Mô hình hoi qui logic cho thay hành vi không thường xuyên sứ dụng BCS ờ GMD khiQHTD với khách [ạ có liên quan tởi các yếu tố sau: GMD nhà hàng, sừ dung ma túy, GMD chưa có con, GMD cỏ so
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TRẦN THỊ TUYẾT MAI
THỰC TRẠNG HÃNH VI NGUY cơ LÂY NHIEM HỈV
VÀ CÁC YẾU TÔ LIÊN QUAN ỏ GÁI MẠI DÂM TẠI TP NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA
NĂM 2005LUẬN VĂN THẠC SỶ Y TẾ CÒNG CỘNG
Ma số: 607276
Hướng dẫn khoa học
Trang 2Tôi xin chân thành cẩm ơn Ban Giám Hiệu, các thầy cô giáo phòng Đào tạo, phòng Điéu phối thực địa và các phòng ban trường Đai học Y tế Còng cộng đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tói học tập và hoàn thành luận vởn.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tời TS Nguyễn Thanh Long, phò cục trường Cục Phòng chống HIV/AIDS; TS Lẽ Cự Linh, trưởng bộ môn Dân sỏ trường Đai học
Y tế Cồng cộng, những người thầy đà tàn tâm hưởng dẫn, chì bảo và cung cấp những kiến thức quỷ bàu cho tôi trong suốt qua trình thực hiện luận văn và điều tra trên thực địa, cùng
TS Đinh Sỹ Hiến, viện Pasteur Nha Trang Tôi củng chàn thành cảm ơn Ths Nguyễn Thanh Hương, Ths Hoàng Khánh Chi, dự án “Một sàng kiến", trường Đại học Y tế Công cộng, nhửng người đã giúp đỡ tôi có kinh phi để thực hiện nghiên cứu Tôi củng chàn thánh cám
ơn TS Nguyễn Vãn Mạn và các thầy cò trường Đại học Y tế Cõng cộng, những người đã giúp đô dõng góp nhiều ỷ kiến có giã tộ trong quá trinh xáy dựng đề cương nghiên cứu.
Đổng thời tởi củng cẩm ơn Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Khánh Hòa, Hội lién hiêp phụ nữ TP Nha Trang, đặc biệt là nhõm giào dục viên đổng đẳng, nhũng người đã củng tỗi trên thực địa khổng quản khò khăn ngày cũng như đẻm, giúp tôi tiếp cận đối tương
để có đươc những thông tin chân thực nhất.
Tòi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tơi BS Nguyễn Văn Hài, giảm đốc Trung tàm Y tề dự phòng tỉnh Khánh Hòa, tới các anh chị em và bạn bé đổng nghiệp đã động viên ủng hỗ tồi trong suốt quá trình học tập,
Cuổi cùng tói võ củng biết ơn những ngươi thân trong gĩa đình đà luồn ở bên tôi, hỗ trợ động viên tôi trong suốt quá trình học tập vã hoàn thánh luận van này.
Trang 3NTLTQĐTD Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục
TTPCHIV/AIDS Trung tâm phòng chống HIV/AIDS
Trang 4DẶT VẤN DỂ 1
Chương lí TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
ỉ 1 Tinh hình dịch HIV/AIDS hiện nay 4
1.1.1 Tình hình dịch HIV/AIDS trẽn thè giới 4
1.1.2 Tinh hình HĩV/AIDS tai V1ỄI Nam 4
1.1.3 Tình hình HIV/AIDS lại lỉnh Khánh Hòa 5
1.2, Tmh hình gái mại dSm tại Việt Nam 6
1.3, Các nghiên cứu về GMD ưẽíi thô' giới và Việt Nam 6
1.3.1 Các nghiên cứu Irên thẻ giới 6
[ 3.2 Cầc nghiên cứu ở Việt Nam - , 10
1.4, Cầc can thiệp phòng lảy nhiẻm HIV trên nhóm GMẸỊ 16
Chương 2: ĐÕĨ TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ 19
2.1 Địa diêm, đới tượng, thời gian nghiên cứu 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 19
2.3.1 Cỡ mầu 19
2.3.2 Phương pháp chọn mâu 20
2.4 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.4.1 Nghiên cứu dịnh lương 2 ]
2.4.2 Nghiên cứu định tính 21
2.4.3 Điểu tra VÍỂI1, giám sát viên - 22
2.5 Xử lý số liệu 22
Chương 31 KẾT QUÁ NGHIÊN CÚƯ 27
3.1 Một sỡ đặc trưng cứa GMD - - 27
3.1.1 Đặc trưng nhân khẩu - xã hội hộc 27
3.1.2 MỌI só dặc trưng nghề nghiệp cùa GMD 30
3.2 Hành vi nguy cơ láy nhiễm H1V 37
3.2.1 Hành vi lình dục 37
3.2.2 Hành vi sử dụng ma tủy ở GMD 45
Trang 53.2.3 NTLTQĐTD và một sở' nguy cơ khác 47
3.3 Kiến thức, nhận thức về nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS 48
3.4 Tiếp cận với các chương trình can thiệp 50
3.5 Mội số yếu tò' liên quan 53
3.5.1 Phân tích hai biến 53
3.5.2 Phân tích đa biến 58
Chương 4; BÀN LUẬN 65
4.1 Đặc trưng nhãn khẩu - xã hội học và đặc trưng nghé nghiệp của GMD 65
4.1.1 Đặc trưng nhãn khẩu - xã hội học của GME> 65
4.1.2 Một sô đặc trưng nghé nghiệp của GMD 67
4.2 Hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV 71
4.2.1 Hành vi lình dục 7
4.2.2 Hành vi sử dụng ma túy ở GMD 79
4.2.3 NTLTQĐTD và một số rủi ro nghề nghiệp khác cùa GMD 81
4.3 Kiến thức, nhận thức về HIV 83
4.3.1 Tự nhận thức vể khả năng nhicm HIV cúa bân thân 83
4.3.2 Kiên thức phòng lây nhicm H1V 83
4.4 Tiếp cận với các chương trình can thiệp 83
4.4.1 Xét nghiệm HIV 83
4.4.2 Xử trí khi mắc BLTQĐTD 84
4-4,3 Nhận các hỗ trợ phòng chống HỈV/A1DS 85
4.4.4 Tiếp cận với các kênh truyền thông trong 4 tuần qua 85
4.5 Một sô' yếu tố liên quan 86
4.5.1 Phán tích hai biến 86
4.5.2 Phân tích đa biến 87
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 92
Chương 6: KHUYẾN NGHỊ 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA
PHU LUC
Trang 6Băng 1: Phản bố tuổi đời, mối nghề của GMD 28
Bâng 2: Một số đặc trưng khác của GMD 29
Báng 3: Phàn bỏ GMD theo tụ điểm điều tra được 32
Báng 4: Thu nhập bình quân trong một tháng của GMĐ 35
Báng 5: Các ràng buộc về kinh tế của GMD 36
Báng 6: Tý lệ đã từng vào trưng tàm 05 cùa GMD 37
Bàng 7: Sô lượng khách trung bình của GMD trong tuân qua 37
Báng 8: Tý lê GMD SỪ dụng BCS trong lần QHTD gần đây nhất với các loại bạn lình 38
Báng 9: Tý lệ GMD luôn luôn sử dụng BCS trong tháng qua khi QHTD với các loại bạn tình 39
Bàng 10: Thực hành sứ dụng BCS của GMD 40
Báng II: Lý do GMD khỏng sử dụng hao cao su .4!
Bảng 12: Tý lệ GMD sử dụng ma túy 45
Bảng 13: Tình trạng tiêm chích ma túy ờ GMD 46
Bảng 14: Tình trạng sử dụng ma túy ở khách hàng trong mộttháng gần đây 46
+ Báng 15: Tý lệ GMD dã từng bị cưỡng bức, không sử dụng BCS khi hành nghé ,.47
Báng 16: Tý lệ GMD đã từng có thai ngoài ý muốn khihành nghề 48
Báng 17: Kiến thức phòng lây nhiễm HIV 49
Bảng 18: Xét nghiệm HIV 50
Bảng 19: Tý lệ GMD đã từng nhân các hổ trợ phòng chông HIV/A1DS 51
Bảng 20: Nhận xét của GMD VỂ cung cấp BCS 52
Bảng 21: Tiếp cận với kênh truyền thỏng đại chúng trong 4 tuđn qua 52
Bâng 22: Môi hôn quan giữa tụ diêm và số lượng bạn tình 53
Bang 23: Mối liên quan giữa nhóm tuổi và kiến thức 53
* Bâng 24: Một số yêu tố lièn quan tới sừ dụng BCS trong lẩn QHTD gần đây nhất 54 Báng 25: Một số yêu tó liên quan tới luồn luôn sử dụng BCS với khách lạ 55 Bring 26: Một số yếu tố liên quan tới luủn luõn sử dụng BCS với khách quenw 57
Bàng 27: Môi lién quan giữa tụ điểm và thực hành sử dụng BCS 58
Bảng 28: Mô hình hổi qui logic xác định một số yếu tố liên quan tới hành vi nguy cơ: khống sử dụng BCS trong lẩn QHTD gần đây nhất ớ GMD 59
Bâng 29: Mò hình hổi qui logic xác dịnh một sô’ yếu tô' liên quan tới hành vi nguy cơ cúa GMD: không sù dụng BCS thường xuyên khi QHTD với khách lạ 61 Bảng 30: Mõ hình hói qui logic xác định một số yếu lố liên quan lới hành vi nguy cơ , cùa GMD: không sử dung BCS Ihưừng xuyên khi QHTD VỚI khách lạ 63
Trang 7DANH MỤC BIỂU Đổ
Biếu đổ 1: Phan bõ GMD theo nhóm luổì 27
Bìéu đổ 2: Phân bó GMD theo trình độ học văn - 28
Biểu dó 3: Lý do dan đến hành nghế mại dăm 30
Biêu đổ 4: Biểu hiện NTLTQĐTÓ trong 12 tháng qua - 47
Biếu dổ 5: Tự nhận thức về khả nàng nhiêm HIV cùa bân thân 48
Biểu đó ố: Xử Irí khi mắc NTLTQĐTD 50
Trang 8Gái mại dâm (GMD) ià một quần thề có hành vi nguy cơ cao làm lây nhiễm HIV trongbân thân nhóm và cộng đồng Với mục đích mô tà thực trụng hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV vàcãc yếu to liên quan ở GMD tại TP Nha Trang tinh Khảnh Hoa Từ tháng 4 - 8 năm 2005, 192GMD tại 43 tụ điềm (19 tụ điểm đường phố, 24 tụ điểm nhá hàng) được chọn theo phương pháphòn tuyết ỉẵn và được đưa vảo nghiên cứu định lượng, 24 cuộc phòng vẩn sâu vả 2 cuộc thảoluận nhỏm cùa GMD đà dược thực hiện trong nghiên cứu định tính So liệu định lượng được xử
lý bang phần mềm EPI INFO và SPSS 12, thông qua các phương pháp thống kê dơn biến vã đabiến Mô hỉnh hồi qui logic được áp dụng để tim các yếu tố liên quan tới hãnh vĩ không sử dụngbao cao su (BCS) ờ GMD, So liệu định tính được phân theo chù để và trích dàn mình họa để làm
rõ những nguyên nhân cùa các hành vi nguy cơ
Sổ khách trung bình trong tuần của GMD là 7,7; trong đó khách lạ 4,6, khách quen 3,1,dao động lừ 0 đến 20 GMD đường pho có có số khách trung binh n ong tuần cao hơn GMD nhảhàng Tỳ lệ GMD thường xuyên sừ dụng BCS trong quan hệ tình dục (QHTD) thấp, đặc biệt lảvới khách quen và người yêu hoặc chồng GMD thường xuyên sừ dụng BCS với khách lạ59,3%; khách quen 38,3%; với người yêu, chồng 5,3% GMD đường phố thường xuyên sử dụngBCS cao hơn so với GMD nhà hàng (GMD đường phổ thường xuyên sử dụng BCS với khách lạ80,8%; với khách quen 60,5%; chồng và người yêu 9.1% GMD nhà hảng thường xuyên sừ dụngBCS với khách lạ 43,3%; với khách quen 21.2%; với chong và người yêu 3,4%); GMD thựchành SƯ dụng BCS đúng cách thấp 50,5% Có 7,8% GMD đã từng sừ dụng ma túy, không có sựkhác biệt về sử dụng ma túy giữa GMD nhà hàng vả GMD đường pho Tiêm chích ma túy ởGMD là 5,7% Có 66,7% sổ GMD trả lời cỏ biểu hiện nhiễm trùng tây truyền qua dường tinhdục (NTLTQĐTD) trong 12 tháng qua
Mô hình hoi qui logic cho thay hành vi không thường xuyên sứ dụng BCS ờ GMD khiQHTD với khách [ạ có liên quan tởi các yếu tố sau: GMD nhà hàng, sừ dung ma túy, GMD chưa
có con, GMD cỏ so khách trong tuần cao, it xem ti vi, GMD nghỉ mình có nguy cơ bị nhiễmHIV Các yếu tố nguy cơ liên quan tới hành vi không thường xuyên sừ dung BCS ờ GMD khiQHTD với khách quen bao gồm; GMD nhà hãng GMD có 50 khách trong tuân cao, GMD chưaxét nghiệm HIV, GMD nghĩ ràng minh có nguy cợ bị nhiem H1V Ngoài các yếu tố trẽn, hành
Trang 9vĩ không sừ dụng BCS trong QHTD còn bị ành hường bới bối cánh xã hội, các mồi quan hệ xâhội Các răng buộc nợ nần và linh câm như sự thân thiết, sự gắn bó, lòng tin, tình yéu và sựchung thuỳ với bạn tình cùa họ có the dẫn tới việc họ quyết định không dùng BCS với những đổitượng này.
Kết quả nghiên cứu cho thẩy một thực trạng đảng báo động liên quan tới những hành vinguy cơ cao cúa GMD Việc tuyên truyền vận động sứ dụng BCS khi QHTD với khách hảng cândược tăng cường một cách mạnh mẽ hơn, tập trung nhiều hơn vào GMD nhà hàng, GMD nghiện
ma túy, tâng tiếp cận GMD mới đến và tim kiêm tụ diem mới Việc cung cap BCS cần dược duytrì và có kế hoạch phũ hợp với nhu câu cùa GMD Ngoải ra, tảng cường tuyên truyền và tiếp cặndiều trị về các NTLTQĐTD cho GMD cùng là một việc làm rất cần thiết
Trang 10ĐẶT VẤN ĐÊ
Đã hơn 20 năm trôi qua kể tù khi các nhà khoa học phái hiện ra HIV, dịch HÍV/AIDScho đến nay vẫn là một dụi dịch nguy hiểm vì HIV lây Iruycn lừ người này qua người khác,chưa có thuổc chữa và vác xin phòng bệnh dặc hiệu Tiêm chích ma Lúy và quan hệ lình dụckhông an toàn giữ vai trò chính (rong lây nhiêm HIV hiện nay thuộc về hành VI của conngười nên cẫng làm cho việc không chê trờ nên khó khăn Đại dịch gây nên những hậu qưảkhông những cho ban rhãn cá nhãn và gia dinh người nhiễm H1V/A1DS mà còn ảnh hườngnạng né Lời sự phát triển kinh tế, xã hội và án ninh chính Irị của các quõc gia trên thế giới
Tại Việt Nam theo báo cáo ciia Bộ Y tê' cho đến hết tháng 4 nãm 2005 tổng số trườnghợp nhiễm H1V lũy tích đã lén LỚI 94.462; trong dó 15.124 trường hợp đã tiên triển thànhAIDS và số tử vong do All >s là 8.887 100% số linh 93% số huyện 49% số xã trong cả nước
có người nhiễm HIV Nhiẻu tinh thành 100% xã phường có người nhiẻm Số người nhiễmHĨV đang lãng lên một cách nhanh chóng trong khoáng từ 3 - 5 năm gần đáy đặc biệt trênnhững nhóm gáí mại dám (GMD) và người tièm chích ma túy (TCMT) GMD là một quần íhể
cớ nguy cơ cao nhiễm HIV và làm lan truyền HIV ra cộng đồng thông qua các hành vi nguy
cư cứa họ, dó là quan hệ tình dục không an loàn và một tỷ lệ khóng nhó những người nàynghiện chích ma túy
* Tý lệ hiệíi nhiễm FHV cao trong nhóm GMD ừ nhiều nước trên thè giới, tại
Amsterdam - Hà Lan 6% ( 2003) [53], tại Campuchia 29% [25] Tại Việt Nam tỷ Lệ hiệnnhiễm HĨV ở GMD chi xếp sau nhóm nghiện ma lũy [30] Kết quả giám sát trọng điểm(GSTĐ) lại các tính cho thấy chiểu hường nhiêm HỈV táng trong nhóm GMD từ 0,6% nám
1994 Uìng dẩn dến 4,4% nảm 2004 Lrong khỉ dớ tỳ lệ GMD thường xuyên sử dụng BCS vớikhách hàng thấp 45% [30], lý lệ GMD dã từng sờ dung ma túy cao 13% [45], Ngoài ra GMD
có một đặc điểm thường xuyên di biến dộng, phán lớn xuất thán từ nỏng thôn vào đỏ thị kiếmsóng, dí chuyến íừ rinh này sang tỉnh khác, thậm chí từ quốc gia này sang quốc gia khác cànglàm cho dịch HỈV có cơ hội Lan nhanh hơn Chính vì vạy nghiẺn cứu về hành vi cứa GMD
mọt cách
Trang 11liên tục, dọc theo thời gian là một việc cán thiết để có dược một bức tranhthông tin giâi thích cho tý lệ hiện nhiễm của nhóm này, cảnh báo sớm vềchiểu hướng dịch, giúp cho các nhà hoạch định chính sách và lập kế hoạch
có những can thiệp thích hợp đặc biệt là cho hoạt động thông tin giáo dụcIruyẻn thớng
Thành phô' Nha Trang tinh Khánh Hòa, là một thành phố du lịch, có ngành du lịch,càng biến, cáng hàng không phát triển mạnh Hàng nàm có hàng trăm ngàn khách du lịch từcác tinh (hành phố trong nước và nước ngoài đến Nha Trang vào hầu hết các mùa trong năm.Những yêu tỏ này cũng là yếu lố thuận lợi cho hoạt động mại dâm phát triển ử Nha Trang Sở'lượng GMD ước tính lừ Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hôi khoảng 500 (năm 2004) Kết quàgiám sát trọng điểm hàng năm trẽn nhóm GMD tại tỉnh Khánh Hòa cũng cho thấy chiềuhướng nhiêm H1V tăng từ 0% nãm 2000 dến 5,6% năm 2004, mạc dù nhóm GMD đã cóchương trình can thiệp của giáo dục viên đồng đẳng (GDVDĐ) trong nhiều năm qua
Năm 2000 một nghiên cứu dùng phương pháp “Bát thả “ có tên Xađi - Sìđa do CDCphối hợp với Văn phòng thường trực phòng chống AIDS quốc gia Viện Pasteur Nha Trang vàVãn phòng thường trực phòng chống AIDS linh Khánh Hòa đã ước tính số lượng GMD tạiNha Trang khoảng 910 người Tỷ lệ GMD thường xuyên thuyết phục khách hàng thành côngtrong sử dụng BCS ở nghiên cứu này là hơn 50% [29] Tuy nhiên trọng tảm của nghiên cứunày chỉ là ước tính số GMD tại Nha Trang chư không di sảu vảo nghiên cứu hành vị Mộtnghiên cứu sâu về hành Vi nguy cơ của GMD và các yếu 10 hên quan làm lan truyền HIV tạiNha Trang vào thời điểm này là rất cần thiết, chính vì vậy chúng tôi tiên hành nghiên cứu
"Thực trạng hành vỉ nguy cơ láy nhiễm HIV vá một số yếu tố liên quan ở gái mại dâm tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, năm 2005”
Kết quá cùa nghiên cứu sẽ cung cấp thông tín về nguy cơ nhiẻm H1V và truyền bệnhcùa nhóm này, làm cơ sở cho việc xây dựng và cúng cố các hoạt dộng can thiệp phòng chốngHIV/AIDS tại địa phương, góp phần làm giám sự lây truyền HỈV trong cộng đổng
Trang 12L Mục tiêu chung
Mù tả thực trạng hành vi nguy cơ lày nhiêm HĨV và các yêụ tố liên quan ở gái mạíđâm thành phố Nha Trang linh Khánh Hòa nám 2005, trên cơ sở đỏ để xuất các biện pháp canthiệp thích hợp với đối Lượng nhằm góp phần hạn chế sụ lây truyền H.1V trong cộng đồng
Trang 13Chương 1
TỔNG QUAN TÀĨ LIỆU
Ll TÌNH HÌNH DICH HI V/AIDS HIỆN NAY
1.1.1 Tinh hinh dịch HIV/AIDS í rên thế giói
Kế lừ những trường hợp nhiễm HIV/AIDS đâu liên dược phát hiện trẽn thể giới tại LosAngeles (tháng 6 năm ỉ 981) đến nay dịch HĨV dã mang tính Loàn cầu và chiếm một trongnhững vị trí hàng dáu cùa vấn đé y tế cõng cộng do tính lây Iruyên và hậu qua nặng nẻ cùa nógây ra cho loài người Vào cuối năm 2004, ƯNA1DS ước lính số hiện nhiễm HĨV Loàn cầukhoảng 39,4 triệu, và 3,1 triệu người đã (ứ vong do AIDS Số người nhiẻm HĨV đều gia tăng ửlất cả các khu vực, tãng mạnh nhất ờ khu vực Đởng Ằu và chốụ Á 'lại châu Á có tới 8.2 triệungười nhiẻm trong đó 2,3 triệu là phụ nữ Dự báo những năm sắp lứi trọng làm của đại dịch sẽ
là châu Á Hình thái lây nhiễm ch LÌ yếu tại châu Á là quan hệ tình dục (QHTD) khác giới,tiêm chích ma lúy, QHTD dông giới Quan hệ tình dục với GMD là nguyên nhân chính dẫnđến lây nhíỄm HĨV qua quan hệ tình dục khác giới [25]
1.1.2 Tình hình HÍV/AIDS tại việt Nam
Năm 1990 trường hợp nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện tại TP Hổ Chí Minh Năm
1993 dịch thực sự bát đầu bùng nổ ở TP Hổ Chí Minh và một số tỉnh phía Nam Năm ] 998 lát
cà các lỉnh thành phố trong nước đã có người nhỉỄm H1V, Số ngườt nhiễm đang tăng lên mộtcách nhanh chóng trong khoảng thòi gian từ: ẵ - 5 núm gần dây Đến hêì năm 2004: 100% sốtỉnh 93% số huyện, 49% sõ xã đã có người nhiễm H1V 100% số xã phường ở nhiêu tínhthành phó đã có người nhiêm HI V/A IDS Đến hết tháng 4 nàm 2005 tổng số trường hợpnhiễm HIV lũy tích đã lẽn tới 94.462 Qua GSTĐ cho thấy tý lệ hiện nhiêm có xu hướng lủng
ờ các nhóm NCMT, nhóm bệnh nhan mắc nhiẻm trùng lây I ruyen qua đường tình dục(NTLTQĐTD) và nhóm GMD, irong đó tỳ lệ ở nhóm GMD tàng lừ 0,6% năm 1994 đến 4.4%vào năm 2004 [30],
Trang 14Dịch HIV ớ Việt Nam vẫn đang tập trung chừ yếu ở các nhóm có hành VI nguy cơcao Phân bố sỏ' người nhiẻm vẫn tập trung ớ các tính và thành phố trọng điểm Hình thái lâytruyền qua QHTD cũng như tý lệ nhiễm HỈV ở GMD tuy còn ớ mức dộ thấp nhưng có xuhướng liên tục gia tăng Có sự đan xen lây nhiễm HIV ở nhóm GMD và TCMT Sổ' ngườinhiễm đang trẻ hóa, và tăng dán trong các nhóm nguy cư thấp như phụ nữ mang thai (0.35%),thanh niên khám tuyên nghĩa vu quân sự (0,44%) (Báo cáo ngày 2/3/2005 của Cục Y tê' dựphòng và phòng chống HIV/A1DS).
Các nguy cơ tiềm làng làm lan truyền HIV ở Việt Nam hiện nay là: Sự gia tâng các tệnạn xã hội như ma túy, mại dâm lan truyền HIV qua biên giời và một sò yêu tó' khác liênquan đến sư phái triển kinh tế xã hội
Theo số liệu ước tính và dự báo thì trong năm 2004 có khoảng 198.000 - 284.000người nhiễm H1V tại Việt Nam Trong vài năm tói hàng năm sẽ có thêm 40.000 người nhiêmmới và năm 2010 sẽ có lới 267.000 - 356.000 người nhiem HIV [30]
1.1.3 Tình hình HIV/AIDS tại tỉnh Khánh Hòa
Dịch được phát hiện tại Khánh Hoà nãm 1993 Đến nay Khánh Hoà vẫn là tỉnh trọngđiểm là một trong 10 lính thành đứng đầu toàn quốc về tỷ lệ người nhiễm trên 100.000 dân(112.2%o) Tính đến 30/6/2005 Khánh Hòa đã có 1.659 người nhiễm HIV 699 bệnh nhânAIDS và 533 tử vong Trong đó TP Nha Trang là nơi chiếm khoáng 60% tổng sở' trường hợpnhiẻm cùa toàn tỉnh.(Báo cáo của trung tâm Y lè dự phòng - 7/2005) Kết qủa GSTĐ cho thấy
tý lệ nhiễm HIV cao nhát vẫn ở nhóm NCMT (37.19%' năm 2004) Tý lệ nhiễm ở nhóm GMDdang ở mức thấp nhưng lại có chiều hưởng lãng dán trong những nãm gần đay, từ 0 - 0,5% vàotrước năm 2000 lên tới 5,6% trong năm 2004 Tỳ lệ nhiễm HI V ớ nhóm bệnh nhân hoa lieucũng tâng lèn lõ rệt từ 0.13 nám 1994 tăng dáíi dến 3,5% năm 2004 sỏ người nhiễm H1V tậptrung ở lứa tuổi trẻ HIV cũng đã phát hiện thấy ở hầu hê't các thành phán trong xã hỏi dịchdang lan dần ra cộng đổng
Trang 1512 TÌNH HINH GÁI MẠI DÂM TẠI VIỆT NAM
Tại Việt Nam thời Pháp thuộc mại dam phát triển mạnh, tón tại dưới các hình thức nhưgái nháy, cô đầu chú yêu phục vụ quản đội viễn chinh Pháp và một số quan lại bản xứ Theo
số liệu của Pháp để ỉại nãm 1954 riêng Hà Nòi có 11.800 GMD chuyên nghiệp hành nghétrong 45 nhà chứa và 54 điếm hát có dấu, trong dó có hơn 6000 được cấp thê môn bài Saucách mạng tháng 8 năm 1945, nước ta chĩa ra hai miền Nam - Bác Tại miền Nam trước năm
1975, theo số liệu của chế độ cũ để lại có khoảng 200.000 GMD [21],
Mặc dù hoại động mại dam là bất hợp pháp và chúng la đang ra sức phòng chồng,nhưng tệ nạn mại dam ớ nước ta hiện nay vân gia tâng Theo báo cáo cùa Cục Phòng chống Tệnạn - Xã hội (PCTNXH) nàm 2004 số GMD có hổ sơ quan lý trên toàn quốc là 13.216, nhưng
số ước tính lẻn tới 31.393 [5] GMD có tính di biến dộng cao, hình thức hoạt dộng rất đa dạng
và phức tạp, rất khó quán lý GMD ít tiếp cặn VỚI các phương tiên thõng tin đại chúng, tý lệnghiện ma túy cao (32,6%) và phẫn lớn mác các NTLTQĐTD (trên 60%) [5],
1 3 CÁC NGHIÊN Ctrl’ VỂ GMD TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới
• Phàn loại GMD
GMD có ở khắp nơi, lừ nước giàu đến nước nghèo, lưỳ thuộc vào sự phất triển cùa cácdịch vu và kinh tê - xã hội mà loại hình mại dăm có những dạng khác nhau Một nghiên cứu vể
các toại hình mai dám (Many faces of sex) cùa (C Harcout B Donovan: 2004) [37] tổng hơp
từ 681 bài báo nói vé mại dâm, được dăng tải 20 năm qua trẽn các báo chí và quan sát ở hơn 1nước, tác giả đã liệt kê tới 25 hình thức hoạt động mại dâm khác nhau GMD được chìa thànhhai loại là GMD trực tiếp và GMD gián tiếp
• GMD trực tiếp: Là GMD thường trực liếp bán dâm cho khách mà khống kèm theo
một dịch vụ nào khác GMD trực tiếp có 11 hình thức hoạt động như đứng ờ đường phố tìmkhách nơi cỏng cộng (gặp ở những nước có tình hình kinh tế xã hội khó khăn như chủu Phi,Đông Nam Á, chdu Mỹ La Tinh); Nhà chứa (thường có
Trang 16• giây phép từ nhà chức trách Gặp ở úc New Zealand, châu Ầu, Àn
Độ chiu Mỹ La Tinh); Lưu động (hàng xe máy ồ tò gập ờ khắp nơi); Gái gọi(dùng điện thoại hay qua người dần mối Gặp ớ khãp nơi, nhiều tại Anh, Mỹ,châu Âu, úc , Gái tìm khách tại các dịch vụ phục vụ đàn ông (gặp ờ khắpnơi); Gái ớ các Sex Shop (nhiều ờ Hà Lan và Đức cũng gập ớ châu Âu vàchâu Phi); Gái tự quáng cáo qua các báo tạp chí hoặc lờ rơi (nhiều ở Anh vàThụy Điển) V V
• Mại đám gián tiếp: QHTĐ hán dủm cho khách phát sinh sau mội dịch vụ nào dó.
Có 14 hình thức hoạt đóng khác nhau cùa GMD gián tiếp như: Tiếp viên tại các nhà hàng,quán Bar quán cắt tóc massage, cà phẽ ( gập ớ khầp nơi đặc biệt tại các nước đang phát
triển); Gái lại các cơ sở dịch vụ giải trí du lịch (gặp nhiêu ờ Đỏng Nam Ă ); Gáí ở các trại tị
nạn (QHTD là một phương kế sinh nhai trong hoàn cảnh túng quãn nghèo, đói Gập ở cáctrại tị nạn khãp nơi) V V
• Hành vi nguy cơ và tình hình nhiễm HIV/AIDS ở GMDHoạt dộng mại dâm bản thần nó đã làm cho GMD dễ bị nhiễm HIV bời các hành vi
và yêu tố nguy cơ như: QIITD không dùng BCS, có nhiêu bạn tình, thường xuyên thay đổibạn tình, tần suất QHTD cao, mắc NTLTQĐTD NTLTQĐTD làm tăng nguy cơ nhiễm HIVlên hơn 20 lần và ngược lại nhiêm HĨV làm cho việc điểu trị NTLTQĐTD khó khãn hơn [55].Ngoài ra nhiều nghiên cứu hiện nay cho thấy có một tỷ lệ không nhỏ GMD nghiện ma túy từ9,4 - 16% [10][27][30][4]
cơ cao lãy nhiêm HIV và NTLTQĐTD Vi họ thường QHTD với nhiều người khác, tiêmchích ma túy bị NTLTQĐTD, nhiem HIV Người NCMT và bạn tình được định dạng bớimột nguy cơ kép: Sừ dụng ma túy và hoạt đọng tình dục không an toàn (Kane.1999)
Các yếu tố môi trường xã hội khác như khà năng tiếp cận các dịch vụ y tế kém, quân
lý NTLTQĐTD kém tiếp cận với các kênh truyền thông hạn chế, luật pháp, bất bình đảnggiớĩ, bạo lực tình dục, di biến dộng, kỳ thị xã hội, cũng làm cho GMD dẻ có nguy cơ bị lâynhiễm HĨV hơn (32][17][55][43j
Trang 17Các nghiên cứti đã chơ thày lý lệ nhiềm HIV ớ GMD cao ờ nhiều nưởc trên thế giới.Tại Indonesia ước tính có hơn 200.000 GMĐ với tý lệ nhìem HĩV gia tăng nhanh từ 8 - 17%trong hai năm qua Tại Jakarta ty lệ hiện nhiẻm tăng nhanh từ 0,3% năm 1995 đến 22% num
2002 trong sô mại dâm chuyển đổi giới tính TCMT và QHTĐ ờ GMD đang tạo một mõitrường lý lường cho lây lan đạỉ dịch HĨV tại Indonesia [251- Tụi Trưng Qưốc tỷ lẹ nhiễm H1Vtrong nhóm GMD tăng từ 0% năm 1997 lẽn đến 10% vào năm 2000 [25]
Một nghiên cứu cắt ngang trẽn 364 GMD đường phố và GMD lại các càu lạc bộ SexShop ở “Khu Đèn dỏ” của hai thành phố Rotterdam và Amsterdam Hà Lan (2003) cho thày tý
lệ hiện nhiễm H1V cúa GMD lại Amsterdam là 6%, tại Rotterdam là 7% Tý lệ không thườngxuyên sừ dung BCS với khách hàng và người yêu rất cao (58% đến 90%) Tỷ lệ nhiêm HIV ởGMD nghiên chích ma LU ý là 14%, GMD đường phờ (12 %) cao hơn GMD nhà hàng (2%) I53],
Một nghiên cứu cắt ngang trẽn 503 GMD làm bán thời gian (Part lime) ớ vùng ngoại ỏMombasa, Kenya cho thấy tý lệ nhiỄm HĨV rất cao 30,6% Tỹ lệ mác NTLTQĐTĐ như lậu là1,8%, chlamydia là 4.2%, giang mai là 2% Số khách trung bình trong tuần là 2,8 Tỷ lệ dùngBCS khi QHTD VỚI khách lá khoáng 70%, với khách quen 55% [38]
Tại các bang Andha Pradesh, Karnataka Maharasta và Tamil Nadu cùa Ấn Độ, HIVlây nhiêm chú yếu qua đường QHTD khác giới, phần lớn với CMD, Kết quả giám sát cho tháymột nửa sỏ' mại dăm đã bị nhiẻm H1V Trong bÓ!ì bang này tỷ lệ nhiêm HÍV ở phụ nữ có thaiĩrêti [%, thể hiên các khách làng chơi đã có Ihể bí lây HIV từ GMD rỗi lây nhicm cho vợ haybạn tình cửa họ [25]
Tại Thái Lan vào dẫu những nám 1990 trong tổng số những Irường hợp nhiễm HỈVdược phát hiện, tý lệ nhiêm trong nhóm GMD là cao nhât 90% nhicm HIV qua quan hẹ vựchóng 5%, qua NCMT 5% Sau khi chương trình 100% BCS (phát mien phí) được liến hànhlai tát cả các nhà thổ, các tụ điếm GMD trên toàn quổc tý lệ nhiễm H1V và bTTLTQĐTDtrong nhóm GMD đã giảm dần theo từng năm Tương ứng tỳ lệ nhiễm HỈV trong nam giớichưa lập gia đình ở Thái Lan cũng giảm CỈ1O đên năm 2002, lý lệ GMD nhiêm HĨV chiêm15% trong tổng số những trường hợp dược
Trang 18phát hiện Lây nhiễm HÍV qua quan hệ vợ chồng tàng tới 50%, lâynhiễm từ mẹ sang con tời 15%, lây qua TCMT 20% [25] ĐiỂu này chứngminh ban dầu dịch tập trung ơ’ nhóm GMD rồi lan toả vào cộng đống, lâysang phụ nữ có nguy cữ thấp và tiếp đó là lảy truyền từ mẹ sang con Năm
1996, trong một nghiên cứu trẽn 600 GMŨ ở Thái Lan cho thấy tý lệ sử
dụng BCS là 27% với chồng, hoặc người yêu; 70% với khách quen; 92% vớikhách ỉạ Lý do khống sử dụng BCS là do thiếu kỹ năng thuyết phục hoặccho ràng khách hàng khởng bị bệnh Loại khách hàng hay từ chối sử dụngBCS là vị thành niên và người lớn tuổi vì họ cho rằng sừ dụng BCS làm giảmkhoái cảm Trong cách làm tình có 30% quan hệ theo dường miệng và 60%
số GMD không dùng BCS do khó chịu vì mùi vị của BCS và một số bị dị ứng[32],
Tình hình dịch ở Camphuchia vào những nãm 1995, 1996 là đáng báo dộng vì tý lẹnhiễm tăng nhanh nhất ởchàu Á lúc bấy giờ Tỷ lệ nhiễm ở trong quần the GMD ờ nhiều nơi rất cao (hơn40%) Nhiêu nhóm khác trong cộng đổng như công an, quân đội, thanh niên, tỷ lệ nhiễm HIV cũng gia tãnghàng năm Khoảng 87% nam thanh w
niên có QHTD với bạn gái hoặc với GMD và một nừa đàn ông QHTD không dùng BCS Mộtnghiên cứu trên 114 GMD ớ 23 nhà thổ và 6 quán karaoke tại tỉnh Kampong Chnang mộtvùng nông thôn cua Camphuchia (năm 2000) cho thây tỷ lệ nhiễm HJV ở GMD nông thôn rấtcao (42%) Tý lệ mắc giang mai là 22% GMD ờ vùng nông thôn có tý lẽ nhiêm HỊV vàNTLTQĐTD cao hơn là GMD ờ những vùng thành thị [52]
Camphuchia đã áp dụng chưưng trình 100% BCS Chương trình này đã làm thay dối
xu thè' cùa dịch Đến năm 1999 - 2000 tóc độ lan truyền của dịch chậm lại, tỷ lệ nhiêm mứĩ ởtrong GMD và thanh niên giảm dẩn [25]
Một nghiên cứu trên 140 GMD trực tiếp ờ Siem Reap Camphuchia (năm 2001) [54]cho thấy [ý lệ sử dụng BCS thường xuyên với khách hàng là 78% sứ dụng BCS thường xuyên với bạn tìnhkhông trà tiên là 20% Ỏ nhóm GMD có thu nhập cao tý lệ sử dụng BCS với khách hàng cao hơn GMD cóthu nhập thấp là 1,9 ftlần Người có thu nhập cao sứ dụng BCS nhiều hơn do có kỹ nâng thuyết phục khách
hàng tốt hơn Hiện nay theo báo cáo của UNAIDS, tỷ lệ hiện nhiễm HĩV trong nhóm
Trang 19An Giang Kiên Giang) năm 2002 do Ban Phòng chông AIDS Quốc gia tiên hành cho Ihấy tỷ
lệ nhiềm H[V là 4,5%, giang mai 10,7%, lậu 10,7%, chlamydia 11,9% Tý lệ hiện nhiễm HIV
ở GMD các tỉnh biên giới như An Giang là 7%, Lai Cháu là 2% và Đóng Tháp là 4.7% [4]
• Đặc điếm nhãn khau và xá hội học của GMD ờ Việt Nam
Qua kết quả một số nghiên cứu gần đày và nghiên cứu của Laurel Elmer (2000) dã lậphợp gần 40 báo cáo và nghiên cứu về GMD ử Việt Nam cho thấy: Tuổi cùa GMD rất trẻ,trung binh là 25 biến thiên từ 12 đên 60 tuổi [33] [13] [14] [4] Hầu hốt GMD chưa có giađình hoặc ly thàn ly dị Hoàn cánh gia đình của họ thường là khó khan, nghèo đói Rất nhiêuGMD dã có con, phài nuôi con và những người khác trong gia đình [33][13][ I4][18] Trongnghiên cứu hành vi của Viện Pasteur TP HCM trên 986 GMD ớ 3 tính phía Nam (TP HCM,
An Giang và Cần Thơ) cho thấy 93% GMD có từ 1 đến 2 con và 24% có một nghề thườngxuyên khác ngoài mại dám Phần lớn GMD xuất thân từ nông thôn, 24 - 35% đến từ tinh khắc[24] Nghiên cứu ớ 5 tính phía Bắc cho thấy 72% GMD xuất thân từ nồng thôn [33] Điều nàythể hiện lính di biến dộng rất lớn cùa GMD Tình trạng di biến động làm cho GMD rát dẻ bịrủi ro và tổn thương do các mối quan hệ lệ thuộc như người cho vay ỉãi, báo kê, chù chứa, chủnhà hàng và kết quà của nó là nguy cơ nhiễm HIV
Trang 20• Các đạc điểm hoạt động mại dàm
Háu hết GMD có trình độ vãn hoá thấp: 30% - 60% chi học hết cấp một 20 - 50% thấthọc [4][33][13][14] Trình độ vãn hóa thấp, mù chữ đã làm cho phụ nữ không có khả nángkiếm được việc làm thu nháp cao và nhiều lý do khác đẩy phụ nữ vào con dường hoạt độngmại dâm [32][33][I3][14][21J
Lý do để GMD bước vào nghề mại dâm có rất nhiều: Bao gồm thất nghiệp, nghèo đói,cần tiên nuôi gia đình hay trà nợ Mặt khác đông con bị ngược đãi bởi chồng hay bị lạm dụctình due hãm hiếp cũng là những lý do quan trọng đẩy họ thanh GMD Khỏng ít các trườnghợp bị lừa gạt, bạn bè lõi kéo hay ép buộc trử thành GMD Nhiều GMD sau khi ra trại cải tạolại tiếp tục hoạt động mại dủm cũng bởi các lý do trên [24] [33]
Thể loại hoạt động mại dâm rất khác nhau theo điều kiện hành nghề, noi hoạt động,mức thu nhạp, số lượng và loại khách hàng Theo Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội(2000)70% GMD ở Việt Nam là GMD nhà hàng (hoạt động mại dâm kèm theo một dịch vụ hợppháp nào đố) Họ thường trê, có nhan sắc hơn làm việc tại các cơ sở dịch vụ như nhà hàng,khách sạn, khu nghỉ mất, cảu lạc bộ, phòng massage GMD đường phố là loại GMD trực tiếpQHTD với khách lấy tiền mà không kèm dịch vụ nào khác Ho thường hoạt động tại đườngphố nơi công cộng, nhà chứa trá hình thường ờ các đầu mỏ'i giao thông ( bến xe, ga tàu Thunhập của GMD dường phỏ thấp hơn GMD nhà hàng [33][14] Có nhiều trường hợp GMD bandầu làm việc tại nhà hàng nhưng khi lớn tuổi hơn, nhan sác giảm sút thì họ chuyên sang làmlại dường phố (Khuât Thu Hổng và cs, 1997), Ngoài ra có mọt tỷ lệ nhỏ (6%) GMD hànhnghề tại chính nhà ờ cúa mình (Thủy và Cs, 1996) Nhiều nghiẻn cứu cho thấy tính dĩ biếnđộng cao ở GMD Họ thường xuyên chuyển dổi nơi làm việc, từ quán này sang quán khác, từdịa phương này sang dịa phương khác để né tránh bat bớ cúa cơ quan chức nâng và làm chokhách hàng cảm thấy mới lạ, hấp dấn hơn [33J[43]
Khi hoạt động, GMD thường bị bảo kẽ, chủ chứa, xe ỏm, bạn bè hay má mì, dầt mối,
bố trí nơi tiếp khách và thu lợi 10 - 50% số tíển bán đăm GMĐ thường vay
Trang 21liền với lãi suãì cao (vay 1 triệu Irá 20.000 đổng mối ngày, tính ra60% một (háng) (ừ chủ chứa, bảo kè để mua sảm quán áo, son phấnhay đè đút lót khỏi bị bát giữ hoặc chữa bệnh khi ô'm đau GMD khó trâ hết
nự nên bị ràng buộc với chủ nợ lâu dài 133Ị Một nghiên cứu lại Hà Nội chữthấy hạ Thống bào kê, tổ chức dịch vụ mại dâm rất chặt chẽ Họ lìm kiếm,
dụ dỗ các gái trẻ, thất học ờ nông thôn đưa vê thành phố bán đổ nữ trang
rẻ tiền hay bưu thiếp, sách báo ở các khu du lịch, hay phục vụ Trong cácnhà hàng, quấn bar rổi đi dần vào hoạt động mại dám (NAC, 1996) [33]
■ Sở lượng khách hàng và thu nhập của GMD
Có sự khác nhau đáng kể về sô' khách hàng và thu nhập tuy theo loại mại dâm (đườngphố và nhà hàng), noi hành nghề, độ tuổi, nhan sắc, thời lượng QHTD GMD làm Irong cácnhà hàng thường có ít khách hưn nhưng ihu nhập mỗi lần di khách lại cao hơn GMD trực liếplại đường phô hay tại ổ chứa (Thuỷ và cs, 1998-2000; NAC/CDC, 2000) [33] GMD càng lớntuổi thì thu nhập càng thấp cho mỗi lần đi khách và sõ' lượng khách ỉại nhiều hơn (Khuất ThuHổng và cs, 1997) GMD đựờng phố nghiện ma túy có số lượng khách trung bình trong mộttuần nhiều hơn GMD không nghiện chích ma túy (Tuấn, Hiển và cs, 2000) Số lượng kháchhàng rất dao dộng, trung bình 28 khách Irên một tháng (biến thiên từ 2 - 300 khách) (Thuỳ và
cs, 1996) Nghiên cứu GMD ở 5 tỉnh biên giới cho thấy số khách trung bình trong tuần qua là6,5, trưng vị là 5, biến thiên từ 1- 27 [4], Thu nhập cứa GMD trung bình hàng ngày từ 20.000đồng - 200.000 đổng tùy Iheo thê’ loại mại dâm và hình thức dịch vụ tình dục [33] Thu nháptrong một tháng biến thiên từ 1 đến 2 triệu Phần lớn GMD nhà hàng không có thu nhạp nàongoài số tiên IJBoa” của khách hay tiển bám dâm Khách ăn uống huy vui chơi giải trí thường
tự do gọi tiếp viên và cho tiền sau dịch vụ tại nhà hàng rổi ihoà thuận mua bán dảm và trả tiềnmua dâm cho liếp viên Các nghiên cứu cũng cho thây tình trạng nhiều khách cùng QHTD vớĩmột tiếp viẺn là khá phổ biến [33]
■ Phàn loại khách hàng
Khách hàng cũng -rất khác nhau tùy theo loại GMD Khách cùa GMD nhà hàngthường có văn hoá chủ doanh nghiệp, thương gia thành đạt (chiêm tới 43%) (Thuý vàCs,L996), công chức nhà nước, người có nhiều tiền để trả cho dịch vụ ãn
Trang 22uống, giai trí, thuê phòng khách sạn và mua dam Ngược lại kháchcùa GMD ở dường phố, nhà chứa thường là hạng bình dàn, thu nháp thấphơn như nhà buôn nhó công nhãn, lái Ke, sinh viên
Một số nghiên cứu thấy rằng trong hoạt dộng liên kéì làm án, ký kẻì hợp đồng, tiếpkhách các nhóm thường tìm đến nhà hàng có GMD Sau khi án uống họ thường quan hệ vớiGMDquađèm (Hội đồng dân sò-1999; FH1-2000) [33] Một vài nghiên cứu (háy rang phànlớn đàn õng thường coi QHTD vói nhiều bạn tình là một “Đặc thù vãn hoá của nam giới" cũngnhư uống rượu-bia, cà phê, hút thuốc lá, chơi cờ bạc Đàn õng có nhiều bạn tình gẨn nhưđược xã hội chấp nhận và QHTD ngoài hôn nhân gia tâng là cơ sớ cho nạn mại dàm phát triển
ở Việt Nam (Franklin 1993; Khuất Thu Hống, 1997)
Nhiều nghiên cứu thây rằng mại dâm luôn phát triển ăn theo sự mở rộng của côngnghiệp giao thông và xảy dựng, Các đầu mõi giao thòng, bên xe, trạm xăng dầu dọc quốc lộ1A mọc nhiều phòng trọ, nhà chứa nhò, rẻ tiền bất hợp pháp luồn sẩn có GMĐ phục vụ lái xe
và hành khách lưu động
Nam giới đã có gia đình lìm đến GMD tương dương với nam giới còn độc thân Hay dicông tác, xa nhà là một cơ hội cho đàn ửng tìm đến GMD Tuy nhiên còn nhiều lý do khác làmcho dàn ông tìm đến GMD như bất hạnh trong hôn nhân, bị căng thảng tâm lý, nhu cầu sinh lý,nhu cầu giải trí sau công việc căng thảng (Khuất Thu Hóng, 1997)
■ Hành vị nguy cơ nhiêm HIV
Trong những năm qua, dã có rất nhiều thay đổi về hành Vi tình dục tại xã hội ViệtNam Qua nhiều nghiên cứu cho thấy: Tuổi có hoạt động tình dục lần đầu liên ngày cànggiảm, tuổi kết hôn tâng lẽn, tảng số bạn tình và sô lần QHTD trước khi kết hôn, tâng nhu cầuQHTD với GMD (CARE 1993) [33],
Qua nghiên cứu của tổ chức CARE (1993) cho thấy hành vi nguy cơ lây nhiễm H1Vcùa GMD bao gồm: QHTĐ khửng an toàn, nhiều ban tình, làm tình dường âm đạo và đườnghậu môn, dùng chung BKT , Nghiên cứu hành vi GMD ờ 3 tinh phía Nam TP HCM, AnGiang và Cần Thơ qua phàn lích đa biến cho thấy mói
Trang 23liên quan giữa ly lệ nhiêm HIV với GMD nhỏ hơn 30 tuói, không sứdung BCS thướng xuyên, lần suàt cao ve quan hệ lình dục GMD làm tại cácnhà chứa và GMD hành nghé tại vùng bìẽn giới (Thuỷ vả cs, 1996) Trongnghiên cứu 91 1 GMD ở 5 tỉnh biẺn giới phía Bad Việt Nam, cũng qua phântích đa biên cho thây các yếu tô' liên quan VỚI nhiêm HĨV ó GMD là QHTDỉãn đầu trước 15 tuổi, chổng iì hơn 30 ruổi, GMD có huy Ét thanh giang maidương tính |4|
- Sử dụng BCS của GMD: Háu hét GMD và khách làng chơi không đảm bao thựchành an toàn tình dục qua vice sù dụng thường xuyên và dứng cách Bps Tổ chức Care nghiên
cứu năm 1993 ở GMD và khách hàng thành thị cho thấy họ thường xuyên sử dụng BCS trong
các lẩn quan hệ Lình dục Nhưng một số nghiốn cứu khác cho thấy tỷ lệ sứ dụng BCS thấphơn nhiều Nghiên cứu Xa đi -Si da tại Nha Trang năm 2000 cho tháy chi hơn 50% GMDthường xuyên sử dụng BCS với khách hàng [29] Nghiên cứu ớ 3 tinh phía Nam cho thây cótới 55,6% GMD tại TP HCM và 57,9% GMD tại Cấn Thơ, 80,2% GMD tại An Giang không
sù dụng BCS thường xuyên với khách hàng (T11UV và Cs, 1996) Tại Vũng Tàu tỳ lệ khốngthường xuyên sủ dung BCS với khách hàng là 53% [33] Nghiên cứu ờ 5 lỉnh biên giới cũngcho thấy tỷ lệ sứ dụng BCS thường xuyên với bạn únh Irong tháng qua rất íhấp và khác nhaugiữa các loại bạn linh, cao nhất 45,1% với khách lạ và thấp hơn 34% VỚI khách quen và thấpnhát 9,3% với người yèu hay chóng Trong nghiên cứu tại Quàng Ninh trên 400 GMD nhàhàng cho thấy tỷ lệ thường xuyên sừ dụng BCS thấp 33,2% với khách lạ, râì thấp 22,5% vớikhách quen, 3, í % với chồng và người yêu [23]
Nghiên cứu lại hai lỉnh ớ phía Nam lừ 800 bệnh nhân mầc NTLTQĐTĐ cho thấy 70%khủng bao giờ sử dụng BCS khi quan hệ tình dục [33] Các nghiên cứu cho thấy phần lứnkhách hàng là người quyết định trong việc sử dụng BCS [33] (Cộng đồng dan số 1997-1999;
Lê Thị Hạnh và cs, 1999) Lý do khách hàng không sủ dụng BCS vì cho ràng DOS làm giảmkhoái cám Một số đàn ỏng khỏng muôn mang theo BCS vì sợ vợ phát hiện còn GMO khôngmang theo BCS là do sợ công an lấy làm bàng chứng dê bat [3], Trong những trường hợp sửdụng BCS thì phần lớn GMD tự trang bi cho minh bàng cách mua ớ các hiệu thuốc hoặc tạikhách sạn GMD đỏi khi gập khó khàn trơng việc thuyết phục khách hàng sứ dụng, dạc biệt là
Trang 24những người đã bị say rượu Nhiều khách hàng sẩn sàng trà nhìểutiền hởn đế khùng sứ dung BCS hoậe thậm chí họ từ chói quan hệ nếu bắtbuộc dùng BCS GMD sợ bị Ễnăỉ khách nên nhiều khi chấp nhận QHTDkhông sử dụng BCS với khách hàng Đối với khách quen, bổ ruột hoặcchổng thì cả hai thường quyết định không dùng BCS vì cho ràng áạ toànkhông có bệnh.
- Hành vì TCMT: Qua nhiêu nghiên cứu cho thây cỏ một tý lệ không nhỏ *GMD nghiện ma túy Nghiên cứu 400 GMD đường phố tại TP HCM có 12.7%nghiện ma túy Củng trong nghiên cửu nảy phát hiện TCMT và tuổi dưởi 25 là những yêu tônguy cơ nhiêm HIV ở GMD [27], Nghiên cứu cat ngang cữ mẫu 219 GMD tại Quy Nhơn vàTuy hòa chơ thấy 10-ỉ 5 % GMD nghiện ma túy [10], Tý lệ sử dung ma túy ớ GMD 5 tinh
biên giới phía Bắc là 3,9% [33], Trong nghiên cứu Lổng hợp từ giám sát hành vi của 3,871GMD và i ,876 người NCMT lại 5 tinh thành thị Việt Nam năm 2000 cho thấy 13% GMD ớ
Hà Nội và 8% GMD ớ TP HCM nghiện ma túy Tý lệ không sứ dụng BCS [hường xuyên ứGMD nghiện chích ma túy 46% với khách lạ và 63% với khách quen Cung trong nghiêncứu này ! 3% người nghiện chích ma túy cho biết họ có QHTDỉ với GMD trong 12 thángqua 60% trong số họ cho biết khờng sử dụng BCS Lhường xuyên với GMŨ (45]
- NTLTQĐTD: Nhiểu nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc các NTLTQĐTD cao 72,4%GMD cồ kêì quả xét nghiệm dương tính với một trong những bệnh LTQĐTD 60% đã từng
bị ít nhất một bổtih LTQĐTD [24] Nghiên cứu hai niím ờ 21 cửa hàng thuốc tại vùng bi éngiới cho thấy tý lệ các NTLTQĐTD ớ khách hàng lên tới 32% ị 1.26$ bệnh nhânNTLTQĐTD trẽn 4,000 khách hàng) (36], Trong nghiên cứu GMD ở 5 tinh biên giới chotháy: Tý lệ mác giang mai 10,7%, làu 10,7%, lậu và chlamydia là 19,9 Nhiêu nghiên cứu
khác cho thấy GMD tự chán đoán, Lự diều LỘ LTQĐTD bằng thuốc diìn tộc hoặc muakháng sinh ở cứa hàng dược (ỉ 4J[4|-
- Kiến thức vé HIV/AIDS: Kết quâ tù nhiều nghiổíi cứu cho thấy GMD đã từngdược tuyên truyền phổ hién về HĨV và biết đường lảy qua ỌHTĐ và tiêm chích Tuy nhiẺnnhiêu trường hợp vãn hiểu sai vể đường lây như qua muỗi đứt ôm, hòn và cho rằng rửa saukhí quan hệ lình dục là biện pháp phòng ngừa hiệu quá
Trang 25[32][24] [36] Nhiêu người tin rằng HIV/AIDS là bệnh của người ngoại quốc vù GMDkhông có vai trò lứn trong việc lây truyển H1V
1 ệCÁC CAN THIỆP PHÒNG LÂY NHIỄM HIV TRẼN NHÓM (311)
Trước thực trạng đại dịch HIV/AĨDS hiện nay, Chính phú đà phe duyệt “Chiêm lượcquốc gia phòng chóng HIV/AIDS ờ Việt Nam đen năm 201(1 và tầm nhìn 2020” trong đócác can thiệp cho nhóm GMD baọ gồm:
- Thõng tin - Giáo dục - Truyền thông (TTGDTT) làm tàng nhàn thức về HIV vàNTLTỌŨTD thay đổi hành vi cho cộng đồng nói chung và đặc biệt cho các nhómhành vi nguy cơ cao, trong đó GMD là một nhóm đích ưu tiên
- Sử dụng cách tiếp cặn bang GDVĐĐ để truyền thõng Thay đói hành VI
- Cung cấp BCS, BKT
- Tâng khả năng Liếp cận các dịch vụ khám chữa NTLTQĐTD,
- Tiến hành giám sái huyết thanh học, giám sát NTLTQDTD, giám sẩi hành Vỉ đánhgiá các nguy cơ của nhóm GMD
- Thõng tin giáo dục truyền thõng
Cho tới nay các nhà khoa học vãn chưa tìm ra vắc xin hữu hiẽu phòng H1V và thuốcđiểu trị đặc hiệu nên TTGDTT để nâng cao hiểu biết và kỹ mìng tự bâo vệ cho bàn than giađình và cộng dóng [à một biện pháp hửu hiệu nhất, dịic biệt là ờ các nước nghèo TTGDĨThướng dẫn thực hiện các hành ví an toàn cho GMD TTGDTT nhàm một mục đích cuối cùng
là để thay đổi được hành vi chuyển Lừ nhũng hành vi nguy cơ sang hành vi an toàn và duytrì nó
- Giáo dục đổng dáng (GDĐĐ)
Để thực hiện được các can thiệp cho nhóm GMD cán có cách tiếp cận đặc biệt vàhiệu quả nhấL lả thõng qua GDĐĐ, GDĐĐ tuy không đưa thông tin dược cho một ,sớ lượnglớn người nhưng lại có tác dụng đi sãu và hữu ích cho những nhóm khó tỉếp cân như GMD.TCMT, đồng tính luyến ái nam (MSM) Họ chính là những người cung cấp thồng tin, giúp
dỡ hồ trợ thay đổi hành vi, hổ trợ tiếp cận cúc dịch vụ y tế như nơi điều trị NTLTQĐTB, xétnghiệm tư vấn tự nguyện cho GMD Mõ hình này cho Lhấy có hiệu quâ ờ nhiều nơi trénthố giới và cũng dược áp dụng vào
Trang 26Việt Nam từ nảm 1993 tại TP HCM và Hà Nội rối mỏ rộng lới 14 lỉnh thành Tại TP NhaTrang tinh Khánh Hòa, mứ hình GDĐĐ đã dược triển khai từ năm 1995 cho nhõm NCMT vàGMD do tổ chức Thầy thuôc Không BiẾn Giời Bi (MSF/B) tài trự cùng với mội phòng khámđiỂu trị NTLTQĐTD và chăm sộc người nhiêm H1V Sau 5 nặm kết thức dự án tại NhaTrang, tổ chức MSF/B đã đánh giá dự án và mõ hình GDĐĐ (Khuất Thu Hóng và cộng sự )[41] Kết qua cho thay mò hình này rất hiệu qua cho GMD Từ đó cho đèn nay mõ hìnhGDĐĐ này được duy trì bàng các nguồn lài trợ từ các tổ chức khác.
- Chương trinh 100% BCS
Thay đói hành vi cần sự hỗ Irợ lừ môi [rường bạn bè, và lính sán có của BCS Hơnnữa đứng vé phía các nhà can thiệp thì BCS ỉà hình thức hiệu quá và ít lốn kém nhất trongphòng tùy nhiễm HIV/NTLTQĐTD giữa khách hàng và GMD Chương trình 100% BCSđược thực hiên thanh công ở khá nhìéu nước trên thế giới đặc biệt là ờ Thái Lan vàCampuchia Tại Thái Lan sau khi triển khai chương trình 100% BCS đã cho thấy sơ mớinhiêm HIV hàng năm giảm đi một cách đáng ngạc nhiên từ 140,000 người năm 1991 đốn21,000 người năm 2003 Tại Campuchia lý lệ GMD nhiễm H!V đã giám từ hơn 40% xuõngcòn 29%, tỷ lê lây nhicm HIV qua đường únh dục cũng giám [25] Tai Việt Nam chươngtrình ĩ 00% BCS SC tiếp thị BCS tại ■ ■<■ ■■ ■' các kênh ưuyén thống (hiệu thuốc,bệnh viện) và tại các kênh không truyền thống (nhà hàng, khách sạn) Mờ hinh này đã đượctriển khai ử Hà Tây, và được mớ rộng lại 21 tỉnh Ihành trong dó cớ Khánh Hòa bàng cácnguổn tài chính từ hợp tác quóc té
- Chương tnnh trao đổi bơm kim tiẽm
Mõ hình trao đổi BKT đã được thực hiện tại rất nhiẻư tinh có lý lệ nhiẻm HĨV trongnhóm NCMT cao, như Lạng Sơn, Điện Biên, Quảng Ninh.,, các mô hình này mới chì đang ớgiai đoạn thí diem
- Chương trình quản lý NTLTQĐTD
Quán lý dược NTLTQĐTD cũng sẽ Um giảm nguy Cữ nhiễm HĨV [hỏng qua yếu tó cộnghướng đổng Uy nhiẻm, thống qua cư hội tư vấn, xét nghiệm và điểu trị bạn lình, ở Việt Namthực tế hiện nay GMD mắc NTLTQĐTD tiếp cận với các dịch [ 1 flinT.r ■ ỉ * '■?nộ '3
iiIƯ vS '
I
Trang 27vụ điều trị tai các hệ thống y tê' nhà nước và lư nhân rất thấp Vì vậy các chương trình diềutrị NTLTQĐTD cho nhóm GMD được làm thí điểm bằng việc thành lập câc nhóm khâm lưuđộng (thân thiện, không kỳ thị) tại các địa bàn có GMD bị NTLTQĐTD cao như An Giang,Cần Thư Tại Nha Trang từ nãm 1995 MSF/ Bi thành lập phòng khám điều trịNTLTQĐTD theo hướng dẫn chuẩn cùa WHO Kết quá một sô' lớn GMD dã được khám vàđiếu trị các NTLTQĐTD tại đây Hiện nay phòng khám này van đang dược duy trì
- Giám sát HIV/NTLTQĐTD và giám sát hành vi
Để có cơ sở khoa học và thực tế cho cởng lác TTGDTT củng như các can thiệp cóhiệu quả cần tiến hành giám sát thê' hệ II, lổng ghép giám sát tỷ lệ nhiêm HIV/NTLTQĐTD
và giám sát hành vi, Dựa trên các kết quã thu được chúng ta sẽ có các ưu liên can thiệp, cácgiải pháp thích hợp chư công lác phòng chống
Mặc dầu phòng chõng HIV/AỈDS dã cớ nhiều chương trình can thiệp, qua các nghiêncứu ợ trên vẫn cho tháy tình hình hoạt động mại dâm gia ting GMD luôn có hành vi nguy cơcao làm lây nhiẻm HIV vào cộng đổng, hành vi cùa GMD có thể thay dổi theo thời gian vàkhác nhau giữa các nơi Để có thêm được những thòng tin cơ bản cập nhật giúp cho các nhàlập ké hoạch can thiệp một cách hiệu quả, dự báo xu hướng phát triển dịch thì nghiên cứuhành vi vần là một công cụ rất can thiết
Trang 28Chương 2
ĐỚI TƯỢNG VÀ PHƯONG PHÁP NGHIÊN cứu
lư ĐỊA ĐIỂM, ĐÓI TƯỢNG, THỜI GIAN NGHIÊN cứư
Nghiên cứu được liến bành tại TP Nha Trang trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 8niim 2005 Đối tượng nghiên cứu là GMD đường phô' và GMD nhà hàng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
Nghiên cứu mỡ tà định lượng kết hợp với định tính
* Nghiên cứu định lượng: Mõ tà cát ngang có phân tích
■ Nghiên ẹứiỊ định tính: Được thực hiên bằng các kỹ thuật Ehào luận nhúm và phỏng vấnsâu, để giải thích, minh liọa cho những kết quà dự kiến từ nghiên cứu định lượng, tìmhiểu sau hon về nguyên nhãn tồn tại các hành VI nguy cơ cùa GMD
2.3 MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MÂU2.3.1 Cỡ mảu
Ẽ Nghiên cứu dịnh tượng:
Tính cỡ mâu thed cỏng thức ngẫu nhiên đơn (số dụng phần mềm tính cỡ mảu Samplesize của WHO)
11 -Ạl-aíí)' 2
Vớì: z =1,96 - Há sử tin cậy với múc ý nghĩa a = 0.05
p - 0.53 - Tý lẹ thiíừng xuyên sử dụng BCS ờ GMD theo nghiên cứu năm 2000
[29]
d SÈ 0,-1 - Tý lệ sai số cho phép
Áp dụng công thức trên ta có cữ mẫu n = 96 Để tăng hiện quá thiết kế f (Design
Effect) ta nhãn cở mầụ với 2 do vậy cỡ màu thực sự là: 96 X 2 = 192
Trang 29- Nghiên cứư định tinh: Lấy mẫu theo chủ định
- 24 cuộc phòng vấn sâu (ỉ 2 GMD đường phố, 12 GMD nhà hàng)
- 2 cuộc tháo luận nhóm, L nhóm GMD đường phó, I nhóm GMD nhũ hàng,mỗi nhóm 6 GMD
2.3,2, Phương pháp chạn mẫu
• Nghiên cứu dinh lượng: Đây là một nhóm tương đối đục hiệt và nhạy cảm đe việcchọn mẩu khả thi và mang (inh đại diên cao nhẩt có thể được, chúng tõi chia việc chọn mẫưlàm hai giai đoạn
- Giai đoạn /: Lập khung mẫu, khảo sát ước tính sơ lượng GMD tạì mồi tự diểmTại Nhá I rang có hệ thõng giáo dục dóng đảng cho GMD (ìã dược thực hiện trong lơnăm qua (Từ năm 1995 dèn nay) Nhóm GDVĐĐ vẫn dược (rung tàm Phòng chóngH1V/AIDS tinh (TTPC HĨV/AIDS ) duy tò hoạt dộng bang một sỏ' nguổn tài trự Trực tiếpquản lý nhóm là TT PC HIV/AIDS tinh và Hội hên hiệp Phụ nữ TP Nha Trang Mỗi GDVĐĐđược phân cóng trách nhiệm trên những địa bàn, tụ điểm cụ thế đè tuyên truyền giáo dục hỗtrợ, cung cáp BCS, tài liệu truyền thõng cho các dửi tượng GMD Dựa trẽn cơ sỏ đó,chúng Lõi đã tháo luận cùng nhóm GĐVĐĐ để ĩãp danh sách các tự điểm (dưỡng phố và nhàhàng) cỏ hoạt dộng mại dâm và ước tính số đói lượng GMĐ ớ mỏi tụ điểm Bước tiếp theonghiên cứu viên cùng với GDVDĐ kháo sát các tụ điểm và ước tính số GMD thực tê tại thờiđiểm nghiên cứu, đổng thời có dược một danh sách chính Ihức các [ụ điếm Danh sách nàybao gổm 43 tụ điềm (19 tụ điểm đường phò và 24 tụ điểm nhà hàng) với số lượng ước tính cókhoảng 300 GMD Danh sách và địa chí các tụ diem dược giữ báo mật
Giai đoạn ĨỈ: Điều tra tại thực địa
Điều Lra viên đã dược phân công lới điẻu tra ờ tất cá các tụ điém theo danh sách đã
có Tại mỗi tụ điểm, cỡ mẫu được phân theo tỷ lệ: Tổng số GMD tại tụ điểm đó chia cho tổng
số GMD ước lính ưên toàn bợ các lự dièm đã được lập danh sách ớ giai đoạn I Tiếp tục taimỗi tụ điểm chọn đủi tượng theo phương pháp "Mòn tuyéì l;in" (snow ball), thẹo cách đôitương này giới thiệu những GMĐ khác để tiếp rục phóng vãn Và cứ như vậy cho dến khi đủ
cỡ mẫu tại điểm đó thì dừng lại
Trang 30- Nghiện cứu dinh tính
- Phỏng vân sáu: Chia danh sách tụ điểm thanh 2 khu vực mại dâm dường phố và mạidâm nhà hàng, sau đó mồi khu vực bóc thâm ngầu nhiên |2 tụ điếm Kêì quả có được
12 tụ điểm đường phố, 12 tự điểm nhà hàng dể phóng vấn sâu (PVS) Mói [ụ điếmphỏng vàn sâu một trường hợp Khi úén hành pvs điếu tra vién phỏng vấn bất kỳngười nào gặp đầu tiền tại tụ diểm dã chọn
- Thảo luận nhóm: Lựa chọn một số đùi tượng de tiếp cận và có linh thần hợp tác
2.4 PHƯƠNG PHÁP THƯ THẬP số LIỆL'
2.4.1 Nghiên cứu dịnh lượng
- Cõng cụ thu thập: Bộ câu hỏi dược thiết kè' săn (dã tham khảo mẫu phiêu diều tra hành
vi ỜGMD của Cục Phòng chống HIV/AỈDS) đã được kiểm tra trân thực địa, cóchinh sủa sau khi điều tra thờ
“ Kỹ thuật thu thập số liệu: Phóng van trực liếp các ĐTNC Trước khi phỏng vâ'n ĐTVgiới thiệu mục đích cùa nghiên cứu, đàm bảo báo mật, không lưu tên đối tượng, chitiến hành phòng vân những đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu Nếu đối lượng nào
từ chối sẽ phỏng vấn GMD khác thay thế ngay tại ‘hụ điểm" đó Đói tượng lự chọnnơi phòng ván đảm bảo thuận tiện cho phỏng vấn khi trà lờí các thởng tin riêng tư,nhạy câm
2.4.2 Nghiên cứu định tính
- Công cụ thu thập là ban bướng dán pys bán cẩu trúc, hướng dần thâớ Ịuận nhóm
- Kỷ thuật PVS: Sứ dụng kỹ thuật PVS bán cấu trúc Ghi chép và thiu băng các cuộcphỏng vấn Nơi phỏng vấn sâu cũng dam bảo mộl số liêu chuấn thuận úèn cho đốitượng, đối lượng lự chọn nơi phóng vấn để có thể khai thác được các chông tin riêng
tư nhạy cam
- Nghiên cứu viỄn dã đâm trách toàn bộ 24 cuộc phỏng văn sâu, 2 cuộc thào luậnnhóm, có ghi chép và ghi âm các cuộc phỏng vấn
Trang 312.4.3 Điều tra viên, giám sát viên
- Điểu tra viên là GDVĐĐ được tập huấn kỹ về nội dung và yẻu cáu của cuộc điêu tra,các kỳ núng tiếp cận, kỹ năng phòng vấn để đảm bảo độ chính xác cao
- Giám sát viên: Là nghiên cứu viên Nghiên cứu viên cũng tham gĩa vào quá trình diềutra, giải quyết các khó khăn trong quá trinh thu thập số liệu
- Nghiên cứu định tính; Giàr băng ghì chép, mà hóa thông tin, phân tích trích dần theochú đề Các ghi chóp và băng ghi ảm sau khi xứ lý số liệu được NCV húy bó một cách
an toàn để đảm báo tính báo mặt thõng Tin
MỘT SỐ KHÁI NIÊM
(Các khói niệm được íĩầnh íhối * lủ theo chương trình Giám sất hành vi quốc gia)
1.Gáí mại dâm *.• GMD là phụ nữ quan hê tình dục với khách làng chơi để kiểm tiền vù dượcchia làm 2 loại:
- Gái mại dâm nhà hàng *: GMD làm việc gập gỡ khách mua dâm tại các nơi như: Kháchsụn, nhà hàng, mát xa, tiệm hớt tóc, các dịch vu giải trí hay giải khát, (Karaoke quán bar,quán bia, )
- Gái mại dâm dường phó *: GMD làm việc và gặp gỡ khách mua dăm tại các nơi như:Trẽn đường phớ còng viên, ben đò bến xe, nhà trọ ngồi nhờ các tủ thuốc bên lề đường,ngồi nhờ các quán cà phô dọc đường
Trang 322 Khách làng choi *: Là những người mưa dãm quan hệ với GMD và phải trả liền - Khách
lạ: Người quan hệ lình dục với GMD một lần có Irả liền
* Khách quen: Người quan hệ tình dục với GMD nhiều lần có trù liền
- Người yêu: Thực chái cũng là khách làng chơi nhưng giữa GMD và họ có gán bó tìnhcảm hơn, thường sõng, sinh hoạt với nhau như vợ - chổng khỏng giá thứ, Có (hể trả liềnbằng cách bao hoặc không trả tién cho GMD Ràng buộc giữa hai người là có lình cảm haytình yêu hoặc tién bạc cho nhau
3 Giáo dục viên đổng đảng*: Là GMD đà hoàn lương được lựa chọn, dào lạo cung cấp trang
bị đế tham gia vào các can thiẹp giảm lác hại như hoạt động TTGDTT, lư vấn phòng chốngHIV/AIDS phãn phát BCS, BKT, giới thiệu khám chữa NTLTQĐTD , cho nhóm GMD
4 Tụ điểm*: Là vị trí GMD tụ tập để đón khách hay hành nghề như công viên, bên xe, đườngphố, nhà trọ, các quán dịch vụ, v.v
5 Hành vi nguy cư *: Là những hành vi có nguy cơ lây nhiễm HĨV và các NTLTQĐTD từngười này sang người khác: Không sử dụng BCS, sử dụng BCS không đúng cách khi quan
hệ tình dục, nghiện ma túy và dùng chung BKT, hành nghề khi bị NTLTQĐTD, nhiều bạntình
tì, Sử dung bao cao su đúng cách *
Nguyên tác: Nguyên (ắc chung là đảm bảo BCS luõn là màng ngăn cách có hiệu quà giữahai bộ phàn sinh dục ngàn cản không cho chất dịch ãm dạo hay linh dịch tiếp xúc vớĩ bộphận sinh dục cùa người kia Dùng BCS còn chấl lượng tot, tránh bị rách, vỡ trong khi quan
hệ Sứ dụng với mọi khách hàng, mọi lán QHTD Tròng BCS vào dương vật trước khi giaohợp (thâm nhập) và dùng trong suốt cuộc tình
Trang 33- Róp xẹp phần chòm của BCS, đuổi không khí ra ngoài đế tránh vỡ rách BCS khtquan hệ.
Sau khi quan hệ xong, tháo BCS khói dương vật, tránh thoát tinh dịch ra ngoài Bỏ BCS vào túi ni lon kín cho vào sọt rác hoặc húy BCS trong toilet
7 Đánh giá kiến thức phòng lây nhiễm HIV của GMD
Thang điểm với tong số tối đa là 17 điếm,
Tổng diem < 8.5 diêm Kiến thức không đạt
Tổng điểm > 8.5 điểm Kiến thức đạt
Trang 34Càu hời Trả lời Cho điểm Cộng
Làm thể nào ta có thể tự bảo
vê khỏi bi nhiễm H1V/STD? Dùng bao cao su Có ít bạn tìnhhơn Chung thuỷ một bạn tình
Khỏng quan hệ bừa bãi Khỏngquan hố (kiêng) Không dùng chung bom kim tiẻm
sau đáy hay không?
1 Dùng bao cao su mỗi khi
Chọn l được 1/2 đChọn 2 được 1 dChọn 2 dược 1 d-Chọn 1 được 1 đ
-Chọn 1 dược ỉ Ị2 đ
7 Chọn 2 dược 1 đ Chọn 1 dược 1 d
-8
Bạn có biết các dấu hiặu cùa
bệnh lây truyển qua đường
tình dục không?
Có Khỏng
Nếu
có, dó lù những triệu
bộ phân sinh dục Tiểu ũẹn đau, buốt Loét, sùi bộ phàn sinh dục Ngứa bộ phạn sinh dục Triệu chứng khác (Ghi rõ}
- NẾU dược mỗi ý dược ỉ điểm - ý khác nếu dứng được 0,5 điểm
5
Tổng sở điểm
17
Trang 35KHÓ KHĂN HẠN CHẾ CỦA ĐỂ TÀI
- Tính khái quát hóa cùa nghiên cứu ờ mức tương đời Kết quả nghiên cứu đại diệnmột cách tương đối cho GMD ở thành phố Nha Trang do GDVĐĐ có thể không biếthết các tụ điểm, nhất là đối với GMD cao cấp
- Nhóm GMD là một quần thể khá di biến dộng, khiến cho việc tiếp cận các dối tượngkhó khăn và cỏ thể đả bò sót những đối tượng có nguy cơ cao với
- Gặp sai sô' thông tin hoặc yếu tố nhiễu như sai số nhớ lại, hoặc đối tượng phòng vấn
có thể không nói thật khi trả lời một sô' câu hỏi nhạy cảm, hoặc dối tượng muốn làmvừa lòng người nghiẻn cứu
KHÍ A CẠNH ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN cứu
- Nghiên cứu đã được Hội đổng đạo đức của trường ĐHYTCC thông qua trước khitriển khai trên thực địa
- Tồn trọng đối tượng nghiên cứu, mọi thỏng tin liên quan đến danh tính cá
*• nhân được ĐTV, NCV hoàn toàn bảo mật Băng ghi âm và ghi chép các cuộc
pvs dược huỷ một cách an toàn cho dối tượng
- Kẽì quả nghiên cứu và khuyến nghị sẽ được đề xuất với các cơ quan chức năng của địaphương, góp phần trong việc lập kế hoạch can thiệp cho nhóm GMD và hoạt dỏngphòng chống AIDS tại địa phương hiệu quá hơn
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
Trang 37Biểu đổ trẽn cho thây 64,6% GMD đường phô lớn hơn 29 ruổi Gán 50% GMD nhà
hàng nhỏ hơn hoặc bằng 24 tuổi Có sự khác biẹt giữa tuói của GMD nhà hàng và GMĐđường phố một cách có ý nghĩa thống kẻ ở tất cả các nhóm ruổi (P< 0,0001)
Trang 38Bảng 1: Phàn bó tuổi đời, tuổi nghe của GMD
1 tháng - 17nám
GMD nhố nhất là ỉ 7 tuổi và già nhất 56 tuổi GMD nhà hàng trẻ hơn GMD đườngphố Tuổi trung bình của GMD nhà hàng là 25.4, của GMD đường phố là 32.4 Tuổi nghềtrung bình của GMD là 5,4 nãm, GMD đường phố có tuổi nghề trung bình 7,1 năm cao hơnGMD nhà hàng 4,2 nãm một cách có V nghĩa thông kê (p< 0,001)
Biểu đồ 2: Phàn bỏ GMD theo trình độ học vấn
Tý lệ GMD mù chữ chiếm 12,5%, GMD học cấp 1 chiêm tỷ lệ cao nhất 42,7%, cấp 2chiếm [ỷ lệ 34,9% Phổ thông trung học trờ lẻn chiếm [ỷ lệ thấp 9,9%
Trang 39Có tới 31.2% GMD đã từng hành nghề ờ nơi khác trước khi đến Nha Trang Qua dóthể hiện tính di biến động lớn của GMD.
Trang 40Nghề nghiệp trước khi làm GMD: Chừ yếu là buôn bán 42,2% thài nghiệp chiếm tý
lệ cao 38,5% viên chức chiếm 2.1% Nghé khác chiếm 10% trong nghề khác này hẩu hét làcảt tóc nam
Tinh trạng hõn nhãn: Li dí, ly thân, goá chồng chiêm tới 49% Đang có chổng 13.5%
Có tới 56.3% sóng một mình hoặc sống VỚI bạn hoãc sửng khóng cớ định
3.1.2 Một sò đặc trưng nghể nghiệp của GMD
❖ Lý do hành nghé
Biểu đồ 3: Lỹ do dần dến hành nghe mại dâm
Lý do dẫn đến hành nghể mại dám chủ yêu là do nghèo đói chiếm 62%, sau đó là cẩntiền 54,7%, bạn bè rủ 27,2%, chán đòi thất tình 17,7%, do ý thích chiếm 5,7%
Qua PVS và thào luận nhóm cũng cho thấy sự phù hợp với kết quả nén tiện, Các lý
do bước vào nghé mại dảm rết đa dạng Có nhiều ý kiến cho rằng ở quẽ làm ruộng, làm thuê,
làm mướn vất vả nên bước vó nghề này "Làm nhá nống không có tiền, khổ quá Em nghe lời bạn bè đì lủm Cành khổ quá em thử đi làm xem có sướng hơn không í)i làm nhìẻu tiền hơn,
từ 30 - 300 ngân đống Ị lấn, thể lá em ham đì Em mơi dị làm 6 tháng Em không nghĩ đến đổi nghé” (THỊ -NH).
Sự di chuyển của gái nững thôn ở một số tỉnh đổng bằng sồng Cửu Long ra một SQthành phố lớn như TP HCM, Nha Trang là rất phổ biến, kết quả pvs cũng