Nam 19.7%[9]

Lương Sơn là raột huyện miền núi gồm 18 xa và một thị trân Qua khào sát íhấy ràng,lình trạng vệ sinh môi trướng còn nhiêu yếu kém số hộ dân sờ dụng hổ xi hợp vệ sính rất ít,một số hộ gia dinh có tập quân canh tác lạc hậu thói quen ăn uống khủng hợp vệ sinh Đâychính là các yểu 10 thuận lợi đề bệnh giun sán lan truyền và phái triền Tuy nhi én tại địa bânchưa có cóng Irỉnh nghiên cứu nào VÊ thực trạng nhiềm giưn{6) Câu hỏi đặt ra lải Tỳ lệnhiễm giun cùa học sình tiểu học tại thị trần Lương Sơn là bao nhiên? Kiên thức, thái độ thựchành cua học sinh vả phụ huynh học sinh ờ dây như the nào?

Vỉ vậy, phôi hợp vời TTYT huyện Lương Sơn, chúng tôi chọn đối lượng nghiên cứu làhọc sình lóp 4 thuộc 3 trường tiều học: Cừu Long Hùng Sơn, Bãi Lạng Nghiên cứu thực hiệntrên các em học sinh lờp 4 lá dộ tuổi hiểu động, đã qua hơn 3 năm học dầu cùa chương trình

liều học có chút ít kiến thúc về vệ sinh Lứa luôi này dễ liêp nhận sự giáo dục và thay đồihành vi qua sự giáo dục của gia đình và nhà trường Hơn nữa, việc lác động vảo nhóm này sêsớm ngăn chặn tác hại cùa

Trang 8

tác động này càn giúp hạn chề sự phát lán cùa trứng giun ra môi trường, sớm hình ihành tậpquản vệ sinh để phòng chống các bệnh giun sán cho Súốl cuộc dời Từ các thực lề trérự chúng

tôi liến hành nghiên cứu đề lải: "Thực trạng nhiễm giun đường ruột vã một sốyếu tố liên quan cùa khẻi học sinh ỉờp 4 thuộc thị trần Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình nám 2006 "

Trang 9

Chương 1

TONG QUAN TÀI LIỆU

1 LLịch sủ nghiên cứu bệnh giun đường ruột

Trên thế giới, các tài liệu y học cổ đâ dề cập đến bệnh giun đũa, giun lóc, giun móc/

mõ Đến đẩu thế kỳ 17, các tác giả đã mô tà và đặt tên giun đũa là Ascaris lumbrĩcoĩdes(Lỉnné, 1758), giun lóc là Trichuris ỉrichỉiưa (Linné 1771) giun móc là Ancyỉosĩoma duodenaỉe (Dubini 1843) và giun mò íá Necator amerìcanus (Stiles, 1902)

[25]

ở Việt Nam bệnh giun sán và các bải thuốc chữa bệnh giun sán đâ được nói đến từthể kỷ XIV thời danh y Tuệ Tĩnh trong” Nam dược thần hiệu” Đến đầu thế kỷ XX, cáccuộc điều tra giun sán đầu tiên đã được tiển hành bởi những tác già như: Seguin(1905),

Mouzels(1907), Braur(]910) Đặc biệt, công trinh nghiên cứu cùa Leger và Mathis(191 li

cho một hĩnh ảnh Lương dổi toàn diện về giun sán đường ruột tại Việt Nam Den nâm 1935,

Trang 10

qua diều tra cơ bản cũa Đặng Văn Ngữ vá cộng sự về các loài giun sán y học ở Việt Nam đãcho thây lình hình nghiêm trọng của việc nhiễm giun sán ớ người[3] [11], [24].

Từ dó nhừng diều tra cơ bàn những nghiên cửu về hình thề dịch lề học, bệnh học.miền dịch học, đặc điểm sinh học vá các nghiên cứu về biện pháp phòng chổng các bệnhgiun sán đã được triển khai trên diện rộng tại các tinh, trường Đại học, các Viện sốt rét-Kýsinh trùng-Côn trùng Các nghiên cứu được thực hiện lại nhiều địa phương, theo iữa tuồi, ởnhững điều kiện lao động khác nhau Đặc biệt, hầu hết nghiên cứu đều chú trọng dốn việcdiều tra cơ bản nhẩm cung cấp cơ sở cho việc đánh giá hiện trạng vả nhu cau can thiệp tạicộng đồng cùng với diều tra theo dõi dể đánh giá hiệu quả cùa những chương trình phòngchống[28] Trong đó, với các nghiên cứu về bệnh giun đường ruột với đỗi lượng trè em tậptrung vào những lĩnh vực sau: Phân bả dịch tễ học và lình

Trang 11

hình nhiễm giun chưng ờ trê em lứa luổi từ mẫu giáo đến ỉ 5 tuổi;Hiệu quà điều trị cũa thuốc tẩy giun cùng với biện pháp can thiệp thôngqua việc lòng ghép cảc chương trinh dinh dường, phòng chống thiếumâu, sức khoè học đường; Ành hường cùa bệnh giun dường ruột đến sứckhoè học sính

1.2 Đặc điểm sình hục của giun đường ruột

ỉ 2.1 VỊ trí ký sình ĩ

Giun móc/mò ký sinh ờ tá tràng, trong trường hợp số lượng giun nhiều có thể gặp ờphàn đẩu và phẩn giừa cũa ruột non

- Giun đũa sồng ờ phần đầu và phần giửa cũa ruột non

- Vị trí ký sính cùa giun tóc thường ờ manh tràng, nhưng giun tóc cỏ thể ký sinh ở phần cuối đại tràng,

- Giun kim trường thành sông ờ ruột, giai đoạn dàư có thê ờ ruột non, sau chuyển

xuống sống ở cuối ruột già có thề gặp giun kim non ớ ruột thừa

- Giun lươn ký sinh trong niêm mạc ruột non

7.2.2 Đường lây nhiễm rứ ch ti kỳ sổng

Giun đường ruột có chu kỳ phàt triển dơn giãn và vì vậy sự lan truyền cũa bệnh cũng

dễ dàng Chúng không cần vật chù trung gian, trứng hoậc au trúng có thê xầm nhập bị động

qua đường ăn uõng như giun đũa, giun lóc giun kim hay chứ dộng chui qua da váo người

như giun móc/mõ giun lươn

Các loài giun đường ruột sinh trường và sình sàn trong ruột Trứng giun sẽ dược bãi

xuất theo phân ra ngoài roi gặp điểu kiện thuận lợi nở thãnh au trùng và bắt đẩu di vào vòng

dời Cụ thể các loại giun đường ruột có chu kỳ như sau;

Trang 12

Nểu nhiềm nặng, niêm mạc ruột gíả bí tản thương gây ra hội chứng giống lỵ Khi nặng hơn,giun tóc có thể gây nhiễm trùng thứ phát (taoT thương hàn vi khuẩn sinh mù ) [4],[9].

1.3.3 Tác hại cùa giun móc/mờ :

Áu trùng giun mỗc/mò xuyên qua da gây nên hiện tượng viêm da, gây ngứa, có thẻ iờ

loét da do bội nhiễm [4],

Khí (rường (hành, dơ giun mỗc/mỏ ngoạm vào niêm mạc ruột đe hũt máu chúng còntiểl ra chầt chổng đông và ức che tuỹ xương sàn sình hồng cầu làm vet thương tiẻp tục cháymáu nên gày thỉẽu máu nghiêm trọng Một giun móc/mò chiêm 0,070,26ml máu/ngày, nều

nhiễm 500 giun móc có thể mất 40-8Ũml máu/ngày [42]

Vi vậy khi nhiễm giun móc kéo dài bênh nhân SỂ (hiểu máu màn tính dẫn đen (hiểumáu thiêu sắt [21], Theo Hoàng Thi Kbit và cộng sự thì 74% số người bị nhiễm giun móc bị

thiếu máu nhược sac trong đó có một tỳ lệ đấng kể bị thiểu máu nặng [15], Trường hợpnhiễm nặng SC gày thiều máu nặng, suy úm phù ne phụ nữ bị reng kinh hoặc vô kinh.Theo nghiên cứu cùa Nguyễn Vãn Đe cho thấy 26,5% người nhiểm giun móưmó bị giámprotein toán phần đặc biệt globulin dưới mức bình thường [í 3]

1.4 Tỉnh hình nhiễm giun đường ruột trên thế giới và ờ Việt Nam

1.4.1 Trên thế giới:

Bệnh giun sán phô bìèn rộng khăp ờ các nước nhiệt đới và cận nhiệt đời, đậc biệt làcác nước đang phát triển Theo thống kê cùa WHO, trên thế gíởi có hơn 1,4 tỷ người nhiễmgiun đũa vá hàng năm tử vong 60.000 người; cổ 1,2 tỳ người nhiêm giun tóc vá hàng năm

tử vong 10.000 người; cỏ hơn 1,3 tỷ người nhiễm giun móc vá hàng năm tứ vong 65.000người Cũng theo WHO, chàu Á có tý lệ nhiễm giun dường ruột khá cao và rầt khác nhau ởcác nước: Philippines 57%, Myanma 0,480%, Ấn Độ 0.1-55,6%, vùng Lushui và Puer tịnhYunnan Trung Ọuơc [29],[32],[34],[39],

Trang 13

1 1

1.4 ĩ I Tinh hình nhiêm giun đua:

Nhiễm giun đũa phổ biến và phân bố rộng khẳp trên thê giới với mức độ khác nhau

tuỳ từng vùng, ỏ các nước nhiệt đới có vùng tới 70-90% dân số nhiễm giun đũa, cao hơnnước ôn đớì cỏ khí hậu lạnh vả khô.Ty lệ nhiễm ờ chảu Á cao nhát: 50%, chân Phi 12%,chàu Mỹ Latin 12%, châu Âu chi cô tý lệ nhíềm <1% [4],

Tỳ Lệ nhiễm cao đặc biệt ở những nước chậm phát triển có mức song tháp, vệ sínhmỏi trường yểu kém và dặc biệt có tập quản dùng phản người để bỏn hoa mau Các hước cónền nông nghiệp phát triển hiện đại, mòi trường được bảo vệ bởi ý thúc cao thi bệnh giunđũa hàu như không tòn tại[4]

1.4.1.2 Tình hình nhiễm giun lóc:

Tại cãc vùng có bệnh giun đũa đều cô giun tóc do tính chất sính thái giong nhau cúa

chúng Vỉ the mức độ nhìem giun tóc củng khác nhau theo từng vùng vá phổ biến ử cácvùng nhiệt đới Neu tinh 50 người nhiêm, ước tính ờ chầu Ấ có khoáng 227 triệu người,châu Phi 26 triệu, châu Âu 34 triệu, Nam Mỹ 34 triệu, Tý lệ nhiỄm giun tóc thường cao hơn

ờ trẻ em (4], 1.4 ỉ.3 Tinh hình nhiễm giun móc/mỏ:

Bệnh giun móc/mõ phô hiến chù yểu ờ các nước nhiệt đới vá bán nhiệt đới Khu vựcchâu Á vá \ ung Viễn Đông có tỳ lệ nhiễm cao vào dầu the ký XX: Thái Lan 94,3%(Kerr

1920), Nhặt Bàn 84%(Hơki 1917), Philippines 5 l%(Garcia)[2l ] Nãm 1998, iheo WHO,tồng số người nhiễm giun móc/õiỗ trèn thể giới là 1,2 tỷ người [29], [39], 1.4.2 Tại Việt Nam:

Do điều kiện tự nhièn và xã hội thuặn lợi cho các bệnh giun đường ruộí tồn tại và

phát then nên tỳ Jệ nhiễm giun à Việt Nam rat cao, có nơi lên tới 95-100%.

Theo số liệu của Viện sốt rét-KST-CT TƯnãm 2003 tỳ' lệ nhiễm giun phân bẻ khácnhau ờ từng vùng đoi với từng loài giun:

Giun đỉia

- Miền Bắc: đồng bang 80-95%, trung du 80-90%, vùng núi 50-70%, ven biển 70%

Trang 14

Ỉ.4.Ỉ.Ỉ Tình hình nhiễm giun đũa:

Nhiễm giun đũa phổ biến và phân bồ rộng kháp trên thể giới với mức độ khác nhautuỳ từng vùng, ở các nước nhiệt đởi, cỏ vùng tới 70-90% dân so nhiễm giun đũa, cao hơnnước ôn đới có khí hậu lạnh và khô,Tý lệ nhiễm ờ châu A cao nhất: 50%, châu Phi 12%,

châu Mỳ Latin 12%, châu Ẩu chi có tỷ lệ nhiễm <1% [4]

Tỳ lệ nhiêm cao đặc biệt ở nhừng nước chậm phát triển có mức sổng thấp, vệ sinh môitrường yếu kém và đặc biệt có tập quán dùng phân người dê bón hoa mầu Các nườc có nềnnòng nghiệp phát triền hiện đại, mòi trường dược bào vệ bởi ỷ thửc cao thì bệnh giun đũahầu như không tồn tại[4],

1.4 Ị.2 Tình hình nhiễm giun tớc:

Tại các vùng có bệnh giun đũa đều có giun tóc do tính chất sinh thái giống nhau củachúng Vi thế mức độ nhiễm giun tóc cũng khác nhau theo từng vừng vã phổ biến ờ cácvùng nhiệt đởi Nếu tỉnh số ngướỉ nhiễm, ước lính ữ châu Á cỏ khoang 227 triệu người,

châu Phi 28 triệu, châu Âu 34 triệu Nam Mỹ 34 triệu Tỳ lệ nhiễm giun tóc thường cao hơn

ờ trẻ em [4],

1.4. Ị.3 Tình hình nhiễm giun mớc/mỏ:

Bệnh giun móc/mỏ phổ biên chú yếu ỡ các nước nhiệt đới và bán nhiệt đới Khu vựcchâu Á vá vùng Viễn Đông có tý lệ nhiễm cao vào đẩu thế kỳ XX: Thái Lan 94,3%(Kerr.1920), Nhật Bản 84%(Hoki 1917), Philippines 51 %(Garcia)[21 ] Năm 1998 theo WHO,

tổng sổ người nhiễm giun móc/mò trên thể giới là 1,2 tỳ người [29], [39]

ỉ.4.2 Tại Việt Nam:

Do điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi cho các bệnh giun đường ruột tồn tại vàphát triển nên tỳ lệ nhiễm giun ờ Việt Nam rất cao, có nơi lèn lởí 95-100%

Theo số liệu của Viện sốt rẻt-KST-CT TƯ nam 2003 tỷ lệ nhiễm giun phân bố khácnhau ờ từng vùng đoi với từng ỉoàỉ giun:

Giun đũa

. Miền Bắc: đồng bảng 80-95%, trung du 80-90%, vùng núi 50-70%, ven biển

70%

Trang 15

. Miền Trung: đồng bằng 70,5%; vùng núi 38,4%; ven biển 12,5%

. Miền Nam; đồng bằng 40-60%, Tây Nguyên 10-25%

. Cường độ nhiễm dưới 10.000 trứng/gam phân, nhóm tuổi nhiễm cao nhắt lả trẻ em5-9 tuổi,

. Mien Bấc: đồng bang 30-60%, trung du 59-64%, vùng núi 61%, ven biền 67%,

. Miền Trung: đồng bàng 36%, vùng núi 66%, ven biền 69%

. Miền Nam: đồng bảng 52%, ven biển 68%, Tây Nguyên 47%

. Cường độ nhiễm trung bình 500-1000 trứng/gam phân, tỳ lệ nhiễm tăng dần theo nhóm tuổi, nhiễm cao ờ tuổi lao động

Giun lươn

. Miền Băc trên dưới 1%

. Miền Nam như ở thảnh phố Hồ Chí Minh 8%

Giun kìm

. Miền Bắc: 29-41%

. Miền Trung: 7,5%

. Miền Nam: 16-47%, Tầy Nguyên 50%,

. Nhỏm tuổi nhiễm cao nhất là 1-5 tuổi, có nơi nhóm nãy nhiễm 51,2%

. Có vườn trẻ 62% móng tay của các châu có trúng giun kim vả 12% sách vớ các cháu

có trứng giun kim[5], [9]

Ó nhiễm môi trường nặng nề:

Trang 16

Một số nghiên cứu tại miền Bẳc cho thầy ô nhiễm đất bời trứng giun dũa ở đất lá

1,4-127 trứng/lOOg; ở rau là 0,8 trứng/100g: ờ nước lả 0,2 trứng/ỉít; bụi Lrêĩi bàn thớ, chiểu,móng tay đều có trứng giun đũa 0 nhiễm bới trứng giun tóc với 6,833,5 trúng/100g đất Ônhiễm bởi ấu trúng giun mộc ở đồng bắng: 100-140 âu trùng/ÌOOg đất; ỡ trung du; 8-35 ấu

trùng/100g đất; ờ miền núi: 0,2-0,7 ẩu trùng/100g đẩt[ 13 J

1,8%[13]

Năm 2000 một điều tra khác của Nguyền Văn Đỗ và cs tại xẫ Toàn Sơn, Đà Bắc

Hoà Bình bang xét nghiệm phân Kato, xét nghiệm đờm trực tiếp, tỳ lậ nhiễm sán lá phổi 3,3'11,3%, tỳ lệ nhiêm giun đùa 52,3%, nhiễm giun móc 33,0%, nhiễm giun tóc 29,7%, nhiễm sán lả gan nhó 0,7%, nhiễm sán dày 0,4%[ 14],

.4.4 Các nghiên cứu và tình hỉnh nhiểm giun đường ruột ở trẻ em

Nhiễm giun ờ tré em gây ãnh hường ìớn đên sức khoè, sự phát triển thê lực và tri tuệ

Dây là lá đổi tượng dễ bị nhiêm giun đường ruột vời tỳ lệ và cường độ nhiễm cao, bì táinhiễm nhanh hơn người lớn đồng thời cũng là tác nhàn dễ làm ô nhiễm mót trường xungqưanh[27] ớ các nước đang phát triển, giun đũa, giun tỏc vá giun móc/mồ lã nhửng loạigiun nhiễm phố biến nhất trong lứa tuổi học sính tiểu học [23] Vỉ vậy, các em là đoi tượngđược nghiên cứu nhiều, đặc biệt là tại các nước có tý lệ nhiêm cao Những nước cỏ tỳ' lệnhiêm giun đũa, tóc cao ớ trê em là Philippines (85%), Indonesia (55 -76%), Guatemala

(82%), Jamaica (38,4%) [42]

Trang 17

Nghiên cửu năm 2000 ớ Indonesia trên học sinh trung học lứa tụổi xấp xì 14, xãTarribun huyện BekasL Tây Java tháng 8/2000 cho thay tỳ lệ nhíem giun đường ruột là 84%trong đó chù yểu là giun đũa và giun tóc [36],

MỘI số nước Đông Nam à khác có tỳ lệ nhiễm giun ờ trè em tương đối cao số liệutheo báo cáo cùa WHO - 1998 như Lào 83%, Myanma 80%, Philippines 57%, Ân Độ 55,6%

[37],

ớ Việt Nam, các nghiên cứu về nhiềm giun ờ trê em trên các đoi tượng (ừ nhà trẻ.mẫu giáo, tiểu học và lởn hơn cho đến 18 tuổi Tuy nhiên các nghiên cửu tập trung chú yểuvào lứa tuổi học sính tiếu học tại các vũng nòng thôn, nơi người dân có tập quán sù dụngphân tươi bón hoa mẩu

Dự án phùng chống giun sán trong các ; nrờng tiểu học đánh giá tỳ lệ nhiễm giun ờ

học sinh tiều học miền Bắc là 78,8 % - 98.4%; miền Trung 70,2% và mien Nam 19,7% [27],

Nghiên cứu tại 5 trường tiều học ừ [ huyện tình Quảng Ninh - nơi cỏ dự án phòngchống giun thì tỳ lệ nhiễm rat cao từ 90% - 100%, tỳ lệ nhiễm chung lã 95,7% chù yểu là

giun đùa 79,1% giun tóc 62,4% và gỉun mởc 4,3%[8] Một nghiên cửu khác ở 1 trường tiểuhực và 1 trung học cùa huyện khác cùa tình Quàng Ninh cho thấy tỳ lộ nhiễm giun đũa 89%,giun EÕC 84,5% và giun móc 7,3% [20]

Học sinh tiểu học ỡ Kiên Giang có tỵ lệ nhiễm giun đường ruột 15,59% (5.8

-25,76%) bao gồm giun đũa 3,09% (3.03 - 5,96%), giun tóc 6,44% (0,77 - 15.15%) giunmóc 1,86% (0,7 - 3,86%), đơn nhiêm 76,98% vả đa nhiễm 23,02% [28],

Học sinh tiều học ờ Thừa Thiên Hue có tỷ lệ nhiễm giun trước khi tẩy giun là 70,2%,phổ biển nhất lả giun đũa 55,47%; liềp đen là giun tỏc 26,71% vã giun móc/mò 37.32% Tỳ

lệ lái nhiễm sau 6 tháng lầy giun đợi 1 trờ lại gần gióng như ban đầu (tý lệ nhiễm chung

71,63% Phàỉ sau 2 năm thực hiện dự án phòng chong giun tỳ lệ nhiễm mới giám so với banđầu (29,12%) [18]

Như vậy, các nghiên cửu vè nhiêm giun đưimg ruột ờ trè em ngoải việc điều tra dịch

tễ học đánh giá mức độ cường độ nhiễm còn đánh giá hiệu quâ của mô

Trang 18

hình can thiệp, hiệu quả của thuốc tẩy giun, Ngoài ra, những nghiên cứu này còn tìm hiểu

những moi liên quan giữa nhiễm giun vả các yếu (0 khác nhàm giúp cho chưưng trinh phòng chống giun đạt hiệu quà tốt,

1.5 Một số kết quả phòng chống giun đường ruột ờ Việt Nam

Được sự hỗ trợ cúa các tồ chức quốc tể như UNICEF, JOICEF , WHO, song phươngViệt - Bi, Việt - Nhật, Việt - úc , Viện sốt rét -KST-CT TƯ đã tiến hành điều tra vả phỏngchổng giun sàn tại Việt Nam Trong đó, chương trinh tầy giun cho học sinh tiếu học kèt hợpgiáo dục truyền thòng phòng chông giun đẫ có kết quả tôt Riêng hoạt động dự án WHO tàitrợ do Viện sốt rẻt-KST-CT TƯ thực hiện cừ nâm 2000 đến 2005, ngoải các thành quã

phòng chổng các bệnh giun sán trong cộng đồng, phẩn tầy giun cho học sinh tiểu học như

sau:

- Nấm 2000-2001, trong dự án WrHO đã tiến hành trên 6 tỉnh, mỗi tỉnh I huyện với

164 trường tiếu học gồm 121 xã (138.000 học sinh) được uống Mebendazole 500mg 6tháng 1 lần phối hợp giáo dục truyền thông Kểt quả sau 1 nùm cho thầy tý lệ nhiễm giunđường ruột giám từ 62,7% xuống còn 34,9% [trong đó tỳ lệ nhiễm giun dũa giảm 46.8% (tứ38,9% xuống còn 18,7%); tỳ lệ nhiễm giun tóc giảm 49% (từ 36.3% xuổng còn 18,5%)]; tỳ

lệ nhiễm giun móc giảm 38,6% (từ 15,3% xuống còn 9,4%) và cường độ nhiễm giun đũagiám 77,2% (từ 6354 (rứng/gam phân xuống còn 1448 trứng/gam phân); cưởng độ nhiễmgiun tóc giám 76,7% (từ 456 trúng/gam phân xuống còn 106 trứng/gam phản); vả cường độnhiềm giun móc giám 93,8% (từ 895 trứng/gam phân xuống cỏn 55 trứng /gam phàn)

- Nãm 2002-2003, dự ân WHO tiếp tục tiến hành trên 11 tình, với 39 huyên gồm777,154 học sinh được uổng thuốc 6 tháng 1 Ian Ket quà giảm tỳ lệ và cường độ nhiễm

giun

- Năm 2004-2005, dự án WHO mờ rộng trên 23 tinh, với 1/5 tổng số học sình tiểu họctrong toán quốc gồm 9.339.640 học sình tiểu học dược tầy giun định kỳ [51-

Trang 19

1 6

Chương 2

ĨJ, Đổi tưựng nghiên cứu

- Đối tượng điều tra nhiềm GĐR.; Toán bộ học sinh khối lớp 4 của 3 trường tiếu học

Cứu Long, Hùng Son và Biii Lạng

- Đối tượng điều ưa kiến thức, thái độ và thực hành (KAP) ve phòng chốnggiun:

+ Học sinh ỉớp 4 sè được xét nghiệm phản

+ Phụ huynh (cha mẹ hoặc người nuỏí du&ng) cũa học sinh được xét nghiệm

2.2 Thời gian và địa đièm nghiên cứu

Nghiên cứu được Liến hành tại 3 trường tiếu học Cừu Long Húng Sơn vả Bãi Lạngthuộc thị trấn huyện Lương Sơn - tình H.oá Binh trong thời gian: 3/2006 - 8/2006

2.3 Thiểt ke nghiền cứu

Nghiên cứu mò tả cắt ngang có phán tích

2.4 Phương pháp chọn mẫu

2.4 ỉ Cở mẫu:

a Cỡ máu đê xác định tỳ lệ nhiêm giun:

Ap dụng công thức Eính cở mẫu: n~—Ệ

d'Với: p=0,90 (Giá sữ tý lệ nhiêm giun ờ Việt Nam là 90%),

<>0.05 (Sai số tuyệt đối)

Thêm 10% vào cớ mẫu đề phông số đoi tượng khống lay dược mẫu xét nghiệm Vậy

sổ rtiẫu xét nghiệm cùa nghiên cứu là 227 học sinh

Trang 20

Vì lồng học sinh lởp 4 của 3 trường là 225 nên đưa toàn bộ cảc em vào trong nghiên

cữu đe xác định tỷ lệ nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mò

b Cờ mẫu để điều tra KAP:

+ Tiến hành phòng vấn 225 học sinh đã được xét nghiệm phản

+ Tiến hành phỏng vấn 225 phụ huynh của học sinh đã được xét nghiệm phân

2.5 Phương pháp thu thập so liệu

2.5.1, Phương pháp xác định tỷ iệ nhiễm giun:

+ Quỵ trình lẩy phân:

- Tiêu chuẩn chung cùa mầu phân:

Mau phân được bảo quàn mát và xét nghiệm trước 24 giờ dám báo kết quả chỉnh xác,

Lượng phân lẩy băng đầu ngón tay không lẫn với nước tiều

+ Phương pháp xét nghiệm:

+ Sứ dụng phương pháp xét nghiệm trong nghiên cứu là phưong pháp Kato- Katz

theo quy trình của WHO( Phụ lục 1)

+ Phóng xét nghiệm: Viện sốt rét-KST-CT TƯ

+ Các chì so đánh gìá (Theo phụ lục 2)

2.5.2, Phương pháp điểu tra KAP:

- Điểu tra viên: Nghiên cứu viên chính phối hợp với 01 cán bộ cùa TTYT huyệnLương Sơn

- Phương pháp điều tra:

- Phòng vấn trực tiếp phối hợp quan sát học sinh: Sử dụng bộ câu hôi phòng vấnhọc sinh(Phụ lục 7)

Trang 21

- Phông vấn phụ huynh: Sử dụng bảng cảu hỏi tự điền dược thiết kể phù hợp phátcho phụ huynh Phiếu phỏng vấn được giáo viên chù nhiệm chuyền đen phụ huynh qua họcsính và thu lại sau 03 ngày (Phụ lục 6)

2.6 Chi tiêu nghiên cứu

- Xác định tý lệ và cường độ nhiễm giun ( Phụ lục 2)

- Đánh giá kiến thức, thực hành vã thái độ cùa học sinh, phụ huynh: Đạt và chưa dạttheo điểm số qua tính điểm cho từng cảu hỏi (Phụ lục 5)

2.7 Phương pháp xữ lý và phân tích sổ liệu

- Số liệu định lượng: Làm sạch và nhập so (ỉệu hang phan mem Exek phân tích sốliệu bằng phần mềm Epi info 6.04 với các test thòng ké thông thường dùng trong y lể có sự(rợ giúp của phan mềm Stat Transfer

- Các sổ liệu về mòi trường dược so sánh với tièu chuẩn Việt Nam (TCVN), 1995

2 8 Hạn chể CŨÍI nghiên cửu, saí số và biện pháp khắc phục

- Nghiên cứu là nghiên cứu cát ngang nên chì xác định dược tý lệ tại thời điếmnghiên cứu

- Đối tượng phóng vẩn cỏ thể nhỡ tại không chính xác (sai số nhờ lại về thờỉ gian lấygiun),

- Cỏ khó khăn trong việc lấy phân cùa học sinh để xét nghiệm (HS sợ bản, sợ mắt vệsinh)

- Biện pháp khác phục và không che sai số:

4- Giúi thích rõ mục đích ý nghĩa, lợi ích nghiỗn cứu để ĐTNC họp tác

+■ Vớì sai số nhở lại cẩn gợì lại nhửng mốc chính để đoi tượng dễ nhớ nhất

5- Sứ dụng các kỹ thuật xét nghiệm chuẩn, phụ huynh học sinh cùng hợp tác trong lầymẫu xét nghiệm cho học sình

+ Pretest đề hoàn thiện bộ câu hòì

Tập huấn kỳ cho điều tra viên trước khỉ tiến hành diều tra đề họ có the khai thácđủng thông tin theo mục tiêu cúa để tài

Trang 22

2.9 vẳn đè đạo đức trong nghiên cứu

- Các sổ liệu chi nhằm mục đích phục vụ cho nghiên cửu, kết quã nghiên cửu ý kiến

đề xuất được sừ dụng vào mục dích phục vụ sức khóe không cho mục đích khác

- í- Đổi Lượng nghiên cứu dược biết trước về mục đích, yêu cầu, lợi ích cùa đề tải,sẵn sàng, tự nguyên tham gia và hợp lác tot trong quá trình nghiên cứu

- í- Việc xét nghiệm phản tìm trứng giun rat đơn giãn, dễ thục hiện và không gây ánhhướng tới sửc khỏe Các bậc phụ huynh có thê lử chôi làm xét nghiệm nêu không muốn và

sê không chọn làm ĐTNC

- ■ 'Những em được xét nghiệm phân sê được i.ĩĩcu trị bảng thuốc tẩy giunMenbedazol theo phác đồ của WHO và Bộ Y lẽ do Viện Sot ret- Ị£ST- Cĩ TƯ càp miên phí.Việc theo dội sau điều trị do Trung tâm y tè huyện Lương Sơn đám nhiệm

- H Sần sàng tư vấn chơ đối tượng phóng van về các vấn đề liên quan đen phòng vảđiều trị bệnh giun ưong điều kiên cho phép

- Trển cơ sớ kết quà thu được để ra các khuyến nghị có tính khá thi giúp cho địaphương trong cóng tác phòng chòng bệnh giun sán nôi chung và bệnh giun dường ruột nòi

riêng

Trang 23

Chưưng J

KẺT QUÁ NGHIÊN cứu

Với tổng số học sinh cúa cả 03 trường là 225 em thì có 220 học sinh và phụ huynhdông ý tham gia nghiên cứu Tiên hành phân tích trên toán bộ mâu phàn vã phiêu phòng vẩnthu được, kết quả như sau:

3 1 Thực trạng nhiễm giun của học sinh lớp 4, thị trấn huyện L trongSừn:

Bàng ỉ: Tỳ lệ nhiêm giun chung cùa học sinh

Tổng số

XN Số nhiễm chung Giun đũa Giun tóc Giun móc/mủ

Nhận xét: Tỷ lệ nhiêm giun dường ruột cùa học sinh lớp 4 thuộc thị trấn Lương Sơií

tương ưối cao (55%) với số học sinh nhiễm giun tóc cao nhắt (35,5%) số nhiễm giun đũaộiẩp hơn (ỉ 8.2%), còn tý lệ nhiễm giun móc/mò ít nhất (.1,4%)

Báng 2: Tỷ ỉệ nhiêm từng loại giun của họe sính theo giới

Trang 24

Biếu dồ l: Tý lệ nhiễm giun cùa HS theo giới Nhận xét: Tỷ lệ nhiễm giun không có sự khất biệt g[ữứ! HS nam vá nừ.

Bàng 3: Tỳ ìệ nhiễm một loài vờ nhiễm phổi hợp nhiều loài

Nhận xét: rỳ lệ nhiêm một loài giun chiêm tỳ lệ cao hơn cả (62,8%), chỉ cỏ 2.1 % sô hực sinh

nhiềm cả 3 loại giun đường ruột

Bảng 4: Phán loại mức độ nhiễm các loài giun

Nhận xét: Tỳ lệ nhiễm giun chi ở mức độ nhẹ và trung binh chứ không có

nhiễm giun ờ mức độ năng

Trang 25

3.2 Một số íhôitg tin chung:

Biểu đồ 2: Trình độ học vẩn cùữ phụ huynh được phòng vấn

PTTH(24%), côn lai trinh độ TĨ ỈCS chiểm 25,5%, tiểu hpc 13,6%, tuy nhiên có một phụ huynh học sinh mù thữ (chiếm 0.5%)

Trang 26

Công nhân viên chức 73 33,2

Nhận xét: Đa sể phụ huynh làm ruộiig(43h2%), số phụ huynh lảm công nhân viênchức(CNVC) cũng khá đông(33.2%h còn [ại 23,6% phụ huynh làm các nghề khác

Biểu đồ 3: Phàn bổ giới cùa phụ huynh và học sinh dược phóng van

Nhận xét; Đa số phụ huynh học sinh được phóng vấn ỉà iìừ giới(64,5%) Học sinh phóng

vẩn lạí có số nam nhiều hơn (52,3%) so vớí nữ (47,7%) nhưng không đáng kể

Trang 27

Biểu đồ 4: Nguồn nước cùa hộ gia đình

4.5

Nhận xét: Gia đinh các em chù yều SỪ dụng nguồn nước sinh hoạt từ giếng dáo (50%), số

gia đình sứ dụng nước máng lẩn khá cao (3ĩ,4%), tiếp đến là nước khe suổi, giếng khoan vá nướcmưa

Nhận xét: Loại hổ xí chú yếu được SỪ dụng tại các gia đinh lá hố xí 2 ngăn (455%), một

số gia đinh có hố tự hoại, bán lự hoại(395%), có 5,9% hộ gia đình dùng hố xí một ngăn Tuynhiên có đểii 9,1% số gia đình không có hố xí mà đi ngoái ra vườn hay bụi rậm, khe suối, nươngrầy

Trang 28

Nhận xét: Đa số các hộ gia đinh đã xử lỵ phân tươi trước khi dem bón cây (74,1%)

Bảng 7: Tình hình táy giun của phụ huynh trong vòng ì nủm tỉnh đến thời điếm nghiên cứu

Nhận xét: Phần lớn phụ huynh dã tẩy giun cho bàn thân (58,6%) nhưng có 26,4% phụ

huynh đẵ không tẩy giun trong vòng một năm tinh đèn tháng 5/2006 3-3 KìỂn thức, thái độ, thực hành cùtt dổi tưựng nghiên cứú:

3.3 ỉ Kiến thức của đối tượng nghiên cứu:

Trang 29

Bàng 8: Biết về nhửng loài giun đường ruột

A'Aiirt xét: Hầu hết các loài giun đều được phụ huynh và học sinh biét đến, chi có 8,6%

học sinh và 0,9% phụ huynh không biết loài giun đường ruột nào

Bang 9: Hiếu biết về nguyên nhăn có thể gây nhiễm giun

Trang 30

nhân làm nhiễm giun nào.

Bang 10: Hiển biểt về tác hại của bệnh giun đường ruột đổi với người

Nhận xét: Toán bộ phụ huynh đều biết dền các tác hại của bệnh giun đường ruột, chì có

1,4% học sinh không biểt đến các tâc hại nảy

Bàng 1 1: Hiểu biết về thời gian cần thiết đè ủ phán người

Trang 31

Biều đồ ố' Tổng hợp kiểu thức cùa đồi tượng nghiên cứu với phòng chồng nhiễm

giun đường ruột

Nhận xét: Tỳ lệ k iến thức chung đạt gần tương đương nhau ờ phụ huynh và học sinh (80

vá 80,5%)

3.3.2 Thái độ ilia đối tượng nghiên cứu (ĐTNC)

Báng 12: Thái đô của ĐTNC về sự nguy hại cùa bệnh giun đường ruột

Nhận xét: Da sổ phụ huynh vá học sinh dược phỏng vấn đểu dồng ỷ với thái

độ về sự nguy hại của bệnh giun dường ruột gây ra (97,7% và 91.4%)

Trang 32

Cẩn thiểt 205 93,2 207 94,1

Nhận xét: Phụ huynh và học sinh đều đồng tình với sự cần thiết phái tẩy giun định kỳ Chi

có 6,8% học sính và 5,9% phụ huynh cỏ thái độ cho rằng việc tầy giun định kỳ là không cần thiết

Báng 14: Thải độ cùa phụ huynh về quãng thời gian cần thiết phải tẩy giun định kỳ'

Nhận xét: Đa sô phụ huynh đêu cho răng cứ 6 tháng thi nên tày giun một lần(chiếm 58,6%), Tuy

nhiên có đến 15% phụ huynh lại nghĩ rang không cần tẩy giun định kỳ

Bâng 15: Dánh giá thái độ cùa ĐTNC với phòng nhiễm giun đường ruột

Trang 33

Nhận xét: Hầu hết ĐTNG đều có thái độ đồng tinh với các chương trinh phòng chổng rihiem

giun cho HS (hơn 90% HS và PH có thái độ cot)

3.JJ Thực hành của đối tượng nghiên cứu (ĐTNC)

Bang ĩ ố: Thực hành nhắc nhờ con rửa tay trước khi ản của phụ huynh

Nhận xét: Hầu hết phụ huynh học sính đều nhắc nhừ con em ỊỌỊỈỊih rùa Ị ay trước khi ãn(91,8%)

Báng ỉ 7: Thực hành nhắc nhờ con rứa tay sau khi đi vệ sinh cùa phụ huynh

Nhận xét: Việc nhắc nhờ con rừa tay sau khí đi vệ sinh cùa các phụ huynh chưa thực hiện

tột, Có đển 30,8% phụ huynh không nhắc cơn làm việc này

Trang 34

Nhận xét: Có 60,9% các em hục sinh đã thường xuyên rữa tay tuy nhiên ỉại CÓỊ đèn

32,7% không rửa tay trước khi ăn

Trang 35

Bàng 20: Thực hành rứa tay sau khi đi vệ sinh của học sình

Nhận xét: Qua bàng kểt quà ta thấy rằng, các em thinh thoảng có ãn rau sống(68,6%), tuy nhiên

số uống nước lã thường xuyên rẩt ít(6,8%)

Bàng 22: Quan sát móng tay của học sinh

Trang 36

Nhận xẻt: Hầu hết học sinh đểu đã Lẩy giun trong vòng một nầm qua (75,4%)

Biểu đồ 7: Dánh giã thực hành phòng chồng nhiễm giun cuơ ĐTNC

Nhận xét: Tỷ lệ phu huynh có thực hành phóng chồng nhiễm giun dạt yêu cẩu chiếm tỳ lệ

cao hơn so với học sinh

Trang 37

3.4 Nhiễm giun ctia học sinh vói một sô yểu tô ỉiên quan

Bang 24: Mồi liên quan giữa trình độ học vấn cùa phụ huynh và tình trạng nhiễm

giun của học sinh

Ngày đăng: 01/12/2023, 14:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Phán loại mức độ nhiễm các loài giun - Luận văn thực trạng nhiễm giun đường ruột và một số yếu tố liên quan của khối học sinh lớp 4 thuộc thị trấn lương sơn   tỉnh hoà bình năm 2006
Bảng 4 Phán loại mức độ nhiễm các loài giun (Trang 24)
Bảng 7: Tình hình táy giun của phụ huynh trong vòng ì nủm tỉnh đến thời điếm nghiên cứu - Luận văn thực trạng nhiễm giun đường ruột và một số yếu tố liên quan của khối học sinh lớp 4 thuộc thị trấn lương sơn   tỉnh hoà bình năm 2006
Bảng 7 Tình hình táy giun của phụ huynh trong vòng ì nủm tỉnh đến thời điếm nghiên cứu (Trang 28)
Bảng 27: Mòi liền quan giữa kiện (hire cua phụ huynh và ỉ hực (rạng nhiêm giun cùa học sình - Luận văn thực trạng nhiễm giun đường ruột và một số yếu tố liên quan của khối học sinh lớp 4 thuộc thị trấn lương sơn   tỉnh hoà bình năm 2006
Bảng 27 Mòi liền quan giữa kiện (hire cua phụ huynh và ỉ hực (rạng nhiêm giun cùa học sình (Trang 38)
Bảng 28: Môi liên quan giữa thực hành của phụ huynh và thực trọng nhiêm giun cùa học sinh - Luận văn thực trạng nhiễm giun đường ruột và một số yếu tố liên quan của khối học sinh lớp 4 thuộc thị trấn lương sơn   tỉnh hoà bình năm 2006
Bảng 28 Môi liên quan giữa thực hành của phụ huynh và thực trọng nhiêm giun cùa học sinh (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w