1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực trạng căng thẳng tâm lý và một số yếu tố liên quan ở nữ công nhân thu gom rác thải công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường đô thị hà nội năm 2017

61 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Căng Thẳng Tâm Lý Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Ở Nữ Công Nhân Thu Gom Rác Thải Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Môi Trường Đô Thị Hà Nội
Tác giả Nguyên Phương Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thúy Quỳnh
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Cử Nhân Y Tế Công Cộng
Thể loại tiểu luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 417,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TẾ• • • • TRƯỜNG ĐẠI HỌC ¥ TÉ CÔNG CỘNG NGUYÊN PHƯƠNG ANH THỤ C TRẠNG CĂNG THẲNG TÂM LÝ VÀ MỘT SÓ YÊU TÔ • • • LIÊN QUAN Ở NŨ' CÔNG NHÂN THU GOM RÁC THẢI CÔ

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TẾ

• • • • TRƯỜNG ĐẠI HỌC ¥ TÉ CÔNG CỘNG

NGUYÊN PHƯƠNG ANH

THỤ C TRẠNG CĂNG THẲNG TÂM LÝ VÀ MỘT SÓ YÊU TÔ • • •

LIÊN QUAN Ở NŨ' CÔNG NHÂN THU GOM RÁC THẢI CÔNG

TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN MÔI

TRƯỜNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI NÃM 2017

TIỂU LUẬN TÓT NGHIỆP cử NHÂN Y TẾ CÔNG CỘNG

Giáo viên hưó’ng dan: TS Nguyễn Thúy Quỳnh

Hà Nội, 2016

Trang 2

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC BIÊU ĐỒ ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG 1

ĐẶT VẨN ĐỀ 2

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4

1 Mục tiêu chung 4

2 Mục tiêu cụ thể 4

KHUNG LÝ THUYẾT 5

CHƯƠNG 1: TÒNG QUAN 6

1 Một số khái niệm liên quan 6

2 Công cụ đánh giá căng thăng tâm lý 8

3 Tổng quan nghiên cứu 10

3.1 Thực trạng căng thẳng tâm lý 10

3.2 Một số yếu tổ liên quan đến tình trạng căng thẳng tâm lý 12

4 Một vài nét về Công ty TNHH một thành viên Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO) " " 15

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 17

1 Đối tượng nghiên cứu 17

2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17

3 Thiết kể nghiên cứu 17

4 Cơ mẫu và phương pháp chọn mẫu 17

4.1 Xác định cỡ mẫu 1 7 4.2 Cách chọn mẫu18 5 Phương pháp thu thập số liệu 18

6 Các biến số nghiên cứu 19

7 Tiêu chuẩn đánh giả căng thẳng 24

Trang 3

9 Hạn chế của nghiên cứu, sai số vả biện pháp khắc phục sai sô 25

9.1 Hạn chế của nghiên cứu 25

9.2 Sai sổ và biện pháp khắc phục sai số 25

10 Van đề đạo đức của nghiên cứu 26

CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH VÀ KINH PHÍ 27

1 Ke hoạch nghiên cứu 27

2 Kinh phí nghiên cứu 29

CHƯƠNG 4: Dự KIẾN KẾT QUẢ 30

1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 30

2 Tình trạng căng thẳng tâm lý của nữ công nhân 32

3 Các yếu tổ liên quan đển tình trạng căng thẳng tâm lý của nữ công nhân 33

3 Ị Kết quả phân tích đơn biên 33

3.2 Phân tích hồi quy logistic dự đoán yếu tổ ảnh hưởng đến căng thăng nghề nghiệp công nhản thu gom rác 36

CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN 39

CHƯƠNG 6: KÉT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 39

1 Kết luận 39

2 Khuyển nghị 39

TÀI LỆU THAM KHẢO 40

TÀI LIỆU TIÉNG VIỆT 40

PHỤ LỤC 43

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIÉT TẮT

DASS (Depression

Anxiety Stress Scale)

Bộ công cụ đánh giá tinh trạng căng thang tâm lý

Điều tra viênGiám sát viênMôi trường đô thịNghiên cứu khoa học

ĐTV GSVMTĐTNCKH

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1 Định nghĩa các biến số nghiên cứu 19

Bảng 3 1 Ke hoạch hoạt động 27

Bảng 4 1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 30

Bảng 4 2 Đặc điểm môi trường song gia đình 30

Bảng 4 3 Đặc điểm công việc 31

Bảng 4 4 Đặc điểm môi trường làm việc 31

Bảng 4 5 Tình trạng căng thăng tâm lý của công nhân 32

Bảng 4 6 Căng thẳng tâm lý ở nữ công nhân theo các mức độ 33

Bàng 4 7 Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân, gia đình và căngthẳng tâm lý 33

Bảng 4 8 Moi liên quan giữa tính chất công việc và tình trạng căngcẳng ở công nhân thu gom rác 34

Bảng 4 9 Mối liên quan giữa điều kiện môi trường làm việc và căng thẳng tâm lý 34

Bảng 4 10 Mối liên quan giữa yếu tố môi trường vãn hóa, xã hội và tình trạng căng thẳng tâm lý 35

Bảng 4 11 Một sổ yếu tổ ảnh hưởng đến căng thẳng trong mô hình hồi quy đa biến 36 DANH MỤC B1ẺU ĐÒ Biểu đồ 4 1 Biểu đồ: Mô tà tỷ lệ gặp tình trạng trộm cướp 31

Biểu đồ 4 2 Tỷ lệ tiếp xúc với hóa chất độc hại (axit, thủy ngân) khi làm việc 32

Biêu đồ 4 3 Tỷ lệ khả năng bị tốn thương do tiếp xúc với vật sac nhọn 32

Biểu đồ 4 4 Tỷ lệ thái độ của người thân trong gia đình đối với công việc thu gom rác .36 Biêu đồ 4 5 Tỳ lệ thái độ của những người xung quanh đối với công việc thu gom rác ’ „ „

36

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giảm hiệu cùng toàn thể các giảng viên trường Đại học Y tê công cộng đặc biệt các thây cô trong khoa Sức khỏe Môi trường —Nghê nghiệp nói, đã truyền thụ những kiến thức chuyên môn và những bài học kinh nghiệm quỷ báu cho tôi trong suốt bon năm học tại trường, giúp tôi có những hành trang cho công việc và cuộc sống sau này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn: Tiến sĩ Nguyễn Thúy Quỳnh — người trong suốt thời gian qua đã luôn chỉ dạy, hướng dân và giúp đỡ tận tình

đế tôi CÓ thể hoàn thành khóa luận này.

Tói cũng muon gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè — những người

đã luôn bên cạnh động viên, cổ vù, giúp tôi có động lực học tạp và hoàn thành những nhiệm vụ được giao.

Cuối cùng, tôi xin kính chúc các thầy cô, bổ mẹ, anh chị và các bạn có sức khỏe tót, hạnh phúc và thành công trong cuộc sổng!

Sinh viên

Nguyễn Phương Anh

Trang 7

Hiện nay ở Việt Nam và trên The giới đều chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá vềtình trạng căng thẳng tâm lý của công nhân vệ sinh môi trường đô thị Nghiên cứu cắtngang được tiến hành tại Công ty THNN MTV môi trường Đô thị Hà Nội với mục tiêuđánh giá tình trạng căng thẳng tâm lý và xác định các yếu tố nghề nghiệp có liên quanđến tình trạng căng thẳng của nữ công nhân thu gom rác thải thuộc công ty môi trường

đô thị Hà Nội năm 2017 Trên cơ sở kểt quả nghiên cứu đê xuất một so khuyến nghị phùhợp nhằm giảm tỷ lệ căng thẳng tâm lý ở nữ công nhân gom rác thải thuộc công ty môitrường đô thị Hà Nội, góp phần cải thiện sức khỏe người công nhân và tăng năng suất,hiệu quả công việc Nghiên cứu được tiến hành trên 202 nữ công nhân thu gom rác thảithuộc 4 chi nhánh 1, 2, 3, 4 của công ty TNHH MTV môi trường đô thị Hà Nội từ thảng

1 đến 6 năm 2017

Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cat ngang có phân tích Đối tượng nghiên cửu là công nhân nữ thu gom rác thải thuộc 4 chi nhánh 1,

2, 3, 4 của công ty TNHH MTV môi trường đô thị Hà Nội Tổng số công nhân nữ trong

mẫu nghiên cứu là 808 công nhân Thòi gian nghiên cứu: 1/2017 đến 6/2017 PhưoTtg pháp thu thập số liệu: Phát van trực tiểp công nhân nữ theo bộ công cụ DASS 21 để

đánh giá tình trạng căng thẳng tâm lý; công cụ đánh giá các yếu tố liên quan

Quản lý và phân tích số liệu: Sau khi thu thập, các phiếu điều tra được kiểm tra

tính đầy đủ của thông tin Sau đó các phiếu dược giao lại cho giám sát và điều tra viên đểlàm sạch, mã hóa số liệu sau đó được nhập vào máy tính với phần mềm Epĩ Data 3.1 vàđược xử lý bằng phần mềm SPSS 19.0 cho các thông tin mô tả và phân tích thống kê

Trang 8

Căng thẳng tâm lý có liên quan mật thiết với công việc và cuộc sống thườngngày của mỗi cá nhân Trong đó các yếu tố liên quan đen nghề nghiệp gây ảnh hưởngrất lớn đến tâm iý người lao động, dặc biệt là lao động nữ Nhiều nghiên cứu về ảnhhưởng tâm lý do áp lực công việc và nghề nghiệp đã chứng minh lao động nữ là đôitượng dễ bị ton thương và dễ bị căng thẳng tâm lý hơn so với nam

[4]

Ngành vệ sinh môi trường đô thị (VSMTĐT) là ngành chiếm một lượng lớn laođộng nữ trong tong so công nhân (đặc biệt công việc thu gom rác thải chiếm > 80%công nhân là nữ [4]) Trong các công việc của ngành vệ sinh môi trường, có thê nóicông việc thu gom rác thải là đặc trưng cũng như ân chứa nhiều mối nguy hiểm nhất.Công nhân thu gom rác luôn phải làm việc trong điều kiện khắc nghiệt như: làm việcbuối đêm, nguy cơ tai nạn giao thông, tai nạn thương tích do vật sắc nhọn Bên cạnh

đó, trong quá trình làm việc, người công nhân phải tiếp xúc với nhiều đối tượng trong

xã hội, với một số người dân, họ thể hiện thái độ đồng cảm, coi trọng nghề công nhân

vệ sinh, nhưng trong nhiều trường hợp, công nhân vệ sinh bị coi thường, bị gây khó

dễ, thậm chí bị hạ nhục trong quá trinh làm việc Nhiêu nghiên cứu đã chứng minh,mối đe dọa nghề nghiệp liên tục có thề xảy ra

Trang 9

với công nhân Ihu gom rác thải như bị cướp, bị sách nhiễu, haybắt nạt [21], [29] Chính những điều này mang lại cảm giác bất an,cùng với cảm giác bị tách biệt khỏi xã hội, dẫn đến tự đánh giá caomức độ tổn thương [25]

Công ty môi trường đô thi Hà Nội là một công ty có quy mô tổ chức lớn vớihơn 5000 công nhân; chuyên cung cấp các dịch vụ vệ sinh môi trường như thu gom,vận chuyển, xử lý rác thải, thông bể phốt cho các quận nội thành và một sổ huyệnngoại thành Hà Nội Hàng năm, công ty đều khám sức khỏe định kỳ cho công nhân.Tuy nhiên, đó chỉ lả khám thực the còn các trạng thái sức khỏe tâm thần thì chưađược quan tâm đủng mức và còn bị bỏ ngỏ Hiện nay, tại Việt Nam chưa có nhiềunghiên cứu, đánh giá về tình hạng căng thẳng của công nhân VSMTĐT nói chung vàcông nhân thu gom rác thải nói riêng Trước thực trạng đó cần phải có một nghiêncứu đặt ra các câu hòi: Tỷ lệ cãng thẳng tâm lý của nữ công nhân thu gom rác thải,công ty TNHH MTV môi trường đô thị Hà Nội là bao nhiêu? Có những yểu tổ nàoảnh hưởng đến tình trạng căng thẳng đó Đe trả lời cho các câu hỏi và có thể đưa ranhững khuyển nghị dựa trên bằng chứng nhằm nâng cao sức khỏe cho nữ công nhânthu gom rác thải thuộc công ty TNHH MTV môi trường đô thị Hà Nội, nhóm nghiên

cứu đe xuất triển khai đề tài: “Thực trạng căng thẳng tâm lý và một số yếu tố liên quan ở nữ công nhấn thu gom rác thải của công ty TNHH MTV môi trường đô thị Hà Nội nãm 2017”.

Trang 10

2.1 Mô tả thực trạng cãng thẳng tâm lý ở nữ công nhân thu gom rác thải của công

ty TNHH một thành viên môi trường đô thị Hà Nội năm 2017

2.2 Xác định một sổ yếu tố liên quan đến căng thẳng tâm lý của nữ công nhân thugom rác thải công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị Hà Nội năm2017

Trang 11

KHUNG LÝ THUYẾT

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1 Một số khái niệm liên quan

Khái niệm căng thang

Thuật ngữ "căng thẳng” đã được sử dụng từ thế kỷ 15 trong kỹ thuật với ý nghĩa

là sửc ép hoặc sức căng vật lý Đến thế kỷ 17, thuật ngữ này được sử dụng phổ biếnvới ý nghĩa khái quát hơn cho cả con người: đó là phản ứng căng thẳng trước một sức

ép hay một tác nhân xâm phạm Tới đầu thế kỷ 20, căng thẳng được sử dụng rộng rãitrong các lĩnh vực khác nhau như sinh lý học, tâm lý học và xã hội học [2],[10].Theo Selye.H: “căng thăng” là một phản ứng sinh học không đặc hiệu của cơthể trước những tình huống căng thẳng” J Delay thì cho rang: “căng thẳng” là mộttrạng thái câp tính khiển cơ the buộc phải huy động khả năng phòng vệ đe đoi phó vớimột tình huống đang đe dọa” [11],[13],[14],[9]

Như vậy, khái niệm chung về căng thắng bao gồm hai khía cạnh: Tình huốngcăng thẳng chỉ tác nhân xâm phạm hay kích thích gây ra căng thằng: những tác nhânvật lý, hóa học, tâm lý, xã hội; đáp ứng căng thẳng dùng để chỉ trạng thái phản ứngvới căng thẳng: phản ứng sinh lý và phản ứng tâm lý

Căng thăng nghê nghiệp: là sự tương tác giữa các điêu kiện lao động với đặc

trưng của người lao động khiển cho các chức năng binh thường về tâm lý hay sinh lýhoặc cả hai bị thay đoi Nói cách khác căng thang nghe nghiệp là những đòi hỏi laođộng vượt quá năng lực ứng phó của người lao động [1]

Yeu tố tác hại nghề nghiệp: là tat cả các yếu tố liên quan đến nghề nghiệp, là

nguyên nhân tiềm ấn làm hạn chê khả năng làm việc gây chấn thương hoặc ảnh hườngkhông có lợi cho sức khỏe người lao động thậm trí gây tử vong

Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề

nghiệp tác động đôi với người lao động (luật lao động có hiệu lực từ ngày 1/5/2013)

Biểu hiện của căng thẳng tâm lý

Các nghiên cứu đã kết luận có 3 biểu hiện do căng thắng gây ra là rổi nhiễu tâm

lý, các rối loạn sinh lý và các lệch lạc ứng xử

Những rói nhiêu tâm lý do căng thăng: lo hãi, cảm giác hụt hẫng, quá nhạy cảm

trong cảm xúc, giảm hiệu quả trong giao tiếp, cảm giác bị xa lánh và ghét bỏ, mất tậptrung, mất tính tự chủ, [1 ]

Những triệu chứng thực tỏn: tăng nhịp tim và huyết áp, bệnh đường tiêu hóa

(loét dạ dày, tá tràng), sự mệt mỏi thể xác, bệnh tim mạch, chứng bệnh về hô hấp,

Trang 13

chứng nhức đầu, đau mỏi cơ xương [l]

Triệu chứng ứng xử: chần trừ và né tránh công việc, tăng lạm dụng rượu và ma

túy, ăn mất ngon và giảm trọng lượng đột ngột, các quan hệ với bạn bè và gia đìnhxẩu đi, tự sát và mưu toan tự sát, [l]

Hâu quả của căng thang tâm lý

Tông hợp từ nhiêu nghiên cứu cho thây, căng thăng tâm lý không nhừng tácđộng xấu cho cá nhân mà còn cho xã hội Căng thẳng được xem là một trong nhữngnguyên nhân phổ biến nhất của nhiều căn bệnh như [6,12]:

- Bệnh tâm thần kinh: mất ngủ, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn phiền cáu gắt,loạn trí nhớ

- Bệnh tim mạch: tăng huyết áp, nhồi máu cư tim, tai biến mạch máu não, loạn nhịptim, hồi hộp đánh trống ngực

- Các bệnh về da: như mịn sưng dở, phồng rộp hay bệnh Zona, da dễ bị mần ngứa,phát ban hay chàm

- Bệnh tiêu hóa: viêm loét dạ dày - tá tràng, chảy máu tiêu hóa, thủng dạ dày, tiêuchảy, khô miệng, chán ăn, ăn không tiêu, rổi loạn chức năng đại tràng

- Bệnh phụ khoa: rối loạn kinh nguyệt, rối loạn nội tiết

- Bệnh cơ xương khớp: co cứng cơ, đau lưng, đau khóp, chuột tút, run rẩy, cảm giáckiến bò ở ngón tay

- Toàn thân: suy sụp, mệt mỏi, dễ mắc các bệnh dị ứng hay truyền nhiễm

Tình trạng căng thẳng tâm lý còn gây các thay đổi về hành vi mà phổ biến làviệc sử dụng các chất gây nghiện Điều này càng làm suy giảm đáng kê tình trạng thểchất, đồng thời làm tinh thần không ổn định dẫn tới các mối quan hệ trở nên căngthẳng, cả trong gia đình và nơi làm việc Neu không phát hiện sớm thì người bị căngthẳng tâm lý sẽ mất dần tự tin, mất khả năng đưa ra các quyểt định chính xác và sẽxuất hiện các hành vi bất thường Từ đó dẫn đến việc bị đồng nghiệp, bạn bè, ngườithân xa lánh, hoặc gây ra các tổn thất, về tài chính, vật chat, thậm chí xâm hại đến sứckhỏe, tính mạng của bản thân và những người xung quanh [8]

Đối với xã hội, căng thẳng tâm lý gây nên gánh nặng về kinh tế thông qua chiphí cho việc chữa trị bệnh, thiệt hại do nghỉ việc, bò việc, mất việc, giảm năng suấtlao động ; là một trong nhũng nguyên nhân gây gia tăng tỷ lệ ly hôn và tự sát trongcộng đồng Ngoài ra, nhũng người bị căng thẳng tâm lý ở mức độ nặng còn

Trang 14

là mối nguy hiểm cho cả cộng đồng bởi với những hành vi bất thường không thểlường trước được [26].

Nguyên nhân căng thắng tâm lý

Cho đến nay khoa học vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác gây ra căngthẳng tâm lý Các nhà khoa học cho rằng tình trạng này có tính chất tích tụ diễn tiếntrong thời gian dài, hoặc xảy ra một cách đột ngột quá sức chịu đựng của cá nhân.Nguyên nhân có thể xuất phát từ môi trường bên ngoài, cũng có thể xuất phát từ chínhbên trong con người Cùng một sự kiện tác động nhưng mỗi người sẽ có những nhậnđịnh riêng về sự kiện đó mang tính đe dọa, có hại hay thách thức và sẽ có các biểuhiện mức độ căng thang khác nhau Sự khác biệt đó là do ở mỗi người có quá trìnhnhận thức diễn ra không như nhau Như vậy nguyên nhân xuất phát từ chính bản thânmỗi người là nguyên nhân quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ căng thẳngtâm lý của mồi cá nhân [30]

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố nguy cơ gây ra căng thẳng tâm lý nhưcác yếu tổ thảm họa thiên nhiên (bão, lũ lụt, hạn hán, ), các yếu tổ xã hội nói chung(chiến tranh, tắc đường, tệ nạn xã hội, ), các yếu tố cá nhân như (tuổi, giới, trình độhọc vẩn, ), các yếu tố về công việc như (nội dung công việc, môi trường làm việc,mối quan hệ với đồng nghiệp, sự động viên khuyến khích và phát triên nghềnghiệp ), các yếu tố gia đình như (mất người thân, xung đột trong gia đình, ly thân/lyhôn ) [20, 2]

Việc phân chia các yếu tố gây căng thẳng tâm lý chỉ mang tính tương đối Trênthực tế, một cá nhân bị căng thảng tâm lý có thể do nhiều nguyên nhân khác nhaucùng tích hợp lại Do đó, việc xác định chính xác nguyên nhân gây nên tình trạng căngthẳng tâm lý của cá nhân không phải là việc đơn giản [27]

2 Công cụ đánh giá căng thăng tâm lý

Trên the giới có nhiều thang trắc nghiệm đánh giá tình trạng căng thẳng của cánhân Các thang đánh giá đều có điểm chung là dùng bộ câu hỏi trắc nghiệm tự điển

Bộ câu hỏi đánh giả căng thẳng do Hội quản lý căng thẳng quốc tế(International Stress Management Association) của Anh sử dụng gồm 25 câu hỏi trắcnghiệm dạng có/không Mỗi câu trả lời có được 1 điềm, còn lại là 0 điểm, tính tổngđiểm cho 25 câu hỏi để đánh giá mức độ căng thẳng của từng cá nhân Từ 4 điểm trởxuống là ít có căng thang, từ 5-13 điểm là có liên quan giữa căng thẳng và

Trang 15

tình trạng sức khỏe thể chất, tinh thần, từ 14 điểm trở lên là những người dễ bị căng thẳng[32].

Thang đo tự đánh giá căng thẳng nghề nghiệp: bao gồm 57 câu hỏi dạng trắcnghiệm theo thang điểm từ 1 đến 5 cho mỗi câu hỏi và tìm hiểu mối liên quan giữa tìnhtrạng cãng thẳng nghề nghiệp với mối quan hệ cá nhân (27 câu), điêu kiện sức khỏe (22câu) và hứng thú nghề nghiệp (9 cầu) Trong thang đo tự đánh giá căng thẳng nghềnghiệp được chia ở 3 mức là thấp, trung bình và cao [1],

Bảng hỏi nội dung công việc (Job contend questionnaire) trong đó có đánh giá vềcác căng thẳng do công việc gây ra Bảng hỏi gôm 27 câu hỏi với sô diêm từ i đển 4tương ứng với các mức độ tăng dần cho mỗi câu mô tả mô hình căng thắng của Karasek.Bảng hỏi này đánh giá 3 phương diện: áp lực về tâm lý liên quan đen áp lực trong khi làmviệc, quyền quyết định hay tự chủ trong công việc và sự ủng hộ thông qua đánh giá moiquan hệ người lao động với đồng nghiệp và cấp trên [33]

Ngoài các thang đánh giá tình trạng căng thẳng thì còn có một số thang đo khác đểđánh giá các trạng thái tâm lý khác như: thang đánh giá lo âu của Zung, thang đánh giátrầm cảm Hamilton, thang đánh giá trầm cảm Beck

Thang đánh giá của Lovibond (DASS 42 và DASS 21) là một thang đo đánh giáđược tổng hợp cả ba vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến hiện nay là căng thẳng, lo âu vàtrầm cảm Thang đo DASS được Viện sức khỏe tâm thần quốc gia khuyển nghị sử dụng.Thang đo DASS 21 đã được đánh giá về tính giá trị, độ tin cậy và khẳng định có thề ápdụng tại Việt Nam, không có sự khác biệt nhiều về vãn hóa [34] • ■ •Năm 1995, Lovibond S.H và Lovibond P.F tại khoa Tâm lý học, đại học New SouthWales (Australia) đã thiểt kế thang đánh giá căng thẳng, lo âu, trầm cảm ký hiệu là DASS

42 Và đến năm 1997, nhóm nhà khoa học này cho ra đời thang đo DASS 21, đây làphiên bản rút gọn của DASS 42 nhằm tạo sự tiện lợi hơn cho người dùng [31] DASS 21gồm 21 tiểu mục chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm gồm 7 tiểu mục Mỗi đối tượng được phát

1 bảng hỏi tự trả lời Thông qua 21 câu trả lời theo bảng hỏi và theo khung điểm cho tùngcâu hỏi trong thang dánh giá DASS 21 để tính mức điềm cho từng thành phần căng thẳng,

lo âu, trầm cảm Các câu hỏi đánh giá căng thẳng gồm: 1,6, 8, 11, 12, 14, 18 Các câu 2,

4, 7, 9, 15, 19, 20 dùng đảnh giá tình trạng lo âu và các câu còn lại 3, 5, 10, 13, 16, 17, 21dùng đê đánh giá tình trạng trầm cảm [18]

Trang 16

Điểm của trầm cảm, lo âu và căng thẳng được tính bằng cách cộng điểm các đềmục thành phần, rồi nhân hệ số 2 từ đó tính được số điểm và biết được các mức độ Trongkhuôn khổ của nghiên cứu này, chúng tôi chỉ sử dụng các câu hỏi để đánh giá tình trạngcăng thẳng [15].

Do tính tiện lợi cũng như dễ sử dụng hơn của thang đánh giá DASS 21 so với cácthang đo khác mà kết quả vẫn đảm bảo nên nhóm nghiên cửu sẽ sử dụng đe đánh giá tìnhtrạng căng thang trong nghiên cứu này

3 Tổng quan nghiên cúu

3.1 Thực trạng căng thắng tâm lý

Theo một nghiên cứu trên 628 công nhân đổt rác của Nhật Bản, tỷ lệ công nhân cócảm giác lo lắng, phiền não, căng thăng tâm lý về cuộc sống hay nghề nghiệp đã lên tới61,5% Cuộc khảo sát công nhân tại một công ty xử lý rác thải tại Kansai do Bộ LaoĐộng tiết lộ rằng một số công nhân đốt rác đã tiếp xúc với Dioxin tương đối cao Các tintức lan truyền khắp Nhật Bản và gây lo ngại rằng công nhân tại các lò đổt sẽ bị ung thưhay các bệnh tật nghiêm trọng khác gây ra bời sự tiếp xúc Dioxin Chính điều này làm giatăng thêm căng thẳng trong những công nhân làm những công việc liên quan đến vệ sinhmôi trường [28]

Hiện nay, ở một số nước đẵ cỏ số liệu kết quả sức khỏe tâm thần liên quan đến cácnhóm nghề nghiệp Những nghề nghiệp có tỷ lệ căng thang tâm lý cao bao

Trang 17

gồm nhân viên y tế, giáo viên, nhân viên vệ sinh, quản gia Tại HàLan và Mỹ, ngành vệ sinh là ngành có tỷ lệ công nhân bị căng thẳng vàừầm cảm cao [23, 24].

Một nghiên cứu ở Brazil cho thấy rằng mô hình của rối loạn tâm thần nhỏ xảy ra ở44,7% công nhân làm việc quét dọn vệ sinh trong các khu phô có mật độ dân trung bình,với các dấu hiệu trầm cảm và lo sợ [19] Nghiên cứu của Venkatesh, C.D (2014) đã tậptrung vào nữ công nhân quét rác tại Bangalore thuộc bang Kamataka, Án Độ về sức khỏe

và điều kiện kinh te của họ Nghiên cứu này chỉ rõ làm công việc thu gom rác, nữ côngnhân phải tiếp xúc với các bệnh nhiễm trùng do virus và vi khuẩn có ảnh hưởng đến da,đôi mắt, chân tay, hô hấp và hệ thống tiêu hóa Kết quả nghiên cửu về gánh nặng tâm lý,cho thấy 56,7% nữ công nhân làm công việc thu gom rác bị căng thắng tâm lý với các dâuhiệu rôi loạn lo âu [27]

Kết quả điều tra công nhân vệ sinh môi trường tại Kathmandu, Nepal cho thấy53,4% công nhân có dấu hiện căng thắng lâm lý Nghiên cứu chỉ ra nhiều nguyên nhânảnh hưởng đến tâm lý người công nhân như tuổi, biến cố trong cuộc sống, khối lượngcông việc và sự kỳ thị của xã hội đối với nghe nghiệp Trong đó, tác giả nhan mạnh sự

kỳ thị cộng đông với nghê nghiệp này chủ yêu là do tính chất công việc thường xuyênphải tiếp xúc với chat ban, nguy hiêm Cũng theo nghiên cứu, có tới 73% công nhânkhông rửa tay bằng xà phòng sau khi trở về nhà và 65% công nhân sẽ không thay quần áongay sau khi kết thúc ca làm việc Những ví dụ này nhấn mạnh sự kỳ thị xã hội gắn liềnvới một cổng việc bân và chính những hành động tưởng chừng như nhỏ của người côngnhân như không vệ sinh thân thể sạch sẽ sau ca làm việc cũng đang làm gia tăng sự kỳ thịcủa xã hội đối với nghề nghiệp này [18],

Tại Việt Nam hiện chưa có nhiều nghiên cứu về căng thẳng tâm lý ở đối tượng côngnhân VSMTĐT, do chưa có sự quan tâm đúng mức đổi với ngành nghề này Nghiên cửucủa tác giả Ngô Minh Phương tại Việt Nam vê dung lượng trí nhớ tức thời ở nữ côngnhân môi trường đô thị cho thẩy người lao động bị giảm dung lượng trí nhớ sau ca làmviệc so với trước ca làm việc từ 26,3%-34,5% ở công nhân quét và xúc rác, giảm từ 38,l

%-69,9% ở công nhân quét nhà vscc và thu phân 2 ngăn Như vậy, nhỏm tiếp xúc trựctiếp với phân cao có nguy cơ giảm dung lượng trí nhớ cao hơn nhóm tiếp xúc với rác.Điêu này một phân được lý giải do khối lượng công việc nặng nhọc và các yếu tố tâmsinh lý trong lao động gây ra [7]

Trang 18

Kết quả nghiên cứu của Đoàn Tuyết Nhung (1995), tỷ lệ nữ công nhân mòi trường

đô thị Hà Nội bị căng thẳng tâm lý ở mức độ nhẹ 51,4%, ở mức độ trung binh 24,3% và2,6% ờ mức độ nặng Nghiên cứu đề cập đến nhiều yếu tổ liên quan đển tình trạng nàynhư tuổi tác, tiền lương, thời gian làm việc Trong đó 5 yếu tố đặc thù được nhấn mạnh

ở đây là tâm lý nghề, hệ số ca và thời gian ca, thời gian tập trung quan sát, căng thẳngthần kinh tâm lý — xúc cảm trong ca làm việc, vị trí tư thế iao động và đi lại trong ca [4].Công nhân thu gom rác thải không chỉ phải chịu tác động của môi trường độc hại,bẩn thỉu, có nhiều loại vi sinh vật gây bệnh mà còn gánh chịu tâm lý nghề nghiệp rất lớn

đó là thái độ của mọi người xung quanh đôi với nghê nghiệp của chị em Nghề nghiệp của

họ được coi là kém hấp dan

3.2 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng căng thang tâm lý

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đen tình trạng căng thẳng tâm lý của công nhân như cácyểu tố cá nhân, gia đình, công việc Theo Đoàn Tuyết Nhung, tình trạng căng thẳng cóliên quan mật thiết với một số yếu tố như tuổi, trình độ học vấn và tiền lương Trongnghiên cứu của Agrawal Vivek cũng đề cập đến vấn dề tiền lương Theo nghiên cứu,công nhân thu gom rác thải thường xuyên phải làm việc quá 8 giờ/ ngày, nhưng mứclương của họ được xem là thấp nhất trong hâu hết các ngành nghề, đôi khi họ còn phải bỏchính tiền túi ra đế mua các dụng cụ như choi, găng tay đê phục vụ cho công việc [16],Ngoài ra các yêu tô xã hội cũng là nhùng yếu tố làm gia tăng tình trạng căng thẳng tâm lý

ở công nhân Họ luôn trong tình trạng lo lắng sợ bị cướp, bị sách nhiễu, hay bắt nạt[21,29]

Trong nghiên cứu của tác giả Yanhong Gong và cộng sự về sức khỏe cùa côngnhàn vệ sinh môi trường trong một số khu dô thị ở Vũ Hán, Trung Quốc, cho thấy côngnhân vệ sinh môi trường thường phải làm việc với cường độ lao động và khối lượng côngviệc lớn Mặc dù tính chất công việc vất vả, làm việc trong thời gian dài nhưng hầu hếtcác công nhân vệ sinh lại có thu nhập thấp hon so với những ngành nghề khác Bên cạnh

đó, nhiều người dân còn có thái độ thiếu coi trọng đối với ngành vệ sinh môi trường cũngnhư những công nhân vệ sinh, họ bị coi là đối tượng cỏ địa vị xã hội thấp Chủ lao độngcũng không đe cao việc chăm sóc và bảo vệ cá nhân tối thiểu nhất như mặt nạ, hay cấpphát nước rửa tay hoặc xà phòng, thậm chí còn không được đào tạo và tập huấn trước khibắt đầu làm việc Đây sẽ là một trong những yếu tố nguy cơ cao gây cho người lao độngtâm lý làm việc đầy lo lang, bất an, từ đó ảnh hưởng đen sức khỏe cũng như chất lượngcông việc [31]

Trang 19

Một gánh nặng tâm lý nữa phải kể đen là mối lo ngại của công nhân khi trong quátrình làm việc có nguy cơ gập chẩn thương, tai nạn do giao thông, vật sắc nhọn Trongmột báo cáo năm 2010, CUPE khẳng định thu gom rác thải là "một trong những côngviệc nguy hiểm nhất", gây đau đớn cho 35% người thu gom rác thải bởi chấn thương mỗinăm Tại bất kỳ thời điểm nào, cứ 80 người lại có một người công nhân thu gom ráckhông thể làm nhiệm vụ như đẩy xe rác vì chấn thương do công việc [36] Trong thực tế,thu gom rác thải đã được xác định là một trong những công việc nguy hiểm nhất tại Hoa

Kỳ trong giai đoạn 1992-1997 Thu gom và tái chế rác thải chiếm hơn 1% tổng số tửvong nghề nghiệp trên toàn nước Mỹ những năm 1992-1997

Các điêu kiện môi trường làm việc như tiêp xúc với các yêu tó sinh học, hóa họcđộc hại, các điều kiện khí hậu bất lợi cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý của côngnhân Do thường xuyên phải tiếp xúc trực tiểp với phân rác nên nguy cơ công nhân bịnhiễm vsv gây bệnh rât cao (giun đũa gâp 4,5 lân, giun tóc gâp 4,1 lần so với cộng đồngnói chung) Điều đáng quan tâm ở đây là tỷ lệ mắc bệnh viêm phế quàn cao gấp 74,3 lần

so với công nhân không trực tiếp tiếp xúc với H2S và NH3 và bụi Bệnh viêm mắt, viêmrăng lợi, phụ khoa, da liễu, tai mũi họng, xương khớp, đau mỏi khớp xương cũng chiêm

tỷ lệ khá cao so với các ngành kinh tế khác [4] Trong nghiên cứu của Viện khoa học laođộng và các vấn đề xã hội năm 1994 về nồng độ hơi khí độc tại vị trí làm việc của nữcông nhân vệ sinh môi trường dô thị Ket quả cho thấy công nhân thường xuyên tiếp xúctrực tiếp với các loại hơi khí độc: H2S, NH3, co2, NO2, từ 60 - 75% thời gian ca, nồng độcác chất H2S, NH3, CO2, NO2 đều thấp hơn tiêu chuẩn từ 0,4 - 0,5 lần, còn khí co2 thì vượttiêu chuẩn từ 4 - 6 lần Các chất khí này đều có tính chất chung là gây kích thích đường

hô hấp, nồng độ cao có thể gây ngộ độc cấp tính, tác động lâu dài có thể gây ngộ độc mãnđoi với người lao động Công nhân thu gom rác thải thường phải làm việc ngoài trời, ảnhhường của vi khí hậu không thuận lợi cả về mùa đông lan mùa hè, đặc biệt những ngàythời tiết xấu đã trở ngại lớn đến sự điều tiết nhiệt của cơ thể dẫn đến nhanh mệt mỏi, dễbuồn ngủ và sút cân Chinh những mối yếu tố tác hại nghề nghiệp này khiến cho nhữngngười công nhân thu gom rác thải luôn trong trạng thái lo lắng, sợ hãi về tình trạng sứckhỏe của bản thân

Công nhân thu gom rác thải, không chỉ phải chịu tác động của môi trường độc hại,ban thỉu, có nhiều loại vi sinh vật gây bệnh mà còn chịu gánh nặng tâm lý nghề nghiệp rấtlớn - đó là thái độ cùa người xung quanh đối với nghê nghiệp của họ Cụ thề, kết quảnghiên cứu của Đoàn Tuyết Nhung (1995) cho thay 58,75% ý kiến ờ công nhân thu gomrác không ưa thích công việc đang làm và 46,37% họ có

Trang 20

mặc cảm với công việc này Lý do họ xin vào làm công việc này làmuổn có việc làm biên chế nhà nước (chiếm 60%) và do không xinđược việc khác là 46% ý kiến Trong công nhân quét rác và xúc rác chỉ

cỏ 16,81% và 10,82% ý kiên cho rằng công việc của họ được mọi ngườixung quanh tôn trọng Đông thời có tới 45,92% công nhân quét rác và50,27% công nhân xúc rác cho ràng công việc của họ bị người khác coithường

Bên cạnh đó, công nhân thu gom rác thải chủ yếu làm việc trên các ngõ, phô,các khu vui chơi công cộng Tư thế lao động vừa đi vừa làm hoặc đứng cúi góc 20° -65° để lẩy thùng, xúc rác, quét rác, đẩy xe rác hoặc xoay người sang phải, sang tráigóc 15° - 25° Ngoài ra họ thường phải đi bộ từ 2 - 4km để đẩy xe rác, quét rác Đồngthời cúi khom hoặc ngừa người phía sau hoặc vặn người sang phải sang trái để xúcđất, rác Kết quả nghiên cứu của Võ Hưng tại thành phố Hồ Chí Minh, quãng đườngcông nhân phải di chuyển trong một ca lao động (từ 5 — 7km/ca)

Thời gian làm việc của nữ công nhân thu gom rác thường từ 6 - 8 giờ/ca Họphải làm việc liên tục 312 - 315 ngày/năm không được nghỉ ngày lễ, ngày tết Mộtcông nhân trung bình phải làm thêm 15-17 ngày công trong năm Hệ số ca làm việcchủ yếu là 2 ca Theo nghiên cứu của Đoàn Tuyết Nhung về điều kiện lao động của

nữ công nhân MTĐT, công nhân quét thu gom rác đêm và xúc rác làm từ 16 -24 giờhoặc 1 -2 giờ sáng (chiếm 68%), một loại ca đặc biệt làm theo hợp đồng hoặc độtxuất (chiếm 16%) Điều đáng quan tâm ở đây là do đặc thù nghề nghiệp nên không

có sự luân chuyển ca như các ngành kinh tể khác Công việc ảnh hưởng đến ngườilao động cả về sức khỏe thể chất và tinh thần Công nhân thường xuyên làm đêmkhiến họ phải thay đổi mô hình cuộc sống của họ dể phù hợp với yêu cầu công việcxong từ đó có thể dẫn đến vấn đề gia đình, tăng mức độ mệt mỏi, hiệu quả công việcthấp hơn, tỷ lệ tai nạn cao hơn, bệnh tật [35] Liên hệ với điêu dường viên — đổitượng thường xuyên phải làm đêm Nhiều nghiên cứu đã chứng minh điều dưỡngthường xuyên phải làm việc với nhịp độ cao sẽ có nguy cơ bị căng thẳng gấp 3,16 lần(CI: 1,33-7,51; p=0,009) so với những người làm việc với nhịp độ bình thường [28];những người phải đi trực >4 buổi/1 tháng bị căng thẳng nhiều gấp 6,8 lần (CI: 1,7-28,2; p=0,008) nhũng người đi trực ít hơn; và những người cảm thây công việc ítmang lại hứng thú bị căng thăng nhiêu gâp 4,2 lân những người nhận thẩy công việchứng thú (CI: 1,5-11,2; p=0,005) [12]

Nhìn chung thời gian tập trung quan sát trong quá trinh làm việc của công nhânthu gom rác thải ở mức từ 50 - 70% thời gian ca Thời gian tập trung quan sát ở mức

Trang 21

trung bình nhưng chị em phải làm việc trong điều kiện ánh sáng thấp hơn tiêu chuẩn

vệ sinh cho phép từ 2 -3 lần, làm mẳt luôn phải điều tiết và chói mắt do

Trang 22

đèn pha của các phương tiện giao thông ngược chiều Kết hợpvới sự ảnh hưởng của bụi và hơi khí độc từ rác thải phân hủy làm giatăng sự căng thẳng ở nữ công nhân.

Công việc quét dọn vệ sinh là công việc phục vụ nhiều người ở các địa vị xã hội

và hoàn cảnh rất khác nhau Trong khi đó, công việc thu gom rác không được cộngđồng coi trọng, luật pháp lại chưa nghiêm nên chị em gặp rất nhiều khó khăn trongquá trình ỉàm việc Do tính chất công việc luôn đòi hỏi chị em có tinh thần tráchnhiệm cao để đảm bảo vệ sinh sạch đẹp cho toàn thành phố và khu dân cư Nghiêncửu về dung lượng trí nhớ tức thời trước ca làm việc so với sau ca làm việc giảm từ39,7% xuống 25,3% ở nhóm công nhân quét, thu gom rác và giảm từ 59,5% xuông36,3% ở công nhân quét nhà vệ sinh công cộng [4],

Tóm lại, do tính chất công việc của ngành vệ sinh môi trường đô thị đòi hỏingười công nhân phải làm việc với cường độ thê lực lớn, nhịp độ lao động khântrương liên tục kiểu dây truyền công nghiệp, nhưng họ phải làm việc trong điều kiệnmôi trường bụi bân, hôi thối dễ gây bệnh, lao động ngoài trời chịu ảnh hưởng của vikhí hậu tự nhiên Nơi lảm việc không tĩnh mà phải vừa đi vừa đứng, cúi đê quét rác,đẩy xe trong suốt ca Mặt khác chị em còn phải chịu tác động bởi thái độ và sự mặccảm nghề nghiệp của mọi người xung quanh, và luôn lo lắng tới an toàn lao động (dotai nạn giao thông; do tiêu cực xã hội ) tẩt cả yếu tố trên đã tạo nên “bầu không khí”căng thẳng thần kinh tâm lý rất lớn, biến lao dộng bình thường thành lao động nặngnhọc, có ảnh hưởng rất lớn đển sức khỏe làm nhanh mệt mỏi

4 Một vài nét về Công ty TNHH một thành viên Môi trưò’ng Đô thị Hà Nội (ƯRENCO)

Công ty TNHH một thành viên Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO) là doanhnghiệp nhà nước trực thuộc UBND thành phố Hà Nội URENCO là doanh nghiệpchính chịu trách nhiệm quản lý môi trường, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải đôthị trên địa bàn Hà Nội cung ứng các dịch vụ vệ sinh môi trường đô thị và khu côngnghiệp trên phạm vi toàn Hiện tại, URENCO phụ trách thu gom, vận chuyển và xử lýchất thải ở 4 Quận trung tâm cùa thành phố Hà Nội là Hoàn Kiếm, Ba Đinh, Đổng

Đa, Hai Bà Trưng Với khối lượng rác thải sinh hoạt thu gom trung bình là 3.500 tấn/ngày Không chỉ phụ trách thu gom rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày, URENCOcòn là công ty hàng đầu về thu gom xử lý các loại chất thải khác như chất thải xâydựng, chất thải Công nghiệp, chất thải Y te nguy hại và phân bùn be phot

Trang 23

Hiện nay tông công ty URENCO đang quản lý 7 chi nhánh, 1 văn phòng đại diện

và 7 công ty con Các chi nhánh Urenco 1,2,3,4 là các chi nhánh chủ yêu thực hiện thugom vả vận chuyển chất thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế và xây dựng Ngoài ra, công tycòn chi nhánh Urenco số 8 tại Nam Sem xử lý chât thải ở bãi rác Nam Sơn vả Hợp tác xãThành Công chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển chất thải cho 5 quận, huyện của TP

Hà Nội

Các chi nhánh URENCO 1, 2, 3, 4 chủ yếu làm công việc thu gom và vận chuyểnrác thải Tong số công nhân của 4 chi nhánh là 1785 người bao gồm nhân viên thủ công(quét, thu gom rác) và nhân viên lái xe chở rác thải Trong đó nhân viên thu gom rác thảichiếm số lượng lởn 1509 người trong tổng số công nhân Nhóm nghiên cứu quyết địnhlựa chọn đổi tượng là nữ công nhân thu gom rác thải thuộc 4 chi nhánh URENCO 1, 2, 3,

4 của công ty để nghiên cứu

Trang 24

1 Đối tượng nghiên cứu

Nữ công nhân làm công việc thu gom rác thải thuộc 4 chi nhánh URENCO 1, URENCO

2, URENCO 3, URENCO 4 của công ty TNHH MTV môi trường đô thị Hà Nội(URENCO)

Tiêu chuẩn lựa chọn

- Nữ công nhân khỏe mạnh, không mắc các bệnh mãn tính, đồng ý tham gia nghiêncứu

Tiêu chuẩn loại trừ

- Nữ công nhân từ chối tham gia nghiên cứu

- Nữ công nhân đang trong thời kỳ có thai, hoặc đang cho con bú

2 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 năm 2017 đến tháng 6 năm 2017

Địa điểm nghiên cứu: 4 chi nhánh URENCO của công ty TNHH MTV môi trường đôthị Hả Nội

3 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

4 Cõ‘ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Trang 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC V TẾ CÔNG CỘNG:

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN Ị

t Ị

Trang 26

Thay vào công thức ta tính được n = 192 Vi có những trường hợp đối tượng nghiêncứu từ chối tham gia nghiên cửu hoặc phiêu không đảm bảo chất lượng, dự trù thêm10% ta được cỡ mẫu = 202 người Cỡ mẫu này được tính cho 1 chi nhánh X 4 chinhánh tổng số mẫu nghiên cứu là 808.

4.2 Cách chọn mẫu

- Giai đoạn ỉ: Chọn chi nhánh Các chi nhánh URENCO 1, URENCO 2, URENCO 3,URENCO 4 thực hiện công việc thu gom và vận chuyển rác thải Trong đó có tới1509/1785 tong số công nhân của các chi nhánh làm công việc thu gom rác thải.Khoảng 80% công nhân thu gom rác thải là nữ Vì vậy nhóm nghiên cứu quyêt địnhchọn mâu dựa trên tông sô công nhân nữ làm công việc thu gom rác thuộc 4 chinhánh của công ty, bao gồm URENCO 1 thuộc quận Ba Đình, URENCO 2 thuộcquận Hoàn Kiếm, ƯRENCO 3 thuộc quận Hai Bà Trưng, ƯRENCO 4 thuộc quậnĐổng Đa

- Giai đoạn 2: Lựa chọn đối tượng nghiên cứu: Nhóm nghiên cứu liên hệ với 4 chinhánh công ty để xin danh sách tên các công nhân nữ làm công việc thu gom rác củatừng chi nhánh Từ danh sách tên công nhân do các chi nhánh cung cấp URENCO 1,URENCO 2, URENCO 3, URENCO 4 lần lượt có sổ công nhân nữ là 260, 232, 348

và 361 công nhân Chọn ngẫu nhiên trên máy tính mỗi chi nhánh 202 đối tượngtham gia nghiên cứu Như vậy tồng số công nhân tham gia nghiên cún là 808 người

6 Phương pháp thu thập số liệu

Công cụ thu thập sổ liêu

- Bộ công cụ được thiết kể bao 2 phần chính: Phần 1: Xây dựng bộ câu hỏi phát vấn đolường yếu tố nguy cơ căng thẳng tâm lý Phần 2: Phát vấn: Đo lường tình trạng căngthăng tâm lý, bao gôm các câu đánh giá tình trạng căng thăng tâm lý thuộc bộ công

cụ DASS 21 (chi tiết xem tại phụ lục 4)

1: Thông tin về cá nhân và gia đình

2: Thông tin về nghề nghiệp

3: Thông tin về môi trường xã hội

4: Đo lường tình trạng căng thẳng tâm lý

Ọuy trình thu thập số liệu

- Nghiên cứu viên liên hệ với ban lãnh đạo của các chi nhánh để xin phép được tiênhành nghiên cứu Lịch thu thập số liệu được sắp xếp vào tháng 2/2017, tận dụng thờigian khi công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân

Trang 27

- Bộ câu hỏi phát vấn đã được thừ nghiêm ở 20 công nhân và điều chỉnh phù hợptrước khi tiến hành khảo sát chính thức

- Kết hợp với đợt khám sức khỏe định kỳ của công ty, dự kiến tổ chức vào tháng 2năm 2017 Mỗi chi nhánh sẽ được tổ chức khám sức khỏe vào 1 ngày khác nhau Sẽ

có một bàn đăng ký khi công nhân đến đăng ký khảm sức khỏe, tại đây công nhân

sẽ được phát bút và một phiếu đánh giá tình trạng căng thẳng tâm lý kèm theo hồ sơkhám sức khỏe Công nhân được hẹn tập trung về phòng hội trường sau khi đã hoànthành khám xong các chuyên khoa Tại đây, điêu tra viên nhận ỉại phiếu đánh giátình trạng căng thẳng và thông báo mục đích cùa nghiên cứu cho đổi tượng nghiêncứu Điều tra viên gửi lại cho mỗi công nhân một phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu

và một phiếu phát vân Neu đôi tượng đông ý tham gia nghiên cứu sẽ ký vào giấyđồng ý tham gia nghiên cứu sau đó tiến hành trả lời các câu hỏi trong phiếu phátvẩn Trong quá trình hoàn thành phiếu, nghiên cứu viên quan sát không để ĐTNCtrao đổi với nhau ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu Đồng thời, nghiên cứu viênphải chú ý dùng các từ ngữ dễ hiểu, giải thích kỹ cho ĐTNC hiểu ĐTNC sau khihoàn thành phiếu phát vấn sẽ nộp lại cho ĐTV và ký tên nhận một phần quà bằnghiện vật

6 Các biên sô nghiên cứu

Các biến sổ nghiên cứu và các thang đo được trình bày theo trình tự:

- Các biến số độc lập bao gồm: biến các đặc điểm cá nhân và gia đình, biến các điều

kiện về môi trường xã hội, các biển liên quan đen nghê nghiệp

- Biến phụ thuộc: là tình trạng căng thẳng tâm lý được đánh giá bởi thang đo căng

thắng tâm lý thuộc bộ công cụ DASS 21

Bảng 2 1 Định nghĩa các biến số nghiên cứu

A Đặc điểm cá nhân và gia đình

AOI Tuổi Tuổi dương lịch, lẩy năm

2017 trừ đi năm sinh của đối Biến liên tục

Phát vấn

Trang 28

tượng nghiên cửu (ĐTNC)

Là chưa kêt hôn/kêt hôn/ly thân,

ly hôn hay góa bụa

Biến định danh

Thứ bậc Phát vẩn

Trang 29

công việc thiếu tôn trọng

B03 Bị quây nhiễu Tình trạng bị trêu đùa, quẩy rối

trong quá trình làm việc

Thứ bậc Phát vấn

B04 Thái độ của người

thân với công việc ĐTNC tự đánh giá thái độ của

người thân đối với công việc củamình theo các mức độ tôn trọng,bình thường, thiếu tôn trọng

Thứ bậc Phát vấn

c Các biến số về yếu tố nghề nghiệp

COI sồ năm làm việc

Thời gian từ khi bắt đẩu làmviệc cho đến thời điem hiện tại

Rời rạc Phát vần

C02 Khối lượng công

việc nhiều Tình trạng thường bị giao khối

lượng công việc quá nhiêu vớikhả năng đáp ứng không baogiờ, thỉnh thoảng, thường xuyên

Thứ bậc Phát vấn

C05 Mức độ tập Cảm nhận cùa ĐTNC khi mắt

liên tục phải quan sát, bị đèn

Thứ bậc Phát vấn

Trang 30

trung quan sát

—ĩ—m -pha chiêuC06 Thời gian làm

ngày nghỉ lễ Cảm nhận của ĐTNC khi phải

làm việc vào các ngày nghỉ,ngày lê têt, đón đoàn khách

Thử bậc Phát vấn

C09 Tiếng ồn Cảm nhận của ĐTNC khi phải

làm việc trong điều kiện tiếng

Thứ bậc Phát vấn

C12 Làm việc trong

điều kiện thời tiểt

xấu mưa, going,

bão

ĐTNC cho biết cảm nhận củabản thân khi làm việc trong điềukiện thời tiết xấu mưa, going,bão

Thứ bậc Phát vần

Ngày đăng: 01/12/2023, 14:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. 1. Định nghĩa các biến số nghiên cứu - Luận văn thực trạng căng thẳng tâm lý và một số yếu tố liên quan ở nữ công nhân thu gom rác thải công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường đô thị hà nội năm 2017
Bảng 2. 1. Định nghĩa các biến số nghiên cứu (Trang 27)
Bảng 4. 1. Một số đặc điềm của đổi tượng nghiên cứu - Luận văn thực trạng căng thẳng tâm lý và một số yếu tố liên quan ở nữ công nhân thu gom rác thải công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường đô thị hà nội năm 2017
Bảng 4. 1. Một số đặc điềm của đổi tượng nghiên cứu (Trang 38)
Bảng 4. 5. Tình trạng căng thẳng tâm lý của công nhân - Luận văn thực trạng căng thẳng tâm lý và một số yếu tố liên quan ở nữ công nhân thu gom rác thải công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường đô thị hà nội năm 2017
Bảng 4. 5. Tình trạng căng thẳng tâm lý của công nhân (Trang 40)
Bảng 4. 9. Mối liên quan giữa điều kiện môi trường làm việc và căng thẳng tâm lý - Luận văn thực trạng căng thẳng tâm lý và một số yếu tố liên quan ở nữ công nhân thu gom rác thải công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường đô thị hà nội năm 2017
Bảng 4. 9. Mối liên quan giữa điều kiện môi trường làm việc và căng thẳng tâm lý (Trang 42)
Bảng 4. 8. Mối liên quan giữa tính chất công việc và tình trạng căng cẳng ở công nhân  thu gom rác - Luận văn thực trạng căng thẳng tâm lý và một số yếu tố liên quan ở nữ công nhân thu gom rác thải công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường đô thị hà nội năm 2017
Bảng 4. 8. Mối liên quan giữa tính chất công việc và tình trạng căng cẳng ở công nhân thu gom rác (Trang 42)
Bảng 4. 10. Mối liên quan giữa yếu tố môi trường văn hóa, xã hội và tình trạng căng  thẳng tâm lý - Luận văn thực trạng căng thẳng tâm lý và một số yếu tố liên quan ở nữ công nhân thu gom rác thải công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường đô thị hà nội năm 2017
Bảng 4. 10. Mối liên quan giữa yếu tố môi trường văn hóa, xã hội và tình trạng căng thẳng tâm lý (Trang 43)
Bảng 4. 11. Một sô yếu tố ảnh hưởng đến căng thẳng trong mô hình hồi quy đa biến - Luận văn thực trạng căng thẳng tâm lý và một số yếu tố liên quan ở nữ công nhân thu gom rác thải công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường đô thị hà nội năm 2017
Bảng 4. 11. Một sô yếu tố ảnh hưởng đến căng thẳng trong mô hình hồi quy đa biến (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w