NGUYỄN ANH SƠNTHỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG, VIÊM LỢI VÀ MỘT SỔ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH KHỐI LỚP 6 TRƯỜNG TRƯNG HỌC cơ SỞ THỊ TRÁN HƯƠNG CANH,... Một số yếu tố liên quan đến việc mắc sâu
Trang 1NGUYỄN ANH SƠN
THỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG, VIÊM LỢI
VÀ MỘT SỔ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH KHỐI LỚP 6 TRƯỜNG TRƯNG HỌC cơ SỞ THỊ TRÁN HƯƠNG CANH,
Trang 2Lời đầu tiên, tôi xin trân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thày giáo, cô giáo trườngĐại học Y tế Công cộng đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chươngtrình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Phạm Việt Cường Trưởng Bộ môn tin học, Trường Đại học Y tế công cộng; Phó giáo sư, Tiến sỹ Trịnh ĐìnhHải - Giám đốc Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội đã tận tâm hướng dẫn vàgiúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
-Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ công chức đang công tác tại Trungtâm Y tế huyện Bình Xuyên, Bệnh viện Đa khoa huyện Bình Xuyên; Ban Giám hiệu, cácthày giáo, cô giáo Trường Trung học cơ sở Thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnhVĩnh Phúc đã giúp đỡ, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể tiến hành đượcnghiên cứu này
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ công chức của Vụ Công tác học sinh, sinhviên - Bộ Giáo dục và Đào tạo, bạn bè đồng học đã tạo điều kiện, giúp đỡ, hỗ trợ tôi trongthời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc gia đình tôi đã chung sức, tạo điềukiện, động viên, giúp đỡ và chia sẽ các khó khăn đế tôi có thể hoàn thành được luận văn tốtnghiệp và toàn khóa học tại Trường Đại học Y tế Công cộng
Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2010
Tác giảNguyễn Anh Sơn
Trang 3DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC BIÊU V DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
TÓM TẮT NGHIÊN cứu viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 4
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1 Đặc điểm giải phẫu của răng và lợi 5
2 Chức năng của răng và lợi 8
3 Căn nguyên bệnh sâu răng, viêm lợi 9
4 Tình hình sâu răng, viêm lợi trên thế giới, trong khu vực và tại Việt Nam 13
5 Các biện pháp phòng chống sâu răng, viêm lợi 18
6 Những nghiên cứu về tình hình sâu răng, viêm lợi ở Việt Nam 20
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 24
1 Đối tượng nghiên cứu 24
2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24
3 Thiết kế nghiên cứu 24
4 Mầu và phương pháp chọn mẫu 24
5 Phương pháp thu thập số liệu 24
6 Xử lý và phân tích số liệu 26
7 Biến số nghiên cứu, các khái niệm dùng trong nghiên cứu 27
8 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 33
9 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và cách khắc phục 34
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 35
1 Thông tin chung về quần thể nghiên cứu 35
2 Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 36
3 Kiến thức phòng chống sâu răng, viêm lợi của học sinh 37
Trang 4Chương 4 BÀN LUẬN 60
1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 60
2 Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 60
3 Kiến thức, thực hành phòng chống sâu răng, viêm lợi của học sinh 62
4 Thực hành phòng chống sâu răng, viêm lợi cho con của cha mẹ học sinh 68
5 Một số yếu tố liên quan đến việc mắc sâu răng, viêm lợi của học sinh 72
Chương 5 KẾT LUẬN 74
1 Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 74
2 Kiến thức, thực hành phòng chống sâu răng, viêm lợi của học sinh 74
3 Thực hành phòng chống sâu răng, viêm lợi cho con của cha mẹ học sinh 74
4 Một số yếu tố liên quan đến việc mắc sâu răng, viêm lợi của học sinh 75
Chương 6 KHUYẾN NGHỊ 76
1 Đối với trường THCS thị trấn Hương Canh 76
2 Đối với phòng giáo dục, trung tâm y tế huyện Bình Xuyên 77
3 Đối với cha mẹ học sinh 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC I 83
Phụ lục 1 Cây vấn đề 83
Phụ lục 2 Bản cam kết của cha mẹ học sinh 84
Phụ lục 3 Bảng kiểm quan sát học sinh thực hành chải răng 85
Phụ lục 4 Phiếu khám răng, lợi của học sinh 86
Phụ lục 5 Phiếu phỏng vấn học sinh 87
Phụ lục 6 Phiếu phát vấn cha mẹ học sinh 91
Phụ lục 7 Bảng chấm điểm, đánh giá 94
Phụ lục 8 Một số hình ảnh trong nghiên cứu 97
Trang 5Bảng 1 Chỉ số SMT trẻ em 12 tuổi của một số nước khu vực 16
Bảng 2 Tình trạng sâu răng trẻ em toàn quốc năm 1991 17
Bảng 3 Tình trạng sâu răng trẻ em toàn quốc năm 2001 18
Bảng 4 Tình trạng viêm lợi trẻ em toàn quốc năm 2001 18
Bảng 1.1 Thông tin về học lực 35
Bảng 2.1 Thực trạng bệnh sâu răng 36
Bảng 2.2 Chỉ số SMT theo giới 36
Bảng 3.1 Kiến thức về tác hại của sâu răng 39
Bảng 3.2 Kiến thức về tác hại của viêm lợi 39
Bảng 3.3 Kiến thức về các biện pháp PCSR, viêm lợi 40
Bảng 3.4 Kiến thức về xử trí khi bị sâu răng, viêm lợi 40
Bảng 3.5 Kiến thức về số lần chải răng và thời điểm chải răng 41
Bảng 3.6 Số lần và thời điểm thực hành chải răng 42
Bảng 3.7 So sánh giữa thực hành và quan sát về cách chải răng 42
Bảng 3.8 So sánh giữa thực hành và quan sát về các mặt răng cần chải 43
Bảng 3.9 So sánh giữa thực hành và quan sát về thời gian chải răng 43
Bảng 3.10 Thói quen ăn quà vặt 44
Bảng 4.1 Hướng dẫn con thực hành chải răng 48
Bảng 4.2 Nhắc con các thời điểm chải răng 49
Bảng 4.3 Mua nước súc miệng cho con 50
Bảng 4.4 Thời gian đợi đến lúc đưa con đi khám 52
Bảng 4.5 Thời gian điều trị cho lần mắc bệnh sâu răng, viêm lợi gầnđây 54
Bảng 4.6 Học sinh phải nghỉ học để điều trị 54
Bảng 4.7 Học sinh phải ăn uổng theo chế độ ăn 54
Bảng 5.1 Mối liên quan giữa giới của học sinh với tình trạng sâu răng 55
Bảng 5.2 Mối liên quan giữa kiến thức PCSR, viêm lợi của học sinh với tình trạng sâu răng .55
Bảng 5.3 Mối liên quan giữa thời gian chải răng với tình trạng sâu răng 56
Trang 657Bảng 5.6 Mối liên quan giữa việc mua bàn chải dùng cho trẻ em với tình trạng sâu răng 57Bảng 5.7 Mối liên quan giữa việc cha mẹ nhắc nhở khi con ăn đồ ngọt với tình trạng sâurăng 58Bảng 5.8 Mối liên quan giữa việc cha mẹ nhắc nhở khi con ăn đồ ngọt với tình
Trang 7DANH MỤC BIẺU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 1 Chỉ số sâu mất trám của trẻ lứa tuổi 12 trên thế giới 14
Biểu đồ 2 Đường biểu diễn chỉ số SMT lứa tuổi 12 ở các nước trên thế giới 15
Biểu đồ 1.1 Thông tin về giới 35
Biểu đồ 2.1 Tình trạng bệnh viêm lợi 37
Biểu đồ 3.1 Kiến thức về dấu hiệu sâu răng 37
Biểu đồ 3.2 Kiến thức về dấu hiệu viêm lợi 38
Biểu đồ 3.3 Kiến thức về nguyên nhân gây sâu răng, viêm lợi 38
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ học sinh có kiến thức phòng chống sâu răng, viêm lợi 41
Biểu đồ 3.5 Số lần đi khám răng trong năm 44
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ học sinh thực hành PCSR, viêm lợi 45
Biểu đồ 3.7 Nguồn cung cấp kiến thức PCSR, viêm lợi 45
Biểu đồ 3.8 Người hướng dẫn thực hành PCSR, viêm lợi 46
Biểu đồ 4.1 Thời gian con bắt đầu chải răng 46
Biểu đồ 4.2 Mua bàn chải trẻ em cho con 47
Biểu đồ 4.3 Thời gian thay bàn chải mới cho con 47
Trang 8Biểu đồ 4.4 Hướng dẫn con lấy lượng kem cần thiết để chải răng 49
Biểu đồ 4.5 Quan sát con thực hành chải răng 50
Biểu đồ 4.6 Thời gian đưa con đi khám răng định kỳ 51
Biểu đồ 4.7 Xử trí khi con bị sâu răng, viêm lợi 51
Biểu đồ 4.8 Kiểm soát chế độ ăn ngọt của con 52
Biểu đồ 4.9 Tỷ lệ thực hành PCSR, viêm lợi cho con của CMHS 53
Biểu đồ 4.10 Biết con bị sâu răng, viêm lợi trong 3 tháng gần đây 53
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1 Cấu tạo của răng 5
Hình 2 Sơ đồ Keys 9
Hình 3 Sơ đồ White 10
Hình 4 Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng 11
Hình 5 Bản đồ phân bố mức độ sâu răng trẻem lứa tuổi 12 trên thế giới 13
Hình 6 Khuynh hướng phát triển của bệnh sâu răng 16
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CSSKRM Chăm sóc sức khỏe răng miệng
Trang 11Sâu răng là bệnh phổ biến ở nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới, bệnh sâurăng có thể mắc từ rất sớm ngay sau khi mọc răng, ở Việt Nam, theo kết quả điều tra về sứckhỏe răng miệng toàn quốc năm 2001, tỷ lệ sâu răng ở trẻ 6 tuổi là 83,7%, trẻ 12 tuổi là56,6%, trẻ em 12-14 tuổi sâu răng vĩnh viễn là 64,1%, 78,4% có cao răng và tỷ lệ viêm lợi ởtrẻ 12 tuổi là 92%.
Nghiên cứu này được tiến hành trong thời gian từ tháng 4 năm 2010 đến tháng 9năm 2010 với mục tiêu xác định tỷ lệ bệnh sâu răng, viêm lợi ở học sinh khối lớp 6 trườngTrung học cơ sở thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010 đồngthời mô tả kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan về chăm sóc răng miệng của họcsinh, số liệu được thu thập thông qua khám lâm sàng, quan sát học sinh chải răng và phỏngvấn trực tiếp 144 học sinh khối lóp 6; phát vấn đối với 144 cha mẹ học sinh hoặc ngườigiám hộ của những học sinh được chọn vào nghiên cứu Sổ liệu được nhập bằng phần mềmEPIDATA 3.0 và phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ học sinh sâu răng là 67,4%, trong đó tỷ lệ họcsinh bị sâu từ 1 đến 2 răng chiếm trên 60%, tỷ lệ học sinh bị sâu 3 răng chiếm 12,4% và tỷ
lệ học sinh sâu trên 4 răng cũng chiếm tới 17,5% Chỉ số sâu mất trám của học sinh nam là0,52, của học sinh nữ là 1,06, chỉ sổ chung là 1,58 Tỷ lệ học sinh viêm lợi là 81,9% trong
đó tỷ lệ học sinh bị viêm nhẹ chiếm 45,8%, viêm trung bình chiếm 31,9%, viêm lợi nặngchiếm 4,2% Tỷ lệ học sinh có kiến thức phòng chống sâu răng, viêm lợi không đạt chiếm62,3%, đạt là 37,7% Tỷ lệ học sinh có thực hành phòng chống sâu răng, viêm lợi không đạtchiếm 57,6%, đạt chiếm 42,4% Kết quả quan sát học sinh thực hành chải răng cho thấy đa
số học sinh chưa có kỹ năng chải răng đúng, tỷ lệ học sinh chải ngang thân răng là 93%,chải mặt ngoài răng là 99,3% và chải răng dưới 2 phút chiếm 81,9% Nghiên cứu cũng chothấy tỷ lệ cha mẹ có thực hành phòng chống sâu răng, viêm lợi cho con không đạt chiếm
Trang 13răng, viêm lợi không đạt có nguy cơ mắc sâu răng cao gấp 2,09 lần sovới những học sinh có thực hành phòng chống bệnh sâu răng, viêm lợiđạt Những học sinh không được cha mẹ mua bàn chải dùng cho trẻ em
để chải răng có nguy cơ mắc sâu răng cao gấp 2,75 lần so với những họcsinh được cha mẹ mua bàn chải dùng cho trẻ em
Nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị tập trung vào việc nâng cao kiến thức và thựchành phòng chống bệnh răng miệng cho học sinh chủ yếu tăng cường truyền thông giáo dụctrong nhà trường và tại gia đình Bên
cạnh đó tăng cường việc hỗ trợ và
giám sát thực hành chăm sóc răng
miệng của học
sinh tại gia đình
thông qua cha mẹ
Trang 14ĐẶT VẤN ĐÈ
Sâu răng là bệnh phổ biến ở nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới, bệnh sâurăng có thể mắc từ rất sớm ngay sau khi mọc răng Bệnh sâu răng nếu không được điều trịkịp thời sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như viêm tuỷ răng, viêm quanh cuống, bệnhcòn là nguyên nhân gây mất răng, ảnh hưởng nặng nề tới sức nhai, phát âm, thẩm mỹ, ngoài
ra nó còn là nguyên nhân của một số bệnh nội khoa như viêm nội tâm mạc, viêm cầu thận
và viêm khớp [28], [43],
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), sâu răng là một vấn đề ưu tiên hàng đầu trongviệc chăm sóc sức khỏe răng miệng (CSSKRM) ở hầu hết các nước đang phát triển Tỷ lệsâu răng trung bình từ 26% - 60% tùy từng quốc gia và từng khu vực, trong đó lứa tuổi trẻ
em và thanh niên chiếm từ 60 - 90%, chỉ số sâu mất trám (SMT) trung bình là 2,4 Cao nhất
là ở các nước khu vực Địa Trung Hải có tỷ lệ sâu răng là 55%, Châu Âu là 50%, Châu Phi là39%, Đông Nam Á là 30%, Châu Mỹ là 26% [43], Cũng theo WHO, để giảm tỷ lệ sâu răngthì cần phòng ngừa sâu răng càng sớm càng tốt đặc biệt từ lứa tuổi 11 đến 12 tuổi là thờiđiểm quan trọng nhất trong việc hình thành bộ răng vĩnh viễn cơ bản gồm từ 22 đến 28 răng,giai đoạn này trẻ cần được trang bị các kiến thức CSSKRM [40],
Ở Việt Nam, theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2001, tỷ lệsâu răng ở trẻ em 12 tuổi là 56,6%, chỉ số SMT là 1,87, tỷ lệ viêm lợi ở trẻ em 12 tuổi là92%, 78,4% có cao răng [27] Một điều tra khác vào năm 2003 của Đào Thị Ngọc Lan ở trẻ
em 12 tuổi tại Yên Bái cho thấy tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là 51,82%, chỉ số SMT là 1,50 và tỷ
lệ viêm lợi là 69,48% [11] Năm 2005, Lê Đức Thuận đánh giá tình hình sâu răng, sự hiểubiết và thực hành trong vệ sinh răng miệng (VSRM) của học sinh lứa tuổi 12 tại một sốtrường Trung học cơ sở (THCS) ở thành phố Hải Dương cho thấy tỷ lệ sâu răng là 67%, chỉ
số SMT là 1,26, 80,5% và 74,5% học sinh trả lời đúng các nội dung đánh giá về kiến thức,thực hành VSRM [24] Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Tước năm 2008 trên học sinh lóp 6 tạiBắc Ninh cho thấy tỷ lệ học sinh mắc sâu răng là 62,5%, chỉ số SMT là 2,27, tỷ lệ viêm lợi
và vùng quanh răng là 12,7% [31] Năm 2009, Nguyễn Thanh Thủy đã tiến hành nghiên cứuthực
Trang 15trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan ở học sinh trườngtiểu học Nhật Tân, quận Tây Hồ, Hà Nội cho thấy tỷ lệ sâu răng của họcsinh là 67%, sâu răng sữa là 60,5%, sâu răng vĩnh viễn là 20,5%, chỉ sốSMT của răng vĩnh viễn là 0,43 [25], Theo nghiên cứu của Lê Bá Nghĩanăm 2009 về mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi chăm sócrăng miệng và sâu răng vĩnh viễn ở học sinh 12-15 tuổi tại trường THCSTân Mai, Hà Nội thì học sinh lứa tuổi 12 có tỷ lệ sâu răng là 76,3%, chỉ sốSMT là 2,04, tỷ lệ bị viêm lợi là 29,8% [13].
Để kiểm soát tình hình bệnh, tật học đường ngày một gia tăng, ngày 27 tháng 3 năm
2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 401/2009/QĐ-TTg phê duyệtChương trình phòng chống bệnh, tật trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốcdân [23], Thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế đã xây dựng Chươngtrình mục tiêu Quốc gia y tế trường học giai đoạn 2011 - 2015 với mục tiêu giảm tỷ lệ mắc,kiểm soát và hạn chế hậu quả một số bệnh tật học đường phổ biến hiện nay trong đó có bệnhrăng miệng [4]
Huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc là một huyện có cả ba địa hình đồng bằng, trung
du và đồi núi, nằm gần trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Vĩnh Phúc, cách thành phố Vĩnh Yên 7
km, cách thủ đô Hà Nội khoảng 50 km theo hướng Tây Bắc Huyện có diện tích tự nhiênkhoảng 14.560 ha, dân số khoảng 114.000 người, đứng thứ 3 trong toàn tỉnh, trong đó trẻ
em có độ tuổi từ 0 - 15 tuổi khoảng 30.150 người, chiếm tỷ lệ 26,45% Tổng số trường trênđịa bàn huyện là 57 trường, trong đó số trường THCS là 14 trường với 7.260 học sinh [26],
Thị trấn Hương Canh nằm tại trung tâm của huyện Bình Xuyên Trên địa bàn thịtrấn có 1 trường THCS thị trấn Hương Canh với 4 khối lớp và tổng số 518 học sinh, trong
đó khối lớp 6 có 5 lớp với 144 học sinh Theo báo cáo của Bệnh viện Đa khoa huyện năm
2009, trên tổng số 507 lượt học sinh trên địa bàn thị trấn đến khám răng thì có 329 học sinhmắc bệnh sâu răng (chiếm tỷ lệ 64,89%) và 178 học sinh mắc bệnh về lợi (chiếm tỷ lệ35,11%) [2], Đây là những tỷ lệ học sinh mắc bệnh răng miệng đến khám và có thể vẫnchưa thể hiện đúng thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và các yếu tố ảnh hưởng của học sinhtại thị trấn Hương Canh
Trang 16Trước tình hình học sinh đến khám tại bệnh viện có tỷ sâu răng cao như vậy, vấn đềđặt ra là tỷ lệ mắc bệnh răng miệng của các em học sinh trên địa bàn thị trấn Hương Canh làbao nhiêu? Kiến thức, thực hành của học sinh về việc phòng chống các bệnh răng miệngnhư thế nào? Việc hỗ trợ của cha mẹ học sinh (CMHS) đến thực hành chăm sóc răng miệngcủa con em ra sao? Từ trước cho đến nay chưa có một nghiên cứu nào về thực trạng bệnhsâu răng, viêm lợi và các yếu tố liên quan của học sinh tại thị trấn Hương Canh, huyện BìnhXuyên và với mong muốn cung cấp cho địa phương những bằng chứng khoa học từ đó làmcăn cứ đề xuất thêm kinh phí, nhân lực để triển khai mạnh hơn công tác CSSKRM cho họcsinh Xuất phát từ những lý do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và một số yếu tố liên quan ở học sinh khối lớp 6 trường Trung học
cơ sở thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010”.
Trang 171 Xác định tỷ lệ bệnh sâu răng, viêm lợi ở học sinh khối lớp 6 trường trung học cơ
sở thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010
2 Mô tả kiến thức, thực hành về phòng chống sâu răng, viêm lợi của học sinh khốilớp 6 trường trung học cơ sở thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc năm2010
3 Mô tả thực hành phòng chống sâu răng, viêm lợi của cha mẹ học sinh cho họcsinh khối lớp 6 trường trung học cơ sở thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh VĩnhPhúc năm 2010
4 Xác định một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi ở học sinh khốilớp 6 trường trung học cơ sở thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc năm2010
Trang 18Chương 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Đặc điểm giải phẫu của răng, lợi
1.1. Đặc điểm giải phẫu của răng [3], [9], [29]
Răng gồm có thân răng, chân răng, cổ răng Thân răng gồm có men răng và ngàrăng Chân răng gồm có xương răng, ngà răng và tủy răng, cổ răng là ranh giới giữa thân vàchân răng
Hình 1 Câu tạo của răng
1.1.1 Men răng
Men răng là mô cứng nhất trong cơ thể, có nguồn gốc từ ngoại bì, có tỷ lệ chất vô cơcao nhất (khoảng 96%) Men răng phủ toàn bộ thân răng, dày hay mỏng tùy vị trí khác nhau,dày nhất ở núm răng là 1,5mm và mỏng nhất ở vùng cổ răng Men răng không có sự bồi đắpthêm mà chỉ mòn dần theo tuổi, nhưng có sự trao đổi về vật lý và hóa học với môi trườngtrong miệng
về mặt hóa học, chất vô cơ chiếm 96% chủ yếu là 3[Ca3(PO4)2].2H2O còn lại là cácmuối Cacbonat của Magiê, Clorua, Fluorua và muối Sunfat của Natri và Kali Thành phầnhữu cơ chiếm khoảng 1% trong đó chủ yếu là Protit về mặt lý học, men răng cứng, giòn,trong và cản tia X với tỷ trọng từ 2,3-3 so với ngà răng
Trang 19Cấu trúc học của men răng (quan sát qua kính hiển vi) có hai loại đường vân:
- Đường retzius: Trên tiêu bản cắt ngang là các đường chạy song song nhau và songsong với đường viền ngoài của lớp men cũng như với đường ranh giới men ngà ở phíatrong Trên tiêu bản cắt dọc thân răng, đường retzius họp với đường ranh giới men ngà cũngnhư với mặt ngoài của men thành một góc nhọn
- Đường trụ men: Chạy suốt chiều dày men răng và hướng thẳng góc với đườngngoài trong của men răng, đôi khi có sự gấp khúc và thay đổi hướng đi của trụ men Trụmen có đường kính từ 3-6pm, khi cắt ngang qua trụ men ta thấy tiết diện có các loại hìnhthể: vẩy cá 57%, lăng trụ 30%, không rõ ràng 10%, hướng đi của trụ men tạo ra các dải sángtối xen kẽ chính là dải Hunter-schrenge
1.1.2 Ngà răng
Ngà răng là một tổ chức chiếm khối lượng chủ yếu ở phần thân răng, trong điều kiệnbình thường ngà răng không lộ ra ngoài và được bao phủ hoàn toàn bởi men răng và xươngrăng Ngà răng bao bọc và bảo vệ cho tủy răng Ngà răng là tổ chức ít rắn hơn và chun giãnhơn men răng, không giòn và dễ vỡ như men răng
Tính chất hóa học: Thành phần vô cơ chiếm 70%, chủ yếu là photphat 3 canxi apatit3[Ca3(PO4)2]2H2O, ngoài ra còn có Cacbonat Canxi, Magiê và Flour Thành phần hữu cơ
và nước chiếm 30%, chủ yếu là chất keo collagen
Cấu trúc tổ chức học:
- Ngà tiên phát được tạo nên trong quá trình hình thành răng, chiếm khối lượng chủyếu của răng, bao gồm ống ngà, chất giữa ống ngà và dây Tomes, ống ngà xuất phát từ bềmặt tủy rồi chạy suốt chiều dài của ngà, số lượng từ 15.000 đến 50.000 ống/mm2 Chất giữaống ngà được hình thành bởi sự ngấm vôi những thành phần hữu cơ có cấu trúc sợi, trong đóchủ yếu là những sợi keo Dây Tomes ở trong ống ngà là đuôi nguyên sinh chất keo dài củatạo ngà bào, nó đảm bảo sự trao đổi chuyển hóa và có khả năng tạo ngà, chiều dài từ 2-5mm
- Ngà thứ phát được hình thành ở giai đoạn răng đã hoàn chỉnh, bao gồm ngà thứphát sinh lý được hình thành liên tục trong suốt thời gian tồn tại của răng với nhịp độ rấtchậm và ngà thứ phát bệnh lý được hình thành bởi quá trình bệnh lý của răng (lóp ngà phảnứng) do sâu răng, do sang chấn
Trang 201.1.3 Tủy răng
Tủy răng là một khối tổ chức liên kết mạch máu nằm trong một cái hốc ở giữa rănggọi là hốc tủy răng Tủy răng được hình thành từ hành răng (gai liên kết) của mầm răngtrong quá trình tạo ngà, có nguồn gốc ngoại trung mô Hình thế tủy răng tương tự hình thểngoài của răng, gồm tủy buồng và tủy chân
Tổ chức học tủy răng bao gồm: Các tế bào của tủy thuộc về các nhóm khác nhau và
có các chức năng khác nhau, thành phần sợi và chất căn bản, mạch máu và thần kinh
Tủy răng có vai trò tạo ngà, đảm bảo sự trao đổi chuyển hóa trong các tổ chức răng,nhờ lưới mạch máu rất giàu trong tủy và nhờ vai trò dinh dưỡng của tế bào tạo ngà và nhờdây Tomes, đảm bảo phần lớn cảm giác của răng
1.2. Đặc điểm giải phẫu của lợi [9], [27]
Lợi gồm 3 phần là nhú lợi, viền lợi thuộc lợi tự do và lợi bám dính Giữa lợi tự do vàrăng là một rãnh nông, đáy của nó tạo bởi biểu mô bám dính là nơi lợi bám vào răng, bìnhthường rãnh này sâu khoảng 0.5-2mm gọi là rãnh lợi sinh lý Có tác giả mô tả lợi tự do gồm
2 phần khác nhau về mặt bệnh lý: nhú lợi và đường viền lợi
Nhú lợi giữa các răng là phần che kín các kẽ răng, có một nhú phía ngoài và một nhúphía trong, giữa 2 nhú là một vùng lõm Theo hình dạng kích thước của nó, nhú được tạobởi hoặc chỉ có một phần lợi tự do hoặc lẫn cả lợi dính
Đường viền lợi không dính vào răng mà ôm sát vào cổ răng, chiều cao khoảng0.5mm Mặt trong đường viền lợi là thành ngoài rãnh lợi có phủ một lóp biểu mô mỏng Mặtngoài của lợi dính cũng như lợi tự do được phủ bằng một lóp
Trang 21biểu mô sừng hóa Mặt trong có 2 phần: phần bám vào chân răngkhoảng 1.5mm gọi là vùng bám dính và phần bám dính vào mặt ngoàixương 0 răng Lợi dính có màu nhạt hơn lợi tự do Màu của nó phụ thuộcvào độ dày của lớp biểu mô sừng hóa, mật độ mao mạch dưới biểu mô và
số lượng tế bào sắc tố Sức đề kháng lẫn chức năng của lợi phụ thuộc vàochiều rộng của nó, độ dày của lóp biểu mô phủ và chất lượng của lớp sợiliên kết bám chắc vào nền xương
về mặt vi thể, người ta đã xác định niêm mạc lợi có cấu trúc gồm 2 thành phần: biểu
mô và tổ chức liên kết đệm Biểu bì phủ bề mặt lợi dính và mặt ngoài viền lợi là lóp biểu bìsừng hóa, từ sâu ra nông gồm 4 lớp tế bào: Lớp tế bào đáy, lóp tế bào gai, lóp tế bào hạt vàlóp tế bào sừng hóa Biểu bì phủ mặt trong rãnh lợi là biểu mô không sừng hóa, nó liên tiếpvới phía trên bởi biểu mô sừng hóa của lợi tự do và dưới biểu mô bám dính Biểu mô bámdính là biểu mô ở đáy rãnh lợi bám dính vào răng, lóp này khác với biểu mô ở những nơikhác của lợi Tổ chức đệm của lợi lả một tổ chức liên kết có nhiều sợi keo và rất ít sợi chun.Những sợi keo sắp xếp thành những bó sợi lớn hình thành một hệ thống sợi của lợi
Thêm vào đó để duy trì sự bám chắc của lợi vào răng là nhóm sợi bao quanh răng cótác dụng giữ lợi luôn kề với răng, không bong ra Nhóm sợi ngang liên vách giữa 2 răng kềnhau và là một vách ngăn không cho biểu mô rãnh lợi di chuyển xuống phía cuống, ngoài racòn một nhóm nữa cũng thấy rõ là từ chỗ khởi đầu trong mào xương 0 răng và đi qua thânrăng trong lá riêng
2 Chức năng của răng, lợi
2.1. Chức năng của răng [10], [28]
Chức năng chính của răng là ăn nhai Quá trình nhai là một quá trình phức tạp, trongquá trình đó, các răng khác nhau có tác dụng khác nhau Răng cửa dùng để cắt thức ăn, răngnanh chủ yếu là xé thức ăn, răng hàm nghiền nát thức ăn
Chức năng phát âm: Răng có liên quan mật thiết đến ngôn ngữ và phát âm Các răngphía trước có ảnh hưởng rất lớn đối với ngôn ngữ và phát âm, khi bị mất răng cửa do khôngthể khống chế tốt các luồng hơi phát ra, khi nói sẽ thoát hơi, nếu hoạt động của lưỡi mất đi
sự hạn chế của răng trước cũng ảnh hưởng đến độ chính xác của việc phát âm
Trang 22Hơn nữa, răng còn có ảnh huờng quan trọng đến thẩm mỹ của con người.
2.2. Chức năng của lợi [10], [28]
Răng được giữ chắc và thực hiện được các chức năng kể tiên là nhờ có các mô quanhrăng gồm lợi, dây chằng quanh răng, xương răng và xương ổ răng, chúng giữ răng Ươngkhe quanh răng cân bằng và thực hiện chức năng của nó Neu lợi không lành mạnh, răng sẽ
bị lung lay và không thực hiện tốt các chức năng ăn nhai, phát àm, thẩm mỹ
3 Căn nguyên bệnh sâu răng, viêm lọi
3.1. Căn nguyên bệnh sâu răng [12], [28]
Sâu răng là một quá trình bệnh lý xuất hiện sau khi răng đã mọc, đặc trưng bởi sựkhử khoáng làm tiêu dần các chất vô cơ, hữu cơ ở men răng, ngà răng tạo thành lồ sâu
Trước năm 1970, người ta cho rằng bệnh căn của sâu răng là do nhiều nguyên nhânvới sự tác động cùa 3 yếu tố Vi khuẩn ừong miệng (chủ yếu là streptococcus mutans) lênmen các chất bột và đường còn dính lại răng tạo thành acid, acid này đã phá hủy tố chức
cứng của răng tạo thành lồ sâu Sự phối hợp của các yếu tố này đe gây sâu răng được thể
hiện bằng sơ đồ Keys
Hình 2 So* đồ Keys
Trang 23Với sơ đồ Keys, người ta chú ý nhiều đến chất đường và vi khuân streptococcusmutans do đó việc dự phòng cũng chú ý quan tâm đến che độ ăn hạn chế đường và VSRM.Khi áp dụng vào thực tế phòng bệnh sâu răng thấy kết quả đạt được không cao, tỷ lệ sâurăng giảm xuống không đáng ke.
Sau năm 1975 người ta đã làm sáng tở hơn căn nguyên gây bệnh sâu răng và đưa ra
sơ đồ White thay thế một vòng ừòn trong sơ do Keys
- Thức ăn được thay thế bằng chất nền
- Nhấn mạnh vai trò của nước bọt và pH của dòng chảy môi trường xung quanhrăng
- Người ta cũng làm sáng tỏ tác dụng của Fluor làm cho to chức của răng cứng chắchơn chống được sự phân huỷ của acid tạo thành tôn thương sâu răng
2F- +Ca 10 (PO 4 ) 6 (OH) 2 ->Ca w (PO 4 ) 6 F 2 + 2OH
Fluor + Hydroxyapatite —► Fluorapatite có sức đề kháng cao hơn, có khả năng đề kháng sự phá huỷ của H —> chống sâu răng
Trang 24Ta có thể tóm lược cơ chế sinh bệnh học của sâu răng được thể hiện bằng haiquá trình tái khoáng và huỷ khoáng Mồi quá trình đều có một số yếu tố thúc đây,
~ ■ *nếu quá trình huỷ khoáng lớn hơn quá trình tái khoáng thì sẽ dần đến sâu răng
Sâu răng = Hủy khoáng > Tái khoáng
Các yếu tố gây mất ôn định làm sâu răng
Trang 25Tùy theo tác giả mà có cách phàn loại sâu răng như phàn loại theo vị trí cúa lồ sâutrên răng cùa Black được chia thành 5 loại Phân loại theo diễn biến cùa sâu răng, sâu răngcấp tính và sâu răng mãn tính Cách phân loại thông thường được nhiều người ứng dụng làphân loại theo mức độ tôn thương.
- Sâu men (S1): Tổn thương mới phần men chưa có dấu hiệu lâm sàng rõ, theoDarling, khi thấy chấm h ang trên lâm sàng thì sâu răng đã tới đường men ngà
- Sâu ngà: Khi nhìn thấy lỗ sâu frên lâm sàng thì chắc chắn là sâu ngà Người
ta chia sâu ngà làm 2 loại là sâu ngà nông (S2)và sâu ngà sâu (S3) Đây là 2 loại chúng tathường gặp trên lâm sàng
+ Mảng bám vi khuẩn
+ Chế độ ăn đường nhiều lần
+ Thiếu nước bọt hay nước bọt acid
+ Acid từ dạ dày tràn lên miệng
Trang 263.2. Căn nguyên bệnh viêm lợi [12], [28]
Viêm lợi là viêm khư trú ở lợi (bờ, nhú lợi, lợi dính) nhưng không ảnh hưởng tớixương ổ răng Nguyên nhân chủ yếu là do vi khuẩn ở mảng bám răng lợi thường là các loạicầu khuẩn và trực khuẩn, vi khuẩn sợi, do virus, do sang chấn và các tác nhân lý học, domọc răng, do sâu răng không được chữa
Cặn bám răng hình thành trên bề mặt răng ngay sau khi ăn Cặn bám răng được hìnhthành và phát triển khi môi trường trong miệng giàu chất dinh dưỡng, nhất là đườngSaccharose Lúc đầu cặn bám răng là vô khuẩn, sau vi khuẩn xâm nhập vào và phát triểnthành mảng bám vi khuẩn sau 2 giờ Ở giai đoạn này, các mảng bám dễ dàng được làm sạchbằng cách chải răng đúng cách Thành phần trong mảng bám chủ yếu là vi khuẩn chiếm đến70% trọng lượng, 30% trọng lượng còn lại là chất tựa hữu cơ:
- Hai ngày đàu chủ yếu là vi khuẩn Gram dương
- Hai ngày tiếp theo là vi khuẩn hình sợi và hình thoi phát triển
- Ngày thứ tư đến ngày thứ chín có xoắn khuẩn
Chiều dày mảng bám răng thay đổi từ 100-200 pm Các vi khuẩn xâm nhập vùngquanh răng gây viêm, phá hủy tổ chức, tác động của chúng có thể:
- Trực tiếp: do hoạt động của vi khuẩn sản sinh ra các men, nội độc tố, các sảnphẩm đào thải,
- Gián tiếp: do vai trò kháng nguyên của chúng
Viêm lợi xuất hiện rất sớm khi cặn bám răng hình thành được 7 ngày Bệnh biểuhiện rất đa dạng, viêm phá hủy nhú lợi, viền lợi và lợi bám dính, có thể viêm đỏ, viêm thanhdịch, viêm loét, viêm phì đại và có các thể viêm đặc hiệu do lao và giang mai Nếu viêmnặng thường đau và dễ chảy máu khi ăn nhai, khi chải răng, mút chip và chảy máu tự nhiên,người bệnh thường ngại ăn thức ăn rắn, ngại VSRM, đặc biệt là viêm lợi miệng Herpes
Ngoài nguyên nhân chính do vi khuẩn còn có các nguyên nhân khác như do yếu tốvật lý, cơ học, hóa học, sang chấn ở lợi
Có nhiều loại bệnh viêm lợi, nhưng về mặt tiến triển, người ta chia làm 2 loại: Viêmlợi cấp tính và viêm lợi mãn tính
Trang 27- Viêm lợi cấp tính: Lợi phù nề, các mạch máu xung huyết và tăng sinh làm bờ lợiphồng lên, đôi khi quá sản màu đỏ và bề mặt lợi căng, nhẵn, không thấy sần lấm tấm như vỏcam, trương lực giảm, mất độ săn chắc Đau tại vùng viêm và đau lan, đau nhức Có dịch riviêm frong hoặc đục Chảy máu khi thăm khám, đôi khi chảy máu tự nhiên khi mút chip.
- Viêm lợi mãn tính: Khi viêm cấp không được điều frị ưiệt đê và dự phòng tốt,bệnh chuyến sang mãn tính Lợi phù nề ít, màu đỏ tươi ở đường viền quanh răng hoặc táinhạt, trương lực kém, bờ lợi bong, có khi lợi phì đại Có dịch ri viêm đặc hoặc mủ, miệnghôi Đau ít hoặc không Thăm túi lợi có chảy máu và chảy máu khi mút chip, không chảymáu tự nhiên
4 Tinh hình sâu răng, viêm lọi trên thế giói, trong khu vực và tại Việt Nam
4.1 Tình hình sâu răng, viêm lọi trên thế giới
- Bệnh sâu răng và bệnh nha chu là bệnh phổ biến nhất trong các bệnh răng miệng.Sâu răng vần còn là một vấn đề sức khỏe ở các nước công nghiệp vì nó ảnh hưởng đến 60-90% trẻ em frong độ tuồi đi học và đa số các thanh thiếu niên WHO đã xây dựng hệ thốnggiám sát bệnh răng miệng ừên toàn thế giới, đặc biệt quan tâm đến sâu răng ở frẻ em [42],
[43]
Hình 5 Bản đồ phân bố múc độ sâu răng trẻ em lứa tuổi 12 trên thế giói [43]
Trang 28Bản đồ phân bố mức độ sâu răng trẻ em lứa tuổi 12 trên thế giới đầu tiên đã đuợcxây dựng và công bố vào năm 1969 với chỉ số đánh giá là SMT cho thấy tỷ lệ hiện mắcbệnh sâu răng ở các nước công nghiệp hóa cao và thấp hơn ở các nước đang phát triển Cơ
sở dữ liệu đó tiếp tục được xây dựng frong nhiều năm tiếp theo với một số lượng dữ liệungày càng lớn của các nghiên cứu dịch tễ học về sự thay đôi ưong tỷ lệ sâu răng, tức là mứctăng bệnh sâu răng ở một số nước phát triển và suy giảm ở nhiều nước công nghiệp hóa
Năm 2004, WHO đã cập nhật và công bố bản đồ phân bố mức độ sâu răng trẻ em lứa tuôi
12 và người trưởng thành lứa tuổi 35-44 mới nhất trên thế giới thông qua nhũng số liệu điềutra dịch tễ học
Ngoài bản đồ phân bố mức độ sâu răng toàn cầu đầu tiên về tỷ lệ SMT của trẻ 12tuôi, WHO cũng đã mô tả mức độ sâu răng của các khu vực trên thế được thể hiện qua biểu
do 1 trang 15 [43],
Low Moderate High
I I No data available
Rất thấp <1,2Thấp 1,2 - 2,6Trung bình 2,7 - 4,4Cao > 4,4
Không có số liệu hiện có
Biểu đồ 1 Chỉ số SMT của trẻ lứa tuổi 12 trên thế giói
Trang 29Ghi chủ:
AFRO African region Khu vực Châu Phi
AMRO Region of the Americas Khu vực Châu MỹEMRO Eastern mediterrean region Khu vực Địa Trung HảiEURO European region Khu vực Châu ÂuSEARO South-east asia region Khu vực Đông Nam ÁWPRO Western pacific region Khu vực Tây Thái Bình Dưong
Biểu đò 1 cho thấy tỷ lệ sâu răng ở Châu Mỹ tưong đối cao (SMT = 3.0) và ở Châu
Âu thì chỉ số này là 2.6, ở Châu Phi chỉ số SMT là 1.7
Biểu đồ 2 Đường biểu diễn chỉ số SMT lứa tuổi 12 ở các nước trên thế giói
Ghi chú —— Developed countries Các nước phát triển
—— All countries Tất cả các nước Developing countries Các nước đang phát triển
Biêu đồ 2 chỉ tình trạng bệnh sâu răng của các nước trên thế giới, các nước phát triểntình hạng sâu răng ngày càng giảm, các nước đang phát hiên biến động theo từng năm Sự giảm này là do kết quả của việc thực hiện một số biện pháp y tế
Trang 30công cộng, hiệu quả của việc sử dụng Fluor cùng với việc thay đôi điều kiện sống, lối sống và thực hành tụ chăm sóc vệ sinh cá nhân được cải thiện Bệnh răng miệng trên thế giới hiện nay có hai khuynh hướng rõrệt [43],
Hình 6 Khuynh hướng phát triển của bệnh sâu răng
- Ở các nước phát triển: Đang có sự giảm rõ rệt về tình ứạng bệnh sâurăng như ở Mỹ, các nước Bắc Âu, Anh Ở Mỹ, chỉ số SMT của ừẻ 12 tuổi giảm
từ 4,2 năm 1982 xuống 2,7 năm 1987, 1,8 năm 1994 và chỉ còn 1,19 năm 2004
Có được điều này là do các nước này đã tích cực sử dụng Fluor dưới nhiều hìnhthức đê phòng sâu răng
- Ở các nước đang phát triển: Sâu răng có chiều hướng tăng lên trừ một sonước như Hồng Kông (SMT là 0,8), Singapore (SMT là 1), Malayxia (SMT là 1,6) là những nước đang phát triển nhưng sâu răng lại giảm do đã sử dụng Fluor đế
phòng sâu răng, như Singapore đã Fluor hóa nước máy 100%
Bảng 1 Chỉ so SMT trẻ em 12 tuổi của một số nưóc khu vực [41], [45]
R ấ t c a o (
>
6 , 6 )
C a o
( 4 , 5 - 6 , 5 )
T r u n g b i n h ( 2 , 7 - 4 , 4 )
T h ẩ p ( 1 , 2 - 2 , 6 )
R ấ t
t h ấ p ( 0 - 1 , 1 )
Trang 31Malaysia 1997 1,6
Năm 1982, WHO đưa ra mục tiêu về CSSKRM cho đến năm 2000 cụ thể:
- 50% trẻ em từ 5-6 tuổi được chăm sóc sâu răng miễn phí
- Tỷ lệ SMT của trẻ em lứa tuổi 12 trên thế giới không quá 3
- 85% dân số thế giới không bị mất răng cho tới năm 18 tuổi
Và đến năm 2003, căn cứ vào biểu mẫu WHO hướng dẫn cho các quốc gia báocáo và đánh giá về CSSKRM đến năm 2020, có 3 mục tiêu chính như sau [34]:
- Tăng tỷ lệ chăm sóc răng miệng miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi
- Giảm chỉ số SMT, đặc biệt lưu ý đến các nhóm nguy cơ cao
- Giảm thiểu số răng thay thế cho các lứa tuổi 18, 35-44, 65-74
- Còn về bệnh viêm lợi, theo điều tra của tác giả trong nước từ những năm 90của thế kỷ trước, viêm lợi chiếm tỷ lệ rất cao từ 70-90% và gặp ở mọi lứa tuổi, có nơigần 100% ở tuổi dậy thì ở nước ngoài như Ấn Độ, tuổi 14-15 có tỷ lệ viêm lợi gần100%, ở Anh điều tra trên 1000 học sinh ở tuổi 11 - 14 có 96% viêm lợi Trung Quốc,Thái Lan và các nước Đông Nam Á, tỷ lệ viêm lợi cũng chiếm 70 - 84% Bệnh có đặcđiểm là tổn thương viêm khu trú ở lợi, xương ổ răng chưa có ảnh hưởng [7]
4.2 Tình hình bệnh sâu răng, viêm lợi ở Việt Nam
Kết quả điều tra cơ bản bệnh răng miệng toàn quốc lần thứ nhất (năm 1991) cho thấy tỷ lệ sâu răng lứa tuổi 12 như sau [6]:
Bảng 2 Tình trạng sâu răng trẻ em toàn quốc năm 1991
Trang 33Năm 2001, kết quả điều tra cơ bản bệnh răng miệng toàn quốc lần thứ hai cho thấy, tỷ lệ sâu răng tuổi 12 là 56,6,1%, chỉ số SMT là 1,87 [27],
Bảng 3 Tình trạng sâu răng trẻ em toàn quốc năm 2001
Tuổi
Sâu răng (%) Chỉ số SMT Sâu răng (%) Chỉ số SMT
ở Việt Nam, theo kết quả điều tra bệnh răng miệng toàn quốc lần thứ nhất thì tỷ
lệ viêm lợi ở lứa tuổi 12 là 95%, trong đó: Hà Nội là 84%, thành phố Hồ Chí Minh là 100%, Hải Hưng là 100%, Cao Bằng là 88% [6]
Năm 2001, tình trạng viêm lợi trẻ em trên toàn quốc được thể hiện dưới bảng sau[27]:
Bảng 4 Tình trạng viêm lợi trẻ em toàn quốc năm 2001
Tuổi Tỷ lệ chảy máu lợi (%) Tỷ lệ trẻ em có cao răng (%)
Trang 34- Phòng chống các bệnh răng miệng liên quan đến việc hút thuốc lá.
- Hỗ trợ và cung cấp nước sạch đảm bảo cho vệ sinh cá nhân trong việc chămsóc răng miệng
- Xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia về việc đưa Fluor vào nước uống
và sử dụng kem chải răng có Fluor
- Nâng cao công tác y tế trường học và chăm sóc sức khỏe cho người già
- Phát triển hệ thống cung cấp thông tin để quản lý nguy cơ và làm căn cứ chocác hoạt động can thiệp về chăm sóc răng miệng
- Phòng bệnh sâu răng ở Việt Nam [6], [28]
- Fluor hóa nước uống: cho thêm Fluor vào nước máy thành phố với tỷ lệ 1,2ppm
- Sản xuất và khuyến khích sử dụng thuốc chải răng có Fluor Ăn đường ítnhất trong ngày và chải răng ngay sau khi ăn Sâu răng không liên quan với lượngđường ăn vào mà do đường bám vào răng (không ăn kẹo dính, uống nước ngọt nhiềulần)
- Thực hiện công tác nha học đường (NHĐ):
- Giáo dục VSRM (dạy chải răng, ăn uống )
- Tổ chức súc miệng bằng nước pha Fluor (0,2g/L Fluorid) súc miệng tuần 2lần, nhổ đi
- Khám phát hiện sớm sâu răng để hàn
- Trám bít hố rãnh (sealant) để phòng sâu răng
5.2. Các biện pháp phòng chống viêm lợi[7], [28]
Trước tiên luôn giữ vệ sinh và chăm sóc răng miệng tốt, đặc biệt là chải răng,chọn bàn chải răng và kem chải răng phù họp Ngoài chải răng còn dùng chỉ tơ nhakhoa để làm sạch kẽ răng Nước súc miệng có tác dụng sát khuẩn và làm sạch miệng.Cần tuyên truyền tác hại của viêm lợi tới răng miệng và toàn thân để nâng cao nhậnthức cho cộng đồng về bệnh để họ tự làm các biện pháp phòng bệnh tốt
Cần khám chữa kịp thời khi bị viêm lợi Nên khám răng định kỳ 6 tháng/lần đểđược thầy thuốc tư vấn và phát hiện bệnh răng và lợi cần điều trị
Trang 35- Các biện pháp cơ học làm sạch mảng bám răng như kỹ thuật chải răng, kỹthuật cuốn và kỹ thuật làm sạch kẽ răng.
- Dùng nước súc miệng có tác dụng làm sạch miệng khỏi các mảnh vụn thức
ăn Ngoài ra, do còn có chất kháng khuẩn nên nước súc miệng có tác dụng phòng ngừa
và giảm tích tụ mảng bám răng, có Fluor nên làm giảm sâu răng
- Chế độ ăn uống: Thiếu hụt dinh dưỡng không gây viêm lợi nhưng nếu bệnh
do mảng bám gây ra đã có sẵn thì thiếu hụt dinh dưỡng có ảnh hưởng đến sự phát triểnbệnh Thành phần hóa học và tính chất lý học của thức ăn cũng ảnh hưởng đến tổ chứclợi như các thực phẩm xơ làm sạch răng, các thức ăn mềm, dính, có đường lại là điềukiện để hình thành mảng bám răng Vì vậy cần phải có chế độ ăn cân bằng, hợp lý
- Tuyên truyền, giáo dục VSRM để mọi người có kiến thức từ đó sẽ thay đổi
về quan điểm dẫn đến thay đổi hành vi và thói quen trong việc chăm sóc răng miệng
6 Những nghiên cứu về sâu răng, viêm lợi ở trẻ em Việt Nam.
Năm 2000, Vũ Mạnh Tuấn điều tra tình trạng sâu răng của học sinh từ 6 - 12tuổi và khảo sát nồng độ Fluor trong một số nguồn nước ở thị xã Hoà Bình cho thấy tỷ
lệ sâu răng sữa ở trẻ 6 tuổi là 61,5%, tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở trẻ 12 tuổi là 62%, chỉ
số SMT ở học sinh 12 tuổi là 1,38 ± 0,08 ở khu vực nào nồng độ Fluor trong nguồnnước thấp thì khu vực đó có tỷ lệ sâu răng cao hơn [30]
Kết quả khảo sát tình hình sức khỏe răng miệng trẻ em lứa tuổi 6, 12, 15 tạitỉnh Long An năm 2001 của Nguyễn Hoàng Anh và Hoàng Tử Hùng cho thấy tỷ lệ sâurăng của trẻ lứa tuổi 12 là 57,33%, chỉ số SMT là 1,55, vôi răng chiếm tỷ lệ 68%.Nghiên cứu cho thấy nhu cầu hướng dẫn VSRM và làm sạch vôi răng ở tuổi 12 là 68%[1],
Năm 2002, Lê Thị Kim Oanh và Hoàng Tử Hùng tiến hành khảo sát kiến thức
và tình trạng VSRM của học sinh tiểu học tỉnh Long An năm học 2001-2002 cho thấy
có đến 90,8% học sinh trả lời đúng cách chải răng, 88,7% trả lời đúng mục đích củachải răng là phòng bệnh răng miệng [17]
Trang 36Theo nghiên cứu của Trần Đức Thành về tình hình sức khỏe răng miệng họcsinh lứa tuổi 12 tại Ninh Thuận trong bối cảnh nguồn nước có nhiễm Fluor vào năm
2002 cho thấy tỷ lệ sâu răng là 49,58%, chỉ số SMT là 1,19, tỷ lệ học sinh có mảngbám cao răng cao là 92,42%, tỷ lệ cao răng trung bình là 60,83% [22]
Năm 2003, Đào Thị Ngọc Lan tiến hành nghiên cứu thực trạng bệnh răngmiệng của học sinh các dân tộc tỉnh Yên Bái thì tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở học sinh lứatuổi 12 là 51,82%, chỉ số SMT là 1,5 và tỷ lệ viêm lợi là 69,48% Chỉ có 21,21% họcsinh biết bị sâu răng, 68,6% học sinh biết chải răng để phòng sâu răng, 75,61% họcsinh biết ăn đồ ngọt gây sâu răng và 42,68% học sinh biết cần đi khám răng định kỳ.Cũng trong nghiên cứu này khi hỏi về VSRM thể nào sau khi ăn thì chỉ có 10,37% họcsinh dùng biện pháp chải răng, 26,52% học sinh dùng biện pháp súc miệng và có tới43,6% học sinh không VSRM 30,49% số học sinh chải răng ngày 2 lần, 15,85% họcsinh chải răng ngày 1 lần, 9,45% học sinh thỉnh thoảng chải răng và có đến 44,21%học sinh không chải răng [11]
Năm 2006, kết quả đánh giá chương trình NHĐ trong việc CSSKRM học sinhmiền núi tại thị xã Bắc Cạn, tỉnh Bắc Cạn, Nguyễn Lê Thanh cho thấy 66,7% học sinh
bị sâu răng, chỉ số SMT là 2,1, 99,2% học sinh bị viêm lợi Nghiên cứu cũng cho thấy53,1% học sinh trả lời đúng về nguyên nhân gây sâu răng, 54,9% trả lời đúng nguyênnhân gây viêm quanh răng, 52,9 học sinh biết cách PCSR và 51% học sinh biết hậuquả của sâu răng, 72,7% học sinh chải răng thường xuyên song chỉ có 35,2% học sinhtrả lời đúng về thời gian chải răng, 70% học sinh dùng kem chải răng có Fluor [21],
Theo nghiên cứu của Nguyễn Đăng Nhỡn điều tra bệnh sâu răng, viêm lợi củahọc sinh từ 6-12 tuổi ở xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang năm 2004, tỷ lệsâu răng vĩnh viễn ở học sinh lứa tuổi 12 là 64,06%, chỉ số SMT là 1,67, tỷ lệ viêm lợi
ở học sinh lứa tuổi 12 là 62,50% Nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ học sinh 12 tuổikhông biết mình mắc bệnh sâu răng, viêm lợi là 67,29%, 48,6% học sinh biết cần đikhám răng định kỳ Khi hỏi về thực hành chải răng cho thấy 28,04% học sinh khôngchải răng, 65,42% chưa đi khám răng lần nào 49,02% cha mẹ biết
Trang 37con mắc bệnh răng miệng, 74,5% có nhắc nhở con VSRM 82,35% cho rằng cần thiếtphải đi khám răng định kỳ 60,79% chưa đưa con đi khám răng lần nào [16],
Nghiên cứu thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan ở học sinh
7-11 tuổi trường tiểu học xã Sơn Đồng, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây năm 2007 củaNguyễn Thị Thu Hằng cho thấy tỷ lệ sâu răng là 58,48%, chỉ số SMT là 1,3 Tỷ lệ họcsinh viêm lợi là 92,39%, tỷ lệ học sinh có mảng bám răng là 94,4%, tỷ lệ học sinh cócặn bám răng là 93,08% Tỷ lệ học sinh biết sâu răng, viêm lợi gây chảy máu chiếm55,36%, gây đau răng chiếm 61,59% Học sinh có kiến thức đạt là 37,72% và khôngđạt là 62,28% Chăm sóc răng miệng của học sinh đạt là 24,22% [8]
Năm 2007, nghiên cứu của Đào Thị Dung về đánh giá hiệu quả can thiệpchương trình NHĐ tại một số trường tiểu học tại quận Đống Đa thì tỷ lệ sâu răng củahọc sinh là 65,63%, tỷ lệ viêm lợi là 13,89%, chỉ số SMT răng sữa là 3,75 và SMTrăng vĩnh viễn là 0,42 Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy có 43,76% học sinh có kiếnthức về chăm sóc răng miệng không đạt, 52,26% học sinh hiểu sai về nguyên nhân gâysâu răng, chỉ có 42,6% học sinh chải răng đúng cách, 43,76% học sinh chải răng đúngthời điểm, về hiểu biết, thái độ và nhu cầu chăm sóc răng miệng cho con của CMHSthì có đến 56,65% CMHS có kiến thức không đạt, 26,58% cha mẹ đưa con đi khámngay khi con có dấu hiệu sâu răng, viêm lợi [5]
Lê Đức Thuận đánh giá tình hình sâu răng, sự hiểu biết và thực hành trongVSRM của học sinh lứa tuổi 12 tại một số trường THCS ở thành phố Hải Dương năm
2005 cho thấy tỷ lệ sâu răng là 67%, chỉ số SMT là 1,26 về hiểu biết và thực hànhtrong VSRM của học sinh thì có đến 80,5% và 74,5% học sinh trả lời đúng các nộidung đánh giá [24],
Theo nghiên cứu của Chu Thị Vân Ngọc khảo sát tình trạng sâu răng, viêm lợi
ở học sinh THCS lứa tuổi 11-14 năm 2008 cho thấy có 84,64% đạt điểm kiến thứcphòng bệnh loại khá, học sinh nữ đạt điểm giỏi cao hơn học sinh nam, tất cả học sinhđều có bàn chải riêng và sử dụng kem chải răng, có 85,64% học sinh thường xuyênchải răng vào buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ, 63,44% học sinh
Trang 38chải răng từ 1-3 phút, 18,89% học sinh chải răng trên 3 phút,94,2% học sinh chải răng từ 2 lần trở lên mỗi ngày [14],
Theo nghiên cứu của Nguyễn Hữu Tước về thực trạng bệnh sâu răng và một sốyếu tố liên quan ở học sinh khối lớp 6 trường THCS xã Hoàn Son huyện Tiên Du, tỉnhBắc Ninh năm 2008 cho thấy tỷ lệ sâu răng của học sinh là 48,7%, chỉ số SMT là 1,53,tổng họp kiến thức PCSR của học sinh đạt yêu cầu chiếm 37,7%, thực hành PCSR củahọc sinh đạt là 29,9%, 92,9% học sinh đưa bàn chải không đúng cách, 93,5% học sinhchải răng trong khoảng thời gian dưới 2 phút Học sinh chỉ chải răng mặt ngoài cónguy cơ bị sâu răng cao gấp 6,4 lần những học sinh chải 2 mặt răng trở lên (p < 0,05)[31]
Năm 2009, Nguyễn Thanh Thủy đã tiến hành nghiên cứu thực trạng bệnh sâurăng và một số yếu tố liên quan ở học sinh trường tiểu học Nhật Tân, quận Tây Hồ, HàNội cho thấy tỷ lệ sâu răng của học sinh là 67%, sâu răng sữa là 60,5%, sâu răng vĩnhviễn là 20,5% Chỉ số SMT của răng vĩnh viễn là 0,43 Kiến thức của CMHS về PCSRđạt chiếm tỷ lệ 69,3% 54% CMHS có thái độ tốt trong việc PCSR cho trẻ em, 59,1%CMHS có thực hành PCSR cho con đạt [25]
Theo nghiên cứu của Lê Bá Nghĩa về mối liên quan giữa kiến thức, thái độ,hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng vĩnh viễn ở học sinh 12-15 tuổi tại trườngTHCS Tân Mai, Hà Nội năm 2009 cho thấy 81,4% học sinh tham gia nghiên cứu bịsâu răng, chỉ số SMT là 2,85, trong đó học sinh lứa tuổi 12 có tỷ lệ sâu răng là 76,3%,chỉ số SMT là 2,04 Tình trạng viêm lợi của học sinh là 30,8% trong đó học sinh lứatuổi 12 là 29,8% Có đến 88% học sinh biết nguyên nhân sâu răng, 40% học sinh đikhám răng dưới 6 tháng, 94% học sinh chải răng 2 lần trở lên trong ngày, 43,3% họcsinh chải răng đúng cách, 70% học sinh chải răng từ 1-3 phút [13],
Một nghiên cứu khác của Ma Thanh Quế năm 2009 về thực trạng bệnh sâurăng, viêm lợi và một số yếu tố liên quan ở học sinh lớp 5 trường An Tường và HồngThái thị xã Tuyên Quang cho thấy tỷ lệ sâu răng là 62,5%, chỉ số SMT là 2,27, tỷ lệviêm lợi và vùng quanh răng là 12,7% Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ học sinh có kiếnthức về chăm sóc răng miệng đạt là 53,4%, tỷ lệ thực hành chăm sóc răng miệng đạt là64,8% [19]
Trang 39Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
1 Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh đang học tại khối lớp 6 trường THCS thị trấn Hương Canh, huyệnBình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Cha/mẹ học sinh hoặc người giám hộ của các học sinh nói trên
2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: từ tháng 4/2010 đến hết tháng 9/2010
- Địa điểm nghiên cứu: Trường THCS thị trấn Hương Canh, huyện BìnhXuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
4 Mẩu và phương pháp chọn mẫu
- Chọn tất cả học sinh khối lớp 6 (5 lớp) gồm có 144 học sinh trường THCSthị trấn Hương Canh tham gia nghiên cứu
- 144 cha/mẹ học sinh hoặc người giám hộ của những học sinh tham gianghiên cứu
5 Phương pháp thu thập số liệu
5.8 Số liệu sơ cấp
5.8.1 Quan sát học sinh chải răng trước khi khám (Phụ lục 3)
- Quan sát được tiến hành trước khi học sinh được khám trực tiếp nhằm mụcđích đánh giá việc thực hành chải răng thường xuyên của học sinh
Trang 40- Học sinh được giải thích thêm ý nghĩa của việc chải răng trước khi khámnhằm làm sạch răng miệng để khám được chính xác Điều đó đảm bảo các em chảirăng theo thói quen thông thường ở nhà, từ đó thu được các thông tin chính xác vềthực hành chải răng của các em.
- Học sinh được phát một bàn chải răng, một cốc nước và tự lấy kem chải răngrồi chải răng ở khu vực lavabo rửa tay trong phòng thực hành Hóa sinh của nhàtrường, mỗi đợt hai học sinh
- Hai điều tra viên (ĐTV) là các y sỹ răng hàm mặt của Bệnh viện Đa khoahuyện Bình Xuyên tiến hành quan sát ĐTV được tập huấn trước cách sử dụng bảngkiểm, kỹ thuật chải răng thông qua cách cầm bàn chải răng và cách xoay tay
- Đồng hồ bấm giây được sử dụng để tính thời gian chải răng của học sinh
- Giám sát viên (GSV) giám sát chặt chẽ quá trình quan sát, kiểm tra lại cácbảng kiểm quan sát đảm bảo các thông tin được ghi đầy đủ
5.8.2 Khám răng miệng cho toàn bộ 144 học sinh (Phụ lục 4)
- Thời gian khám được Ban Giám hiệu nhà trường bố trí vào buổi chiều ngày21/5/2010 tại một lóp học, theo thứ tự từng lớp
- Hai bác sỹ (BS) chuyên ngành răng hàm mặt của Bệnh viện Đa khoa huyệnBình Xuyên khám lâm sàng Hai BS đã cùng thống nhất về việc khám, phân loại bệnh
và cách ghi phiếu khám Việc chuẩn hóa công tác này cũng đã được nghiên cứu viên
tổ chức tập huấn trước khi tiến hành khám trực tiếp học sinh
- Trong thời gian diễn ra khám, (GSV) giám sát chặt chẽ quá trình ghi chépcủa các BS đảm bảo thông tin được ghi chép lại một cách chính xác, đầy đủ
5.8.3 Phỏng vấn học sinh (Phụ lục 5)
- Phỏng vấn học sinh bằng bộ câu hỏi được thiết kế và thử nghiệm trước baogồm: Thông tin cá nhân, thông tin liên quan đến kiến thức, thực hành CSSKRM củahọc sinh
- Tất cả các cuộc phỏng vấn học sinh được tiến hành tại một lóp học sát phòngkhám răng miệng học sinh